Nếu tại nơi có bán kính hợp với phương thẳng đứng một góc 600 thì áp lực của diễn viên tác dụng lên vòng là bao nhiêu biết vận tốc tại đó là 10 m / s Hướng dẫn Người diễn viên chịu tá
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 6: LỰC HƯỚNG TÂM Bài 1: Một vật có khối lượng 1kg chuyển động tròn đều trên đường tròn có bán kính là 10 cm Thì lực hướng
tâm tác dụng lên vật 10N Xác định tốc độ góc của vật
Hướng dẫn
Ta có lực hướng tâm
1.0, 2
ht ht
F
mr
Bài 2: Một vật có khối lượng 2kg chuyển động tròn đều trên đường tròn có bán kính 50cm có tốc độ 4
vòng/s Xác định lực hướng tâm tác dụng lên vật
Hướng dẫn
Ta có = 2 f =2 4 =25,12(rad s/ )
2 25,12 0,5 631
ht
Bài 3: Cho một đĩa nằm ngang quay quanh trục thẳng đứng với vận tốc n=30 ( vòng/phút ) Đặt một vật có
khối lượng m lên đĩa cách trục quay 20cm Hỏi hệ số ma sát bằng bao nhiêu để vật không trươt trên đĩa ? Lấy
Hướng dẫn
Ta có = 30.2= (rad / s)
Để vật không bị trượt ra khỏi bàn: F qtlt F ms
2
m r N m g
.0, 2
0, 2 10
r
g
Bài 4: Một vật được đặt tại mép một mặt bàn tròn có bán kính 80cm, bàn quay đều quanh trục thẳng đứng qua tâm O của mặt bàn với tốc độ góc Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt bàn là 2 Hỏi có giá trị max là bao nhiêu để vật không bị trượt ra khỏi bàn.Lấy g= 10m/s2
Hướng dẫn
Để vật không bị trượt ra khỏi bàn: F qtlt F ms
2
m r N m g
2.10
0,8
g
rad s r
Bài 5: Một Ô tô chạy qua một đoạn đường đèo vào khúc cua được coi như là một cung tròn có bán kính cong
là 200cm.Hệ số ma sát trượt giữa lốp xe và mặt đường là 0,8.Hỏi ô tô chỉ
được chạy với vận tốc tối đa bằng
bao nhiêu để không rơi khỏi đoạn đường đèo, khi đó tốc độ góc của ô tô là
bao nhiêu ?
Hướng dẫn
Để Ô tô không bị trượt khỏi đoạn đường đèo thì: F qtlt F ms
Trang 2CHUYÊN ĐỀ: LỰC HƯỚNG TÂM 2
mv
2.0,8.10 4 /
4
2
Bài 6: Một đĩa tròn nằm ngang có thể quay quanh một trục thẳng đứng Vật m = 100g đặt trên đĩa, nối với
trục quay bởi một lò xo nằm ngang Nếu số vòng quay không quá n1 = 2 vòng/s, lò xo không biến dạng Nếu
số vòng quay tăng chậm đến n2 = 5 vòng/s lò xo giãn dài gấp đôi cho = 2 10
Tính độ cứng k của lò xo
Hướng dẫn
Ta có = 2 n
Khi số vòng quay là n1 : Lực hướng tâm là lực ma sát nghỉ cực đại :
0 = ( )
2
1 ms
Khi số vòng quay là n2 : Lực hướng tâm là tổng lực của lực đàn hồi và lực ma sát nghỉ cực đại
+ = 2 ( )
0 ms 2 0
Từ ( 1 ) và ( 2 ) ta có : = 2 ( 2− 2)= ( 2− 2)= ( )
2 1
k 4 m 2n n 4.10.0,1 2.5 2 184 N / m
Bài 7: Một ôtô có khối lượng là 2tấn đang chuyển động với vận tốc 18km/h, lấy g = 10m/s2 bỏ qua ma sát Tìm lực nén của ôtô lên cầu khi đi qua điểm giữa cầu ? , biết cầu có bán kính 400 cm
a Cầu võng xuống
b Cầu võng lên
Hướng dẫn
Ta có v 18km / h = = 5m / s
Khi đi qua điểm giữa quả cầu vật chịu tác dụng của các lựcN,P
a Theo định luật II Newton ta có N+ =P m a ht
Chọn trục toạ độ Ox có chiều dương hướng vào tâm: N P − = maht
( )
b Theo định luật II Newton ta có N+ =P m a ht
Chọn trục toạ độ Ox, chiều dương hướng vào tâm: −P N ma= ht
2
ht
mv
r
( )
Bài 8: Một người diễm viên xiếc đi xe đạp trên vòng xiếc bán kính 10m, biết khối lượng tổng cộng lag 60kg
Lấy g=10m/s2
