Biến chứng của nhiễm trùng đường mật Tùy tình trạng nhiễm khuẩn, nguyên nhân gây tắc mật và mức độ tắc đường mật có thể có các biến chứng sau: sốc nhiễm khuẩn, sốc mật, chảy máu đường mậ
Trang 1Bài 18 CHĂM SÓC NGƯỜIMẮC BỆNH GAN MẬT MỤC TIÊU
Sau khi hoàn thành bài học, sinh viên có khả năng:
1 Trình bày được những đặc trưng cơ bản của nhiễm trùng đường mật, áp xe gan amip và xơ gan về định nghĩa, nguyên nhân/yếu tố nguy cơ, biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng, biến chứng và biện pháp điều trị
2 Trình bày được những nội dung chăm sóc theo qui trình điều dưỡng đối với người bệnh gan mật
NỘI DUNG
1 Nhiễm trùng đường mật
1.1 Những đặc trưng cơ bản của nhiễm trùng đường mật
1.1.1 Khái niệm
Nhiễm trùng đường mật là tình trạng viêm đường mật do vi khuẩn thường xảy ra trên người bệnh có ứ trệ đường mật
1.1.2 Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ
Vi khuẩn: nhiễm trùng đường mật có thể gây bởi nhiều chủng vi khuẩn, nhưng chủ
yếu gây bởi vi khuẩn Gram âm từ đường ruột như: Escherichia coli (E.coli), Klebsiella, Bacteroides, Enterococus feacalis; các vi khuẩn kỵ khí Clostridium perfringens; cũng có
khi do tụ cầu
Các yếu tố gây ứ trệ đường mật: sỏi mật, giun chui ống mật, u đầu tụy, u bóng Vater,
chít hẹp cơ Oddi, túi thừa tá tràng, dị dạng đường mật
1.1.3 Biểu hiện của nhiễm trùng đường mật
Lâm sàng
Trường hợp điển hình: ở người bệnh có tiền sử sỏi mật; giun chui ống mật; hoặc
phẫu thuật nối mật ruột Xuất hiện đau âm ỉ vùng hạ sườn phải, có thể có cơn đau quặn gan Sốt cao 39-400C, rét run, vã mồ hôi, sốt có thể kéo dài Vàng da, vàng mắt Gan và túi mật to, đau những cũng có thể gan hoặc túi mật không to Rối loạn tiêu hóa như chán
ăn, rối loạn đại tiện
Trường không điển hình:Các biểu hiện trên không đầy đủ hoặc không rõ ràng Có thể
có sốt; đau hạ sườn phải; vàng da Cũng có khi người bệnh đến bệnh viện vì một biến chứng của nhiễm trùng đường mật
Cận lâm sàng
Trang 2Xét nghiệm máu:Số lượng bạch cầu và bạch cầu trung tính tăng cao Tốc độ máu lắng
tăng Bilirubin tăng, bilirubin trực tiếp tăng (tắc mật) Phosphatase kiềm tăng Cholesterol tăng Tỷ lệ prothrombin giảm, sau tiêm vitamin K 72 giờ thấy tăng lên Protein C phản ứng (CRP) thường tăng cao Cấy máu cho bằng chứng của nhiễm trùng huyết
Chẩn đoán hình ảnh: Siêu âm có hình ảnh giãn đường mật trong gan và ngoài gan,
thành đường mật dày, có thể có khi trong đường mật, có thể thấy nguyên nhân gây cản trở đường mật như sỏi, giun Chụp cắt lớp ổ bụng và cộng hưởng từ đường mật (đối với một số trường hợp): có thể thấy hình ảnh gây cản trở đường mật trực tiếp như sỏi hoặc gián tiếp như giãn đường mật, khí hoặc ổ áp xe đường mật
1.1.4 Biến chứng của nhiễm trùng đường mật
Tùy tình trạng nhiễm khuẩn, nguyên nhân gây tắc mật và mức độ tắc đường mật có thể có các biến chứng sau: sốc nhiễm khuẩn, sốc mật, chảy máu đường mật, tắc mật gây viêm phúc mạc mật
1.1.5 Điều trị nhiễm trùng đường mật
Chống nhiễm khuẩn:Dùng kháng sinh tốt nhất là theo kháng sinh đồ (nếu có), chọn
