1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ THỪA VÀ CHUYỂN HÓA CÁC GIÁ TRỊ XANH TRONG KIẾN TRÚC NHÀ Ở TRUYỀN THỐNG NAM BỘ VÀO KIẾN TRÚC CHUNG CƯ THẤP TẦNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH tt

28 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 561,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề: Từ thực tiễn “xanh hóa kiến trúc” trong lĩnh vực nhà ở và từ các kết quả nghiên cứu lý luận về nhà ở xanh; tại châu Á đã và đang hình thành một phương thức xanh hóa nhà ở đô

Trang 1

-

NGUYỄN THỊ KIM TÚ

KẾ THỪA VÀ CHUYỂN HÓA

CÁC GIÁ TRỊ XANH TRONG KIẾN TRÚC NHÀ Ở TRUYỀN THỐNG NAM BỘ VÀO KIẾN TRÚC CHUNG CƯ THẤP TẦNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: KIẾN TRÚC

Mã số: 9.58.01.01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KIẾN TRÚC

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2019

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TPHCM

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.KTS TRẦN VĂN KHẢI

Phản biện 1: PGS.TS.KTS TÔN THẤT ĐẠI

Phản biện 2: GS.TS.KTS NGUYỄN QUỐC THÔNG Phản biện 3: PGS.TS.KTS PHẠM ANH DŨNG

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường họp tại TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TPHCM Vào hồi giờ ngày tháng năm 2019

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- TT THÔNG TIN & THƯ VIỆN ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TPHCM

- THƯ VIỆN KHOA HỌC TỔNG HỢP TPHCM

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CCTT: Chung cư thấp tầng PTBV: Phát triển bền vững CSKH: Cơ sở khoa học STTN: Sinh thái tự nhiên CTX: Công trình xanh TB: Trung bình

ĐTX: Đặc tính xanh TKBV: Thiết kế bền vững GTX: Giá trị xanh TKTĐ: Thiết kế thụ động HTĐGCTX: Hệ thống đánh giá

NOTT: Nhà ở truyền thống VN: Việt Nam

NOTTNB: Nhà ở truyền thống

Nam Bộ

XD: Xây dựng

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU 0.1 Đặt vấn đề:

Từ thực tiễn “xanh hóa kiến trúc” trong lĩnh vực nhà ở và từ các kết quả nghiên cứu lý luận về nhà ở xanh; tại châu Á đã và đang hình thành một phương thức xanh hóa nhà ở đô thị là khai thác các giá trị xanh (GTX) trong giải pháp xây dựng (XD) nhà ở truyền thống (NOTT) với ý nghĩa: nhà ở bản địa chính là các “mô hình về nhà ở xanh”, phản ánh sâu sắc triết lý thiết kế bền vững (TKBV)

Ở Việt Nam (VN), tuy chủ trương và các hoạt động phát triển kiến trúc xanh (KTX), Công trình xanh (CTX) đã được khởi động và trải qua thời gian đáng kể nhưng kết quả đạt được trong lĩnh vực nhà ở vẫn còn rất ít ỏi Chính vì vậy, cần nghiên cứu những phương thức xanh hóa nhà ở đô thị thiết thực và khả thi hơn nữa, khai thác tiềm năng và phù hợp với điều kiện nguồn lực của đất nước.

Tại Nam Bộ, NOTT của người Việt là một kiến trúc tiềm tàng các GTX được hình thành từ văn hóa ứng xử với môi trường sống của cư dân Nam Bộ biểu hiện qua kiến trúc ngôi nhà, chứa đựng nhiều yếu tố tiến bộ, phù hợp với các nguyên tắc của kiến trúc bền vững (KTBV) Trong phát triển nhà ở xanh tại thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM), các chung cư thấp tầng (CCTT) là loại hình nhà ở đô thị có nhiều tiềm năng để xanh hóa công trình bằng phương thức khai thác các GTX trong kiến trúc NOTT này

Nghiên cứu (NC) của luận án (LA) hướng tới kế thừa và chuyển hóa các GTX trong kiến trúc NOTT Nam Bộ vào kiến trúc CCTT tại TPHCM nhằm phát huy các giá trị văn hóa truyền thống (VHTT), góp

phần xanh hóa nhà ở như kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới; phù hợp với tiềm năng, điều kiện nguồn lực của VN