a Để phải đi qua điểm cao nhất của vòng với vận tốc tối thiểu bằng bao nhiêu để người diễn viên và xe đạp không rơi khỏi vòng
Trang 3b Nếu tại nơi có bán kính hợp với phương thẳng đứng một góc 600 thì áp lực của diễn viên tác dụng lên vòng là bao nhiêu biết vận tốc tại đó là 10 m / s( )
Hướng dẫn
Người diễn viên chịu tác dụng của hai lực P, N
Theo định luật II Newton P N ma + =
a Chiếu theo chiều hướng vào tâm
Muốn không bị rơi thì người đó vẫn ép
lên vòng xiếc tức là
Vậy vận tốc của xe đạp tối thiểu phải là 10m/s
b Chiếu theo chiều hướng vào tâm P cos +N m= v2
r
( )
0
Bài 9: Xe ô tô loại nhỏ có khối lượng một tấn đi qua cầu vồng lên Cầu có bán kính cong là 50m Xe chuyển
động đều lên cầu với vận tốc 36 km/h Tính lực nén của xe lên cầu mặt cầu Lấy g = 9,8m/s2
a Tại đỉnh cầu
b Tại nơi bán kính cong hợp với phương thẳng đứng góc = 0
30
Hướng dẫn
Ta có v=36 km / h( )=10 m / s( )
Theo định luật II Newton ta có N P ma + =
Ta chỉ xét trên trục hướng tâm
a Khi xe ở đỉnh cầu Chiếu theo chiều hướng vào tâm
2
v
P N m
r
2 v
N m g
r
( )
2 10
50 Lực nén của xe lên cầu: N’ = N = 7800N
b, Khi xe ở vị trí = 0
30 Chiếu theo chiều hướng vào tâm cầu
2 v
r
− =
( )
0
P N
Trang 4CHUYÊN ĐỀ: LỰC HƯỚNG TÂM
Bài 10: Một người cầm một sô đựng nước và quay tròn nó trong mặt phẳng thẳng đứng bán kính của vòng
tròn là 100cm Người đó phải quay với vận tốc nào để nước trong xô không đổ ra khi qua điểm câo nhất ? Lấy g=10m/s2
Hướng dẫn
Nước trong sô chịu tác dụng của hai lực P, N
Theo định luật II Newton P N ma+ =
Nước trong sô chuyển động tròn chiếu vào tâm ta có
Để nước khong bị đổ ra ngoài thì
Bài 11: Một ô tô có khối lượng 1200kg chuyển động qua một chiếc cầu với vận tốc 54 km/h.Tính áp lực
của oto lên cầu khi nó đi qua điểm giữa của cầu nếu Lấy g=10m/s2
a Cầu vồng lên và có bán kính cong R=100m
b Cầu võng xuống và có bán ,kính cong R=100m
Hướng dẫn
Ta có v = 54 km / h( )= 15 m / s( )
Khi đi qua điểm giữa quả cầu vật chịu tác dụng của các lựcN,P
a Theo định luật II Newton ta có N+ =P m a ht
Chọn trục toạ độ Ox có chiều dương hướng vào tâm: N P − = maht
( )
Bài 12: Một vệ tinh có khối lượng m = 600 kg đang bay trên quỹ đạo tròn quanh Trái Đất ở độ cao bằng bán
kính Trái Đất Biết Trái Đất có bán kính R = 6400 km Lấy g = 9,8 m/s2 Tính:
a) Tốc độ dài của vệ tinh b) Chu kỳ quay của vệ tinh c) Lực hấp dẫn tác dụng lên vệ tinh
Hướng dẫn
a) Lực hấp dẫn giữa Trái đất và vệ tinh là lực gây ra gia tốc hướng tâm cho vệ tinh nên:
Fhd = 2
)
2
( R
GMm
= Fht = maht = m
R
v
2
2
v2 =
R
GM
2 ; Vì g = R2
GM
GM = gR2 v =
2
gR
= 5600 m/s
b) Chu kỳ quay của vệ tinh: T =
v
R
2 2
= 14354,3 s = 339 ph
c) Lực hấp dẫn: Fhd = Fht = m
R
v
2
2 = 1500 N
Bài 13: Một ôtô có khối lượng 4 tấn chuyển động với tốc độ 72 km/h khi đi qua một chiếc cầu Lấy g = 10
m/s2 Tính áp lực của ôtô nén lên cầu khi nó đi qua điểm giữa cầu trong các trường hợp:
a) Cầu phẵng nằm ngang b) Cầu lồi có bán kính cong r = 100 m c) Cầu lỏm có bán kính cong r = 200 m
P N
Trang 5Hướng dẫn
Hợp lực của áp lực N của ôtô lên mặt cầu và trọng lực tác dụng lên ôtô là lực gây ra gia tốc hướng tâm cho ôtô nên:
→
ht
F =
→
P+
→
N
a) Trường hợp cầu phẵng nằm ngang (r = ): Fht = m
