BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRỊNH ĐỨC MẬU THỰC TRẠNG BỆNH QUANH RĂNG VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP TRÊN NGƯỜI BỆNH ĐIỀU TRỊ THAY THẾ NGHIỆN CÁC CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN BẰNG METHADON
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRỊNH ĐỨC MẬU
THỰC TRẠNG BỆNH QUANH RĂNG
VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP TRÊN NGƯỜI BỆNH ĐIỀU TRỊ THAY THẾ NGHIỆN CÁC CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN BẰNG METHADONE TẠI THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Vệ sinh xã hội học và Tổ chức Y tế
Mã số: 62720164
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
THÁI NGUYÊN, 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC-ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Người hướng dẫn khoa học:
1 GS.TS Trịnh Đình Hải
2 PGS.TS Nguyễn Quí Thái
Phản biện 1: ……… Phản biện 2: ………
- Thư viện Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
- Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
- Thư viện Quốc gia
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh quanh răng là một trong những bệnh phổ biến nhất, ảnhhưởng đến khoảng 20-50% dân số toàn cầu Ở Việt Nam, trên 90%người trưởng thành mắc viêm lợi và viêm quanh răng [7] Bệnhquanh răng là bệnh nhiễm khuẩn mạn tính có liên quan đến sự pháhủy các cấu trúc nâng đỡ răng, bao gồm lợi, dây chằng quanh răng vàxương ổ răng [73] Ở Việt Nam nghiên cứu về bệnh quanh răng trênngười nghiện ma túy là rất ít Đề tài nghiên cứu về bệnh quanh răng
và can thiệp nhằm giảm tỷ lệ bệnh quanh răng cho người nghiện matúy cho đến nay chưa thấy tác giả nào công bố
Theo số liệu thống kê, hiện toàn tỉnh Thái Nguyên có 5329 ngườinghiện có hồ sơ quản lý, trong đó có 3859 người ở cộng đồng, 1148người vắng mặt ở địa phương [3] Thái Nguyên cũng chưa nghiêncứu, chưa có giải pháp cụ thể nào để làm giảm tỷ lệ bệnh quanh răngcho người nghiện các chất dạng thuốc phiện Chúng tôi tiến hành đềtài với hai mục tiêu:
1 Mô tả thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh quanhrăng trên người bệnh điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốcphiện bằng methadone tại Thái Nguyên
2 Đánh giá hiệu quả một số giải pháp can thiệp phòng chốngbệnh quanh răng ở người bệnh điều trị thay thế nghiện các chất dạngthuốc phiện bằng methadone tại huyện Đại Từ, Thái Nguyên
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
1 Đề tài luận án cung cấp số liệu mới về tỷ lệ mắc bệnh quanhrăng, viêm lợi, viêm quanh răng và một số yếu tố liên quan ở ngườiđược điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằngmethadone tại Thái Nguyên
2 Phối hợp với Cơ sở điều trị methadone Đại Từ thực hiện cóhiệu quả một số giải pháp can thiệp phòng chống bệnh quanh răngcho người điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằngmethadone tại cộng đồng bao gồm:
- Giải pháp truyền thông giáo dục sức khỏe
- Giải pháp kỹ thuật cơ học
- Giải pháp sử dụng chất hóa học
