1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)

70 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái NguyênĐánh giá hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái NguyênĐánh giá hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái NguyênĐánh giá hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái NguyênĐánh giá hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái NguyênĐánh giá hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái NguyênĐánh giá hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái NguyênĐánh giá hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái NguyênĐánh giá hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái NguyênĐánh giá hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Trang 1

THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học Môi trường

Khóa học : 2014 – 2018

Thái Nguyên – năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học Môi trường

Khóa học : 2014 – 2018 Giảng viên hướng dẫn : TS Dư Ngọc Thành

Thái Nguyên – năm 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong trường cùng các anh chị công tác tại Chi cục bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên, cùng với đó là sự động viên của gia đình và bạn bè

Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy giáo cô giáo trong khoa Môi trường của trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên, người đã giảng dạy và đạo tạo, hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới TS Dư Ngọc Thành đã quan tâm, chỉ bảo, hướng dẫn em rất tận tình trong suốt quá trình em thực tập và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cô chú, anh chị đang công tác tại Chi cục bảo vệ Môi trường tỉnh Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập tốt nghiệp

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn quan tâm, động viên giúp đỡ để em hoàn thành tốt khoá luận này

Do kiến thức còn hạn chế nên luận văn sẽ không tránh khỏi những sai sót Vì vậy em kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Quý thầy cô, các anh chị cùng các bạn để luận văn của em được hoàn thiện hơn

Cuối cùng em xin kính chúc các thầy cô giáo Khoa Môi Trường, thầy Dư Ngọc Thành, cán bộ đang công tác tại Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Thái Nguyên cùng bạn bè và gia đình nhiều sức khoẻ, hạnh phúc và thành công

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018

Sinh viên

Nguyễn Thị Hiền

Trang 4

ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Số lượng lợn phân theo các vùng của Việt Nam 7

Bảng 2.2 Số lượng trang trại chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên từ 2014-2016 9

Bảng 2.3 Số liệu điều tra chăn nuôi lợn năm 2016 11

Bảng 2.4 Bảng tổng hợp số lượng đầu gia súc, gia cầm tỉnh Thái Nguyên 12

Bảng 2.5 Mức độ xử lý chất thải chăn nuôi ở một số địa phương 13

Bảng 4.1: Một số trang trại chăn nuôi trên địa bàn xã Minh Đức 23

Bảng 4.2 Tình hình phát triển đàn lợn của một số trang trại trên địa bàn Thái Nguyên 24

Bảng 4.3 Tình hình xử lý chất thải chăn nuôi lợn tại một số trang trại trên địa bàn xã Minh Đức 24

Bảng 4.4 Hiệu quả xử lý của một số trang trại sau khi sử dụng hệ thống xử lý chất thải 25

Bảng 4.5 Tình hình sử dụng nước dùng cho chăn nuôi lợn tại trang trại 26

Bảng 4.6 Chất lượng nước thải tại các trang trại lợn 27

Bảng 4.7 Chất lượng nước mặt xung quanh khu vực chăn nuôi 28

Bảng 4.9 Chất lượng nước ngầm xung quanh khu vực chăn nuôi 29

Bảng 4.10 Phân tích mẫu không khí tại khu vực trang trại của CT NHH Phát Triển Nông Sản Phú Thái 30

Bảng 4.11 Kết quả phân tích môi trường không khí khu vực ngoài trang trại Nguyễn Văn Kiệm 31

Bảng 4.12 Tình hình thu gom, quản lý chất thải rắn tại các trang trại 32

Bảng 4.13 Tình hình xử lý chất thải rắn tại các trang trại chăn nuôi lợn 33

Bảng 4.14 Đặc điểm nước thải chăn nuôi lợn 38

Bảng 4.15 Khái toán kinh phí xây dựng bể biogas phủ bạt (Tính cho 1000 lợn, 30 m3 nước thải, thời gian lưu 40 ngày) 41

Bảng 4.16 Các tiêu chuẩn thiết kế hệ thống(để đạt tiêu chuẩn thải loại B của QCVN 40/2011 BTNMT 42

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Hình 2.1 Tổng số trang trại chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên 10

Hình 4.1 Sơ đồ xử lý nước thải chăn nuôi quy mô nhỏ 39

Hình 4.2 Đề xuất dây chuyền công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi trong hộ chăn nuôi quy mô lớn, có hồ sinh học 41

Hình 4.3 Sơ đồ công nghệ sinh thái xử lý nước thải chăn nuôi lợn sau xử lý vi sinh 41

Hình 4.4 Quy trình công nghệ xử lý nước thải cho hộ chăn nuôi quy mô lớn 44

Hình 4.5 Quy trình sử dụng chế phẩm vi sinh vật ưa nhiệt 45

Hình 4.6 Xử lý mùi bằng kỹ thuật phun sương dung dịch SOS 47

Hình 4.7 Quy trình công nghệ tổng thể xử lý chất thải chăn nuôi 48

Trang 6

iv

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

BVMT : Bảo vệ môi trường

BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường

BOD : Biochemical Oxygen Demand (chỉ số nhu cầu oxy sinh hóa)

COD : Chemical Oxygen Demand (chỉ số nhu cầu oxy hóa học)

CTRCN : Chất thải rắn chăn nuôi

DO : Demand Oxygen (chỉ số nhu cầu oxy hòa tan)

NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

SBR : sequencing batch reactor (bể phản ứng theo mẻ)