r
v2
= 0
Với chiều dương hướng xuống, ta có: P – N = 0 N = P = mg = 40000 N
b) Trường hợp cầu cong lên (F hướng xuống), với chiều dương hướng xuống, ta có: →ht
Fht = m
r
v2
= P – N N = P - m
r
v2
= mg - m
r
v2
= 24000 N
c) Trường hợp cầu cong xuống (F hướng lên), với chiều dương hướng xuống, ta có: →ht
- Fht = - m
r
v2
= P – N N = P + m
r
v2
= mg + m
r
v2
= 56000 N
Bài 14: Một người buộc một hòn đá vào đầu một sợi dây rồi quay trong mặt phẵng thẳng đứng Hòn đá có
khối lượng 400 g chuyển động trên đường tròn bán kính 50 cm với tốc độ góc không đổi 8 rad/s Lấy g = 10 m/s2 Tính lực căng của sợi dây ở điểm cao nhất và điểm thấp nhất của quỹ đạo
Hướng dẫn
Ta có:
→
ht
F =
→
P+
→
T
Ở điểm cao nhất (F hướng thẳng đứng xuống), với chiều dương hướng xuống: →ht
Fht = m2r = P + T T = m2r - P = m2r – mg = 8,8 N
Ở điểm thấp nhất (F hướng thẳng đứng lên), với chiều dương hướng xuống: →ht
- Fht = - m2r = P - T T = m2r + P = m2r + mg = 16,8 N
Bài 15: Một máy bay thực hiện một vòng bay trong mặt phẵng thẳng đứng Bán kính vòng bay là R = 500 m,
vận tốc máy bay có độ lớn không đổi v = 360 km/h Khối lượng của phi công là 75 kg Xác định lực nén của người phi công lên ghế ngồi tại điểm cao nhất và điểm thấp nhất của vòng bay
Hướng dẫn
Ta có:
→
ht
F =
→
P+
→
N
Ở điểm cao nhất (F hướng thẳng đứng xuống), với chiều dương hướng xuống: →ht
Trang 6CHUYÊN ĐỀ: LỰC HƯỚNG TÂM
Fht = m
r
v2
= P + N N = m
r
v2
- P = m
r
v2
- mg = 750 N
Ở điểm thấp nhất (F hướng thẳng đứng lên), với chiều dương hướng xuống: →ht
- Fht = - m
r
v2
= P - N N = m
r
v2
+ P = m
r
v2
+ mg = 2250 N
Bài 16: Một quả cầu khối lượng 500 g được buộc vào đầu một sợi dây dài 50 cm rồi quay dây sao cho quả
cầu chuyển động tròn đều trong mặt phẵng nằm ngang và sợi dây làm thành một góc 300 so với phương thẳng đứng Lấy g = 10 m/s2 Tính tốc độ góc, tốc độ dài của vật và sức căng của sợi dây
Hướng dẫn
Ta có:
→
ht
F =
→
P+
→
T Chiếu lên phương ngang, chiều dương hướng về tâm của quỹ đạo:
Fht = m
r
v2
= m
sin
2
l
v
= Tsin (1)
Chiếu lên phương thẳng đứng, chiều dương hướng xuống:
0 = P - Tcos = mg - Tcos T =
cos
mg
(2)
Từ (2) và (1) m
sin
2
l
v
= mgtan
v = glsintan = 1,2 m/s
Bài 17: Một hòn đá khối lượng 500 g được treo vào một điểm cố định bằng một sợi dây không dãn, khối lượng
không đáng kể dài 2 m Quay dây sao cho hòn đá chuyển động trong mặt phẵng nằm ngang và thực hiện được
30 vòng trong một phút Lấy g = 9,8 m/s2 Tính góc nghiêng của dây so với phương thẳng đứng và sức căng của sợi dây
Hướng dẫn
Ta có:
→
ht
F =
→
P+
→
T
Trang 7Chiếu lên phương ngang, chiều dương hướng về tâm của quỹ đạo:
Fht = m2r = m2lsin = Tsin
m2l = T (1)
Chiếu lên phương thẳng đứng, chiều dương hướng xuống:
0 = P - Tcos = mg - Tcos T =
cos
mg
(2)
Từ (2) và (1) m2l = =
cos
mg
cos =
l
g
2
= 2
1 = cos600 = 600
Lưu ý: = 30 vòng/ph = 0,5 vòng/s = rad/s
Sức căng sợi dây: T =
cos
mg
= 10 N
Bài 18: Một vệ tinh nhân tạo có khối lượng 100 kg, được phóng lên quỹ đạo quanh Trái Đất ở độ cao 153 km
Chu kì của vệ tinh chuyển động quanh Trái Đất là 5.10 s3 và bán kính Trái Đất là R = 6400 km Tính độ lớn của lực hướng tâm tác dụng lên vệ tinh?
