- Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc và quan hệ các giai cấp trong xã hội.. - Bộ máy chính quyền phong kiến được hình thành, củng cố từ thời Tần – Hán cho đến thời Minh – Thanh
Trang 1CHƯƠNG III – BÀI 5 TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
A MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Giúp học sinh nắm được :
- Trung Quốc là một nước lớn, đông dân, nhiều dân tộc, rất đa dạng nhưng luôn thống nhất dưới một chính quyền luôn luôn tập trung
- Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc và quan hệ các giai cấp trong xã hội
- Bộ máy chính quyền phong kiến được hình thành, củng cố từ thời Tần – Hán cho đến thời Minh – Thanh Chính sách xâm lược, chiếm đất đai của các hoàng đế Trung Hoa
- Những đặc điểm về kinh tế Trung Quốc thời phong kiến: nông nghiệp là chủ yếu, hưng thịnh theo chu kỳ, mầm mống quan hệ tư bản đã xuất hiện nhưng còn yếu ớt
- Trung Quốc là nước có nền văn hóa lâu đời, có nhiều thành tựu rực rỡ, nhiều phát minh và những bước đi đáng khâm phục
2 Kỹ năng :
- Trên cơ sở sự kiện lịch sử, học sinh biết phân tích và rút ra kết luận
- Biết sử dụng sơ đồ ( hoặc tự vẽ sơ đồ ) để hiểu bài giảng
- Nắm vững được các khái niệm cơ bản
3 Tư tưởng :
- Biết đánh giá tính chất phi nghĩa của các cuộc xâm lược của các triều đại phong kiến Trung Quốc
- Quý trọng các di sản văn hóa, hiểu được những ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc đến Việt Nam
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên :
- Bản đồ Trung Quốc thời Tần – Hán, thời Đường và thời Minh – Thanh
- Tranh ảnh: chân dung Tần Thuỷ Hoàng, Khổng Tử, Lý Bạch, Khuất Nguyên….; hình các công trình kiến trúc nổi tiếng Trung Quốc ( tượng trong lăng TTH, Vạn lý trường thành, Cố cung, đồ gốm sứ… )
- Sơ đồ bộ máy chính quyền Trung Quốc thời Tần và thời Minh
- Lương Ninh, Giáo trình lịch sử thế giới trung đại, ĐHSP
- W Duran, Lịch sử văn minh Trung Hoa, NXB Văn hóa, 1995
- Vũ Dương Ninh, Lịch sử văn minh nhân loại, NXB Giáo Dục, 2002
- Phan Ngọc Liên, Thuật ngữ lịch sử PTTH, NXB ĐHQG Hà Nội, 1995
2 Học sinh :
- Đọc kỹ SGK , chú ý tìm hiểu các câu hỏi khó và thử trả lời các câu hỏi trong sách
- Sưu tập những tư liệu, hình ảnh liên quan đến bài giảng
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
I Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ :
* Tiết 7 :
1 Văn hóa cổ đại Hy Lạp và Roma đã phát triển như thế nào ?
Trang 22 Tại sao các hiểu biết khoa học đến đây mới trở thành khoa học ?
3 Giá trị nghệ thuật Hy Lạp được thể hiện như thế nào ?
* Tiết 8 :
1 Xã hội phong kiến Trung Quốc được hình thành như thế nào ?
2 Những nét cơ bản trong tổ chức bộ máy nhà nước thời Tần – Hán và Đường?
3 Trình bày sự phát triển kinh tế thời Đường ?
II Giảng bài mới.
1 Mở bài :
Ở phía Bắc Trung Quốc có một vùng đồng bằng rộng lớn, phì nhiêu tên là Hoa Bắc do phù sa sông Hoàng tạo nên Tại dây, từ 2000 năm trước Công nguyên, người Trung Quốc đã xây dựng nhà nước cổ đại đầu tiên của mình vàï mở rộng dần lãnh thổ xuống phía nam, Trải qua các triều đại Hạ, Thương, Chu, họ đã xây dựng nên một nền văn minh rực rỡ Thế kỷ III TCN, đồ sắt ra đời, xã hội Trung Quốc phân hóa thành hai giai cấp cơ bản (địa chủ và nông dân), là cơ sở hình thành quan hệ sản xuất phong kiến và thúc đẩy quá trình thống nhất đất nước
2 Hoạt động dạy và học :
* Hoạt động 1: GV sử dụng bản đồ Trung
Quốc thời Tần-Hán, trình bày nhanh về sự
hình thành nhà Tần, sau đó là nhà Hán
- Phân tích vai rrò của nhà Tần trong việc
thống nhất đất nước (chấm dứt thời kỳ loạn
lạc, tạo điều kiện cho chế độ phong kiến
được xác lập)
* Hoạt động 2: Giáo viên vẽ sơ đồ bộ máy
nhà nước thời Tần và đề nghị học sinh
nhận xét về bộ máy nhà nước thời Tần.
- Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm
chuyên chế
?.1 Nêu nhận xét về sơ đồ bộ máy nhà
nước thời Tần (bộ máy nhà nước tổ chức
chặt chẽ từ trung ương đến địa phương,
toàn quốc chia 36 quận, huyện)
- Cho HS xem tranh ảnh và kể chuyện xây
Vạn lý trường thành (2 triệu người xây, dài
5000km, cao từ 7 – 8 m), lăng Ly Sơn,
cung A Phòng
?.2 Phân tích ý nghĩa việc mở rộng tuyển
dụng quan lại bằng tiến cử.
- Đề nghị HS đọc SGK và tự ghi bài
1 Trung Quốc thời Tần–Hán (từ 221TCN đến năm 220).
Năm 221TCN, Tần Thủy Hoàng thống nhất TQ, xác lập chế độ phong kiến, mở đầu là nhà Tần (-221 đến 206 TCN) rồi đến nhà Hán (206 TCN đến 220)
a Đối nội: xây dựng bộ máy chính quyền
tập trung, chia nước thành quận huyện, thực hiện kiểm soát địa phương
Hoàng đế
Hệ thống quan trung ương
Thừa tướng (văn) Thái úy (võ)
Hệ thống quan địa phương
Thái thú ( quận)
Huyện lệnh (huyện)
- Nhà Hán tiếp tục củng cố bộ máy cai trị, tuyển chọn quan lại bằng cách tiến cử
b Đối ngoại: xâm lược mở rộng lãnh thổ:
Trang 3+ Chuyển ý: cho HS đọc đoạn in nghiêng
trong SGK đoạn đầu mục II, trang 25
- 617, Lý Uyên đem 10 vạn quân vượt
Hoàng hà, đánh Trường giang, Tuỳ Dưỡng
đế bị bộ hạ giết ở Giang Đô.
* Hoạt động 3: GV giải thích các khái
niệm:
- Chế độ quân điền, thuế tô, dung, điệu.
- Thương nghiệp: con đường tơ lụa đến
Tây Á & Địa Trung Hải với sự tham gia
của người Aráp -> TQ hiểu Trung Á rất
sớm.
- Chính sách “ thân tộc”
- Giải thích khái niệm Tiết độ sứ, liên hệ
Việt Nam
- Phân tích tính chất tiến bộ của chế độ
tuyển dụng quan lại bằng thi cử (The first
in history of PK châu Á).
- Quân sự: chế độ “phủ binh”
- Liên hệ KN của Phùng Hưng, Mai Thúc
Loan
?.3 Nêu những biểu hiện của sự thịnh trị
về kinh tế, chính trị của xã hội phong
kiến TQ thời Đường.
+ Chuyển ý: yêu cầu học sinh đọc đoạn in
nghiêng trong SGK cuối mục II, trang 26
- Kể sơ nét về Chu Nguyên Chương.
* Hoạt động 4: Nêu vấn đề: “Mầm mống
quan hệ sản xuất TBCN thời Minh đã
nảy nở như thế nào ?”
+ Công trường thủ công quy mô lớn (các
cơ xưởng, cơ phòng chia nhiều công đoạn),
đặc biệt xuất hiện quan hệ chủ (xuất vốn) –
thợ (xuất sức)ï
.+ Thương nghiệp phát triển, thành thị mở
rộng
+ Nông nghiệp: bao mua sản phẩm
* Hoạt động 5: Cho HS vẽ sơ đồ, so sánh
với sơ đồ thời Tần-Hán và nêu nhận xét.
