Vùng này là dải đất hẹp ngang trung bình 40km đến50km kéo dài khoảng 800km từ Đà Nẵng đến Bình Thuận, nằm kẹp giữa một bên làTây Nguyên rộng lớn, một bên là biển Đông với nhiều đảo, quần
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN - ĐHQGHN
KHOA ĐỊA LÝ
Môn học:
TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
BÀI TIỂU LUẬNTHỰC TRẠNG TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
Hà Nội - 2019
Học viên: Nguyễn Ngọc Tuấn
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ 6
1.1 Điều kiện tự nhiên 6
1.1.1 Vị trí địa lý và địa hình 6
1.1.2 Khí hậu 7
1.1.3 Thủy văn 8
1.1.4 Sinh vật 9
1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 9
1.2.1 Dân cư, dân tộc 9
1.2.2 Kinh tế - xã hội 10
CHƯƠNG II TÀI NGUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ 12
2.1 Tài nguyên nước 12
2.2 Tài nguyên đất 13
2.3 Tài nguyên rừng 13
2.4 Tài nguyên khoáng sản 14
2.5 Tài nguyên du lịch 14
2.5.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên 14
2.5.2 Tài nguyên du lịch nhân văn: 17
2.6 Tài nguyên biển 23
CHƯƠNG III THỰC TRẠNG TÀI NGUYÊN VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ 25
3.1 Thực trạng tài nguyên nước 25
3.2 Thực trạng tài nguyên đất 25
3.3 Thực trạng tài nguyên rừng 26
3.4 Thực trạng tài nguyên khoáng sản 27
3.5 Thực trạng tài nguyên du lịch 29
3.6 Thực trạng tài nguyên biển 30
3.7 Các vấn đề môi trường 31
KẾT LUẬN 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 3MỞ ĐẦU
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ theo định hướng phát triển du lịch của chiếnlược và quy hoạch tổng thề phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030bao gồm 8 tỉnh thành phố với diện tích tự nhiên 44.376,9 km2, dân số năm 2012 xấp xi
9 triệu người
Theo tổ chức lãnh thổ vùng Duyên hải Nam Trung Bộ tiếp giáp vùng Bắc Trung
Bộ ở phía Bắc, vùng Tây Nguyên ở phía Tây, nước Lào ở phía Tây Bắc, vùng ĐôngNam bộ ở phía Tây Nam, phía Đông là Biển Đông Vùng có đường bờ biển dài vớinhiều vũng, vịnh, đảm, ghềnh, bán đảo, bãi cát Hai quần đảo Hoàng Sa (Đà Nằng) nằmcách bờ biển Đà Nằng khoảng 130 hải lý (240 km) và Trường Sa (Khánh Hòa) nẳmcách bờ biên Khánh Hòa khoảng 250 hải lý (465 km) Nhiều tài nguyên nguồn lợi hảisản các loại đặc sản (tôm, tôm hùm, cá mú, ngọc trai ) với diện tích lớn trên các loạithủy vực Vận tải biển trong nước và quốc tế, nhiều cảng nước sâu đảm bảo tàu có trọngtải lớn ra vào lưu thông, có sẵn cơ sở hạ tầng và nhiều đất xây dựng để xây dựng cáckhu công nghiệp tập trung gắn với các cảng nước sâu và với vị trí địa lý của mình có thểchọn làm cửa ngõ ra biển cho đường "xuyên Á", có triển vọng về dầu khí ở thềm lục địa
Vùng Duyên hải Nam Trung bộ có nhiều di tích lịch sử - vãn hóa, lễ hội, làngnghề truyền thống nồi tiếng gẩn với các nền văn hóa khác nhau, nhiều dân tộc thiểu số,nhiều các cuộc chiến tranh dựng nước và giữ nước cùa dân tộc Đây là nguồn tài nguyên
du lịch nhân văn đặc trưng của Vùng Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ nằm trong khuvực có tiềm năng về khoáng sản của nước ta, đáng chú ý là sa khoáng nặng, cát trắng(cho phép vùng trở thành trung tâm phát triển công nghiệp thuỷ tinh, kính quang học),
đá ốp lát, nước khoáng, vàng
Hệ sinh thái với các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu dự trữ sinhquyển, vùng là nơi có nhiều văn háo ẩm thực Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có vị tríthuận lợi năm truyên tuyến đường xuyên Bắc – Nam, có nhiều sân bay quốc tế, nhiềucông trình thủy điện Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có vị trí chiến lược quan trọng vềkinh tế, chính trị, quốc phòng đối với cả nước, là cửa ngõ của Tây Nguyên đi ra biển,
Trang 4Lào, Campuchia ra biển Đông Đây là vùng đất có tiềm năng về tài nguyên, cả tàinguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn, thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội Trong
đó có rất nhiều tài nguyên thiên nhiên đã và đang được con người khai thác và sử dụng
Tuy nhiên hiện nay, cùng với sự phát triển kinh tế nhanh chóng lại là một thựctrạng đáng báo động về tình hình khai thác và sử dụng tài nguyên
Trang 5CHƯƠNG I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG DUYÊN HẢI
NAM TRUNG BỘ 1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý và địa hình
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có tọa độ địa lý trên đất liền từ 11o33’18” đến
16o12’58” vĩ độ Bắc, từ 107 o12’40” đến 109 o23’24” kinh độ Đông Nếu tính cả quầnđảo Trường Sa thì điểm cực Đông của vùng nằm tại đá Tiên Nữ thuộc quần đảo này cótọa độ 8 o51’18” vĩ độ Bắc, 114 o39’18” kinh độ Đông Phía Bắc vùng giáp tỉnh ThừaThiên - Huế (vùng Bắc Trung Bộ), phía Đông giáp biển Đông, Phía Tây giáp Cộng hòadân chủ nhân dân Lào và các tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lắk, Lâm Đồng (vùng TâyNguyên), phía Nam giáp các tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu (vùng Đông Nam Bộ).Tổng diện tích tự nhiên là 54.3 nghìn km2 chiếm 16,4% diện tích tự nhiên cả nước
(nguồn: Niên giám thống kê 2014).
