- Giảng bài mới : Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung học sinh cần nắm Hoạt động : Cá nhân GV khái quát tình hình nước ta sau Hiệp định Genève và nhiệm vụ cách mạng trong tình h
Trang 1CHƯƠNG IV VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975
BÀI 21 XÂY DỰNG CNXH Ở MIỀN BẮC ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN
SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Về kiến thức : Giúp học sinh hiểu :
- Tình hình nước ta sau hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương
- Nhiệm vụ của CM 2 miền trong giai đoạn từ 1954 – 1960: MB làm CMXHCN, NM làm CMDTDCND
- Đã đạt được những thành tựu to lớn nhưng còn nhiều khó khăn, yếu kém
2 Về tư tưởng :
- Bồi dưỡng cho HS long yêu nước gắn với yêu CNXH , tình cảm ruột thịt Bắc – Nam
- TTHCM Lòng tin vào sự lãnh đạo của Đảng, vào tiền đồ của CM giáo dục tinh thần lao động, tinh thần chiến đấu cho học sinh
3 Về kỹ năng :
- Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích, nhận định đánh gía tình hình nước ta sau 1954
- So sánh vị trí, vai trò, yêu cầu, nhiệm vụ của CM từng miền và mối quan hệ giữa nhiệm vụ
CM 2 miền
II TRỌNG TÂM:
- Tình hình nhiệm vụ cách mạng nước ta sau hiệp định Giơnevơ
III, CHUẨN BỊ:
- GV : SGK 12, SGK GV, tranh ảnh, lược đồ, tư liệu, bản đồ …
- HS : SGK 12, tranh ảnh, lược đồ, tư liệu, bản đồ…
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC :
- Ổn định, kiểm diện:
- Kiểm tra bài cũ: + Chiến địch lịch sử Điện Biên Phủ 1954?
Trang 2+ Ý nghĩa và nguyên nhân thắng lợi của cuộc KC chống Pháp?
- Giảng bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung học sinh cần nắm
Hoạt động : Cá nhân
GV khái quát tình hình nước ta sau Hiệp định
Genève và nhiệm vụ cách mạng trong tình hình
mới
Yêu cầu HS tìm hiểu quá trình các bên thi hành
Hiệp định , sau đó chốt ý:
+ Ta: Nghiêm chỉnh chấp hành những điều khoản
của HĐ:
- 10/10/1954 quân ta về tiếp quản Thủ đô
- 1/1/1955 TW Đảng , chính phủ dời chiến khu về
Hà Nội
+Pháp:
- 16/5/1955 Pháp rút khỏi miền Bắc
- 5/1956 rút hoàn toàn quân đội ra khỏi miền
Nam, bỏ trách nhiệm thi hành Hiệp định
+Mỹ: Am mưu thay Pháp ,xây dựng chính quyền
tay sai ở miền Nam,biến MN thành thuộc địa và
căn cứ QS , hòng chia cắt lâu dài nước ta
Hỏi tiếp : Đặc diểm tình hình nước ta sau Hiệp
định Genève như thế nào?
HS trả lời GV cần làm rõ những nội dung sau:
+ Đất nước bị chia cắt với 2 chế độ chính trị khác
nhau:
- MB được hoàn toàn giải phóng
- MN trở thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ
+ Nhiệm vụ cách mạng trong thời kỳ mới:
- MB khôi phục hậu quả chiến tranh, đưa MB tiến
I TÌNH HÌNH VÀ NHIỆM VỤ CÁCH MẠNG NƯỚC TA SAU HIỆP ĐỊNH GIƠNEVƠ 1954
VỀ ĐÔNG DƯƠNG
1 Tình hình
a Miền Bắc: Ngày 16- 5-1955, toán lính Pháp
cuối cùng rời khỏi Hải Phòng, miền Bắc hoàn toàn giải phóng Tháng 5/1956 Pháp rút khỏi MN, khi chưa thực hiện hiệp thương tổng tuyển cử thống nhật hai miền Nam – Bắc
b Miền Nam: Mĩ thay Pháp, đưa Ngô Đình Diệm
lên nắm chính quyền, âm mưu chia cắt Việt Nam thành hai miền, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự ở Đông Nam
Á
2 Nhiệm vụ: Nhân dân ta vừa phải hàn gắn
vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế ở miền Bắc, đưa miền Bắc tiến lên CNXH, vừa phải tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ
ở miền Nam, thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà.