0.2 Mục tiêu NC cụ thể: (1) Nhận dạng hệ GTX trong kiến trúc

NOTT Nam Bộ (NOTTNB); (2) Đề xuất hệ “GTX chuyển đổi” cho kiến trúc CCTT tại TPHCM trên nguyên tắc kế thừa và chuyển hóa

Trang 5

các GTX trong kiến trúc NOTTNB; (3) Đề xuất định hướng cho các giải pháp thiết kế xanh (TKX) CCTT tại TPHCM trên cơ sở kế thừa

và chuyển hóa các GTX trong kiến trúc NOTTNB

0.3 Đối tượng và phạm vi NC: (1)Đối tượng NC: Các GTX trong kiến trúc NOTTNB và Kiến trúc CCTT tại TPHCM; (2)Phạm vi NC:

(a) NOTTNB: Là NOTT của người Việt, tại các địa phương mà lưu

dân Việt đặt chân đến đầu tiên trong hành trình tiến về phương Nam- những nơi mà các kiến trúc NOTT được XD ban đầu có nguồn gốc kế thừa kiến trúc NOTT người Việt miền Bắc và Trung Bộ, thời gian từ

thế kỷ 17- thế kỷ 20; (b) CCTT tại TPHCM: Là nhà ở thương mại

hoặc nhà ở xã hội dành cho cư dân tại TPHCM, không bao gồm các

CCTT dành cho người nước ngoài ở hoặc cho thuê

0.4 Phương pháp NC: (1)Phân tích- tổng hợp-hệ thống hóa; (2)Lịch

sử-Logic; (3) So sánh đối chiếu; (4) Quan sát khoa học; (5) Điều tra khảo sát; (6) Điều tra xã hội học; (7) Chuyên gia; (8) Định lượng bằng

thang đo Likert; (9) Phân tích hình thái; (10) Mô hình hóa

0.5 Nội dung tiến trình NC: (Sơ đồ 0.1)

Bước 1: NC tổng quan về quá trình phát triển các GTX trong kiến

trúc nhà ở trên thế giới và tình hình phát triển nhà ở xanh tại VN để nhận thức toàn cảnh vấn đề, phát hiện phương thức tiếp cận, đối tượng tiềm năng để xanh hóa nhà ở tại TPHCM

Bước 2: Kế thừa kết quả khảo sát, vẽ ghi NOTTNB từ các nghiên

cứu đi trước; thống kê, phân loại, chọn lọc các kiểu thức đại diện để nghiên cứu (Phụ lục 1) Phân tích các đặc điểm kiến trúc tiêu biểu của NOTTNB, các phương thức ứng xử với môi trường sống của cư dân qua mô hình không gian cư trú và các yếu tố cấu thành ngôi nhà, liên

hệ so sánh với NOTT Bắc và Trung Bộ Từ kết quả này khẳng định sự

tồn tại của các GTX trong kiến trúc NOTTNB

Bước 3: NC tổng quan về kiến trúc CCTT trên thế giới và bối

cảnh phát triển loại hình nhà ở này tại TPHCM Điều tra khảo sát 17

Trang 6

CCTT tiêu biểu song song với điều tra xã hội học đối với người dân sống tại các CCTT này (Phụ lục 2, 3); đúc kết những hạn chế về môi trường ở tại các CCTT của thành phố Từ đó, nhận thức ý nghĩa thiết thực và vai trò quan trọng của các GTX trong việc khắc phục, cải

thiện những tồn tại ở các CCTT trên địa bàn TPHCM

Bước 4: Thiết lập các cơ sở khoa học (CSKH) để thực hiện những

mục tiêu NC cụ thể của đề tài

Bước 5: Dựa vào các CSKH lý luận, phân tích hình thái

NOTTNB để xác định các GTX từ biểu hiện của các đặc tính xanh (ĐTX) trong giải pháp XD nên ngôi nhà và thiết lập tiêu chuẩn đánh giá chúng Để thang giá trị mang tính khách quan, LA phỏng vấn độc lập ý kiến một số chuyên gia thông qua 1 thang đo Likert (Phụ lục 4)

