Luận văn, đồ án tốt nghiệp, đề tài tốt nghiệp
Trang 1CÁC PHƯƠNG AN VÀ CHON MAY BIEN ÁP
2.1 Nêu các phương án - - - + + E1 SvSvnnnnng nh nhnưy 18 2.2 Chọn máy biến áp cho các phươn án -2- 2 s2 2 ++£++t++zx+rxrxee 21
PA Nang 0n 3 22 2.2.2 Phương án Ï - 6 c2 1892118318111 111v vn rryy 30
2.3 Xác định dòng điện cưỡng bức cho các phương án - 37
4.2 Chọn máy cắt cho các phương án - 2 ¿©2+++s2+z£+z++z++zz+rxerxee
4.3 Chọn sơ đồ nối điện và thiết bị phân phối . - 2 5z+c5z+5+2
SN vo an an 62
4.3.2 Phương án ÏÏ << xxx vn nh TH nh 63
Trang 2
4.4 Tính toán cho từng phương ắn - - - + St *+ St EveEerekrrerreerxes 64 4.4.1 Phương án Ì «cv vn HT nh ng nh ng 4.4.2 Phương án II
CHƯƠNG 5
CHỌN KHÍ CỤ ĐIỆN, DÂY DẪN VÀ THANH GÓP
5.1 Chọn thanh dẫn nói từ máy phát đến máy biến áp - 2: 5¿ 68
5.2 Chon str d@ thanh dan c.cecccccccsscsssesssscssescsescsssvsesscevsessssvsvsncecavsveeeeess
5.3 Chon day dan va thanh gop mém
5.4 Chon may cat dién va dao cach ly
5.5 Chọn máy biến điện áp và máy biến đòng điện - 2-52 79
5.6 Chọn chống sét van ¿- 2: 2c 6 t‡SE 2E EEEEEEE9E1211211111211211 111111 2e 86
5.7 Chọn các thiết bị cho phụ tải địa phương . - 2-5-5552 88
CHƯƠNG 6
SO DO NOI DIEN VA THIET BI TU DUNG 6.1 Chon may bién ap cap M6t c.ccecceccescesessessessessessessessussncssessessessessesseees 99
6.2 Chọn máy biến áp cp hai .e.ccecceecscsseesseessessessssssesssecsssseesseeseessessees 100
6.3 Chọn máy cắt cho mạch tự đùng - 2 + 5© 2 ++E++E++cxsezrxerxee 100 6.4 Chọn dao cách ly cho mạch tự dùng 102
6.5 Chọn Áptomát cho cấp điện áp 0,4 kV ¿©cccecccxerxerrrkerxee 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO .-2-©2222522S22EE22EEEEESEErrxerrrrrree 105
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Điện năng ngày càng được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, y tế, giáo dục và đời sống con người Điện năng
được sản xuất ra từ các nhà máy điện để cung cấp cho các hộ tiêu thụ Tốc độ
tăng trưởng của ngành điện trung bình hằng năm khoảng 15% Trong những
năm tới nước ta cần phải xây dựng thêm nhiều nhà máy điện và trạm biến áp
để đáp ứng yêu cầu tăng trưởng của phụ tải
Thiết kế, xây dựng và vận hành một nhà máy nhiệt điện có hiệu quả
kinh tế cao, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, ồn định hệ thống đòi hỏi có sự tính
toán chính xác, kỹ lưỡng và chỉ tiết của các nhà chuyên môn
Trong đồ án này em được giao thiết kế phần điện của một nhà máy nhiệt điện có tổng công suất là 600 MW, bao gồm 4 tổ máy Nhà máy cung cấp điện
cho phụ tải địa phương ở cấp điện áp 6 kV, phụ tải trung áp ở cấp 110 kV, phụ
tải cao áp và liên lạc với hệ thống ở cấp 220 kV
Được sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của thầy giáo hướng dẫn TS Đào
Quang Thạch, em đã hoàn thành nhiệm vụ thiết kế của mình Em xin chân
thành cảm ơn thầy TS Đào Quang Thạch và các thầy cô trong khoa đã tận tình
giúp đỡ, tạo điều kiện cho em hoàn thành bản đồ án này
Tuy nhiên thiết kế phần điện trong nhà máy điện là một máng đề tài rộng, đòi hỏi nhiều kiến thức chuyên sâu và kinh nghiệm thực tế, với thời gian hạn hẹp và vốn nghiệm thực tế còn ít nên bản đồ án không tránh khỏi những
thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy cô
để bản đồ án của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Quy Nhon, thang 05 năm 2009
Sinh vién thuc hién
Nguyễn Anh Lộc
Trang 4CHUONG 1 CHON MAY PHAT DIEN TINH TOAN PHU TAI VA CAN BANG CONG SUAT
Tính toán các phụ tải và cân bằng công suất rất quan trọng Nó là cơ sở
để tính các dữ liệu cho cả quá trình tính toán của đồ án Vì vậy ta cần phải tính
toán và cân bằng công suất Vì hệ số công suất của các phụ tải không khác
nhau nhiều, để đơn giản tính toán, một cách gần đúng, ta tính theo công suất biểu kiến, xây đựng đồ thị phụ tải các cấp điện áp để xây dựng nên đồ thị phụ tải của toàn nhà máy
1.1 Chon may phat dién
Trong các nhà máy điện, thiết bị chính và quan trọng nhất là máy phát điện Nó làm nhiệm vụ biến đổi cơ năng thành điện năng, tạo thành các nguồn
cung cấp cho hệ thống Ngoài ra máy phát điện còn có khả năng điều chỉnh