đánh chiếm thượng lưu sông Hoàng, vùng Trường Giang đến lưu vực sông Châu, phía đông Thiên Sơn, Triều Tiên và đất đai của người Việt cổ.
2 Sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời Đường (618 – 907).
- Năm 618, Lý Uyên lập ra nhà Đường + Nông nghiệp: chế độ quân điền cùng với
kỹ thuật canh tác mới làm cho năng suất tăng cao
+ Thủ công nghiệp, thương nghiệp: phát triển thịnh đạt
- VH-XH đạt nhiều thành tựu to lớn, đặc biệt là văn học và tôn giáo (phần 4)
- Chính trị: hoàn chỉnh bộ máy, tuyển chọn
quan lại qua thi cử, đặt thêm chức “tiết độ sứ”.
- Đối ngoại: tiếp tục chính sách xâm lược
=> Chế độ phong kiến thời Đường phát triển cực thịnh
3 Trung Quốc thời Minh – Thanh.
a Nhà Minh (1368 – 1644): do Chu
Nguyên Chương sáng lập
- Kinh tế: được khôi phục và phát triển
+ Mầm mống quan hệ sản xuất TBCN xuất hiện
+ Nhiều thành thị ra đời, kinh tế phồn thịnh
- Chính trị: Bỏ chức Thừa tướng và Thái
Úy, lập 6 bộ mới
Hoàng đế Lục bộ (Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công)
Quan địa phương
Trang 4PV: Tại sao KT-CT nhà Minh thịnh đạt
như vậy lại sụp đổ?
® Cuối thời Minh, mâu thuẫn giữa nông
dân với địa chủ tăng cao, nhiều cuộc khởi
nghĩa nông dân bùng nổ, khởi nghĩa Lý Tự
Thành làm triều Minh sụp đổ
* Hoạt động 5: kể sơ nét về nguồn gốc
nhà Thanh
(là một bộ phận của tộc Nữ Chân, ở ngoài
biên giới đông bắc TQ, sống bằng nghề
săn bắn, chăn nuôi gia súc, đào nhân sâm,
tìm châu ngọc trong vùng Mẫu Đơn Lúc
đầu tên tộc là Kim, khi Hoàng Thái Cực
lên ngôi, đổi tên là tộc Kiến Châu Năm
1636, đổi quốc hiệu là Thanh).
- Phát vấn, giải thích và cùng học sinh phân
tích chính sách “áp bức dân tộc”, “bế quan
toả cảng” của nhà Thanh và những biểu
hiện suy thoái của xã hội Trung Quốc thời
Minh-Thanh
- Nho giáo: hệ tư tưởng và đạo đức thống
trị xã hội Trung Quốc thời phong kiến.
* Hoạt động 6 : cho HS xem hình và giới
thiệu sơ nét về Khổng Tử cùng hệ thống
triết lý của ông (Triết lý này được Mạnh
Tử và Đổng Trọng Thư phát triển thành
Nho giáo)
- Đầu thế kỷ XII, Khổng Tử được nhà Tống
phong Chí Thánh Văn tuyên vương, Nho
gia mới trở thành Nho giáo.
- GV: giải thích “tam cương, ngũ thường”,
tam tòng, tứ đức” => đề cao lễ trị
- PV: Tại sao trong XH PK, tư tưởng Nho
giáo lại rất được ưa chuộng? Trong XH
ngày nay, triết lý này còn tác dụng hay
không?
- PV: Phật giáo ra đời ở đâu, vào thời gian
nào?
- Giới thiệu một số điểm đặc biệt trong
Phật giáo Trung Quốc (Sư Huyền Trang).
® Cuối thời Minh, mâu thuẫn XH tăng cao, khởi nghĩa của Lý Tự Thành lật đổ nhà Minh
b Nhà Thanh ( 1644 – 1911 ).
- 1644, tộc Mãn Thanh ở phía đông bắc
Trung Quốc đánh bại Lý Tự Thành, lập ra nhà Thanh
- Đối nội:
+ Chính trị: chính sách áp bức dân tộc + Kinh tế: giảm tô thuế, khuyến khích khẩn hoang
- Đối ngoại: bế quan tỏa cảng.