- Giải pháp nâng cao năng lực cho cán bộ y tế cơ sở điều trịmethadone Đại Từ về chăm sóc sức khỏe ban đầu về nha khoa
Trang 43 Hoạt động can thiệp giúp cho người nghiện nâng cao nhậnthức, thay đổi thái độ, hành vi thực hành về chăm sóc sức khỏe răngmiệng phòng chống bệnh quanh răng, giúp cán bộ y tế nâng cao trình
độ về chăm sóc ban đầu về sức khỏe răng miệng
4 Kết quả hoạt động sau can thiệp đến kiến thức, thái độ, thực hành vềbệnh quanh răng đều tăng so với trước can thiệp Tỷ lệ bệnh viêm lợi, viêmquanh răng, vệ sinh răng miệng kém đều giảm so với trước can thiệp
CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Luận án dài 134 trang, gồm các phần sau:
Đặt vấn đề: 2 trang
Chương 1: Tổng quan 29 trang
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 25 trangChương 3: Kết quả nghiên cứu (34 bảng, 7 hình, 1 sơ đồ) 32 trangChương 4: Bàn luận 38 trang
Kết luận: 2 trang
Khuyến nghị: 01 trang
Tài liệu tham khảo: 119 (tiếng Việt: 35; tiếng Anh: 84; tài liệu trong
5 năm gần đây: 83)Phụ lục: 7
MỘT SỐ PHẦN CHÍNH CỦA LUẬN ÁN
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu mô tả
- Đối tượng nghiên cứu định lượng: Người bệnh điều trị thay thế
nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng methadone tại cơ sở điều trịmethadone, tuổi từ 20 đến 59, có ít nhất 1 vùng lục phân còn chứcnăng, không mắc các bệnh cấp tính khác, đồng ý tự nguyện tham gianghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu định tính: Lãnh đạo cơ sở điều trị
methadone; Cán bộ y tế trực tiếp quản lý, điều trị bệnh nhân; Đạidiện người nhà người nghiện ma túy, đồng ý tham gia nghiên cứu
Loại trừ: Người điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng
thuốc khác không phải methadone, đang mắc bệnh cấp tính khác, bịmất răng toàn bộ, không đủ năng lực trả lời (câm, điếc )
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu can thiệp
Trang 5Người bệnh điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiệnbằng thuốc methadone tại Cơ sở điều trị methadone Đại Từ, tuổi từ
20 đến 59, có ít nhất 1 vùng lục phân còn chức năng, không mắc cácbệnh cấp tính khác, đồng ý tự nguyện tham gia nghiên cứu
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.1 Thời gian
- Nghiên cứu mô tả thực trạng: tháng 3, 4 năm 2015
- Nghiên cứu can thiệp: 12 tháng (từ tháng 4/2015 đến tháng4/2016)
2.2.2 Địa điểm
- Chọn địa điểm can thiệp: Cơ sở điều trị methadone Đại Từ.
- Chọn địa điểm đối chứng: Cơ sở điều trị methadone Phổ Yên
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.2.1 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu trong nghiên cứu mô tả
* Cỡ mẫu trong nghiên cứu mô tả : Áp dụng công thức [11] : p(1-p)
Trang 6* Chọn mẫu trong nghiên cứu mô tả: Chọn toàn bộ số người
nghiện có tên trong danh sách hàng ngày đến uống thuốc methadone,
tự nguyện tham gia nghiên cứu
2.3.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu định lượng trong nghiên cứu can thiệp
*Cỡ mẫu trong nghiên cứu can thiệp: Áp dụng công thức [11]:
p1(1 - p1) + p2(1 - p2)
n = Z2(α,β) ––––––––––––––––––
(p1 – p2)2
Trong đó:
n: cỡ mẫu nghiên cứu
p1: tỷ lệ bệnh quanh răng theo nghiên cứu trước tại Trung tâmGiáo dục lao động xã hội Hà Nội là 89,5% (p1=0,895) [30]
p2: tỷ lệ bệnh quanh răng mong muốn sau can thiệp sẽ giảm được
ít nhất 15%, tức là tỷ lệ bệnh quanh răng còn khoảng 75% (p2 =0,75)
α: ngưỡng xác xuất phạm sai lầm loại 1, xác định α = 0,05 tươngứng với hệ số tin cậy ở mức 95%
β: xác xuất phạm sai lầm loại 2, xác định β = 0,1 tương ứng 1 – β
= 0,9 tương ứng với lực mẫu 90%
Tra bảng, chọn test 2 phía, ta được Z2(α,β) = 10,5
Thay số vào ta có:
0,895(1- 0,895) + 0,75(1- 0,75)
n = 10,5 ––––––––––––––––––––––––– = 140
(0,895 – 0,75)2
- Cỡ mẫu nhóm can thiệp ít nhất là 140 người
- Cỡ mẫu nhóm đối chứng: Chọn toàn bộ
*Chọn mẫu: Chọn toàn bộ
2.3.2.3 Cỡ mẫu, cách chọn mẫu trong nghiên cứu định tính ở nhóm can thiệp
* Cỡ mẫu thảo luận nhóm: 4 cuộc, mỗi cuộc 6-8 người/nhóm
- Nhóm 1: Đại diện lãnh đạo Trung tâm Y tế, lãnh đạo cơ sở điềutrị, cán bộ y tế của cơ sở điều trị methadone : 02 cuộc (trước và saucan thiệp)
- Nhóm 2: Đại diện người nghiện, người nhà người nghiện và đạidiện người nghiện trong Câu lạc bộ Phục hồi: 02 cuộc (trước và saucan thiệp)
Trang 7*Chọn mẫu thảo luận nhóm:
- Nhóm 1: Đại diện lãnh đạo, cán bộ y tế: Là người phụ trách, làm
ở vị trí công việc có liên quan và phát ngôn có trách nhiệm với cộngđồng
- Nhóm 2: Đại diện người nghiện, người nhà: là người nhanhnhẹn, tự giác tham gia các hoạt động can thiệp, phát ngôn có tráchnhiệm
*Cỡ mẫu phỏng vấn sâu: 12 cuộc
- Đại diện lãnh đạo trung tâm y tế: 02 cuộc (trước và sau canthiệp)
- Đại diện lãnh đạo cơ sở điều trị methadone Đại Từ: 02 cuộc(trước và sau can thiệp)
- Đại diện cán bộ y tế của cơ sở điều trị methadone Đại từ trựctiếp điều trị, quản lý người nghiện: 2 cuộc (trước và sau can thiệp)
- Đại diện người nghiện: 02 cuộc (trước và sau can thiệp)
- Đại diện người nhà người nghiện: 02 cuộc (trước và sau canthiệp)
- Đại diện Câu lạc bộ phục hồi: 2 cuộc (trước và sau can thiệp)
* Chọn mẫu phỏng vấn sâu: Là những người phụ trách công việc
có liên quan, người có trách nhiệm với nội dung chăm sóc sức khỏerăng miệng, phát ngôn có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng
2.4 Chỉ số nghiên cứu
2.4.1 Chỉ số về thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh quanh răng (mục tiêu 1)
* Thực trạng về tuổi, giới, nghề nghiệp, trình độ học vấn, thói
quen hút thuốc, tình trạng vệ sinh răng miệng (OHI-S), tỷ lệ viêmlợi, tỷ lệ viêm quanh răng, tình trạng lợi (GI)
* Yếu tố liên quan:
- Liên quan giữa độ tuổi: với tình trạng lợi (GI); với chỉ số vệ sinhrăng miệng (OHI-S)
- Liên quan giữa thời gian uống methadone với tình trạng vệ sinhrăng miệng (OHI-S)
- Liên quan giữa giới tính; thói quen hút thuốc với bệnh quanhrăng
- Liên quan giữa độ tuổi; thời gian uống methadone với bệnhquanh răng theo mã số CPI cao nhất
Trang 8- Liên quan giữa nhu cầu điều trị quanh răng cộng đồng với thờigian uống methadone.