So sánh, tổng hợp kết quả đánh giá; đúc kết thang giá trị hoàn chỉnh

của hệ GTX trong kiến trúc NOTTNB

Bước 6: Vận dụng nguyên tắc lý luận về kế thừa và chuyển hóa

các giá trị VHTT trên quan điểm duy vật biện chứng để XD nguyên tắc kế thừa và chuyển hóa các GTX trong kiến trúc NOTTNB vào kiến trúc CCTT tại TPHCM So sánh các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành, phát triển NOTTNB và CCTT tại TPHCM và so sánh đặc điểm tiêu biểu của các yếu tố cấu thành hai đối tượng nhà ở này Phân tích các ĐTX trong NOTTNB trên cơ sở đối chiếu với kết quả so sánh; chuyển đổi các ĐTX trong NOTTNB thành các “ĐTX chuyển đổi”, hình thành “hệ GTX chuyển đổi” làm cơ sở để vận dụng vào các giải pháp TKX CCTT của thành phố

Bước 7: Dựa vào các CSKH đã thiết lập và kết quả NC ở bước 6;

xác định mối tương quan giữa các yếu tố cấu thành NOTTNB với CCTT tại thành phố và mối liên hệ biểu hiện giữa các “ĐTX chuyển đổi” với các yếu tố cấu thành CCTT “Mô hình hóa” đối tượng NC là CCTT của thành phố bằng cách chuyển tải các “ĐTX chuyển đổi” vào các thành tố của CCTT Vận dụng các CSKH đã thiết lập và khai thác

Trang 7

các nguyên tắc trong giải pháp XD NOTTNB nhằm đạt được các ĐTX

ở bước 5, “diễn dịch” các ĐTX trong các yếu tố cấu thành CCTT, hình thành định hướng cho các giải pháp TKX CCTT trên địa bàn TPHCM

Sơ đồ 0.1: Các phương pháp NC khoa học được sử dụng

trong các bước của tiến trình NC

0.6 Ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài: (1) Việc nhận

dạng hệ GTX trong kiến trúc NOTTNB góp phần khẳng định nội dung

phong phú và tính thời đại của hệ giá trị VHTT dân tộc (2)LA đóng

góp một phương thức tiếp cận mới, khoa học; hiệu quả, thiết thực trong xanh hóa CCTT, hướng tới phát triển bền vững (PTBV) toàn diện; phát huy các giá trị VHTT vào cuộc sống mới, đi theo xu thế thời đại, phù hợp với tiềm năng và điều kiện thực tế của đất nước (3)

Hệ “GTX chuyển đổi” không những được vận dụng vào kiến trúc CCTT tại TPHCM mà còn có thể NC vận dụng cho các loại hình nhà

ở khác thuộc Nam Bộ (4) Định hướng cho các giải pháp TKX nhà CCTT đóng góp vào việc hình thành chất lượng ở, mang lại hiệu quả kinh tế- kỹ thuật, môi trường một cách lâu dài và gắn kết với các đặc

điểm văn hóa xã hội (VHXH) của cộng đồng cư dân TPHCM

0.7 Những đóng góp mới của LA: (1) Việc nhận dạng hệ GTX trong

kiến trúc NOTTNB dựa trên tập hợp mẫu khảo sát lớn, mang tính đại

CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

QUAN SÁT KHOA HỌC

ĐIỀU TRA KHẢO SÁT

ĐIỀU TRA

XH HỌC

ĐỊNH LƯỢNG BẰNG THANG ĐO LIKERT

MÔ HÌNH HÓA

CHUYÊN GIA PHÂN TÍCH HÌNH THÁI

TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

BƯỚC 1 BƯỚC 2 BƯỚC 3 BƯỚC 4 BƯỚC 5 BƯỚC 6 BƯỚC 7

Trang 8

diện cao chưa từng có công trình nào NC chuyên biệt trước đây Hệ GTX này là cơ sở hình thành hệ “GTX chuyển đổi” để XD định

hướng cho các giải pháp TKX không chỉ cho CCTT tại TPHCM mà còn có thể vận dụng cho các loại hình nhà ở khác tại Nam Bộ (2)Việc

