1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài nguyên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

28 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 13,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn học TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNGBÀI TIỂU LUẬN THỰC TRẠNG TÀI NGUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ Học viên: Nguyễn Ngọc Tuấn... Nguồn hải sản phong phú, Vùng chiếm gần

Trang 1

Môn học TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

BÀI TIỂU LUẬN THỰC TRẠNG TÀI NGUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

Học viên: Nguyễn Ngọc Tuấn

Trang 2

CHƯƠNG 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

CHUƠNG 2 TÀI NGUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG TÀI NGUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

KẾT LUẬN

Trang 3

- VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ GỒM 8 TỈNH, thành phố ven biển: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận

- Năm 2014 Diện tích 54.3 nghìn km2 chiếm 16,4% cả nước

- Dân số 9.1 triệu người chiếm 10% dân số cả nước

Trang 4

Vị trí địa lý

o Có tọa độ địa lý trên đất liền từ 11o33’18” đến 16o12’58” vĩ độ Bắc, từ

107 o12’40” đến 109 o23’24” kinh độ Đông

o Phía Bắc vùng giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế, phía Đông giáp biển Đông,

Phía Tây giáp Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và các tỉnh Kon Tum, Gia

Lai, Đăk Lắk, Lâm Đồng, phía Nam giáp các tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa -

Vũng Tàu

o Gồm 2 quần đảo xa bờ Hoàng sa (Đà nẵng) , Trường sa Khánh Hoà

o Các đảo Lý Sơn, Phú Quý

Tầm quang trọng kinh tế và quốc phòng đối với cả nước

Trang 5

Địa hình

o Lãnh thổ hẹp,

o Phía Tây: Trường sơn Nam, núi, gò đồi

o Phía Đông: giáp biển Đông

Nhánh núi đâm ngang ra biển, chia cắt đồng bằng nhỏ hẹp

Nhiều vũng vịnh bãi tắm du lịch nổi tiếng: Non nước, Quy nhơn, Nha

Trang, Múi Né

Khu nước khoáng Vĩnh Hảo, vườn quốc gia Núi chúa, Tháp

Chàm, Hội An

o Biển vai trò chủ yếu hình thành đồng bằng nên đất pha cát, đất cát

Trồng cây công nghiệp

Trang 7

Khí hậu

• Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa mang tính chất cận xích đạo

• Mùa mưa và mùa khô

• Vùng khô hạn nhất nước ta: Ninh Thuận, Bình Thuận - phát triển làm muối

Vào mùa hạ: có khối khí di chuyển theo phía Tây Nam xuất phát từ áp cao Bắc

ấn độ dương, áp cao chí tuyến Nam bán cầu, vượt qua dãy Trường sơn mang hơi ẩm

lớn, một số nơi trong vùng có lượng mưa rất lớn Đà Nẵng, Quảng Nam

Trang 9

Sinh vật

Hệ sinh thái với những loài động thực vật đa dạng

Chà vá chân đen, gà tiền mặt đỏ, ếch cây trung bộ (Vườn quốc gia Núi Chúa),

Bò tót, ba ba gai (Vườn quốc gia Phước Bình)

Nguồn hải sản phong phú, Vùng chiếm gần 20% sản lượng đánh bắt thủy sản của cả nước với các ngư trường lớn Ninh Thuận, Bình Thuận, có những loài hải sản như tôm, tôm hùm, cá mú, ngọc trai …

Nhiều loài động vật lớn với chủng loại đa dạng, thú với nhiều loài như: hổ, báo, gấu, bò rừng, chim có các loài đại diện như: công, đại bàng đất, đặc biệt chim yến cho sản phẩm có giái trị cao,

Đồng thời, rạn san hô tại khu bảo tồn biển Hòn Mun có tầm quan trọng mang tính quốc tế và đa dạng sinh học thuộc loài cao nhất ở Việt Nam

