giáo án khxh địa lý 6 chương trình trường học mới vnen chuẩngiáo án khxh địa lý 6 chương trình trường học mới vnen chuẩngiáo án khxh địa lý 6 chương trình trường học mới vnen chuẩngiáo án khxh địa lý 6 chương trình trường học mới vnen chuẩngiáo án khxh địa lý 6 chương trình trường học mới vnen chuẩn
Trang 1- Nêu được khái niệm bản đồ.
- Biết được hai dạng tỉ lệ bản đồ, ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
2 Kĩ năng:
- Sử dụng được bản đồ trong học tập môn KHXH và trong đời sống
- Khai thác kiến thức từ kênh hình kênh chữ
II Phương tiện dạy học:
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ 1 khu vực của thành phố Đà Nẵng
III Hoạt động của GV và HS :
1 Ổn định lớp :
2 Bài mới:
Học sinh đọc mục tiêu bài học
Trang 2biển, khoáng sản, biên giới quốc
gia, thành phố, đảo, quần đảo…
- Bản đồ có nội dung về tự nhiên,
-Tỉ lệ bản đồ cho biết khoảng cách,
kích thước của một khu vực trên
bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu lần
-Nhỏ: dưới 1:1.000.000
3 Củng cố :
Trang 3- GV khái quát lại nội dung bài học
4 Dặn dò :
- Học bài, chuẩn bị bài cho tiết học sau
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 06/09/2018
Ngày dạy: 07/09/2018 – Lớp 6A,6C,6B
- Sử dụng được bản đồ trong học tập môn KHXH và trong đời sống
- Khai thác kiến thức từ kênh hình kênh chữ
II Phương tiện dạy học:
- Bản đồ cuộc khởi nghĩa Bà Trưng năm 40
III Hoạt động của GV và HS :
Trang 4+ Kí hiệu hình học+ Kí hiệu chữ+ Kí hiệu tượng hình
3.Tìm hiểu cách sử dụng bản đồ
-Đọc tên bản đồ-Xem bảng chú giải-Tìm và xác định vị trí các đối tượng
- Tìm đặc điểm, mối liên hệ các đối tượng địa lí
Ngày dạy: 14/09/2018 – Lớp 6A,6C,6B
Tuần 3 – Tiết 6
Bài 2: BẢN ĐỒ VÀ CÁCH SỬ DỤNG BẢN ĐỒ
Trang 5I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Tính được khoảng cách trên thực tế và ngược lại dựa vào tỷ lệ bản đồ
2 Kĩ năng:
- Sử dụng được bản đồ trong học tập môn KHXH và trong đời sống
- Khai thác kiến thức từ kênh hình kênh chữ
II Phương tiện dạy học:
- Bản đồ cuộc khởi nghĩa Bà Trưng năm 40
2a Bản đồ thể hiện cuộc khởi
nghĩa Hai Bà Trưng
Trang 6b Gồm các loại kí hiệu điểm( nơi
Hai Bà Trưng dựng cờ khởi
nghĩa), kí hiệu đường( hướng tiến
quân), kí hiệu diện tích( phân tầng
quan hệ các đối tượng địa lí.
Biết được hình dạng, quy mô của
các đối tượng địa lí: Núi, sông,
đồng bằng, phân bố dân cư, khu
Trang 7Xây dựng cầu, đường, đê, kênh,
mương, khu CN, khu dân cư…
Bản đồ trong quân sự để xây
Ngày dạy: 21/09/2018 – Lớp 6A,6C,6B
Tuần 4 – Tiết 8
Bài 11 KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến
- Nêu được quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc; kinh tuyến Đông, Tây;
vĩ tuyến Bắc, Nam; nửa cầu Đông, Tây
2 Kĩ năng:
Trang 8- Sử dụng được bản đồ trong học tập môn KHXH và trong đời sống.