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

VAC : Vườn - Ao - Chuồng

VC : Vườn - Chuồng

VSV : Vi sinh vật

SBR : sequencing batch reactor (bể phản ứng theo mẻ)

UASB : Upflow anearobic sludge blanket (bể xử lý sinh học dòng chảy ngược qua tầng bùn kỵ khí)

HDPE : High Density Polyethinel (Mật độ cao Polyethinel)

TPS : Toyota Production System (hệ thống sản xuất Toyota, còn gọi

là JIT (Just – In – time: đúng lúc))

TPM : Total Productive Maintenance (Bảo trì năng suất toàn diện)

TQM : Total Quality Management hệ thống quản lý chất lượng toàn diện

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học 2

1.3.2.Ý nghĩa trong thực tiễn 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học 3

2.1.1 Tác động của chăn nuôi tới đời sống và nền kinh tế 3

2.1.2 Hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn 6

2.2 Tình hình ô nhiễm môi trường chăn nuôi trên thế giới và ở Việt Nam 14

2.2.1 Tình hình ô nhiễm môi trường chăn nuôi trên thế giới 15

2.2.2 Tình hình ô nhiễm môi trường chăn nuôi ở Việt Nam 16

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 17

3.3 Nội dung nghiên cứu 17

3.4 Phương pháp nghiên cứu 18

Trang 8

vi

3.4.1 Phương pháp kế thừa 18

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 18

3.4.3 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 18

3.4.4 Phương pháp lấy và phân tích mẫu nước thải 19

3.4.5 Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, đánh giá 19

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 20

4.1.1 Điều kiện kinh tế 20

4.1.2 Điều kiện về xã hội 21

4.2 Tình hình chăn nuôi lợn của một số trang trại trên địa bàn xã Minh Đức 23

4.3 Kết quả đánh giá hiện trạng xử lý chất thải chăn nuôi lợn của một số trang trại trên địa bàn xã Minh Đức 24

4.4 Kết quả đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại một số trang trại chăn nuôi trên địa bàn xã Minh Đức 26

4.4.1 Hiện trạng chất lượng môi trường nước tại trang trại chăn nuôi lợn 26

4.4.2 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí tại cơ sở chăn nuôi lợn 30

4.4.3 Hiện trạng thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn tại cơ sở chăn nuôi lợn 32

4.5 Đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ các trang trại chăn nuôi lợn 33

4.5.1 Giải pháp khoa học và công nghệ 34

4.5.2 Giải pháp tuyên truyền và giáo dục 35

4.5.3 Giải pháp quản lý 36

4.5.4 Giải pháp kĩ thuật 37

4.6 Đề xuất phương án xử lý chất thải rắn 44

4.7 Đề xuất mô hình xử lý khí cho trang trại 46

Trang 9

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49

5.1 Kết luận 49

5.2 Kiến nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51 PHỤ LỤC

Trang 10

1

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Hiện nay ô nhiễm môi trường trở thành vấn đề của toàn cầu Hiện tượng ô nhiễm môi trường ngày càng tăng không chỉ do sự phát triển mạnh

mẽ công nghiệp, mà còn chiếm tỷ trọng lớn từ sản xuất nông nghiệp bao gồm trồng trọt và chăn nuôi Đối với các cơ sở chăn nuôi, các chất thải gây ô nhiễm môi trường có tác động trực tiếp tới sức khỏe cộng đồng, làm giảm sức

đề kháng vật nuôi, tăng tỷ lệ mắc bệnh, năng suất không cao, hiệu quả chăn nuôi thấp Nếu môi trường chăn nuôi không tốt, sức đề kháng của gia súc, gia cầm giảm sút sẽ là nguy cơ gây nên bùng phát dịch bệnh.Vì vậy trong khuyến cáo của

tổ chức WHO [2005] luôn đề nghị phải có các giải pháp tăng cường sự trong sạch môi trường chăn nuôi, kiểm soát, xử lý chất thải, giữ vững được an toàn sinh học, tăng cường sức khỏe đàn giống Đặc biệt nguy hiểm ô nhiễm môi trường về vi sinh vật (các mầm bệnh truyền nhiễm) làm phát sinh các loại dịch bệnh như ỉa chảy, lở mồm long móng, tai xanh, cúm gia cầm H5N1

Ở các trang trại chăn nuôi tại xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên chỉ tập trung chủ yếu là nuôi lợn Số lượng đàn lợn ngày càng lớn kéo theo chất lượng như phân nước tiểu, chất độn chuồng, thức ăn thừa, xác vật nuôi chết, vỏ bao bì của thức ăn chăn nuôi ngày càng tăng đã trở thành điểm nóng về ô nhiễm môi trường do chất thải không được xử lý hoặc chỉ xử

lý sơ bộ rồi thải ra môi trường đã gây tác động xấu đến nguồn nước, đất, không khí, và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người chăn nuôi lợn nói riêng và các hộ dân xung quanh nói chung.Xuất phát từ thực tế đó tôi tiến

hành đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên”

với mục tiêu đánh giá một cách khoa học, đầy đủ về mức độ, phạm vi ô nhiễm, từ đó đề xuất được các biện pháp xử lý và giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho các cơ sở chăn nuôi một cách hiệu quả

Trang 11

1.2 Mục tiêu đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên từ đó đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tạicác trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Minh Đức

1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học

- Nghiên cứu sẽ đánh giá một phần hiện trạng ngành chăn nuôi lợn tại các cơ sở trên địa bàn xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