công suất của mình, giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng điện
năng (điều chỉnh tần số và điện áp của hệ thống điện)
Theo nhiệm vụ thiết kế phần điện của nhà máy nhiệt điện ngưng hơi có
tổng công suất là: 600 MW, gồm 4 tô máy, công suất mỗi tổ máy là: 150 MW Khi ta chọn máy phát điện ta cần lưu ý những điểm sau:
Máy phát điện có công suất càng lớn thì vốn đầu tư, tiêu hao nhiên
liệu để sản xuất va chi phí vận hành hằng năm càng nhỏ Nhưng về mặt cung
cấp điện đòi hỏi công suất của máy phát lớn nhất không được lớn hơn dự trữ
Từ yêu cầu thiết kế và những đặc điểm cần lưu ý ở trên, tra bảng phụ lục
trang 100, giáo trình thiết kế nhà máy điện và trạm biến áp của Nguyễn Hữu
Khái, ta chọn được máy phát có các thông số sau:
Trang 51.2 Tính toán phụ tái và cân bằng công suất
Đặc điểm cơ bản của điện năng là không tích trữ được vì thế việc đảm
bảo sự cân bằng công suất phát ra và công suất tiêu thụ là một yêu cầu quan
trọng khi thiết kế và vận hành nhà máy điện
Vì phụ tải điện thay đối theo thời gian nên để giải quyết bài toán cân
bằng công suất ta phải xác định sự biến thiên của phụ tải theo thời điểm tức là
thiết lập đồ thị phụ tải của nhà máy Dựa vào đồ thị phụ tải ta có thể thiết kế và
vận hành tối ưu hệ thống, phân bố tối ưu công suất giữa các tổ máy trong nhà
máy, chọn thiết bị có các thông số kỹ thuật phù hợp và kinh tế Nhờ đó đảm bảo được các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của hệ thống và của nhà máy
Trong nhiệm vụ thiết kế đã cho biến thiên đồ thị phụ tải hàng ngày ở các
cấp điện áp và hệ số công suất của phụ tải tương ứng Ngoài phần phụ tải của
hộ tiêu thụ ở các cấp điện áp, phần công suất phát vào hệ thống còn có phụ tải
tự dùng của nhà máy Nhà máy cấp điện cho phụ tải ở ba cấp điện áp 6 kV,
110 kV, 220 kV và được nối chung với hệ thống điện ở cấp 220 kV
Đồ thị phụ tải nhà máy và phụ tải các cấp điện áp cho đưới dạng bảng
theo phần trăm công suất tác dụng cực đại P„a„ và hệ số công suất Cos wp cla từng phụ tải tuong tmg Tir do ta tính được phụ tải ở các cấp điện áp theo
Trong đó:
- S(): Công suất biểu kiến của phụ tải tại thời điểm t, MVA
- P(t): Cong suất tác dụng tại thời điểm t của phụ tải, MW
- P%(t): Cong suat tác dụng tại thời điểm t của phụ tái được
tính bằng phần trăm của P„ax
~ Pmạx: Công suất tác dụng của phụ tải cực đại, MW
- Coso, : Hệ số công suất trung bình của phụ tải
Trang 61) Công suất phát cúa nhà máy
Theo nhiệm vụ thiết kế của nhà máy có tổng công suất là 600 MW,
gồm 4 tổ máy phát điện kiểu TBB-165-2 có:
Dựa vào công thức (1-1) va (1-2) ta tính được công suất của nhà may
biến thiên theo thời gian t và kết quả cho ở bang 1.1
Trang 7
2) Công suất tự dùng cúa nhà máy
Theo nhiệm vụ thiết kế thì công suất tự dùng cực đại của nhà máy bằng 6% công suất định mức của nhà máy, với coso=0,85, tức là bằng hệ số
công suất của nhà máy (coso„„„ 0.85)
Vi dé tài thiết kế nhà máy nhiệt điện ngưng hơi (NĐN) cho nên 40%
tự dùng của nhà máy là có định còn 60% thay đổi theo phụ tải Công suất tự
dùng của nhà máy được xác định theo công thức:
Sww(Ð: Công suất của nhà máy phát ra tại thời điểm t,
tinh bang MVA Swu: Tổng công suất đặt của nhà máy, tính bằng MVA
Từ các kết quả tính toán công suất phát của nhà máy (bảng 1.1) va công thức (1-3) ta tính được công suất tự dùng của nhà máy biến thiên theo
thời gian t và kết quả cho ở bảng 1.2
Trang 8Đồ thị công suất tự đùng của toàn nhà máy:
3) Phụ tải địa phương
Theo nhiệm vụ thiết kế đã cho phụ tái địa phương có các số liệu:
Uam = 6 kV; Pinax = 1§ MW; coso= 0,84
Gồm : 4 đường dây cáp kép x 3 MW x 2,5 km cung cấp cho phụ tải quan trọng
3 đường dây cáp đơn x 2 MW x 3 km cung cấp cho phụ tải không quan trọng
Dựa vào công thức (1-1) va (1-2) ta tính được công suất biến thiên
phụ tải địa phương theo thời gian t và kết qua cho 6 bang 1.3
Trang 9
D6 thi phụ tải địa phương:
Theo nhiệm vụ thiết kế đã cho phụ tải trung áp có các số liệu:
Uam = 110 kV; Pinax = 170 MW; cos p= 0,87 Gồm: 2 đường dây kép x 40 MW cung cấp cho phụ tai quan trọng