kháng sinh có chu trình mật - ruột, có hiệu lực với vi khuẩn Gram âm hoặc phổ rộng khuếch tán tốt vào máu và thải trừ qua gan mật Phối hợp với kháng sinh có tác dụng với
vi khuẩn kỵ khí, thí dụ: Augmentin 625mg (Amoxicillin + acid Clavulanic) uống 2 viên/lần x 2 lần/ngày có thể kết hợp với nhóm quinolon như Ciprofloxacin 500mg uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày; hoặc Cephalosporin thế hệ 3 (Cefoperazon 2-4 gam/ngày, chia 2-3 lần) phối hợp với quinolon hoặc Metronidazol 2-4 gam/ngày chia 2-3 lần Thời gian sử dụng kháng sinh phải đủ dài, thường 10-14 ngày
Chống sốc nhiễm khuẩn:Thở ô xy Bồi phụ dịch điện giải theo áp lực tĩnh mạch trung
tâm Dùng thuốc vận mạch dopamine; dobutamin; adrenalin; noradrenalin Phối hợp kháng sinh, giải quyết nguyên nhân gây tắc mật
Điều trị triệu chứng: hạ sốt (paracetamon), giảm đau giãn cơ trơn (Spasmaverin;
No-spa)
Giải quyết tắc nghẽn đường mật: Dẫn lưu đường mật qua nội soi mật - tụy ngược
dòng Phẫu thuật lấy sỏi qua nội soi; cắt mở cơ Oddi, lấy sỏi hoặc giun, đặt stent đường mật; dẫn lưu mật qua da
1.2 Chăm sóc người bệnh nhiễm trùng đường mật
1.2.1 Nhận định người bệnh
Trang 3Nhận định toàn diện người bệnh, chú ý khai thác tiền sử bệnh lý đường mật Khai thác các biểu hiện của nhiễm trùng đường mật, chú ý các biểu hiện của nhiễm trùng đường mật như đau hạ sườn phải, sốt rét run, vàng mắt vàng da
Theo dõi diễn biến thân nhiệt, mạch, huyết áp, lượng nước tiểu, biểu hiện suy đa tạng, tụt huyết áp không đáp ứng với thuốc vận mạch Chú ý các dấu hiệu gợi ý các biến chứng như:
Nhiễm trùng máu và sốc nhiễm khuẩn: sốt cao rét run nhiều, mạch nhanh nhỏ khó bắt,
huyết áp tụt, chướng bụng, vô niệu, CTM có số lượng bạch cầu trung tính quá thấp hoặc quá cao
Sốc mật: sốt cao, vàng da đậm, mạch nhanh, huyết áp tụt rất thấp, thiểu niệu vô niệu,
toàn trạng nặng suy sụp nhanh chóng
Chảy máu đường mật: đau sốt vàng da, nôn ra máu cục máu có hình dài nâu như ruột
bút chì
Các biến chứng khác của tắc đường mật, cổ túi mật như: túi mật căng to dọa vỡ, hoại
tử túi mật, thấm mật phúc mạc
Tham khảo kết quả các xét nghiệm máu, chẩn đoán hình ảnh
Đánh giá nhận thức của người bệnh về phòng và kiểm soát bệnh
1.2.2 Chẩn đoán điều dưỡng
Các chẩn đoán điều dưỡng cụ thể phải dựa trên kết quả nhận định thực tế người bệnh Liên quan đến nhiễm trùng đường mật, có thể đưa ra các chẩn đoán điều dưỡng sau:
- Đau hạ sườn phải, khó chịu do các rối loạn thân nhiệt, hậu quả của tình trạng nhiễm trùng và tắc nghẽn đường mật
- Nguy cơ sốc nhiễm khuẩn hoặc sốc mật do nhiễm khuẩn đường mật và tắc nghẽn lưu thông đường mật
- Nguy cơ không đảm bảo dinh dưỡng so với nhu cầu do hậu quả của tình trạng nhiễm khuẩn và tắc nghẽn đường mật
- Thiếu kiến thức về phòng và kiểm soát bệnh do chưa được tư vấn đầy đủ
1.2.3 Lập kế hoạch chăm sóc
Trên cơ sở các chẩn đoán điều dưỡng đã có, các mục tiêu chăm sóc tương ứng đối với người bệnh nhiễm trùng đường mật là:
- Giảm đau và giảm các khó chịu do tình trạng nhiễm khuẩn đường mật cho người bệnh
- Ngăn chặn, khắc phục tình trạng sốc nhiễm khuẩn và sốc mật cho người bệnh
Trang 4- Đảm bảo dinh dưỡng cho người bệnh.