- Đề tài nhằm vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn, góp phần nâng cao hiểu biết về công tác quản lý và xử lý ô nhiễm môi trường cho các

hộ chăn nuôi Đồng thời kết quả nghiên cứu còn phục vụ cho việc học tập và công tác nghiên cứu sau này

1.3.2.Ý nghĩa trong thực tiễn

Góp phần giải quyết ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi, và đề xuất giải pháp để cải thiện cảnh quan môi trường cho các khu vực chăn nuôi tại địa bàn xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên và nâng cao chất lượng môi trường sống cho cộng đồng dân cư

Trang 12

3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Tác động của chăn nuôi tới đời sống và nền kinh tế

Ngành chăn nuôi không đóng vai trò chủ chốt trong nền kinh tế toàn cầu nhưng lại là ngành có nhiều ý nghĩa về mặt chính trị – xã hội Nó chiếm

40 % tổng sản phẩm trong ngành nông nghiệp, giải quyết việc làm cho hơn 1,3 tỷ người lao động và là sinh kế của hơn 1 tỷ người dân sống ở các nước nghèo Tuy nhiên, ngành chăn nuôi cũng được coi là một trong ba ngành có tác động lớn đến môi trường

Cùng với sự tăng dân số và thu nhập, nhu cầu về các sản phẩm từ thịt

và sữa ngày càng tăng Tổng nhu cầu tiêu thụ thịt trên toàn thế giới được dự đoán là sẽ tăng gấp đôi, từ 229 triệu tấn năm 1999 lên 465 triệu tấn vào năm

2050, và sản lượng sữa cũng sẽ tăng từ 580 lên 1043 triệu tấn trong cùng thời gian này Đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, ngành chăn nuôi đã có nhiều thay đổi

Xu hướng công nghiệp hoá và chuyên môn hoá ngày càng tăng Khu vực sản xuất cũng chuyển dịch dần từ vùng nông thôn đến vùng đô thị và ven

đô, đến gần hơn với người tiêu dùng Còn nguồn thức ăn cung cấp cho chăn nuôi thì được trồng ở vùng khác có điều kiện thuận lợi hơn, sau đó được nhập khẩu và vận chuyển đến các khu chăn nuôi

Tốc độ tăng giữa các loài được nuôi cũng có sự chuyển dịch nhất định Với những loài dạ dày đơn như lợn và gia cầm, khi chuyển sang nuôi công nghiệp thì tăng trưởng nhanh hơn, trong khi gia súc lớn thì tăng trưởng chậm hơn

Trang 13

Với sự chuyển dịch này, ngành chăn nuôi đang trở thành một đối thủ không kém cạnh trong cuộc chạy đua về tiêu tốn về đất đai, nước và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác so với các ngành công nghiệp, dịch vụ

Bản báo cáo mới đây của Tổ chức Nông lương Liên Hiệp Quốc (FAO) cho thấy ngành chăn nuôi đã và đang gây ra những vấn đề môi trường nghiêm trọng như thoái hoá đất, biến đổi khí hậu và ô nhiễm không khí, thiếu nước và

ô nhiễm nước, mất đa dạng sinh học

Tổng diện tích dành cho chăn nuôi chiếm 26% diện tích bề mặt không phủ băng tuyết của Trái đất Thêm vào đó là 33% diện tích đất trồng được dành để sản xuất thức ăn cho chăn nuôi Tổng cộng, ngành chăn nuôi chiếm 70% diện tích đất nông nghiệp, tương đương 30% diện tích bề mặt Trái đất

Mở rộng diện tích dành cho chăn nuôi là một trong những nguyên nhân chính làm mất rừng Tình trạng này xảy ra rất phổ biến trên toàn thế giới nhưng đặc biệt nghiêm trọng ở khu vực Nam Mỹ Rừng Amazon – khu rừng nhiệt đới lớn nhất thế giới đang bị tàn phá với tốc độ khủng khiếp để chuyển đổi thành đồng cỏ chăn nuôi và đất trồng thức ăn gia súc

Mất rừng làm cho đất bị xói mòn vào mùa mưa và khô hạn vào mùa khô Khoảng 20% diện tích đất đồng cỏ và đất rừng, trong đó khoảng 73% diện tích đất rừng nằm trong vùng khô hạn đã bị thoái hoá do các tác động của ngành chăn nuôi

Biến đổi khí hậu với các hiện tượng như tăng nhiệt độ, tăng mực nước biển, tan băng, thay đổi các dòng hải lưu và các hiện tượng thời tiết cực đoan…đang từng ngày đe doạ sự tồn vong của loài người Trong đó, ngành chăn nuôi phải chịu trách nhiệm về 18% trong tổng lượng phát thải khí nhà kính của toàn cầu, cao hơn cả ngành giao thông vận tải

Trang 14

5

Lượng phát thải CO2 từ chăn nuôi chiếm 9% toàn cầu, chủ yếu là do hoạt động chuyển đổi mục đích sử dụng đất – đặc biệt là phá rừng để mở rộng các khu chăn nuôi và các vùng trồng cây thức ăn gia súc

Ngành này còn thải ra 37% lượng khí mê tan CH4 (một loại khí có khả năng gây hiệu ứng nhà kinh cao gấp 23 lần CO2), 65% lượng khí NOx (có khả năng gây hiệu ứng nhà kính cao gấp 296 lần CO2) và tạo ra 2/3 tổng lượng phát thải khí a-mô-ni-ắc, nguyên nhân chính gây mưa axit phá huỷ các các hệ sinh thái