3 đường dây đơn x 30 MW cung cấp cho phụ tải không
quan trọng
Dựa vào công thức (1-1) và (1-2) ta tính được công suất biến thiên phụ tải trung áp theo thời gian t và kết quả cho ở bảng 1.4
Trang 10
Đồ thi phu tải trung áp:
5) Phu tai cao áp
Theo nhiém vu thiét ké da cho phụ tải cao áp có các số liệu:
Uam = 220 kV; Pinax = 250 MW; cos p= 0,89 Gồm: 2 đường dây kép x 90 MW cung cấp cho phụ tai quan trọng
1 đường dây đơn x 70 MW cung cấp cho phụ tải không
quan trọng
Dựa vào công thức (1-1) và (1-2) ta tính được công suất biến thiên phụ tải cao áp theo thời gian t và kết quả cho ở bảng 1.5
Trang 11
D6 thi phụ tải cao áp:
Ta thiết lập biểu thức cân bằng công suất của nhà máy theo công suất
biểu kiến :
SNM( = Smr(f) + Sc(Ð + 5r(f) + Spp(t) + Srp() + ASn(Ð Trong đó:
SNM(: công suất biểu kiến của nhà máy phát ra, MVA
Sur(t):công suất biểu kiến của nhà máy phát về hệ thống MVA Sc(Đ: công suất biểu kiến của nhà máy phát lên phụ tải cao
ap, MVA
Sr(t): cong suat biểu kiến của nhà máy phát lên phụ tải trung
áp, MVA Sop(t): công suất biểu kiến của nhà máy phát cho phụ tải địa phương, MVA
Srp(): công suất biểu kiến của nhà máy cung cấp cho tự dùng,
MVA
Trang 12ASs(: tổn thất công suất biểu kiến của máy biến áp, MVA
Vì là tính toán sơ bộ, các MBA ngày nay được chế tạo có hiệu xuất cao nên có thể bỏ qua ASs(t)
Như vậy công suất phát về hệ thống của nhà máy được xác định:
Snr(Ð = SNMÔ) - [Sc(Ð + S5r() + Spp(Ð + Srp(Đ] (1-4)
Công suất tổng ở phía cao áp:
Sex(t) = Sc(t) + Sur(t) (1-5) Dựa vào công thức (1-4), (1-5) và các kết quả tính ở các bảng ở trên,
ta tính được công suất phát vào hệ thống biến thiên theo thời gian và kết quả
cho 6 bang 1.6
Trang 13én
hiệt đi
a may nl
Thiết kế phần điện của nh
Đô án tôt nghiệp
Trang 14Đồ thi công suất phát vào hệ thống:
Trang 15én
hiệt đi
a may nl
Thiết kế phần điện của nhị
Đô án tôt nghiệp
Trang 16Thiết kế phần điện của nhà máy nhiệt điện
Trang 17Phụ tải ở các cấp điện áp của nhà máy khi cực đại và cực tiểu:
- Phụ tải địa phương:
Sppmax = 21,43 MVA; ứng với 14=18 h Sbpmin = 12,86 MVA; ứng với 0+7 h
- Phụ tải trung áp:
STmax = 195,40 MVA; ứng với 8z12 h Stmin = 136,78 MVA; ứng với 0+8 h
- Phụ tải cao áp:
Scmax = 280,9 MVA; ứng với 14:20 h
Scmin = 196,63 MVA; ứng với 0z8 h va 20+24 h
Phụ tải của nhà máy phân phối không đều nhau trên 3 cấp điện áp và
giá trị cực đại xuất hiện không đồng thời đối với các phụ tải
Công suất của nhà máy phát về hệ thông:
Công suất cực đại của nhà máy phát về hệ thống Sutmax = 215,19
MVA, nho hon céng suat du trit quay cia hé thong Sura = 315 MVA Nên khi nhà máy bị sự có tách ra khỏi hệ thống không ảnh hưởng nhiều đến hệ thống
Chiếm 30,48% tổng công suất toàn nhà máy
Công suất cực tiểu của nhà máy phát về hệ thống Sutmin = 59,01
MVA, chiém 8,36% tổng công suất của toàn nhà máy
Cấp điện áp cao 220 kV và trung áp 110 kV là lưới điện trung tính
trực tiếp nói đất nên dùng máy biến áp liên lạc là máy biến áp tự ngẫu sẽ có lợi
hơn
Trang 18CHƯƠNG 2 CAC PHUONG AN VA CHON MAY BIEN AP
2.1 Nêu các phương án
Trong nhà máy điện và trạm biến ap các thiết bị được nối với nhau theo một sơ đồ nhất định gọi là sơ đồ nối điện Việc chọn sơ đồ nối điện chính của nhà máy là khâu quan trọng trong quá trình thiết kế Căn cứ vào yêu cầu cung
cấp điện cho các hộ phụ tải và yêu cầu về kinh tế, kỹ thuật của nhà máy mà đề
ra các phương án sao cho đảm bảo những yêu cầu sau:
- Số lượng máy phát điện nối vào thanh góp điện áp máy phát phải
thỏa mãn điều kiện sao cho khi ngừng làm việc một máy phát lớn nhất, các
máy phát còn lại vẫn đảm bảo cung cấp đủ cho phụ tải ở điện áp máy phát và phụ tải điện tự dùng
- Công suất mỗi bộ máy phát điện - máy biến áp không được lớn hơn
dự trữ quay của hệ thống
- Khi phụ tải điện áp máy phát nhỏ, để cung cấp cho nó có thể lấy rẽ nhánh từ các bộ máy phát - máy biến áp, nhưng công suất lấy rẽ nhánh không
được vượt quá 15% công suất của bộ
- Không nên dùng quá hai máy biến áp ba cuộn dây hoặc tự ngẫu để
liên lạc hay tải điện giữa các cấp điện áp vì thiết bị phân phối sẽ phức tạp hơn