- Tăng cường nhận thức về phòng và kiểm soát nhiễm trùng đường mật
1.2.4 Thực hiện chăm sóc
Giảm đau và giảm các khó chịu do tình trạng nhiễm trùng đường mật
Hướng dẫn người bệnh nằm nghỉ ở tư thế mà người bệnh cảm thấy thoải mái đỡ đau
và hạn chế tối đa các hoạt động gắng sức không cần thiết
Thực hiện và hướng dẫn người bệnh và gia đình người bệnhcác biện pháp vệ sinh cơ thể cho người bệnh hàng ngày như sử dụng khăn nhúng nước ấm để lau người, chú ý lau
và thấm khô từng bộ phận, chườm ấm cho người bệnh khi có cơn rét run
Thực hiện đầy đủ và chính xác các thuốc hạ sốt khi có sốt cao, thuốc giảm đau giãn
cơ trơn theo chỉ định
Giải thích một cách hợp lý một số đặc điểm cơ bản về tình trạng bệnh trên cơ sở đó thuyết phục người bệnh hợp tác trong điều trị và chăm sóc
Ngăn chặn và khắc phục tình trạng sốc
Hướng dẫn người bệnh nằm nghỉ ở tư thế đầu bằng với thân, với những trường hợp có huyết áp thấp cần để người bệnh nằm ở tư thế đầu thấp hơn thân mình
Thường xuyên theo dõi các dấu hiệu cảnh báo sốc như thân nhiệt tăng cao, rét run nhiều, mạch nhanh, huyết áp hạ, chướng bụng, nước tiểu ít, vàng da tăng
Thực hiện đầy đủ và chính xác các thuốc đã chỉ định nhằm đạt hiệu điều trị quả tối đa cho người bệnh thông qua kết hợp kháng sinh,truyền dịch, điện giải và thuốc vận mạch Thực hiện nhanh chóng,đầy đủ các xét nghiệm và theo dõi kết quả các xét nghiệm để đánh giá và tiên lượng bệnh
Theo dõi các đáp ứng của người bệnh với điều trị, khi có các dấu hiệu cảnh báo sớm của sốc phải thông báo ngay cho bác sỹ và cùng với bác sỹ thực hiện các biện pháp xử trí thích hợp như hồi sức tích cực, can thiệp giải phóng tắc nghẽn đường mật
Đảm bảo dinh dưỡng
Xây dựng và cung cấp cho người bệnh khẩu phần ăn đảm bảo đủ năng lượng và protid
để chống đỡ với tình trạng nhiễm khuẩn đặc biệt khi có biểu hiện của nhiễm khuẩn huyết Lựa chọn và chế biến thức ăn dưới dạng dễ tiêu hóa hấp thu (sữa, cháo thịt, trứng ), chia ăn thành nhiều lần trong ngày
Bổ sung thêm các vitamin trong khẩu phần ăn, từ uống nước ép các loại trái cây, theo dõi cân nặng hàng ngày cho người bệnh
Tăng cường nhận thức tự về phòng và kiểm soát nhiễm trùng đường mật
Trang 5Dặn người bệnh khi ra viện tiếp tục dùng thuốc đúng theo đơn, giải quyết triệt để các
ổ nhiễm trùng và các yếu tố có nguy cơ gây cản trở đường mật như sỏi đường mật
Thực hiện chế độ ăn uống đảm bảo đủ năng lượng và protid, không uống rượu hoặc bia
Khám sức khỏe định kỳ, kịp thời điều trị các yếu tố nguy cơ gây nhiễm trùng đường mật
