1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thưc vật tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)

70 185 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thưc vật tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái NguyênĐánh giá công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thưc vật tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái NguyênĐánh giá công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thưc vật tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái NguyênĐánh giá công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thưc vật tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái NguyênĐánh giá công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thưc vật tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái NguyênĐánh giá công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thưc vật tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái NguyênĐánh giá công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thưc vật tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái NguyênĐánh giá công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thưc vật tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái NguyênĐánh giá công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thưc vật tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái NguyênĐánh giá công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thưc vật tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái NguyênĐánh giá công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thưc vật tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái NguyênĐánh giá công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thưc vật tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái NguyênĐánh giá công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thưc vật tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái NguyênĐánh giá công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thưc vật tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Trang 1

NGUYỄN THỊ THU UYÊN

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ BAO BÌ HÓA CHẤT BẢO VỆ THƯC VẬT TẠI XÃ TÂN CƯƠNG, THÀNH PHỐ

THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học Môi trường Khoa : Môi trường

Khóa học : 2014 - 2018

Thái Nguyên – Năm 2018

Trang 2

NGUYỄN THỊ THU UYÊN

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ BAO BÌ HÓA CHẤT BẢO VỆ THƯC VẬT TẠI XÃ TÂN CƯƠNG, THÀNH PHỐ

THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học Môi trường Lớp : K46 - KHMT - N01 Khoa : Môi trường

Khóa học : 2014 - 2018 Giảng viên hướng dẫn : ThS Hoàng Thị Lan Anh

Thái Nguyên – Năm 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là quá trình học tập để cho mỗi sinh viên vận dụng những kiến thức, lý luận đã được học trên nhà trường vào thực tiễn, tạo cho sinh viên làm quen những phương pháp làm việc, kỹ năng công tác Đây là giai đoạn không thể thiếu được đối với mỗi sinh viên trong quá trình học tập Được sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi

trường, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, em nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thưc vật tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên” Thời gian thực

tập tuy không dài nhưng đem lại cho em những kiến thức bổ ích và những kinh nghiệm quý báu, đến nay em đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa Môi trường, người đã giảng dạy và đào tạo hướng dẫn chúng em và đặc biệt là cô giáo ThS Hoàng Thị Lan Anh, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị đang công tác tại Chi cục bảo vệ Môi trường tỉnh Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập tốt ngiệp Do thời gian có hạn, lại bước đầu mới làm quen với phương pháp mới chắc chắn báo cáo không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn sinh viên để khóa luận này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thu Uyên

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng phân loại độ độc của thuốc BVTV 4

Bảng 2.2 Phân loại nhóm độc của thuốc BVTV 5

Bảng 2.3 Phân loại độ độc thuốc BVTV ở Việt Nam và các hiện tượng về độ độc cần ghi trên nhãn 6

Bảng 2.4 Phân loại hóa chất theo đường xâm nhập 8

Bảng 4.1 Một số loại thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng trên cây chè ở xã Tân Cương 35

Bảng 4.2 Tình hình sử dụng thuốc BVTV của người dân ở địa phương năm 2017 36

Bảng 4.3 Kết quả điều tra, phỏng vấn người dân về cách pha chế HCBVTV 38

Bảng 4.4 Kết quả điều tra, phỏng vấn người dân về cách xử lý bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng 40

Bảng 4.5 Diện tích đất nông nghiệp tại xã Tân Cương 41

Bảng 4.6: Thống kê các nguồn phát sinh rác thải trên địa bàn xã 42

Bảng 4.7 Lượng phát sinh chất thải bỏ hóa chất bảo vệ thực vật 42

Bảng 4.8 Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại xã Tân Cương tháng 12/2016 43

Bảng 4.9 Kết quả phân tích mẫu nước tại xã Tân Cương vào tháng 5/2017 43

Bảng 4.10 Kết quả phân tích nồng độ hóa chất BVTV trong đất tại xã Tân Cương 44

Bảng 4.11 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu mẫu đất tháng 12/2016 44

Bảng 4.12 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu mẫu đất tháng 05/2017 46

Bảng 4.13 Các loại phương tiện thu gom bao bì thuốc BVTV ở địa phương 48

Bảng 4.14 Nhu cầu trang thiết bị thu gom, vận chuyển, lưu chứa bao bì hóa chất BVTV theo tính toán tại xã Tân Cương 49

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Hình tượng biểu thị độ độc 5 Hình 4.1 Bản đồ vị trí xã Tân Cương 33 Hình 4.2 Biểu đồ thói quen lựa chọn thuốc BVTV của người dân 37 Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện địa điểm người dân chủ yếu mua thuốc BVTV 37 Hình 4.4 Biểu đồ nhận thức của người dân về tác hại đến môi trường của hóa

chất BVTV 51 Hình 4.5 Biểu đồ ý kiến của người dân để bảo vệ môi trường 52

Trang 6

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

QCVN : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học 3

2.1.1 Tổng quan về hóa chất bảo vệ thực vật 3

2.1.2 Tổng quan về bao bì hóa chất bảo vệ thực vật 11

2.1.3 Tình hình quản lý chất thải chứa hoá chất bảo vệ thực vật 24

2.1.4 Cơ sở pháp lý 24

2.2 Tình hình quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thực vật ở trong nước và trên thế giới 25

2.2.1 Tình hình quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thực vật ở trong nước 25

2.2.2 Tình hình quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thực vật ở trên thế giới 27

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 30

Trang 8

3.2 Địa điểm và thời gian tiên hành 30

3.3 Nội dung nghiên cứu 30

3.4 Phương pháp nghiên cứu 30

3.4.1 Phương pháp kế thừa 30

3.4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 30

3.4.3 Phương pháp tổng hợp và so sánh 31

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 31

3.4.5 Phương pháp điều tra phỏng vấn 31

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32

4.1 Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội của xã Tân Cương 32

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 32

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 33

4.2 Hiện trạng sử dụng hóa chất bảo vệ thưc vật và hiện trạng môi trường tại xã Tân Cương 34

4.2.1 Hiện trạng sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật tại xã Tân Cương 34

4.2.2 Hiện trạng môi trường tại xã Tân Cương 41

4.3 Đánh giá hiện trạng quản lý, thu gom và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thực vật tại xã Tân Cương 46

4.3.1 Hiện trạng công tác quản lý, thu gom và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thực vật tại địa phương 46

4.3.2 Cách thức thu gom, vận chuyển và xử lý bao bì hóa chất BVTV tại xã Tân Cương 48

4.3.3 Những khó khăn tồn tại trong công tác thu gom, vận chuyển và xử lý bao bì hóa chất BVTV tại xã Tận Cương 49

4.3.4 Đánh giá nhận thức của người dân xã Tân Cương trong công tác thu gom, xử lý bao bì thuốc BVTV ở địa phương 51

4.4 Đánh giá chung về quản lý chất thải bỏ hóa chất BVTV tại xã Tân Cương 52

Trang 9

4.4.1 Những mặt đạt được trong công tác quản lý bao bì hóa chất BVTV 52

4.4.2 Những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý bao bì hóa chất BVTV 53

4.5 Đề xuất một số giải pháp quản lý, xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thực vật phù hợp 53

