Hahà ộ VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ ĐÔNG NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ ĐẾN VIỆC LÀM TRONG QUÁ TRÌNH TĂNG TRƯỞN
Trang 1Hahà ộ
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ ĐÔNG
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ ĐẾN VIỆC LÀM TRONG QUÁ TRÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM
PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ VẬN TÀI THỦY-BỘ NỘI ĐỊA Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Hà Nội - 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
Tập thể hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Nguyễn Quốc Tế
2 PGS.TS Nguyễn Văn Luân
Phản biện 1: PGS TS Nguyễn Chiến Thắng
Phản biện 2: PGS TS Nguyễn Thị Nguyệt
Phản biện 3: PGS TS Ngô Tuấn Nghĩa
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện, tại: Học viện Khoa học xã hội, 477 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Vào hồi …….giờ, ngày ……… tháng …… năm ……
Có thể tìm hiểu luận án tại: - Thư viện Học viện Khoa học xã hội
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
Trang 31
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam sau nh ng biến cố c a cuộc h ng hoảng inh tế – xã hội
tr m trọng trong nước vào nh ng năm 80 đã quyết đ nh phải đ i mới toàn diện tư duy l luận inh tế với nội dung ch nh là t b c chế inh
tế ế hoạch hoá tập trung, chuyển sang c chế th trư ng có s quản l
c a nhà nước Ch chưa đ y 10 năm sau đ i mới, Việt Nam đã có bước chuyển mình mạnh mẽ, t ch là một đất nước b bao vây, cấm vận, b
r i vào cuộc h ng hoảng nặng nề éo dài hàng thập , đã tr thành một trong nh ng quốc gia xuất h u lư ng th c với sản lượng đ ng đ u thế giới Tận d ng bước tiến này, vào năm 2001, ại hội l n th IX c a ảng đặt ra m c ti u đến năm 2020 Việt Nam sẽ c bản tr thành nước
c ng nghiệp theo hướng hiện đại Tuy nhi n, 15 năm sau, tại họp th
11 c a Quốc hội hóa 13, quyết ngh c a Quốc hội đã th a nhận r ng đây là một ế hoạch h ng thành c ng
Việc h ng đạt được m c ti u tr thành nước c ng nghiệp hiện đại vào năm 2020 c a Việt Nam có nhiều nguy n nhân hác nhau Một trong số các nguy n nhân có thể ể đến là việc l a chọn m hình tăng trư ng Việt Nam giai đoạn này còn mang t nh tr u tượng ặt m c
ti u tr thành nước c ng nghiệp vào năm 2020, nhưng Việt Nam h ng đặt ra được nh ng đ nh hướng c thể để th c hiện một cách triệt để M c
ti u quan trọng nhất mà nền inh tế Việt Nam hướng đến trong t ng năm
và trong t ng ế hoạch 5 năm vẫn là ch số tăng trư ng GDP – một ch
số vốn h ng có quá nhiều quan hệ với tốc độ c ng nghiệp hoá c a đất nước S thoả mãn với tăng trư ng cao trong quá h nhưng chưa có s chu n b tốt để đối phó với các hó hăn trong tư ng lai đã hiến Việt
Trang 42
Nam r i vào “bẫy thu nhập trung bình” (Kenechi Ohno & L Hà Thanh,
2015 Th c tiễn cho thấy, trong hi tài nguy n số đang ngày càng phát huy hiệu quả, thì Việt Nam vẫn đang loanh quanh việc d a vào nguồn tài nguy n thi n nhi n để th c đ y nền inh tế tăng trư ng Kết quả là,
c cấu inh tế Việt Nam sau 30 năm đ i mới tuy đã có s chuyển d ch theo hướng giảm t trọng n ng nghiệp, tăng t trọng c ng nghiệp, nhưng
s chuyển d ch này còn diễn ra chậm chạp với số lượng việc làm h ng
có trình độ tay nghề vẫn gia tăng
Làm thế nào để Việt Nam tiến g n h n với m c ti u tr thành nước
