2.Nội dung lao động của nghề điện dân dụng: Lắp đặt mạng điện Sản xuất và sinh hoạt Lắp đặt thiết bị và đồ dùng điện Vận hành bảo dưỡng và sửa chữa .... Kiến thức: - Học sinh biết được
Trang 1Ngày soạn : Ngày dạy :
Bài 1 GIỚI THIỆU NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết vị trí, vai trò của nghề điện dân dụng đối với sản xuất và đời sống
- Biết một số thông tin cơ bản về nghề điện dân dụng
2 Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng nghe, đọc và hiểu vấn đề.
3 Thái độ:
- Có ý thức tìm hiểu nghề nhằm giúp cho việc định hướng nghề nghiệp sau này
- Gây dựng thái độ yêu thích môn học của học sinh
4 Năng lực, phẩm chất :
a Năng lực: - Năng lực tự học Năng lực hợp tác Năng lực giao tiếp
b Phẩm chất: Tự tin và có tinh thần vượt khó; Chấp hành kỉ luật.
II CHUẨN BỊ
1.Giáo viên :
- Phương tiện: + Bản mô tả nghề điện dân dụng
+ Tranh vẽ nghề điện dân dụng
- Giáo án,
2 Học sinh: Tự tìm hiểu về nghề điện dân dụng để định hướng cho nghề nghiệp sau
này
III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
Phương pháp dạy học:
+ Phương pháp nêu vấn đề
+Phương pháp vấn đáp
+ Phương pháp hoạt động nhóm
Kĩ thuật dạy học:
+ Kĩ thuật đặt câu hỏi
+ Kĩ thuật một phút
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động
* Ổn định lớp:
- GV kiểm tra sĩ số lớp - Lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
* Vào bài mới:Hàng ngày sử dụng điện, các thao tác bặt tắt thiết bị rất quen thuộc
với chúng ta Vậy các thiết bị như công tắc, ổ lấy điện, phích cắm có tên gọi là gì
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1:
*Hoạt động cặp đôi:
? Em hãy tưởng tượng nếu mất điện
nhiều ngày liền điều gì sẽ xảy ra…
I Vai trò của nghề điện dân dụng trong sản xuất và đời sống:
- Nghề điện dân dụng góp phần đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại
Trang 2? Em hãy tìm vài ví dụ về vai trò và vị
trí của nghề điện dân dụng trong sản
xuất và đời sống
Hoạt động 2:
*Hoạt động nhóm nhỏ:
- Gv tổ chức cho Hs hoạt động theo
nhóm quan sát một số thiết bị điện kể
tên và bổ xung thiết bị vào các nhóm:
+ Thiết bị bảo vệ, đóng cắt nguồn điện:
+ Vật liệu, dụng cụ điện
? Nghề điện dân dụng có những đối
tượng nào
*Hoạt động nhóm nhỏ:
- Gv phát cho mỗi bàn một bảng
mẫu( trang 6 SGK) Yêu cầu các thành
viên hoàn thành thông tin
- Hs: Hoạt động nhóm hoàn thành vào
bảng mẫu
- Gv thu kết quả, nhận xét
* Hoạt động cá nhân:
- Gv cho học sinh đọc thông tin SGK và
hoàn thiện bài tập trắc nghiệm vào vở
- Gv nhận xét đưa ra kết quả đúng
- Gv cho học sinh quan sát H1.1 và giới
thiệu một số trung tâm dạy nghề điện
dân dụng
*Hoạt động cặp đôi:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông
tin SGK
? Muốn biết về nghề điện dân dụng,
người lao động cần có những yêu cầu
gì
- Gv kết hợp giáo dục thực tiễn
hóa đất nước
II Đặc điểm và yêu cầu của nghề:
1 Đối tượng lao động của nghề điện dân dụng:
- Thiết bị bảo vệ, đống cắt nguồn điện: Công tắc điện, cầu chì, cầu dao
- Vật liệu, dụng cụ điện: Dây dẫn điện, kìm điện
- Đồ dùng điện: Nồi cơm điện
2.Nội dung lao động của nghề điện dân dụng:
Lắp đặt mạng điện Sản xuất và sinh hoạt
Lắp đặt thiết bị và
đồ dùng điện
Vận hành bảo dưỡng và sửa chữa
- Lắp đặt đường dây hạ áp.
