1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hướng dân học sinh khai thác kênh hình địa lý kinh tế Việt Nam

18 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ đồ về vai trò của các nguồn tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm ở nớc ta.. - Tìm các đối tợng địa lí trên lợc đồ, bản đồ - Đối chiếu, so s

Trang 1

Chuyên đề:

Hớng dẫn Học Sinh khai thác một số kênh hình

phần địa lí kinh tế Việt Nam lớp 9

=========== $$$ ===========

A Đặt vấn đề:

I Những cơ sở xây dựng chuyên đề:

1 Cơ sở lí luận:

Xuất phát từ mục tiêu của môn Địa lí trong nhà trờng bậc THCS:

HS có những kiến thức phổ thông, cơ bản về tự nhiên, địa

lí dân c, KT - XH của đất nớc, của thế giới, có kĩ năng khai thác kênh hình của môn Địa lí Trong SGK Địa lí kênh hình là một trong những nội dung quan trọng, ngoài việc nó hỗ trợ cho kênh chữ, việc khai thác kênh hình có hiệu quả trong SGK sẽ góp phần giúp HS dễ dàng nhận thức đợc các sự vật, hiện tợng đia lí và các mối quan hệ của chúng theo thời gian và không gian Do vậy, để giúp HS học tốt môn Địa lí thì việc hớng dẫn HS khai thác kênh hình là việc rất cần thiết và quan trọng trong khi học môn Địa lí

2 Cơ sở thực tiễn:

Trong thực tế, do trình độ nhận thức, năng lực của giáo viên không đồng đều, phần lớn đã nắm bắt đợc các phơng pháp dạy học môn Địa lí một cách hiệu quả kết hợp kênh chữ và kênh hình trong bài học Tuy nhiên vẫn còn một số ít giáo viên cha thực hiện hết nội dung và yêu cầu kết hợp kênh chữ và kênh hình có trong bài học hoặc còn gặp khó khăn trong khai thác kênh hình nên

Trang 2

khi dạy chỉ chú trọng dạy lí thuyết còn kĩ năng khai thác kênh hình trong SGK còn xem nhẹ hoặc bỏ qua

Do đó, việc khai thác kênh hình trong SGK môn Địa lí là rất cần

thiết Vì vậy tôi chọn chuyên đề: “Hớng dẫn HS khai thác một

số kênh hình phần địa lí kinh tế Việt Nam lớp 9”

II Phạm vi, đối tợng và mục đích xây dựng chuyên đề:

1 Phạm vi, đối tợng của chuyên đề:

- Chuyên đề xây dựng trong phạm vi chơng trình địa lí 9-Phần địa lí kinh tế Việt Nam

- Đối tợng: HS lớp 9 trờng THCS Yên Lạc

2 Mục đích của chuyên đề:

Chuyên đề xây dựng nhằm trao đổi kinh nghiệm trong giảng dạy môn địa lí, đi sâu vào khâu tăng tính thực hành cho

HS, giúp các em học tập một cách có hiệu quả, độc lập, sáng tạo, gắn kiến thức lí thuyết với kênh hình trong SGK, gây hứng thú học tập cho HS, không học thuộc lòng một cách máy móc

B Nội dung:

1 Kênh hình phần địa lí kinh tế Việt Nam lớp 9 gồm:

- Các loại lợc đồ, bản đồ:

H 6.2 Lợc đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm

H 8.2 Lợc đồ nông nghiệp Việt Nam

H 9.2 Lợc đồ lâm nghiệp và thuỷ sản

H 12.2 Lợc đồ công nghiệp khai thác nhiên liệu và công nghiệp điện năng

H 12.3 Lợc đồ các trung tâm công nghiệp tiêu biểu của Việt Nam, 2002

H 14.1 Lợc đồ mạng lới giao thông

- Các sơ đồ:

Trang 3

H 7.2 Hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật trong nông nghiệp

H 11.2 Sơ đồ về vai trò của các nguồn tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm

ở nớc ta

Sơ đồ các loại hình GTVT

- Biểu đồ:

H 6.1 Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu GDP từ năm 1990 đến năm 2002

H 12.1 Biểu đồ tỉ trọng của các ngành công nghiệp trọng

điểm trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp, năm 2002 (%)