c ng nghiệp theo hướng hiện đại Có lẽ điều đ u ti n mà Việt Nam n n làm là c n hướng đến một m hình tăng trư ng mới: tăng trư ng d a vào năng suất lao động, gắn với tạo ra nhiều việc làm có chất lượng cao
tr n quy m toàn xã hội Có rất nhiều nhân tố ảnh hư ng đến việc làm và tăng năng suất lao động, tuy nhi n tu thuộc vào t ng giai đoạn phát triển hác nhau c a nền inh tế mà một hay một số nhân tố nào đó sẽ n i
l n tr thành nhân tố then chốt Trong giai đoạn hiện nay, chuyển d ch
c cấu inh tế có thể được coi là yếu tố đòn b y có tác d ng ch th ch tăng trư ng việc làm Theo đó, hi c cấu ngành inh tế d ch chuyển hợp l , tư ng đồng với s phát triển c a nền inh tế thế giới, năng suất lao động đạt được trong t ng ngành inh tế sẽ gia tăng, việc làm sẽ được chuyển đ i và tăng l n cả về chất lượng lẫn số lượng H n n a, xu hướng toàn c u hoá sâu rộng cùng cách mạng c ng nghệ 4.0 với nh ng phi n bản 4.1, 4.2 đang làm thay đ i cấu tr c và phư ng th c d ch chuyển c cấu c a một nền inh tế bất trong s li n th ng với chu i giá tr toàn c u C cấu ngành nghề th i gian tới sẽ càng gắn bó và có s
li n ết chặt chẽ với c cấu c ng nghệ, trong hi đó chuyển đ i ỹ thuật
Trang 5gian sớm nhất, do đó tác giả đã l a chọn đề tài “Nghi n c u t c đ ng
c a chuy n dịch c cấu ngành inh tế đến việc à trong u trình
t ng trư ng inh tế iệt Na ” làm nội dung nghi n c u cho luận án
tiến sĩ inh tế phát triển
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Luận án hướng tới m c ti u c bản là nghi n c u s tác động c a chuyển d ch c cấu ngành inh tế đến việc làm, tr n c s đó đưa ra
nh ng giải pháp có căn c hoa học nh m th c đ y quá trình chuyển
d ch c cấu ngành inh tế theo hướng tạo nhiều việc làm có chất lượng
h n Việt Nam
ể th c hiện m c ti u nghi n c u, luận án đi t các nhiệm v c thể:
- Một là, hệ thống hóa một cách hoa học về mối quan hệ gi a chuyển d ch c cấu ngành inh tế và việc làm
- Hai là, s d ng phư ng pháp iểm đ nh nhân quả Granger để xác
đ nh mối quan hệ gi a chuyển d ch c cấu ngành inh tế và việc làm Việt Nam là quan hệ nhân quả một chiều hay hai chiều
- Ba là, sau hi th c hiện iểm đ nh Granger, với ết quả d iến là nhân quả một chiều (chuyển d ch c cấu ngành inh tế là nguy n nhân
th c đ y việc làm được tạo ra nhiều h n , luận án sẽ tiếp t c s d ng các
Trang 64
phư ng pháp đ nh lượng hác để đánh giá m c độ đóng góp c a chuyển
d ch c cấu ngành inh tế đến việc làm Việt Nam hai h a cạnh số lượng việc làm và năng suất lao động trong hoảng th i gian nghi n c u
- Bốn là, xây d ng được một số giải pháp và nh ng gợi ch nh sách
nh m th c đ y quá trình chuyển d ch c cấu ngành inh tế Việt Nam theo hướng tạo ra việc làm nhiều h n và hiệu quả h n cho xã hội
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
ối tượng nghi n c u c a luận án là nghi n c u mối quan hệ gi a chuyển d ch c cấu ngành inh tế và việc làm
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về mặt không gian: Luận án hướng tới nghi n c u mối quan hệ này
tr n phạm vi toàn lãnh th Việt Nam Trong đó, việc làm được phân t ch theo năng suất lao động và số lượng việc làm trong nền inh tế; còn c cấu inh tế được phân chia theo 3 hu v c và 17 ngành
Về mặt thời gian: Luận án hướng vào phân t ch th c trạng inh tế
Việt Nam giai đoạn 1991 – 2017 và so sánh nó với một số các quốc gia hác vào th i có cùng trình độ phát triển như Việt Nam