Trang 10

Dân cư

Năm 2014 dân số vùng khoảng 9.1 triệu người, chiếm 10% dân số cả nước Mật độ dân cư trung bình cả vùng 202

người/km2, thấp hơn so với mật độ dân số trung bình cả nước (268 người/km2) Sự phân bố dân cư không đều, địa phương có

mật độ dân cư cao nhất vùng là thành phố Đà Nẵng (758 người/km2), tiếp đến Bình Định (248 người/km2), Quảng Ngãi (238

người/km2), Khánh Hòa (227 người/km2), Phú Yên (173 người/km2), Ninh Thuận (172 người/km2), Bình Thuận (153

người/km2) và Quảng Nam là tỉnh có mật độ dân số thấp nhất vùng (139 người/km2)

Trang 11

Dân tộc

Phân bố dân cư có sự khác biệt giữa vùng núi đồi phía Tây và vùng đồng bằng ven biển phía Đông Vùng đồng bằng ven biển chủ yếu là người Kinh và một bộ phận nhỏ người Chăm – thuộc hệ ngôn ngữ Nam Đảo Vùng này có mật độ dân số cao, phân bố tập trung ở các thành phố, thị xã Vùng đồi núi phía Tây chủ yếu đồng bào các dân tộc ít người: các dân tộc thuộc nhóm ngôn ngữ Khơme Trường Sơn - Tây Nguyên như: Cơ tu, Gie-Triêng, Xơ – đăng, Co, Hrê, Bana và các dân tộc thuộc hệ ngữ Nam Đảo như: Giarai, Êđê, Raglai , Chru Bản sắc văn hóa các dân tộc (đặc biệt dân tộc Chăm và dân tộc Đông Trường Sơn) là một trong những thế mạnh thu hút phát triển du lịch vùng

Trang 12

Kinh tế - xã hội

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân khoảng 10% năm, cao hơn cả nước (5.42%)

Đây cũng là vùng có chất lượng điều hành kinh tế khá tốt, nổi bật là Đà Nẵng có chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2013 đứng đầu toàn quốc, Quảng Ngãi đứng thứ 7 (thuộc nhóm xếp hạng rất tốt), các tỉnh còn lại trong vùng (trừ Phú Yên và Ninh Thuận) đều thuộc nhóm xếp hạng khá

Nông nghiệp: Sản lượng lương thực bình quân 393.2kg/người (2012)

Công nghiệp: 5 khu kinh tế, hơn 30 khu công nghiệp

Ngư nghiệp: Diện tích 60.000ha với nhiều loài đặc sản

Dịch vụ: Thế mạnh, 1 trong 3 vùng du lịch phát triển cả nước

Trang 13

Tài nguyên nước

- 10 tỷ m3 nước mặt mỗi năm, nhiều sông, => thủy điện vừa và nhỏ

- Nhiều mỏ nước khoáng, nước nóng trong vùng, tác dụng tốt cơ thể con người

- Vùng nước mặn, nước lợ, ven bờ ->nuôi trồng thuỷ, hải sản (tôm hùm, tôm sú…)

Trang 14

Tài nguyên đất

Diện tích khoảng 3.3 triệu ha,

Đất đỏ vàng phân bố ở vùng trung du miền núi, thích hợp cho trồng cây công nghiệp dài ngày và khai thác lâm nghiệp, trồng cây ăn quả,

Đất phù sa ven sông thích hợp cây lương thực, hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày,

Đất cát hoặc cát pha ven biển chất lượng thấp chỉ trồng một số loại cây hoa màu, trồng rừng phi lao, bạch đàn chống gióCác vùng gỗ đồi thuận lợi cho chăn nuôi bò, dê, cừu

Trang 15

Tài nguyên rừng

Rừng ở Duyên hải Nam Trung Bộ liền một khối với rừng Tây Nguyên diện tích khoảng 1,17 triệu ha (năm 2002), trong đó diện tích rừng tự nhiên chiếm 29.67%, diện tích rừng trồng chiếm 5.6% so với toàn vùng

Trong rừng, ngoài gỗ có một số đặc sản quý: quế, trầm hương … một số chim thú quý hiếm