đề xuất định hướng cho các giải pháp TKX CCTT tại TPHCM trên cơ

sở kế thừa và chuyển hóa các GTX trong kiến trúc NOTTNB chưa

từng có NC nào thực hiện toàn diện Các định hướng sẽ góp phần hình thành các chung cư xanh thấp tầng với các GTX bền vững, mang lại

chất lượng ở thiết thực, toàn diện cho cư dân

0.8 Cấu trúc LA: Gồm 3 phần: (1) Mở đầu; (2) Nội dung gồm 4 chương và (3) Kết luận- Kiến nghị; ngoài ra còn có 4 Phụ lục

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ GTX TRONG KIẾN TRÚC

NHÀ Ở VÀ CÁC VẤN ĐỀ NC LIÊN QUAN

1.1 CÁC THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NC:

- Kế thừa, chuyển hóa; “Kế thừa và chuyển hóa các GTX trong

kiến trúc NOTTNB” là tiếp thu có chọn lọc và phát huy các GTX này

một cách biện chứng theo quy luật của sự vận động và phát triển

-Liên hệ giữa thuật ngữ “xanh” với khái niệm “phát triển bền

vững”: Thuật ngữ “xanh” (green) thường được dùng chỉ thị cho “tính bền vững” (subtainable) trong khái niệm PTBV hiện nay

-Các khái niệm liên quan đến thuật ngữ “xanh”: Kiến trúc bền

vững (KTBV) đồng nhất với kiến trúc xanh (KTX); Thiết kế bền vững (TKBV) đồng nhất với thiết kế xanh (TKX); Công trình xanh (CTX)

và Hệ thống đánh giá Công trình xanh (HTĐGCTX)

-“Giá trị xanh trong kiến trúc”: “GTX trong kiến trúc được hình thành từ những đặc tính nổi bật trong giải pháp kiến trúc XD công

trình - mà những đặc tính này (có thể được gọi là các “đặc tính xanh”) được đánh giá là đem lại hiệu quả về sức khỏe và đáp ứng

Trang 9

hoạt động sống của con người; đảm bảo mối quan hệ gắn kết hài hòa giữa kiến trúc với môi trường (bao gồm cả môi trường sinh thái tự nhiên (STTN) và môi trường văn hóa xã hội (VHXH)), tạo nên sự cân bằng về môi sinh, phù hợp với quan niệm PTBV”

GTX thể hiện “tính bền vững” của công trình trên cả 3 phương diện: công năng-kinh tế- kỹ thuật, môi trường STTN và môi trường

VHXH Tạo ra các GTX là mục tiêu của KTBV- KTX C ác GTX cũng chính là các giá trị văn hóa.

- Các khái niệm về môi trường ở, nhà ở, nhà ở dân gian, nhà ở truyền thống, nhà chung cư, nhà ở xanh, xanh hóa nhà ở

Nhà ở xanh (hay nhà ở bền vững) là nhà ở đạt được các ĐTX hình thành nên các GTX theo nguyên tắc của KTBV- KTX Xanh hóa nhà

ở là hoạt động phát triển nhà ở xanh trong kiến trúc-XD

1.2 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CÁC GTX TRONG KIẾN TRÚC NHÀ Ở TRÊN THẾ GIỚI:

1.2.1.Sự hình thành các GTX từ khởi nguồn của TKBV: TKBV

có khởi nguồn từ rất sớm và trình tự “tiến hóa”: Từ sinh họcNhà ở

bản địaThời đại công nghiệp Thời cận đại (nhận thức về PTBV) Nhiều ý tưởng về nguyên lý TKBV ngày nay được đánh giá là không

hề mới vì đã tồn tại trong các kiểu nhà ở bản địa khắp thế giới Khởi

nguồn các GTX được thể hiện qua: Tính tiện nghi; Tính thích ứng với điều kiện tự nhiên khí hậu (TNKH); Tính cân bằng sinh thái; Tính bảo tồn năng lượng, tài nguyên Các ĐTX này sẽ còn được bổ sung,

hướng đến sự PTBV toàn diện trên mọi mặt đời sống

1.2.2.Các GTX trong một số xu hướng xanh hóa nhà ở tiêu biểu

trên thế giới hiện nay: (1) Nhà ở sinh khí hậu có GTX từ tính tiện

nghi vi khí hậu và tính thích ứng với điều kiện TNKH; (2) Nhà ở sinh

thái có GTX tập trung vào tính sinh thái; (3) Nhà ở bảo tồn năng

lượng có GTX là tính bảo tồn năng lượng, tính công nghiệp hóa;

Trang 10

(4)Nhà ở đạt tiêu chuẩn CTX được xem là có GTX khá toàn diện vì hội tụ nhiều ĐTX chính là các tiêu chí trong HTĐGCTX