3 Mối quan hệ của cách mạng 2 miền:
- MB là hậu phương có vai trò quyết định nhất đối với cách mạng cả nước; MN là tiền tuyến
có vai trò quyết định trực tiếp trong việc thực hiện nhiệm vụ chung, trước hết là đánh bại Mỹ giải phóng MN.
- Cách mạng 2 miền có mối quan hệ gắn bó với nhau, phối hợp với nhau tạo điều kiện cho nhau phát triển, đó là mối quan hệ giữa hậu phương với tiền tuyến.
II MIỀN BẮC HOÀN THÀNH CẢI CÁCH RUỘNG ĐẤT, KHÔI PHỤC KINH TẾ, CẢI TẠO QUAN HỆ SẢN XUẤT (1954 – 1960)
1 Hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh (1954 – 1957)
a Hoàn thành cải cách ruộng đất
- Trong hơn 2 năm (1954 – 1956) có 6 đợt giảm tô,
Trang 3lên CM XHCN
- MN tiếp tục CM DTDC nhằm gp MN thống nhất
đất nước
TTHCM Trong những năm 1954 – 1965 nhân
dân hai miền thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược
khác nhau : MB tiến hành công cuộc xây dựng
chủ nghĩa xã hội đạt được nhiều thành tựu ;
MN đấu tranh chống đế quốc Mỹ và tay sai
giành nhiều thắng lợi.
Hoạt động : Cá nhân
GV nêu câu hỏi: Tại sao miền Bắc phải tiến hành
cải cách ruộng đất? Kết quả?
HS kết hợp SGK trảlời câu hỏi , GV nhận xét và
chốt ý
-Tiến hành thu ruộng đất của địa chủ , phong kiến
về tay nhân dân
- Từ 1954-1956 diễn ra 4 đợt giảm tô và 4 đợt cải
cách ruộng đất ở 22 tỉnh
-Kết quả: qua các đợt cải cách ,đã thu ,trưng thu ,
trưng mua khoảng 81 vạn ha đất , 10 vạn trâu ,bò
1,5 triệu nông cụ chia cho dân cày
- Ý nghĩa: cải cách đã làm bộ mặt nông thôn thay
đổi, liên minh công-nông được củng cố
- Hạn chế: Trong cải cách mắc phải một số sai lầm
như: đấu tố tràn lan thô bạo thiếu phân biệt đối
xử…
GV hỏi tiếp : Thành tựu trong khôi phục kinh
tế hàn gắn vết thương chiến tranh như thế
nào?
HS trả lời ,GV chốt lại một số ý chính sau:
- Nông nghiệp: đến cuối năm 1957, sản lượng
vượt mức trước chiến tranh
-Công nghiệp: 1957 MB có 97 xí nghiệp do nhà
và 4 đợt cải cách ruộng đất
- Kết quả: 81 vạn hécta ruộng đất, 10 vạn trâu bò
và 1,8 triệu nông cụ chia cho 2 triệu hộ nông dân lao động Khẩu hiệu “Người cày có ruộng” đã trở thành hiện thực
- Trong cải cách ruộng đất, mặc dù có những sai lầm phạm, đấu tố tràn lan, thô bạo, đấu tố cả những địa chủ theo kháng chiến…nhưng đã kịp thời sửa sai
- Sau cải cách bộ mặt nông thôn miền Bắc có nhiều thay đổi, khối công - nông liên minh được củng cố
b Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh
- Nông nghiệp: nông dân khai khẩn ruộng đất
hoang, phục hoá tăng thêm đàn trâu bò Cuối
1957, sản lượng lương thực đạt gần 4 triệu tấn, nạn đói kinh niên ở miền Bắc căn bản được giải quyết
- Công nghiệp: khôi phục, mở rộng hầu hết các
nhà máy, xí nghiệp bị phá hỏng và xây dựng nhiều nhà máy, xí nghiệp mới
- Thủ công nghiệp, thương nghiệp: nhanh chóng
khôi phục, đảm bảo cung cấp các mặt hàng thiết yếu cho nhân dân
- Ngoại thương tập trung vào nhà nước, đã đặt
quan hệ buôn bán với 27 nước
- Giao thông vận tải: khôi phục đường sắt, sửa
chữa và làm mới hàng nghìn km đường ô tô, xây dựng bến cảng, đường hàng không được khai thông…
- Văn hóa, giáo dục, y tế được đẩy mạnh, hệ
thống y tế chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, được quan tâm xây dựng
2 Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội (1958 – 1960)
a Cải tạo quan hệ sản xuất
- Trong 3 năm 1958 – 1960: miền Bắc đã cải tạo
quan hệ sản xuất làm trọng tâm: cải tạo nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp nhỏ, công thương nghiệp tư bản tư doanh, khâu chính là hợp tác hóa nông nghiệp
- Trong phong trào vận động xây dựng HTX, cuối
1960, miền Bắc có trên 85% hộ nông dân với 70%
Trang 4nước quản lý.
