1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ cấu thương mại hàng hóa Việt Nam – Hàn Quốc giai đoạn 20012016: Những vấn đề đặt ra và giải pháp tt

27 259 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 400,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu Luận án sử dụng phương pháp phương pháp chỉ số gồm: chỉ số bổ sung thương mại TCI; chỉ số cường độ thương mại TII; chỉ số tập trung xuất khẩu HHI; chỉ số thương m

Trang 1

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRƯƠNG QUANG HOÀN

CƠ CẤU THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA VIỆT NAM - HÀN QUỐC GIAI ĐOẠN 2001 - 2016: NHỮNG VẤN

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học xã hội

Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS TS Nguyễn Duy Dũng

2 PGS TS Nguyễn Huy Hoàng

Phản biện 1: PGS TS Hà Văn Hội

Phản biện 2: PGS TS Đỗ Hương Lan

Phản biện 3: PGS TS Trần Thị Lan Hương

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp

Học viện tại hội trường Học viện Khoa học xã hội, 477

Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

vào hồi……… ….giờ…………phút,

ngày………tháng……….năm………

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: - Thư viện Quốc gia

- Thư viện Học viện Khoa học xã hội

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Sự tăng trưởng nhanh chóng trong trao đổi hàng hóa giữa Việt Nam và Hàn Quốc kể từ khi hai bên thiết lập quan hệ Đối tác toàn diện năm 2001 đến nay, đã đưa Việt Nam và Hàn Quốc trở thành đối tác thương mại quan trọng hàng đầu của nhau Mặc dù vậy, cơ cấu thương mại hàng hóa giữa Việt Nam với Hàn Quốc những năm qua nổi lên nhiều vấn đề đáng lưu tâm Việt Nam luôn là nước bị thâm hụt thương mại với Hàn Quốc và đáng ngại hơn, giá trị thâm hụt có chiều hướng tăng mạnh những năm gần đây Hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc chủ yếu mới chỉ ở dạng thô, hoặc hàng hóa chế biến, chế tạo với hàm lượng công nghệ thấp Bên cạnh đó, Việt Nam chưa khai thác được các lợi thế so sánh, các ưu đãi từ quá trình

tự do hóa, liên kết kinh tế khu vực và tăng trưởng trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để cải thiện căn bản cơ cấu thương mại với Hàn Quốc theo hướng tích cực

Đã có nhiều công trình nghiên cứu bàn luận, tuy nhiên hiện vẫn thiếu vắng các nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện về cơ cấu thương mại hàng hóa Việt – Hàn Thực tế đó, cùng với vai trò, vị trí quan trọng của thương mại Việt – Hàn đối với mỗi nước đang đặt ra nhiều vấn đề cần xem xét về quan hệ kinh tế nói chung, quan hệ thương mại nói riêng giữa Việt Nam và Hàn Quốc hiện nay và thời gian tới Trong bối cảnh như vậy, sẽ là cần thiết để có những nghiên cứu chuyên sâu và hệ thống cơ cấu thương mại hàng hóa Việt – Hàn nhằm nhận diện, đánh giá kết quả, các vấn đề đang đặt ra, qua đó đưa

ra các định hướng và giải pháp khả thi góp phần cải thiện cơ cấu thương mại hàng hóa giữa Việt Nam với Hàn Quốc thời gian tới

Trang 4

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

2.1 Mục đích nghiên cứu

Phân tích thực trạng cơ cấu thương mại hàng hóa Việt - Hàn giai đoạn 2001 – 2016; qua đó, nhận diện kết quả, hạn chế và những vấn đề đặt ra; kiến nghị các giải pháp để cải thiện cơ cấu thương mại hàng hóa Việt - Hàn những năm tới đây

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

(i) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và xây dựng khung phân tích, đánh giá về cơ cấu thương mại hàng hóa song phương

(ii) Phân tích thực trạng cơ cấu thương mại hàng hóa Việt - Hàn giai đoạn 2001 – 2016; từ đó, chỉ ra các mặt tích cực, hạn chế và những vấn đề đặt ra

(iii) Đề xuất giải pháp góp phần cải thiện cơ cấu thương mại hàng hóa Việt – Hàn những năm tới

2.3 Câu hỏi nghiên cứu

Luận án tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau đây:

1) Cơ sở lý thuyết, phương pháp nghiên cứu nào được dùng để phân tích, đánh giá cơ cấu thương mại hàng hóa song phương? 2) Cơ cấu thương mại hàng hóa Việt Nam – Hàn Quốc có những biến đổi như thế nào giai đoạn 2001-2016? Những kết quả đạt được và vấn đề đặt ra trong dịch chuyển cơ cấu thương mại hàng hóa Việt Nam – Hàn Quốc là gì?