- Lắp đặt mạng điện chiếu sáng
- Lắp đặt máy bơm nước.
- Lắp đặt điều hòa không khí.
- Sửa chữa quạt điện.
- Bảo dưỡng và sửa
hữa máy giặt3 Điều kiện làm việc của nghề điện dân dụng:
- Làm việc ngoài trời
- Thường phải đi lưu động
- Làm việc trong nhà
- Làm việc trên cao
4 Yêu cầu của nghề điện dân dụng:
- Về kiến thức: tốt nghiệp THCS
- Về kĩ năng: Có kĩ năng đo lường, sử dụng, bảo dưỡng
- Thái độ: Yêu nghề, kiên trì, thận trọng
- Về sức khỏe: Đủ sức khỏe, không mắc các bệnh tim mạch, huyết áp, thấp khớp
3.Hoạt động luyện tập :
- Gv yêu cầu HS tìm hiểu thêm các nội dung còn lại của bài
? Để trở thành người thợ điện các em cần phấn đấu và rèn luyện như thế nào?
4.Hoạt động vận dụng:
? Vì sao các trung tâm dạy nghề điện dân dụng yêu cầu phải tốt nghiệp THSC trở nên
- Người đó phải biết và được trang bị các kiến thức cơ bản về lĩnh vực kĩ thuật điện Đã được học ở bậc THSC
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng
Trang 3- Ngày nay nhiều nơi không cần nhân viên đi chốt số điện năng tiêu thụ của các gia đình theo hàng Họ làm thế nào để lấy được các số liệu đó rồi ghi thanh toán tiền điện cho các gia đình
- Trả lời các câu hỏi trong SGK, Kẻ sẵn bảng 2.1 ra giấy
- Đọc trước bài 2 và tìm hiểu một số mẫu dây điện, dây cáp điện trong cuộc sống
Ngày soạn : Ngày dạy :
Tiết 2 -Bài 2 VẬT LIỆU DÙNG TRONG LẮP ĐẶT
MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Học sinh biết được một số vật liệu điện thường dùng trong lắp đặt mạng điện trong nhà
- Biết cách sử dụng một số vật liệu điện thông dụng
2 Kĩ năng:
- Phân biệt được các loại dây dẫn điện và dây cáp điện
3.Thái độ: Gây dựng thái độ yêu thích môn học của học sinh
4 Năng lực, phẩm chất :
a Năng lực: Năng lực tự học Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực hợp tác Năng
lực ngôn ngữ kỹ thuật
b Phẩm chất: Tự tin, tự lập
II CHUẨN BỊ
1.Giáo viên :