Rừng ngập mặn của vùng kéo dài từ Đà Nẵng tới Ninh Thuận có thành phần cây rất đa dạng khoảng 40 loài, trong

đó có 26 loài cây ngập mặn thực sự, 14 loài tham gia rừng ngập mặn ví dụ như đước đôi, vẹt dù, mắm trắng

Hiện tượng sa mạc hoá có nguy cơ mở rộng ở các tỉnh cực Nam trung bộVấn đề bảo vệ và phát triển rừng có tầm quan trọng đặc biệt

Trang 17

Tài nguyên khoáng sản

Vùng Duyên hải Nam Trung bộ không giàu khoáng sản nhưng có trữ lượng lớn, chủ yếu là các loại vật liệu xây dựng, ngoài ra còn có vàng ở Bồng Miêu (Quảng Nam), Titan, mỏ cát, ở Cam Ranh (Khánh Hòa), Titan ở Bình Định, … có bể trầm tích ở Quảng Nam, Đà Nẵng, Bình Thuận có trữ lượng dầu khí khá lớn

Trang 18

Tài nguyên du lịch

Du lịch là một thế mạnh của các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ với

biển và các di tích lịch sử, các khu sinh thái, các lễ hội, Đây là vùng giàu tài

nguyên du lịch, có điều kiện phát triển nhiều loại hình du lịch, đặc biệt là du

lịch tắm biển, nghỉ dưỡng…và là một trong ba trung tâm du lịch của cả

nước

Trang 19

Tài nguyên biển

Nguồn lợi hải sản: Nguồn lợi hải sản chiếm 20% lượng hải sản đánh bắt của cả nước,

Sản xuất muối : Ven biển có nhiều đồng muối chất lượng tốt,

Hàng Hải: Vùng có nhiều cảng nước sâu và sẽ trở thành cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất cả nước

Khai thác các dầu khí : Đã tiến hành khai thác các mỏ dầu khí tại phía đông quần đảo Phú Quý – Ninh Thuận

Du lịch biển đảo: Các tỉnh trong vùng đều có biển tạo nên tiềm năng to lớn để phát triển du lịch biển đảo với các loại hình du lịch như nghỉ dưỡng biển, thể thao trên biển, trên cát cũng như du lịch sinh thái biển, lặn biển ngoài ra vùng còn có hai quần đảo khá nổi tiếng là quần đảo Trường Sa (Khánh Hòa) và Hoàng Sa (Đà Nẵng)

Trang 21

Thực trạng tài nguyên nước

 31 trạm quan trắc nước mặt và 2 trạm quan trắc tài nguyên nước

 22 điểm quan trắc nước ngầm Holocene (qh) và 10 điểm quan trắc tầng chứa nước Pleistocene

Khó khăn trong quản lý tài nguyên nước

Dễ xâm nhập mặn ảnh hưởng đến sản xuất

Trang 22

Thực trạng tài nguyên đất

Hậu quả của việc đốt rừng bừa bãi, sử dụng đất không bền vững nên nhiều

nơi đất mất khả năng sản xuất và khả năng hoang mạc hóa ngày

Tình trạng xâm nhập mặn không chỉ ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt,

tưới tiêu mà còn gây mặn hóa đất sản xuất trên địa bàn vùng, quá trình phát triển của

ngành nuôi trồng thủy sản ven bờ, như đắp các đầm nuôi tôm cũng làm gia tăng quá

trình nhiễm phèn cho đất

Hiện tượng sạt lở đất ở vùng núi vào mùa mưa ở những nơi có độ dốc lớn,

độ che phủ thấp, kết cấu đất kém bền vững xảy ra quá trình xói lở mạnh do tác động

mạnh của biển => mất đất

Trang 23

Vấn nạn chặt phá rừng tự nhiên tiếp tục diễn ra, hệ lụy của

nó là lũ lụt, cường độ lũ đi nhanh, độ tàn phá của lũ dữ dội hơn,

Phá rừng đầu nguồn làm các công trình thủy điện làm giảm khả năng điều tiết nước ở thượng nguồn khi mưa lớn, gây lũ lụt ngày thêm trầm trọng

