- Ba là, sau khi thực hiện kiểm định Granger, với kết quả dự kiến là nhân quả một chiều chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là nguyên nhân th c đẩy việc làm được tạo ra nhiều hơn, luận án s
Trang 1Ễ
Ứ Ủ Ể
Ấ Ệ
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực
Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được
công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Đông
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 3
3 Đ i tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 4
3.1 Đối tượng nghiên cứu 4
3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
HƯƠNG 1.TỔNG QU N TÌNH HÌNH NGHIÊN ỨU 10
1.1 Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới 10
1.1.1 ác nghiên cứu lý thuyết về xu hướng D ngành kinh tế và việc làm 10
1.1.2 ác nghiên cứu thực nghiệm về xu hướng D ngành kinh tế và việc làm 12
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu ở Việt Nam 15
1.2.1 ác nghiên cứu lý thuyết liên quan đến D ngành kinh tế và việc làm 15
1.2.2 ác nghiên cứu thực nghiệm về xu hướng D ngành kinh tế và việc làm 19
1.2.3 Kết quả nghiên cứu được kế thừa và khoảng tr ng nghiên cứu của luận án 21
HƯƠNG 2 Ơ SỞ LÝ LUẬN V MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ TÁ Đ NG Ủ HUYỂN DỊ H Ơ ẤU NG NH KINH TẾ ĐẾN VI L M 24
2.1 Lý luận chung về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm 24
2.1.1 ơ cấu ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 24
2.1.2 Việc làm 27
2.1.3 M i quan hệ biện chứng giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm trong quá trình tăng trưởng kinh tế 30
2.2 Tổng quan các mô hình lý thuyết c liên quan đến m i quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm 35
2.2.1 Quy luật tăng năng suất lao động của Fisher (1935) 35
2.2.2 Lý thuyết hai khu vực của Lewis – Ranis – Fei 37
2.2.3 Lý thuyết hai khu vực của Jorgenson 41
2.2.4 Lý thuyết ba khu vực của Oshima 42
2.2.5 Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Moshe Syrquin 44 2.2.6 Những nhân t chính ảnh hưởng đến m i quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu
ngành kinh tế với việc làm và xây dựng khung phân tích cho đề tài nghiên cứu 45
Trang 42.3 ơ sở phương pháp luận các mô hình phân tích m i quan hệ giữa chuyển dịch cơ
cấu ngành kinh tế và việc làm 53
2.3.1 Phương pháp kiểm định nhân quả Granger 53
2.3.2 Phương pháp vector và hệ s co giãn 59
2.3.3 Phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng của ngành 60
2.4 Dữ liệu nghiên cứu 63
2.5 Kinh nghiệm việc thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm ở một s qu c gia và khu vực 64
2.5.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản 64
2.5.2 Kinh nghiệm của Hàn Qu c 68
2.5.3 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm ở Thái Lan 71
2.5.4 Một s bài học kinh nghiệm 72
HƯƠNG 3.ĐÁNH GIÁ THỰ TRẠNG V PH N TÍ H TÁ Đ NG Ủ HUYỂN DỊ H Ơ ẤU NG NH KINH TẾ ĐẾN VI L M Ở VI T N M 75
3.1 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm ở Việt Nam giai đoạn 1991 - 2017 75
3.1.1 ơ cấu GDP theo ngành kinh tế 75
3.1.2 ơ cấu v n đầu tư theo ngành kinh tế 82
3.1.3 ơ cấu lao động và năng suất lao động của các ngành trong nền kinh tế 88
3.2 Đánh giá tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến việc làm bằng các phương pháp định lượng 94
3.2.1 Sử dụng kiểm định nhân quả Granger để xác định m i quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm ở Việt Nam 94
3.2.2 Sử dụng phương pháp vector và hệ s co gi n để đánh giá tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến s lượng việc làm ở Việt Nam 98
3.2.3 Sử dụng phương pháp SS để xem xét tác động của CDCC ngành kinh tế đến tăng trưởng NSLĐ ở Việt Nam 102
3.3 Phân tích những tác động của CDCC ngành kinh tế đến việc làm 113
3.3.1 Tác động tích cực của CDCC ngành kinh tế đến việc làm 113
3.3.2 Tác động tiêu cực của CDCC ngành kinh tế đến việc làm 114
3.3.3 Nguyên nhân gây ra tác động tiêu cực của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến việc làm 116
Trang 5HƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP THÚ ĐẨY CHUYỂN DỊCH
Ơ ẤU NGÀNH KINH TẾ NHẰM TÁ Đ NG TÍCH CỰ ĐẾN
VI C LÀM Ở VI T NAM 125
4.1 B i cảnh qu c tế và trong nước và yêu cầu của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nhằm tác động tích cực đến việc làm ở Việt Nam 125
4.1.1 B i cảnh qu c tế và trong nước 125
4.1.2 Yêu cầu của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nhằm tác động tích cực đến việc làm ở Việt Nam 132
4.2 Định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nhằm tác động tích cực đến việc làm ở Việt Nam từ nay đến năm 2035 134
4.3 Một s giải pháp chủ yếu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nhằm tác động tích cực đến việc làm đến năm 2035 142
4.3.1 Nhóm giải pháp về chính sách của Chính phủ 142
4.3.2 Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp 148
4.3.3 Nhóm giải pháp về tạo việc làm và nâng cao năng suất lao động 151
KẾT LUẬN 162
TÀI LI U THAM KHẢO 165
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH VÀ CÔNG BỐ NGHIÊN CỨU 178
CỦA TÁC GIẢ LIÊN QU N ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 178
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VI T TẮT
CDCCKT : Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
NH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
FTA : (Free Trade Agreement) Hiệp định tự do thương mại GDP : (Gross Domestic Product) Tổng sản phẩm qu c nội
HC : Homogeneous Causality (nhân quả đồng nhất)
HNC : Homogeneous Non Causality (phi nhân quả đồng nhất) HENC : Heterogeneous Non Causality (phi nhân quả khác biệt)
SCI : Structural change index (Chỉ s chuyển dịch cơ cấu) SSA : Shift – share analysis (phân tích chuyển dịch tỷ trọng) TTKT : Tăng trưởng kinh tế
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
ảng 2.1: ơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động năm 1985 và 2016 phân theo ngành của
một s nước châu Á – Thái ình Dương 36
Bảng 2.2: Quy trình kiểm định nhân quả Granger theo dữ liệu bảng 58
ảng 3.1: ơ cấu nội bộ ngành công nghiệp – xây dựng 77
ảng 3.2: 5 ngành DV c tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị dịch vụ theo các năm 79
ảng 3.3: Tỷ trọng đầu tư và đ ng g p của các ngành cho nền kinh tế 84
Bảng 3.4: Các ngành có tỷ trọng v n đầu tư cao (giá hiện hành, %) 85
Bảng 3.5: T c độ tăng trưởng GDP và v n đầu tư, 1992 – 2017 86
86
ảng 3.6: Hệ s I OR của một s nền kinh tế 88
ảng 3.7: Mô tả th ng kê của dữ liệu nghiên cứu 94
ảng 3.8: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị cho dữ liệu bảng 95
ảng 3.9: Kết quả kiểm định giả thuyết phi nhân quả đồng nhất (HN ) 95
ảng 3.10: Kết quả kiểm định giả thuyết nhân quả đồng nhất (H ) 95
ảng 3.11: Kết quả kiểm định giả thuyết phi nhân quả khác biệt (HEN ) 97
ảng 3.12: Tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu Nông nghiệp - ông nghiệp 99
ảng 3.13: Tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu Nông nghiệp - phi Nông nghiệp 100
ảng 3.14: Đ ng g p của D ngành vào tăng trưởng NSLĐ ở Việt Nam 104
ảng 3.15: Đ ng g p của các ngành vào tăng trưởng NSLĐ giai đoạn 1996 – 2005 108
ảng 3.16: Đ ng g p của các ngành vào tăng trưởng NSLĐ giai đoạn 2006 – 2015 109
ảng 3.17: Đ ng g p của các ngành vào tăng trưởng NSLĐ giai đoạn 1996 – 2017 110
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: M i quan hệ giữa hai khu vực nông nghiệp – công nghiệp 38
Hình 2.2: Tăng trưởng kinh tế Nhật Bản 1951 - 1970 67
Hình 3.1: ơ cấu ngành kinh tế giai đoạn 1991 – 2017 75
Hình 3.2: T c độ tăng trưởng của các ngành trong nền kinh tế 76
Hình 3.3: Chuyển dịch cơ cấu sản xuất ngành nông – lâm – ngư nghiệp 81
Hình 3.4: ơ cấu đầu tư theo ngành kinh tế, 1991 - 2017 (%) 83
Hình 3.5: Chỉ s ICOR của các ngành kinh tế, 1992 – 2017 87
Hình 3.6 ơ cấu lao động của nền kinh tế Việt Nam, 1991 – 2017 (%) 89
Hình 3.7: Năng suất lao động của các ngành và nền kinh tế 90
Hình 3.8: T c độ tăng năng suất lao động của nền kinh tế (%) 91
Hình 3.9: Năng suất lao động của một s nền kinh tế 92
Hình 3.10: T c tộ tăng NSLĐ bình quân của một s nền kinh tế (%) 93
Hình 3.11: Co giãn việc làm theo t c độ CDCC ngành kinh tế 101
Hình 3.12: Đ ng g p của các yếu t vào tăng trưởng NSLĐ Việt Nam 103
Trang 91
M ẦU
1 Tính cấp th ết của đề t n h ên cứu
Việt Nam sau những biến c của cuộc khủng hoảng kinh tế – x hội trầm trọng trong nước vào những năm 80 đ quyết định phải đổi mới toàn diện tư duy lý luận kinh tế với nội dung chính là từ b cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung, chuyển sang cơ chế thị trường c sự quản lý của nhà nước hỉ chưa đầy 10 năm sau đổi mới, Việt Nam đ c bước chuyển mình mạnh m , từ chỗ là một đất nước bị bao vây, cấm vận, bị rơi vào cuộc khủng hoảng nặng nề kéo dài hàng thập kỷ, đ trở thành một trong những qu c gia xuất khẩu lương thực với sản lượng đứng đầu thế giới Tận dụng bước tiến này, vào năm 2001, Đại hội lần thứ IX của Đảng đặt ra mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam s cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại ng với đ , an Kinh Tế Trung Ương xác định mô hình công nghiệp h a của Việt Nam s tiếp cận theo hướng học tập kinh nghiệm tổng hợp từ các nước và khu vực kinh tế như Hàn Qu c, Đài Loan, Hồng Kông và Singapore Tuy nhiên, 15 năm sau, tại k họp thứ 11 của Qu c hội kh a 13, quyết nghị của