H 13.1 Biểu đồ cơ cấu GDP của các ngành dịch vụ năm

2002 (%)

H 15.1 Biểu đồ tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng phân theo vùng năm 2002

H 15.6 Biểu đò cơ cấu giá trị xuất khẩu, năm 2002 (%)

- Tranh ảnh:

H 7.1 Kênh mơng nội đồng đã đợc kiên cố hoá

H 7.1 Thu hoạch lúa ở đồng bằng sông Cửu Long

H 9.1 Mô hình kinh tế trang trại nông, lâm kết hợp

H 14.2 Cầu Mĩ Thuận bắc qua sông Tiền

H 15.2 Chợ Đồng Xuân- Hà Nội

H 15.3 Chợ Bến Thành- Tp Hồ Chí Minh

H 15.4 Trung tâm thơng mại Hà Nội

H 15.5 Trung tâm thơng mại Sài Gòn

H 15.7 Chế biến cá tra xuất khẩu

2 H ớng dẫn cách khai thác một số kênh hình phần địa lí kinh tế Việt Nam trong SGK lớp 9

a) Đối với kênh hình lợc đồ, bản đồ:

Trang 4

GV hớng dẫn HS:

- Đọc tên lợc đồ, bản đồ

- Xem bảng chú giải

- Tìm các đối tợng địa lí trên lợc đồ, bản đồ

- Đối chiếu, so sánh, liên kết các kí hiệu tìm các đặc điểm của

đối tợng để thể hiện trực tiếp lên lợc đồ, bản đồ

- Dựa vào lợc đồ, bản đồ kết hợp kiến thức địa lí đã học tìm

ra những đặc điểm của đối tợng địa lí không trực tiếp thể hiện trên lợc đồ, bản đồ hoặc giải thích các đặc điểm của

đối tợng địa lí

- Coi trọng việc yêu cầu HS đối chiếu các lợc đồ, bản đồ có liên quan đến nhau trong việc thu thập kiến thức từ lợc đồ, bản

đồ và giải thích sự phát triển, phân bố của các đối tợng địa lí

* VD 1:

H 6.2 Lợc đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Dựa vào H 6.2, hãy xác định các vùng kinh tế của nớc ta, phạm vi lãnh thổ của các vùng kinh tế trọng điểm? Kể tên các vùng kinh tế giáp biển, vùng kinh tế không giáp biển?

 + Tên lợc đồ: Lợc đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng

điểm

+ Bảng chú giải: Các màu săc thể hiện 7 vùng kinh tế: Trung du

và miền núi Bắc Bộ- màu vàng đất; Đồng vằng sông Hồng- màu vàng tơi; Bắc Trung Bộ- màu xanh; Duyên hải Nam Trung Bộ- màu hồng; Tây Nguyên- màu vàng nâu; Đông Nam Bộ- màu xanh lá mạ; Đồng bằng sông Cửu Long- màu tím

Nớc ta có 3 vùng kinh tế trọng điểm: vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (gồm 6 tỉnh thành: Hà Nội, Hng Yên, Hải Dơng, Hải

Trang 5

Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc); vùng kinh

tế trọng điểm miền Trung (gồm 5 tỉnh thành: Thừa Thiên- Huế, Quảng Nam, Đà Nẵng, Bình Định); vùng kinh tế trọng điểm phia Nam (gồm 7 tỉnh thành phố: Tp Hồ Chí Minh, Bình Dơng, Bình Phớc, Đồng Nai, Bà Rịa- Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An)

+ Các vùng kinh tế giáp biển: Trung du và miền núi Bắc Bộ;

Đồng vằng sông Hồng; Bắc Trung Bộ; Duyên hải Nam Trung Bộ;

Đông Nam Bộ; Đồng bằng sông Cửu Long Duy nhất Tây Nguyên không giáp biển

* Bài tập nâng cao: Sự hình thành các vùng kinh tế trọng

điểm có ý nghĩa nh thế nào đối với sự phát triển kinh tế của

đất nớc?