- Phương tiện: + Một số mẫu dây dẫn điện và dây cáp điện
+ Một số mẫu vật liệu cách điện của mạng điện
- Giáo án,
2 Học sinh: có thể sưu tầm thêm một số mẫu về vật liệu của mạng điện.
III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
Phương pháp dạy học:
+ Phương pháp nêu vấn đề
+Phương pháp vấn đáp
+ Phương pháp hoạt động nhóm
Trang 4Kĩ thuật dạy học:
+ Kĩ thuật đặt câu hỏi
+ Kĩ thuật một phút
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động
* Ổn định lớp:
- GV kiểm tra sĩ số lớp - Lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
* Giáo viên kể một câu chuyện nhỏ: Tại một địa phương nọ có một anh thanh niên xuất phát từ gia đình có Bố làm nông nghiệp, Mẹ lao động tự do Vì điều kiện khó khăn anh đang học khi đang học lớp 8 đã phải nghỉ học, ở nhà phụ với Bố Mẹ lo kinh
tế để cho em gái anh tiếp tục đi học Anh có ý định học nghề điện dân dụng để khi ra trường vừa có việc làm vừa giúp đỡ bà con nơi anh đang sinh sống Khi đi khám sức khỏe có một số chỉ số sau:
+ Nhịp đập tim: BT
+ Áp lực động mạch: 135/81 mm/Hg ( Cao)
+ Bộ máy hô hấp: BT
Theo em anh thanh niên đó có đủ điều kiện học nghề điện dân dụng hay không?
Vì sao
* Vào bài mới:
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1:
*Hoạt động cặp đôi :
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
H2.1 và mẫu một số dây dẫn điện
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoàn thiện
bảng 2.1
-> Hs hoạt động cặp đôi, hoàn thiện
bảng 2.1 SGK( Đã chuẩn bị ở nhà)
* Hoạt động cá nhân :
- Gv cho học sinh quan sát dây điện trần,
dây điện có vỏ bọc và mẫu lõi dây điện
- Gv cho học sinh quan sát H2.2 và các
mẫu dây dẫn điện có vỏ bọc
? Dây dẫn điện có vỏ bọc được cấu tạo
như thế nào Hãy phân biệt phần dẫn
điện và phần cách điện
? Tai sao các dây dẫn điện có mầu sắc
I Dây dẫn điện:
1 Phân loại:
- Nội dung bảng 2.1 SGK
Dây dẫn trần
D.dẫn bọc cách điện
D dẫn lõi nhiều sợi
D dẫn lõi một sợi
a; b; c;
d
b; c; d a
- Các cụm từ điền vào chỗ trống :
+ dây dẫn điện gồm có dây trần và
dây có vỏ bọc.
+ Có dây một lõi, dây Nhiều lõi,dây
lõi một sợi và lõi nhiều sợi.
Trang 5khác nhau.
* Hoạt động cặp đôi :
- Gv yêu cầu học sinh quán sát H2.2
thực hiện các yêu cầu sau :
+ Phân biệt phần lõi và phần cách điện
của dây cáp
+ Chỉ rõ và nêu tác dụng của các lớp vỏ
cách điện trên dây cáp điện
+ Màu sắc của các phần vỏ có tác dụng
gì ?
- Hs : Thảo luận, ghi lại kết quả, trả
lời…
- Gv chuẩn lại kiến thức
Hoạt động 2:
* Hoạt động nhóm nhỏ : (5 phút )
- Gv yêu cầu các nhóm quan sát H2.3 và
mẫu vật của nhóm mình ( nếu có )
Thực hiện các yêu cầu sau :
+ Dây cáp gồm có mấy phần
+ Nêu cấu tạo và vật liệu của từng
phần( phần lõi và phần bảo vệ )
-> Hs hoạt động, ghi chép lại, báo cáo
- Gv chuẩn lại kiến thức
? Ở địa phương em sinh sống có sử dụng
dây cáp điện không? ở đâu
-> Hs : Liên hề thực tế, trả lời
? Khi lắp dặt mạch điện trong gia đình
có sử dụng dây cáp điện không
Hoạt động 3:
? Thế nào là vật liệu cách điện
? Em hãy kể tên một số vật liệu cách
điện trong thực tế
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoàn thành