Thế giới hiện đang phải đối mặt với tình trạng thiếu nước ngọt nghiêm trọng Theo dự đoán đến năm 2025, 64% dân số thế giới sẽ phải sống trong điều kiện căng thẳng về nguồn nước Trong khi đó, sự phát triển của ngành chăn nuôi càng làm tăng nhu cầu sử dụng nước

Hiện nay, ngành chăn nuôi đang chiếm khoảng 8% tổng lượng nước loài người sử dụng trên toàn thế giới Nhưng vấn đề nghiêm trọng nhất mà nó gây ra đối với môi trường nước chính là nước thải Nước thải của ngành chăn nuôi chứa nhiều chất ô nhiễm như chất kháng sinh, hoocmon, hoá chất, phân bón, thuốc trừ sâu

Chúng đang huỷ hoại các vùng ven biển, các bãi san hô ngầm, gây ra nhiều vấn đề sức khoẻ cho con người và các vấn đề khác Ngoài ra, ngành chăn nuôi còn làm giảm lượng nước bổ sung cho các mạch nước ngầm do mất rừng và đất bị thoái hoá, chai cứng, giảm khả năng thẩm thấu

Tất cả những tác động tiêu cực của ngành chăn nuôi đến môi trường đất, nước, không khí và khí hậu đã dẫn đến một kết quả tất yếu đối với hệ sinh thái Trái đất, đó là sự suy giảm đa dạng sinh học

Theo báo cáo của WWF, trong số 825 vùng sinh thái trên cạn của Trái đất có 306 vùng bị tác động bởi ngành chăn nuôi Còn theo Tổ chức Bảo tồn

Trang 15

Thiên nhiên Thế giới (Conservation International) thì có đến 23 trong tổng số

35 “điểm nóng về đa dạng sinh học” bị ảnh hưởng bởi ngành chăn nuôi

Sách đỏ về những Loài bị Đe doạ của Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên Thế giới (IUCN) cũng cho thấy hầu hết những loài đang bị đe doạ trên thế giới là

do mất đi môi trường sống, mà chăn nuôi là một trong những nguyên nhân hàng đầu

2.1.2 Hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn

2.1.2.1 Hiện trạng môi trường chăn nuôi lợn của Việt Nam

Ở Việt Nam, chăn nuôi là ngành kinh tế quan trọng trong sản xuất nông nghiệp với tốc độ tăng trưởng luôn ở mức cao Giá trị ngành chăn nuôi ước đạt 11 nghìn tỷ USD và có tốc độ tăng trưởng 6 - 8%/năm trong khi đó trên thế giới gia tăng bình quân chỉ đạt 1%/năm Đến nay tỉ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp Việt Nam chiếm 22,3% [21] Sản phẩm chăn nuôi của Việt Nam đạt trên 4 triệu tấn/năm, đứng thứ 3 châu Á (sau Trung Quốc và Ấn Độ) với tổng đàn lợn của Việt Nam đứng thứ 4 trên thế giới chỉ sau Trung Quốc, Hoa Kỳ và Brazil [11]

Tuy nhiên, tính đến nay Việt Nam chưa có dự án CDM (xây dựng và

áp dụng Cơ chế phát triển sạch) nào trong lĩnh vực chăn nuôi được thực hiện

do nhận thức, hiểu biết về CDM và những quyền lợi, lợi ích từ CDM mang lại còn nhiều hạn chế [11]; các chuyên gia về CDM trong chăn nuôi còn rất thiếu; cơ sở pháp lý, các quy định ở nước ta cũng như trên thế giới chưa được hoàn thiện và phối hợp đồng bộ nên việc thực hiện gặp nhiều khó khăn; số lượng quy mô trang trại nhỏ vẫn còn nhiều, phân tán ở hầu hết các địa phương gây ảnh hưởng đến việc áp dụng các công nghệ tiên tiến giảm lượng khí thải nhà kính

Trang 16

27 373,149 27 055,9 26 494,0 ĐBSH 6 971,850 7 095,707 6 946,504 7 092,1 6 855,2 Đông Bắc 4 988,258 5 289,789 5 495,255 4 952 4 915 Tây Bắc 1 301,479 1 375,584 1 461,496 1 473 1 432 Bắc Trung Bộ 3 551,052 3 445,825 3 287,506 3 047 2 908 Duyên Hải Nam

Trung Bộ 2 000,169 2 099,099 1 938,072 5 253,3 5 084,9 Tây Nguyên 1 557,225 1 636,052 1 633,125 1 711,7 1 704,1 Đông Nam Bộ 2 701,575 2 954,846 2 812,361 2 801,4 2 780,0 ĐBSCL 3 629,990 3 730,827 3 798,830 3 772,5 3 722,9

(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2012)

Môi trường bị ô nhiễm lại tác động trực tiếp vào sức khoẻ vật nuôi, phát sinh dịch bệnh, gây khó khăn trong công tác quản lý dịch bệnh, giảm năng suất không thể phát triển bền vững

Công tác quản lý chất thải trong chăn nuôi lợn đang gặp nhiều khó khăn, việc sử dụng phân lợn trong nông nghiệp vẫn còn bị hạn chế do phân lợn không giống phân bò hay gia cầm khác Theo điều tra tình hình quản lý chất thải chăn nuôi ở một số huyện thuộc TP HCM và một số tỉnh lân cận chỉ

có 6% số hộ nuôi lợn có bán phân cho các đối tượng sử dụng để nuôi cá và làm phân bón, khoảng 29% số hộ chăn nuôi lợn sử dụng phân cho bể biogas

và 9% hộ dùng phân lợn để nuôi cá

Theo kết quả điều tra đánh giá hiện trạng môi trường của Viện chăn nuôi (2006) tại các cơ sở chăn nuôi lợn có quy mô tập trung ở Hà Nội, Hà

