Câu1.Một cậu bé ngồi trên 1 toa xe đang chạy với vận tốc không đổi và ném 1 quả bóng lên theo phương thẳng đứng.. Trước cậu bé Bên cạnh cậu bé *.Đúng chỗ cậu bé Sau cậu bé Hướng dẫn.Vì k
Trang 1Câu1.Một cậu bé ngồi trên 1 toa xe đang chạy với vận tốc không đổi và ném 1 quả bóng lên theo phương thẳng đứng Bỏ qua sức cản không khí Quả bóng rơi xuống chỗ nào ? Trước cậu bé
Bên cạnh cậu bé
*.Đúng chỗ cậu bé
Sau cậu bé
Hướng dẫn.Vì khi cầm quả bong thì quả bóng đúng bằng vận tốc của cậu bé ,khi tung quả bóng theo phương thẳng đứng thì quá bóng rời tay với 2 vận tốc là vận tốc thẳng đứng và vận tốc theo phương ngang hợp hai vận tốc này thì quả bóng bay xiên lên nhưng vận tốc ngang không đổi
Câu2.Bi A có khối lượng gấp đôi bi B Cùng một lúc tại cùng một vị trí, bi A được thả
Hãy cho biết câu nào dưới đây là đúng :
A chạm đất trước B
*.cả hai đều chạm đất cùng lúc
A chạm đất sau B
chưa đủ thông tin để trả lời
20m/s từ độ cao 45m và rơi xuống đất sau 3s Hỏi tầm bay xa (theo phương ngang) của
45m
*.60m
90m
Hướng dẫn.ta có =20m/s;;từ đó ta có =45-5=45- chính là phương trình quỹ đạo,khi vật bay tới đất thì
Câu4 Một hòn bi lăn dọc theo một cạnh của một mặt bàn hình chữ nhật nằm ngang cao
h = 1,25m Khi ra khỏi mép bàn, nó rơi xuống nền nhà tại điểm cách mép bàn L = 1,50m
0,25s
0,35s
*.0,5s
0,125s
Hướng dẫn.h=1,25m;,ta có 1,25.tại nền nhà thì
Câu5.Một hòn bi lăn dọc theo một cạnh của một mặt bàn hình chữ nhật nằm ngang cao h
= 1,25m Khi ra khỏi mép bàn, nó rơi xuống nền nhà tại điểm cách mép bàn L = 1,50m
Trang 212m/s
6m/s
4,28m/s
*.3m/s
Hướng dẫn h=1,25m;,ta có 1,25.tại nền nhà thì
và bỏ qua sức cản của không khí
30m
*.45m
60m
90m
Hướng dẫn ta có =20m/s;;từ đó ta có tại mặt đất tại mặt đất thì thay số ta tính được
19m/s
*.13,4m/s
10m/s
3,16m/s
Hướng dẫn.có ;.tại mặt đất thì , thay số ta tình được 13,4m/s
Câu8.Một vật được ném từ độ cao h = 45m với vận tốc đầu ${v_0} = 20m/s$ theo
phương nằm ngang bỏ qua sức cản của không khí, lấy $g = 10m/{s^2}$ Tầm ném xa của vật là:
30 m
*.60 m
90 m
180 m
Hướng dẫn.có tầm xém xa phương trinh quỹ đạo tại mặt đất
Câu9.Hai vật ở cùng một độ cao, vật I được ném ngang với vận tốc đầu
$\overrightarrow {{v_0}} $, cùng lúc đó vật II được thả rơi tự do không vận tốc đầu Bỏ qua sức cản không khí Kết luận nào đúng?