Qu c hội đ thừa nhận rằng đây là một kế hoạch không thành công
Việc không đạt được mục tiêu trở thành nước công nghiệp hiện đại vào năm
2020 của Việt Nam có nhiều nguyên nhân khác nhau Một trong s các nguyên nhân có thể kể đến là ngay khi b t tay vào thực hiện công cuộc công nghiệp h a đất nước, đa s các nước thành công đều đ lựa chọn cho mình một mô hình phát triển
cụ thể, điển hình như Hàn Qu c đi lên từ công nghiệp nặng; Đài Loan sử dụng doanh nghiệp nh và vừa c ng với sự tham gia vào công nghiệp điện tử; Hồng Kông và Singapore đi theo hướng dịch vụ, thương mại và trung tâm tài chính, thì Việt Nam lại chỉ đề cập đến một mô hình chung: “kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” Trong khoảng thời gian dài theo đuổi mô hình này, tư duy kinh tế của Việt Nam luôn hướng đến vai trò chủ đạo, dẫn d t nền kinh tế của khu vực nhà nước, bất kể những tồn tại về hiệu quả, về năng suất mà thành phần kinh tế này mang lại Mặt khác, sự mơ hồ của kế hoạch trở thành nước công nghiệp hiện đại còn thể hiện ở chỗ Việt Nam không vạch ra được những định hướng cụ thể để thực
Trang 102
hiện mục tiêu đ đề ra một cách triệt để Đặt mục tiêu trở thành nước công nghiệp vào năm 2020, nhưng mục tiêu quan trọng nhất mà nền kinh tế Việt Nam hướng đến trong từng năm và trong từng kế hoạch 5 năm vẫn là chỉ s tăng trưởng GDP – một chỉ s v n không có quá nhiều quan hệ với t c độ công nghiệp hoá của đất nước Sự thoả mãn với tăng trưởng cao trong quá khứ nhưng chưa c sự chuẩn bị
t t để đ i phó với các kh khăn trong tương lai đ khiến Việt Nam rơi vào “bẫy thu nhập trung bình” (Kenechi Ohno & Lê Hà Thanh, 2015) Thực ti n cho thấy, trong khi tài nguyên s đang ngày càng phát huy hiệu quả, thì Việt Nam vẫn đang loanh quanh ở việc dựa vào nguồn tài nguyên thiên nhiên để th c đẩy nền kinh tế tăng trưởng Kết quả là, cơ cấu kinh tế Việt Nam sau 30 năm đổi mới tuy đ c sự chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp, nhưng sự chuyển dịch này c n di n ra chậm chạp với s lượng việc làm không c trình độ tay nghề vẫn gia tăng Tính riêng cho khu vực nông nghiệp đến năm 2017 vẫn thu hút gần 41% lao động đang làm việc trong nền kinh tế, và trong tổng lao động nông nghiệp vẫn c n c đến 86,1% là lao động giản đơn, chưa qua đào tạo nên kết quả sản xuất chỉ tạo ra được 17% GDP với năng suất lao động đạt ở mức 36,6% so với năng suất lao động chung, 33% so với năng suất lao động của nhóm ngành dịch vụ và 26,4% so với năng suất lao động của nhóm ngành công nghiệp Nếu so với các tiêu chí của một nước công nghiệp (Nguy n Hồng Sơn Trần Quang Tuyến, 2014), r ràng mức độ hoàn thành công nghiệp hoá, hiện đại hoá của Việt Nam c n quá thấp
Làm thế nào để Việt Nam tiến gần hơn với mục tiêu trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại? Có l điều đầu tiên mà Việt Nam nên làm là cần hướng đến một mô hình tăng trưởng mới: tăng trưởng dựa vào năng suất lao động, g n với tạo
ra nhiều việc làm có chất lượng cao trên quy mô toàn xã hội Chủ tịch Ngân hàng Thế giới Jim Yong Kim từng n i “việc làm là hy vọng; việc làm là hoà bình; việc làm có thể làm cho các nước d bị tổn thương trở nên vững mạnh” Không những vậy, đ i với đất nước có nguồn lao động dồi dào như Việt Nam, thì việc làm có năng suất còn là nền tảng căn bản để cá nhân người lao động có thể xây dựng một cuộc s ng t t đẹp và những công việc phù hợp s góp phần to lớn tạo ra sự ổn định
Trang 113
xã hội Có rất nhiều nhân t ảnh hưởng đến việc làm và tăng năng suất lao động; tuy nhiên tu thuộc vào từng giai đoạn phát triển khác nhau của nền kinh tế mà một hay một s nhân t nào đ s nổi lên trở thành nhân t then ch t Trong giai đoạn hiện nay, chuyển dịch cơ cấu kinh tế có thể được coi là yếu t đ n bẩy có tác dụng kích thích tăng trưởng việc làm Theo đ , khi cơ cấu ngành kinh tế dịch chuyển hợp
lý, tương đồng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, năng suất lao động đạt được trong từng ngành kinh tế s gia tăng, việc làm s được chuyển đổi và tăng lên
cả về chất lượng lẫn s lượng Hơn nữa, xu hướng toàn cầu hoá sâu rộng cùng cách mạng công nghệ 4.0 với những phiên bản 4.1, 4.2 đang làm thay đổi cấu trúc và phương thức dịch chuyển cơ cấu của một nền kinh tế bất k trong sự liên thông với chuỗi giá trị toàn cầu ơ cấu ngành nghề thời gian tới s càng g n bó và có sự liên kết chặt ch với cơ cấu công nghệ, trong khi đ chuyển đổi kỹ thuật s luôn được cho là tác nhân ảnh hưởng trực tiếp đến lực lượng lao động, nhưng tác động của nó lại chưa bao giờ được định lượng cụ thể Vì vậy, m i quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm vẫn được coi là m i quan hệ phức tạp, nhưng c thể
là chìa kh a để gi p nền kinh tế đạt được mục tiêu trở thành nước công nghiệp
trong thời gian sớm nhất, do đ tác giả đ lựa chọn đề tài “Ng n ng
n ị ng n n n ng n ng ng
n N ” làm nội dung nghiên cứu cho luận án tiến sĩ kinh tế phát triển
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1.1 M ng
Luận án hướng tới mục tiêu cơ bản là nghiên cứu sự tác động của chuyển dịch
cơ cấu ngành kinh tế đến việc làm, trên cơ sở đ đưa ra những giải pháp c căn cứ khoa học nhằm th c đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng tạo nhiều việc làm c chất lượng hơn ở Việt Nam
2.1.2 N ng n
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, luận án đi từ các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Một là, hệ th ng h a một cách khoa học về m i quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm
Trang 124
- Hai là, sử dụng phương pháp kiểm định nhân quả Granger để xác định m i quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm ở Việt Nam là quan hệ nhân quả một chiều hay hai chiều
- Ba là, sau khi thực hiện kiểm định Granger, với kết quả dự kiến là nhân quả một chiều (chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là nguyên nhân th c đẩy việc làm được tạo ra nhiều hơn), luận án s tiếp tục sử dụng các phương pháp định lượng khác để đánh giá mức độ đ ng g p của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến việc làm ở Việt Nam ở hai khía cạnh s lượng việc làm và năng suất lao động trong khoảng thời gian nghiên cứu
- n là, xây dựng được một s giải pháp và những gợi ý chính sách nhằm th c đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam theo hướng tạo ra việc làm nhiều hơn và hiệu quả hơn cho x hội
3 ố tượn v phạm v n h ên cứu của luận án
3.1.Đố ợng ng n
Đ i tượng nghiên cứu của luận án là nghiên cứu m i quan hệ giữa chuyển dịch
cơ cấu ngành kinh tế và việc làm
3.2.P ạ ng n
Về mặt không gian: Luận án hướng tới nghiên cứu m i quan hệ này trên phạm vi
toàn l nh thổ Việt Nam Trong đ , việc làm được phân tích theo năng suất lao động
và s lượng việc làm trong nền kinh tế; còn cơ cấu kinh tế được phân chia theo 3 khu vực và 17 ngành Theo đ , ba khu vực của cơ cấu kinh tế bao gồm Nông nghiệp – Lâm nghiệp – Ngư nghiệp, ông nghiệp – Xây dựng và Dịch vụ (gọi t t là Nông nghiệp, ông nghiệp và Dịch vụ) Trong mỗi khu vực, tác giả sử dụng s liệu theo ngành để phân tích sâu hơn ở từng lĩnh vực Tuy nhiên, sự phân chia ngành kinh tế
từ sau năm 2010 trong niên giám th ng kê Việt Nam là 20 ngành trong khi s liệu của những năm 2000 chỉ dừng lại ở 17 ngành Do đ , để s liệu nghiên cứu được xuyên su t trong toàn giai đoạn, tác giả đ quy s liệu của các ngành thành 17 ngành thay vì 20 ngành
Về mặt thời gian: Luận án hướng vào phân tích thực trạng kinh tế Việt Nam giai
đoạn 1991 – 2017 và so sánh n với một s các qu c gia khác ở vào thời k c c ng trình độ phát triển như Việt Nam
Trang 135
Về mặt nội dung: Luận án tập trung phân tích m i quan hệ giữa việc làm và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, bởi đây được coi là cơ cấu “trụ cột”, là dấu hiệu phản ánh trình độ phát triển khoa học công nghệ, phát triển lực lượng sản xuất và trình độ phân công lao động x hội ở mỗi qu c gia Hơn nữa, cơ cấu kinh tế theo
v ng và theo thành phần ở từng nước là khác nhau, việc thu thập s liệu cho hai loại hình cơ cấu này cũng không được thể hiện trong các tài liệu th ng kê qu c tế nên rất kh khăn trong tính toán định lượng cũng như so sánh mức độ chuyển dịch giữa Việt Nam và các qu c gia khác
Đồng thời, trên cơ sở lý thuyết tổng hợp được, luận án s phân tích, đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm ở Việt Nam kể từ khi thực hiện công cuộc đổi mới đất nước Qua đ , luận án s kiến nghị xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và các giải pháp th c đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh
tế theo hướng tạo nhiều việc làm c chất lượng hơn cho người lao động
4 hươn pháp luận v phươn pháp n h ên cứu của luận án
Luận án được thực hiện dựa trên sự kết hợp cả hai phương pháp nghiên cứu lý thuyết và phân tích định lượng một cách chặt ch , xuyên su t trong quá trình nghiên cứu với mong mu n không những miêu tả được bức tranh lý thuyết về sự tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến tăng trưởng việc làm mà c n lượng h a được sự tác động này thông qua các s liệu th ng kê tin cậy ác phương pháp luận