Về mặt nội dung: Luận án tập trung phân t ch mối quan hệ gi a việc
làm và chuyển d ch c cấu inh tế ngành, b i đây được coi là c cấu “tr cột”, là dấu hiệu phản ánh trình độ phát triển hoa học c ng nghệ, phát triển l c lượng sản xuất và trình độ phân c ng lao động xã hội m i quốc gia H n n a, c cấu inh tế theo vùng và theo thành ph n t ng nước là hác nhau, việc thu thập số liệu cho hai loại hình c cấu này cũng h ng được thể hiện trong các tài liệu thống quốc tế n n rất hó
Trang 75
hăn trong t nh toán đ nh lượng cũng như so sánh m c độ chuyển d ch
gi a Việt Nam và các quốc gia hác
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
Các phư ng pháp nghi n c u mà luận án s d ng bao gồm: phư ng pháp biện ch ng; phư ng pháp tr u tượng hoá hoa học; phư ng pháp thống m tả và so sánh; phư ng pháp toán inh tế
ối với phư ng pháp toán inh tế, luận án s d ng 3 phư ng pháp c thể: (1) Phư ng pháp iểm đ nh nhân quả Granger được s d ng để đo
lư ng mối quan hệ gi a chuyển d ch c cấu ngành inh tế và việc làm; (2) Phư ng pháp vector và hệ số co giãn được s d ng để xem xét tác động c a chuyển d ch c cấu ngành inh tế đến số lượng việc làm trong nền inh tế; (3 Phư ng pháp phân t ch chuyển d ch t trọng (SSA được
s d ng để đo lư ng tác động c a chuyển d ch c cấu ngành inh tế đến chất lượng việc làm th ng qua năng suất lao động xã hội
5 Đóng góp mới về khoa học của luận án
Tr n c s phân t ch cả về mặt đ nh t nh và đ nh lượng, luận án đã có
tế đến việc làm để t đó đưa ra nh ng gợi ch nh sách nh m th c đ y
Trang 86
quá trình chuyển d ch c cấu ngành inh tế Việt Nam theo hướng tạo ra việc làm nhiều h n và hiệu quả h n cho xã hội
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Xét về mặt l luận, luận án l a chọn ba phư ng pháp toán để tìm ra mối li n hệ gi a chuyển d ch c cấu ngành inh tế và việc làm Phát hiện này sẽ đóng góp một ph n l thuyết có giá tr để hoàn thiện hung phân
t ch về chuyển d ch c cấu ngành inh tế và việc làm Việt Nam Do đó, đây sẽ là c s hoa học v ng chắc cho các phân t ch tiếp theo về mối quan hệ gi a hai yếu tố c a CDCC ngành inh tế và việc làm
Xét về mặt th c tiễn, luận án sẽ phân t ch th c trạng việc làm trong quá trình chuyển d ch c cấu ngành inh tế Việt Nam d a tr n số liệu rất đáng tin cậy và cập nhật, có thể được coi là có h u ch cho c quan nhà nước trong việc thiết ế cũng như th c thi các ch nh sách có li n quan đến chuyển d ch c cấu ngành inh tế và việc làm
7 Kết cấu của luận án
Ngoài ph n m đ u và ết luận, luận án được ết cấu bao gồm 4 chư ng: chư ng 1 t ng quan các c ng trình trong nước và quốc tế li n quan tới ch đề c a luận án; chư ng 2 trình bày c s l luận và các m hình đánh giá tác động c a chuyển d ch c cấu ngành inh tế đến việc làm; chư ng 3 đánh giá th c trạng và phân t ch tác động c a chuyển d ch
c cấu ngành inh tế đến việc làm th ng qua các phư ng pháp đ nh lượng; cuối cùng là chư ng 4 đưa ra nh ng huyến ngh giải pháp nh m
th c đ y chuyển d ch c cấu ngành theo hướng tạo ra nhiều việc làm có chất lượng h n cho ngư i lao động
Trang 97
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 T ng quan các nghiên cứu trên thế giới
ối với các nghi n c u tr n thế giới, việc xem xét mối quan hệ gi a chuyển d ch c cấu ngành inh tế và việc làm đã được đặt ra t lâu và họ đều có quan điểm chung là c cấu ngành inh tế càng phát triển theo hướng hiện đại thì việc làm sẽ tạo ra càng nhiều h n Luận án phân t ch