Vật I chạm đất trước vật II
Vật I chạm đất sau vật II
Thời gian rơi phụ thuộc vào khối lượng của mội
Hướng dẫn.Hai vật cùng chịu 1 gia tốc rơi tự do rơi thẳng đứng xuống
Trang 3Câu10 Một vật được ném ngang với tốc độ 30 m/s ở độ cao h = 80 m Bỏ qua sức cản của
*.120 m
480 m
$30\sqrt 8 $ m
80m
Hướng dẫn.có Tại mặt đất thì
Câu11.Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc $\overrightarrow {{V_0}} $
từ độ cao h so với mặt đất Chọn hệ trục toạ độ Oxy sao cho gốc O trùng với vị trí ném,
Ox theo chiều $\overrightarrow {{V_0}} $, Oy hướng thẳng đứng xuống dưới, gốc thời gian là lúc ném
Phương trình quỹ đạo của vật:
$y = \frac{{g{x^2}}}{{2{v_0}}}$
*.$y = \frac{{g{x^2}}}{{2v_0^2}}$
$y = \frac{{g{x^2}}}{{v_0^2}}$
$y = \frac{{2{v_0}}}{g}{x^2}$
Câu12.Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc $\overrightarrow {{V_0}} $
từ độ cao h so với mặt đất Chọn hệ trục toạ độ Oxy sao cho gốc O trùng với vị trí ném,
Ox theo phương vận tốc ban đầu, Oy hướng thẳng đứng xuống dưới, gốc thời gian là lúc ném Độ lớn vận tốc của vật tại thời điểm t xác định bằng biểu thức:
$v = {v_0} + gt$
$v = \sqrt {{v_0} + gt} $
$v = gt$
Hướng dẫn.ta có =;2 thành phần này theo phương ngang và phương thẳng đứng nên vận
Câu13 Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc $\overrightarrow {{V_0}} $
từ độ cao h so với mặt đất Chọn hệ trục toạ độ Oxy sao cho gốc O trùng với vị trí ném,
Ox theo chiều $\overrightarrow {{V_0}} $, Oy hướng thẳng đứng xuống dưới, gốc thời gian là lúc ném Thời gian chuyển động của vật từ lúc ném đến lúc chạm đất xác định bằng biểu thức:
$t = \sqrt {\frac{h}{{2g}}} $
$t = \sqrt {\frac{h}{g}} $
$t = \sqrt {\frac{{2g}}{h}} $
Hướng dẫn.Từ phương trình Lúc chạm đất thì suy ra $t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} $
Trang 4Câu14 Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc $\overrightarrow {{V_0}} $
từ độ cao h so với mặt đất Chọn hệ trục toạ độ Oxy sao cho gốc O trùng với vị trí ném,
Ox theo chiều $\overrightarrow {{V_0}} $, Oy hướng thẳng đứng xuống dưới, gốc thời gian là lúc ném.Tầm xa L tính theo phương ngang xác định bằng biểu thức:
${V_0}\sqrt {\frac{g}{h}} $
${V_0}\sqrt {\frac{h}{g}} $
*.${V_0}\sqrt {\frac{{2h}}{g}} $
${V_0}\sqrt {\frac{h}{{2g}}} $
Hướng dẫn Từ phương trình Lúc chạm đất thì suy ra $t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} $.tại mặt đất ta cũng có $t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} $
Câu15.Một vật được ném theo phương ngang với tốc độ ${V_0} = 10m/s$ từ độ cao h
so với mặt đất Chọn hệ trục toạ độ Oxy sao cho gốc O trùng với vị trí ném, Ox theo chiều $\overrightarrow {{V_0}} $, Oy hướng thẳng đứng xuống dưới, gốc thời gian là
$y = 10t + 5{t^2}$
$y = 10t + 10{t^2}$
*.$y = 0,05{x^2}$
$y = 0,1{x^2}$
Hướng dẫn.ta luôn có ;
vơi vận tốc đầu 10m/s quả cầu chạm đất ở vị trí nào
*.Cách vị trí ban đầu 15m
Cách vị trí ban đầu 20m
Cách vị trí ban đầu 25m
Cách vị trí ban đầu 30m
Hướng dẫn.chọn gốc o tại thời điểm ném vật chọn hệ trúc tọa độ oxy gốc thời gian lúc ném vật phương trình quỹ đạo của quả cầu y=\[\frac{{ - 1g}}{{2{v^2}_o{{\cos
y=-\[\frac{1}{{10}}{x^2} + x\] khi vật chạm đất y=-y=-\[\frac{1}{{10}}{x^2} + x\]= -7.5 giai
pt loại nghiệm âm ta được x=15
tầm xa lớn nhất
\[\frac{\pi }{2}\]
\[\frac{\pi }{2}\]
*.\[\frac{\pi }{4}\]
Trang 5\[\frac{\pi }{3}\]
0
Ta thiết lập x max =\[\frac{{{v^2}_0\sin 2\alpha }}{g}\] suy ra x max lớn nhất khi
sin2α=\[\frac{\pi }{2}\] suy ra α=\[\frac{\pi }{4}\]
Câu18