 Tác động mạnh đến sự phát triển KT- XH và các vùng kinh tế lân cận

* VD 2:

H 8.2 Lợc đồ nông nghiệp Việt Nam

+ Tên lợc đồ: Lợc đồ nông nghiệp Việt Nam

+ Bảng chú giải:

* Sự phân bố các vùng trồng trọt, rừng;

- Vùng trồng cây lơng thực, thực phẩm , cây công nghiệp hàng năm: phân bố chủ yếu ở Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải miền Trung

- Vùng trồng cây công nghiệp lâu năm: phân bố tập trung ở

Đông Nam Bộ, Tây Nguyên; rải rác ở Trung du và miền núi Bắc

Bộ, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ

- Vùng rừng giàu và trung bình: phân bố tập trung ở Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên; rải rác ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ

Trang 6

- Vùng nuôi trồng thuỷ sản: phân bố tập trung ở các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu

- Vùng nông, lâm kết hợp: phân bố tập trung ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Duyên hải miền Trung

* Sự phân bố các nông sản chính:

- Chè: tập trung ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên

- Cà phê: tập trung ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, rải rác ở Bắc Trung Bộ

- Cao su: tập trung ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, rải rác ở Bắc Trung Bộ

- Cây ăn quả: tập trung ở Đồng bằng sông Cửu Long, rải rác ở

Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ

- Trâu, bò: phân bố[r Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên

- Lợn: phân bố ở Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long, tỉnh Thanh Hoá

* Bài tập nâng cao: Giải thích tại sao lúa lại phân bố chủ yếu ở

các vùng đồng bằn?

 Vì ở đây có các điều kiện thuận lợi cho trồng lúa: đất phù sa màu mỡ, nguồn nớc dồi dào, dân c đông, có nguồn lao động, thuỷ văn khá tốt

b) Đối với kênh hình sơ đồ:

GV hớng dẫn HS:

- Đọc tên sơ đồ

- Quan sát toàn bộ sơ đồ, tìm các đối tợng có liên quan đến nội dung chính, đọc tên các đối tợng đó

- Giải thích, phân tích các đối tợng (nếu cần)

Trang 7

- Tìm mối quan hệ giữa các đối tợng và giải thích.

*VD 1: H 7.2 Hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật trong nông

nghiệp

Cơ sở vật chất kĩ thuật trong nông nghiệp gồm: hệ thống thuỷ lợi, hệ thống dịch vụ trồng trọt, hệ thống dịch vụ chăn nuôi, các cơ sở vật chất kĩ thuật khác

+ Hệ thống thuỷ lợi gồm: kênh mơng dẫn và thoát nớc, trạm bơm, hồ thuỷ lợi…

+ Hệ thống dịch vụ trồng trọt gồm: cung cấp cây giống, thuốc trừ sâu, phân bón, mạng lới vận chuyển, tiêu thụ, bảo quản, chế biến rau quả…

+ Hệ thống dịch vụ chăn nuôi gồm: cung cấp con giống, dịch

vụ thú y, cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi…

+ Các cơ sở vật chất kĩ thuật khác: chuồng trại, đờng xá…

* VD 2: H 11.2 Sơ đồ về vai trò của các nguồn tài nguyên thiên

nhiên đối với sự phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm

ở nớc ta

ảnh hởng của phân bố tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm ở nớc ta:

+ Khoáng sản nhiên liệu: than, dầu mỏ, khí đốt phát triển công nghiệp năng lợng, hoá chất

+ Khoáng sản kim loại: sắt, man gan, crôm, thiếc, chì, kẽm phát triển công nghiệp luyện kim đen, luyện kim màu

+ Khoáng sản phi kim loại: a pa tít, pi rít, phốt pho rít… phát triển công nghiệp hoá chất

+ Khoáng sản vật liệu xây dựng: đá vôi, đất sét… phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng

+ Thuỷ năng của sông, suối phát triển công nghiệp năng lợng

Trang 8

+ Tài nguyên đất, nớc, khí hậu, rừng, nguồn lợi sinh vật biển phát triển ngành kinh tế nông- lâm- ng nghiệp, sản phẩm của ngành này phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản

c) Đối với kênh hình biểu đồ:

GV hớng dẫn HS:

- Đọc tiêu đề của biểu đồ để nhận biết biểu đồ thể hiện hiện tợng gì

- Quan sát toàn bộ biểu đồ để biết các đại lợng thể hiện trên bản đồ là gì, trên lãnh thổ nào và vào thời gian nào; các đại l-ợng đó đợc thể hiện trên bản đồ nh thế nào (theo đờng, cột, trị số của các đại lợng đợc tính bằng gì (%, mm, triệu ngời …)