- Khai thác kiến thức từ kênh hình kênh chữ
II Phương tiện dạy học:
- Hình ảnh: Trái đất nhìn từ vũ trụ
- Quả địa cầu
- Hình ảnh: Các đường kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả địa cầu
III Hoạt động của GV và HS :
1 Ổn định lớp :
2 Bài mới:
Học sinh đọc mục tiêu bài học
1.Tìm hiểu kinh tuyến, vĩ tuyến
a.Khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến
Học sinh hoạt động nhóm
1.Tìm hiểu kinh tuyến, vĩ tuyến
a.Khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến
- Kinh tuyến là đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt Địa Cầu và có độ dài bằng nhau
-Vĩ tuyến là vòng tròn trên bề mặt Địa Cầu vuông góc với các đường kinh tuyến, song song với nhau và có độ dài nhỏ dần từ xích đạo về 2 cực
- Kinh tuyến và vĩ tuyến được ghi 0º là kinh tuyến và vĩ tuyến gốc
- Kinh tuyến Đông là những kinh tuyến nằm bên phải đường kinh tuyến gốc.
- Kinh tuyến Tây là những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc.
- Vĩ tuyến Bắc là những vĩ tuyến nằm từ đường Xích đạo lên cực Bắc.
- Vĩ tuyến Nam là những vĩ tuyến nằm từ đường Xích đạo xuống cực Nam
b.Các nửa cầu
- Nửa cầu Bắc tính từ Xích đạo đến cực Bắc.
-Nửa cầu Nam tính từ Xích đạo đến cực Nam -Nửa cầu Đông nằm bên phải kinh tuyến 0º đến kinh tuyến 180º
- Nửa cầu Tây nằm bên trái kinh tuyến 0º đến kinh tuyến 180º
Trang 9Ngày dạy:
Tuần – Tiết
Bài 11 KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Nêu được quy định về phương hướng trên bản đồ
Trang 10- Trình bày được khái niệm kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lý của một điểm; biết cách viết tọa độ địa lý của một điểm.
2 Kĩ năng:
- Khai thác kiến thức từ kênh hình kênh chữ
- Năng lực hợp tác thông qua các hoạt động theo nhóm
- Năng lực tự đánh giá và đánh giá thông qua việc đánh giá kết quả của cánhân, của nhóm và của các nhóm khác
II Phương tiện dạy học:
- Hình ảnh: Trái đất nhìn từ vũ trụ
- Quả địa cầu
- Hình ảnh: Các đường kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả địa cầu
III Hoạt động của GV và HS :
2 Xác định phương hướng trên bản đồ
- Với bản đồ có kinh tuyến, vĩ tuyến: phải dựa vào các đường kinh tuyến,vĩ tuyến để xác định phương hướng Đầu phía trên của
KT chỉ hướng Bắc, đầu phía dưới chỉ hướng Nam Đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng Đông và đầu bên trái chỉ hướng Tây
-Bản đồ không vẽ kinh tuyến và vĩ tuyến, ta dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc trên bản đồ đểxác định hướng bắc, sau đó tìm các hướng còn lại
3 Tìm hiểu kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí
Trang 11-Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ từ kinh tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc
-Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc
-Kinh độ và vĩ độ của 1 điểm gọi là toạ độ địa lí của điểm đó
-Cách viết tọa độ địa lí của một điểm: kinh
Ngày dạy:
Tuần – Tiết
Bài 11 KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