2.4.2 Chỉ số về đánh giá hiệu quả một số giải pháp can thiệp phòng chống bệnh quanh răng (mục tiêu 2)
* Chỉ số đầu vào:
- Chỉ số về kiến thức: vệ sinh răng miệng; cách chải răng; nguyênnhân chảy máu lợi; biểu hiện của viêm lợi; nguyên nhân mắc bệnhquanh răng và biểu hiện của viêm quanh răng
- Chỉ số về thái độ: sự cần thiết phải đến bác sĩ khám bệnh răngmiệng; việc sử dụng bàn chải và kem đánh răng; sự cần thiết cóhướng dẫn vệ sinh răng miệng của cán bộ y tế; tình trạng vệ sinhrăng miệng kém; phòng bệnh quanh răng; việc khám định kỳ pháthiện và điều trị bệnh quanh răng
- Chỉ số thực hành về chăm sóc sức khỏe răng miệng: chải răngtrong ngày; cách chải răng; thời gian mỗi lần chải răng và thời gianthay bàn chải
* Chỉ số đầu ra:
- Sự thay đổi kiến thức sau can thiệp: kiến thức về vệ sinh răngmiệng; cách chải răng; nguyên nhân chảy máu lợi; biểu hiện củaviêm lợi; nguyên nhân mắc bệnh quanh răng và biểu hiện của viêmquanh răng
- Sự thay đổi thái độ sau can thiệp: thái độ về sự cần thiết phảiđến bác sĩ khám bệnh răng miệng; việc sử dụng bàn chải và kemđánh răng; sự cần thiết có hướng dẫn vệ sinh răng miệng của cán bộ
y tế; tình trạng vệ sinh răng miệng kém; phòng bệnh quanh răng;việc khám định kỳ phát hiện và điều trị bệnh quanh răng
- Sự thay đổi thực hành sau can thiệp: thực hành về chăm sóc sứckhỏe răng miệng; cách vệ sinh răng miệng sau ăn; số lần chải răngtrong ngày; cách chải răng; thời gian mỗi lần chải răng và thời gianthay bàn chải
* Chỉ số đầu ra tác động đến bệnh quanh răng:
- Hiệu quả can thiệp đến chỉ số vệ sinh răng miệng (OHI-S)
- Hiệu quả can thiệp đến tỷ lệ bệnh viêm lợi
- Hiệu quả can thiệp đến tình trạng lợi theo chỉ số GI
- Hiệu quả can thiệp đến tỷ lệ mức độ viêm quanh răng
2.4.3 Tổ chức giám sát các hoạt động nghiên cứu
Trang 9- Giám sát định kỳ: 1 lần/tháng
- Giám sát thường xuyên khi tổ chức truyền thông, thảo luậnnhóm và phỏng vấn sâu
- Giám sát không theo kế hoạch: thực hiện ở bất kỳ thời điểm nào
- Nhân lực giám sát: nghiên cứu sinh, thành viên nhóm nghiêncứu, cán bộ trực tiếp điều trị, quản lý, cấp phát thuốc methadone thựchiện
2.5 Nội dung nghiên cứu mô tả
- Phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu
- Khám lâm sàng phát hiện bệnh răng miệng, bệnh quanh răng,các yếu tố liên quan, các chỉ số vệ sinh răng miệng
2.6 Nội dung nghiên cứu can thiệp
2.6.1 Can thiệp bằng giải pháp truyền thông-giáo dục sức khỏe
* Truyền thông:
- Đối tượng truyền thông: Người nghiện và người nhà người nghiện
- Số lượng buổi truyền thông: 8 buổi (07 buổi cho người nghiện
và 01 buổi cho đại diện người nhà người nghiện)
- Nội dung: Kiến thức về nha khoa căn bản và nha khoa cộng đồng.
* Tập huấn:
- Đối tượng tập huấn: Cán bộ y tế của Cơ sở điều trị methadone
Đại Từ, trực tiếp tham gia công tác quản lý, điều trị, cấp phát thuốcmethadon
- Số buổi tập huấn: 01 buổi
- Nội dung: Các nguyên lý chung về giáo dục sức khỏe răng
miệng và phòng chống bệnh quanh răng cho cộng đồng
2.6.2 Can thiệp bằng giải pháp kỹ thuật cơ học
- Kỹ thuật: Đánh răng theo đúng phương pháp Bass cải tiến [99]
- Thời gian đánh răng mỗi lần từ 2-3 phút
2.6.3 Can thiệp bằng giải pháp hóa học
Hướng dẫn để người nghiện tự súc miệng sau khi đánh răng bằngnươc súc miệng pha sẵn hoặc nước muối pha loãng nếu ở gia đình