Rừng ngập mặn ở vùng ven bờ Nam Trung Bộ hầu như chưa được quan tâm, bị suy giảm nghiêm trọng, nhiều nơi bị mất trắng

Trang 24

Thực trạng tài nguyên khoáng sản

 Nhiều nơi trong quá trình khai thác tuyển quặng đã sử dụng trực

tiếp nước biển nên làm đất trong vùng khai thác bị nhiễm mặn

 Mất thảm thực vật và rừng

 Ô nhiễm nguồn nước

 Ô nhiễm không khí

 Nhiễm phóng xạ

 Việc khai thác khoáng sản đã làm thay đổi hệ sinh thái và đa dạng

sinh học trong khu vực, đồng thời gây tác động không tốt đến

cảnh quan môi trường và thu hút khách du lịch

Trang 25

Thực trạng tài nguyên biển

Phát triển kinh tế biển chưa gắn kết hài hòa với phát triển xã hội và bảo vệ môi trường Công tác bảo vệ an ninh, an toàn, phối hợp tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn, ứng phó với sự cố môi trường trên biển còn nhiều bất cập ”

Quy mô kinh tế biển còn nhỏ bé, cơ cấu ngành nghề chưa hợp lý Hạ tầng cơ sở các vùng biển, ven biển và hải đảo còn yếu kém, lạc hậu, manh mún, thiết bị chưa đồng bộ nên hiệu quả sử dụng thấp

Tình hình khai thác, sử dụng biển và hải đảo hiệu quả chưa cao, thiếu bền vững do khai thác tự phát Phương thức khai thác biển của ngư dân chủ yếu vẫn là đầu tư sản xuất nhỏ, sử dụng công nghệ lạc hậu Khai thác chỉ chú trọng đến sản lượng, số lượng, ít chú ý đến chất lượng và lợi ích lâu dài của tài nguyên biển Nguồn lợi hải sản ở vùng biển gần bờ có dấu hiệu bị khai thác quá mức do tăng nhanh số lượng tàu thuyền loại nhỏ và đánh bắt tận diệt

Trang 26

Thực trạng tài nguyên du lịch

Nguồn tài nguyên du lịch các lại thiếu sự liên kết phối hợp đồng bộ giữa các địa phương dẫn đến tình trạng trùng lặp về sản phẩm du lịch trong vùng, chưa tạo được nét độc đáo riêng để thu hút khách Loại hình và sản phẩm

du lịch chưa phong phú, đa phần vẫn là những tour du lịch tắm biển, tham quan cảnh đẹp đơn thuần, du lịch tâm linh

lễ chùa , những món hải sản với cách chế biến đơn giản mà cả 8 tỉnh đều có Dịch vụ vui chơi giải trí còn thiếu và yếu Việc mạnh ai nấy làm đấy là điểm yếu tồn tại cả trong ngành du lịch Điều này dẫn đến các thế mạnh không phát huy được,

Trang 27

biển, vùng có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế xã hội, du lịch Ðây còn là vùng đất có ý nghĩa đặc biệt về địa - chính trị.

Tuy nhiên, trong thời gian qua, các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội đang tác động mạnh đến môi truờng, các hệ sinh thái, làm cho cân bằng tự nhiên bị phá vỡ, nảy sinh nhiều vấn đề môi truờng bức xúc Các đối tuợng bị tác động nhiều nhất, truớc hết là các hệ sinh thái nhạy cảm, các thành phần môi truờng đất, nuớc, không khí, tài nguyên rừng và thảm thực vật nói chung Khi cân bằng

tự nhiên bị phá vỡ, dẫn đến thiệt hại kép đối với xã hội và môi truờng

Sử dụng hợp lý tài nguyên, quy hoạch phát triển theo cách tiếp cận dựa trên hệ sinh thái là cách đi đúng đắn để phát triển bền vững khu vực này

Ngày đăng: 01/08/2019, 09:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w