Trang 12I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Khai thác kiến thức từ kênh hình kênh chữ
- Năng lực hợp tác thông qua các hoạt động theo nhóm
- Năng lực tự đánh giá và đánh giá thông qua việc đánh giá kết quả của cánhân, của nhóm và của các nhóm khác
II Phương tiện dạy học:
- Hình ảnh: Trái đất nhìn từ vũ trụ
- Quả địa cầu
- Hình ảnh: Các đường kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả địa cầu
III Hoạt động của GV và HS :
-HS vẽ hình 6 vào vở rồi điểm thêm
một số kinh tuyến, vĩ tuyến (2->3
đường)
Đánh số kinh tuyến gốc, vĩ tuyến
C Luyện tập
1.Hoàn thiện hình vẽ thể hiện kinh tuyến,
vĩ tuyến trên Địa Cầu
2 Xác định hướng đi từ 0 -> A, B, C, D O-> A-> Bắc
O-> C -> Nam
Trang 13gốc, KT Đông, Tây, VT Bắc, Nam,
nửa cầu Bắc, Nam
1.Tìm hiểu về cơn bão Haiyan có
tọa độ thuộc vùng biển Phi líppin
2 Thu thập thêm thông tin về cơn
bão Haiyan như hướng di chuyển,
sức tàn phá…
(Siêu bão lịch sử Haiyan xẩy ra vào
đầu tháng 11/2013, VN là cơn bão số
14
-Siêu bão lịch sử Haiyan đi qua Phi
O-> B->ĐôngO-> D ->Tây
10ON
D Hoạt động vận dung :(HDVN)
E Hoạt động tìm tòi mở rộng:(HDVN)
Trang 14lippin rồi vào VN đi dọc ven biển miền trung, cách bờ khoảng 100km, gió giật mạnh cấp 8-17, mạnh nhất trong thang gió quốc tế- Đổ bộ vào tỉnh HPhòng, QNinh, TBình.
- Hậu quả rất nặng nề phá hủy Tp của Phi lippin hơn 3,6 nghìn người chết, hơn 11 tr người bị ảnh hưởng,
…HS, SV, cư dân VN cũng phải nghỉ học, sơ tán,…)
E HĐ TÌM TÒI MỞ RỘNG
1 Sưu tầm thong tin để biết thêm về kinh, vĩ tuyến:
- (Cứ cách 1độ vẽ 1 đường thì trên quả cầu vẽ được 360 KT,
181 VT
- Vĩ tuyễn lớn nhất là XĐ- 0 0 , VT nhỏ nhất là điểm cực 90 0 B, N.
- KT gốc đi qua đài thiên vân Gin uýt ở ngoại ô TP Luân đôn nước Anh…)
2.Ngoài BT ở SGK, GV có thể giao thêm BT sau:
- Vẽ hệ thống kinh vĩ tuyến 800 Đ, T; 1000 Đ, T; 1200 Đ, T; 1400 Đ, T
100 B, N; 200 B, N; 300 B, N; 400 B,
Trang 15? Muốn hiểu ý nghĩa kí hiệu để sử dụng bản đồ ta phải làm ntn?
HS: Đầu tiên ta phải đọc bảng chú giải, thường đặt ở cuối bản đồ để hiểu nội dung, ý nghĩa của các kí hiệu, từ đó mới hiểu nội dung bản đồ
-Kí hiệu bản đồ dùng để biểu hiện vị trí, đặc điểm, số lượng, cấu trúc … của các đối tượng địa lí được đưa lên bản đồ
Trang 16- Kinh tuyến là những đường nối từ cực Bắc đến cực Nam trên bề mặt quả địa
cầu
- Vĩ tuyến là những vòng tròn vuông góc với kinh tuyến
- Kinh tuyến gốc là đường kinh tuyến 0o đi qua đài thiên văn Grin-uýt (Anh)
- Vĩ tuyến gốc là đường vĩ tuyến lớn nhất ( xích đạo)- 00
- Kinh tuyến Đông là những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc.
- Kinh tuyến Tây là những kinh tuyến năm bên trái kinh tuyến gốc
Những vĩ tuyến nằm từ xích đạo tới cực Bắc là vĩ tuyến Bắc và những vĩ tuyến nằm từ xích đạo tới cực Nam là vĩ tuyến Nam
- Nửa cầu Bắc: là nửa bề mặt Địa cầu tính từ Xích Đạo đến cực Bắc.
- Nửa cầu Nam: là nửa bề mặt Địa cầu tính từ Xích Đạo đến cực Nam.