2.6.4 Can thiệp bằng giải pháp nâng cao năng lực ban đầu về chăm sóc sức khỏe răng miệng cho cán bộ y tế
Tập huấn kiến thức, hướng dẫn kỹ năng phát hiện sớm bệnhquanh răng, kỹ thuật lấy cao răng đơn giản cho cán bộ y tế tại Cơ sởđiều trị methadone Đại Từ
Trang 102.7 Khám tình trạng quanh răng, tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá
Dụng cụ, cách khám, đánh giá các tiêu chí theo qui định [7], [28], [114]
2.11 Phương pháp xử lý số liệu
2.11.1 Số liệu định lượng
- Số liệu thu thập được kiểm tra, mã hóa và nhập bằng phần mềm Epi-data
- Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0 trên máy vi tính
- So sánh giữa các tỷ lệ sử dụng test χ2
- So sánh sự khác nhau có ý nghĩa thống kê ở mức p<0,05
- Phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố liên quan sử dụng OR
- Hiệu quả can thiệp được đánh giá thông qua chỉ số hiệu quả(CSHQ) và hiệu quả can thiệp (HQCT)
- Chỉ số hiệu quả tính riêng cho hai nhóm theo công thức chung :
p1 – p2 CSHQ (%) = ––––––––– x 100 [11], [23]
p1
Trong đó: p1 là độ lớn của vấn đề nghiên cứu trước can thiệp
p2 là độ lớn của vấn đề nghiên cứu sau can thiệp
- Hiệu quả can thiệp (HQCT):
HQCT (%) = CSHQ can thiệp – CSHQ đối chứng
2.11.2 Số liệu định tính
Nội dung phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm được nghiên cứu sinh
và nhóm nghiên cứu ghi chép cẩn thận trong buổi thảo luận hoặcphỏng vấn
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh quanh răng
Bảng 3.3 Thực trạng vệ sinh răng miệng (OHI-S)
ở người nghiện các chất dạng thuốc phiện
Trang 11Nhận xét: 97,4% người nghiện vệ sinh răng miệng kém, sự khác
nhau giữa Đại từ và Phổ Yên không có ý nghĩa thống kê với p>0,05
Bảng 3.4 Tỷ lệ bệnh viêm lợi và viêm quanh răng
Nhận xét: 98% số người nghiện mắc viêm lợi; 83,1% viêm quanh
răng, sự khác nhau giữa Đại Từ và Phổ Yên không có ý nghĩa thống
Nhận xét: 81,5% số người nghiện mắc viêm lợi nặng, sự khác
nhau giữa Đại Từ và Phổ Yên không có ý nghĩa thống kê với p>0,05
Bảng 3.7 Liên quan giữa độ tuổi với bệnh quanh răng
Trang 12Nhận xét: Mối liên quan giữa độ tuổi của đối tượng nghiên cứu
với bệnh quanh răng có ý nghĩa với p<0,05; OR=1,53 2,09) Sự khác nhau về tỷ lệ bệnh quanh răng giữa nhóm ≥40 tuổi(68,7%) với nhóm <40 tuổi (58,7%) có ý nghĩa thống kê với p<0,05
(95%CI=1,11-Bảng 3.8 Liên quan giữa chỉ số vệ sinh răng miệng (OHI-S)
với tình trạng lợi (GI) (n = 696)
(7,16-Tốt và trung bình
(OHI-S =
Nhận xét: Mối liên quan giữa chỉ số OHI-S ở người nghiện với
tình trạng lợi (GI) có ý nghĩa với p<0,05; OR=26,72 99,72) Tỷ lệ người nghiện ở nhóm viêm lợi có chỉ số OHI-S kém(98,5%) cao hơn nhóm có chỉ số OHI-S tốt và trung bình (55,6%), sựkhác nhau này có ý nghĩa thống kê với p<0,05
(95%CI=7,16-Bảng 3.12 Liên quan giữa độ tuổi với bệnh quanh răng tính theo mã số CPI cao nhất (n = 696)
≤40 tuổi 174 43,3 228 56,7
Nhận xét: Mối liên quan giữa độ tuổi của người nghiện với
bệnh quanh răng tính theo mã số CPI cao nhất có ý nghĩa thống kê
Trang 13với p<0,05; OR=3,22 (95%CI=2,34-4,44) Tỷ lệ bệnh quanh răng ởnhóm >40 tuổi có CPI 3 và CPI 4 (71,1%) cao hơn nhóm ≤40 tuổi
có CPI 3 và CPI 4 (43,3%) Sự khác nhau có ý nghĩa thống kê vớip<0,05