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

5.1 Kết luận 55

5.2 Kiến nghị 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57 PHỤ LỤC

Trang 10

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Hóa chất (thuốc) bảo vệ thực vật (BVTV) không thể thiếu trong canh tác nông nghiệp Tuy nhiên, thời gian qua lượng hóa chất BVTV được

sử dụng ở nước ta tăng nhanh Hầu hết hóa chất BVTV tại Việt Nam đều phải nhập khẩu từ nước ngoài Nếu như trước năm 1985 khối lượng hóa chất BVTV dùng hàng năm khoảng 6.500 - 9.000 tấn thì trong 3 năm gần đây, hàng năm Việt Nam nhập và sử dụng từ 70.000 - 100.000 tấn, tăng gấp hơn

10 lần Theo nhiều chuyên gia, có tới 80% thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam đang được sử dụng không đúng cách và lãng phí Đặc biệt, sau khi sử dụng bà con nông dân ở phần lớn các tỉnh thành cả nước sau khi phun xịt thường

bỏ lại các bao bì chứa hóa chất trên đồng ruộng, sông kênh rạch, gây ô nhiễm môi trường, tác hại tài nguyên sinh thái và sức khỏe cộng đồng Khối lượng bao bì có thể đến 5-10% khối lượng bao thuốc, do vậy mỗi năm môi trường nước ta có thể tiếp nhận 5.000 – 10.000 tấn bao bì chứa hóa chất BVTV

Tân Cương là một xã thuộc thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Nơi đây chủ yếu là đất Feralit vàng đỏ Đất phù sa được bồi hàng năm, trung tính, ít chua, thích hợp với trồng màu, cây công nghiệp, cây chè Người dân nơi đây cũng sinh sống dựa vào việc canh tác các loại cây trồng, đặc biệt là cây chè nên việc sử dụng hóa chất BVTV để tránh sâu, bệnh nâng cao năng suất là điều tất yếu Và các bao bì hóa chất BVTV khi được người dân sử dụng xong thải ra được liệt vào nhóm các chất thải nguy hại, ảnh hưởng lớn tới môi trường và sức khỏe con người, nếu đốt ở nhiệt độ thấp sẽ phát thải khí điôxin (chất gây ung thư), nếu đốt chung với rác thải thông thường sẽ gây ô nhiễm môi trường không khí nghiêm trọng, gây độc hại lớn đến hệ sinh thái Chính vì vậy, bao bì thuốc BVTV phải được thu gom, xử lý và tiêu hủy đúng quy trình với nhiệt độ cao tại những lò đạt tiêu chuẩn tại các đơn vị được cấp

Trang 11

phép xử Xuất phát từ những thực tế trên, dưới sự hướng dẫn của cô ThS Hoàng Thị Lan Anh, giảng viên khoa Môi trường, trường Đại học Nông lâm

Thái Nguyên tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác quản lý và

xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thưc vật tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ”

- Đề xuất ra một số giải pháp phù hợp để khác phục những tồn tại

1.3 Ý nghĩa đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học

- Kết quả của đề tài là tài liệu để tham khảo và là cơ sở cho các nghiên cứu khoa học liên quan đến mảng kiến thức này

- Giúp cho sinh viên củng cố hệ thống kiến thức đã học và áp dụng vào thực tế cao kiến thức, tích lũy kinh nghiệm thực tế

- Đánh giá công tác thu gom, vận chuyển và xử lý bao bì hóa chất BVTV tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Đánh gia đúng thực trạng công tác quản lý bao bì hóa chất BVTV trên địa bàn xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên

- Đề xuất ra một số giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất BVTV để cải thiện và góp phần bảo

vệ môi trường

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Tổng quan về hóa chất bảo vệ thực vật

2.1.1.1 Khái niệm hóa chất bảo vệ thực vật

* Thuốc BVTV là những chất độc có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp, được dùng để phòng và trừ các đối tượng gây hại cho cây trồng nông nghiệp như: sâu bệnh, cỏ dại, chuột,… (Đào Văn Hoằng, 2005) [6]

* Thuốc phòng trừ dịch hại bao gồm thuốc BVTV và các loại thuốc làm rụng lá, thuốc kích thích sinh trưởng cây trồng, thuốc phòng trừ các côn trùng hại vật nuôi, côn trùng y tế,… (Đào Văn Hoằng, 2005) [6]

Chủng loại hóa chất BVTV đang sử dụng ở Việt Nam rất đa dạng Hiện nay, nhiều nhất vẫn là hợp chất lân hữ cơ, Chlor hữu cơ, nhóm độc từ Ia, Ib, đến II và III, sau đó là các nhóm carbamat và pyrethroid

Trong những năm gần đây, hóa chất BVTV được sử dụng tăng lên đáng

kể cả về số số lượng lẫn chủng loại Theo báo cáo của Bộ thương mại thì hàng năm, mức tiêu thụ thuốc bảo vệ trong nước khoảng 1,5 triêu tấn, không kể một số lượng không nhỏ được nhập lậu qua đường biên giới mà chính quyền không kiểm soát được Theo Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, thuốc được phép sử dụng trong nông nghiệp gồm 1.710 hoạt chất, trong đó thuốc trừ sâu có 775 hoạt chất với 1.678 tên thương phẩm; thuốc trừ bệnh có 608 hoạt chất với 1.297 tên thương phẩm; thuốc trừ cỏ có 227 hoạt chất với 694 tên thương phẩm; thuốc trừ chuột có 10 hoạt chất với 28 tên thương phẩm; thuốc điều hòa sinh trưởng có 50 hoạt chất với 142 tên thương phẩm; chất dẫn

dụ côn trùng có 8 hoạt chất với 9 tên thương phẩm…Trong danh mục thuốc BVTV cấm sử dụng tại Việt Nam theo Thông tư gồm: Thuốc trừ sâu, thuốc

Trang 13

bảo quản lâm sản có 21 hoạt chất; thuốc trừ bệnh có 06 hoạt chất; thuốc trừ chuột có 01 hoạt chất; thuốc trừ cỏ có 01 hoạt chất (Lê Huy Bá, 2008) [1]

2.1.1.2 Phân loại hóa chất bảo vệ thực vật

2.1.1.2.1 Phân loại theo tính độc

Các nhà sản xuất thuốc BVTV luôn ghi rõ độc tính của từng loại Đơn

vị đo lường được biểu thị dưới dạng LD50 (Lethal Dose 50) và tính bằng mg/kg cơ thể LD50 là lượng hoạt chất gây chết 50% cá thể trên các động vật thí nghiệm như chuột, thỏ, chó, chim hoặc cá… Các loại thuốc BVTV được chia mức độ độc như sau:

Bảng 2.1 Bảng phân loại độ độc của thuốc BVTV

(Theo quy định của WHO)

Trang 14

Bảng 2.2 Phân loại nhóm độc của thuốc BVTV

Nhóm độc Nguy hiểm

(I)

Báo động (II)

Cảnh báo (III)

Cảnh báo (IV)