đ bao gồm:
- Phương pháp biện chứng: Phương pháp biện chứng được sử dụng xuyên su t
luận án, đặc biệt khi phân tích cơ sở lý luận về ảnh hưởng qua lại giữa chuyển dịch
cơ cấu ngành kinh tế và việc làm Theo đ , m i quan hệ giữa hai yếu t này là m i quan hệ biện chứng, thể hiện ở chỗ trong quá trình vận động và phát triển không ngừng, cơ cấu kinh tế liên tục tạo ra tác động qua lại th c đẩy hoặc kìm h m khả năng tạo việc làm Đến lượt n , khi cơ cấu việc làm thay đổi lại c tác động tích cực hoặc tiêu cực đến tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở thời k sau
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Trừu tượng h a một s thành phần
quan trọng của một hiện tượng đ được sử dụng từ lâu trong nghiên cứu kinh tế Đ
là vì, trong khuôn khổ một nghiên cứu, không thể đề cập đến tất cả mọi vấn đề liên
Trang 14- Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Luận án phân tích m i quan hệ giữa
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến việc làm không chỉ cho Việt Nam mà c n được đặt trong tương quan so sánh với các qu c gia, v ng, địa phương khác ở những giai đoạn phát triển tương đồng Phương pháp so sánh được vận dụng khi nghiên cứu kinh nghiệm của một s v ng, qu c gia để r t ra bài học kinh nghiệm;
so sánh mức độ chuyển dịch cơ cấu về mặt lý thuyết và trong thực ti n để xem xét
sự ph hợp của chính sách ác s liệu th ng kê mô tả đưa ra các kết quả sơ bộ và cung cấp các đánh giá mang tính định tính nhằm nhận diện việc thể hiện các m i quan hệ lý thuyết r hơn trong thực tế thông qua các biến đại diện Mặt khác, thông qua phân tích th ng kê mô tả và so sánh, luận án c thể kiểm định sơ bộ các giả thuyết nghiên cứu đặt ra
- Phương pháp toán kinh tế: ên cạnh các phân tích định tính dựa trên mô tả s
liệu th ng kê và các lý thuyết nền, luận án c n sử dụng các phương pháp toán kinh
tế như phương pháp phân tích tỷ trọng chuyển dịch; phương pháp vector và hệ s co
gi n; phương pháp nhân quả Granger Phương pháp kiểm định nhân quả Granger được sử dụng để đo lường m i quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm Đây là một phương pháp khá đơn giản nhưng rất thực tế để chứng minh rằng liệu có tồn tại hay không tồn tại m i quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm tại Việt Nam, và nếu có tồn tại m i quan hệ này thì kiểm định nhân quả Granger s giải thích được chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là nguyên nhân gây ra sự thay đổi của việc làm hay việc làm là nguyên nhân dẫn đến cơ cấu ngành kinh tế dịch chuyển, hay cả hai yếu t trên c tác động qua lại lẫn nhau Sau khi xác định một cách khoa học thực chứng về m i quan hệ giữa hai yếu t trên, phương pháp vector và hệ s co gi n được sử dụng để xem xét tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến s lượng việc làm trong nền kinh tế Trong đ ,
Trang 157
phương pháp vector d ng để tính toán t c độ chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo thời gian, c n hệ s co gi n s đo lường sự thay đổi của cơ cấu việc làm khi cơ cấu ngành kinh tế dịch chuyển 1% Nếu hệ s này dương, c nghĩa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ảnh hưởng tích cực đến chuyển dịch cơ cấu việc làm, kết quả của chuyển dịch là phù hợp với mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại h a đất nước Trường hợp ngược lại, hệ s co giãn là âm, nền kinh tế có thể bị rơi vào tình trạng
“gánh nặng cơ cấu” ( aumol, W., 1967), chuyển dịch cơ cấu ngành không tạo ra việc làm cho xã hội, khiến tăng trưởng kinh tế đạt ở mức thụt lùi Cùng với phương pháp vector và hệ s co giãn, phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng (SSA) s được sử dụng tiếp theo để đo lường tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến chất lượng việc làm thông qua năng suất lao động xã hội, trong đ chuyển dịch
cơ cấu ngành được b c tách thành ba bộ phận: hiệu ứng chuyển dịch tĩnh, hiệu ứng chuyển dịch động và hiệu ứng nội sinh Sự b c tác này s cho thấy tăng năng suất lao động chịu ảnh hưởng bởi quá trình CDCC ngành kinh tế bao nhiêu phần trăm Ngoài ra, các phương pháp khác như phân tích, tổng hợp, quy nạp, di n dịch… cũng được tác giả sử dụng trong luận án này
Nguồn s liệu phục vụ cho nghiên cứu này là s liệu thứ cấp, bao gồm: s liệu báo cáo từ các cơ quan của Đảng và Nhà nước (như các Văn kiện của Ban chấp hành Trung ương, ộ Kế hoạch và Đầu tư, ộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục
Th ng kê ); s liệu từ các tổ chức qu c tế c uy tín như D , W ; các kết quả đ công b của các hội nghị, hội thảo, các cuộc điều tra, khảo sát và đề tài nghiên cứu khoa học do các tổ chức, cá nhân c liên quan trong và ngoài nước thực hiện
5 ón óp mớ về khoa học của luận án
Trên cơ sở phân tích cả về mặt định tính và định lượng, luận án đ c những
đ ng g p mới về mặt khoa học, cụ thể:
- Khát quát h a cơ sở lý luận về m i quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành
và việc làm trong nền kinh tế;
- Đánh giá được mức độ đ ng g p của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến việc làm ở Việt Nam cả về khía cạnh chất lượng và s lượng thông qua một s các phương pháp định lượng;
Trang 168
- hỉ ra được những tác động tích cực, tác động tiêu cực và nguyên nhân gây
ra tác động tiêu cực của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến việc làm để từ đ đưa
ra những gợi ý chính sách nhằm th c đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh
tế ở Việt Nam theo hướng tạo ra việc làm nhiều hơn và hiệu quả hơn cho x hội
6 Ý n hĩa lý luận v thực t ễn của luận án
Xét về mặt lý luận, luận án s tập hợp một cách hệ th ng các lý thuyết nền c liên quan đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và giải quyết việc làm Điều này bao gồm một tổng quan lý thuyết về hai yếu t dựa trên các nghiên cứu trước và được thảo luận về việc làm thế nào để kết n i m i quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm theo nhiều cách tiếp cận khác nhau nhằm nhận dạng bản chất cũng như hệ th ng các phương pháp định lượng chặt ch cho m i quan hệ này Trên cơ sở các tổng quan đ , luận án s nghiên cứu lựa chọn ba phương pháp toán
để giải quyết các vấn đề được nêu ra trong luận án, bao gồm: phương pháp kiểm định nhân quả Granger, phương pháp phân tích tỷ trọng chuyển dịch, phương pháp vector và hệ s co gi n Những phương pháp này đều đảm bảo được giá trị nội dung
để c thể làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu c liên quan Kết quả nghiên cứu dự kiến s tìm ra được m i liên hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm theo hướng nhân quả, nghĩa là chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam c tác động đến việc làm được tạo ra trong nền kinh tế Phát hiện này s đ ng
g p một phần lý thuyết c giá trị để hoàn thiện khung phân tích về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm ở Việt Nam Do đ , đây s là cơ sở khoa học vững
ch c cho các phân tích tiếp theo về m i quan hệ giữa hai yếu t của CDCC ngành kinh tế và việc làm
Xét về mặt thực ti n, luận án s phân tích thực trạng việc làm trong quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam dựa trên s liệu rất đáng tin cậy và cập nhật, c thể được coi là c hữu ích cho cơ quan nhà nước trong việc thiết kế cũng như thực thi các chính sách c liên quan đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
và việc làm Đồng thời, thông qua các phương pháp định lượng, luận án s chỉ ra rằng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam chưa tạo ra được việc làm bền vững, việc làm c chất lượng cho người lao động Từ đ , luận án cũng s đưa ra
Trang 179
một s gợi ý về chính sách và các kiến nghị cụ thể cho các cơ quan nhà nước trong việc thiết kế và thực thi chiến lược chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng tạo thêm nhiều việc làm c năng suất, hiệu quả cho nền kinh tế
7 ết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án được kết cấu bao gồm 4 chương: chương 1 tổng quan các công trình trong nước và qu c tế liên quan tới chủ đề của luận án; chương 2 trình bày cơ sở lý luận và các mô hình đánh giá tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến việc làm; chương 3 đánh giá thực trạng và phân tích tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến việc làm thông qua các phương pháp định lượng; cu i c ng là chương 4 đưa ra những khuyến nghị giải pháp nhằm th c đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng tạo ra nhiều việc làm có chất lượng hơn cho người lao động
Trang 1810
1
Ổ Ứ
1.1 ổn quan các n h ên cứu trên thế ớ
Đ i với các nghiên cứu trên thế giới, việc xem xét m i quan hệ giữa chuyển dịch
cơ cấu ngành kinh tế và việc làm đ được đặt ra từ lâu và họ đều c quan điểm chung là cơ cấu ngành kinh tế càng phát triển theo hướng hiện đại thì việc làm s tạo ra càng nhiều hơn Tuy nhiên, như đ n i, đây thực sự là m i quan hệ phức tạp, bởi trong quá trình phân tích sự chuyển dịch của cơ cấu ngành kinh tế c ng với khả năng tạo việc làm cho người lao động, mỗi nghiên cứu đ đưa đến những nhận định