- Kết hợp với kiến thức đã học để giải thích (khi cần)

* VD: H 6.1 Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu GDP từ năm 1990 đến

năm 2002

+ Trục tung đơn vị là %, trục hoành là năm, biểu đồ miền vẽ theo từng chỉ tiêu: nông- lâm- ng nghiệp, công nghiệp- xây dựng, dịch vụ

+ Xu hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: tỉ trọng nông-lâm- ng nghiệp 1990-1991 tăng 1,8%, từ 1994- 2002 giảm xuống (17,5%); công nghiệp- xây dựng tăng từ 1990 – 2002 tăng 15,8%; dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhng không ổn định (dẫn chứng)

 Xu hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nớc ta là tích cực, phù hợp với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Tuy vậy các ngành nông- lâm- ng nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng cao tỉ trọng các ngành dịch vụ cha ổn định

* Bài tập nâng cao: Giải thích tại sao ngành nông- lâm- ng

nghiệp từ 1991 lại giảm xuống, công nghiệp- xây dựng tăng lên, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhng không ổn định?

Trang 9

 - 1991: Nền kinh tế nớc ta đang chuyển dịch từ bao cấp sang kinh tế thị trờng, trong cơ cấu GDP nông- lâm- ng nghiệp chiếm

tỉ trọng cao nhất chứng tỏ nớc ta là là một nớc nông nghiệp, sau

đó tỉ trọng nông- lâm- ng nghiệp giảm, thấp hơn dịch vụ, công nghiệp- xây dựng, năm 2002 chỉ còn 25% chứng tỏ nớc đang chuyển từng bớc từ một nớc nông nghiệp sang nớc công nghiệp

- Tỉ trọng công nghiệp- xây dựng đã tăng nhanh nhất chứng

tỏ quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đang tiến triển

- 1995: nớc ta bình thờng hoá quan hệ Việt – Mĩ, Việt Nam gia nhập ASEAN, các sự kiện này đã tạo bối cảnh thuận lợi cho phát triển kinh tế đối ngoại và mở ra giai đoạn mới trong quá trình nớc

ta hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu

- Khu vực dịch vụ có tỉ trọng tăng khá nhanh trong nửa đầu thập niên 90 nhng sau đó giảm rõ rệt, do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực vào cuối năm 1997 nên các hoạt

động kinh tế đối ngoại tăng trởng chậm

d) Tranh ảnh:

GV hớng dẫn HS:

- Đọc tên hình ảnh để xác định xem tranh ảnh đó thể hiện

đối tợng địa lí nào? ở đâu?

- Chỉ ra những đặc điểm thuộc tính của đối tợng địa lí đợc thể hiện trên tranh ảnh hoặc là dùng các thuật ngữ địa lí đã học để mô tả hiện tợng, sự vật địa lí trong tranh ảnh

- Vận dụng kiến thức đã học để xác định mối quan hệ địa lí giữa các yếu tố tự nhiên, kinh tế với nhau hoặc giữa các yếu tố

tự nhiên và kinh tế và giải thích các đặc điểm, thuộc tính của đối tợng địa lí đợc thể hiện trên tranh ảnh

Trang 10

* VD 1: H 7.1 Kênh mơng nội đồng đã đợc kiên cố hoá (SGK- T.

26)

Mơng dẫn nớc tới vào đồng ruộng lúa khi cần nớc và thoát nớc khi bị úng ngập úng  Thuận lợi để ngời dân sản xuất nông nghiệp, dễ dàng thâm canh tăng vụ

* VD 2: H 9.1 Mô hình kinh tế trang trại nông, lâm kết hợp

(SGK-T 34)

Trên đồi trồng cây ăn quả, lng đồi là khu chăn nuôi, chân

đồi là ao  Các hoạt động sản xuất này hỗ trợ nhau: ao nuôi cá thì cung cấp nớc tới cho vờn cây và tận dụng phụ phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi

3

ứ ng dụng vào thực tiễn công tác giảng dạy:

Bài soạn: “Hớng dẫn HS khai thác một số kênh hình phần

địa lí kinh tế Việt Nam trong SGK lớp 9”

I Mục tiêu:

- Kiến thức: HS hiểu đợc các vấn đề cơ bản:

+ Các loại hình GTVT ở nớc ta: 6 loại hình: Đờng bộ, đờng sắt,

đờng biển, đờng sông, đờng hàng không, đờng ống

+ Các tuyến đờng bộ xuất phát từ Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh; vai trò của đầu mối giao thông Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh

+ Hớng phát triển và phân bố của các tuyến đờng ô tô Nguyên nhân

+ Các tuyến đờng sắt chính, chức năng của đờng sắt thống nhất Bắc Nam

+ Giao thông đờng biển, 3 cảng biển lớn nhất nớc ta, vai trò của nó

+ Giao thông đờng sông, đờng hàng không, đờng ống

- Kĩ năng: rèn các kĩ năng:

Trang 11

+ Đọc lợc đồ, biểu đồ, sơ đồ.

+ Phân tích số liệu

+ Vận dụng kiến thức giải thích một số nguyên nhân của sự vật, hiện tợng địa lí

II Đồ dùng dạy học:

- Lợc đồ mạng lưới GTVT

- Sơ đồ giao thông vận tải

III Hoạt động dạy học:

1 Tổ chức lớp:

2 Kiểm tra:

3 Bài mới:

1 Sơ đồ giao thụng vận tải

Em hóy cho biết cỏc loại hỡnh giao thụng vận tải ở nước ta?

Nớc ta đã phát triển đầy đủ các loại hình GTVT: Đờng bộ, đờng sắt, đờng biển, đờng sông, đờng hàng không, đờng ống

2 Lợc đồ mạng lưới GTVT:

a) Đờng bộ:

Hớng dẫn HS đọc bảng chú giải: đờng ô tô, đờng sắt, đờng biển, sân bay nội địa, sân bay quốc tế, cảng, cửa khẩu

Dựa vào lợc đồ H14.1, hãy xác định các tuyến đờng bộ xuất phát

từ Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh?

 * Các tuyến đờng bộ xuất phát từ Hà Nội:

+ Quốc lộ 1A

+ Quốc lộ 2: Hà Nội - Hà Giang

+ Quốc lộ 3: Hà Nội – Cao Bằng

+ Quốc lộ 5: Hà Nội – Hải Phòng

+ Quốc lộ 6: Hà Nội - Điện Biên

+ Quốc lộ 18: Hà Nội – Quảng Ninh

Trang 12

+ Đờng Hồ Chí Minh: Hà Nội – Bình Phớc

* Các tuyến đờng bộ xuất phát từ Tp Hồ Chí Minh:

+ Quốc lộ 13: Tp Hồ Chí Minh – Bình Phớc

+ Quốc lộ 20: Tp Hồ Chí Minh – Tây Ninh

+ Quốc lộ 22, 1A

- Qua đó em có nhận xét gì về vai trò của giao thông ở Hà Nội

và Tp Hồ Chí Minh đối với nớc ta?

Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông quan trọng nhất của nớc ta.

Bài tập: Dựa vào lợc đồ: Nhận xét hớng phát triển và phân bố

của các tuyến đờng ô tô của nớc ta? Giải thích?

 - Vai trò: Đờng bộ là loại hình giao thông quan trọng nhất hiện nay ở nớc ta

- Phân bố:

+ Các tuyến đờng bộ phân bố khắp cả nớc song không đều, dày ở đồng bằng sông Hồng

+ Trong các tuyến giao thông đờng bộ, quan trọng nhất là quốc lộ 1A Lạng Sơn- Cà Mau

- Hớng phát triển: Qua lợc đồ ta thấy cấu trúc của những tuyến khác nhau

+ Tuyến chạy hớng Bắc – Nam: 1A, 14, đờng Hồ Chí Minh

+ Tuyến chạy hớng Đông – Tây: 9, 19, 21, , 24, 26,

+ Nổi lên 2 đầu mối giao thông quan trọng nhất là Hà Nội và

Tp Hồ Chí Minh

+ Các vùng Tây Bắc, Tây Nguyên giao thông đờng bộ còn ít

* Giải thích:

Hớng phát triển và phân bố của các tuyến đờng ô tô của nớc ta

nh trên là do nhiều nhân tố:

Ngày đăng: 01/08/2019, 16:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w