Mục tiêu: Học sinh cần: -Biết trình bày và giải thích ĐKTN vùng Địa trung hải có mối quan hệ chặt chẽ với sự phát triển thủ công nghiệp và thương nghiệp đường biển, với chế độ chiếm nô ở
Trang 1Bài 4:
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY- HI LẠP VÀ RÔ-MA
A Mục tiêu: Học sinh cần:
-Biết trình bày và giải thích ĐKTN vùng Địa trung hải có mối quan hệ chặt chẽ với sự phát triển thủ công nghiệp và thương nghiệp đường biển, với chế độ chiếm nô ở vùng này như thế nào?
-Giải thích được: từ cơ cấu kinh tế- xã hội đã dẫn đến việc hình thành thể chế nhà nước dân chủ- cộng hòa ở Hi lạp và Rô-ma
-Ghi nhớ thành tựu chính của văn hóa Hi lạp và Rô-ma
-Củng cố quan điểm: quần chúng nhân dân là người sáng tạo ra lịch sử
B Chuẩn bị:
C Lên lớp:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: - Xã hội cổ đại phương Đông gồm những tầng lớp nào?
- Thành tựu văn hóa cổ đại phương Đông?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung
Quan sát hình 8 =>ĐKTN hình
thành các quốc gia cổ đại p/Tây?
Chỉ trồng được các cây lâu năm:
cam, chanh, ô liu…
C/cụ sắt => S tăng => đ/bảo 1 phần
lương thực còn thì phải nhập của
Ai cập, Tây á
Đồ gốm, da, nấu rượu, làm dầu ô
liu…
Đê lôt, Pi rê
Tiền: Đênariuơ, Hình chim cú
Không cần số dân quá đông
Tập trung ở thành thị
Trước đây còn gọi là thành bang
VD: Thành thị A-ten:
-30000dân A-ten: có quyền công
dân
-15000 kiều dân: được b/bán,
không có quyền công dân
-300000 nô lệ : là tài sản của chủ
1 Thiên nhiên và đời sống của con người:
a Điều kiện tự nhiên:
-Nằm ở bờ bắc Địa Trung Hải, lãnh thổ gồm nhiều đảo
+Thuận lợi: có biển, nhiều hải cảng, giao thông biển dễ dàng, nghề hàng hải sớm phát triển
+Khó khăn: đất ít và xấu, thiếu lương thực
b Cuộc sống ban đầu của cư dân:
-Nông nghiệp: Thiên niên kỉ I TCN đã sử dụng công cụ sắt nên kĩ thuật cao và toàn diện hơn
-Thủ công nghiệp: nhiều ngành nghề, nhiều thợ giỏi, thợ khéo
-Thương mại: sản xuất hàng hóa tăng nhanh, quan
hệ thương mại mở rộng Xuất hiện trung tâm buôn bán nô lệ và tiền tệ
2 Thị quốc Địa Trung Hải:
-Nguyên nhân ra đời: do đất đai phân tán, cư dân sống bằng nghề thủ công và thương nghiệp
-Thành thị có phố xá, lâu đài, đền thờ, bến cảng…
=> gọi là thị quốc
-Thị quốc là nơi buôn bán, làm nghề thủ công và
Trang 21 năm họp một lần ở quảng trường
Hội đồng 500 => như quốc hội
Tuy nhiên dân chủ hơn chế độ
chuyên chế cổ đại p/Đông
So sánh với lịch của p/đông cổ đại?
Định lí Pitago, Ta lét, Ơclit,…
Hêrôđôt, Tusidi…
Iliat Ôđixê của Hô me
Iliat:15783 câu thơ chia 24 khúc ca
Ôđixê:12110câu thơ chia 24 khúc
ca
Êsin: có 90 vở kịch , còn 7 vở
Tượng thần vệ nữ Milô, tượng lực
sĩ ném đĩa, đền Páctênông…
sinh hoạt dân chủ
-Tổ chức bộ máy nhà nước ở thị quốc: mỗi thị quốc
là một nước riêng, mọi công dân có quyền biểu quyết những công việc lớn của quốc gia
-Tính chất dân chủ của thị quốc thể hiện ở Đại hội công dân
-Thể chế chính trị dựa trên cơ sở bóc lột và bản chất
là dân chủ chủ nô
3 Văn hóa cổ đại Hi lạp và Rô-ma:
-Lịch và chữ viết:
+Thành tựu: tính được 1 năm có 365 ngày1/4, hệ thống chữ cái A,B,C…, số La mã
+Giá trị: lịch chính xác, chữ cái có khả năng ghép chữ linh hoạt
-Sự ra đời của khoa học:
+Thành tựu: (sgk)
+Giá trị: mang tính khái quát cao, là kiến thức cơ sở của các ngành khoa học
-Văn học:
+Thành tựu: (sgk)
+Giá trị: tính hiện thực và tính nhân văn sâu sắc
-Nghệ thuật:
+Thành tựu: (sgk)
+Giá trị: đạt đến trình độ tuyệt mĩ
4 Củng cố:
- Bản chất nền dân chủ chủ nô
-Các hiểu biết của cư dân cổ đại đến đây mới trở thành khoa học vì đạt đến trình độ khái quát thành định lí, lí thuyết, các nhà khoa học có tên tuổi…
5 Dặn dò:
-Học bài, trả lời câu hỏi 3 cuối bài
-Xem trước phần 1,2 của bài 5