về các hướng đi và giải pháp khác nhau tại những khuôn khổ không gian và thời gian khác nhau N được thể hiện ở một s khía cạnh sau:
1.1.1 ác n h ên cứu lý thu ết về xu hướn CDCC ngành k nh tế v v ệc l m
Một trong những tác phẩm thể hiện được tính quy luật của xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế g n với việc làm là quy luật năng suất lao động của Fisher (1935) Ông cho rằng tiến bộ kỹ thuật đ c tác động đến sự thay đổi phân b lao động của ba ngành lớn trong nền kinh tế Theo đ , khi khu vực nông nghiệp được ứng dụng máy móc vào sản xuất s làm tăng năng suất lao động nên s lượng lao động nông nghiệp s giảm dần để bổ sung cho hai khu vực còn lại, trong đ , khu vực dịch vụ có tỷ trọng lao động càng lớn khi nền kinh tế càng phát triển
Trước Fisher, Ricardo (1817) là người đầu tiên nghiên cứu vấn đề cơ cấu kinh
tế, với quan điểm năng suất biên của lao động bằng 0 khi có sự dư thừa lao động, ông chủ trương phát triển công nghiệp để thu h t lượng lao động dư thừa này Dựa trên nhận định của Ricardo, Lewis (1954) đ phát triển mô hình hai khu vực, b t đầu từ khu vực nông nghiệp truyền th ng c đặc trưng sản xuất trì trệ, năng suất lao động thấp và thiếu việc làm Lao động ở khu vực truyền th ng s được thu hút sang khu vực công nghiệp có lợi nhuận cao hơn và công nghệ sản xuất hiện đại hơn, và đây chính là yếu t giúp cải thiện năng suất lao động của nền kinh tế
Lý thuyết Lewis tiếp tục được phân tích bởi John Fei và Gustar Ranis (1961) Trong khi đ , Dale W Jorgenson (1961) không ủng hộ quan điểm của Lewis –
Trang 19Lý thuyết Lewis (1954) sau một thời gian đi vào thực ti n đ thể hiện một s khiếm khuyết, Harris – Todaro (1970) đ bổ sung vào mô hình này bằng việc giải thích quyết định tìm việc làm của người lao động dựa trên sự khác biệt về thu nhập
k vọng giữa nông thôn và thành thị Nghiên cứu này cho rằng quá trình chuyển dịch lao động chỉ di n ra suôn sẻ khi tổng cung về lao động từ nông nghiệp phù hợp với tổng cầu về lao động từ công nghiệp Sự di chuyển lao động này không những phụ thuộc vào chênh lệch thu nhập mà còn phụ thuộc vào xác suất tìm được việc làm đ i với lao động nông nghiệp Ý tưởng c t lõi của lý thuyết Harris – Todaro là việc di dân tới các thành ph có thể mang lại lợi ích cá nhân cho bản thân người nhập cư nếu dựa trên phân tích hợp lý về thu nhập k vọng, nhưng đứng về mặt xã hội, nó có thể gây ra nhiều vấn đề không mong mu n mà xã hội phải trả giá đ t cho việc đ , bởi quá trình di chuyển lao động từ nông thôn lên thành thị không phải lúc nào cũng tạo ra sự phát triển kinh tế Tuy nhiên, cách lý giải của Harris - Todaro lại chỉ mới dựa vào mỗi yếu t thu nhập, trong khi nhiều nghiên cứu khác, điển hình như nghiên cứu của Malcolm Gillis at al (1990) đ chỉ ra có những trường hợp di
cư, yếu t thu nhập không phải là tác động quan trọng duy nhất, mà còn có cả những yếu t về khoảng cách, tâm lý, văn h a, chính trị, xã hội…
ũng đề cập đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhưng H Oshima (1989) tiến hành nghiên cứu cho các nước châu Á gi m a, ông không đồng ý với quan điểm của Lewis vì ông cho rằng việc dư thừa lao động nông nghiệp không phải l c nào cũng xảy ra ở các nước này Từ đấy, ông đề xuất con đường phát triển kinh tế theo ba giai đoạn: (1) phát triển nông nghiệp để tạo việc làm cho thời gian nhàn rỗi ở nông thôn; (2) đầu tư đồng thời cả nông nghiệp và công nghiệp theo chiều rộng để hướng tới toàn dụng việc làm; (3) phát triển kinh tế theo chiều sâu nhằm giảm cầu lao động
Trang 2012
Justin Yifu Lin (2010) đưa ra những luận cứ của lý thuyết kinh tế cơ cấu mới dựa trên ba giả định: (1) cấu trúc t i ưu kinh tế (như cấu trúc công nghiệp, công nghệ, tài chính, luật pháp ) là khác nhau ở các giai đoạn phát triển khác nhau; (2) phát triển kinh tế là một quá trình liên tục chứ không thể chia thành các giai đoạn cứng nh c hoặc cụ thể theo đề nghị của Rostow (1990); (3) tại bất k giai đoạn phát triển nhất định nào, thị trường là cơ chế cơ bản để phân bổ nguồn lực hiệu quả, nhưng nhà nước cần đ ng vai tr chủ động tạo thuận lợi trong chuyển đổi từ một giai đoạn thấp hơn đến một giai đoạn cao hơn Phương pháp tiếp cận kinh tế cơ cấu mới nhận ra rằng thay thế nhập khẩu là một hiện tượng tự nhiên của một nước đang phát triển mu n đi lên nấc thang công nghiệp hóa trong tiến trình phát triển, nó phản ánh sự tích lũy v n con người, v n vật chất và thay đổi trong cơ cấu các yếu t đầu vào Đồng thời, lý thuyết kinh tế cơ cấu mới nhấn mạnh vai trò trung tâm của thị trường trong việc phân bổ nguồn lực và c vấn cho nhà nước đóng vai trò tạo điều kiện để hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển Theo đ , Lin kết luận vai trò của nhà nước trong việc đa dạng hóa và nâng cấp công nghiệp nên được giới hạn ở việc cung cấp các thông tin về các ngành công nghiệp mới, ph i hợp các khoản đầu tư liên quan qua các công ty khác nhau trong cùng một ngành công nghiệp, khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài, đồng thời cải thiện cơ sở hạ tầng cứng và mềm để giảm chi phí giao dịch và tạo thuận lợi cho quá trình phát triển công nghiệp
1.1.2 ác n h ên cứu thực n h ệm về xu hướn CDCC n nh k nh tế v v ệc l m
Không chỉ nghiên cứu trên g c độ lý thuyết, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
và việc làm cũng được phân tích trong thực ti n của các nước thông qua nhiều phương pháp định lượng
Nghiên cứu cụ thể của G Thompson, T Murray và P Jomini (2012) về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm ở Úc bằng các quan sát th ng kê Nghiên cứu cho rằng xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Úc là hệ quả tự nhiên của sự gia tăng thu nhập, nhưng trong quá trình chuyển dịch cũng phải mất một khoản phí khá lớn cho việc đào tạo lại, di chuyển và các chi phí hành chính Kinh nghiệm thành công của Úc nhằm giảm các chi phí phát sinh, đồng thời CCKT chuyển dịch nhanh
và tạo thêm được nhiều việc làm là áp dụng chế độ thả nổi tỷ giá h i đoái, giảm dần
Trang 21rk V (1995) đ phân tích tăng trưởng năng suất lao động của 8 nền kinh tế Tây u (bao gồm Đan Mạch, Tây Đức, Ý, Hà Lan, Thụy Điển, Tây an Nha, nh, Pháp) và Mỹ trong thời k 1950 – 1990, được chia thành hai giai đoạn 1950 – 1973
và 1973 – 1990 Nghiên cứu đ chỉ ra trong cả hai giai đoạn trên, hiệu ứng nội sinh
c đ ng g p nhiều nhất vào tăng trưởng năng suất lao động tổng thể, và bởi vì các nước này thường ít áp dụng chính sách ngành như bảo hộ sản xuất trong nước, hạn chế gia nhập thị trường nên c thể khẳng định trình độ lao động, tiến bộ công nghệ và các yếu t thể chế trong hiệu ứng nội sinh là động lực của sự tăng trưởng
ên cạnh đ , đ ng g p của hiệu ứng tĩnh đều c dấu dương ở tất cả các nước trong
cả hai giai đoạn phân tích, chứng t sự chuyển dịch của lao động từ ngành c năng suất lao động thấp sang ngành c mức năng suất lao động cao hơn đ c tác động
t t đến tăng trưởng năng suất lao động n i chung Tuy nhiên, đ ng g p của hiệu ứng động lại mang dấu âm ở năm nền kinh tế trong giai đoạn đầu (Đan Mạch, Hà Lan, Thụy Điển, nh, Mỹ) và ở hầu hết các nước trong giai đoạn sau (ngoại trừ Đức) đ làm giảm tác động chung của chuyển dịch cơ cấu vào tăng trưởng năng suất lao động Kết quả âm của hiệu ứng động là do giảm mạnh tỷ trọng lao động trong những ngành c t c độ tăng năng suất lao động cao (như nông nghiệp), đồng thời tăng nhanh tỷ trọng lao động ở ngành c t c độ tăng năng suất lao động thấp hơn Sự di chuyển lao động này đ tạo nên sự triệt tiêu lẫn nhau giữa hai hiệu ứng tĩnh và động
Tiếp theo nghiên cứu của rk, Fagerberg J (2000) cũng đưa ra một nghiên cứu
so sánh về tiến bộ kỹ thuật, chuyển dịch cơ cấu và tăng trưởng năng suất cho 39
qu c gia dựa trên phân tích 24 ngành công nghiệp trong giai đoạn 1973 – 1990 Kết
Trang 2214
quả cho thấy trong giai đoạn này, tăng trưởng năng suất ở hầu hết các qu c gia đều
bị hạn chế bởi hai hiệu ứng tĩnh và động, nhưng lại c tác động rất tích cực đ i với hiệu ứng nội sinh Theo đ , Fagerberg khẳng định việc làm, chuyển dịch cơ cấu và tăng trưởng năng suất c m i tương quan rất mạnh m trong nửa đầu thế kỷ 20 song
ch ng t ra khá mờ nhạt vào những thập niên cu i của thế kỷ này Sự khác biệt đ liên quan đến vai tr của tiến bộ công nghệ trong việc tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu Kết quả của quá trình chuyển dịch cơ cấu của 39 nước nghiên cứu trong nửa đầu thế
kỷ 20 chủ yếu đạt được do quá trình di chuyển việc làm từ nơi c năng suất lao động thấp sang nơi c năng suất lao động cao kết hợp với quá trình di chuyển việc làm từ nơi c t c độ tăng năng suất lao động thấp sang nơi c t c độ tăng năng suất lao động cao Đến giai đoạn 1973 – 1990, yếu t tiến bộ công nghệ trong hiệu ứng nội sinh, mà đặc trưng là cuộc cách mạng về công nghiệp máy m c điện tử là nguyên nhân cơ bản dẫn đến chuyển dịch cơ cấu và tăng trưởng năng suất lao động Tương tự như các nghiên cứu trên, nhưng Timmer M Szirmai (2000) phân tích tác động của chuyển dịch cơ cấu đến tăng trưởng năng suất cho 4 qu c gia châu
Á trong giai đoạn 1963 – 1993, bao gồm Ấn Độ, Indonesia, Hàn Qu c và Đài Loan
S liệu tính toán cho thấy ngoài Ấn Độ là nước c “phần thưởng cơ cấu” do đ ng