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ gồm 8 tỉnh, xếp theo thứ tự vị trí địa lý từ Bắcxuống Nam gồm Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, KhánhHòa, Ninh Thuận và Bình Thuận Vùng này là dải đất hẹp ngang (trung bình 40km đến50km) kéo dài khoảng 800km từ Đà Nẵng đến Bình Thuận, nằm kẹp giữa một bên làTây Nguyên rộng lớn, một bên là biển Đông với nhiều đảo, quần đảo trong đó có 2quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa Địa hình bao gồm đồng bằng ven biển và núi thấp.Núi, gò đồi ở phía Tây, dải đồng bằng nhỏ hẹp liền kề nhau Đồng bằng chủ yếu dosông và biển bồi đắp khi hình thành nên thường bám sát theo các chân núi Bờ biểnsâu khúc khuỷu có nhiều vũng, vịnh, đầm bán đảo, ghềnh đá hẹp, bãi và cồn cát…Do
đó vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là một khu vực chứa đựng nguồn tài nguyên du lịch
đa dạng và phong phú ( đặc biệt cảnh quan và bãi tắm ven biển) là yếu tố thuân lợiphát triển du lịch và được mệnh danh là “Thiên đường du lịch biển đảo của Việt Nam”
Cùng với phần đất liền, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có thềm lục địa và vùnglãnh hải rộng lớn với rất nhiều đảo, quần đảo trong đó quần đảo Hoàng Sa (thuộcthành phố Đà Nẵng) và quần đảo Trường Sa (thuộc tỉnh Khánh Hòa) Quần đảo Hoàng
Sa nằm trong một phạm vi khoảng 15.000km, từ 15 o45’ đến 17 o 05’ vĩ độ Bắc và giữakinh tuyến khoảng 111 o đến 113 o kinh độ Đông, xung quanh là độ sâu hơn 1.000msong giữa các đảo có độ sâu thường dưới 100m Quần đảo Hoàng Sa nằm ngang bờ
Trang 6biển tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam và một phần Quảng Ngãi, cáchđảo Lý Sơn 123 hải lý (xấp xỉ 228km).
Quần đảo Trường Sa trải dài từ 6 o 0’ đến 11 o 28’ vĩ độ Bắc, từ 112 o đến 115 o
kinh độ Đông, trong vùng biển chiếm khoảng 160.000km2 đến 180.000km2 Biển tuyrộng nhưng diện tích các đảo, đá, bãi nổi trên mặt nước rất ít, chỉ khoảng 11km2.Trường Sa cách bờ biển Khánh Hòa (Cam Ranh) khoảng 250 hải lý (464km) về phíaĐông Nam
1.1.2 Khí hậu
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ nằm ở phía Nam dãy Bạch Mã nên mang khíhậu đặc trưng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, quanh năm nắng nóng, nhiệt độ cao và ítbiến động Nhiệt độ trung bình năm từ 25oC đến 26oC, trung bình năm cao nhất từ 29
oC đến 31 oC, trung bình năm thấp nhất từ 21 oC đến 23 oC Riêng vùng rừng núi độ cao1.500m như Bà Nà có nhiệt độ trung bình từ 17 oC đến 20 oC Nền nhiệt rất thích hợpvới các hoạt động du lịch và tắm biển
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ không chịu tác động trực tiếp của gió mùaĐông Bắc mà chủ yếu chịu ảnh hưởng của gió Tín Phong nên mùa Đông ấm Khu vựcphía Bắc của vùng (Đà Nẵng và Quảng Nam) thỉnh thoảng có những đợt rét mùa Đôngnhưng không đậm và không kéo dài Bên cạnh đó, vùng cũng ít chịu ảnh hưởng củagió Tây khô nóng vào đầu mùa hạ như vùng Bắc Trung Bộ So với các vùng phía Bắcdãy Bạch Mã trở ra, chịu ảnh hưởng sâu sắc của chế độ gió mùa tạo nên gió mùa Đônglạnh với lợi thế khí hậu này, Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ ít chịu chi phối của khíhậu đến tính chất thời vụ của hoạt động du lịch Vùng luôn thu hút khách đến quanhnăm đặc biệt là các tỉnh phía nam của vùng (Khánh Hòa)