Trang 17

Tây, Ninh Bình, Nam Định, Quảng Nam, Bình Dương, Đồng Nai cho thấy: Chất thải rắn bao gồm chủ yếu là phân, chất độn chuồng, thức ăn thừa và đôi khi là xác gia súc, gia cầm chết Kết quả điều tra hiện trạng quản lý chất thải chăn nuôi cho thấy 100% số cơ sở chăn nuôi đều chưa tiến hành xử lý chất thải rắn trước khi chuyển ra ngoài khu vực chăn nuôi Các cơ sở này chỉ có khu vực tập trung chất thải ở vị trí cuối trại, chất thải được thu gom và đóng bao tải để bán cho người tiêu thụ làm phân bón hoặc nuôi cá Đối với phương thức nuôi lợn trên sàn bê tông phía dưới là hầm thu gom thì không thu được chất thải rắn Toàn bộ chất thải, bao gồm phân, nước tiểu, nước rửa chuồng được hòa lẫn và dẫn về bể biogas

Kết quả điều tra của cho thấy hệ thống xử lý nước thải tại các trang trại trên là: Nước thải  bể Biogas  hồ sinh học  thải ra môi trường, hầu hết các trang trại chăn nuôi lợn khác cũng có sơ đồ xử lý chất thải như trên

2.1.2.2 Hiện trạng môi trường chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên

Hiện nay, trên toàn tỉnh Thái Nguyên có 674 trang trại, gia trại, trong

đó có 274 trang trại, gia trại chăn nuôi lợn; 353 trang trại, gia trại chăn nuôi gà; 47 trang trại, gia trại còn lại chăn nuôi trâu, ngựa, dê, nhím, chồn, rắn Các trang trại/gia trại chăn nuôi lợn có lượng chất thải lớn và đang có nguy cơ gây

ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh so với các loại hình trang trại khác Trong đó, huyện có số trang trại chăn nuôi lợn nhiều nhất là: Phú Lương (có

93 trang/gia trại), Phú Bình (có 68 trang/gia trại), Phổ Yên (có 44 trang/gia trại); còn lại phân bố rải rác tại các huyện còn lại

Trong số các trại chăn nuôi lợn, đa số các trang trại, gia trại có quy mô dưới 1000 con/năm (chiếm khoảng 90% trong tổng số 274 trang trại, gia trại lợn); khoảng 10% có quy mô trên 1000 con/năm Phần lớn các trang trại, gia trại nằm xem kẽ trong các khu dân cư không đảm bảo khoảng cách vệ sinh đến khu dân cư; chất thải chủ yếu được xử lý bằng hệ thống biogas không

Trang 18

9

đảm bảo đã gây ô nhiễm môi trường nhất là nguồn nước và môi trường không khí, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người dân xung quanh

Bảng 2.2 Số lượng trang trại chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên từ 2014-2016

(Niên giám thống kê Thái Nguyên 2016 và điều tra thực tế)

Hiện nay, Thái Nguyên là một tỉnh có ngành nông nghiệp chăn nuôi phát triển khá nhanh Nhiều huyện có số lượng các trang trại chăn nuôi quy

mô lớn và phong phú như: Đồng Hỷ và Phổ Yên, Phú Bình Các trang trại này tập trung chủ yếu là chăn nuôi lợn.So với cả nước thì Thái Nguyên là tỉnh có

số lượng đàn trâu không lớn Những con trâu này được phân bố rải rác ở tất

cả các huyện nhưng tập trung phần lớn ở các huyện Phú Bình, Đại Từ, Phổ Yên Trâu ở Thái Nguyên được nuôi chủ yếu để làm sức kéo trong dân

Huyện Phú Bình có số lượng đàn bò lớn nhất so với toàn tỉnh (hơn 19 ngàn con) được nuôi để lấy thịt.Số lượng đầu bò còn lại được phân bố khá đồng đều ở hầu hết các huyện còn lại Theo khảo sát thì số lượng đầu bò tại 2

TT Đơn vị hành chính Số lượng trang trại

Trang 19

huyện (Phú Lương và Đại Từ) có số lượng khá khiêm tốn (dưới 1.000 con/năm)

Ngoài ra, Thái Nguyên còn nuôi cả ngựa và dê, Tuy nhiên, số lượng đầu ngựa và dê không nhiều do Thái Nguyên chưa có nhà máy chế biến sữa như các tỉnh Sơn La, Hòa Bình Và do địa hình của Thái Nguyên là đồi núi, đường đi khó khăn nên việc nuôi ngựa chủ yếu theo quy mô hộ gia đình để tận dụng làm sức kéo Ngày nay khi hệ thống giao thông được cải thiện, nhiều tuyến đường mới mở, việc đi lại và thu hoạch hoa màu của người dân thuận lợi hơn, ít phụ thuộc vào sức kéo từ ngựa thì số lượng đầu ngựa cũng có xu hướng giảm nhẹ qua các năm

Trong những năm gần đây, Thái Nguyên đã chú trọng phát triển đàn gia cầm dưới mô hình trang trại Hiện nay, mô hình trang trại chăn nuôi gà của Thái Nguyên phát triển khá mạnh Tính đến nay đã có khoảng hơn 1 triệu con gà đã và đang được nuôi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, trong đó Phú Bình, Đại Từ và thành phố Thái Nguyên là 3 huyện có tổng đàn gia cầm lớn hơn cả