1.2.5 Đánh giá kết quả chăm sóc
Đánh giá kết quả chăm sóc phải dựa trên các mục tiêu chăm sóc ở từng thời điểm Nói chung, chăm sóc người bệnh nhiễm trùng đường mật được coi là có kết quả khi người bệnh: giảm đau và hết dần các khó chịu, không rơi vào tình trạng sốc hoặc tình trạng sốc được phát hiện và khác phục kịp thời, ăn được, duy trì được cân nặng tối ưu, biết cách phòng và kiểm soát bệnh
2 Áp xe gan do amip
2.1 Những đặc trưng cơ bản của áp xe gan do amip
2.1.1 Khái niệm
Áp xe gan do amip là một dạng tổn thương nhu mô gan do amip tiến triển qua hai giai đoạn: 1) xung huyết với gan to, đỏ đặc biệt đỏ xẫm tại ổ viêm nhiễm và 2) hình thành
ổ mủ với đặc điểm mủ có màu sô-cô-la do tan máu tại chỗ, thường là một ổ mủ lớn chứa
1 - 2 lít mủ, cũng có thể vài ổ nhỏ thông với nhau
2.1.2 Amip gây áp xe gan
Trang 6Hình 3.10.Mô phỏng quá trình hình thành áp xe gan do amip
A míp có 2 loại: Loại nhỏ (Minuta) 10-20micron, không ăn hồng cầu, không có khả năng gây áp xe gan Loại to (Entamoeba vegetative histolytica) 20-40micron, ăn hồng cầu, đây là loại gây áp xe gan
Amíp thường cư trú ở đại tràng, theo các tĩnh mạch mạc treo đại tràng vào gan, lúc đầu amip gây ra các vi huyết khối do tắc mạch, các vi huyết khối sau đó hoại tử và tạo thành các ổ áp xe, nhiều ổ hoại tử nhỏ hợp thành ổ hoại tử lớn hơn (Hình 3.9) Lúc đầu ổ
áp xe không có thành riêng, trong lòng lồi lõm, về sau xung quanh ổ áp xe tạo thành vỏ
xơ, thành ổ áp xe trở nên nhẵn hơn
Vị trí ổ áp xe: Trên 90% nằm ở gan phải, dưới 10% nằm ở gan trái Số lượng ổ áp xe: trên 90% có từ 1 - 2 ổ Một số ít trường hợp có hàng trăm ổ rải rác trong gan Khối lượng
ổ áp xe: trung bình 5-6cm, có nhiều trường hợp to đến 15-16cm hoặc chiếm gần hết cả gan, mủ chọc ra không có mùi, màu chocolate
2.1.3 Biểu hiện của áp xe gan do amip
Lâm sàng
Áp xe gan do amip điển hình thường có 3 biểu hiện, gọi là tam chứng Fontan, với những đặc điểm (1) Sốt: người bệnh thường cósốt cao, cũng có thể sốt vừa trong vài ba ngày hoặc kéo dài hàng tháng, (2) Đau hạ sườn phải: thường rất đau, cử động hoặc thở mạnh cũng gây đau, đau cắn rứt không đau quặn thành cơn, (3) Gan to: gan to mềm và ấn đau,có điểm đau chói ở khoang liên sườn tương ứng với vị trí ổ áp xe
Biểu hiện tại chỗ: da vùng đau nhất có thể phù nề, tấy đỏ thậm chí có cả tuần hoàn bàng hệ, dấu hiệu này ít gặp nhưng rất quan trọng
Một số biểu hiện khác:chán ăn, ỉa lỏng hoặc ỉa nhầy máu mủ, xét nghiệm phân có thể tìm thấy amíp.Gầy sút: có khi gầy nhiều và nhanh, dễ nhầm với ung thư gan.Tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng tim