Ngoài ra, đây cũng là một trong nhưng vùng có tài nguyên gió nổi trội so với cảnước Cường độ gió lớn ở các dải ven biển của vùng, đặc biệt là tại Ninh Thuận, BìnhThuận là nguồn năng lượng để phát triển điện
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ mỗi năm có 2 mùa rõ rệ: mùa khô kéo dàitháng 1 đến tháng 8 và mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 Ngoài ra thời kỳ tháng 5,tháng 6 thường xảy ra mưa lũ tiểu mãn của khu vực Thời kỳ mưa lũ trùng với thời kỳhoạt động bão, áp thấp nhiệt đới vào gió mùa đông bắc nên lượng mưa tập trung chủyếu vào mùa mưa, chiếm từ 65 đến 80% tổng lượng mưa năm Tổng lượng mưa năm
Trang 7trung bình trong toàn khu vực phổ biến từ 1.150mm đến 1.950mm, riêng tỉnh NinhThuận lượng mưa năm đạt từ 700mm đến 800mm, không bằng một nửa lượng mưatrung bình cả nước (1.900mm/năm) và gây nên hiện tượng sa mạc hóa Ninh Thuận,Bình Thuận là hai tỉnh khô hạn nhất cả nước, có thể thấy Vùng Duyên hải Nam Trung
Bộ có mùa khô kéo dài và một đặc điểm quan trọng là mùa mưa và mùa khô vùngkhông cùng lúc với mùa mưa và mùa khô vùng khác, mùa mưa thường đến muộn hơn
và ngắn Mùa hè, trong khi cả nước có lượng mưa lớn nhất thì vùng khí hậu này lạiđang ở thười kỳ khô hạn nhất Với đặc điểm nhiều nắng, ít mưa bên cạnh địa hình làvùng biển sâu nên nước biển của vùng luôn trong vắt , xanh biếc tạo nên sự hấp dẫn
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ cũng là một trong những khu vực chịu ảnhhưởng nặng nề của bão và áp thấp nhiệt đới Bão hoạt động mạnh nhất vào tháng 10tần suất 1 đến 1.3 cơn bão/tháng, chỉ sau vùng Bắc Trung Bộ (với tần suất 1.3 đến 1.7cơn bão/tháng) Đây là một yếu tố bất lợi của vùng đối với hoạt động du lịch trongmùa mưa bão Ngoài ra vùng cũng cũng là 1 trong những khu vực chịu ảnh hưởng sâusắc của biển đổi khí hậu và hiện tượng nước biển dâng
1.1.3 Thủy văn
Sông ngòi Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ gồm hai hệ thống sông chính: sôngThu Bồn – Vu Gia với lưu vực 10.350km2 (gồm các sông Thu Bồn, Vu Gia, Túy Loan,hàn, Cầu đỏ, Yên) hạ lưu chảy qua các tỉnh Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, hệthống sông Đà Rằng có lưu vực rộng lớn 13.900km2 (với hai sông chính là Đà Rằng vàHinh) phần hạ lưu qua địa bàn tỉnh Phú Yên Ngoài ra còn phải kể đến các sông khácnhư sông Cu đê (Đà Nẵng), sông Tam Kỳ, Trường Giang (Quảng Nam), sông Vệ, TràBồng, Trà Khúc (Quãng Ngãi), sông Côn, sông Mang, sông Cả, An Lao, Hà Thanh(Bình Định), sông Cái, Đà Nông (Phú Yên), sông Cái – Nha Trang (Khánh Hòa), sôngPha, sông Dinh (Ninh Thuận) sông Phan, sông Lũy, Cà Ty, Mường Mán, La Ngà (BìnhThuận)
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, khí hậu được chia làm 2mùa rõ rệt Mùa khô bắt đầu từ tháng 1 và kết thúc vào tháng 8, mùa mưa bắt đầu từtháng 9 và kết thúc và tháng 12, ngoài ra thời kỳ tháng 5, tháng 6 thường xảy ra thời
kỳ mưa lũ tiểu mãn của khu vực Thời kỳ mùa mưa trùng vào thời kỳ hoạt động củaBão, ATNĐ và gió mùa Đông Bắc nên lượng mưa tập trung chủ yếu vào mùa mưa,
Trang 8chiếm từ 65 - 80% tổng lượng mưa năm Tổng lượng mưa năm trung bình trong toànkhu vực phổ biến từ 1150 - 1950mm.