Hình 2.1 Tổng số trang trại chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên

Trang 20

Lượng nước trung bình lit/con/ngày

Thu gom và xử lý NT

Thu gom CTR Lớn Vừa Nhỏ Xử lý Điểm xả cuối

Thái

100% có hầm biogas

Ao sinh học: 0,5 Kênh, suối: 0.5%

Tưới cây trong vườn: 95%

Kho chứa CTR: 48% Đóng bao để ngoài trời: 52%

Tổng Cộng 353 35 313 5 127173 2 2

(Nguồn báo cáo tổng hợp nhiệm vụ” Điều tra đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”)

Trang 21

Theo điều tra và thống kê, hầu hết các trang trại chăn nuôi lợn hiện nay trên địa bàn tỉnh nuôi lợn nái hậu bị cho các công ty CP, Dafaco… Chăn nuôi lợn của trang trại đa số là giống lợn ngoại siêu thịt, có giá thành chất lượng con giống, sản lượng thịt mang lại giá trị kinh tế cao hơn giống lợn của địa phương Do tình trạng bất ổn của giá cả thịt trên thị trường nên TTCN gà cũng giữ ổn định và phát triển hơn các TTCN lợn Các trang trại gà không chỉ nuôi gà thịt mà nuôi gà đẻ trứng Một số trang trại nuôi gà đẻ trứng, nuôi gà hướng thịt, gà bố mẹ cho các công ty chăn nuôi với số lượng đàn đạt từ 4.000¬ - 6.000 con/lứa Các trang trại gà phong phú về hình thức nuôi và chủng loại cho thấy, gà cũng là hướng quan tâm phát triển của các trang trại

và nhu cầu của thị trường…

Nhìn chung, việc quản lý chất thải chăn nuôi lợn đang gặp nhiều khó khăn Nhu cầu sử dụng chất thải chăn nuôi lợn trong nông nghiệp còn rất thấp Vì vậy cần có nhiều biện pháp tích cực kết hợp để giải quyết vấn đề quản lý và khắc phục sự ô nhiễm môi trường do một lượng chất thải chăn nuôi gây ra

Bảng 2.4 Bảng tổng hợp số lượng đầu gia súc, gia cầm tỉnh Thái Nguyên

( Nguôn báo cáo tổng hợp nhiệm vụ điều tra đánh giá thực trạng ô nhiễm môi

trường chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên)

Trang 22

Khối lượng (triệu m 3 /năm)

Tỷ lệ được xử lý (%)

 Tác động đến môi trường nước

Phần lớn nước thải chăn nuôi phát sinh do quá trình vệ sinh chuồng trại, tắm rửa gia súc Nước thải chăn nuôi có thể tác động vào môi trường nước thông qua hai con đường chính:

- Nước thải được thải trực tiếp không qua xử lý vào hệ thống kênh rạch,

ao hồ, gây ô nhiễm nước mặt

- Nước thải từ quá trình sử dụng phân bón chảy tràn trên mặt đất, làm phát tán ô nhiễm vào đất gây ô nhiễm nước ngầm

Chất thải chăn nuôi khi xâm nhập vào nguồn nước sẽ làm thay đổi độ

pH của nước, tăng khả năng hấp thụ hóa lý của nước, tăng hàm lượng các kim loại nặng, giảm lượng oxi hòa tan và tăng các yếu tố gây bệnh

Trang 23

Ngoài ra, chất thải chăn nuôi làm tăng chất dinh dưỡng như N, P, trong nước, gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa ảnh hưởng đến đời sống sinh vật thủy sinh trong môi trường nước mặt Mức độ ô nhiễm phụ thuộc vào khối lượng nước thải, khả năng tự làm sạch của nguồn tiếp nhận hay lượng pha loãng Các chất thải thấm xuống đất đi vào nước ngầm gây ô nhiễm môi trường nước ngầm

- Chất thải được sử dụng làm phân bón cho cây trồng khi chưa xử lý (ủ phân) Khi bón vào đất sẽ làm thay đổi tính chất lý hóa của đất

Trong phân tươi gia súc chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh, chúng có thể tồn tại và phát triển trong đất Nếu ta dùng phân tươi bón cây không đúng kỹ thuật sẽ làm vi sinh vật phát tán vào môi trường đất, nước, không khí tạo nguy

cơ nhiễm bệnh cho người và động vật nuôi

 Tác động đến môi trường không khí

Khí thải chăn nuôi phát sinh chủ yếu từ các loại hình chăn nuôi, cách quản lý, thu gom chất thải; hệ thống thu gom, lưu trữ và xử lý chất thải; từ ao, vườn có sử dụng chất thải chăn nuôi làm thức ăn, phân bón,…

Tùy theo điều kiện nhiệt độ môi trường, phương thức thu gom, bảo quản và xử lý chất thải, thức ăn và nước uống và bản thân vật nuôi mà các loại khí sinh ra với nồng độ khác nhau, khí thường gặp trong chăn nuôi là khí CO2, CH4, H2S, NO2, NO, NH3, những khí này ảnh hưởng đến con người

và động vật nuôi Theo như các nhà khoa học nghiên cứu cho rằng có trên

170 hợp chất gây mùi trong chăn nuôi Hầu hết các loại khí có thể gây độc cho gia súc, con người và môi trường

2.2 Tình hình ô nhiễm môi trường chăn nuôi trên thế giới và ở Việt Nam

Trang 24

15

2.2.1 Tình hình ô nhiễm môi trường chăn nuôi trên thế giới

Theo báo cáo của Tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO), chất thải của gia súc toàn cầu tạo ra 65% lượng Nitơ oxit (N2O) trong khí quyển Đây là loại khí có khả năng hấp thụ năng lượng mặt trời cao gấp 296 lần so với khí