3) Định hướng và giải pháp cải thiện cơ cấu thương mại hàng hóa Việt Nam – Hàn Quốc thời gian tới là gì?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Cơ cấu thương mại hàng hóa Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn

2001 – 2016

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Việt Nam, Hàn Quốc và một số nước Đông Á

Trang 5

Về thời gian: giai đoạn 2001 – 2016

Về nội dung: thương mại hàng hóa; thương mại trực tiếp giữa

Việt Nam và Hàn Quốc, cơ cấu xuất khẩu hàng hóa, cơ cấu nhập

khẩu hàng hóa

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án

4.1 Phương pháp luận

Luận án sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch

sử và các lý thuyết kinh tế để luận giải những biến đổi đã diễn ra trong cơ cấu thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và Hàn Quốc giai đoạn 2001 - 2016

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp phương pháp chỉ số gồm: chỉ số

bổ sung thương mại (TCI); chỉ số cường độ thương mại (TII); chỉ số tập trung xuất khẩu (HHI); chỉ số thương mại nội ngành (IIT); chỉ số phức tạp của sản phẩm (EXPY); và chỉ số lợi thế so sánh hiện hữu tiêu chuẩn hóa (NRCA) Luận án sử dụng phương pháp phân loại hàng hóa quốc tế theo ngành xuất nhập khẩu; hàm lượng công nghệ; đóng góp các nhân tố và giai đoạn sản xuất Luận án cũng sử dụng

cơ sở dữ liệu về thương mại giá trị gia tăng (TiVA) của OECD

5 Những đóng góp mới về khoa học của luận án

Thứ nhất, làm rõ cơ sở lý luận về cơ cấu thương mại hàng hóa

song phương; trên cơ sở đó, đưa ra khung phân tích phục vụ cho việc

nghiên cứu cơ cấu thương mại hàng hóa Việt – Hàn; Thứ hai, làm rõ

thực trạng và nhận diện kết quả cũng như những vấn đề đặt ra trong

cơ cấu thương mại hàng hóa Việt – Hàn; Thứ ba, đề xuất giải pháp

cải thiện cơ cấu thương mại hàng hóa Việt - Hàn thời gian tới

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

Về lý luận, luận án bổ sung và hoàn thiện khung phân tích

chung về cơ cấu thương mại hàng hóa song phương Các kết quả nghiên cứu của luận án cung cấp thêm các bằng chứng về sự dịch

Trang 6

chuyển, các yếu tố tác động đến sự chuyển trong quan hệ, cơ cấu thương mại giữa một quốc gia đang phát triển (Việt Nam) với một

quốc gia phát triển (Hàn Quốc) Về thực tiễn, những phân tích, đề

xuất giải pháp cải thiện cơ cấu thương mại hàng hóa Việt – Hàn của luận án là kênh tham khảo hữu ích cho các chủ thể liên quan của Việt Nam trong việc xây dựng các chiến lược, biện pháp phù hợp để cải thiện, phát triển quan hệ thương mại với Hàn Quốc

7 Cấu trúc của luận án

Bên cạnh Mở đầu, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, Luận

án được chia thành 5 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến chủ đề luận án

Chương 2: Cơ sở lý luận về cơ cấu thương mại hàng hóa song phương

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu cơ cấu thương mại hàng hóa song phương

Chương 4: Thực trạng cơ cấu thương mại hàng hóa song phương Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2001 – 2016

Chương 5: Định hướng và giải pháp cải thiện cơ cấu thương mại hàng hóa song phương Việt Nam - Hàn Quốc

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

ĐẾN CHỦ ĐỀ LUẬN ÁN 1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến cơ sở lý luận về cơ cấu thương mại hàng hóa

Các nghiên cứu tiêu biểu bao gồm: Lall (2000), “The technological structure and performance of developing country manufactured exports, 1985‐98”; Gaulier, Lemoine và Ünal-Kesenci

Trang 7

(2007), “China’s integration in East Asia: Production sharing, FDI & high-tech trade”; Hinloopen và van Marrewijk (2008), “Empirical Relevance of the Hillman Condition for Revealed Comparative Advantage: 10 Stylized Facts”; Hanson (2010), “Sources of export growth in developing countries”; Hirschman (1964), “The paternity

of an index”; Balassa (1965), “Trade liberalisation and “revealed” comparative advantage”; Laursen (2000), “Trade specialisation, technology and economic growth: Theory and evidence from advanced countries”; Grubel và Lloyd (1975), “Intra-industry trade: the theory and measurement of international trade in differentiated products”; Michaely (1996), “Trade preferential agreements in Latin America: an ex-ante assessment”; Hausmann, Hwang và Rodrik (2006), “What you export matters”