-GTVT: khôi phục 700km đường sắt, sửa chữa và
làm mới hàng ngàn km đường bộ…
- VH, GD, YT được pt , xây dựng các trường đại
học, xoá mù cho hơn 1tr người
Hoạt động : Cá nhân
GV giải thích khái niệm cải tạo quan hệ sản xuất
theo con đường XHCN chủ yếu là sắp xếp lại nền
kinh tế nước ta theo hướng XHCN, chuyển chủ sở
hữu từ tư nhân sang nhà nước và nhân dân
Sau đó hướng dẫn HS khai thác SGK, nhằm nắm
các ý chính sau :
- Đẩy mạnh cải tạo XHCN trong tất cả các nghành
kt, chủ yếu là hợp tác hoá nông nghiệp
-Kết quả: Cuối năm 1960 MB có :
+85% hộ nd với 70% ruộng đất vào hợp tác xã
+87% thợ thủ công, 45% thương nhân vào hợp tác
xã
+95% hộ Tư sản vào công ty hợp doanh
+ 1960 có 172 xí nghiệp TW quản lý, 500 xí
nghiệp địa phương quản lý
-Hạn chế :
+Đồng nhất cải tạo với xoá bỏ
+ Vi phạm nguyên tắc tự nguyện, thiếu công bằng
dân chủ
Hoạt động : Cả lớp và cá nhân.
GV nêu tình huống có vấn đề: trước bối cảnh mới
ta chuyển từ đấu tranh vũ trang chống Pháp, sang
đấu tranh vũ trang chống Mỹ – Diệm
Tại sao ta có chủ trương đấu tranh chính trị
chống Mỹ – Diệm, gìn giữ và phát triển lực
ruộng đất vào hợp tác xã nông nghiệp
- Đối với tư sản dân tộc: ta cải tạo bằng phương
pháp hòa bình, cuối 1960 có hơn 95 % hộ tư sản vào công tư hợp doanh
b Xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội
- Kinh tế: trọng tâm là phát triển kinh tế quốc
doanh Năm 1960 miền Bắc có 172 xí nghiệp lớn
do trung ương quản lý
- Văn hóa, giáo dục, y tế có bước phát triển III MIỀN NAM ĐẦU TRANH CHỐNG CHẾ
ĐỘ MĨ – DIỆM, GIỮ GÌN VÀ PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG CÁCH MẠNG TIẾN TỚI
“ĐỒNG KHỞI” (1954-1960)
1 Đấu tranh chống chế độ Mĩ – Diệm, giữ gìn
và phát triển lực lượng cách mạng (1954 – 1959)
- Từ giữa năm 1954, cách mạng miền Nam chuyển
từ đấu tranh chống Mĩ - Diệm, đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, bảo vệ hoà bình, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng
- Mở đầu là “Phong trào hòa bình” của trí thức và nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn (tháng 8-1954), với các cuộc mít tinh đưa ưu sách đòi thi hành Hiệp định Geneve
- Khi Mĩ – Diệm bị khủng bố, đàn áp phong trào vì hoà bình lan rộng sang các thành phố khác như Huế, Đà Nẵng Chuyển sang đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang
2 Phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960)
a Điều kiện lịch sử.