phần ô trống SGK
2 Cấu tạo dây dẫn được bọc cách điện:
- Dây dẫn điện có phần dẫn điện và phần cách điện, phần cách điện làm bằng đồng
- Người ta sử dụng mầu sắc để dễ phân biệt khi lắp đặt
II Dây cáp điện:
1 Dây cáp điện:
Cấu tạo : + Lõi cáp + Vỏ cách điện + Vỏ bảo vệ
2 Sử dụng dây cáp điện:
- Mạng điện sinh hoạt trong nhà có lắp đặt dây cáp điện, dây cáp dùng trong nhà thường có tiết diện lõi nhỏ, vỏ ngoài mềm
III Vật liệu cách điện:
- Vật liệu cách điện là vật liệu không cho dòng điện đi qua
- Vật liệu cách điện : Gỗ, thủy trinh, sứ, nhựa
*Đáp án đúng là:
Pu li sứ, ống luồn dây dẫn, Vỏ cầu chì,
Vỏ đui đèn, Mica
3.Hoạt động luyện tập :
? Em hãy nêu sự khác nhau giữa dây dẫn điện và dây cáp điện
- Dây dẫn điện có phần lõi nhỏ và mềm( dây nhiều lõi), dây cáp điện có tiết diện lõi lớn hơn
4.Hoạt động vận dụng:
? Mạng điện trong nhà có dùng dây cáp để truyền điện hay không
- Một số công trình xây dựng với qui mô sử dụng điện nhiều, thiết bị điện có công suất lớn có sử dụng dây cáp điện cho các đường trục chính
Trang 65 Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Quan sát, tìm hiểu sự khác biệt giữa dây cáp điện lực và cáp viễn thông
- Tìm hiểu xem trong gia đình, nhà trường những vị trí nào có sử dụng dây cáp điện
- Chuẩn bị phiếu học tập ( bảng 3.1, mẫu bảng 3.4 cột 1 và 3)
Ngày soạn : Ngày dạy :
Tiết 3 -Bài 3
DỤNG CỤ DÙNG TRONG LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Học sinh biết công dụng và phân loại được một số đồng hồ đo điện
- Biết công dụng của một số dụng cụ cơ khí dùng trong lắp đặt điện
- Hiểu được tầm quan trọng của việc đo lường điện trong nghề điện dân dụng
2 Kĩ năng:
- Nhận dạng, phân biệt một số kí hiệu đồng hồ đo điện
- Rèn luyện kĩ năng nghe, đọc và hiểu vấn đề
3.Thái độ: Gây dựng thái độ yêu thích môn học của học sinh
4 Năng lực, phẩm chất :
a Năng lực: Năng lực tự học Năng lực giải quyết vấn đề Năng quan sát Năng lực
ngôn ngữ kỹ thuật
b Phẩm chất: Chấp hành kỉ luật Nhân ái
II CHUẨN BỊ
1.Giáo viên :
- Phương tiện: + Bảng phụ: Bảng 3.2 và 3.3 SGK
+ Vôn kế, am pe kế, công tơ, đồng hồ vạn năng
+ Thước cuộn, thước cặp, kìm điện các loại, khoan
- Giáo án,
2 Học sinh: Vở ghi, đồ dùng
III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
Phương pháp dạy học:
+ Phương pháp nêu vấn đề
+Phương pháp vấn đáp
+ Phương pháp hoạt động nhóm
Kĩ thuật dạy học:
+ Kĩ thuật đặt câu hỏi
+ Kĩ thuật một phút
Trang 7IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động
* Ổn định lớp:
- GV kiểm tra sĩ số lớp - Lớp:
* Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra trong giờ học)
* Vào bài mới:
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1:
*Hoạt động cặp đôi
- Gv yêu cầu các cặp tìm hiểu thông
tin SGK, hoàn thiện các nội dung sau:
+ Kẻ và hoàn thiện bảng 3.1
? Em hãy kể tên một số đồng hồ đo
điện mà em biết?
- Gv gọi đại diện một số cặp(bàn)
trình bày kết quả
*Hoạt động cá nhân
? Tại sao trên vỏ máy biến áp thường
lắp am pe kế và vôn kế? Công tơ điện
được lắp ở mạng điện trong nhà với
mục đích gì?