1.1.4 Sinh vật
Hệ sinh thái với những loài động thực vật đa dạng cũng tạo nên sức hút choVùng Duyên hải Nam Trung Bộ Trước tiên phải kể đến là nguồn hải sản phong phú,Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ chiếm gần 20% sản lượng đánh bắt thủy sản của cảnước với các ngư trường lớn Ninh Thuận, Bình Thuận, có những loài hải sản như tôm,tôm hùm, cá mú, ngọc trai …Bên cạnh đó, còn nhiều loài động vật lớn với chủng loại
đa dạng, thú với nhiều loài như: hổ, báo, gấu, bò rừng, sơn dương, sóc chân vàng, voọcngũ sắc, khỉ đuôi dài, trăn gấm…, chim có các loài đại diện như: công, đại bàng đất,
gà lôi, bìm bịp, đặc biệt chim yến cho sản phẩm có giái trị cao, nổi tiếng trong vàngoài nước Đặc biệt, tại đây còn có nhiều loài đặc hữu quý hiếm được đưa vào sách
đỏ Việt Nam như: chà vá chân đen, gà tiền mặt đỏ, ếch cây trung bộ (Vườn quốc giaNúi Chúa), bò tót, ba ba gai (Vườn quốc gia Phước Bình) Đồng thời, rạn san hô tạikhu bảo tồn biển Hòn Mun có tầm quan trọng mang tính quốc tế và đa dạng sinh họcthuộc loài cao nhất ở Việt Nam
1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
1.2.1 Dân cư, dân tộc
Dân số Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2014 khoảng 9.1 triệu người,chiếm 10% dân số cả nước Mật độ dân cư trung bình cả vùng 202 người/km2, tươngđương với vùng Bắc Trung Bộ và thấp hơn so với mật độ dân số trung bình cả nước(268 người/km2) Sự phân bố dân cư không đều, địa phương có mật độ dân cư cao nhấtvùng là thành phố Đà Nẵng (758 người/km2), tiếp đến Bình Định (248 người/km2),Quảng Ngãi (238 người/km2), Khánh Hòa (227 người/km2), Phú Yên (173 người/km2),Ninh Thuận (172 người/km2), Bình Thuận (153 người/km2) và Quảng Nam là tỉnh cómật độ dân số thấp nhất vùng (139 người/km2)
Phân bố dân cư có sự khác biệt giữa vùng núi đồi phía Tây và vùng đồng bằngven biển phía Đông Vùng đồng bằng ven biển chủ yếu là người Kinh và một bộ phậnnhỏ người Chăm – thuộc hệ ngôn ngữ Nam Đảo (Ninh Thuận, Bình Thuận) Vùng này
có mật độ dân số cao, phân bố tập trung ở các thành phố, thị xã Vùng đồi núi phía Tâychủ yếu đồng bào các dân tộc ít người: các dân tộc thuộc nhóm ngôn ngữ Khơme
Trang 9Trường Sơn - Tây Nguyên như: Cơ tu (Đà Nẵng, Quảng Nam), Gie-Triêng (QuảngNam), Xơ – đăng (Quảng Nam, Quảng Ngãi), Co (Quảng Ngãi), Hrê (Quảng Ngãi,Bình Thuận), Bana (Bình Định, Phú Yên) và các dân tộc thuộc hệ ngữ Nam Đảo như:Giarai (Phú Yên), Êđê (Phú Yên, Khánh Hòa), Raglai (Khánh Hòa, Bình Thuận), Chru(Ninh Thuận, Bình Thuận) Bản sắc văn hóa các dân tộc (đặc biệt dân tộc Chăm và dântộc Đông Trường Sơn) là một trong những thế mạnh thu hút phát triển du lịch vùng.
1.2.2 Kinh tế - xã hội
Đây là một khu vực có tốc độ tăng trưởng GDP bình quân khoảng 10% năm,cao hơn nhiều so vơi mức bình quân cả nước (5.42%) Cơ cấu kinh tế của vùng cónhững bước tiến đáng kể theo hướng khai thác thế mạnh kinh tế biển thể hiện trongcác ngành dịch vụ, nông nghiệp và công nghiệp, cụ thể như đánh bắt nuôi trồng thủysản, khoáng sản, vận tải biển và du lịch Đây cũng là vùng có chất lượng điều hànhkinh tế khá tốt, nổi bật là Đà Nẵng có chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm
2013 đứng đầu toàn quốc, Quảng Ngãi đứng thứ 7 (thuộc nhóm xếp hạng rất tốt), cáctỉnh còn lại trong vùng (trừ Phú Yên và Ninh Thuận) đều thuộc nhóm xếp hạng khá.Qua đó cho thấy cơ hội thuận lợi cho môi trường kinh doanh nói chung và ngành dulịch nói riêng tại Vùng Duyên hải Nam Trung bộ
Cũng giống như sự phân bố dân cư, các hoạt động kinh tế cũng có sự khác biệtgiữa vùng đối núi phía Tây và vùng đồng bằng ven biển phía Đông Các hoạt độngkinh tế chủ yếu ở vùng ven biển bao gồm: công nghiệp, thương mại, du lịch, khai thác
và nuôi trồng thủy sản, vùng đồi núi phía Tây – chăn nuôi gia súc lớn (bò đàn, cừu),nghề rừng, trồng cây công nghiệp
Nông nghiệp
Khó khăn của vùng là quỹ đất nông nghiệp rất hạn chế Sản lượng lương thựcthực phẩm bình quân năm 393.2kg/ người, thấp hơn mức trung bình cả nước (546kg/người, năm 2012) Ngoài sản xuất lương thực vùng còn trồng các loại cây côngnghiệp, cây thực phẩm khác phục vụ đời sống và có ý nghĩa đối với hoạt động du lịchnhư: thanh long, nho … là những đặc sản góp phần tạo nên thương hiệu du lịch, quê –không những là nguyên liệu cho thực phẩm, dược liệu mà còn là nguyên liệu chonhững sản phẩm mỹ nghệ
Ngư nghiệp
Trang 10Là thế mạnh của vùng, bao gồm nuôi trồng, đánh bắt thủy sản Diện tích nuôitrồng thủy sản 60.000ha, có thể nuôi trồng các loại đặc sản (tôm, tôm hùm, cá mú,ngọc trai…) trên các loại thủy vực: mặn, ngọt, lợ Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu làmực, tôm, cá đông lạnh Nghề muối, chế biển thủy sản khá phát triển, nổi tiếng làmuối Cá Ná, Sa Huỳnh, nước mắm Nha Trang, Phan Thiết.