7 ngay

Đục màng, sưng mắt và gây ngứa niêm mạc 7 ngày

Gây ngứa niêm mạc

Không gây ngứa niêm mạc

Phản ứng da Mẩn ngứa da

kéo dài

Mẩn ngứa 72 giờ

Mẩn ngứa nhẹ

72 giờ

Phản ứng nhẹ 72 giờ

(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, giáo trình sử dụng thuốc BVTV) [8]

Hình 2.1 Hình tượng biểu thị độ độc

Trang 15

Bảng 2.3 Phân loại độ độc thuốc BVTV ở Việt Nam và các hiện tượng

Vạch màu

Thể rắn Thể lỏng Thể rắn Thể lỏng

Nhóm

Đầu lâu Xương chéo trong hình thoi vuông trắng

Xanh nước biển

Xanh lá

(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, giáo trình sử dụng thuốc BVTV) [8]

2.1.1.2.2 Phân loại theo đối tượng phòng chống

Có rất nhiều cách phân loại khác nhau và được phân ra như sau:

Thuốc trừ sâu (insecticide): Gồm các chất hay hỗn hợp các chất có

tác dụng tiêu diệt, xua đuổi hay di chuyển bất kỳ loại côn trùng nào có mặt trong môi trường Chúng được dùng để diệt trừ hay ngăn ngừa tác hại của côn trùng đến cây trồng, cây rừng, nông lâm sản, gia súc và con người

Trang 16

Trong thuốc trừ sâu dựa vào khả năng gây độc cho từng giai đoạn sinh trưởng người ta còn chia ra: Thuốc trừ trứng, thuốc trừ sâu non

Thuốc trừ bệnh (Fungicide): Thuốc trừ bệnh bao gồm các hợp chất có

nguồn gốc hóa (vô cơ hoặc hữu cơ), sinh học, có tác dụng ngăn ngừa hau diệt trừ các loài vi sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản bằng cách phun lên

bề mặt cây, xử lý giống và xử lý đất, Thuốc trừ bệnh dùng để bảo vệ cây trồng trước khi bị các loài sinh vật gây hại tấn công Thuốc trừ bệnh bao gồm

cả thuốc trừ nấm (Fungicides) và trừ vi khuẩn (Bactericides)

Thuốc trừ chuột (Rodenticide): là những hợp chất vô cơ, hữu cơ,

hoặc có nguồn gốc sinh hoạc có hoạt tính sinh học và phương thức tác động rất khác nhau, được dùng để diệt chuột gây hại trên đồng ruộng, trong nhà và các loài gặm nhấm Chúng tác động đến chuột chủ yếu bằng con đường vị độc

và xong hơi

Thuốc trừ nhện (Acricide): Những chất được dùng chủ yếu để trừ

nhện hại cây trồng và các loài thực vật khác, đặc biệt là nhện đỏ Hầu hết các thuốc từ nhện hiện nay đều có tác dụng tiếp xúc

Thuốc trừ tuyến trùng (Nematocide): Các chất xông hơi và nội hấp

được dùng để xử lý đất trước tiên trừ tuyến trùng rễ cây trồng, trong đất, hạt giống và cả trong cây

Thuốc trừ cỏ (Herbicide): Các chất được dùng để trè các loài thực vật

cản trở sự sinh trưởng của cây trồng, các loài thực vật mọc hoang dại trên đồng ruộng, quanh các công trình kiến trúc, sân bay, đường sắt,… Và gồm cả các thuốc trừ rong rêu ruộng, kênh mương Đây là nhóm thuốc dễ gây hại cho cây trồng nhất Vì vậy khi dùng thuốc trong nhóm này đặc biệt thận trọng (Nguyễn Trấn Oánh, 1997) [8]

Trang 17

2.1.1.2.3 Dựa vào con đường xâm nhập (hay tác động của thuốc) đến dịch hại Gồm có: Thuốc có tác dụng tiếp xúc, vị độc, xông hơi, nội hấp và thấm sâu

Bảng 2.4 Phân loại hóa chất theo đường xâm nhập Loại chất

độc

Con đường câm nhập

Chất độc tiếp

xúc

Xâm nhập qua biểu bì của dịch hại Thuốc sẽ phá hủy toàn

bộ máy thần kinh của dịch hại như Bassa, Mipxin,…

thấm sâu

Là loại thuốc được xâm nhập vào cây qua tế bào thực vật chủ yếu theo chiều ngang, nó có tác dụng tiêu diệt dịch hại sống

ẩn nấp trong tổ chức tế bào thực vật như: Woàtox,…

(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, giáo trình sử dụng thuốc BVTV) [8]

2.1.1.2.4 Dựa vào nguồn gốc hóa học

- Thuốc có nguồn gốc thảo mộc: Bao gồm các thuốc BVTV làm từ cây

cỏ hay các sản phẩm chiết xuất từ cây cỏ có khả năng tiêu diệt dịch hại

- Thuốc có nguồn gốc sinh học: Gồm các loài sinh vật, các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật có khả năng tiêu diệt dịch hại

- Thuốc có nguồn gốc vô cơ: Bao gồm các hợp chất vô cơ có khả năng tiêu diệt dịch hại

- Thuốc có nguồn gốc hữu cơ: Gồm các hợp chất hữu cơ tổng hợp có khả năng tiêu diệt dịch hại

Trang 18

2.1.1.3 Ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đối với con người và động vật

Hóa chất BVTV gây độc cấp tính khi thuốc xâm nhập vào cơ thể gây nhiễm độc tức thời gọi là nhiễm độc cấp tính

Thuốc xâm nhập vào cơ thể con người là do tiếp xúc trực tiếp với thuốc, với môi trường không khí họăc môi trường nước đã bị nhiễm thuốc, đặc biệt là qua thức ăn có dư luợng thuốc BVTV Sau khi xâm nhập vào cơ thể con người, thuốc BVTV có thể gây ra nhiều hậu quả đối với con người như:

- Gây viêm da khi tiếp xúc, mẫn cảm da, phản ứng dị ứng và phát ban, những biểu hiện muộn và nghiêm trọng về da, bệnh da porphyry nhiễm độc mắc phải bao gồm; mẩn cảm ánh sáng, nổi phỏng, loét sâu, rụng tóc và teo da

- Độc tính thần kinh muộn, thay đổi hành vi, tổn thương thần kinh trung ương, viêm thần kinh ngoại biên

- Ảnh hưởng đến sinh hóa làm cảm ứng men và ức chế men Gây vô sinh ở nam giới, gây chết thai hoặc gây quái thai và các ảnh hưởng khác như gây ung thư, gây đột biến gen, đục nhân mắt, ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch…

Thuốc BVTV tác động trực tiếp đến động vật gây hiện tượng ăn ít, xút cân, đẻ ít, tỷ lệ trứng nở giảm,…nếu bị ngộ độc nặng, động vật có thể bị chết hàng loạt hoặc thuốc BVTV có thể tích lũy số lượng hay tích lũy hiệu ứng để gây nên những chứng bệnh đặc biệt cho động vật (Nguyễn Thị Hồng Hạnh,

2006) [5]

2.1.1.4 Ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đối với môi trường

* Ảnh hưởng tới môi trường đất

Đất là bộ phận quan trọng của môi trường sống và cũng là nơi chủ yếu

bị ô nhiễm do thuốc BVTV Nguyên nhân là do:

- Phun thuốc lên đất để loại trừ dịch hại sống trong đất như: tuyến trùng, sâu thép, trùng đất, phun thuốc trừ cỏ trước khi gieo hạt,…

- Rơi vãi trong quá trình phun thuốc, rơi vãi trong quá trình pha chế,…

Trang 19

- Dư lượng thuốc BVTV trong khí quyển ngưng tụ kết hợp với hơi nước rơi xuống đất do mưa, …

- Một số loài thuốc BVTV như Clo hữu cơ rất khó bị phân huỷ nên chúng có thể tồn tại nhiều năm trong đất Sự tồn tại và di chuyển của thuốc BVTV trong đất phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: cấu trúc hoá học của hợp chất, loại đất, điều kiện thời tiết, phương thức tưới tiêu, loại cây trồng và các loài vi sinh vật có trong đất,… Tác hại của thuốc BVTV đối với đất là nó làm giảm độ màu mỡ, chai hoá, tiêu diệt những vi sinh vật có lợi trong đất,…

* Ảnh hưởng đến môi trường nước

Nước có thể bị ô nhiễm trong các trường hợp sau:

- Đổ thuốc BVTV thừa sau khi sử dụng

- Đổ nước rửa dụng cụ chứa thuốc BVTV thừa sau khi sử dụng

- Quá trình xói mòn, rửa trôi đất đã bị ô nhiễm xuống các nguồn nước Thuốc BVTV từ khí quyển theo mưa rơi xuống các nguồn nước

- Độ bền vững của thuốc BVTV trong nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tính hoà tan trong nước của thuốc, khả năng tác dụng với nước, bản chất hóa học của hoạt chất như tính bền vững với sự quang phân, thủy phân, oxy hóa trong nước, nhiệt độ,…

* Ảnh hưởng đến môi trường không khí

Việc sử dụng thuốc BVTV cũng gây ảnh hưởng đến không khí một cách đáng kể là do:

- Khi tiến hành phun thuốc cho cây trồng thì một phần thuốc trực tiếp bay vào không khí, đặc biệt là khi phun thuốc bằng máy

- Thuốc có thể bay hơi từ mặt đất, từ mặt thảm thực vật đã được phun thuốc, từ mặt ao hồ sông đã bị nhiễm thuốc,…

- Thuốc BVTV không tồn tại nguyên trong khí quyển mà chúng tham gia vào quá trình tuần hoàn của các chất hoá học trong khí quyển Một phần

Trang 20

thuốc cùng với sự ngưng tụ của hơi nước rơi xuống mặt đất, sông, ao, hồ,… một phần bị phân huỷ bởi ánh sáng mặt trời tạo ra những hợp chất đơn giản như nước, CO2,… một phần khác bị oxy hoá bởi ôzôn và ôxy, một phần bị khuếch tán lên phần trên của khí quyển nhưng các hợp chất như thuỷ ngân, asen, chì và một số nguyên tố khác nữa không thể chuyển hoá thành các chất không độc, vì vậy chúng lại đi cùng với khí quyển quay trở lại mặt đất, ao hồ

và có thể đi vào chuỗi thức ăn (Nguyễn Văn Tuyến, 2012) [9]

2.1.2 Tổng quan về bao bì hóa chất bảo vệ thực vật

2.1.2.1 Khái niệm chất thải

Chất thải là sản phẩm được sinh ra trong quá trình sinh hoạt của con người, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, dịch vụ, thương mại, sinh hoạt gia đình, trường học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn Ngoài ra, còn phát sinh trong giao thông vận tải như khí thải của các phương tiện tham gia giao thông, chất thải là kim loại hóa chất từ các vật liệu khác (Nguyễn Xuân Nguyên, 2004) [7]

2.1.2.2 Mối nguy hại từ bao bì hóa chất bảo vệ thực vật

Tình trạng ô nhiễm môi trường vì rác thải thuốc BVTV ở một số vùng nông thôn đã ở mức báo động Người nông dân sau khi sử dụng thuốc BVTV thường có thói quen vứt vỏ chai, bao bì tùy tiện ngay tại đồng ruộng, dưới mương nước, ao hồ; một số hộ còn tiêu hủy cùng với rác thải sinh hoạt

Ngoài ra nếu các chất thải bỏ có chứa hóa chất bảo vệ thực vật không được thu gom, vận chuyển và xử lý ngay và đúng theo quy trình sẽ gây tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật trong môi trường gây ô nhiễm hóa chất bảo vệ môi trương nghiêm trọng Những hóa chất này theo nước mưa ngấm sâu vào nguồn nước sinh hoạt, hoặc tiềm ẩn trong không khí, thức ăn, nước uống, là một trong những tác nhân gây ung thư điển hình, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và đời sống của con người

Trang 21

2.1.2.3 Một số biện pháp xử lý bao bì hóa chất BVTV

2.1.2.3.1 Một số biện pháp xử lý đơn giản

ta phải pha với dung dịch vôi nồng độ (0,008g/l) được dung dịch độ pH bằng

12 Sau đó cho các bao bì vào ngâm trong một tuần rồi vớt ra phơi khô nhằm làm giảm tính độc của các phân tử trong thuốc BVTV, hay làm phá vỡ các liên kết trong phân tử thuốc BVTV và hình thành nên hợp chất mới kém độc hơn dưới tác dụng của tia tử ngoại

- Các chai nhựa sau khi xử lý, người dân có thể bán ve chai hoặc mang đến các đại lý thuốc để được giảm giá khi mua thuốc BVTV

- Các đại lý sẽ tiếp tục chuyển những vỏ chai đã xử lý sơ bộ đến các công ty thu hồi và tái sử dụng làm dụng cụ chứa thuốc BVTV mới, v.v…

Ưu điểm: dể thực hiện, công nghệ đơn giản

Nhược điểm: không thể áp dung trên quy mô lớn, hiệu quả xử lý không được kiểm soát đánh giá chính xác và đối với một số thuốc bảo vệ có tính bền vững không đạt hiệu quả

* Sử dụng dung dịch NaOH

Dung dịch NaOH là chất kiềm hoá, giúp thủy phân nhanh chóng các loại hóa chất BVTV nhóm phospho hữu cơ, carbamat, 1 số clo hữu cơ và nhiều hợp chất khác, được sử dụng nhiều trong việc phân hủy thuốc trừ sâu

Trang 22

Các thí nghiệm đã cho thấy ở môi trường kiềm thời gian bán huỷ của một số loại thuốc trừ sâu bị rút ngắn một cách đáng kể Qua kết quả nghiện cứu có thể thấy mùi đặc trưng của các hóa chất BVTV đã được hạn chế tối đa bằng hóa chất NaOH

Ưu điểm: dể thực hiện, công nghệ đơn giản

Nhược điểm: không thể áp dung trên quy mô lớn, hiệu quả xử lý không được kiểm soát đánh giá chính xác và đối với một số thuốc bảo vệ có tính bền vững không đạt hiệu quả

2.1.2.3.2.Một số biện pháp xử lý phức tạp hơn

* Phương pháp đốt lò chuyên dụng

Các phương pháp đốt là phương pháp được áp dụng từ những năm

70-80 của thế kỹ trước Thiết bị đốt bao gồm các thành phần chính: Lò quay/buồng đốt thứ cấp, tháp làm lạnh, hệ thống xử lý khí thải