1.2.3 Các chiến lược TKX cho kiến trúc nhà ở: (1) Thiết kế thụ

động (TKTĐ): Áp dụng giải pháp thiết kế phù hợp với các yếu tố tự

nhiên, quan tâm liên hệ đến các giải pháp XD truyền thống địa phương Nguyên lý TKTĐ cũng chính là nguyên lý thiết kế sinh khí

hậu (2) Thiết kế chủ động: Áp dụng công nghệ thiết bị tạo tiện nghi

cho con người Nhà ở được TKTĐ hiệu quả thì các hệ thống chủ động

ít phải tiêu tốn năng lượng (3) Thiết kế tích hợp với sự hỗ trợ bởi các

công cụ mô phỏng, tối ưu hóa hiệu năng công trình: Kết hợp, liên hệ,

-BPS (Building Performance Simulation)

1.3 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XANH TẠI VN:

Còn có nhiều khó khăn và rào cản

1.4 KIẾN TRÚC NOTTNB:

1.4.1.Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển:

-TNKH: Hệ sinh thái đa dạng với nhiều sông ngòi, kênh rạch;

nhiệt đới nóng ẩm, gió mùa; nhiệt độ TB 270C-280C, độ ẩm TB 82% -Lịch sử, kinh tế, VHXH: Từ thế kỷ 17, các lưu dân Việt từ miền

Trung đã di cư vào Nam khẩn hoang sinh sống Ngoài nông nghiệp lúa nước, họ còn làm vườn, khai thác thủy sản Với tính cách phóng khoáng, trọng tình nghĩa, họ dễ tiếp nhận những ảnh hưởng văn hóa từ

bên ngoài nhưng vẫn giữ được văn hóa riêng của mình

1.4.2 Các đặc điểm tiêu biểu của kiến trúc NOTTNB:

NOTTNB có sự thích ứng tốt với môi trường sống: (1)Theo hình thức cư trú: có Nhà nền đất; Nhà sàn; Nhà bè; (2) Theo hình thức mặt đứng: có kiểu “thuần truyền thống” và kiểu ảnh hưởng kiến trúc cổ điển châu Âu; (3) Theo bố cục mặt bằng: có nhà chữ nhất, nhà chữ nhị (nối đọi), nhà chữ đinh, nhà chữ công với nhiều biến thể và các thành

Trang 11

phần như thảo bạt, sân trong, cầu nối; (4)Theo bộ khung chịu lực: có nhà nọc ngựa (nhà rọi) và nhà xuyên trính/trến (nhà rường)

LA tập trung vào 2 loại hình cư trú là nhà nền đất (tại Đồng Nai, Tiềng Giang) và nhà sàn (tại An Giang, Đồng Tháp) Phân tích tổng

hợp, so sánh kết quả vẽ ghi 60 nhà nền đất, 15 nhà sàn (Phụ lục 1); LA khái quát đặc điểm NOTTNB như sau:

Nhà nền đất: Đa số là nhà chữ đinh (33/60 nhà); rồi đến nhà nối

đọi (16/60 nhà), nhà chữ nhất (11/60 nhà); có sân trong 13/60 nhà Chỉ

có NOTT Tiền Giang có thảo bạt (12/35 nhà) và cầu nối (5/35 nhà) Mặt đứng ảnh hưởng kiến trúc châu Âu: Đồng Nai: 7/25 nhà; Tiền

Giang: 19/35 nhà Nhà sàn: phổ biến là nhà chữ nhất (8/15 nhà)

Tổng thể nhà gồm: nhà chính (nhà trên), nhà phụ (nhà dưới), công

trình phụ trợ giống NOTT Bắc và Trung Bộ nhưng nguyên tắc tổ chức

có sự linh hoạt cao hơn Các không gian chức năng bên trong nhà mang tính đa năng, thích ứng với điều kiện TNKH Tổ chức các không gian chuyển tiếp giữa trong và ngoài nhà đáp ứng tiện nghi về không gian sử dụng, thích ứng với điều kiện TNKH Hiên (hàng ba) có đặc trưng rất rộng, bố trí từ một đến bốn phía quanh nhà Thảo bạt là

hình thức hàng hiên mở rộng, giúp gia tăng sự tiện nghi

Vì kèo NOTTNB đơn giản hơn nhiều so với vì kèo NOTT Bắc

Bộ, dễ phát triển qui mô nhà khi cần Tường vách đa phần bằng gỗ với

cấu trúc mỏng nhẹ và rất hở thoáng, phổ biến kiểu tường thoáng song hồng làm từ các song gỗ đứng (11/35 nhà ở Tiền Giang) giúp môi

trường trong nhà hòa nhập với thiên nhiên bên ngoài Cửa đi được sử

dụng linh hoạt, cấu trúc cũng hở thoáng Hệ chịu lực có tính điển hình hóa cao; dễ biến hóa qui mô nhà từ đơn giản đến phức tạp