Dịch vụ
Nhờ điều kiện địa lý thuận lợi nên các hoạt động vận tải trung chuyển trêntuyến Bắc – Nam diễn ra sôi động Vận tải biển trong nước và quốc tế có nhiều thuậnlợi Các thành phố cảng biển vừa là đầu mối giao thông thủy bộ vừa là cơ sở xuất khẩuquan trọng của các tỉnh trong vùng Tây Nguyên, Vùng Duyên hải Nam Trung bộđand trở thành điểm đến khách quốc tế bằng đường biển
Du lịch là thế mạnh kinh tế vùng, đây là một trong 3 vùng phát triển mạnh về
du lịch Một số địa phương như Bình Thuận, Khánh Hòa, Quảng Nam, Đà Nẵng đãdần khẳng định được thương hiệu du lịch của mình
Công nghiệp
Công nghiệp lọc hóa dầu, cơ khí, chế biển nông sản, thủy sản, điện năng, thựcphẩm khá phát triển Phần lớn giá trị công nghiệp tập trung ở các thành phố Đà Nẵng,Quy Nhơn và dải ven biển
Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm: Các trung tâm kinh tế ởVùng Duyên hải Nam Trung bộ đều là những thành phố biển với các hoạt động xuấtnhập khẩu, du lịch nhộn nhịp như Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết
Toàn vùng đã có 5 khu kinh tế, trong đó khu kinh tế mở Chu Lai (Quảng Nam),khu kinh tế Dung Quất (Quảng Ngãi) được ưu tiên phát triển, khu kinh tế Nhơn Hội(Bình Định), khu kinh tế Vân Phong (Khánh Hòa) có cơ sở hạ tầng tương đối hoànthiện, hơn 30 khu công nghiệp tập trung phát triển các ngành công nghiệp chủ lực cóquy mô lớn với lực lượng lao động đông đảo và nhu cầu du lịch lớn
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung bao gồm: Thừa Thiên Huế, thành phố ĐàNẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định Trong đó Đà Nẵng, Quảng Nam QuảngNgãi, Bình Định thuộc Vùng Duyên hải Nam Trung bộ Vùng kinh tế trọng điểm miềnTrung đã tác động mạnh tới sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế không chỉ trong bản thân nó
mà còn tới các tỉnh Nam Trung bộ và hình thành nên các trung tâm kinh tế ven biển
Trang 11CHƯƠNG II TÀI NGUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
2.1 Tài nguyên nước
Tài nguyên nước của Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều con sông lớn,
có những hệ thống sông chính như sau: sông Hàn, sông Thu Bồn, sông Trà Khúc, sôngCôn, sông Đà Rằng, sông Cái, sông Dinh Tổng lưu lượng nước mặt là 10 tỷ mét khối.Chế độ dòng chảy chịu tác động của khí hậu và theo mùa, các sông có chiều dài ngắn
và dốc có giá trị lớn về mặt thủy điện, có lượng nước không lớn so với các vùng khác.Đặc biệt nước trong mùa cạn rất thấp
Các sông Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có đặc điểm ngắn, lũ lên nhanh,xuống nhanh, biên độ dao dộng lớn, nước chảy rất siết vào mùa mưa và ít nước vàomùa khô Hệ thống đê ngăn lũ thấp, một số sông chưa có đê Nước lũ không chỉ chảytrong dòng chính mà còn chảy chàn qua đồng bằng gây ảnh hưởng đến hoạt động sảnxuất Mùa lũ bắt đầu từ tháng 9 kết thúc vào tháng 12 (riêng tỉnh Bình Thuận bắt đầu
từ tháng 6 kết thúc tháng 11) Lượng dòng chảy mùa lũ chiếm 65% đến 75% lượngdòng chảy năm, tập trung chủ yếu tháng 10 và tháng 11, riêng sông La Ngà mùa lũchiếm 80% lượng dòng chảy năm Đây cũng là vùng có mật độ sông thấp nhất cảnước Các sông trong vùng chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam Các sông lớn bắtnguồn từ Tây Nguyên Sông ngòi chảy qua độ dốc cao, nên tính năng thủy điện lớn,công suất vừa và nhỏ Các sông này cung cấp nước làm thủy lợi, giao thông, đồng thờicũng là tiềm năng du lịch mạo hiểm