- Trong những năm 1957-1959, Mỹ- Diệm tăng cường khủng bố phong trào đấu tranh của quần chúng, ra Luật 10/59, đặt Cộng sản ngoài vòng pháp luật Đòi hỏi phải có biện pháp mới để đưa cách mạng vượt qua khó khăn
- Tháng 01-1959, Hội nghị Trung ương Đảng
15 họp và xác định: Phương hướng cơ bản của cách mạng miềm Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng bạo lực cách mạng đánh đổ ách thống trị của Mỹ – Diệm.
Trang 5lượng cách mạng?
HS suy nghĩ trả lời, GV nhận xét và chốt ý, yêu
cầu khái quát được các ý chính sau:
- Từ 1954 chuyển sang đấu tranh chính trị chống
Mỹ – Diệm
-Mục đích: đòi thi hành Hiệp định Genève ,bảo vệ
hoà bình, gìn giữ và pt lực lượng cách mạng
- 8/1954 có phong trào hoà bình, của nd Sài
Gòn-Chợ Lớn
-Mỹ – Diệm tăng cường khủng bố , nhưng pt vẫn
tiếp tục phát triển ; từ đấu tranh chính trị kết hợp
với đấu tranh vũ trang, chuẩn bị cho cao trào cách
mạng mới
Hoạt động : Cá nhân
GV giúp HS nắm vững khái niệm (Phong trào
Đồng khởi); đây là cuộc nổi dậy đồng loạt của
nhân dân nam Bộ , nhằm phá vỡ ách kìm kẹp, của
chính quyền địch ở cơ sở
- Trước hết , GV nêu tình huống có vấn đề: Sau
Hiệp định Genève ta có chủ trương đấu tranh
chính trị, vậy tại sao 1959-1960 một cuộc nổi
dậy đồng loạt trên khắp miền Nam.
HS theo dõi SGK suy nghĩ trả lời , GV nhận xét
và chốt ý Với các ý chính sau:
Từ 1957 – 1959 Mỹ Diệm tăng cường chính sách
khủng bố cách mạng bằng chiến dịch: tố cộng,
diệt cộng, luật 10 /59…nhưng phong trào đấu
tranh của nhân dân không bị dập tắt mà phát triển
thành bảo táp cách mạng; bùng nổ đầu tiên ở Vĩnh
Thạnh (BĐ) Bắc Ai (NT 2/1959) Trà Bồng (QN
8/1959)
- Tháng 1/1959 Hội nghị TW Đảng lần thứ 15
họp và xác định : Phương hướng cơ bản của
cách mạng miềm Nam là khởi nghĩa giành
chính quyền về tay nhân dân bằng bằng con
b Diễn biến
- Lúc đầu phong trào nổ ra lẻ tẻ như Vĩnh Thạnh (Bình Định), Bác Ái (Ninh Thuận2-1959), Trà Bồng (Quảng Ngãi8-1959), sau lan khắp miền Nam thành cao trào cách mạng, tiêu biểu là cuộc
“Đồng khởi” ở Bến Tre
- Ngày 17-1-1960, “Đồng khởi” nổ ra ở 3 xã Định Thuỷ, Phước Hiệp, Bình Khánh (Mỏ Cày), từ đó lan khắp tỉnh Bến Tre…
- Quần chúng giải tán chính quyền địch, lập Ủy ban nhân dân tự quản, lập lực lượng vũ trang, tịch thu ruộng đất của địa chủ, cường hào chia cho dân cày nghèo
- Phong trào lan khắp Nam Bộ, Tây Nguyên và một số nơi ở Trung Trung bộ
c Kết quả và ý nghĩa.