- Nửa cầu Đông là nửa cầu nằm bên phải kinh tuyến 200T và 1600Đ, trên đó có cácchâu Âu, Á, Phi, và Châu Đại Dương
- Nửa cầu Tây là nửa cầu nằm bên trái kinh tuyến 200T và 1600Đ, trên đó có toàn bộ châu Mĩ
Trang 17Câu 4: Hướng cơn bão: TB, TTB
Ngày dạy:
Tuần 7 – Tiết 14
Bài 12 TRÁI ĐẤT CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
Trang 18I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Khai thác kiến thức từ kênh hình kênh chữ
- Năng lực hợp tác thông qua các hoạt động theo nhóm
- Năng lực tự đánh giá và đánh giá thông qua việc đánh giá kết quả của cánhân, của nhóm và của các nhóm khác
- Sử dụng được hình vẽ mô tả vận động tự quay và chuyển động quanh mặt trờicủa Trái Đất
II Phương tiện dạy học:
- Hình ảnh: vị trí Trái đất trong mặt trời
III Hoạt động của GV và HS :
1 Ổn định lớp :
2 Bài mới:
Học sinh đọc mục tiêu bài học
A Hoạt động khởi động
Học sinh hoạt động cá nhân
-Trái Đất ở vị trí thứ 3 theo thứ
tự xa dần Mặt Trời
-Do Trái Đất hình cầu, tự quay
quanh trục nên có ngày và đêm
B Hoạt động hình thành kiến
thức
1 Kích thước Trái Đất
-Bán kính: 6370 km -Đường xích đạo dài 40076 km
Trang 19Học sinh hoạt động cá nhân
a.Sự vận động tự quay quanh
trục của Trái Đất
-Trái Đất có dạng hình cầu, kích thước rất lớn
2 Tìm hiểu sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
và các hệ quả
a.Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
-Trục Trái Đất nghiêng -Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng từ Tây sang Đông -Thời gian tự quay quanh trục một vòng hết 24 giờ
Ngày dạy:
Tuần 8 – Tiết 16
Bài 12 TRÁI ĐẤT CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
Trang 201 Kiến thức:
- Mô tả được chuyển động quanh mặt trời của Trái Đất
- Trình bày được các hệ quả của các chuyển động của Trái đất: hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau; giờ trên trái đất; hiện tượng lệch g=hướng chuyển động củavật; hiện tượng các mùa và hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ
2 Kĩ năng:
- Khai thác kiến thức từ kênh hình kênh chữ
- Năng lực hợp tác thông qua các hoạt động theo nhóm
- Năng lực tự đánh giá và đánh giá thông qua việc đánh giá kết quả của cánhân, của nhóm và của các nhóm khác
- Sử dụng được hình vẽ mô tả vận động tự quay và chuyển động quanh mặt trờicủa Trái Đất
II Phương tiện dạy học:
- Hình ảnh: Trái đất tự quay quanh trục
- Hình ảnh: Sự lệch hướng của các chuyển động của các vật do vận động tự quay quanh trục của trái đất
- Hình ảnh: Chuyển động của Trái đất quanh mặt trời và các mùa ở nửa cầu Bắc
III Hoạt động của GV và HS :
1 Ổn định lớp :
2 Bài mới:
b) Hệ quả vận động tự quay
quanh trục của Trái Đất:
- HS hoạt động theo hướng dẫn
b) Hệ quả vận động tự quay quanh trục của Trái Đất:
Trang 21SGK Trả lời câu hỏi SGK T
120- 121
- HS báo cáo kết quả với GV
GV: Thời gian tự quay vòng 24
giờ
( 1ngày đêm) Vì vậy, bề mặt Trái
Đất được chia ra 24 khu vực giờ
-Cùng một lúc trên trái đất có
bao nhiêu giờ khác nhau ?(24 giờ
)
- GV: 24 giờ khác nhau ->24
khu vực giờ (24 múi giờ )
-GV để tiện tính giờ trên toàn thế
giới năm 1884 hội nghị quốc tế
- Khi khu vực giờ gốc là 12 giờ
thì nước ta là mấy giờ? (19giờ )
- HS hoạt động theo hướng dẫn
SGK Trả lời câu hỏi SGK T 122
- HS báo cáo kết quả với GV
- Ở nửa cầu Bắc vật chuyển động
theo hướng nào? 0 → S, P → N
- Khắp mọi nơi trái đất đều lần lượt có ngàyđêm
- Diện tích được mặt trời chiếu sáng gọi làngày còn dt nằm trong bóng tối là đêm
- Khu vực có kinh tuyến gốc đi qua, được gọi
là khu vực giờ 0
- Thủ đô Hà Nội nằm ở khu vực giờ thứ 7
Do sự vận động tự quay quanh trục của Tráiđất nên các vật chuyển động trên bề mặt tráiđất đều bị lệch hướng
+ Bán cầu Bắc: Vật chuyển động lệch bênphải
+ Bán cầu Nam: Vật chuyển động lệch vềbên trái
Trang 223.Tìm hiểu chuyển động quanh
Mặt Trời của Trái Đất và các
hệ quả.