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có tầng chứa nước ngầm nông (thường nhỏhơn 50m, mực nước tĩnh nhỏ hơn 5m) nhưng lại khó khai thác là do nguồn nước ngầm
ở vùng được tàng trữ trong các đồng bằng thung lũng sông với diện tích phân bố hẹp,
bề dày tầng chưa nước không lớn, trữ lượng nước không nhiều đặc biệt là thường bị
Trang 12nhiễm mặn theo chiều sâu khá phức tạp Chính vì thế chất lượng nước dưới đất bị suygiảm Bên cạnh đó, tại các dải cát ven biển do các tầng chứa nước ngầm nằm sâu nằmsâu dưới cát nên việc khai thác phải dùng đến các biện pháp kỹ thuật cao và nguồnkinh phí lớn Điều này cho thấy phải có chiến lược khai thác và quản lý tài nguyênnước ngầm tránh tình trạng hạn hán nặng như năm 2005 tại hai tỉnh Ninh Thuận vàBình Thuận Trong tài nguyên nước ngầm, các mỏ nước khoáng, nước nóng có tácdụng sinh lý tốt đối với cơ thể con người do có chứa những thành phần đặc biệt cóhàm lượng cao và nhiệt độ thích hợp là tài nguyên du lịch chữa bệnh, chăm sóc sứckhỏe, sắc đẹp Vùng có số lượng các mỏ nước khoáng, nước nóng khá nhiều (chỉ đứngsau vùng Trung du và miền núi Bắc bộ) là nguồn tài nguyên du lịch tắm khoáng nóng,chăm sóc sức khỏe có giá trị
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ gồm có 2 tầng chứa nước chính Các tầng chứanước chính theo thứ tự từ trên xuống gồm tầng chứa nước lỗ hổng Holocene (qh) vàPleistocene (qp)
2.2 Tài nguyên đất
Diện tích đất Vùng Duyên hải Nam Trung bộ khoảng 3.3 triệu ha, trong đó đấtNông nghiệp chiếm 16.5%, đất lâm nghiệp có rừng chiếm 35.27%, đất chuyên dùngchiếm 6.41%, đất chưa sử dụng, sông, suối núi đá chiếm 40.84% còn lại đất ở chiếm
0.98% (theo thống kê năm 2000) Diện tích đất cát, sỏi, đất bạc màu chiếm tỷ lệ lớn.
Có 3 loại đất chính là đất đỏ vàng phân bố ở vùng trung du miền núi, thích hợp chotrồng cây công nghiệp dài ngày và khai thác lâm nghiệp, trồng cây ăn quả, đất phù saven sông thích hợp cây lương thực, hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày, đất cát hoặccát pha ven biển chất lượng thấp chỉ trồng một số loại cây hoa màu, trồng rừng phi lao,bạch đàn chống gió, cát nhưng cũng có những đồng bằng màu mỡ như đồng bằng TuyHòa (Phú Yên) Các vùng gỗ đồi thuận lợi cho chăn nuôi bò, dê, cừu
2.3 Tài nguyên rừng
Rừng ở Duyên hải Nam Trung Bộ liền một khối với rừng Tây Nguyêndiện tích khoảng 1,17 triệu ha (năm 2002), trong đó diện tích rừng tự nhiên chiếm29.67%, diện tích rừng trồng chiếm 5.6% so với toàn vùng Một trong những khu vực
có độ che phủ rừng không cao, trong đó 97% là rừng gỗ còn lại là tre và nứa, có rấtnhiều loại gỗ quý như đinh, lim sến táu, trầm hương ở Quảng Nam, Quế ở QuảngNgãi…
Trang 13Hệ động vật hoang dã cũng rất phong phú có ý nghĩa kinh tế và khoa học nhưloài động vật quí hiếm như voi, bò tót, trâu rừng, hổ, gấu, tê tê
Rừng ngập mặn của vùng kéo dài từ Đà Nẵng tới Ninh Thuận có thành phầncây rất đa dạng khoảng 40 loài, trong đó có 26 loài cây ngập mặn thực sự, 14 loài thamgia rừng ngập mặn ví dụ như đước đôi, vẹt dù, mắm trắng, mắm biển, dừa nước…
2.4 Tài nguyên khoáng sản
Vùng Duyên hải Nam Trung bộ không giàu khoáng sản nhưng có trữ lượng lớn,chủ yếu là các loại vật liệu xây dựng, ngoài ra còn có vàng ở Bồng Miêu (QuảngNam), Titan, mỏ cát, ở Cam Ranh (Khánh Hòa), Titan ở Bình Định, … Thềm lục địa
có bể trầm tích ở Quảng Nam, Đà Nẵng, Bình Thuận có trữ lượng dầu khí khá lớn
2.5 Tài nguyên du lịch
Du lịch là một thế mạnh của các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ với biển và các