Cận lâm sàng
Số lượng bạch cầu trong máu tăng cao.Tốc độ máu lắng tăng cao Xquang: Cơ hoành phải bị đẩy lên cao, di động kém.Có thể có tràn dịch màng phổi phải
Trang 7Hình 3.11.Thí dụ về phát hiện ổ áp xe gan trên siêu âm
Siêu âm gan: có thể chẩn đoán chính xác tới 95 % trường hợp ổ áp xe gan, siêu âm còn cho biết số lượng, vị trí ổ áp xe, qua đó chọc dò và hút mủ dưới sự hướng dẫn của siêu âm rất chính xác
Phản ứng ELISA với amíp: Dương tính khi độ pha loãng huyết thanh trên 1/200
2.1.4 Biến chứng của áp xe gan amip
Vỡ ổ áp xe gan vào các tạng lân cận: phụ thuộc vào vị trí ổ áp xe như vào màng phổi; phổi; màng ngoài tim; ổ bụng; ống tiêu hóa; thậm chí vỡ vào thành bụng, là biến chứng thường gặp và nguy hiểm nhất dễ gây tử vong
Các biến chứng khác: Suy kiệt cơ thể do nung mủ kéo dài làm cho người gầy mòn, da bọc xương, phù, thiếu máu dễ nhầm với ung thư gan.Bội nhiễm vi khuẩn gây khó khăn cho điều trị.Chảy máu trong ổ áp xe gây sốc
2.1.5 Điều trị áp xe gan amip
Dùng thuốc diệt amíp đơn thuần:Diệt amíp trong gan: Dehydroemetin; 5 Metronidazol (klion, flagyl ) ; Frasygin; Tinidazol; Chloroquin Thời gian dùng 10-14 ngày.Diệt amíp ruột: Intetrix, dùng 7-10 ngày
Dùng thuốc diệt amíp kết hợp với chọc hút mủ:Khi dùng thuốc không có kết quả, người bệnh đến muộn trên 3 tháng, có thể phối hợp với chọc hút mủ thay thế cho phẫu thuật dẫn lưu Chọc dưới sự hướng dẫn của siêu âm rất chính xác và an toàn, cũng có thể chọc mù hoặc chọc dưới sự hướng dẫn của đèn soi ổ bụng
Mở dẫn lưu chỉ khi có biến chứng, điều trị như trên không có kết quả, ổ áp xe quá to, kết hợp thuốc diệt amip như trên
2.2 Chăm sóc người bệnh áp xe gan amip
2.2.1 Nhận định người bệnh
Nhận định đầy đủ và toàn diện, chú ý khai thác tiền sử nhiễm amip như tiền sử bị lỵ amip
Trang 8Phát hiện các biểu hiện của áp xe gan như tam chứng Fontan và những biểu hiện kèm theo khác như rối loạn tiêu hóa, toàn trạng gày sút
Trong khi nhận định thực thể chú ý nguy cơ vỡ ổ áp xe và tuyệt đối tránh các động tác thăm khám thô bạo lên vùng gan để tránh nguy cơ gây vỡ ổ áp xe gan
Tham khảo kết quả các xét nghiệm, đặc biệt là các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh như siêu âm gan, chụp cắt lớp ổ bụng
Đánh giá nhận thức của người bệnh về phòng và kiểm soát áp xe gan amip
2.2.2 Chẩn đoán điều dưỡng
Các chẩn đoán điều dưỡng cụ thể phụ thuộc vào kết quả nhận định thực tế người bệnh Liên quan đến áp xe gan do amip, có thể đưa ra các chẩn đoán điều dưỡng sau:
- Đau vùng gan, sốt cao vàcác khó chịu khác do có ổ mủ trong gan
- Nguy cơ vỡ ổ áp xe gan và các biến chứng khác do bản chất và diễn biến của ổ áp
xe trong gan
- Nguy cơ thiếu hụt năng lượng và protein do tình trạng nung mủ trong gan và do các rối loạn về tiêu hóa
- Thiếu kiến thức về kiểm soát và phòng mắc áp xe gan amip do chưa được tư vấn đầy đủ
2.2.3 Lập kế hoạch chăm sóc
- Giảm đau,hạ sốt và giảm các khó chịu cho người bệnh
- Ngăn chặn nguy cơ vỡ ổ áp xe gan và các biến chứng khác cho người bệnh
- Đảm bảo đủ năng lượng và protein cho người bệnh
- Tăng cường nhận thức về kiểm soát và phòng mắc áp xe gan do amip
2.2.4 Thực hiện chăm sóc
Giảm đau, hạ sốt và giảm các khó chịu
Tìm cho người bệnh tư thế phù hợp tùy thuộc vị trí của ổ áp xe trong gan và mức độ tổn thương nhu mô gan và duy trìtư thế nằm nghỉ thoải mái và ít cảm giác đau nhất cho người bệnh Thực hiện các thuốc giảm đau theo chỉ định
Chườm mát vùng nách, trán cho người bệnh khi có sốt cao, dùng khăn khô thấm mồ hôicho người bệnh khi hạ nhiệt Có thể chườm mát vùng gan bằng đặt nhẹ nhàng một khăn lạnh lên trên vùng gan trong giai đoạn đầu của áp xe Thực hiện thuốc hạ sốt theo chỉ định
Theo dõi mạch, huyết áp, thân nhiệt, nhịp thở hàng ngày, trường hợp cần thiết phải theo dõi mỗi 3 giờ/lần hoặc thường xuyên hơn
Trang 9Ngăn chặn các biến chứng
Ngăn chặn nguy cơ vỡ ổ áp xe gan: Vỡ ổ áp xe gan là biến chứng thường gặp và rất nguy hiểm có thể gây tử vong Cần chủ động ngăn chặn biến chứng này, đặc biệt với ổ áp
xe có kích thước lớn và chưa được dẫn lưu ổ mủ
Tuyệt đối tránh các động tác thăm khám thô bạo hoặc thay đổi tư thế của người bệnh đột ngột, khi người bệnh cần di chuyển phải hết sức nhẹ nhàng, dặn người bệnh và gia đình chú ý giữ gìn vùng gan, không được xoa day, đè ép hoặc bất cứ tác độngmạnh lên vùng gan
Thực hiện đầy đủ các thuốc diệt amip, thuốc giảm đau, hạ sốt khi có chỉ định
Chuẩn bị sẵn sàng và đầy đủ các điều kiện về người bệnh, dụng cụ, thuốc men và cùng với bác sỹ chủ động tiến hành thủ thuật chọc hút mủ ổ áp xe ngay khi có chỉ định Theo dõi liên tục tần số mạch, huyết áp, nhịp thở, thân nhiệt trước, trong và sau khi chọc hút mủ ổ áp xe
Hình 3.12.Chọc hút mủ ổ áp xe gan dưới hướng dẫn của siêu âm
Theo dõi một cách hệ thống nhằm phát hiện kịp thời các biến chứng có thể xảy ra như: Vỡ vào màng phổi gây tràn mủ màng phổi: người bệnh đột ngột ho nhiều, ho khan, khó thở, tím tái.Vỡ vào ổ bụng: đột ngột đau khắp bụng, trụy tim mạch, sờ thành bụng thấy cứng.Chảy máu ổ áp xe: xuất hiện đau vùng gan dữ dội, mạch nhanh yếu, huyết áp tụt, chân tay lạnh, vã mồ hôi