- Gv hướng dẫn, kẻ mẫu bảng 3.2 và
3.3 ghép lại thành một bảng mới
*Hoạt động cặp đôi
- Gv yêu cầu các cặp tìm hiểu thông
tin SGK, hoàn thiện các nội dung
trong bảng sau:
+ Kể tên các đại lượng đo có trong
bảng
- Gv gọi đại diện một số bàn trình bày
kết quả, nhận xét
- Hs: Đại diện trình bày kết quả
- Gv nhận xét, đưa ra bảng mẫu có kết
quả chính xác
I Đồng hồ đo điện:
1 Công dụng của đồng hồ đo điện:
- HS có thể kể tên được một vài loại đồng
hồ thông dụng
- Nội dung phiếu học tập:
Cường độ dòng điện x
Điện trở mạch điện x
Đường kính dây dẫn Công suất tiêu thụ của mạch điện x
Cường độ sáng Điện năng tiêu thụ của đồ dùng iệ
n
x
áp
x
- Vôn kế: theo dõi hiệu điện thế
- Ăm pe kế: Theo dõi cường độ dòng điện
2 Phân loại – kí hiệu đồng hồ đo điện:
- Nội dung bảng 3.2:
Đồng hồ đo điện Đại lượng cần đo Kí hiệu
am pe kế Cường độ dòng điện Oát kế Công suất điện
Công tơ Điện năng tiêu thụ
Ôm kế Điện trở mạch điện Đồng hồ vạn
năng
Đo được nhiều đại lượng
Điện áp thử cách
Trang 8Hoạt động 2:
- Gv cho học sinh tìm hiểu thông tin
SGK và quan sát H3.4
- Tương tự giáo viên cho học sinh
hoàn thiện bảng 3.4 SGK
- Hs: Làm việc theo nhóm, hoàn thiện
- Gv gọi đại diện một số nhóm trình
bày kết quả, nhận xét
bảng 3.4
- Gv nhận xét, đưa ra bảng mẫu có kết
quả chính xác
Phương đặt dụng
cụ đo
II Dụng cụ cơ khí:
- Bảng 3.4:
Thước cặpích thước,
khoảng cách
Đo đườn
Pan me kính dây điện, kích thước, chiều sâu lỗ
Đo chính xác đường kính dây điện
Tua vít Dùng để tháo, nắp thiết bị
và đồ dùng điện có rãnh
3.Hoạt động luyện tập :
? Công tơ điện có tác dụng gì ?
? Em hãy kể tên các dụng cụ cơ khí dùng trong nghề điện dân dụng
4.Hoạt động vận dụng:
- Tìm hiểu cấu tạo, công dụng và cách sử dụng một số dụng cụ điện có trong gia đình
và địa phương của em
- Trên một số máy biến áp, biến áp tự động có gắn một số đồng hồ đo điện Các đồng
hồ đó có công dụng gì?