- Máy biến áp tự ngẫu chỉ sử dụng khi cả hai phía điện áp trung và
cao đều có trung tính trực tiếp nối đất (U > 110 kV)
- Khi công suất tải lên điện áp cao lớn hơn dự trữ quay của hệ thống
thì phải đặt ít nhất hai máy biến áp
- Không nên nối song song máy biến áp hai cuộn dây với máy biến
áp ba cuộn dây vì thường không chọn được hai máy biến áp có tham số phù hợp với điều kiện để vận hành song song
Nhân xét về nhà máy thiết kế:
- Phụ tải địa phương có công suất Sppma„ = 21,43 MVA, chiếm 6,07%
công suất của hai máy phát Do đó không dùng thanh góp điện áp máy phát mà
nối theo sơ đồ bộ Phụ tải địa phương sẽ lấy rẽ nhánh từ đầu cực máy phát điện, máy phát - máy biến áp hai cuộn dây luôn vận hành với công suất bằng phẳng đề dễ vận hành và chọn máy biến áp hai cuộn dây không điều áp dưới
tải Nhằm giảm về mặt kinh tế, dễ vận hành mà còn đảm bảo yêu cầu về mặt
kỹ thuật
Trang 19- Vì cấp điện áp cao áp 220 kV và trung áp 110 kV là lưới điện có trung tính trực tiếp nối đất nên dùng máy biến áp tự ngẫu để liên lạc giữa ba cấp điện áp với nhau
- Vì công suất phát lên hệ thống của nhà máy khá lớn so với công
suất dự trữ quay của hệ thống nên ta sử dụng hai máy biến áp liên lạc
G-T; nối vào trung áp 110 kV Dùng hai bộ máy phát — máy biến áp tự ngẫu
và một bộ máy phát - máy biến áp hai dây quấn nối bên cao áp 220 kV Phụ tải địa phương được cung cấp ở phía hạ áp của máy biến áp tự ngẫu Phụ tải tự dùng lấy ở đầu cực của từng máy phát
Nhân xét:
- Đảm bảo cung cấp điện cho phụ tải ở các cấp điện áp
- Dùng ba chủng loại máy biến áp do đó việc vận hành và lắp đặt
không thuận tiện Số máy biến áp nói vào phía cao áp nhiều nên vốn đầu tư lớn
Trang 202.1.2 Phương án II Stmax=195,40 MVA
AT; AT? Tìị T›
Phuong an nay ding hai b6 may phat — may bién áp hai day quan G3-T,
và Ga-T; nối vào trung áp 110 kV Dùng hai bộ máy phát - máy biến áp tự ngẫu nối vào cao áp 220 kV Phụ tải địa phương được cung cấp ở phía hạ áp
của máy biến áp tự ngẫu Phụ tải tự ding lấy ở đầu cực của từng máy phát
Nhân xét:
- Đảm bảo cung cấp điện cho phụ tải ở các cấp điện áp Phương án này chỉ dùng hai loại máy biến áp nên việc lắp ráp, vận hành và sửa chữa
thuận tiện hơn Ngoài ra, giảm vốn đầu tư vì số lượng mạch nối vào cao áp ít
- Dòng ngắn mạch ở trung áp 110 kV lớn và tổn thất công suất lớn
Do số bộ nói với phía trung áp có công suất lớn hơn cả thời điểm phụ tải trung
áp cực đại nên một phần công suất phải tải sang phía cao áp qua hai lần máy
Trang 21Phương án này dùng hai bộ máy phat — máy biến áp hai đây quấn
G¿-T; và G-T¿ nối vào trung áp 110 kV Dùng hai bộ máy phát — máy biến áp
tự ngẫu và hai bộ máy phát - máy biến áp hai dây quấn G¡-T; và G;-T; nối vào cao áp 220 kV Phụ tải địa phương được cung cấp ở phía hạ áp của máy
biến áp tự ngẫu Phụ tải tự dùng lấy ở đầu cực của từng máy phát
Nhân xét:
- Đảm bảo cung cấp điện cho phụ tải ở các cấp điện áp
- Số lượng máy biến áp nhiều đòi hỏi vốn đầu tư lớn, đồng thời trong
quá trình vận hành xác suất sự cố máy biến áp tăng, tồn thất công suất lớn 2.1.4 Nhân xét chung:
Các phương án nêu ra đều đảm bảo về mặt kỹ thuật, đảm bảo cung
cấp điện cho các phụ tải ở các cấp điện áp trong mọi trường hợp.Tuy nhiên
mỗi phương án đều có ưu và nhược điểm riêng Do đó cần phải phân tích sơ bộ
để loại trừ phương án ít sử dụng và giữ lại các phương án thông dụng nhất, sau
đó tính toán cụ thé để tìm ra phương án tối ưu
So sánh giữa ba phương án 1, 2 va 3 để chọn ra hai phương án đưa
vào tính toán Cả ba phương án đều có độ tin cậy cung cấp điện cao, đám bảo
về mặt kỹ thuật, nhưng phương án ba sử dụng số lượng máy biến áp nhiều nhất nên vốn đầu tư lớn nhất, đồng thời trong quá trình vận hành xác suất sự cố
máy biến áp và tổn thất công suất lớn nhất Nên ta chọn phương án 1 và 2 dé
đưa vào tính toán
2.2 Chọn máy biến áp cho các phương án
Máy biến áp là thiết bị rất quan trọng Trong hệ thống điện, tổng công suất các máy biến áp rất lớn và bằng khoảng 4 đến 5 lần tổng công suất các
máy phát điện Vì vậy vốn đầu tư cho máy biến áp cũng rất cao Do đó trong thiết kế, người ta mong muốn chọn công suất máy biến áp nhỏ, số lượng máy biến áp ít để giảm tốn thất điện năng, giảm vốn đầu tư nhưng vẫn đảm bao
cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ Trong thiết kế này, giả thiết các máy biến áp
được chọn phù hợp với nhiệt độ môi trường tại nơi lắp đặt nên không cần hiệu
chỉnh công suất của chúng
Chọn máy biến áp trong nhà máy điện và trạm biến áp là chọn loại, số lượng, công suất định mức và hệ số biến áp
Trang 222.2.1 Phương án I:
1) Chọn máy biến áp:
Chọn máy biến áp hai dây quấn T¡,Ta, ta chọn theo điều kiện:
STldm = ST2ám > SamMr = [76,5 MVA Trong đó:
ŠTldm› ŠT2ám: CÔng suất của hai máy biến áp hai dây quấn Sammr: cOng suất định mức của máy phát
Chọn máy biến áp liên lạc (máy biến áp tự ngẫu) AT, AT;, ta
chọn theo điều kiện:
Vì công suất của máy phát lớn nên ta không chọn được máy biến
áp tự ngẫu ba pha có công suất lớn hơn hay bằng 353 MVA với điện áp cuộn cao 220 kV, vì vậy ta chọn ba máy biến áp tự ngẫu một pha ghép thành ba pha
Như vậy với phương án này ta chọn sáu máy biến áp tự ngẫu một pha
máy điện và trạm biến áp, ta chọn các máy biến áp cho phương án I có các
Từ những điều kiện trên, tra bảng trong giáo trình thiết kế nhà
thông số cho đưới bảng sau:
Bảng 2.1: Thông số của các máy biến áp
Loại Điện áp cuộn dav kV Tổn thất Đời
al iện áp cuộn dâ: N%
AT2 AOJIITH | 120 | 242/5 | 121/2 | 1§ | 210 | 345 | 220 | 235 | 11 32 20 | 0,5
Trang 232) Tính toán phân phối công suất cho các máy biến áp
a) Công suất qua máy biến áp hai dây quấn Tị,T;:
Ở phương án này có hai bộ máy phát-máy biến áp hai cuộn dây, trong đó một bộ nối trực tiếp vao thanh gop 110 kV, còn một bộ nối trực
tiếp vào thanh góp 220 kV Để kinh tế và vận hành thuận tiện, cho hai bộ máy phát-máy biến áp hai cuộn dây G:-T; và Ga-T; làm việc với đồ thị phụ tải bằng
phẳng Do đó công suất tải của mỗi máy biến áp Tì,T; là:
Sic = Sor = Sti = S12 = Samar = 22" = 176,5- 2238
n
= 165,91 MVA Trong do:
Stamax? COng suất tự dùng cực đại của toàn nhà máy n: số tổ máy phát trong nhà máy
b) Công suất qua máy biến áp tự ngẫu AT, AT;:
Summ(t) = Sern(t) + Srin(t)
Từ những số liệu của bảng 1.6 trong chương I, ta tính được công
suất qua các phía của máy biến áp tự ngẫu trong vòng 1 ngày, số liệu được tổng hợp ở bảng 2.2
Trang 24én
hiệt đi
a may nl
Thiết kế phần điện của nhị
Đô án tôt nghiệp
Trang 25Qua bảng số liệu ta xác định đòng công suất cực đại truyền qua các phía của máy biến áp tự ngẫu AT; và AT;
ScTNmax = 142 (MVA) < 3X§4mrx = 3x120 = 360 MVA STTNmax= 14,75 (MVA) < 3xơxSamrn=3x0,5x120=180 MVA Như vậy khi làm việc bình thường máy biến áp tự ngẫu không bị quá tải nên ta chỉ cần kiểm tra sự có máy biến áp
3) Kiểm tra sự cố máy biến áp
Ta giả thiết nhà máy bị sự cố một bộ bên trung áp và xét lúc phụ
tải trung áp cực đại để tính toán xem máy biến áp tự ngẫu có bị quá tải và nhà máy có đủ khả năng cung cấp cho các phụ tải bên trung hay không
Stimax = 195,4 MVA; ting voi thoi diém 8+11 h
Spp = 18,21 MVA; Scs = 449,92 MVA
Trong phuong an I ta chỉ bố trí một bộ bên trung áp vì thế khi sự
cố bộ này thì tất cả phụ tải bên trung áp sẽ nhận công suất qua máy biến áp liên lạc, do đó công suất phía trung áp của máy biến áp tự ngẫu:
STTN = 5 [Stn — Sor] = 2Ÿ mm 4 = 97,7 MVA
Công suất phía hạ áp của máy biến áp tự ngẫu:
1
Sutw = Samar — Stamax - 3 xSpp
Trang 2642,35 18,21
= 176,5 - = 156,81 MVA Công suất phía cao áp của máy biến áp tự ngẫu:
ScTN =SuTN — Strn=156,81 - 97,7=59,11 MVA
Vi Sutn>Srm, nén hai máy bién áp tự ngẫu không bị quá tải, tại
thời điểm sự cố nhà máy vẫn cung cấp đủ công suất cho các phụ tải trung áp và
còn phát lên hệ thống một lượng là: Spzw„r=2XScrn=2x59,II=118,22 MVA
Công suất nhà máy thiếu để phát lên hệ thống khi sự cố một bộ
bên trung và lúc phụ tải trung áp cực đại:
SthiéuHT = SCš — SpháHT - XSbC
= 449,92 — 118,22 — 165,91 = 165,79 MVA Như vậy khi sự cố một bộ bên trung áp thì công suất phát lên hệ
thống của nhà máy bị thiếu là: Suiuur = 165,79 MVA, nhỏ hơn công suất dự
trữ quay của hệ thống là: Saanr = 315 MVA, vì thế hệ thống vẫn làm việc bình
thường