1.4.3.Phương thức ứng xử với môi trường STTN: Quá trình định

cư của người Nam Bộ và mối liên hệ của ngôi nhà với môi trường

STTN có sự linh hoạt và thích ứng cao Tầm quan trọng của các yếu

tố liên quan đến cư trú: “Nhất cận thị, nhị cận giang, tam cận lộ, tứ

Trang 12

cận lân, ngũ cận điền” Mô hình sử dụng năng lượng, khai thác tài

nguyên, xử lý chất thải thể hiện tính sinh thái

1.4.4 Phương thức ứng xử với môi trường VHXH: Mối liên hệ

với láng giềng có ý nghĩa quan trọng; Cư dân Nam Bộ dễ dàng thích

nghi, tiếp nhận các yếu tố văn hóa bên ngoài văn hóa cộng đồng

1.4.5.Nhận xét: Kiến trúc NOTTNB có các GTX, tạo nên một “nơi

ở tốt” theo phương thức thích ứng nhất với môi trường sống

1.5.THỰC TRẠNG VỀ CCTT TẠI TPHCM:

1.5.1 Khái quát về CCTT: Từ những năm 1920, chung cư phát

triển mạnh ở châu Âu và Mỹ, mang phong cách hiện đại Các kiểu cấu trúc mặt bằng CCTT cơ bản: Hành lang giữa, Hành lang bên, Đơn nguyên, Độc lập dạng tháp, Kết hợp, Lệch tầng, Vượt tầng Trong một

căn hộ điển hình: có khu vực chung (khách, sinh hoạt, ăn, bếp) và khu vực riêng tư (ngủ, làm việc, vệ sinh) Những ĐTX phổ biến trong CCTT trên thế giới: tính tiện nghi, tính linh hoạt- đa năng, tính công nghiệp hóa, tính sinh thái, tính cộng đồng

1.5.2.Các giai đoạn phát triển CCTT tại Sài Gòn-TPHCM:

Trước 1975: có 457 CCTT /474 chung cư các loại Từ 1975-1986:

Nhà ở phát triển chậm Từ 1986- nay: Chuyển đổi sang kinh tế thị

trường, lượng dân nhập cư lớn, việc giải tỏa dân cư ven sông rạch làm cho nhu cầu nhà ở tăng nhanh Nhiều chung cư trong thành phố là

“giải pháp tình thế” để giải quyết nhà ở cho người dân bị giải tỏa, tầng lớp thu nhập thấp, cán bộ công nhân viên chức; kiến trúc chưa có giải pháp mới, khác biệt so với hiện hữu Hiện nay, các CCTT xây mới thường là nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư

1.5.3.Thực trạng môi trường ở trong các CCTT tại TPHCM:

-Môi trường ở qua điều tra khảo sát giải pháp thiết kế: Điều tra

khảo sát 17 CCTT tiêu biểu (Phụ lục 2) Về quy hoạch: Mật độ XD từ

45-50% đến 75-80%; Mật độ mảng xanh hạn chế: đa số 15-20% Nhiều CCTT không có mảng xanh, không gian sinh hoạt cộng đồng,

Trang 13

dịch vụ công cộng riêng Về kiến trúc: Cơ cấu căn hộ chưa đa dạng,

diện tích ở còn thấp Phần lớn CCTT chưa đảm bảo điều kiện vi khí hậu; Nhiều căn hộ không có ban công, lô gia Việc che chắn mưa

nắng, chống bức xạ ngoài nhà chưa giải quyết thõa đáng Về kỹ thuật XD: Đa số có kết cấu bê tông cốt thép với bước cột nhỏ: 2,8m; 3m; 3,3m; 3,6m

- Môi trường ở qua điều tra xã hội học: LA phỏng vấn 225 người

dân sống tại các CCTT được chọn khảo sát (Phụ lục 3)