t ng quan theo hai nội dung: các nghi n c u l thuyết và các nghi n c u
th c nghiệm ã có há nhiều l thuyết inh điển nghi n c u về mối quan hệ này như quy luật năng suất lao động c a Fisher (1935); l thuyết hai hu v c c a Ricardo (1817 , Lewis (1954 , Jorgenson (1961 , Oshima (1989 ; l thuyết di chuyển lao động c a Harris – Todaro (1970);
l thuyết inh tế c cấu mới c a Lin (2010)
B n cạnh các nghi n c u l thuyết, mối quan hệ gi a chuyển d ch c cấu ngành inh tế và việc làm cũng được phân t ch trong th c tiễn qua các nghi n c u c a Ar B V (1995 , Fagerberg J (2000 , Timmer M & Szirmai A (2000), Nazamuddin (1996), Teal (2011)
1.2 T ng quan các công trình nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, nh ng nghi n c u li n quan đến chuyển d ch c cấu inh tế gắn với việc làm được thể hiện th ng qua các đề tài nghi n c u cấp Nhà nước, cấp Bộ, các nghi n c u độc lập c a nhóm, các nghi n c u chuy n biệt c a các t ch c quốc tế, các đề tài luận văn tiến sĩ, thạc sĩ; các sách chuy n hảo; các bài báo hoa học độc lập…
Trang 108
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ ĐẾN VIỆC LÀM
2.1 Lý luận chung về CDCC ngành kinh tế và việc làm
C cấu inh tế, về mặt lượng, được xác đ nh b ng t trọng giá tr sản lượng (hoặc GDP c a t ng bộ phận chiếm trong t ng giá tr sản lượng (hay GDP c a toàn bộ nền inh tế
C cấu inh tế, về mặt chất, là một t ng thể các bộ phận hợp thành nền inh tế c a m i nước được gắn bó chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau và biểu hiện các quan hệ t lệ về số lượng, tư ng quan về chất lượng trong h ng gian và th i gian nhất đ nh, phù hợp với nh ng điều iện inh tế - xã hội nhất đ nh
Quá trình thay đ i c a c cấu ngành t trạng thái này sang trạng thái khác ngày càng hoàn thiện h n, phù hợp với m i trư ng và điều kiện phát triển gọi là s chuyển d ch c cấu ngành kinh tế
Dưới góc độ inh tế, việc làm được hiểu là phạm trù dùng để ch trạng thái phù hợp gi a s c lao động và nh ng điều iện c n thiết (như vốn, tư liệu sản xuất, c ng nghệ và các yếu tố xã hội hác để s d ng
s c lao động đó
trong quá trình tăng trưởng kinh tế
Chuyển d ch c cấu ngành tạo ra nh ng tiền đề cho s tăng trư ng và hoàn thiện c a các th trư ng yếu tố sản xuất như th trư ng lao động và
th trư ng tài ch nh Ngược lại, việc hoàn thiện phát triển các th trư ng
Trang 119
đó lại th c đ y quá trình tăng trư ng inh tế và do đó làm sâu sắc th m quá trình chuyển d ch c cấu Tuy nhi n, chuyển d ch c cấu ngành là một quá trình, h ng phải c cấu mới được hình thành ngay một l c và lập t c thay thế c cấu cũ, mà quá trình chuyển d ch c cấu ngành phải là quá trình t ch lũy về lượng, thay đ i về lượng đến một m c độ nhất đ nh mới dẫn đến thay đ i về chất T s thay đ i về chất, c cấu ngành mới
có thể tác động đến lao động – việc làm, tăng năng suất lao động và th c
đ y inh tế tăng trư ng
2.2 T ng quan các mô hình lý thuyết có liên quan đến mối quan
hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm
cơ cấu ngành kinh tế với việc làm và xây dựng khung phân tích cho
đề tài nghiên cứu
T các nghiên c u lý thuyết, luận án đã xem xét các yếu tố sau như
là nh ng nguyên nhân chính khiến c cấu ngành kinh tế chuyển d ch nhanh và tr thành động l c th c đ y tăng trư ng kinh tế và tạo việc làm