b) Sự cố một máy biến áp tự ngẫu
Ta giả thiết sự cố máy biến áp tự ngẫu AT; thì chỉ còn một máy
biến áp tự ngẫu làm nhiệm vụ liên lạc giữa hai thanh cái 220 kV và 110 kV
* Xét lúc phụ tải trung áp cực đại:
Scx=449,92 MVA Stmax=195,4 MVA
Công suất phía hạ áp của máy biến áp tự ngau AT):
Trang 27SHTN = SámME — STdmax — SÐp
=176,5 - *“3Š - 18,21 = 147,7 MVA
Công suất phía trung áp của máy biến áp tự ngẫu AT::
STTN = STmax — Spr = 195,4— 165,91 = 29,49 MVA
Vi Sutw > Sri, nén may bién dp tu ngau AT, khéng bị quá tải,
tại thời điểm sự cố nhà máy vẫn cung cấp đủ công suất cho các phụ tải trung
áp và còn phát lên hệ thống một lượng là:
SpháHTCSCTN = SHTN — Srrn = [47,7 — 29,49 = 118,21 MVA
Công suất nhà máy thiếu để phát lên hệ thống khi sự cố một
máy biến áp tự ngẫu AT; và lúc phụ tải trung áp cực đại:
SthiéuHT = SCš — SphátHT - >SpC
=449,92 — 165,91 — 118,21 = 165,8 MVA Như vậy khi sự cố một máy biến áp tự ngẫu AT: thì công suất
phát lên hệ thống của nhà máy bị thiếu là: S„¿„r = 165,8 MVA, nhỏ hơn công suất dự trữ quay của hệ thống là: Sa„„r = 315 MVA, vì thế hệ thống vẫn làm
Spp=12,86 MVA; Scs=411,82 MVA Công suất phía hạ áp của máy biến áp tự ngau AT):
SHTN = Sammr — Stamax — Spe
Trang 28
=176,5- *“*Š
4 - 12,86 = 153,05 MVA Công suất phía trung áp của máy biến áp tự ngẫu AT::
STTN = STmin — Spr = 136,78 — 165,91 = -29,13 MVA (chiéu céng suat tir phia 110 kV sang 220 kV)
Nên máy biến áp tự ngẫu làm việc theo chế độ tải công suất từ
hạ và trung áp lên cao, trong chế độ này phía cao áp mang tải lớn nhất
Scrw =SHrN†|S;„„|=153,05+29,13=182,18 MVA Scrn=182,18 MVA < 3XSgmmn=3*120=360 MVA
Vậy máy biến áp tự ngẫu AT; không bị quá tải, tại thời điểm
sự có nhà máy vẫn cung cấp đủ công suất cho các phụ tải trung áp và còn phát
lên hệ thống mot lugng 1a: Sphatat= Sctn=182,18 MVA
Công suất nhà máy thiếu để phát lên hệ thống khi sự cố một máy biến áp tự ngẫu AT; và lúc phụ tải trung áp cực tiểu:
SthiéuHT = SCš — SphátHT - >SpC
= 411,82 — 165,91 — 182,18 = 63,37 MVA
Như vậy khi sự cố một máy biến áp tự ngẫu AT; thì công suất phát lên hệ thống của nhà máy bị thiếu là: Suá„+ = 63 37 MVA, đều nhỏ hon
công suất dự trữ quay của hệ thống là: Saigut = 315 MVA, vi thé hé thong van
lam viéc binh thuong
4) Tính tốn thất điện năng trong máy biến áp
Tổn thất điện năng trong máy biến áp hai dây quấn T; trong một năm là:
AAprti = [APo + APn (ee - 3 ]x 8760
dmB
= [1701580x( )°]*8760 = 4985,57.10° kWh
= 4985,57 MWh Tổn thất điện năng trong máy biến áp hai dây quấn Tạ trong một năm là:
AApr2 = [APo + APnx(—*- Š 3 ]x 8760
mB
165, my
= [1401550x( }]x8760 =4541,92.10 kWh
=4541,92 MWh
Trang 29Tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu trong một năm là:
AP»: Tén thất không tải của máy biến áp
Sci, Sti, Sui: La cong suất tải qua các phía cao, trung, hạ áp
của máy biến áp tự ngẫu trong thời gian tị
Samp: cOng suất định mức của MBA tur ngẫu
ơœ: Hệ số có lợi của máy biến áp tự ngẫu: œ =0,5 APNc., APwr, APwu: ton thất ngắn mạch trong cuộn dây cao,
trung, hạ của máy biến áp tự ngẫu
APvv =! AP,+E len ABucn =l 345+ 220 - 235
(bảng 2.2), đề tính tổn thất điện năng trong các máy biến ap ty ngau AT), AT
Vậy tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu là:
=3x0,21*8760 +
Trang 30[0,143x(87)”+0.203 x(0,09)”+0,738x(§&7,09)”]xI+
[0.143x(133.16)”+0,203(4,98)”+0,738x(138,14)”]x3+ [0,143x(136,37)”“+0,203x(4,98)”+0,738x(141,35)”]x2+ [0,143(117)”+0,203x(9,68)”+0,738x(107,32Ÿ ]x4}
3x365 (3x
1) Chọn máy biến áp:
Chọn máy biến áp hai dây quấn T¡,T›, ta chọn theo điều kiện:
STlám = ST2ám > SamMr = [76,5 MVA Trong đó:
Stiam, ŠT2dm: Công suất của hai máy biến áp hai dây quấn SamME: CÔng, suất định mức của máy phát
Chọn máy biến áp liên lạc (máy biến áp tự ngẫu) AT, AT;, ta
chọn theo điều kiện:
1
Sati = Satz 2 — Sammr
a
Trong do:
Sati, Sato: cOng suất định mức của máy biến ap tu ngẫu
Samwr: công suất định mức của máy phát
a: hé số có lợi của máy biến áp tự ngẫu
ạ= Uc=Uy _ 220=110_ 0 2
UV 220
1
Satiam = SAT2ám > 5% 176,5 = 353 MVA
Vì công suất của máy phát lớn nên ta không chọn được máy biến