di tích lịch sử, các khu sinh thái, các lễ hội, Đây là vùng giàu tài nguyên du lịch, cóđiều kiện phát triển nhiều loại hình du lịch, đặc biệt là du lịch tắm biển, nghỉ dưỡng…
và là một trong ba trung tâm du lịch của cả nước cùng với Hà Nội và TP Hồ Chí Minh
2.5.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên
Du lịch biển đảo
Với gần 1.200km bờ biển, mỗi tỉnh, thành phố của Vùng Duyên hải Nam Trung
bộ đều có đường bờ biển kéo dài và những bãi biển đẹp, khung cảnh lý tưởng, hấp dẫn
du khách trong và ngoài nước từ nhiều năm qua Đà Nẵng có biển Mỹ Khê, Tiên Sa,Sơn Trà trong đó bãi biển Đà Nẵng được tạp trí Forbes của Mỹ bình chọn là một trongsáu bãi biển đẹp nhất hành tinh Quảng Nam có biển cửa Đại, Quảng Ngãi có biển MỹKhê, Sa Huỳnh, Bình Định có bãi Hoàng Hậu, Phú Yên có bãi Long Thủy, Ninh Thuận
có bãi biển Cà Ná, Ninh Chữ, … từ lâu đã được du khách trong nước và ngoài nướcbiết đến Khánh Hòa nổi tiếng tầm quốc tế với thành phố biển Nha Trang, bãi biểnquanh năm tràn ngập nắng vàng, sắc trời xanh không kém Địa Trung Hải Thêm vào
đó, vịnh Nha Trang còn phải kể đến các vịnh tuyệt đẹp như Vân Phong, Cam Ranh củaKhánh Hòa, Vĩnh Hy của Ninh Thuận “Thủ đô” resort là danh hiệu giành cho khu dulịch biển Múi Né của Bình Thuận từ nhiều năm nay
Trang 14Bên cạnh các vịnh nổi tiếng, nhiều đầm mang vẻ đẹp hoang sơ, là tài nguyên dulịch hấp dẫn như đầm Thị Nại, vịnh Quy Nhơn (Bình Định), đầm Cù Mông, đầm ÔLoan, vịnh Xuân Đài, Vũng Rô (Phú Yên), đầm Nha Phu (Khánh Hòa) …
Hệ thống đảo ven bờ cũng là tài nguyên du lịch giá trị Các đảo Cù Lao Chàm(Quảng Nam), Lý Sơn (Quảng Ngãi), hệ thống các đảo tại Khánh Hòa, đảo Phú Quý(Bình Thuận) …có những bãi tắm đẹp, cảnh quan độc đáo, môi trường trong lành là tàinguyên du lịch tắm biển, thể thao biển và khám phá
Đặc biệt, Vùng Duyên hải Nam Trung bộ có hai quần đảo xa bờ (hai huyệnđảo) là Hoàng Sa (thành phố Đà nẵng), Trường Sa (tỉnh Khánh Hòa) với nhiều tiềmnăng phát triển du lịch biển, đảo, thể thao, khám phá
Các đặc sản từ biển bao gồm những loại thực phẩm cao cấp như bào ngư, tômhùm, cua huỳnh đế, mực … ở khu vực này ngon nổi tiếng và rẻ Bên cạnh đó, các sảnphẩm hàng hóa khác sản xuất từ biển như hàng mỹ nghệ, đồ lưu niệm, cũng rất có giátrị đối với du lịch
Có thể nhận thấy, tài nguyên du lịch biển, đảo là thế mạnh nổi bật của vùng,khẳng định thương hiệu du lịch vùng so với cả nước
Du lịch sông hồ, suối nước nóng, nước khoáng
Sông, hồ suối nước nóng, nước khoáng là những tài nguyên du lịch hấp dẫn ởVùng Duyên hải Nam Trung bộ Những tài nguyên này được khai thác phục vụ mụcđích tham quan, nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí, thể dục thể thao và chữa bệnh
Các sông Hàn (Đà Nẵng), sông Thu Bồn (Quảng Nam), sông Trà Khúc (QuảngNgãi) …là những tài nguyên du lịch đã và đang được khai thác
Các hồ nước tự nhiên và nhân tạo như hồ Phú Ninh (Quảng Nam), hồ ĐịnhBình (Bình Định), hồ sông Hinh (Phú Yên) … trong đó hồ Phú Ninh (Quảng Nam) cógiá trị du lịch sinh thái cao
Một số mỏ nước khoáng, nước nóng đã được phát hiện và đưa vào sử dụng như
mỏ nước khoáng Phước Nhơn (Đà Nẵng), Tây Viên (Quảng Nam), Thạch Bích, ThạchTrụ, Nghĩa Thuận (Quảng Ngãi), Hội Vân (Bình Định), Phú Sen, Trà Ô, Lạc Sanh(Phú Yên), Nha Trang, Cam Ranh, Đảnh Thạnh (Khánh Hòa), Tân Mỹ Á (NinhThuận), Vĩnh Hảo, DaKai (Bình Thuận) và đây cũng là nguồn cung cấp bùn khoáng
Trang 15cho các điểm du lịch tắm bùn khoáng như Phước Nhơn (Đà Nẵng), Nha Trang, CamRanh (Khánh Hòa), Vĩnh Hảo, Múi Né (Bình Thuận).