Hướng dẫn
Độ lớn lực hướng tâm tác dụng lên vệ tinh:
Bài 19: Một vệ tinh nhân tạo nặng 20 kg bay quanh Trái Đất ở độ cao 1000 km, có chu kì là 24 h Hỏi vệ tinh
đó chịu lực hấp dẫn có độ lớn bằng bao nhiêu? Biết bán kính Trái Đất là R = 6400 km
Hướng dẫn
Khi vệ tinh bay quanh Trái Đất thì lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh đóng vai trò là lực hướng tâm
Khi đó:
2
hd ht
v
r
Với: r = + R h và v r 2 (R h)
T
2
2
2
4
T
+
Bài 20: Một vệ tinh nhân tạo có khối lượng 600 kg đang bay trên quỹ đạo quanh Trái Đất ở độ cao bằng bán
kính Trái Đất Biết bán kính của Trái Đất là R = 6400 km Lấy g = 9,8 m/s2 Hãy tính:
Trang 8CHUYÊN ĐỀ: LỰC HƯỚNG TÂM a) Tốc độ dài của vệ tinh
b) Chu kì quay của vệ tinh
c) Lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên vệ tinh
Hướng dẫn
a) Tính v = ?
Khi vệ tinh bay quanh Trái Đất thì lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh đóng vai trò là lực hướng tâm
2
r
Với: r = + = + = R h R R 2R
Nên: v GM
2R
=
Mặt khác: Gia tốc rơi tự do của vật ở mặt đất: g GM2 GM gR2
R
2
b) Tình T = ?
2
=
v
2R
2R
c) Tính Fhd = ?
hd ht
Bài 21: Cho biết chu kì chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất là 27,32 ngày và khoảng cách từ Trái Đất
đến Mặt Trăng là 3,84.10 m 8 Hãy tính khối lượng của Trái Đất Giả thiết quỹ đạo của Mặt Trăng là tròn
Hướng dẫn
Khi Mặt Trăng chuyển động tròn quanh Trái Đất thì lực hấp dẫn giữa Mặt Trăng và Trái Đất đóng vai trò là lực hướng tâm, nên:
2
2
r
Trang 9Mà: v r 2 r
T
= =
Bài 22: Một vệ tinh nhân tạo có khối lượng 100 kg, được phóng lên quỹ đạo quanh Trái Đất ở độ cao mà tại
đó nó có trọng lượng 920 N Chu kì của vệ tinh là 3
a) Tính lực hướng tâm tác dụng lên vệ tinh
b) Tính khoảng cách từ bề mặt Trái Đất đến vệ tinh
Hướng dẫn
a) Theo Niutơn thì trọng lực mà Trái Đất tác dụng lên vệ tinh chính là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh hd
b) Ta có:
2 2
2
ht
4
F T
Bài 24: Có hai quả cầu được nối với nhau bằng một sợi dây và có thể chuyển động
tự do theo một thanh ngang xuyên qua tâm của chúng Khối lượng của quả cầu I gấp
đôi của quả cầu II và sợi dây dài 12cm Cho cả hệ thống quay tròn đều xung quanh
một trục thẳng đứng Hỏi phải đặt hai quả cầu cách trục bao nhiêu để chúng đứng
Hướng dẫn
Khi hai quả cầu không trượt trên thanh nữa thì khoảng cách từ m1 và m2 đến trục quay O lần lượt là r1 và r2 Hai quả cầu quay với cùng vận tốc góc ω
Lực hướng tâm tác dụng lên quả cầu I và quả cầu II lần lượt là các lực căng T1 và T2 của sợi dây:
T1 = F1 = m1a1 = m1r1ω2 và T2 = F2 = m2a2 = m2r2ω2
Vì T1 = T2 do đó: m1r1ω2 = m2r2ω2 Hay 1 1
= =
Theo đề bài : r1 + r2 = 12cm, ta suy ra r1 = 4cm, r2 = 8cm
Bài 25: Một vật có khối lượng m = 20 g đặt ở mép một chiếc bàn quay Hỏi phải quay bàn với tần số vòng lớn