Phương pháp được sử dụng để xử lý các hoá chất BVTV hữu cơ thành các chất vô cơ không độc hại hoặc ít độc như: CO2, nước và Cl2… Đây thường là biện pháp cuối khi không còn cách tiêu huỷ nào khác hữu hiệu và triệt để đối với những hoá chất BVTV có độc tính cao, quá bền vững

Phương pháp đốt có hai công đoạn chính sau:

Công đoạn 1: Công đoạn tách chất ô nhiễm ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp hoá hơi chất ô nhiễm Tuỳ thuộc vào loại chất ô nhiễm, quá trình hoá hơi xảy ra ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ sôi của chất ô nhiễm, thường

từ 1500C đến 4500C đối với các hoá chất, thuốc BVTV loại mạch thẳng và từ

3000C đến 5000C đối với hoá chất BVTV loại mạch vòng hoặc có nhân thơm

Công đoạn 2: Là công đoạn phá huỷ chất ô nhiễm bằng nhiệt độ cao Dùng nhiệt độ cao, có dư oxy để oxy hoá triệt để các chất ô nhiễm tạo thành

CO2, H2O, HCl, NOx, P2O5… (tuỳ thuộc vào bản chất của chất ô nhiễm được

xử lý) Để quá trình ôxy hoá xảy ra hoàn toàn, lượng oxy dư phải được duy trì

Trang 23

ở mức lớn hơn 6% và nhiệt độ buồng đốt phải đủ cao (>1.1000C) nhằm tránh

việc tạo ra sản phẩm nguy hiểm

Sản phẩm của phản ứng phân huỷ khi đốt cũng giống như sản phẩm của

quá trình phân huỷ bằng plasma và cũng phụ thuộc vào tính chất của thuốc

BVTV, có thể mô tả quá trình cháy của chất thải nguy hại nói chung cũng như

hóa chất BVTV nói riêng trong quá trình phản ứng như sau:

Xúc tác

Chất cần tiêu huỷ + O2 SO2 + CO2 + CO + H2O + HCl+ NOx + Tro xỉ

t0

Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi kỹ thuật cao, nhiệt độ tiêu hủy trên

1.1000C, cần đủ oxy và thời gian tiếp xúc, thời gian lưu trữ tối thiểu là 2 giây,

có sự tham gia của chất xúc tác

Các yêu cầu kỹ thuật:

- Ở 12000C: đốt với >3% thể tích ôxy; thời gian tiếp xúc: 2 giây;

- Ở 16000C: đốt với >2% thể tích ôxy; thời gian tiếp xúc: 15 giây;

Hệ thống không được chứa các kim loại nặng Nhất thiết phải có hệ

thống xử lý, kiểm tra khí thải, đặc biệt kiểm soát các khí như PCB, dioxin,

furan…hình thành trong quá trình đốt

Ưu điểm:

- Xử lý nhanh với hiệu suất xử lý cao, hầu như triệt để: 99,99%;

- Có khả năng tiêu huỷ các dạng khác nhau của hóa chất BVTV;

- Đối với các loại thuốc BVTV hoà tan bằng dung môi hữu cơ có thể

dùng làm nhiên liệu để đốt;

- Cặn bã, tro sau khi xử lý chiếm tỷ lệ rất nhỏ (0,01%);

- Khí thải sinh ra trong quá trình xử lý có thể sử dụng dung dịch hấp

thụ nên không gây ảnh hưởng tới môi trường

Trang 24

* Phương pháp thủy phân

Mục đích của quá trình thuỷ phân là nhằm tạo điều kiện cho sự phá vỡ một số liên kết nhất định, chuyển hoá chất có độc tính cao thành chất có độc tính thấp hơn hoặc không độc

Cân bằng ion của nước bị thay đổi khi thêm vào nước chất có tính axit thì nồng độ H+ trong nước tăng, ngược lại khi thêm vào nước chất có tính bazơ thì nồng độ OH- trong nước tăng Chính các ion H+ và OH- là tác nhân tấn công vào các liên kết của các phân tử thuốc BVTV làm chúng chuyển hoá thành chất khác không độc hoặc ít độc

Thông thường, đối với các loại thuốc BVTV dạng dung dịch, trước khi thiêu huỷ được cần thuỷ phân làm giảm độc tính Nhờ quá trình thuỷ phân, các hoạt chất bị biến đổi tính chất và có thể dẫn đến thay đổi trạng thái vật lý, chuyển thành trạng thái rắn nhờ kết hợp với lượng nhỏ các chất phụ gia hoặc chất xúc tác tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phân huỷ ở nhiệt độ tiếp theo

Quá trình thuỷ phân có thể chia ra làm hai loại:

- Thuỷ phân trong môi trường axit: đưa vào dung dịch hoá chất BVTV các loại axit như axit clohydric (HCl 30%) hoặc axit sunphuric (H2SO4 20%)

Trang 25

hoặc các muối sunphat nhôm hay sắt Trong môi trường nước các ion Al hay

Fe thuỷ phân tạo môi trường axit (với các hóa chất BVTV có chứa nhóm CN-, nhóm phosphat thì không dùng phương pháp thuỷ phân trong môi trường axit

vì có thể sinh ra các khí rất độc như HCN, PH3)

- Thuỷ phân trong môi trường kiềm: đưa vào dung dịch hoá chất BVTV các chất bazơ như natri hyđroxit, kali hyđroxit hoặc canxi hyđroxit Các thuốc BVTV có nguồn gốc phospho hữu cơ bị thuỷ phân triệt để trong môi trường kiềm thành những hợp chất không độc hoặc ít độc

Tuỳ thuộc vào tính chất của từng loại hoá chất BVTV mà ta chọn phương pháp và các chất xúc tác thích hợp cho từng quá trình thuỷ phân trên Các phương pháp này thường sử dụng cho các hợp chất phospho hữu cơ, về mặt cấu trúc các hợp chất phospho hữu cơ bao giờ cũng chứa gốc thuỷ phân, như vậy về mặt nguyên tắc các thuốc này chỉ tồn tại tự do trong thiên nhiên trong khoảng thời gian nhất định, khi nhóm thuỷ phân bị thay thế bằng nhóm

OH thì tính độc hại của hợp chất phospho hữu cơ ban đầu bị mất đi Kết thúc quá trình thuỷ phân các thuốc BVTV dạng có phospho là dạng không độc như

Na3PO4 hoặc H3PO4 và một chất khác nhau tuỳ thuộc vào bản chất của thuốc

Ưu điểm:

- Thiết bị đơn giản dễ chế tạo

- Hoá chất đơn giản, sẵn có trên thị trường

Nhược điểm:

- Sản phẩm thuỷ phân thường tạo ra các chất có độc tính thấp nhưng cacbon của phân tử hữu cơ không bị phá vỡ hoàn toàn nên cần có các biện pháp xử lý tiếp theo trước khi thải ra môi trường

- Đối với từng thuốc bảo vệ thực vật có quy trình thuỷ phân riêng vì vậy cần phải có sự kiểm soát chặt chẽ quá trình xử lý