Du lịch khu rừng đặc dụng: Vùng Duyên hải Nam Trung bộ có 18 khu bảo tồn,trong đó có 2 vườn quốc gia, 9 khu bảo tồn thiên nhiên, 2 khu bảo tồn biển và khucảnh quan (rừng - văn hóa - lịch sử - môi trường) Đặc biệt trên lãnh thổ phải kể đến 2khu bảo tồn biển (trong tổng số ba khu bảo tồn biển Việt Nam) là Hòn Mun (KhánhHòa) và Cù Lao Chàm (Quảng Nam) Khu bảo tồn biển Hòn Mun (Khánh Hòa) là khubảo tồn đầu tiên của Việt Nam với hệ sinh thái san hô phong phú Khu bảo tồn biển CùLao Chàm, đồng thời là khu dự trữ sinh quyển thế giới với những loài san hô lần đầutiên tìm thấy ở Việt Nam Tại các khu bảo tồn biển này rất phát triển các loại hình dụlịch lặn ngắm hệ sinh thái san hô
Các vườn quốc gia Núi Chúa, Phước Thịnh (Ninh Thuận) là nơi lưu giữ nguồngen động thực vật, bảo tồn sinh thái và đa dạng sinh học vì thế có ý nghĩa rất lớn vềkhoa học, về kinh tế, giáo dục và du lịch Đặc biệt Núi Chúa là một vườn quốc gia vôcùng độc đáo của Việt Nam, nơi có thể bắt gặp một không gian không quá lớn cả biển,
cả sa mạc và những cánh rừng thẳm, được biết đến với cái tên rất phổ thông “Rừngkhô Phan Rang” có giá trị du lịch cao
Các khu bảo tồn thiên nhiên có giá trị kết hợp du lịch phải kể đến: bán đảo SơnTrà, Bà Nà – Núi Chúa Đồng thời, các khu bảo vệ cảnh quan như Quy Hòa – GhềnhRáng, Đèo Cả - Hòn Rưa … đều nằm trong khu vực quy hoạch đển phục vụ mục đích
du lịch độc đáo này để lại ấn tượng khó quên cho du khách đến thăm quan
Cồn cát Ninh Thuận, Bình Thuận: vùng đất đầy cát và gió Duyên hải NamTrung bộ có một dạng tài nguyên du lịch đặc trưng là các cồn cát Ở Ninh Thuận phải
kể đến cồn cát trắng Tuấn Tú, cồn cát đỏ Nam Dương, cồn cát di động Phước Dinh nổitiếng Bình Thuận lại có những cồn cát đẹp đến mê hồn như đồi Hồng và Bàu Trắng,
Trang 16tài nguyên du lịch này rất hấp dẫn cho những du khách khám phá vùng đồi cát, đặcbiệt vào lúc bình minh và hoàng hôn.
2.5.2 Tài nguyên du lịch nhân văn:
Vùng Duyên hải Nam Trung bộ có hệ thống tài nguyên du lịch nhân văn độcđáo thể hiện qua di tích lịch sử - văn hóa, kiến trúc nghệ thuật, khảo cổ, các lễ hội vănhóa dân gian, ca múa nhạc, ẩm thực làng nghề thủ công truyền thống, các bảo tàng và
cơ sở văn hóa nghệ thuật, yếu tố con người và bản sắc văn hóa dân tộc Trong các nềnvăn hóa tại vùng đất này, nổi bật là các giá trị văn hóa ChămPa đặc sắc và văn hóacộng đồng dân cư ven biển đa dạng, phong phú Đây là cơ sở để phát triển các loạihình và sản phẩm du lịch đặc trưng mang thương hiệu vùng và có sức hấp dẫn khách
du lịch cao
Di tích lịch sử văn hóa, kiến trúc nghệ thuật
Toàn vùng hiện có 221 di tích cấp quốc gia, so với cả nước có 3.125 di tích,trong đó có 2 di sản văn hóa vật thể Đây là hệ thống tài nguyên đặc biệt giá trị phục
vụ du lịch của vùng
Trong số các di tích kể trên, hệ thống di tích gắn với văn hóa ChămPa là đặctrưng nổi bật của vùng Tại đây còn lưu giữ nhiều dấu tích của nền văn hóa ChămPaphân bố trên toàn lãnh thổ vùng với giá trị độc đáo Qua hàng trăm năm tồn tại, dù bịxuống cấp ít nhiều nhưng các tháp Chăm vẫn lung linh nét huyền ảo thu hút khách dulịch tham quan, nghiên cứu, tìm hiểu Khu đền tháp Mỹ Sơn là di tích tiêu biểu MỹSơn là một tổng thể kiến trúc 70 đền tháp Chăm và một số lớn bia ký có niên lịch liêntục qua nhiều thế kỷ từ IV đến XIII, trong đó nhiều nhất vào thể kỷ VI đến XIII đãđược UNESCO công nhận di sản văn hóa thế giới Ngoài ra còn phải kể đến Kinh đô
cổ Trà Kiệu (Quảng Nam), các cụm tháp đôi, Bánh Ít, Cánh Tiên, Dương Long (BìnhĐịnh), Tháp Nhạn (Phú Yên), Tháp Bà Ponagar (Nha Trang), quần thể thápPoklongarai (Ninh Thuận), nhóm đền tháp Poshanru (Bình Thuận)
Một di sản văn hóa khác cuả vùng là khu đô thị Hội An (Quảng Nam) Từ cuốithế kỷ 16, nơi này là thương cảng phồn thịnh nhất của xứ Đàng Trong, nơi các thươngthuyền của Nhật Bản, Trung Hoa, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Hà Lan… đến trao đổi,mua bán hàng hóa quan nhiều triều đại chúa Nguyễn Hội An là một quần thể kiến trúc
cổ gồm nhiều công trình nhà ở, hội quán đình chùa, miếu mạo, giếng cầu, nhà thờ tộc,