+ Cuối năm 1960, ta làm chủ 600 xã ở Nam Bộ, 3.200 thôn ở Tây Nguyên, 904 thôn ở Trung Trung bộ
+ Giáng một đòn năng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
+ Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam, chuyển từ thế giữ gìn lực lượng cách mạng sang thế tiến công
+ Ngày 20-12-1960, Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời, do luật sư Nguyễn Hữu Thọ làm Chủ tịch
Trang 6đường đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp
với đấu tranh vũ trang đánh đổ ách thống trị
của Mỹ – Diệm.
Hoạt động : Cả lớp và cá nhân.
GV hướng dẫn HS đọc SGK nắm được diễn
biến , kết quả,ý nghĩa
HS trả lời GV chốt ý:
-17/01/1960 Tỉnh ủy Bến Tre đã lãnh đạo nhd 3
xã (Định Thủy, Phước Hiệp, Bình Khánh) ở Mỏ
Cày đồng loạt nổi dậy đánh đồn bốt, diệt ác ôn,
giải tán chính quyền nguỵ, phong trào lan nhanh
ra toàn tỉnh Bến Tre, phá vỡ từng mảng lớn bộ
máy cai trị của địch
-Từ Bến Tre phong trào lan rộng khắp Nam Bộ,
Tây Nguyên và Trung Trung Bộ
+Kết quả: CM đã làm chủ được 600/1298 xã ở
NB, 3200 thôn ở Tây Nguyên không còn chính
quyền ngụy
+ Ý nghĩa: -Giáng một đòn nặng vào chính sách
thực dân mới của Mỹ, làm lung lay tận gốc chế độ
tay sai Ngô Đình Diệm
-Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách
mạng VN: từ thế gìn giữ lực lượng sang thế tấn
công
-Sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền
Nam Việt Nam:20/12/1960
4 Củng cố:
2 Tình hình nước ta sau hiệp định giơnevơ năm 1954 về Đông Dương như thế nào?
a Miền Bắc: Ngày 16- 5-1955, toán lính Pháp cuối cùng rời khỏi Hải Phòng, miền Bắc hoàn toàn giải
phóng Tháng 5/1956 Pháp rút khỏi MN, khi chưa thực hiện hiệp thương tổng tuyển cử thống nhật hai miền Nam – Bắc
Trang 7b Miền Nam: Mĩ thay Pháp, đưa Ngô Đình Diệm lên nắm chính quyền, âm mưu chia cắt Việt Nam
thành hai miền, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự ở Đông Nam Á
1 Miền bắc đã đạt được những thành tựu gì trong công cuộc khôi phục kinh tế , hàn gắn vết thương chiến
tranh?
- Nông nghiệp: nông dân khai khẩn ruộng đất hoang, phục hoá tăng thêm đàn trâu bò Cuối 1957, sản
lượng lương thực đạt gần 4 triệu tấn, nạn đói kinh niên ở miền Bắc căn bản được giải quyết
- Công nghiệp: khôi phục, mở rộng hầu hết các nhà máy, xí nghiệp bị phá hỏng và xây dựng nhiều nhà
máy, xí nghiệp mới
- Thủ công nghiệp, thương nghiệp: nhanh chóng khôi phục, đảm bảo cung cấp các mặt hàng thiết yếu
cho nhân dân
- Ngoại thương tập trung vào nhà nước, đã đặt quan hệ buôn bán với 27 nước.
- Giao thông vận tải: khôi phục đường sắt, sửa chữa và làm mới hàng nghìn km đường ô tô, xây dựng
bến cảng, đường hàng không được khai thông…
- Văn hóa, giáo dục, y tế được đẩy mạnh, hệ thống y tế chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, được quan tâm
xây dựng
V/.Rút kinh nghiệm:
- Nội dung kiến thức :
- phương pháp -Sử dụng đồ dùng thiết bị dạy học :
Trang 8BÀI 21 XÂY DỰNG CNXH Ở MIỀN BẮC
ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN
SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)(TT)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Như tiết 36
II TRỌNG TÂM:
- Miền nam đấu tranh chống chế độ Mĩ Diệm
III.CHUẨN BỊ:
- GV : SGK 12, SGK GV, tranh ảnh, lược đồ, tư liệu, bản đồ …
- HS : SGK 12, tranh ảnh, lược đồ, tư liệu, bản đồ…
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC :
1 Ổn định, kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tình hình nước ta sau hiệp định giơnevơ năm 1954 về Đông Dương như thế nào?