=> Vào thời nhà Thanh, khởi nghĩa nổ ra
liên tục, nhà Thanh suy yếu, tư bản phương Tây lợi dụng xâm lược, chế độ phong kiến Trung Quốc hình thành từ năm 221 TCN đến năm 1911 thì sụp đổ
4 Văn hóa Trung Quốc
a Tư tưởng:
- Nho giáo là cơ sở tư tưởng quan trọng nhất của chế độ phong kiến Trung Quốc
(học thuyết chính danh định phận, quan niệm về tam cương, ngũ thường, về tu thân
tề gia ).
- Phật giáo thịnh hành, nhất là vào thời
Đường
Trang 5- PV: ý nghĩa lớn nhất của tác phẩm “Tây
du ký” của Ngô Thừa Ân là gì?
- GV: muốn học giỏi thì phải……
?.4 Kể tên một số tác giả và tác phẩm văn
học, sử học, thơ Đường của Trung Quốc
thời trung đại ? (câu hỏi dành cho cả lớp).
- Nêu dẫn chứng một đoạn thơ hoặc kể tóm
tắt nội dung một tác phẩm văn học (nhất là
tác phẩm “Tây du ký”).
- Những thành tựu lớn: hệ thống từ điển và
từ điển Bách khoa ( Vĩnh Lạc đại điển, Tứ
khố toàn thư, Đại Minh nhất thống chí…)
.+ Thiên văn học: thời Tần, Hán phát minh
nông lịch, Trương Hành phát minh địa
động nghi
+ Toán học: Biên soạn Cửu chương toán
thuật, tìm ra số pi đến 7 số lẻ
+ Y dược: Hoa Đà, tác phẩm bản thảo
cương mục của Lý Thời Trân
- Liên hệ thực tế đặt vấn đề kết bài:
Những phát minh này có ý nghĩa như thế
nào đối với nhân loại?
- GV: cho xem hình và nêu vài đặc điểm
của Vạn Lý Trường Thành, Cố cung, khu
lăng mộ Tần…để thấy được những đóng
góp to lớn của người TQ cho nền văn minh
nhân loại (Nguyễn An đi xây
b Văn học và sử học:
- Sử học: bộ sử ký của Tư Mã Thiên
- Văn học:
+ Thơ Đường có giá trị nghệ thuật cao (Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị…)
+ Tiểu thuyêt: nhiều tác phẩm lớn như Thuỷ Hử, Tam quốc diễn nghĩa, Tây du ký, Hồng Lâu Mộng…
c Khoa học kỹ thuật:
- Đặc biệt nổi tiếng trong lĩnh vực thiên văn học, toán học, y dược học
- Kỹ thuật: phát minh ra giấy, kỹ thuật in, la bàn và thuốc súng
- Kiến trúc: Vạn lý trường thành, các cung điện cổ kính, tượng phật
3 Kết luận toàn bài:
Các nhà khoa học nhận định: nếu không có những phát minh hàng hải ở Trung Quốc, các cuộc phát kiến địa lý ở Châu Âu có lẽ không thể tiến hành đươc….Như vậy, từ
xa xưa, Trung Quốc đã có một nền văn hóa rực rỡ Những thành tựu này làm Trung Quốc trở thành một trung tâm văn minh ở Châu Á và thế giới
III Củng cố bài :
* Tiết 7:
1 Kể tên các triều đại phong kiến Trung Quốc
2 Trình bày sự phát triển kinh tế thời Đường
* Tiết 8:
1 Những thành tựu văn hóa chính của Trung Quốc.
Trang 6IV Ôn tập và chuẩn bị bài mới :
* Tiết 7:
1 Học ba câu hỏi 1, 2, 3 trong sách giáo khoa, trang 30.
2 Tiếp tục xem trước phần còn lại của bài 5, sưu tập các tư liệu có liên quan
* Tiết 8:
1 Học câu hỏi cuối mục III, trang 28 và câu hỏi số 4, trang 30
2 Đọc trước bài 6 : “ Các quốc gia Ấn và văn hóa truyền thống Ấn Độ”
+ Sưu tầm sự ra đời của đạo Phật
+ Ảnh hưởng văn hóa Ấn Độ đến Việt Nam
- Bài tập: Lập bảng tóm tắt những thành tựu văn hoá chủ yếu của Trung Quốc PK
IV RÚT KINH NGHIỆM
Duyệt: Đại Ngãi, ngày… /… /2010