Bảng 3.13 Liên quan giữa thời gian uống methadone với bệnh quanh răng tính mã số CPI cao nhất (n = 696)
Nhận xét: Mối liên quan giữa thời gian uống methadone của người
nghiện với BQR tính theo mã số CPI cao nhất có ý nghĩa thống kê vớip<0,05; OR=1,86 (95%CI=1,37-2,54) Tỷ lệ bệnh quanh răng ở nhómuống methadone ≥2 năm có CPI 3 và CPI 4 (60,7%) cao hơn nhómuống methadone <2 năm có CPI 3 và CPI 4 (45,3%) Sự khác nhau có
ý nghĩa thống kê với p<0,05
3.1.2 Thực trạng và một số yếu tố liên quan trong nghiên cứu định tính
*Kết quả về thực trạng bệnh quanh răng:
Kết quả thảo luận nhóm 1 gồm lãnh đạo trung tâm y tế; lãnh đạo
và cán bộ y tế Cơ sở điều trị methadone: Số lượng người nghiệnđược điều trị thay thế bằng methadone ngày càng tăng, nhưng sứckhỏe răng miệng nói chung và bệnh quanh răng nói riêng ở ngườinghiện chưa được sự quan tâm của cơ sở y tế Bệnh quanh răng
chiếm tỷ lệ cao, người nghiện ít giao tiếp với cộng đồng “Bệnh quanh răng chưa được Trung tâm Y tế đề cập giải quyết, do chưa có cán bộ y tế có chuyên khoa về răng hàm mặt để thực hiện Trung tâm
Y tế chưa có nguồn lực để khám phát hiện và chưa có kinh phí điều trị bệnh về răng miệng”
Trang 14Kết quả phỏng vấn sâu lãnh đạo cơ sở điều trị methadone về thực
trạng chăm sóc sức khỏe răng miệng và bệnh quanh răng:‘‘Cơ sở điều trị methadone chủ yếu làm công tác chuyên môn về quản lý, thực hiện cấp phát thuốc, giám sát quá trình điều trị methadone cho người nghiện Định kỳ khám sức khỏe tổng quát và làm các xét nghiệm có liên quan đến chức năng gan, thận, HIV Cơ sở chưa có
kế hoạch và cơ sở vật chất về truyền thông toàn diện, chưa có băng rôn, tài liệu, trang thiết bị hỗ trợ kỹ thuật phục vụ chăm sóc răng miệng và bệnh quanh răng cho đối tượng đặc biệt này Trong số hơn
300 người nghiện thường xuyên đến uống thuốc methadone tại cơ sở, hầu hết đều mắc bệnh về răng miệng ”
Ông VHN, LĐ TTYT Đại Từ Kết quả phỏng vấn sâu cán bộ y tế trực tiếp phát thuốcmethadone và quản lý Câu lạc bộ Phục hồi: Bản thân cán bộ y tếchưa có kiến thức về bệnh quanh răng Vệ sinh răng miệng hàngngày chủ yếu là thói quen và tự thay đổi qua biết một số thông tinqua thông tin đại chúng Câu lạc bộ hàng tháng tập trung sinh hoạt,nhưng chưa có nội dung, tài liệu, hình thức sinh hoạt về chăm sóc
răng miệng:‘‘Người nghiện chỉ chú ý đến đúng giờ để uống thuốc methdone, ít khi chú ý đến vệ sinh răng miệng hàng ngày và thường ngại đi khám răng miệng Ngại giao tiếp với cộng đồng Nếu có chương trình hỗ trợ về truyền thông, thực hành miễn phí, chúng tôi sẵn sàng tham gia làm nòng cốt, phối hợp, nhắc nhở các thành viên trong và ngoài câu lạc bộ tham gia Câu lạc bộ sẵn sàng lồng ghép, đưa nội dung về chăm sóc sức khỏe răng miệng vào nội dung sinh hoạt, hàng tháng của câu lạc bộ, động viên mọi người cùng tham gia ”
Bà NTKO, CBYT CSĐT methadone Đại TừKết quả phỏng vấn sâu người nghiện các chất dạng thuốc phiện:
họ còn thiếu kiến thức, ít chú ý thực hành về chăm sóc răng miệng vàbệnh quanh răng, người nghiện đang điều trị mong muốn được tham
gia vào hoạt động chăm sóc răng miệng.‘‘Tôi tự nguyện đến uống thuốc methadone thay thế ma túy Hàng ngày đến uống thuốc xong, phải về tiếp tục đi làm Nhiều răng hỏng rồi, từ khi uống thuốc răng