g p của hiệu ứng chuyển dịch tĩnh vào t c độ tăng năng suất lao động x hội của nền kinh tế là dương, 3 nước c n lại đều thể hiện “gánh nặng cơ cấu” bởi quá trình CDCC hầu như không tạo ra sự tăng trưởng về năng suất
Teal (2011) nghiên cứu thực nghiệm cho m i quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu
và giảm nghèo ở v ng cận Sahara châu Phi Kết quả cho thấy chuyển dịch cơ cấu kể
từ năm 1980 di n ra rất mạnh ở hai ngành nông nghiệp và công nghiệp sản suất theo hướng giảm nhanh tỷ trọng hai ngành này, tuy nhiên tỷ lệ nghèo đ i không c m i tương quan mạnh với mức độ chuyển dịch cơ cấu
Nazamuddin (1996) sử dụng phương pháp kinh tế lượng để phân tích hồi quy
m i quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu lao động và tỷ lệ thất nghiệp ở Indonesia giai đoạn 1965 – 1996, kết quả ước lượng được tỷ lệ thất nghiệp ở Indonesia có xu hướng giảm khi tỷ trọng việc làm nông nghiệp giảm xu ng và tỷ trọng việc làm phi nông nghiệp tăng lên ụ thể như khi tỷ trọng việc làm nông nghiệp giảm xu ng 1%
Trang 231.2 ổn quan các côn trình n h ên cứu ở ệt am
1.2.1 Các ngh ên cứu lý thu ết l ên quan đến n nh k nh tế v v ệc l m
Ở Việt Nam, những nghiên cứu liên quan đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế g n với các yếu t khác khá nhiều Lê Du Phong và Nguy n Thành Độ (1999) phân tích rất cụ thể các khái niệm về cơ cấu, cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và sự phù hợp của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế qu c tế Một loạt các nghiên cứu của Nguy n Kh c Minh (2009), Nguy n Thị Minh (2009, 2010), Nguy n Thị Lan Hương (2012), Đinh Phi Hổ (2014), Nguy n Thị Cẩm Vân (2015) đều phân tích chuyển dịch cơ cấu ngành trong
m i quan hệ với tăng trưởng kinh tế Lê Văn H ng (2016) đề cập đến chuyển dịch
cơ cấu ngành kinh tế và năng suất lao động hay như Nguy n Tấn Vinh (2011) nghiên cứu m i quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu với đầu tư trực tiếp nước ngoài, trong khi Phạm Thị Khanh (2010) nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển bền vững Tuy nhiên, các nghiên cứu cụ thể thiên về tác động của CDCCKT đến việc làm vẫn c n khá khiêm t n
Nguy n Thị ành (2001) sử dụng kết quả điều tra doanh nghiệp để đưa ra một bức tranh khái quát chung về việc làm và chuyển dịch cơ cấu kinh tế bằng nhận định: khi xem xét hiệu quả của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, các nhà kinh tế
Trang 2416
thường nhấn mạnh khả năng của nền kinh tế trong vấn đề tạo ra việc làm cho người lao động, và nhìn chung một sự chuyển dịch trong cơ cấu kinh tế dù là tự phát hay theo một chương trình hành động của Chính phủ cũng đều có ảnh hưởng đến cơ cấu việc làm
ũng sử dụng kết quả điều tra doanh nghiệp, nhưng Nguy n Thị Lan Hương (2009) thiên về nghiên cứu giải pháp việc làm trong thời k hội nhập kinh tế qu c
tế, đ cho rằng việc mở rộng thương mại qu c tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài s làm thay đổi cơ cấu đầu tư, cơ cấu kinh tế, từ đ tác động đến cơ cấu việc làm, mà
cụ thể là s có sự chuyển dịch lớn về lao động ở khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ, giữa các địa phương và các doanh nghiệp
Cả hai nghiên cứu của Nguy n Thị ành (2001) và Nguy n Thị Lan Hương (2009) đều tập trung chủ yếu vào mức độ tạo việc làm của các doanh nghiệp nh và vừa trong nền kinh tế, nhưng Nguy n Thị Cành lại phân tích m i quan hệ này dựa trên sự thay đổi cơ cấu thông qua chính sách chính phủ trong khi Nguy n Thị Lan Hương phân tích sâu hơn ở khía cạnh thị trường Mặt khác, nội dung c t l i trong hai nghiên cứu này là tập trung vào các khía cạnh thuộc về doanh nghiệp nh và vừa, do đ m i quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm tuy có được đề cập song chưa được đầu tư phân tích cả về định tính lẫn định lượng
Nguy n Qu c Tế (2003) trong một nghiên cứu về vấn đề phân bổ, sử dụng nguồn lao động theo v ng và hướng giải quyết việc làm ở Việt Nam đ nhận định
sự phát triển không đều giữa các ngành, các vùng là tất yếu khách quan của một đất nước trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển bởi mỗi khu vực đều có sự khác biệt về ưu thế v n, công nghệ, nhân lực, điều kiện tự nhiên và môi trường kinh doanh Chính sự phát triển không đều giữa các v ng đ làm cho phân b về lao động quá chênh lệch giữa nông thôn và thành thị, giữa đồng bằng và vùng sâu vùng
xa gây nên tình trạng thừa thiếu việc làm hoặc công việc không ổn định Để giảm thiểu sự mất cân đ i trong quan hệ cung – cầu lao động giữa các vùng kinh tế, nghiên cứu đ đề xuất bộ giải pháp về b trí, sử dụng hợp lý nguồn lao động Việt Nam theo vùng và giải pháp về chính sách đ i với người lao động ở những ngành nghề, vùng lãnh thổ cần thu h t lao động
Trang 2517
Liên quan đến sự phát triển không đồng đều mà Nguy n Qu c Tế (2003) đề cập,
Nguy n Trần Quế (2004) đ c nghiên cứu cụ thể hơn bằng việc đưa ra đánh giá
tổng quát về thực chất của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Ông cho rằng một
sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý nhất là sự chuyển dịch theo hướng bộ phận
nào có t c độ phát triển cao hơn t c độ phát triển chung của nền kinh tế thì s tăng
tỷ trọng và ngược lại, bộ phận có t c độ phát triển thấp hơn s giảm tỷ trọng Như
vậy, nếu gọi X là một bộ phận cấu thành nên cơ cấu kinh tế (hay nói cách khác, X là
một ngành trong cơ cấu kinh tế), thì mức độ chuyển dịch của ngành X s được tính
toán theo công thức:
Công thức trên cho thấy trong trường hợp nếu tất cả các ngành có cùng một t c
độ tăng trưởng thì tỷ trọng các ngành s không đổi, nghĩa là l c này không c sự
dịch chuyển cơ cấu ngành kinh tế Trên thực tế, độ dịch chuyển cơ cấu s thay đổi
nhiều trong thời k tăng trưởng nhanh vì khi đ sự chênh lệch về t c độ giữa các
ngành s lớn Khi tăng trưởng thấp, độ dịch chuyển cơ cấu s chậm hơn do sự chênh
lệch trong t c độ phát triển giữa các ngành s không lớn Đây là công thức thể hiện
định hướng chuyển dịch rất đơn giản nhưng cũng rất lôgic và có tính thuyết phục
cao, n cho phép so sánh được tỷ trọng chuyển dịch trên thực tế và trong lý thuyết
nhằm phản ánh thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nhanh hay chậm hoặc
c đi đ ng hướng hay không Tuy nhiên, vì công trình chỉ tập trung vào phân tích
quá trình CDCC ngành kinh tế, nên chưa đề cập đến m i quan hệ giữa cơ cấu ngành
kinh tế và việc làm
Đề cập đến việc làm cho lao động di cư, tác giả Nguy n Hữu hí (2010) đ c
các phân tích về lựa chọn công việc và thu nhập của lao động di cư so với lao động
tại chỗ ở thành thị v ng Đồng Bằng sông Hồng Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu
từ cuộc điều tra di cư ở Việt Nam năm 2004 để thực hiện các phân tích so sánh thể
hiện những khác biệt về phương diện lựa chọn khu vực của việc làm và mức thu
nhập giữa lao động di cư từ nông thôn với lao động di cư từ thành thị cũng như với
Tỷ trọng k sau
của ngành X
Tỷ trọng k trước của ngành X
T c độ phát triển của ngành X
T c độ phát triển chung
Trang 2618
lao động tại chỗ Kết quả chỉ ra rằng di cư ở Việt Nam là phương sách đ i với lao động nông thôn nhằm tìm cơ hội việc làm mới bởi sự phát triển của nông nghiệp hiện đại không thể tạo ra đủ việc làm cho nguồn lao động dư thừa ở khu vực nông thôn Tuy nhiên, những người di cư từ nông thôn c khuynh hướng tham gia vào việc làm phi chính thức ở thành thị nhiều hơn và c bất lợi hơn trong phân ph i thu nhập, vì thực tế cho thấy lao động nông thôn bị hạn chế về trình độ học vấn, khả năng giao tiếp ứng xử và kinh nghiệm làm việc trong môi trường công nghiệp Nghiên cứu này là một kiểm chứng cho lý thuyết của Harris – Todaro về vấn đề di
cư và khẳng định lại vai trò to lớn của khu vực kinh tế phi chính thức tại thành thị
đ i với lao động di cư thông qua phương pháp phân chia khoảng cách thu nhập của người lao động làm việc trong các môi trường khác nhau Nghiên cứu cho thấy khu vực phi chính thức là điểm đến lý tưởng của lao động di cư bị hạn chế về kỹ năng
và trình độ, nhưng đồng thời cũng thể hiện sự bất lực của nhà nước trong vấn đề giải quyết việc làm chính thức Kết quả của nghiên cứu này cho phép giải thích vì sao ở các nước đang phát triển, lao động luôn dịch chuyển từ nơi c năng suất thấp sang nơi c năng suất cao nhưng cu i cùng thì tổng năng suất lao động ở khu vực hiện đại lại ít có sự thay đổi đáng kể, nghĩa là quá trình chuyển dịch không làm tăng năng suất lao động
Tương tự Nguy n Hữu Chí (2010), Cling J P và cộng sự (2010) nghiên cứu thị trường lao động và khu vực kinh tế phi chính thức tại Việt Nam Với nhận định các nhà hoạch định chính sách của Việt Nam thờ ơ với khu vực kinh tế và việc làm phi chính thức, luôn coi quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế như một cuộc đại chuyển dịch lao động từ lĩnh vực nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ nên họ không đưa ra được các chính sách riêng để hỗ trợ khu vực kinh tế phi chính thức Trong khi đ , các tác giả lại cho rằng đây là khu vực có vai trò vô cùng to lớn trong vấn đề tạo việc làm cho người lao động nhưng do không c chính sách hỗ trợ nên sự nghèo