CO2 Cùng với các loại khí khác như CO2, CH4,… gây nên hiệu ứng nhà kính làm trái đất nóng lên

Bản báo cáo mới đây của Tổ chức Nông lương Liên Hiệp Quốc (FAO) cho thấy ngành chăn nuôi đã và đang gây ra những vấn đề môi trường nghiêm trọng như thoái hoá đất, biến đổi khí hậu và ô nhiễm không khí, thiếu nước và

ô nhiễm nước, mất đa dạng sinh học

Tổng diện tích dành cho chăn nuôi chiếm 26% diện tích bề mặt không phủ băng tuyết của Trái đất Thêm vào đó là 33% diện tích đất trồng được dành để sản xuất thức ăn cho chăn nuôi Tổng cộng, ngành chăn nuôi chiếm 70% diện tích đất nông nghiệp, tương đương 30% diện tích bề mặt Trái đất

Mở rộng diện tích dành cho chăn nuôi là một trong những nguyên nhân chính làm mất rừng Tình trạng này xảy ra rất phổ biến trên toàn thế giới nhưng đặc biệt nghiêm trọng ở khu vực Nam Mỹ Rừng Amazon – khu rừng nhiệt đới lớn nhất thế giới đang bị tàn phá với tốc độ khủng khiếp để chuyển đổi thành đồng cỏ chăn nuôi và đất trồng thức ăn gia súc Mất rừng làm cho đất bị xói mòn vào mùa mưa và khô hạn vào mùa khô Khoảng 20% diện tích đất đồng cỏ và đất rừng, trong đó khoảng 73% diện tích đất rừng nằm trong vùng khô hạn đã bị thoái hoá do các tác động của ngành chăn nuôi.Ngành chăn nuôi phải chịu trách nhiệm về 18% trong tổng lượng phát thải khí nhà kính của toàn cầu, cao hơn cả ngành giao thông vận tải từ chăn nuôi chiếm 9% toàn cầu, chủ yếu là do hoạt động chuyển đổi mục đích sử dụng đất - đặc biệt

là phá rừng để mở rộng các khu chăn nuôi và các vùng trồng cây thức ăn gia súc.Ngành này còn thải ra 37% lượng khí mê tan CH4(một loại khí có khả năng gây hiệu ứng nhà kinh cao gấp 23 lần CO2), 65% lượng khí NOx (có khả năng gây hiệu ứng nhà kính cao gấp 296 lần CO2) và tạo ra 2/3 tổng lượng

Trang 25

phát thải khí a-mô-ni-ắc, nguyên nhân chính gây mưa axit phá huỷ các các hệ sinh thái.Theo báo cáo của WWF (WorldWildFile - Quỹ bảo vệ thiên nhiên), trong số 825 vùng sinh thái trên cạn của Trái đất Sách đỏ về những Lođất có

306 vùng bị tác động bởi ngành chăn nuôi Còn theo Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới (Conservation International) thì có đến 23 trong tổng số 35

“điểm nóng về đa dạng sinh học" bị ảnh hưởng bởi ngành chăn nuôi

2.2.2 Tình hình ô nhiễm môi trường chăn nuôi ở Việt Nam

Theo Cục Chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, năm

2014, cả nước hiện có 8,5 triệu hộ chăn nuôi quy mô gia đình, 18.000 trang trại chăn nuôi tập trung quy mô lớn Ngoài sản phẩm trứng, thịt, sữa mang lại giá trị kinh tế cao cho bà con thì các hoạt động sản xuất chăn nuôi của bà con còn gây phát thải lượng chất thải lớn Theo tính toán của Viện Môi trường Nông nghiệp, hoạt động chăn nuôi của bà con mỗi năm gây phát sinh trên 85 triệu tấn chất thải rắn (phân, lông, da) và hàng trăm triệu tấn nước thải (nước tiểu, nước rửa chuồng) Mặc dù có lượng phát sinh chất thải lớn nhưng mới chỉ có 8,7% hộ chăn nuôi có sử dụng hầm khí sinh học, tổnglượng chất thải rắn chăn nuôi được xử lý chiếm chưa đầy 10% Kết quả khảo sát của Viện Môi trường Nông nghiệp cũng cho thấy chỉ có 10% chuồng trại chăn nuôi của

bà con đạt yêu cầu về vệ sinh và chỉ 0,6% số hộ chăn nuôi có cam kết bảo vệ môi trường và còn nhiều hộ, ước tính trên 40% không áp dụng bất kỳ hình thức hoặc phương pháp xử lý chất thải nào trong chăn nuôi

Thực tế ở Việt Nam, kết quả nghiên cứu của Viện Chăn nuôi Quốc gia cũng cho thấy nồng độ khí H2S và NH3 trong chất thải chăn nuôi cao hơn mức cho phép khoảng 30-40 lần Hiện trạng môi trường xung quanh các khu vực chăn nuôi bị ô nhiễm nghiêm trọng, gây nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất, sinh hoạt và tác động tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng không chỉ ở khu vực chăn nuôi mà còn lan rộng ra cả các khu vực phụ cận

Trang 26

17

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Chất thải chăn nuôi lợn, hiện trạng chất lượng môi trường chăn nuôi lợn, giải pháp xử lý chất thải chăn nuôi lợn