- Cần có các biện pháp tiếp theo để xử lý các loại vỏ bao bì hóa chất đã được làm sạch

Trang 26

* Phương pháp oxy hóa bằng tác nhân Fenton

Phương pháp này đã được Viện Hóa học - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (nay là Viện Hàn lâm KHCN Việt Nam) tiến hành thử nghiệm

có kết quả tốt trên đối tượng đất nhiễm DDT nồng độ cao ~ 50% tại xã Nghĩa Trung, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An

Quá trình Fenton được phát hiện từ năm 1894, nhưng ngày nay phản ứng này mới được quan tâm áp dụng khá rộng rãi để ôxi hoá chất ô nhiễm hữu cơ

Bản chất của quá trình oxy hóa Fenton như sau:

Tại pH  35, trong hỗn hợp Fenton xảy ra phản ứng tạo gốc hydroxyl

tự do (•OH) như sau:

Fe2+ + H2O2  Fe(OH)2+  Fe3+ + •OH + OH- (1)

Fe3+ + H2O2  Fe2+ + H+ + HOO• (2) 2H2O2 H2O + OH• +HOO• (3) Các gốc hyđroxyl OH• và perhyddroxyl HOO• mới tạo ra là những chất oxy hóa cực mạnh và tồn tại trong một thời gian rất ngắn Đặc biệt gốc hyđroxyl (OH•) là một trong những chất oxy hóa mạnh nhất mà người ta từng biết đến và chỉ đứng sau flo

Gốc OH• có khả năng phá hủy một số axit hữu cơ, các ancol, alđehyt, chất thơm, thuốc nhuộm, hoá chất BVTV v.v và tạo ra các chất không độc hại, như vậy sẽ giải quyết được vấn đề ô nhiễm môi trường

Phản ứng Fenton diễn ra thuận lợi ở nhiệt độ khoảng 5-200C (nếu nhiệt

độ quá cao H2O2 dễ phân hủy) Độ pH < 3 thì lượng ion H+ tạo ra quá nhiều

sẽ kết hợp nhanh chóng với gốc hydroxyl tự do tạo thành H2O làm giảm hiệu suất phản ứng Độ pH > 5, hiệu suất phản ứng giảm do sự chuyển của sắt từ ion sắt 2 thành dạng Hydroxyt sắt 3 kết tủa

Trang 27

Ưu điểm:

Tác nhân Fenton (H2O2 + Fe2+) là một trong các hệ số oxy hóa mạnh nhất được nghiên cứu một cách hệ thống và được áp dụng để xử lý hiệu quả trên nhiều loại hợp chất hữu cơ khác nhau trong đó có POPs, mang lại hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường

Tác nhân Fenton (H2O2 + Fe2+) là một tác nhân an toàn nhất đối với môi trường;

Tác nhân Fenton (H2O2 + Fe2+) và các hóa chất khác sử dụng trong phương pháp này tương đối sẵn và rẻ trên thị trường Vì thế giá thành xử lý có thể chấp nhận được;

Phương pháp này đạt được hiệu quả cao, đất nhiễm hoá chất BVTV được xử lý gần như triệt để (trong điều kiện thực hiện đúng quy trình xử lý và đảm bảo nghiêm ngặt các yếu tố khác như liều lượng và điều kiện xử lý);

* Phương pháp phân hủy sinh học

Trên thế giới đã phát hiện hơn 300 chủng vi sinh vật (vi khuẩn, nấm, xạ khuẩn) có khả năng chuyển hóa và khoáng hóa DDT

Thực vật có khả năng hút DDT, DDD, DDE mạnh nhất và sử dụng tại một số nước là rong biển, bí đỏ và Zucchini

Trang 28

Có 5 hình thức thực vật tham gia và xử lý ô nhiễm: phân hủy sinh học thực vật, phân hủy sinh học bởi hệ rễ thực vật, phytostabilization, thực vật hút chiết chất ô nhiễm, lọc chất ô nhiễm qua rễ thực vật

Các nhóm vi sinh vật chủ yếu phân hủy DDT:

- Vi khuẩn: Baccilus, Enterrobacterr, Arrthrobacter, échrichia, Hydrogemonas, Klebsiella, Micrococcus, Pseudomonas,

- Nấm : Norcadia, Phanerochaete chrysosporrium, Asspergillus,

Xử lý hoá chất, thuốc BVTV bằng phương pháp sinh học là quá trình dùng vi sinh vật để khử các chất thải độc hại nhờ các quá trình phân huỷ do sinh vật thực hiện, biến đổi các chất ô nhiễm thành các sản phẩm ít độc hại như: CO2, H2O và một số chất khác Tuy nhiên, hiệu suất, tốc độ phân huỷ chất ô nhiễm thường thấp, thời gian xử lý kéo dài

Để tăng tốc độ xử lý các chất ô nhiễm, người ta đã tối ưu hoá các điều kiện sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật như: Độ ẩm, nhiệt độ, pH, nồng

độ oxy, và một số cơ chất cần thiết

- pH của môi trường ủ vi sinh giới hạn trong khoảng 410; các vi khuẩn nấm mốc ưa môi trường axit

- Dinh dưỡng đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật, hàm lượng Nitơ đạt từ 100-1000 mg/kg đất thì gây cản trở phát triển của vi sinh Ngược lại hàm lượng Nitơ từ 0-100 mg/kg lại thúc đẩy quá trình phân huỷ của vi sinh

Trang 29

- Nồng độ thuốc BVTV nhiễm cũng phải nằm trong giới hạn cho phép

- Khi độ ẩm đạt toàn phần thì tốc độ phân huỷ thuốc BVTV là cao nhất

- Độ thoáng khí: Việc bổ sung ôxy trong quá trình phân huỷ vi sinh thuốc BVTV có ảnh hưởng nhất định đến hiệu suất quá trình, điều này đặc biệt rõ rệt khi xử lý phân huỷ thuốc BVTV loại lân hữu cơ Ngoài ra cần chú

ý đến các chất độc sinh học trong đất không được vượt quá giới hạn cho phép làm cản trở quá trình vận động của sinh vật

* Phương pháp chôn lấp an toàn

Phương pháp chôn lấp là phương pháp được sử dụng nhiều nhất trên thế giới khi có sự cố hóa học Các bãi chôn lấp chất thải nguy hại được lựa chọn vị trí ở và thiết kế phù hợp với quy định của từng nước, từng địa phương, và có sự thay đổi phụ thuộc vào trình độ khoa học công nghệ và khả năng kinh tế Ngoài ra còn có phương pháp mà theo đó vật chất nguy hại được chứa trong các container bằng thép dày Sau đó chôn các container đến một độ sâu cho phép tại các vị trí không có mạch nước ngầm

Một phương pháp cô lập khu vực ô nhiễm bằng cách xây dựng hệ thống rãnh chắn, tường chắc kết hợp với sử dụng các vật liệu cô lập, vật liệu hấp phụ như cát, đất sét, sỏi Mặc dù, đây là phương pháp rẻ tiền đang được thực hiện ở một số nơi đối với đất nhiễm độc và các bãi thải khác, nhưng cộng đồng thế giới đang cố gắng để không sử dụng phương pháp này do nguy

cơ tiềm ẩn lâu dài, không lường trước của các hậu quả của các nguồn nhiễm, thời gian kiểm soát không được xác định, do các chất độc di chuyển đến lớp đất nằm cận lớp đất sét Việc lựa chọn phương pháp này đối với trường hợp ô nhiễm của nước ta được xem như là giải pháp tạm thời