đ i đang dần thay đổi diện mạo: trước kia nghèo đ i chủ yếu là hiện tượng nông nghiệp và nông thôn, nay nghèo đ i đ trở thành hiện tượng đô thị và phi chính thức Để kh c phục tình trạng này, các tác giả cho rằng vấn đề đầu tiên là phải công nhận sự tồn tại hợp pháp của khu vực phi chính thức, tiếp đến là đơn giản hoá các
Trang 2719
thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp tư nhân, cu i c ng là đề xuất chính sách dành riêng cho khu vực kinh tế phi chính thức Nghiên cứu này đ đề cập đến việc làm cho người lao động, nhưng hướng tới cơ cấu khu vực chính thức và phi chính thức Tuy nhiên, những khuyến nghị chính sách mục tiêu ở bài viết này vẫn rất có giá trị, sát với thực ti n và phù hợp với nội dung mà luận án đề ra
Phan Huy Đường và i Đức Tùng (2010) vận dụng lý thuyết việc làm của John Maynard Keynes vào phân tích thực ti n ở Việt Nam cho thấy bên cạnh vấn đề giải quyết việc làm, cần đầu tư mạnh m cho dạy nghề cũng là một biện pháp kích cầu không kém phần quan trọng bởi hai lý do: Thứ nhất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp là một quy luật mang tính tất yếu, khách quan, thì việc đào tạo nghề s giúp giải quyết việc làm cho những lao động
dư thừa trong quá trình chuyển đổi ngành nghề Thứ hai, hoạt động kinh tế ở các nước phát triển thường g n với lực lượng sản xuất trình độ cao, do vậy nếu Việt Nam c được một đội ngũ công nhân lành nghề đ ng nghĩa s là lợi thế cho việc xuất khẩu lao động cũng như thu h t nguồn v n đầu tư trực tiếp nước ngoài Thực
ra, nghiên cứu này đ n i r như tiêu đề của nó, là áp dụng lý thuyết việc làm của Keynes, nên nó chỉ phân tích việc làm trong thời k khủng hoảng, nhưng các giải pháp th c đẩy tạo việc làm thì lại hoàn toàn phù hợp cho thực trạng cơ cấu kinh tế
và định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Việt Nam hiện nay
1.2.2 ác n h ên cứu thực n h ệm về xu hướn CDCC n nh k nh tế v v ệc l m
Tiếp cận theo phương pháp toán kinh tế, Nguy n Thị Tuệ nh (2007) sử dụng phương pháp SS (Shift share analysis) để đo lường đ ng g p của các ngành và chuyển dịch cơ cấu ngành nhờ di chuyển lao động tới năng trưởng năng suất lao động tổng thể cũng như của từng ngành, trong đ tập trung chủ yếu vào đ ng g p của chuyển dịch cơ cấu Kết quả nghiên cứu cho thấy tác động của chuyển dịch cơ cấu tới tăng trưởng năng suất lao động Việt Nam trong giai đoạn 1991 – 2005 chủ yếu đến từ hiệu ứng “tĩnh”, tức là nhờ di chuyển lao động từ ngành có mức năng suất lao động thấp hơn sang ngành c mức năng suất lao động cao hơn, nhưng đồng thời đây là giai đoạn mà ngành công nghiệp chế biến b t đầu phát triển và đ ng vai trò là khu vực hiện đại nên c năng suất cao hơn và hấp thụ nhiều lao động hơn Do
Trang 28Đinh Phi Hổ và Nguy n Khánh Duy (2013) sử dụng các mô hình hồi quy để đo lường tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến trình độ phát triển kinh tế ở tỉnh Bến Tre giai đoạn 1998 – 2011, bao gồm: (1) mô hình về m i quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành và trình độ phát triển; (2) mô hình về chuyển dịch cơ cấu ngành
và năng suất lao động ; (3) mô hình về m i quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành và trình độ phát triển Cả ba mô hình trên đều cho ra kết quả chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng tỷ trọng phi nông nghiệp ngày càng lớn có tác động cùng chiều với trình độ phát triển và năng suất lao động ở Bến Tre
Trong các nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm, Nguy n
Qu c Tế và Nguy n Thị Đông (2013a, 2013b, 2015) đ c những phân tích một cách khá đầy đủ cả về mặt chất lượng và s lượng việc làm cũng như kiểm định m i quan hệ giữa hai yếu t này thông qua phương pháp SS , hệ s co gi n và nhân quả Granger Trong các nghiên cứu khác, Nguy n Thị Đông (2012, 2014) đánh giá tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến thất nghiệp, việc làm bằng phương pháp hồi quy Kết quả phân tích chỉ ra rằng khu vực công nghiệp c ảnh hưởng tích cực đến tăng trưởng việc làm, nhưng đặc điểm về năng suất các nhân t tổng hợp và
tỷ lệ v n đầu tư trên sản lượng tăng thêm là nguyên nhân cản trở t c độ tăng việc làm cho nền kinh tế Hạn chế trong các nghiên cứu của Nguy n Thị Đông (2012,
Trang 2921
2014) là sử dụng chuỗi thời gian chưa đủ dài nên mức độ thuyết phục c thể chưa cao Gần đây, nghiên cứu của Đông và Lý (2017) sử dụng phương pháp kiểm định nhân quả Granger để phân tích m i quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
và việc làm cho 35 tỉnh thành trong cả nước Tính toán cho thấy có 18/35 tỉnh có tồn tại m i quan hệ này theo hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đ tác động đến tăng trưởng việc làm Ngoài ra, Đông (2018) cũng đ tiếp tục sử dụng phương pháp SS để phân tích chuyển dịch cơ cấu cho riêng các ngành công nghiệp đến tăng trưởng năng suất để xác định những ngành công nghiệp nào đ ng vai tr quan trọng nhất cho tăng trưởng của ngành
1.2.3 ết quả n h ên cứu được kế thừa v khoản trốn n h ên cứu của luận án
1.2.3.1 Những k t quả sẽ k thừa từ các công trình nghiên c ớc
Qua tham khảo các công trình trong và ngoài nước về những vấn đề có liên quan đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm, nghiên cứu sinh nhận thấy một
s nội dung trong các công trình nghiên cứu đ c những biện luận chặt ch để cho luận án có thể kế thừa và phát huy, cụ thể bao gồm:
Thứ nhất, có thể khẳng định điều được thừa nhận rộng rãi trong hầu hết các
nghiên cứu đ là xuất phát điểm của quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đều
b t nguồn từ nông nghiệp, sau đ chuyển dần qua công nghiệp và cu i cùng là dịch
vụ Mục đích của việc chuyển dịch này không chỉ đưa nền kinh tế đạt mức tăng trưởng cao, mà vấn đề quan trọng hơn nữa là tạo được thêm nhiều công ăn việc làm cho người lao động Tuy nhiên, di n biến của quá trình này lại được phân tích theo nhiều cách nhìn khác nhau tùy theo lập luận cũng như hoàn cảnh ra đời của từng lý thuyết Luận án không phủ nhận song cũng không ủng hộ hoàn toàn về hướng giải quyết của bất k một lý thuyết nào, mà chỉ kế thừa ở những khía cạnh: lý luận về cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế; lý luận về việc làm và tạo việc làm; quan điểm về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong m i liên hệ với tăng trưởng, phát triển kinh tế; các quy luật chuyển dịch cơ cấu kinh tế; các học thuyết về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế; các kết quả nghiên cứu thực nghiệm về quá trình CDCC ngành kinh tế và việc làm
Thứ hai, một s công trình nghiên cứu đ sử dụng các phương pháp toán kinh tế
Trang 3022
và kinh tế lượng Đây là những công cụ s c bén và là minh họa thuyết phục nhất cho các lý luận mang tính chất định tính Do đ , trên cơ sở tính toán của các nghiên cứu đi trước, nghiên cứu sinh s kế thừa và phát triển một s phương pháp định lượng cho phù hợp với nội dung luận án
Thứ ba, nhiều tư liệu thực ti n về quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và
tạo việc làm cho người lao động ở một s vùng, qu c gia c đặc điểm kinh tế - tự nhiên - xã hội tương đồng với Việt Nam s được nghiên cứu sinh kế thừa để rút ra những kinh nghiệm cho quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm ở Việt Nam Đặc biệt, các báo cáo tổng kết theo từng năm, từng thời k của Đảng và Nhà nước cũng như các đề án quy hoạch kinh tế - xã hội, quy hoạch nguồn nhân lực, quy hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là những tài liệu vô cùng quan trọng để nghiên cứu sinh có thể phân tích thực trạng, kế thừa các quan điểm, định hướng việc làm và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, từ đ tiến tới xây dựng các giải pháp chiến lược cho phù hợp với quy hoạch của đất nước
1.2.3.2 Những khoảng trống nghiên c u cần ợc ti p t c tri n khai
Bên cạnh những thành tựu mà luận án s kế thừa như đ nêu trên, cần phải khẳng định lại rằng trong phạm vi của luận án, nghiên cứu sinh hướng tới mục tiêu phân tích m i quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm ở Việt Nam Qua khảo sát nội dung các nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy đây là nội dung chưa c nghiên cứu nào đề cập một cách toàn diện Cụ thể là:
Về mặt lý luận: các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở từng nội dung riêng lẻ của
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế hoặc việc làm, hoặc nghiên cứu m i quan hệ của những nội dung này với các yếu t khác như: tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến tăng trưởng kinh tế; lao động – việc làm trong thời k hội nhập kinh tế qu c tế; tác động của đầu tư đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế; hay m i quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và việc làm hưa c nghiên cứu nào phân tích cả định tính lẫn định lượng về tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến việc làm, hay tác động của việc làm đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Do vậy, luận
án này s đi giải quyết câu h i còn b ngõ: bản chất của m i quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm ở Việt Nam trong giai đoạn công nghiệp hoá,
Trang 3123
hiện đại hoá di n ra như thế nào và kết quả của chúng ra sao?