- HS hoạt động theo hướng dẫn
SGK
- HS quan sát H 6
- Trả lời câu hỏi SGK T 123
- HS báo cáo kết quả với GV
- HS khác nhận xét, bổ xung
- HS hoạt động theo hướng dẫn
SGK
- HS đọc thông tin SGK T124
- Trả lời câu hỏi SGK T 124
GV giải thích thông tin trên tranh
b) Hệ quả chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất.
- Do trục Trái Đất nghiêng trong khi chuyển động mà 2 nửa cầu Bắc và Nam lần lượt ngả
về phía Mặt Trời sinh ra các mùa
- Nửa cầu nào ngả nhiều về phía Mặt Trời nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt là mùa nóng Nửa nào không ngả về phía Mặt Trời nhận được ít ánh sáng và nhiệt là mùa lạnh
- Ngày hạ chí ( 22-6 ) nửa cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời nhiều nhất, còn nửa cầu Nam ngả về phía đối diện
- Ngày đông chí ( 22- 12) Nửa cầu Nam ngả
về phía Mặt Trời nhiều nhất, còn nửa cầu Bắcthì ngược lại
- Ở 2 địa điểm nửa cầu Bắc và Nam có hiện
Trang 23- Ngày xuân phân (21-3) và ngày
thu phân (23-9), lúc 12h trưa,
ánh sáng Mặt trời chiếu thẳng
vào mặt đất ở Xích đạo, 2 nửa
cầu Bắc và Nam được chiếu sáng
Ngày dạy:
Tuần 9 – Tiết 18
Bài 12 TRÁI ĐẤT CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Củng cố lại kiến thức của bài học
Trang 242 Kĩ năng:
- Khai thác kiến thức từ kênh hình kênh chữ
- Năng lực hợp tác thông qua các hoạt động theo nhóm
- Năng lực tự đánh giá và đánh giá thông qua việc đánh giá kết quả của cánhân, của nhóm và của các nhóm khác
II Phương tiện dạy học:
III Hoạt động của GV và HS :
1 Ổn định lớp :
2 Bài mới:
? Vì sao có ngày đêm dài ngắn khác nhau theo
mùa ở các vĩ độ?
*-Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa ở các vĩ độ khác nhau trên TĐ.
+ Ở Hình 7 Ngày 22/6 NCB ngả về phía MT Ngày 22/12 NCN ngả về phía MT
Ánh sáng MT chiếu vuông góc với tiếp tuyến mặt đât ở chí tuyến B,N.
Có ngày dài đêm ngắn, càng về phía cực ngày càng dài
ra mà đêm càng ngắn lại.
-Còn nửa cầu nào chếch xa MT, có ngày ngắn đêm dài, càng về phía cực đêm càng dài ra ngày ngắn lại
Ngày 22/6:
0 0 -Xích đạo Ngày = đêm Ngày = đêm
- Ngày xuân phân 31/3 và thu phân 23/9 hai nửa câu B, N nhân được ánh sang MT như nhau.