áp tự ngẫu ba pha có công suất lớn hơn hay bằng 353 MVA với điện áp cuộn
cao 220 kV, vì vậy ta chọn ba máy biến áp tự ngẫu một pha ghép thành ba pha Như vậy với phương án này ta chọn sáu máy biến áp tự ngẫu một pha
Trang 31Từ những điều kiện trên, tra bảng trong giáo trình thiết kế nhà máy điện và trạm biến áp, ta chọn các máy biến áp cho phương án II, có các thông số cho đưới bảng sau:
Bảng 2.3: Thông số của các máy biến áp
Ở phương án này có hai bộ máy phát-máy biến áp hai cuộn
dây nối trực tiếp vào thanh góp 110 kV Dé kinh tế và vận hành thuận tiện, cho
hai bộ máy phát-máy biến áp hai cuộn dây Ga-T¡ và Ga-T; làm việc với đồ thị
phụ tải bằng phẳng Do đó công suất tải của mỗi máy biến áp T¡,T; là:
ŠTqmax: CÔng suất tự dùng cực đại của toàn nhà máy
n: số tổ máy phát trong nha may
b) Công suất qua máy biến áp tự ngẫu AT¡, AT;:
Phía cao:
Scm(t) = : [ Scx(t) — Spe] = 7 xScx(t) Phia trung:
Trang 32én
hiệt đi
a may nl
Thiết kế phần điện của nhị
Đô án tôt nghiệp
Từ những sô liệu của bảng 1.6 trong chương |, ta tính được công
Trang 33Qua bảng số liệu ta xác định đòng công suất cực đại truyền qua các phía của máy biến áp tự ngẫu AT) và AT
ScTNmax = 224,96 (MVA) < 3xSTwam = 3x120 = 360 MVA STTNmax=97,52 (MVA) < 3xơxSTwam=3x0,5x120=180 MVA Như vậy khi làm việc bình thường máy biến áp tự ngẫu không bị quá tải nên ta chỉ cần kiểm tra sự có máy biến áp
3) Kiểm tra sự cố máy biến áp
Ta giả thiết nhà máy bị sự cố một bộ bên trung áp và xét lúc phụ
tải trung áp cực đại để tính toán xem máy biến áp tự ngẫu có bị quá tải và nhà máy có đủ khả năng cung cấp cho các phụ tải bên trung hay không
Stimax = 195,4 MVA; ting voi thoi diém 8+11 h Spp=18,21 MVA; Scs=449,92 MVA
Stmax > Spr=165,91 MVA Trong phương án II ta bố trí hai bộ bên trung áp vì thế khi sự cô
bộ này thi tat cả phụ tải bên trung áp sẽ nhận công suất từ bộ còn lại và từ máy
biến áp liên lạc, đo đó công suất phía trung áp của máy biến áp tự ngẫu:
Sr = 5 [Stine - 2xSu] =; [195,4-165,91]=14,75 MVA
Công suất phía hạ áp của máy biến áp tự ngẫu:
Trang 34Công suất phía cao áp của máy biến áp tự ngẫu:
ScTN = SnTN — Srrụ = 156,81 — 14,75 = 142,06 MVA
Vì Suru>Srmy, nên hai máy biến áp tự ngẫu không bị quá tải, tại thời điểm sự cố nhà máy vẫn cung cấp đủ công suất cho các phụ tải trung áp và
còn phát lên hệ thống một lượng là: S;hawr=2XScrụ=2X142,06=284,12 MVA
Công suất nhà máy thiếu để phát lên hệ thống khi sự cố một bộ bên trung và lúc phụ tải trung áp cực đại:
Stniguut = SCš — SphátHT - XSpC
= 449,92 — 284,12 = 165,83 MVA
Nhu vậy khi sự cố một bộ bên trung áp thì công suất phát lên hệ
thống của nhà máy bị thiếu là: S„„r = 165,8 MVA, nhỏ hơn công suất dự trữ
quay của hệ thống là: Saanr = 315 MVA, vì thế hệ thống vẫn làm việc bình
Khi sự cố một máy biến áp tự ngẫu AT; thì chỉ còn một máy biến
áp làm nhiệm vụ liên lạc giữa hai thanh cái 110 kV và 220 kV
Xét lúc phụ tải trung áp cực đại:
Stmax=195,4 MVA < Sp1=331,82 MVA; tng với 8+11 h Nên công suất truyền từ bên trung áp sẽ qua máy biến áp tự
ngẫu lên cao áp một lượng là: S¡= Syr - Srma„=331,82-195,4=136,42 MVA
Xét lúc phụ tải trung áp cực tiểu:
Stmin=136,78 MVA < Sp1=331,82 MVA; ting voi 0+7 h
Trang 35Nên công suất truyền từ bên trung áp sẽ qua máy biến áp tự
ngẫu lén cao ap mot luong 1a: So= Spr - Stmin=331,82-136,78=195,04 MVA
Vì S¡=136,42 MVA < S,=195,04 MVA Nén ta chi xét trường hợp công suất truyền cực đại khi phụ tải trung áp cực tiêu
Stmin=136,78 MVA; tng voi thời điểm 0+7 h Spp=12,86 MVA; Scs=411,82 MVA
Công suất phía hạ áp của máy biến áp tự ngẫu:
Sutn = Samar — Stpmax - Spp
Nên máy biến áp tự ngẫu AT; làm việc theo chế độ tải công suất
từ hạ và trung sang cao áp, trong chế độ này phía cao áp mang tải lớn nhất
Scrụ =SnrNT†|S+ry|=153.,05+195,04=3488,09 MVA Scrn=348,09 MVA < 3xSamrx=3x120=360 MVA
Vậy máy biến áp tự ngẫu AT; không bị quá tải, tại thời điểm sự
cố nhà máy vẫn cung cấp đủ công suất cho các phụ tải trung áp và còn phát lên
hệ thống một lượng là: S„zur+= Scrn=348,09 MVA
Công suất nhà máy thiếu để phát lên hệ thống khi sự cố một máy biến áp tự ngẫu AT; và lúc phụ tải trung áp cực tiểu:
SthiéuHT = SCš — SpháHT - XSpC
= 411,82 — 348,09 = 63,73 MVA Như vậy khi sự cố một máy biến áp tự ngẫu AT; thì công suất
phát lên hệ thống của nhà máy bị thiếu là: Swiuxr = 63,73 MVA, đều nhỏ hơn
công suất dự trữ quay của hệ thống 1a: Sagat = 315 MVA, vi thé hé thống vẫn làm việc bình thường
4) Tính tốn thất điện năng trong máy biến áp
Tổn thất điện năng trong máy biến áp hai dây quấn Tị, T› trong
Trang 36=4541,92 MWh Tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu trong một năm:
APo: Tổn thất không tải của máy biến áp
Sci, Sri, Sui: Là công suất tải qua các phía cao, trung, hạ áp
của máy biến áp tự ngẫu trong thời gian t
Samn: công suất định mức của MBA tự ngẫu
ơ: là hệ số có lợi của máy bién áp tự ngẫu: œ =0,5 APNC APNT APNu: tốn thất ngắn mạch trong cuộn dây cao,
trung, hạ của máy biến áp tự ngẫu
APyo = 1 Pye + AP cout - AP rit =l 345+ 220 - 235,
Vậy tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu là:
=3x0,21*8760 +
Trang 37[0,143(156,91)”+0,203x(68,21)”+0,738(88,7)”]x1+ [0,143x(172,1)”+0,203(82,87)”+0,738x(89,23)7]x2+
[0,143(169,96)”+0,203x(82,87)”+0,738x(87,09)]x1+
[0,143x(216,11)°+0,203(77,98) +0,738%(138, 13) ]x3+ [0,143x(219,33)”+0,203x(77,98)”+0,738x(141,35)”]x2+
Trong vận hành nhà máy điện nói riêng và hệ thống điện nói chung, các
khí cụ điện và dây dẫn không những chỉ làm việc ở chế độ bình thường mà có khi còn phải vận hành ở chế độ cưỡng bức Mục đích của việc tính dòng cưỡng bức là để phục vụ cho việc lựa chọn các khí cụ điện và dây dẫn sao cho đảm bảo cung cấp điện an toàn lúc làm việc bình thường cũng như khi sự cố một
phần tử nào đó, do đó ta phải tìm đòng điện cưỡng bức lớn nhất
Theo đề tài thiết kế, phụ tải ở các cấp điện áp cho như sau:
Cao ap:
hai đường dây kép: P=90 MW;; cos p=0,89; Sc=101,12 MVA mot duong day don: P=70 MW; cos@=0,89; S.=78,65 MVA Trung ap:
hai đường dây kép: P=40 MW; coso=0,87; S+=45,98 MVA
ba đường day don: P=30 MW; cos@=0,87; S,=34,48 MVA Dia phuong:
bén duong day cap kép: P=3 MW; cos@=0,84; Spp=3,57 MVA
ba duong day cap don: P=2 MW; cose =0,84; S,,=2,38 MVA
Trang 382.3.1 Phuong an I
1) Dòng cưỡng bức của các mạch nối vào thanh góp cao áp
Dòng cưỡng bức của phụ tải cao áp:
s 101,12 lục=— em = HOLE? =0 265 kA
Lic su cé AT: Scry=181,18 MVA
Dòng cưỡng bức phía cáo áp của may biến áp tự ngẫu:
S, 2 181,18
lcpCATIE leecati= Buu = 1x30 = 0,475 kA
x dm x
Vậy dòng cưỡng bức có giá trị lớn nhất của các thành phần nối
vào thanh góp cao áp là: lpcmax= lcsnr=0,565 kA
2) Dòng cưỡng bức của các mạch nối vào thanh góp trung áp Dòng cưỡng bức của phụ tải trung áp:
Dòng cưỡng bức phía trung áp của máy biến áp tự ngẫu:
Ss 97,7
1 = I, = _DTTNmax _ >
bTATI bTATI V3xU a, 3x 10
Vậy dòng cưỡng bức có giá trị lớn nhất của các thành phần nói
=0,513 kA
vào thanh góp cao áp là: l¿prmax= lcgra=0,973 kA
Trang 393) Dòng cưỡng bức của các mạch phụ tải địa phương
1) Dòng cưỡng bức của các mạch nối vào thanh góp cao áp
Dòng cưỡng bức của phụ tải cao áp:
Sen 10h? =0 265 KA
Tov =
oer NBxU,, A3x220
Su 215.19 _ 9 565 KA Test U,, V3x220
Dòng cưỡng bức qua máy biến áp tự ngẫu:
Công suất cuộn cao: Lúc bình thường: Scry=224.96 MVA
Luc su c6 T: Scry=142,06 MVA Luc sy cé AT2: Scry=348,09 MVA
Dòng cưỡng bức phía cáo áp của máy biến áp tự ngẫu:
vào thanh góp cao áp là: l¿pcmax= lcscrn=0,913 kA
2) Dòng cưỡng bức của các mạch nối vào thanh góp trung áp
Dòng cưỡng bức của phụ tải trung áp:
j“
V3xU gq, A/3xI10
Dòng cưỡng bức qua máy biến áp nội bộ:
1,05xS„„„; _ 1,05%176,5 V3xU,, ¥3x110
= 0,241 kA
Dòng cưỡng bức qua máy biến áp tự ngẫu:
Công suất cuộn trung: Lúc bình thường: Srrw=97,52 MVA
Trang 40Lúc sự cô Tạ: Srrw=14,75 MVA Lúc sự cô AT;: Srry=195,04 MVA
Dòng cưỡng bức phía trung áp của máy biến áp tự ngẫu:
.ồẢ
cbTATI” ‡ebTATIL —— —=
V3xUy, A3xI10 Vậy dòng cưỡng bức có giá trị lớn nhất của các thành phần nối
= 1,023 kA
vào thanh góp cao áp là: lcprmax= lcsrrw=1,023 kA
3) Dòng cưỡng bức của các mạch phụ tải địa phương
Vậy dòng cưỡng bức có giá trị lớn nhất của các thành phần địa