th i k công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước: (1) Thể chế, chính sách
c a nhà nước; (2) Nguồn vốn và s tiến bộ c a hoa học c ng nghệ; (3) Trình độ, năng l c c a ngư i lao động; (4) Các nhân tố ảnh hư ng hác,
bao gồm điều kiện t nhi n, c cấu dân số hay hội nhập quốc tế
Trang 1210
KHUNG PHÂN TÍCH ĐỀ NGHỊ CHO LUẬN ÁN
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CDCC NGÀNH KINH TẾ VÀ VIỆC LÀM
gi a CDCC và việc làm
Các nhân tố ảnh hư ng đến CDCC ngành và việc làm
Bài học inh nghiệm về CDCC ngành
và việc làm
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
TRẠNG CDCC NGÀNH VÀ VIỆC LÀM Kiểm đ nh
nhân quả
Granger
Phư ng pháp Vector
và hệ số co giãn
Phư ng pháp chuyển
d ch t trọng ÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ánh giá tác động c a CDCC ngành đến NSL
Nhóm giải pháp về việc làm và năng suất lao động
Trang 1311
2.3 Cơ sở phương pháp luận các mô hình phân tích mối quan hệ
giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm
Nếu gọi MLI là biến chuyển d ch c cấu ngành kinh tế và GL là biến tăng trư ng việc làm thì kiểm đ nh nhân quả gi a hai biến sẽ được tiến hành d a trên việc xem xét mô hình d liệu bảng tuyến tính sau:
∑
∑
Quy trình kiểm đ nh Granger sẽ được th c hiện theo các bước:
Phư ng pháp vector được t nh toán theo c ng th c:
Trang 1412
Với x [io] và x [it] l n lượt là t trọng GDP c a ngành i tại hai th i điểm
0 và t; n là số lượng các ngành trong nền kinh tế; và φ là góc hợp b i hai
vector c cấu x [io] và x [it] Kết hợp với độ chuyển d ch và góc cos φ, tốc
độ chuyển d ch c cấu ngành kinh tế (ký hiệu là k, đ n v tính: %) sẽ
được tính theo công th c:
Tư ng t như c ng th c t nh tốc độ chuyển d ch c cấu inh tế, nếu gọi α là góc hợp b i hai vector c cấu lao động s[i,o] và s[i,t], thì t lệ chuyển d ch c a c cấu lao động theo ngành sẽ là:
Kết hợp t lệ chuyển d ch c cấu kinh tế và c cấu lao động theo ngành để đánh giá tác động c a chuyển d ch c cấu kinh tế đến việc làm cho ngư i lao động thông qua các hệ số co giãn sau:
Giả s nền inh tế được chia thành i ngành (i = 1, ,n , gọi PA là năng suất lao động xã hội, đo b ng t ng giá tr đ u ra (YA tr n t ng số lao động (LA), nên PA = YA/LA Nếu vậy, năng suất lao động c a ngành i,
Pi, sẽ b ng Pi = Yi/Li Với LA là t ng số lao động đang làm việc và Li sẽ
là số lao động đang làm việc trong ngành i, thì t trọng lao động đang làm việc trong ngành i sẽ là Si, Si = Li/LA Ta có c ng th c:
L Y Y
Trang 15xã hội d a tr n s thay đ i cả về NSL lẫn tốc độ tăng NSL c a ngành; Vế th ba là “hiệu ng nội sinh”, phản ánh NSL được cải thiện trong điều iện h ng có s CDCC lao động, quy m lao động làm việc tại m i ngành trong nền inh tế là h ng đ i trong th i nghi n c u
2.4 Kinh nghiệm việc thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành kinh
tế và việc làm ở một số quốc gia và khu vực
Luận án l a chọn Nhật Bản, Hàn Quốc và Thái Lan làm nghi n c u
c s th c tiễn về quá trình chuyển d ch c cấu ngành inh tế và tạo việc làm để r t ra bài học inh nghiệm cho Việt Nam vì nh ng quốc gia này đều có đặc điểm chung giống Việt Nam là phát triển có ph thuộc t nhiều vào inh tế biển hoặc xuất phát điểm bắt nguồn t n ng nghiệp Tuy m i hu v c đều có nh ng thế mạnh ri ng hác nhau, nhưng Việt Nam hoàn toàn có thể r t ra nh ng bài học inh nghiệm cho mình th ng qua th c tiễn hoạt động inh tế c a họ