- Mở rộng: Ở đới ôn hòa có 4 mùa rõ rệt, mỗi mùa 3 tháng Còn ở đới nóng chỉ 2 mùa đồn- hạ thể hiện rõ,
Trang 25còn xuân- thu không rõ, ngắn mang tính chất chuyển tiếp giữa 2 mùa chính.
Mô tả hiện tượng
Mô tả hiện tượng
Quỹ đạo hình elíp
Trang 26Sơ đồ hoá các vận đông của TĐ
B HĐ VẬN DỤNG.
- Quan sát Hình 8 và kiến thức đã học hãy ;
- Cho biết đại hội thể thao mùa đông tổ chức tại tp Sochi-Nga lúc 7 h tối, ngày 7/2/2014 (giờ Mat – xcơ- va) là giờ địa phương, còn giờ quốc tế là 19 h
Vậy ở Hà Nội cách Mat – xcơ- va 4 khu vực giờ bên phải, ta lấy 19h +4= 23h(11h đêm)
Ở Luân Đôn cách Mat- X cơ- va 3 khu vực giờ bên trái, ta lấy 19h – 3 = 16h
Sự lệchhướng củacác vậtchuyểnđộng
Nửa cầuNam lệchtrái
Nửa cầuBắc lệchphải
Trang 27Cho giờ ở Nước Anh 4h,7h, 13h hãy tính giờ ở Việt Nam, Niu oóc ?
4 giờ 11 giờ (4+7) 23h ( 24h + 4 h)- 5
7 giờ 14giờ (7+7) 2giờ(7-5)
13 giờ 20giờ (13+7) 8giờ ( 13-5)
Ngày dạy:
Tuần 10 – Tiết 20
Trang 28BÀI 13: CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Nêu được 3 lớp cấu tạo bên trong của traí đất và đặc điểm của từng lớp
- Trình bày được cấu tạo, vai trò của lớp vỏ trái đất
2 Kĩ năng:
- Khai thác kiến thức từ kênh hình kênh chữ
- Năng lực hợp tác thông qua các hoạt động theo nhóm
- Năng lực tự đánh giá và đánh giá thông qua việc đánh giá kết quả của cánhân, của nhóm và của các nhóm khác
II Phương tiện dạy học:
III Hoạt động của GV và HS :
1 Ổn định lớp :
2 Bài mới:
Học sinh đọc mục tiêu bài học
A Hoạt động khởi động
Học sinh hoạt động theo nhóm cặp:
B Hoạt động hình thành kiến thức
Học sinh hoạt động theo nhóm cặp
2 Tìm hiểu lớp vỏ Trái Đất.
Học sinh hoạt động cá nhân
GV dùng bản đồ tự nhiên thế giới
- GV: các mảng không đứng yên mà di chuyển
rất chậm Các mảng có thể tách xa nhau hoặc xô
vào nhau
- Lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo do một số địa
mảng nằm kề nhau Hai địa mảng có thể tách
-Lớp vỏ -Trung gian -Nhân a,Lớp vỏ: Lớp vỏ mỏng nhất, có nhiệt độ thấp nhất, là lớp quan trọng nhất là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên ,môi trường xã hội loài người
b,Lớp trung gian : có thành phần vật chất ở trạng thái dẻo quánh là nguyên nhân gây nên sự di chuyển các lục địa trên bề mặt trái đất
c, Lớp lõi: dày nhất, có nhiệt độ cao nhất, ngoài lỏng ,nhân trong rắn đặc
2 Tìm hiểu lớp vỏ Trái Đất.
a.Đặc điểm và vai trò vỏ Trái đất
-Lớp vỏ trái đất chiếm 15% thể tích là 1% khối lượng của Trái Đất, nhưng có vai trò rất quan trọng, vì là nơi tồn tại của các thành phần tự nhiên khác và là nơi sinh sống, hoạt động của xã hội loại người
b.Lớp vỏ Trái Đất rất mỏng, được cấu tạo bởi các địa mảng