1.2 Các công trình nghiên cứu thương mại Việt – Hàn như là một phần hợp thành quan hệ chung giữa hai quốc gia hoặc cấp

1.3 Các công trình nghiên cứu chuyên sâu về thương mại Việt - Hàn

Các nghiên cứu đáng chú ý gồm: Nguyễn Hồng Nhung và Chu Thắng Trung (2005), “Thực trạng quan hệ thương mại Việt Nam - Hàn Quốc”; Ngô Xuân Bình và Đặng Khánh Toàn (2010), “Thúc đẩy quan hệ kinh tế Việt Nam - Hàn Quốc”; Nguyễn Khánh Doanh

Trang 8

(2011), “Quan hệ thương mại Việt Nam - Hàn Quốc: Triển vọng và giải pháp”; Nguyễn Tiến Dũng (2011), “Tác động của khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc đến thương mại Việt Nam”; MUTRAP (2011), “Đánh giá tác động của Hiệp định thương mại tự

do ASEAN-Hàn Quốc đối với kinh tế Việt Nam”; Phan và Ji (2012),

“An Analysis of Korea-Vietnam Bilateral Trade Relation”; Phan và

Ji (2016), “Potential Economic Impacts of the Vietnam - Korea Free Trade Agreement on Vietnam”

1.4 Các công trình nghiên cứu chuyên sâu thương mại hàng hóa khác

Các nghiên cứu nổi bật bao gồm: Nguyễn Chiến Thắng và Trần Văn Hoàng (2015), “Cơ cấu thương mại của Việt Nam: Những thách thức mang tính dài hạn”; Truong (2016), “Technological Structure in Vietnam - Thailand bilateral trade relations”; luận án Tiến sỹ của Nguyễn Thị Minh Hương (2012), “Cơ cấu thương mại hàng hóa Việt Nam - Nhật Bản giai đoạn 2001-2010”; Võ Thy Trang (2016), “Yếu

tố tác động đến thương mại nội ngành hàng nông sản giữa Việt Nam

và APEC”; Vũ Thanh Hương (2016) “Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU: Tác động đối với thương mại hàng hóa giữa hai bên

và hàm ý cho Việt Nam”

1.5 Đánh giá chung và những vấn đề luận án tập trung giải quyết

Thứ nhất, phần lớn nghiên cứu trong nước sử dụng cách tiếp cận truyền thống, mang tính thống kê mô tả; Thứ hai, các nghiên cứu

nước ngoài đã có những phân tích chuyên sâu hơn về quan hệ, cơ cấu thương mại Việt Nam – Hàn Quốc, ASEAN - Hàn Quốc Tuy thế, các yếu tố lợi thế so sánh động, giá trị gia tăng, độ phức tạp của sản phẩm xuất khẩu, các phân tích bối cảnh, khuyến nghị giải pháp chưa mang tính cụ thể và toàn diện

Trang 9

Kế thừa các công trình nghiên cứu hiện có, luận án tập trung giải quyết những nội dung sau đây: hệ thống hóa, xây dựng cơ sở lý luận; xây dựng và áp dụng khung phân tích và phương pháp nghiên cứu vào phân tích, đánh giá cơ cấu thương mại hàng hóa song phương Việt Nam – Hàn Quốc giai đoạn 2001 - 2016; qua đó, làm rõ thực trạng và những mặt tích cực, hạn chế, vấn đề đặt ra và nguyên nhân, cũng như đề xuất giải pháp cải thiện

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA

SONG PHƯƠNG 2.1 Các khái niệm cơ bản

- Thương mại liên ngành: được hiểu là các hoạt động thương mại diễn ra giữa các ngành, nhóm hàng khác nhau

- Thương mại nội ngành: là loại hình thương mại mà một quốc gia xuất khẩu và nhập khẩu các nhóm hàng, ngành hàng giống nhau Thương mại nội ngành có thể được phân chia thành thương mại nội ngành ngang và thương mại nội ngành dọc

- Cơ cấu thương mại hàng hóa: là tổng thể các bộ phận giá trị hàng hóa hợp thành nền thương mại của một quốc gia; các bộ phận

đó gắn bó với nhau, tác động qua lại lẫn nhau và phù hợp với những điều kiện kinh tế và xã hội cụ thể nhất định của quốc gia