Về mặt thực tiễn: Thực ti n cho thấy việc làm có vai trò rất quan trọng trong đời
s ng xã hội, nó là nền tảng căn bản cho phát triển và là vấn đề c t lõi, xuyên su t trong các hoạt động kinh tế, bởi một công việc t t có thể làm thay đổi cuộc s ng một cá nhân và những công việc phù hợp có thể chuyển đổi cả xã hội Do đ , đứng trên phương diện của người làm chính sách, thì mục tiêu cơ bản nhất của chuyển dịch cơ cấu kinh tế, của tăng trưởng kinh tế, hay của hội nhập kinh tế qu c tế… cũng đều hướng đến tạo ra nhiều việc làm đáp ứng được nhu cầu của người lao động, từ đ cải thiện và tiến tới nâng cao chất lượng s ng cho người dân Trong thời gian qua, nghiên cứu sinh nhận thấy rằng các công trình đánh giá thực trạng việc làm ở Việt Nam chủ yếu là dựa trên kết quả thu thập s liệu th ng kê về vị trí, tính chất công việc trong các loại hình doanh nghiệp, các thành phần kinh tế hay các khu vực chính thức và phi chính thức Mặc dù chính phủ luôn quan tâm đến vấn đề tạo việc làm cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhưng những nghiên cứu về thực trạng của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở Việt Nam và ảnh hưởng của
n đến việc làm vẫn còn rất hạn chế Trong luận án này, dựa vào s liệu th ng kê thứ cấp c ng các phương pháp kinh tế toán và kinh tế lượng, nghiên cứu sinh s tính toán mức độ đ ng g p cụ thể của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến việc làm theo các giai đoạn thời gian
Trang 3224
2
S Ý Ậ Ủ
Ể Ấ Ệ
2.1 Lý luận chung về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm
2.1.1 ơ cấu ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
ơ cấu, theo quan điểm triết học, là phạm trù phản ánh cấu trúc bên trong của một s đ i tượng, là tập hợp những m i liên hệ cơ bản tương đ i ổn định giữa các yếu t cấu thành đ i tượng đ trong một không gian và thời gian nhất định (Lê Du Phong, Nguy n Thành Độ, 1999)
ơ cấu, theo Simon Kuznets, là một khung mạch lạc thể hiện các bộ phận có quan hệ với nhau, mà mỗi một phần có một vai trò riêng biệt nhưng lại cùng có một
s mục tiêu chung (Kuznets, S., 1966)
ơ cấu, theo từ điển tiếng Việt, là cách tổ chức các thành phần nhằm thực hiện chức năng của chỉnh thể (Minh Tân, Thanh Nghi & Xuân Lãm, 1998)
Cả ba định nghĩa trên đều thể hiện cơ cấu là tập hợp những m i quan hệ liên kết hữu cơ với nhau thành một hệ th ng nhất định
Trong sự phát triển của xã hội loài người, cơ cấu được chia thành nhiều loại khác nhau tùy thuộc vào tính chất của n , như: cơ cấu xã hội, cơ cấu dân s , cơ cấu
tổ chức hay cơ cấu kinh tế
ơ cấu kinh tế, về mặt lượng, được xác định bằng tỷ trọng giá trị sản lượng (hoặc GDP) của từng bộ phận chiếm trong tổng giá trị sản lượng (hay GDP) của toàn bộ nền kinh tế Tỷ trọng này có thể được xét trên ba phương diện chính:
Một là, cơ cấu kinh tế theo ngành: là tương quan giữa các ngành trong tổng thể
nền kinh tế, thể hiện m i quan hệ hữu cơ và sự tác động qua lại về mặt s lượng và chất lượng giữa các ngành với nhau
Hai là, cơ cấu kinh tế theo vùng, lãnh thổ: được hình thành bởi việc b trí sản
xuất theo không gian địa lý nhằm khai thác tài nguyên, phát huy tiềm lực kinh tế xã hội dựa vào các lợi thế riêng có của từng vùng miền khác nhau trên cả nước
Trang 3325
Ba là, cơ cấu kinh tế theo thành phần: biểu hiện hệ th ng tổ chức kinh tế với các
hình thức sở hữu khác nhau có khả năng th c đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất, th c đẩy phân công lao động xã hội
Xét trên khía cạnh tăng trưởng và phát triển kinh tế thì dạng cơ cấu ngành được xem là bộ phận quan trọng nhất trong cơ cấu kinh tế, vì nó phản ánh sự phát triển của phân công lao động xã hội và sự tiến bộ của lực lượng sản xuất, được thể hiện thông qua tính hiệu quả trong việc phân bổ và sử dụng nguồn lực có lợi thế tương
đ i, đồng thời nó cho thấy khả năng cạnh tranh của qu c gia cũng như mức độ hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực (Phạm Ngọc Linh & Nguy n Thị Kim Dung, 2011) Theo tính chất phân công lao động xã hội (hay sự khác nhau về quy trình công nghệ của các ngành trong quá trình tạo ra sản phẩm vật chất và dịch vụ), các ngành kinh tế được phân thành ba khu vực: khu vực I bao gồm các ngành nông – lâm – ngư nghiệp; khu vực II gồm các ngành công nghiệp – xây dựng; khu vực III gồm các ngành thương mại – dịch vụ Ba khu vực này được chia thành 5 cấp độ ngành, bao gồm 21 ngành cấp I, 88 ngành cấp II, 242 ngành cấp III, 347 ngành cấp
IV và 642 ngành cấp V (quyết định s 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007)
ơ cấu kinh tế, về mặt chất, được Lê Đình Th ng (1999, tr.12) định nghĩa một
cách khá hoàn chỉnh, “là một tổng thể các bộ phận hợp thành nền kinh tế của mỗi nước Các bộ phận đó gắn bó chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau và biểu hiện ở các quan hệ tỷ lệ về số lượng, tương quan về chất lượng trong không gian và thời gian nhất định, phù hợp với những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định, nhằm đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao”
ơ cấu kinh tế là kết quả của hoạt động kinh tế nên cũng thay đổi theo thời gian
và theo giai đoạn phát triển Sự thay đổi này có thể được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau nhưng ý nghĩa phổ biến nhất của n liên quan đến chuyển dịch dài hạn và bền bỉ trong cơ cấu ngành kinh tế ( henery, 1986; Syrquin, 2007) Trong khi cơ cấu kinh tế mô tả m i quan hệ tỷ lệ “tĩnh” giữa các bộ phận cấu thành tại một thời điểm nhất định thì chuyển dịch cơ cấu mô tả sự thay đổi “động” tỷ lệ của các cấu thành
đ so với trước Đây là kết quả của sự di chuyển hay phân bổ nguồn lực như v n, lao động, công nghệ giữa các ngành Khi nguồn lực di chuyển đến một ngành s
Trang 3426
c tác động đến đầu ra của ngành (như sản lượng, năng suất lao động) dẫn đến thay đổi tỷ trọng của ngành so với trước, đồng thời tác động tới năng suất tổng thể của nền kinh tế Một kết quả nữa của quá trình di chuyển nguồn lực đ là làm thay đổi
cơ cấu của chính bản thân n (như v n, lao động) giữa các ngành Nói cách khác, sự
di chuyển một yếu t sản xuất có thể vừa làm thay đổi cơ cấu ngành, vừa làm thay đổi cơ cấu của chính nguồn lực đ
Như vậy, chuyển dịch cơ cấu ngành không chỉ là sự thay đổi về s lượng các ngành, tỷ trọng của mỗi ngành mà còn là sự thay đổi về vai trò, tính chất m i quan
hệ trong nội bộ cơ cấu ngành Đồng thời, quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành là một quá trình di n ra liên tục, g n liền với tăng trưởng và phát triển kinh tế, do đ c thể định nghĩa chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo một cách chung nhất như sau:
Quá trình thay đổi của cơ cấu ngành từ trạng thái này sang trạng thái khác ngày càng hoàn thiện hơn, phù hợp với môi trường và điều kiện phát triển gọi là sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của một đất nước có thể di n ra theo tín hiệu của thị trường hoặc có sự can thiệp của nhà nước hoặc kết hợp cả hai (Nguy n Thị Tuệ Anh, 2007)
Chuyển dịch cơ cấu ngành theo tín hiệu của thị trường là quá trình quyết định
đầu tư vào một ngành nào đ được thực hiện theo sự dẫn d t của thị trường và người đầu tư k vọng hoạt động của họ s có lợi nhuận Xu hướng này nhiều khi nằm ngoài tầm kiểm soát của quản lý nhà nước Đến khi hiệu quả thực tế không như mong đợi, d ng đầu tư lại chảy vào một ngành khác Một nguyên nhân của hiện tượng chuyển dịch kiểu này là do tồn tại thông tin bất cân xứng và chậm phản ứng của chính phủ Sự xuất hiện thông tin bất cân xứng làm cho tín hiệu của thị trường trở nên thiếu chính xác, dẫn đến lựa chọn ngược
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế có chủ đích là chuyển dịch cơ cấu theo mục
tiêu xác định trước và có sự can thiệp, điều chỉnh của nhà nước vì lợi ích kinh tế toàn xã hội Thông qua vai trò của mình, nhà nước thực hiện chính sách phát triển ngành trong đ ưu tiên các ngành mũi nhọn, quy hoạch ngành, chính sách hội nhập nhằm đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu ngành theo các mục tiêu đề ra Trong những
Trang 3527
điều kiện nhất định, nhà nước thực hiện nhiều biện pháp hỗ trợ, trợ cấp như ưu đ i thuế, tín dụng Nhà nước có thể can thiệp trực tiếp, như sử dụng tiềm lực kinh tế của mình (thông qua các doanh nghiệp nhà nước và đầu tư ngân sách nhà nước) để thay đổi cơ cấu ngành
Chuyển dịch cơ cấu ngành theo tín hiệu thị trường di n ra ở các qu c gia có chính phủ yếu do các chủ thể tham gia hoạt động kinh tế không c được sự dẫn d t của nhà nước (thông qua chính sách, định hướng) lẫn của thị trường (thông qua cung, cầu về sản phẩm) Chuyển dịch kiểu này cũng c thể xảy ra ở qu c gia có chính phủ mạnh, nhưng chỉ ở những thời kh c nhất định trong một giai đoạn phát triển Biểu hiện của hiện tượng này là bùng nổ về đầu tư vào một nhóm sản phẩm nào đ đang được thị trường ưa chuộng Sau một thời gian, các nguồn lực lại đổi hướng sang các sản phẩm khác Trong trường hợp này, chuyển dịch cơ cấu không gây ra hiệu quả tiêu cực, mà là tích cực do các nguồn lực đ được sử dụng hiệu quả
và nhà đầu tư c được “tín hiệu đ ng đ n” của thị trường Điểm khác nhau duy nhất giữa chuyển dịch kiểu này với chuyển dịch có chủ đích là nguồn lực có thể s không đến được các ngành mà nhà nước khuyến khích, ưu tiên phát triển hay các ngành có
ý nghĩa đ i với sự phát triển của qu c gia trong dài hạn (ví dụ công nghệ sạch) Chính vì sự tác động tiêu cực và tích cực đan xen nhau khi thực hiện theo tín hiệu thị trường hay theo định hướng của chính phủ nên có thể nói rằng thực ti n chuyển dịch cơ cấu ngành là một quá trình phức tạp và không có mẫu hình chuyển dịch cơ cấu duy nhất
2.1.2 Việc làm
Việc làm, theo tổ chức Lao động qu c tế (ILO), là những hoạt động lao động được trả công bằng tiền và bằng hiện vật (Tổ chức lao động qu c tế, 2010)
Theo Bộ luật Lao động của nước Việt Nam trong điều 13, chương II c nêu
“mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm” ( ộ luật Lao động, 1994) Quan điểm về việc làm này đ đáp ứng được nhu cầu của bản thân người lao động và đáp ứng được đ i h i của nền kinh tế - xã hội hiện đại Trước đây, trong cơ chế tập trung, bao cấp, việc làm được xem là những hoạt động lao động trong các xí nghiệp qu c doanh, các hợp tác xã và các đơn vị kinh tế tập thể, tức là người lao động phải nằm trong biên chế nhà nước
Trang 3628