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Tìm hiểu thêm một số loại đồng hồ điện hiện đang được sử dụng trong kỹ thuật, đời sống
- Hiện nay tại các hộ gia đình, ngoài công tơ dùng mâm quay còn có loại công tơ điện
tử
?Loại công tơ điện tử có đặc điểm gì khác so với công tơ cơ
* Dặn dò:
- Đọc thuộc mục ghi nhớ, trả lời câu hỏi SGK
- Dặn dò học sinh đọc trước bài 4 SGK
Ngày soạn : Ngày dạy :
Tiết 4 – Bài 4
Trang 9Thực hành: SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐO ĐIỆN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết được chức năng của một số đồng hồ đo điện
- Biết cách sử dụng một số đồng hồ thông dụng
- Đo được điện năng tiêu thụ của mạch điện
2 Kỹ năng:
- Làm việc cẩn thận, khoa học và an toàn
3.Thái độ:
- Thái độ học tập nghiêm túc, hợp tác xây dưng bài
4 Năng lực, phẩm chất :
a Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực hợp tác Năng lực giao tiếpNăng
lực ngôn ngữ kỹ thuật
b Phẩm chất: Tự tin Chấp hành kỉ luật
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên : Nghiên cứu kỹ nội dung yêu cầu của bài 3 bài 4 SGK
- Nghiên cứu, tham khảo những tài liệu có nội dung liên quan
- Chuẩn bị: Ampe kế điện – từ ( thang đo 1A) Vôn kế điện – từ ( thang đo 300V) , oát kế, ôm kế, đồng hồ vạn năng công tơ điện
- Kìm điện, tua vít, bút thử điện, dây dẫn
- Nguồn điện xoay chiều 220V
2 Học sinh : Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
Phương pháp dạy học:
+ Phương pháp nêu vấn đề
+Phương pháp vấn đáp
+ Phương pháp hoạt động nhóm
Kĩ thuật dạy học:
+ Kĩ thuật đặt câu hỏi
+ Kĩ thuật một phút
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động
* Ổn định lớp:
- GV kiểm tra sĩ số lớp - Lớp:
* Kiểm tra bài cũ Em hãy nêu tên và công dụng của dụng cụ cơ khí trong bảng 3- 4?
* Vào bài mới:
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
HĐ 1.Hướng dẫn ban đầu(7’)
GV: chia nhóm thực hành
GV:Nêu mục tiêu, yêu cầu của bài thực
hành và nội quy thực hành
GV: Nêu rõ tiêu chí đánh giá:
+ Kết quả thực hành
I Dụng cụ và vật liệu cần thiết.
- (SGK)
Trang 10+ Thực hiện đúng quy trình thực hành,
thao tác chính xác
+ Thái độ thực hành đảm bảo an toàn và
vệ sinh môi trường
HĐ 2 Hướng dẫn thường xuyên (Tìm
hiểu đồng hồ đo điện):(13’)
- GV: giao cho các nhóm đồng hồ đo
điện: ampe kế, vôn kế, công tơ điện…
GV: Giao nhiệm vụ thực hành cho các
nhóm
GV: Dùng phiếu học tập yêu cầu học
sinh giải thích ý nghĩa của kí hiệu trên
mặt đồng hồ đo điện
HS: Làm việc theo nhóm theo các nội
dung sau:
+ Đọc và giải thích những kí hiệu ghi
trên mặt đồng hồ đo điện
+ Chức năng của đồng hồ đo điện đo đại
lượng gì?
HS: đo điện năng tiêu thụ
+ Tìm hiểu chức năng của các núm điều
khiển của đồng hồ đo điện
+ Đo điện áp của nguồn điện thực hành
II Nội dung và trình tự thực hành
1 Tìm hiểu đồng hồ đo điện.
Hoạt động luyện tập
GV: chia nhóm thực hành
GV:Nêu mục tiêu, yêu cầu của bài thực
hành và nội quy thực hành
GV: Nêu rõ tiêu chí đánh giá:
HS: Làm việc theo nhóm theo những nội
dụng sau:
GV: Gọi học sinh giải thích những kí
hiệu ghi trên mặt công tơ điện
HS: Lần lượt lên đọc KH
GV: Cho học sinh nghiên cứu sơ đồ
mạch điện công tơ điện trong SGK
GV: Mạch điện có bao nhiêu phần tử ?
Kể tên những phần tử đó?
HS: Làm vào bảng SGK (19)
GV: Nguồn điện được nối với những
đầu nào của công tơ điện ?
HS: Nguồn điện được nối với đầu 1 và 3
của công tơ điện
GV: Phụ tải được nối với đầu nào của
công tơ điện?
HS: Phụ tải được nối với đầu 2 và 4 của
2 Hoạt động luyện tập a.Đo điện năng tiêu thụ của mạch điện bằng công tơ điện.
Số TT
Tên các phần tử
1 Công tơ
2 Ampe kế
3 Phụ tải