nhất bằng bao nhiêu để vật không văng ra khỏi bàn ? Cho biết mặt bàn hình tròn, bán kính 1 m Lực ma sát nghỉ cực đại bằng 0,08 N
Trang 10CHUYÊN ĐỀ: LỰC HƯỚNG TÂM
Hướng dẫn
2
T
Lực hướng tâm tác dụng vào vật
.4 20.10 4.(3,14) 8.10 9,8596
F =m r=m f r= − f = − f
Để vật không văng ra khỏi mặt bàn ta phải có
s
1
9,8596
m
Vậy muốn vật không bị văng ra khỏi mặt bàn thì tần số quay của bàn lớn nhất là: f = 0,31 s-1
Bài 26: Một vệ tinh nhân tạo bay quanh Trái Đất ở độ cao h bằng bán kính R của Trái Đất Cho R = 6400 km
và lấy g = 10 m/s2 Hãy tính tốc độ và chu kì quay của vệ tinh
Hướng dẫn
Khi vệ tinh chuyển động tròn đều quanh Trái Đất, lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh đóng vai trò là lực hướng tâm Ta có:
+
2
hd
Mặt khác, = 2
4
GM g
=
GM
g
R
2 0
1
4R
g
Từ (1), (2), (3) suy ra: = 2R = 0 2R = 5R 5657 /
4
g
Vận tốc góc của vệ tinh:
Chu kỳ quay của vệ tinh:
=2 = 2.3,14 =14272
0,00044
Trang 11Bài 27: Một người đua xe đạp chuyển động với vận tốc 54 km/h trên một đường tròn bán kính 45 m Tìm góc
nghiêng của người đó so với phương thẳng đứng Lấy g = 10 m/s2
Hướng dẫn
Người và xe hợp thành một vật rắn chịu trọng lực P đặt tại trọng tâm của vật, phản lực đàn hồi Q và phản lực
ma sát nghỉ Fms tại chỗ tiếp xúc với mặt đường Hợp lực của Q và Fms là phản lực toàn phần R của mặt đường hướng về trọng tâm của vật Trượt vecto lực R đến trọng tâm Hợp lực của P và R truyền gia tốc hướng tâm cho vật (tức người và xe)
2
0
15
45.10 27
mv
R v
Rg
Bài 28: Một ô tô có khối lượng 5 tấn chuyển động với vận tốc không đổi bằng 36 km/h Tính áp lực của ô
tô lên mặt cầu khi nó đi qua điểm giữa cầu trong các trường hợp:
a) Mặt cầu nằm ngang
b) Cầu vồng lên với bán kính 50 m
c) Cầu lõm xuống với bán kính 50m
Bỏ qua ma sát, lấy g = 10 m/s2
Hướng dẫn
+ Phân tích bài toán : Chuyển động của ô tô là chuyển động thẳng đều với vận tốc không đổi a =0chỉ cần phân tích các lực tác dụng lên vật rồi áp dụng phương trình định luật II Newton cho vật đó Căn cứ vào phương trình đó và các dữ kiện bài toán ta có thể tính đựoc áp lực tácdụng lên cầu trong các trường hợp : cầu nằm ngang, cầu vồng lên và cầu lõm xuống
- Trường hợp cầu vồng lên, chuyển động của ô tô là chuyển động tròn đều Tổng hợp lực tác dụng lên ô tô gây ra gia tốc hướng tâm cho vật Phân tích lực tác dụng lên vật trong trường hợp này rồi áp dụng phương trình định luật II Newton và những dữ kiện của bài toán để giải ra đáp số
- Trường hợp cầu lõm xuống tương tự trường hợp trên
Chú ý áp lực không phải là phản lực, nó chỉ là thành phần trực đối với phản lực mà thôi Do vậy về độ lớn ta luôn có N = Q
+ Giải bài toán:
a) Trường hợp cầu nằm ngang:
Các lực tác dụng lên ô tô là : Trọng lực P, Phản lực Q
Áp dụng phương trình định luật II Newton ta có P +Q= Do 0 a =0
O