Nhân khẩu học: 93% có mức thu nhập từ trung bình trở xuống Căn hộ: Có từ 3-4 người trở lên: 81%, có từ 2 phòng trở lên: 54%

Diện tích căn hộ: 10% dưới 30m2; 38% từ 31-45m2; chỉ có 64% căn

hộ có ban công Phòng khách thường nhận được sự hài lòng vì rộng rãi, thoáng mát Phòng ngủ, vệ sinh, phòng ăn, bếp thường chưa được

hài lòng nhất vì thiếu tiện nghi về vi khí hậu Người dân thích ứng khá

tốt với thời tiết khí hậu thành phố: 58% chọn hỗ trợ điều kiện nhân tạo khi cần, 29% thích điều kiện tự nhiên hoàn toàn

Nhu cầu giao tiếp cộng đồng: Mức từ thường xuyên trở lên là

43%, đa số chọn nơi gặp gỡ là không gian chung của chung cư

Mong muốn ưu tiên cải thiện: (1) Trong căn hộ: thông thoáng, chiếu sáng tự nhiên, chống nóng; (2) Ngoài căn hộ: công viên cây xanh, tiện ích công cộng, giao tiếp láng giềng; (3) Nếu thay đổi chổ ở:

tăng diện tích ở, có các tiện ích công cộng, có công viên cây xanh

- Hạn chế trong môi trường ở: Tập trung vào Tiện nghi về không

gian ở; Tiện nghi về các tiện ích công cộng; Tiện nghi về vi khí hậu

1.5.4 Nhận xét về ý nghĩa và vai trò của các GTX đối với việc

phát triển CCTT trên địa bàn thành phố: Tăng cường tính tiện

nghi, tính thích ứng với điều kiện TNKH sẽ đóng góp đáng kể vào chất

lượng môi trường ở so với thực trạng hiện nay Sự hình thành những đặc ĐTX khác trong công trình còn đem lại tính bền vững toàn diện cho CCTT

Trang 14

1.6 TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NC CÓ HƯỚNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI : LA khẳng định không có sự trùng lặp

về mục tiêu NC của đề tài với các công trình NC đi trước

1.7 NHỮNG VẤN ĐỀ ĐƯỢC ĐẶT RA NC: (1) Cần nhận dạng,

đánh giá các ĐTX hình thành các GTX trong NOTTNB hệ thống, khách quan, khoa học để khai thác, vận dụng vào công cuộc xanh hóa nhà ở mới; (2) Cần XD nguyên tắc kế thừa và chuyển hóa các GTX trong kiến trúc NOTTNB vào kiến trúc CCTT tại TPHCM làm cơ sở

đề xuất hệ “GTX chuyển đổi” để vận dụng vào TKX CCTT; góp phần giải quyết những hạn chế trong môi trường ở và phát triển CCTT tại TPHCM; (3) Định hướng cho các giải pháp TKX CCTT cần chú trọng TKTĐ, hướng đến khả năng vận dụng thích ứng vào các giai đoạn phát triển nhà ở, phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng cư dân; phát huy hiệu quả ngay cả khi còn hạn chế về nguồn lực

CHƯƠNG 2: CSKH CHO VIỆC KẾ THỪA VÀ CHUYỂN HÓA CÁC GTX TRONG KIẾN TRÚC NOTTNB

VÀO KIẾN TRÚC CCTT TẠI TPHCM 2.1.CƠ SỞ VỀ PHÁP LÝ:

Các tổ chức và hoạt động phát triển CTX, KTX; Các văn bản pháp

lý cho vấn đề tiết kiệm và sử dụng năng lượng hiệu quả trong XD; Các tài liệu pháp lý liên quan đến việc hình thành CCTT

2.2 CƠ SỞ VỀ LÝ LUẬN:

2.2.1 Lý luận về kế thừa và chuyển hóa các giá trị VHTT: Các

nguyên tắc: (1) Có sự đánh giá, chọn lọc các giá trị trong VHTT để kế

thừa trên cơ sở khách quan, khoa học; (2) Có bổ sung, phát triển các giá trị VHTT để đảm bảo sự chuyển hóa phù hợp với nhu cầu cuộc sống và điều kiện thực tế; (3) Có sự giao lưu, tiếp biến với những giá trị văn hóa mới tích cực bên ngoài hệ giá trị VHTT

2.2.2 Lý luận về nhà ở xanh:

Ngày đăng: 02/08/2019, 10:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w