- Miền bắc đã đạt được những thành tựu gì trong công cuộc khôi phục kinh tế , hàn gắn vết thương chiến tranh?
3 Giảng bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung học sinh cần nắm
Hoạt động1 : Cả lớp và cá nhân.
GV giảng : giữa lúc cách mạng 2 miền có những
bước tiến quan trọng
-MB đạt nhiều thành tựu trong cải tạo XHCN,
khôi phục kinh tế
-MN có những bước pt nhảy vọt sau pt Đồng
khởi, ĐH 2 của Đảng họp tại HN
Hoạt động2 : Cả lớp và cá nhân.
IV MIỀN BẮC BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG CƠ
SỞ VẬT CHẤT KĨ THUẬT CỦA CHỦ NGHĨA
XÃ HỘI (1961 – 1965)
1 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (tháng 9-1960) Từ 5-10/9/1960 Đại hội toàn
quốc lần thứ III của đảng họp tại Hà Nội
* Nội dung
- Đề ra nhiệm vụ chiến lược cho cách mạng cả nước và nhiệm vụ cách mạng của từng miền nêu rõ
vị trí, vai trò và mối quan hệ giữ cách mạng hai
Trang 9GV yêu cầu HS theo dõi SGK tóm tắt nội dung
vào vở:
+ ĐH xác định mục tiêu ,nhiệm vụ cho từng
miền:
-MB; cách mạng XHCN , có vai trò quyết định
đối với cách mạng cả nước
-MN: cách mạng DTDCND, có vai trò quyết định
trực tiếp với sự nghiệp gp dân tộc
- Khẳng định cách mạng 2 miền có mối tác động
qua lại nhằm hoàn thành cách mạng DTDC trong
cả nước
+Thông qua báo cáo chính trị , báo cáo sửa đổi
điều lệ Đảng và thông qua kế hoạch 5 năm lần thứ
nhất (1961-1965)
+Bầu BCH TW mới do Lê Duẩn làm Bí thư thứ
nhất
Ý nghĩa của Đại hội?
HS nghe và ghi chép
Hoạt động : Cả lớp và cá nhân.
GV nêu vấn đề:
Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ra đời trong hoàn
cảnh nào? Mục tiêu và thành tựu của kế hoạch?
HS trả lời , GV nhận xét và chốt ý:
- Pt công nghiệp , nông nghiệp đẩy mạnh cải tạo
xhcn
-Củng cố và tăng cường kt quốc doanh
-Củng cố QP,AN-XH, cải thiện đời sống cho nd
Thành tựu cơ bản.
+Nông nghiệp: mở rộng xd các HTX, NT , lâm
trường quốc doanh ( có nhiều htx đạt 5tấn/1ha)
miền
- Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định đối với cách mạng cả nước
- Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng dân tộc
- Cách mạng hai miền có quan hệ mật thiết, gắn bó
và tác động qua lại nhằm thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà
- Đại hội thông qua báo cáo chính trị, báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng và thông qua kế họach 5 năm lần thứ nhất (1961 – 1965) Bầu Ban chấp hành Trung ương mới
c Ý nghĩa: Nghị quyết của Đại hội là nguồn ánh
mới cho toàn Đảng toàn dân xây dựng thắng lợi chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà
2 Miền Bắc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm (1961 – 1965)
- Công nghiệp được ưu tiên xây dựng, giá trị sản
lượng công nghiệp nặng năm 1965 tăng 3 lần so với 1960
- Nông nghiệp: xây dựng hợp tác xã sản xuất nông
nghiệp bậc cao, nhiều HTX đạt sản lượng 5 tấn/ha
- Thương nghiệp: ưu tiên phát triển thương nghiệp
quốc doanh, góp phần củng cố quan hệ sản xuất mới, cải thiện đời sống nhân dân
- Giao thông phát triển cả trong nước và quốc tế.