- Cơ cấu thương mại hàng hóa hợp lý: là cơ cấu có sự kết hợp một cách hài hòa của các bộ phận hợp thành, cho phép khai thác tối

đa, hiệu quả lợi thế so sánh, các nguồn lực quốc gia, thế mạnh của đối tác, vừa góp phần thúc đẩy thương mại, nhất là lĩnh vực xuất khẩu, lại vừa tạo điều kiện cải thiện nhanh, hiệu quả cơ cấu thương mại hàng hóa của quốc gia

- Cải thiện cơ cấu thương mại hàng hóa: là sự dịch chuyển cơ cấu các bộ phận hợp thành nền thương mại quốc gia theo hướng tích

Trang 10

cực, phù hợp với sự phát triển của phân công lao động xã hội, lực lượng sản xuất và tiến bộ khoa học công nghệ của quốc gia, khu vực

và thế giới

2.2 Cơ sở lý thuyết

Một số lý thuyết thương mại quốc tế quan trọng là cơ sở thuyết cho những phân tích, đánh giá cơ cấu thương mại hàng hóa, được phân thành lý thuyết thương mại quốc tế cổ điển và tân cổ điển gồm:

Lý thuyết lợi thế so sánh tương đối; Lý thuyết tương quan các nhân tố; và các lý thuyết thương mại hiện đại bao gồm: Lý thuyết lợi thế kinh tế theo quy mô; Lý thuyết mạng lưới sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu; và Lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia

2.3 Cơ sở đánh giá hiệu quả cơ cấu thương mại hàng hóa song phương

Luận án đánh giá hiệu quả cơ cấu thương mại Việt – Hàn theo các cơ sở, tiêu chí: hiệu quả khai thác lợi thế so sánh, khai thác các nguồn lực quốc gia và mức độ đáp ứng nhu cầu nhập khẩu đầu vào cho sản xuất, tiêu dùng; chất lượng, khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu; giá trị gia tăng hàng xuất khẩu và mức độ tham gia của quốc gia vào mạng lưới sản xuất khu vực và quốc tế; và tính bền vững của cơ cấu xuất nhập khẩu

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu thương mại hàng hóa song phương

2.4.1 Điều kiện tự nhiên của đất nước

2.4.2 Điều kiện, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

2.4.3 Lợi thế so sánh của quốc gia

2.4.4 Quan hệ và chính sách phát triển thương mại của mỗi quốc gia

2.4.5 Chính sách thu hút FDI và chiến lược kinh doanh, đầu tư ra bên ngoài của mỗi quốc gia

Trang 11

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CƠ CẤU THƯƠNG MẠI

HÀNG HÓA SONG PHƯƠNG 3.1 Nghiên cứu cơ cấu thương mại hàng hóa song phương dựa vào sử dụng các hệ thống phân loại hàng hóa quốc tế

3.1.1 Cơ cấu thương mại hàng hóa xét theo ngành xuất nhập khẩu

Đề tài sử dụng phương pháp phân loại của Hanson (2010) để phân loại sản phẩm xuất nhập khẩu thành các nhóm hàng lớn sau: Nông nghiệp, thịt, sữa và hải sản; Thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, giấy; Các ngành công nghiệp khai khoáng; Hóa chất, nhựa, cao su; Dệt may, quần áo, đồ da, giày dép; Sắt, thép và kim loại khác; Máy móc, điện tử, thiết bị vận tải; Các ngành công nghiệp khác

3.1.2 Cơ cấu thương mại hàng hóa xét theo giai đoạn sản xuất

Luận án sử dụng phương pháp phân loại của Gaulier et al (2007) để phân tích cơ cấu thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc theo nhóm hàng: hàng sơ cấp; hàng bán thành phẩm, linh phụ kiện;

tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng

3.1.3 Cơ cấu thương mại hàng hóa xét theo hàm lượng công nghệ

Luận án sử dụng cách phân loại của Lall (2000) để phân tích thương mại Việt - Hàn theo các nhóm hàng: Sơ cấp; Công nghiệp dựa vào tài nguyên; Công nghiệp công nghệ thấp; Công nghiệp công nghệ trung bình; Công nghiệp công nghệ cao; và Hàng không phân loại

3.1.4 Cơ cấu thương mại hàng hóa theo đóng góp của các nhân tố

Luận án sử dụng phương pháp phân loại của Hinloopen và Marrewijk (2008) để phân tích thương mại hàng hóa Việt - Hàn dưới góc độ thâm dụng các yếu tố sản xuất gồm: nhóm sản phẩm thô, sản phẩm tập trung hàm lượng tài nguyên, sản phẩm tập trung hàm lượng