Thông báo ngay cho bác sỹ khi có bất cứ dấu hiệu bất thường nào, đồng thời chuẩn bị các điều kiện để cùng với bác sỹ hồi sức tích cực và thực hiện các biện pháp xử trí thích hợp cho người bệnh
Đảm bảo đủ năng lượng và protein
Tình trạng nung mủ sâu, sốt cao, chán ăn và ỉa lỏng làm cho người bệnh suy sụp nhanh chóng nên cần được cung cấp chế độ ăn giàu năng lượng khoảng 2500-3000 Kcalo/24giờ), tăng đạmvà vitamin
Trang 10Lựa chọn và chế biến thức ăn đảm bảo dễ tiêu hóa hấp thu phù hợp với khẩu vị của người bệnh (cháo, sữa, súp, nước trái cây), chia khẩu phần ăn trong ngày thành nhiều bữa
để đảm bảo người bệnh ăn hết khẩu phần
Sốt cao gây mất nước nên cần cho người bệnh uống nước đầy đủ (1,5-2,5 lít/24giờ), chia uống làm nhiều lần trong ngày, sử dụng thêm nước quả ép để bổ sung thêm các vitamin tự nhiên
Tránh các thức ăn nhiều mỡ, thức ăn khó tiêu hóa, tuyệt đối không để người bệnh uống rượu bia
Tăng cường nhận thức về kiểm soát và phòng mắc áp xe gan amip
Thuyết phục người bệnh thực hiện chế độ ăn uống đảm bảo vệ sinh, tuyệt đối tránh ăn các thực phẩm có nguy cơ nhiễm bào nang chứa amip như các loại gỏi, các loại rau sống chưa được xử lý sạch
Thuyết phục người bệnh duy trì chế độ ăn uống đủ năng lượng và protein, hạn chế
mỡ, không uống rượu, có chế độ nghỉ ngơi và lao động thích hợp
Với những người có tiền sử lỵ amip (amip đại tràng) phải điều trị triệt để bằng các thuốc diệt amip ruột
Dặn người bệnh khi có các dấu hiệu như sốt, đau vùng hạ sườn bên phải, cần đi khám
để được phát hiện bệnh và điều trị kịp thời
2.2.5 Đánh giá kết quả chăm sóc
Đánh giá kết quả chăm sóc người bệnh cần dựa trên các mục tiêu chăm sóc ở từng thời điểm Nói chung chăm sóc người bệnh áp xe gan do amip có kếtquả tốt khi người bệnh: hết sốt, hết đau vùng gan, biến chứng không xảy ra hoặc được phát hiện và xử trí kịp thời, ăn được và duy trì được cân nặng tối ưu, biết cách kiểm soát và phòng mắc áp
xe gan amip
3 Xơ gan
3.1 Những đặc trưng cơ bản của xơ gan
3.1.1 Định nghĩa
Xơ gan là hậu quả của tình trạng tế bào gan bị thoái hoá, hoại tử Ngược lại tổ chức
xơ phát triển rất mạnh Gan xơ rất cứng, mặt lần sần da cóc (nhân xơ), màu gan vàng nhạt, loang lổ, khối lượng gan nhỏ lại có khi chỉ còn 200-300gam
Về mặt vi thể: Các múi gan teo nhỏ lại, có một vỏ xơ dày bao bọc chung quanh bóp nghẹt các múi gan Khoảng cửa cũng bị tổ chức xơ phát triển mạnh lan cả vào trong tiểu thùy và tạo thành các nhân xơ tân tạo