- Giáo dục từ phổ thông đến đại học phát triển
nhanh
- Hệ thống y tế chăm sức khoẻ có bước phát triển
mạnh
- Chi viện cho miền Nam cả nhân lực và vật lực để chiến đấu và xây dựng vùng giải phóng
V MIỀN NAM CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN LƯỢC “CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT” CỦA MỸ (1961 – 1965)
1 Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở
Trang 10+CN: Thời kỳ 1961-1964 tăng 48% vốn , CN
quốc doanh chiếm 93% (xd khu gang thép Thái
Nguyên, Uông Bí ,Thác Bà…sứ Hải Dương …)
+Thương nghiệp quốc doanh được quan tâm pt,
chiếm lĩnh thị trường
+GT, GD, YT được nhà nước đầu tư pt
Ý nghĩa của nó, HS căn cứ vào thành tựu rồi đưa
ra ý nghĩa
GV chốt ý , HS nghe và ghi chép
Hoạt động1 : Cả lớp và cá nhân.
GV khái quát nghững thành tựu quan trọng trong
pt đồng khởi, đã phá về cơ bản hệ thống chính
quyền địch ở cơ sở ; chính sách thực dân mới của
Mỹ có nguy cơ bị phá sản , trong bối cảnh đó Mỹ
buộc đưa ra chiến lược mới “ Chiến tranh đặc
biệt”
HJS nghe và ghi nhớ hoàn cảnh ra đời của “
Chiến tranh đặc biệt”
Hoạt động2 : Cả lớp và cá nhân.
-GV đặt vấn đề : chiến tranh đặc biệt là gì? Am
mưu và thủ đoạn?
HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi , GV nhận xét và
chốt ý:
Khái niệm :là loại hình chiến tranh xâm lược
thực dân mới ,được tiến hành bằng quân đội SG ,
dưới sự chỉ huy của cố vấn Mỹ
Âm mưu cơ bản :là “dùng người Việt đánh
người Việt”
Thủ đoạn :
- Tăng viện trợ quân sự, đưa vào Miền Nam nhiều
cố vấn quân sự
- Thành lập BCH quân sự Mĩ tại Sài Gòn
(MACV) 1962
miền Nam.
a Âm mưu: “Chiến tranh đặc biệt” là hình thức
chiến tranh xâm lược thực dân mới được tiến hành bằng quân đội tay sai dưới sự chỉ huy của hệ thống
cố vấn Mĩ dựa vào vũ khí trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ nhằm chống lại các lực
lượng cách mạng và nhân dân ta Âm mưu cơ bản
là “dùng người Việt đánh người Việt”
b Thủ đoạn:
- Đề ra kế hoạch Staley – Taylo, nhằm bình định miền Nam trong 18 tháng Mỹ tăng nhanh viện trợ quân sự và cố vấn quân sự, sự tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn, dồn dân lập “Ấp chiến lược”
- Từ 1964-1965, Giôn-xơn đề ra kế hoạch Giônxơn –Macnamara bình định miền Nam có trọng điểm trong 2 năm
- Thành lập Bộ chỉ huy quân sự Mĩ ở miền Nam (MACV) 1962 Tiến hành, trang bị hiện đại, sử dụng phổ biến các chiến thuật mới như “trực thăng vận” và “thiết xa vận”
- Quân đội Sài Gòn liên tiếp mở nhiều cuộc hành quân càn quét nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng, tiến hành nhiều hoạt động phá hoại miền Bắc, phong tỏa biên giới, vùng biển nhằm ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam
2 Miền Nam chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ
+ Chủ trương của ta: Kết hợp đấu tranh chính trị
với đấu tranh vũ trang, tấn công địch trên cả 3 vùng chiến lược, phối hợp 3 mũi giáp công; 1/1961 TW cục ra đời; 2/1961 thống nhất lực lượng vũ trang thành Quân giải phóng MN
+ Mặt trận chống bình định: cuộc đấu tranh
chống và phá ấp chiến lược, diễn ra quyết liệt, đến cuối năm 1962 trên nửa tổng số ấp, với gần 70% nông dân
+ Mặt trận chính trị:
- Phong trào đấu tranh chính trị ở các đô thị lớn như Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn … phát triển mạnh,