Hiện nay, những nhược điểm của phương pháp chôn lấp trên được khắc phục bằng cách sử dụng các vật liệu polyetylen tỉ trọng cao (HDPE), vật liệu cách ly dạng enviromat đã được các nước tiên tiến trên thế giới áp dụng Mặc

Trang 30

dù phương pháp cô lập đó là rất đáng tin cậy nhưng vẫn không loại trừ được mức độ nguy hiểm của đất nhiễm tại khu vực cô lập, thời gian giải phóng khu vực là không xác định, đòi hỏi phải theo dõi lâu dài Chính vì vậy phải kết hợp với phân hủy bằng vi sinh hoặc hóa chất thích hợp

Các loại hoá chất, thuốc BVTV tồn đọng cần tiêu huỷ là loại nguyên chất, tồn đọng lâu ngày không sử dụng, kém phẩm chất Các loại thuốc này thường có độc tính rất cao, khó phân huỷ, có khả năng tích luỹ lâu dài trong môi trường, hoặc nhà nước đã cấm sử dụng, như: DDT, 666, Methylparathion Tuỳ thuộc bản chất của hoá chất, thuốc BVTV cần tiêu huỷ

và điều kiện kinh tế, kỹ thuật, địa hình từng vị trí tồn đọng hoá chất, thuốc BVTV mà vận dụng các phương pháp tiêu huỷ và lựa chọn vị trí tiêu huỷ thích hợp

+ Ưu điểm:

- Đơn giản;

- Kinh phí thấp, phù hợp với điều kiện của từng địa phương;

+ Nhược điểm:

- Cần diện tích lớn để xây dựng các hố chôn lấp;

- Cần phải kết hợp với các biện pháp xử lý hoá chất và phân huỷ sinh học khác;

- Cần có các chương trình quan trắc phù hợp nhằm phòng tránh sự rò rỉ chất ô nhiễm ra môi trường xung quanh…

Hiện nay để nâng cao hiệu quả xử lý cũng như tính an toàn tuyệt đối người ta đã kết hợp nhiều phương pháp để xử lý hóa chất bảo vệ thực vật Có hai phương pháp ứng dụng thông dụng hiện nay

- Phương pháp phân hủy hóa học kết hợp với chôn lấp;

- Phương pháp phân hủy sinh học kết hợp chôn lấp;

Trang 31

Phương pháp phân hủy hóa học kết hợp với chôn lấp

Nguyên lý của phương pháp dựa trên hai giai đoạn: phân hủy thuốc BVTV bằng phương pháp hóa học nào đó, sau đó chôn lấp theo phương pháp hiện đại

Ưu điểm:

- Phương pháp thực hiện tương đối dễ và an toàn;

- Kinh phí xử lý thấp;

- Hiệu quả xử lý cao;

- Phù hợp với điều kiện áp dụng nhiều ở Việt Nam

Nhược điểm:

- Cần có diện tích lớn để xây dựng hố chôn lấp;

- Thời gian theo dõi lớn

Phương pháp phân hủy sinh học kết hợp chôn lấp

Nguyên lý của phương pháp dựa trên hai giai đoạn: phân hủy thuốc BVTV bằng phương pháp sinh học, sau đó chôn lấp theo phương pháp hiện đại

Ưu điểm:

- Quy trình xử lý tương đối đơn giản

- Vận hành dễ dàng;

- Chi phí đầu tư ban đầu thấp;

- Nguyên, vật liệu dễ kiếm, giá thành thấp;

- Phù hợp với từng địa phương và an toàn cho môi trường

Nhược điểm:

- Hiệu quả xử lý chưa cao;

- Thời gian phân huỷ dài;

- Chỉ phù hợp với khu đất sau khi xử lý để phục vụ trồng rừng;

- Chưa được áp dụng thực tế ở Việt Nam

Trang 32

* Đốt trong lò xi măng

Thực chất đây cũng là phương pháp thiêu đốt ở nhiệt độ cao Tuy nhiên

vì lò xi măng thiết kế để sản xuất clinker nên ngoài việc phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt của phương pháp thiêu đốt ở nhiệt độ cao như trên đã trình bày, thì phương pháp thiêu đốt trong lò xi măng phải đáp ứng thêm các yêu cầu khác như:

Chất thải chứa hóa chất BVTV không làm ảnh hưởng đến tuổi thọ của các thiết bị sản xuất clinker;

Chất thải chứa hóa chất BVTV phải có hệ số năng lượng cao được sử dụng như một nguồn nhiên liệu thay thế;

Các sản phẩm của quá trình đốt không được ảnh hưởng đến chất lượng của xi măng

Đối với việc tiêu hủy vỏ bao bì hóa chất BVTV trong các lò xi măng phải tuân thuy nghiệm ngặt quy trình công nghệ sản xuất và có các hệ thống kiểm tra, giám sát khí thải Hiện nay, ở Việt Nam mới chỉ có 02 nhà máy sản xuất xi măng được cấp phép xử lý chất thải chứa hóa chất bảo vệ thực vật là Nhà máy ximăng Holcim và Công ty ximăng Thành Công

Ưu điểm:

- Xử lý nhanh với hiệu suất xử lý cao, hầu như triệt để: 99,99%;

- Có khả năng tiêu huỷ các dạng khác nhau của hóa chất BVTV;

- Đối với các loại thuốc BVTV hoà tan bằng dung môi hữu cơ có thể dùng làm nhiên liệu để đốt;

- Cặn bã, tro sau khi xử lý chiếm tỷ lệ rất nhỏ (0,01%);

- Khí thải sinh ra trong quá trình xử lý có thể sử dụng dung dịch hấp thụ nên không gây ảnh hưởng tới môi trường

Nhược điểm:

- Nếu không thực hiện đúng các yêu cầu kỹ thuật, nhiều loại khí vô cùng độc hại như PCB, dioxin, furan được hình thành và thải vào môi trường

Trang 33

2.1.3 Tình hình quản lý chất thải chứa hoá chất bảo vệ thực vật

2.1.3.1 Sơ lược về công tác thu gom, xử lý bao bì hoá chất BVTV tại địa phương

Ở địa bàn xã Tân Cương cũng đã thành lập được tổ thu gom rác ở 15/16 xóm và các tổ thu gom rác cũng đang hoạt động khá là hiệu quả Tuy nhiên, việc tổ chức thu gom còn gặp nhiều khó khăn về phương tiện vận chuyển không chuyên dụng, chưa có khu vực lưu chứa tập trung, một số bể đã

bị hư hỏng, tại một số khu vực chưa được trang bị đủ số bể thu gom dẫn tới một số nơi vẫn còn tính trạng thải bỏ bừa bãi vỏ bao bì hóa chất BVTV Người thu gom thay đổi thường xuyên do kinh phí chi trả thấp