thì mới được xem là người có việc làm (Nguy n Mạnh Tiến, 2010) Ngày nay, người lao động có quyền tự do tìm kiếm việc làm trong khuôn khổ pháp luật, không còn bị phân biệt đ i xử cho dù làm việc trong hay ngoài khu vực nhà nước Theo quan điểm mới này, một hoạt động được coi là việc làm cần th a m n hai điều kiện: một là, hoạt động đ phải có ích và tạo ra thu nhập cho người lao động; hai là hoạt động đ không bị pháp luật ngăn cấm Hai điều kiện trên có m i quan hệ chặt ch với nhau, là điều kiện cần và đủ của một hoạt động được thừa nhận là việc làm Nếu hoạt động chỉ tạo ra thu nhập nhưng vi phạm pháp luật như trộm c p, buôn lậu, mại dâm không thể được công nhận là việc làm Mặt khác, một hoạt động dù là hợp pháp, c ích nhưng không tạo ra thu nhập như nội trợ cho chính gia đình mình hay tình nguyện viên cũng không được thừa nhận là việc làm
Dưới g c độ kinh tế, việc làm được hiểu là phạm tr d ng để chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao động và những điều kiện cần thiết (như v n, tư liệu sản xuất, công nghệ và các yếu t xã hội khác) để sử dụng sức lao động đ Theo đ , tạo việc làm
là quá trình tạo ra s lượng, chất lượng tư liệu sản xuất, s lượng và chất lượng sức lao động và các điều kiện kinh tế xã hội khác để kết hợp tư liệu sản xuất và sức lao động (Trần Xuân Cầu & Mai Qu c Chánh, 2012) Quá trình này bao gồm 4 khâu cơ bản (Bùi Anh Tuấn, 2000):
Một là, tạo ra s lượng và chất lượng tư liệu sản xuất S lượng và chất lượng tư
liệu sản xuất phụ thuộc vào v n đầu tư và tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng trong sản xuất và khả năng quản lý, sử dụng đ i với các tư liệu sản xuất đ
Hai là, tạo ra s lượng và chất lượng sức lao động S lượng của lao động phụ
thuộc vào quy mô của dân s , các quy định về độ tuổi lao động và sự di chuyển của lao động Chất lượng của lao động phụ thuộc vào sự phát triển của giáo dục đào tạo,
sự phát triển y tế, thể thao và chăm s c sức kh e cộng đồng Do vậy, việc làm có thể được xem xét ở hai g c độ: tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng và chiều sâu Dưới g c độ tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng, việc làm của người dân nói chung quan trọng bởi s lượng lao động đang làm việc trong nền kinh tế Khi đ , nền kinh
tế phát triển nhờ vào gia tăng thu h t lực lượng lao động từ nguồn thất nghiệp và như vậy gi p tăng trưởng kinh tế Mặt khác, tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu
Trang 3729
được xác định chủ yếu nhờ đầu tư vào giáo dục, nghiên cứu và phát triển, công nghệ thông tin và sự đổi mới Chất lượng lao động được nâng cao thông qua việc nâng cao năng suất lao động Vậy nên, để tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu thì một trong những công việc trọng tâm là nâng cao trình độ dân trí, trình độ giáo dục, tăng chi tiêu cho giáo dục – đào tạo (Phạm Hồng Mạnh & ctg, 2014)
Ba là, hình thành môi trường cho sự kết hợp các yếu t sức lao động và tư liệu
sản xuất Môi trường cho sự kết hợp các yếu t bao gồm hệ th ng các chính sách phát triển kinh tế xã hội, chính sách khuyến khích và thu h t người lao động, chính sách bảo hộ sản xuất, chính sách thất nghiệp, chính sách thu hút và khuyến khích đầu tư
Bốn là, thực hiện các giải pháp để duy trì việc làm ổn định và có hiệu quả cao
Các giải pháp này có thể kể đến các nhóm giải pháp về quản lý và điều hành, về thị trường đầu vào và thị trường đầu ra, các biện pháp khai thác có hiệu quả công suất của máy móc thiết bị, duy trì và nâng cao chất lượng của sức lao động, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của người sử dụng lao động
Việc làm chỉ có thể tạo ra khi cả người sử dụng lao động và người lao động đầu
tư cho hoạt động theo mục tiêu của mình và khi mục tiêu của họ gặp nhau Do vậy,
cơ chế tạo việc làm phải được xem xét ở cả phía người sử dụng lao động, người lao động, đồng thời không thể thiếu được vai trò của nhà nước Vai tr này đ hiện hữu rất mạnh trong lý thuyết về việc làm của Keynes (1936), lý thuyết có thể n i đ mở
ra một hướng mới trong tiến trình phát triển lý luận kinh tế cả về chức năng tư tưởng lẫn thực ti n Keynes cho rằng việc làm có m i quan hệ với các yếu t sản lượng, thu nhập, tiết kiệm, đầu tư Theo ông, trong một nền kinh tế, khi sản lượng tăng kéo theo thu nhập tăng Thu nhập được chia thành hai phần là tiêu dùng cho hiện tại và tiêu d ng cho tương lai (tiết kiệm), trong đ tâm lý biểu hiện của từng cá nhân, tổ chức xã hội và ngay cả ở các doanh nghiệp đều cho thấy t c độ tăng tiêu dùng cho hiện tại chậm hơn t c độ tăng thu nhập và c xu hướng tiết kiệm một phần thu nhập, dẫn đến cầu tiêu dùng thực tế giảm tương đ i so với thu nhập Đây là lý
do khiến tổng cầu giảm s t hơn tổng cung, hàng h a dư thừa s ảnh hưởng tới quy
mô sản xuất ở chu k tiếp theo, nên việc làm giảm, thất nghiệp tăng Để tránh tình
Trang 3830
trạng thất nghiệp kéo dài, Keynes đề nghị nhất thiết phải có sự can thiệp của nhà nước thông qua các công cụ tài kh a như thuế và chi tiêu chính phủ nhằm kích cầu nền kinh tế Như vậy r ràng, nhà nước là nhân t đ ng vai tr quan trọng trong vấn
đề tạo việc làm, họ có thể thực hiện những hành động đơn phương ảnh hưởng đến quyết định làm việc của người lao động hay quyết định sử dụng lao động của doanh nghiệp Tuy nhiên, những hành động của nhà nước đều hướng đến việc tạo ra môi trường thuận lợi cho người lao động và doanh nghiệp phát huy được khả năng của
họ, như đưa ra các chính sách về khuyến khích đầu tư trong nước, chính sách về khuyến khích đầu tư nước ngoài, chính sách bảo hộ sản xuất trong nước, chính sách
về giáo dục đào tạo, sức kh e, y tế, xã hội Đ i với doanh nghiệp, nhà nước giúp
đỡ họ tạo chỗ làm việc thông qua hỗ trợ v n, thông tin, đào tạo nâng cao kiến thức quản lý của các chủ doanh nghiệp Đ i với người lao động đ là bồi dưỡng đào tạo nâng cao trình độ người lao động Nhà nước có vai trò trong tổ chức hệ th ng hướng nghiệp, các trung tâm giao dịch và giới thiệu việc làm, tạo các cơ sở pháp lý cho thị trường lao động phát triển
2.1.3 Mối quan hệ biện chứng giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm
tron quá trình t n trưởng kinh tế
ho đến nay, mặc d chưa c một lý thuyết hoàn hảo nào được công nhận là có thể mô tả m i liên hệ giữa quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành và việc làm trong quá trình tăng trưởng kinh tế, nhưng đ c nhiều công trình nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra rằng cơ cấu kinh tế thay đổi s c tác động mạnh đến s lượng và chất lượng lao động, đồng thời kinh tế càng phát triển thì khả năng thu h t sức lao động càng cao và ngược lại Trước hết là nghiên cứu của ollin lark (1940) đưa ra nhận định việc làm s b t đầu dịch chuyển từ lĩnh vực nông nghiệp sang lĩnh vực công nghiệp chế biến – chế tạo, và vì cầu đ i với hàng chế biến chế tạo s trở nên bão hòa nên lao động sau đ s di chuyển đến khu vực dịch vụ lark cũng nhận ra rằng sự khác biệt về tăng trưởng năng suất là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự dịch chuyển việc làm Lập luận của ông là lao động s được tái phân bổ từ các ngành công nghiệp chế biến – chế tạo (ngành có t c độ tăng trưởng năng suất cao nhưng cầu trì trệ) sang các ngành dịch vụ (ngành có mức tăng trưởng năng suất thấp hơn nhưng cầu lại tăng) Tuy nhiên, theo đánh giá của UNDP (2012), s lượng việc làm được tạo ra
Trang 39s việc làm được tạo ra đều b t nguồn từ các công ty mới được thành lập và hoạt động ở lĩnh vực công nghiệp mới với lao động được đào tạo mới Điều này chứng t tăng trưởng việc làm sau khủng hoảng không phải b t nguồn từ sự phục hồi của nền kinh tế, mà b t nguồn từ sự thay đổi trong cơ cấu ngành kinh tế ở giai đoạn phục hồi Như vậy, sau khủng hoảng, sự ra đời của một mô hình tăng trưởng kinh tế mới với những nguồn lực mới, những kết hợp cơ cấu mới s có thể là động lực khuyến khích việc làm được tạo ra nhiều hơn
Đề cao vai tr của hính phủ đ i với vấn đề tạo việc làm trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, Nguy n Thị ành (2001) nhận định bất k sự chuyển dịch nào trong cơ cấu kinh tế, dù là tự phát hay theo một chương trình hành động của Chính phủ cũng đều có ảnh hưởng đến cơ cấu việc làm Để tạo bước chuyển dịch trong cơ cấu kinh tế, Chính phủ s phải định hướng các ngành mục tiêu, ngành mũi nhọn, để
từ đ thực hiện các biện pháp, chính sách nhằm tăng cường, kích thích đầu tư, đào tạo huấn luyện lao động và thí điểm áp dụng công nghệ mới Việc phát triển ngành kinh tế mũi nhọn có thể là động lực kéo theo sự phát triển những ngành có liên quan đến hoạt động của ngành kinh tế mũi nhọn, dẫn đến s lượng việc làm tạo ra nhiều hơn Đi cùng với sự gia tăng việc làm ở các ngành mũi nhọn cũng c thể là sự phá
Trang 40ên cạnh sự tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế và việc làm đến tăng trưởng kinh tế, nhiều nghiên cứu cũng đ cho thấy vấn đề ngược lại: khi nền kinh tế càng phát triển, đồng nghĩa với việc thu nhập của người lao động được cải thiện, l c này chính mức s ng của người lao động s lại là nhân t tác động đến cơ cấu kinh
tế, làm cho cơ cấu kinh tế dịch chuyển nhanh hơn và theo hướng hiện đại hơn Trước hết là quy luật tiêu dùng của Engel (Malcolm Gillis, 1997), Engel nghiên cứu thấy khi thu nhập của một gia đình tăng lên thì tỷ lệ chi tiêu của họ dành cho lương thực thực phẩm giảm đi, nên nhu cầu về sản lượng nông nghiệp s không phát triển nhanh như nhu cầu về các sản phẩm và dịch vụ công nghiệp, do đ tỷ trọng nông nghiệp trong sản phẩm qu c dân s giảm xu ng Trên quan điểm của quy luật Engel, Tony Killick (1995) chỉ ra rằng khi thu nhập bình quân đầu người tăng lên thì tỷ trọng GDP ngành nông nghiệp cùng với s lao động sử dụng giảm xu ng, trong khi tỷ trọng của ngành công nghiệp, trong đ chủ yếu là ngành khai khoáng và ngành chế biến tăng lên c ng với s lao động sử dụng Đặc biệt, ngành chế biến ban đầu c xu hướng tập trung vào sản xuất các mặt hàng tiêu dùng giản đơn như lương thực, thực phẩm và quần áo, sau này chuyển sang sản xuất các mặt hàng tư liệu sản xuất thuộc ngành công nghiệp nặng và sau cùng là sản xuất các sản phẩm vi điện tử, các sản phẩm có công nghệ cao Tương tự như vậy, Nguy n Kh c Minh (2010) cũng nhận định khi người dân trở nên giàu hơn thì cơ cấu tiêu dùng của họ s thay đổi Xu hướng chung là nhu cầu về hàng hóa công nghiệp chiếm tỷ trọng ngày càng cao hơn, trong khi tỷ trọng hàng hóa nông nghiệp giảm xu ng Nếu người dân tiếp tục giàu hơn nữa, tỷ trọng nhu cầu về hàng dịch vụ như sức kh e, giáo dục hay giải trí s được quan tâm hơn Và như vậy, cung s phát triển tương ứng để đáp ứng các nhu cầu mới này, kết quả là các ngành công nghiệp và dịch vụ s thu h t thêm được nhiều lao động và đầu tư hơn, người lao động s c xu hướng chuyển kh i sản xuất