Trang 12

lao động phổ thông, sản phẩm tập trung hàm lượng công nghệ, sản phẩm tập trung hàm lượng vốn-trí tuệ, và hàng không phân loại

3.1.5 Thương mại hàng hóa Việt - Hàn xét theo yếu tố giá trị gia tăng

Luận án sử dụng cơ sở dữ liệu về thương mại giá trị gia tăng (TiVA) của OECD để phân tích hàm lượng giá trị gia tăng nội địa trong tổng sản phẩm xuất khẩu giữa Việt Nam và Hàn Quốc; nguồn gốc giá trị gia tăng trong xuất khẩu của Việt Nam và Hàn Quốc

3.2 Nghiên cứu cơ cấu thương mại hàng hóa song phương dựa vào sử dụng các chỉ số cơ cấu thương mại

3.2.1 Chỉ số cường độ thương mại (TII)

Luận án sử dụng chỉ số TII để tính toán độ mạnh yếu của xuất khẩu và nhập khẩu giữa Việt Nam và Hàn Quốc, trong tương quan so sánh với thương mại của mỗi nước với phần còn lại của thế giới

3.2.2 Chỉ số bổ sung thương mại (TCI)

Luận án sử dụng chỉ số TCI để đánh giá sự thay đổi về mức độ tương thích của cấu trúc xuất khẩu và nhập khẩu giữa hai quốc gia theo thời gian

3.2.3 Đa dạng hóa xuất khẩu

Luận án sử dụng chỉ số tập trung xuất khẩu – HHI để phân tích mức độ đa dạng hóa xuất khẩu giữa Việt Nam và Hàn Quốc cũng như giữa mỗi bên với các nước khác trong khu vực

3.2.4 Chỉ số thương mại nội ngành (IIT)

Luận án sử dụng chỉ số IIT của Grubel–Lloyd (1975) để phân tích thương mại nội ngành Việt - Hàn, sử dụng chỉ số giá để phân tích thương mại nội ngành dọc và ngang giữa hai nước

3.2.5 Chỉ số phức tạp của sản phẩm xuất khẩu (EXPY)

Luận án sử dụng hệ thống WITS của Ngân hàng thế giới để tính toán chỉ số EXPY, qua đó đánh giá độ phức tạp trong hàng hóa xuất

Trang 13

khẩu giữa Việt Nam và Hàn Quốc, trong sự so sánh đối chiếu với một số quốc gia khác của khu vực

3.2.6 Chỉ số lợi thế so sánh hiện hữu (RCA) và lợi thế so sánh hiện hữu được tiêu chuẩn hóa (NRCA)

Luận án sử dụng chỉ số RCA và NRCA để tính toán các sản phẩm Việt Nam và Hàn Quốc có lợi thế so sánh cũng như không có lợi thế so sánh xuất khẩu

Chương 4 THỰC TRẠNG CƠ CẤU THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA SONG

PHƯƠNG VIỆT NAM - HÀN QUỐC GIAI ĐOẠN 2001 - 2016

4.1 Khái quát quan hệ thương mại hàng hóa Việt Nam - Hàn Quốc

4.1.1 Nhìn lại lịch sử quan hệ thương mại Việt - Hàn

Trao đổi hàng hóa Việt Nam - Hàn Quốc bắt đầu ở mức khiêm tốn khi Việt Nam quyết định thực hiện đổi mới kinh tế vào cuối thập niên 1980, tuy nhiên, bắt đầu mở rộng nhanh chóng khi hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1992 Các sản phẩm Việt Nam xuất khẩu sang Hàn Quốc giai đoạn này chủ yếu là hải sản, rau củ quả, cà phê, quần áo và đồ nội thất, đồng thời nhập khẩu từ Hàn Quốc chủ yếu là vải, hóa chất, các sản phẩm dầu mỏ, xe tải và phụ tùng

4.1.2 Xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và Hàn Quốc từ năm 2001 đến nay

Thương mại hàng hóa song phương Việt – Hàn mở rộng nhanh chóng trong gần hai thập niên qua, từ 2,1 tỷ USD năm 2001 lên tới 65,6 tỷ USD năm 2018 Trong đó, xuất khẩu từ Việt Nam sang Hàn Quốc tăng nhanh từ 385 triệu USD năm 2001 lên tới 18,1 tỷ USD năm 2018; nhập khẩu tăng từ 1,7 tỷ USD năm 2001 lên tới 47,5 tỷ USD năm 2018 Thâm hụt thương mại của Việt Nam với Hàn Quốc

Ngày đăng: 01/08/2019, 16:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w