2.1.3.2 Một số mô hình quản lý bao bì hoá chất BVTV đã được áp dụng tại địa phương

Vì chưa có kinh phí để xử lý khối lượng vỏ bao bì hóa chất bảo vệ thực vật đúng quy định Hiện nay, các bao bì hóa chất bảo vệ thực vật vẫn được vận chuyển cùng rác thải sinh hoạt để xử lý tại bãi rác Đá Mài

2.1.4 Cơ sở pháp lý

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014;

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về quản lý chất thải nguy hại;

- Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08/6/2015 của Bộ trưởng

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý thuốc BVTV;

- Thông tư liên tịch số 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 16/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo

vệ thực vật sau sử dụng;

- Quyết định số 301/QĐ-UBND ngày 29/02/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành “Đề án bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2011-2015";

Trang 34

- Quyết định số 635/QĐ-UBND ngày 03/4/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Đề án bảo vệ và cải thiện môi trường nông nghiệp nông thôn đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

- Quyết định số 1282/QĐ-UBND, ngày 25/5/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015, định hướng 2020

2.2 Tình hình quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thực vật ở trong nước và trên thế giới

2.2.1 Tình hình quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thực vật ở trong nước

* Tình hình quản lý

Theo thống kê của Viện Môi trường Nông nghiệp Việt Nam, mỗi năm tại các khu vực nông thôn ở nước ta phát sinh trên 13 triệu rác thải nông nghiệp Trong số đó có khoảng 1,3 triệu mét khối nước thải và có tới 7.500 tấn vỏ bao thuốc BVTV như các loại chai lọ đựng thuốc, các gói đựng thuốc BVTV, … Các loại chất thải này hầu hết được thải trực tiếp ra môi trường xung quanh gây ô nhiễm môi trường Hiện trạng dễ nhìn nhận là ở vùng nông thôn, các rác thải từ thuốc BVTV sau khi sử dụng để phun cho cây trồng không được xử lý đúng quy cách, đang lan tràn ra các kênh mương, ao, hồ và các bờ sông ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường Đó còn chưa kể đến chỉ

vì lợi nhuận của một bộ phận người vô tình hay cố ý đang “đầu độc” môi trường hàng ngày, hàng giờ, … Hiện nay, phần lớn bao bì thuốc BVTV sau

sử dụng không được phân loại, thu gom và xử lý đúng kỹ thuật mà được vứt bừa bãi ra ngoài môi trường Lượng rác thải này tồn đọng tại các kênh, mương, ao, hồ, sông, suối khá lớn và phổ biến, dẫn đến ô nhiễm môi trường nước mặt nghiêm trọng, ảnh hưởng đến cộng đồng dân cư, gia tăng gánh nặng bệnh tật Thậm chí có những nơi rác thải bao bì thuốc BVTV tràn ngập tại các kênh mương hoặc tại các nơi đất trống, điều này không những ảnh hưởng trực

Trang 35

tiếp tới môi trường mà còn gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe, đến môi trường sống của người dân Cũng chính vì vấn đề rác thải thuốc BVTV thải vào môi trường ngày càng nhiều mà không qua xử lý, vì thế Nước ta hiện

đang đối mặt với nhiều thách thức suy thoái về môi trường

ra phơi khô nhằm làm giảm tính độc của các phân tử trong thuốc BVTV, hay làm phá vỡ các liên kết trong phân tử thuốc BVTV và hình thành nên hợp chất mới kém độc hơn dưới tác dụng của tia tử ngoại

- Phương pháp đốt lò chuyên dụng: Phương pháp đốt có hai công đoạn chính sau:

Công đoạn 1: Công đoạn tách chất ô nhiễm ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp hoá hơi chất ô nhiễm Tuỳ thuộc vào loại chất ô nhiễm, quá trình hoá hơi xảy ra ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ sôi của chất ô nhiễm, thường

từ 1500C đến 4500C đối với các hoá chất, thuốc BVTV loại mạch thẳng và từ

3000C đến 5000C đối với hoá chất BVTV loại mạch vòng hoặc có nhân thơm

Công đoạn 2: Là công đoạn phá huỷ chất ô nhiễm bằng nhiệt độ cao Dùng nhiệt độ cao, có dư oxy để oxy hoá triệt để các chất ô nhiễm tạo thành

CO2, H2O, HCl, NOx, P2O5… (tuỳ thuộc vào bản chất của chất ô nhiễm được

xử lý) Để quá trình ôxy hoá xảy ra hoàn toàn, lượng oxy dư phải được duy trì

ở mức lớn hơn 6% và nhiệt độ buồng đốt phải đủ cao (>1.1000C) nhằm tránh

việc tạo ra sản phẩm nguy hiểm

Ngày đăng: 01/08/2019, 08:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Chi cục Bảo vệ môi trường Thái Nguyên, “Xây dựng mô hình quản lý thí điểm bao bì hóa chất BVTV một số xã chuyên canh chè, lúa và rau trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xây dựng mô hình quản lý thí điểm bao bì hóa chất BVTV một số xã chuyên canh chè, lúa và rau trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
5. Nguyễn Thị Hồng Hạnh, (2006), Bài giảng hóa chất BVTV, Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng hóa chất BVTV
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Năm: 2006
6. Đào Văn Hoằng, (2005), Kỹ thuật tổng hợp hóa chất bảo vệ thực vật, nxb khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật tổng hợp hóa chất bảo vệ thực vật
Tác giả: Đào Văn Hoằng
Nhà XB: nxb khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2005
7. Nguyễn Xuân Nguyên, (2004), Công nghệ xử lý rác thải và chất thải rắn, nxb khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ xử lý rác thải và chất thải rắn
Tác giả: Nguyễn Xuân Nguyên
Nhà XB: nxb khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2004
8. Nguyễn Trần Oánh, (1997), Giáo trình Hóa chất bảo vệ thực vật, nxb Nông nghiệp 9. Nguyễn Văn Tuyến, (2012), “Ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đến vi sinhvật đất trồng chè”, Luận văn thạc sĩ, Trường đại học Khoa học Tự nhiên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Hóa chất bảo vệ thực vật", nxb Nông nghiệp9. Nguyễn Văn Tuyến, (2012"), “Ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đến vi sinh "vật đất trồng chè”
Tác giả: Nguyễn Trần Oánh, (1997), Giáo trình Hóa chất bảo vệ thực vật, nxb Nông nghiệp 9. Nguyễn Văn Tuyến
Nhà XB: nxb Nông nghiệp9. Nguyễn Văn Tuyến
Năm: 2012
10. UBND xã Tân Cương, (2016), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2016 và phương hướng nhiệm vụ năm 2017 II. Tài liệu Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2016 và phương hướng nhiệm vụ năm 2017
Tác giả: UBND xã Tân Cương
Năm: 2016
11. Fruit, vegatable exports up 20.6 percent in first half.vccl, 2007 Khác
5. Số lao động (16-60 tuổi): ………………………………………………… Khác
6. Nguồn thu nhập chính của cả gia đình hiện nay:  Nông nghiệp  Tiểu thủ công nghiệp Công nhân  Công nhân viên chức Ngành nghề khác Khác
7. Các loại cây trồng chính trong gia đình?  Rau  Lúa Chè  Loại khác Khác
8. Gia đình thường sử dụng loại hóa chất bảo vệ thực vật gì, loại và lượng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w