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đánh giá hiện trạng chất thải chăn nuôi lợn của một số trang trại trên địa bàn xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian tiến hành: từ ngày 28/7/2017 đến 20/12/2017

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Tình hình chăn nuôi lợn của một số trang trại trên địa bàn xã Minh Đức

- Đánh giá hiện trạng xử lý chất thải chăn nuôi lợn của một số trang trại trên địa bàn xã Minh Đức

- Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại một số trang trại chăn nuôi trên địa bàn xã Minh Đức

+ Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước tại cơ sở chăn nuôi lợn

 Đánh giá chất lượng nước sử dụng cho chăn nuôi lợn

 Đánh giá chất lượng nước thải chăn nuôi lợn

 Đánh giá chất lượng nước mặt xung quanh khu vực trang trại chăn nuôi lợn

 Đánh giá chất lượng nước ngầm xung quanh khu vực trang trại chăn nuôi lợn

+ Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí tại một số trang trại chăn nuôi lợn

Trang 27

+ Đánh giá hiện trạng thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn tại một số trang trại chăn nuôi lợn

- Đề xuất một số giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường tại một số trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Minh Đức

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp kế thừa

- Kế thừa các số liệu, tài liệu, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

“Điều tra, đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” của Chi cục bảo vệ môi trưòng - Sở tài nguyên và Môi

trường tỉnh Thái Nguyên

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

 Điều tra trực tiếp bằng phiếu điều tra trang trại về quy mô và số lượng đàn lợn, diện tích đất đai, các mô hình chăn nuôi và phương pháp xử lý tại các trang trại tại xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

 Tổng số phiếu điều tra là :23 trang trại tại xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên

 Chất thải trong chăn nuôi lợn tại các trang trại

 Khảo sát thực tế các quy trình xử lý nước thải tại trang trại chăn nuôi lợn tại một số trang trại xã Minh Đức

3.4.3 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

 Thu thập tài liệu, số liệu có liên quan tại các phòng ban liên quan đến công tác quản lý chất thải chăn nuôi

 Các thông tin, số liệu thứ cấp được thu thập từ bài báo, mạng internet, bài viết, sách các báo cáo và các văn bản đã được công bố, thư viện của khoa/trường, các tạp chí khoa học, từ thông tin thu thập được từ thầy cô

và bạn bè, địa phương về các vấn đề liên quan đến nội dung của đề tài

 Quan sát thực địa bằng mắt thường, sổ nhật ký

Trang 28

19

3.4.4 Phương pháp lấy và phân tích mẫu nước thải

* Phương pháp lấy mẫu:

- Sử dụng các thiết bị chuyên dụng lấy mẫu theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành TCVN 5999:1995

Tiến hành lấy các mẫu nước để phân tích chất lượng môi trường, cụ thể: Lấy mẫu nước thải tại các trang trại trên địa bàn xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên theo TCVN 6663-11:2011 ;

Trang trại 1: Bà Lê Thị Hạnh xóm Đậu, xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Trang trại 2: Ông Nguyễn Văn Kiệm xóm Ba Quanh, xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Trang trại 3: CT TNHH Phát Triển Nông Sản Phú Thái, xóm Tân Lập,

xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

* Phương pháp phân tích mẫu:

Phân tích: Các thông số pH, COD, BOD5, tổng Nitơ, coliform, chất rắn

lơ lửng, được phân tích tại các phòng thí nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025:2005 (VILASS) và VIMCERTS 079, Viện Công nghệ môi trường thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Đánh giá môi trường: Các kết quả phân tích được đánh giá theo thông

tư 04/2012/TT-BTNMT và so sánh đối chiếu với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về nước thải chăn nuôi QCVN 62-MT:2016/BTNMT

3.4.5 Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, đánh giá

Thống kê, tổng hợp và phân tích các số liệu khảo sát được Xử lý các số liệu và đánh giá vấn đề dựa trên các khía cạnh về môi trường và kinh tế Từ

đó đề xuất những giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại trang trại chăn nuôi lợn xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Trang 29

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

4.1.1 Điều kiện kinh tế

a Về kinh tế

Theo số liệu thống kê năm 2011, xã Minh Đức có 1.876 hộ gia đình, trong đó 1.700 hộ sản xuất nông nghiệp còn lại 176 hộ sản xuất phi nông nghiệp Nguồn thu nhập chủ yếu của nhân dân địa phương ở đây từ sản xuất nông nghiệp với tổng sản lượng lương thực quy thóc khoảng 52tấn/ha Thu nhập bình quân trên đầu người là 13.000.000 đồng/năm/người

Trên địa bàn xã hiện chưa có cơ sở sản xuất công nghiệp Phát huy thế mạnh về phát triển nông nghiệp của địa phương, xã Minh Đức khuyến khích

và tạo điều kiện cho các hộ nông dân cũng như các tổ chức trong địa bàn xã xây dựng và phát triển các trang trại chăn nuôi như nuôi bò sữa, bò sinh sản, lợn nái, lợn thịt với quy mô vừa và nhỏ, các mô hình trang trại nhằm nâng cao thu nhập, thực hiện tốt công tác xoá đói giảm nghèo cho các hộ dân trong

xã, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương

b Về cơ sở hạ tầng

Về giao thông: Hiện tại, chất lượng các tuyến đường giao thông trên địa bàn xã rất kém Theo số liệu điều tra về kinh tế xã hội của xã Minh Đức thì chỉ có 3% tuyến đường giao thông là đường cấp phối, 15% đường đất, chưa

có đường nhựa chất lượng cao Tuyến đường giao thông chính là tuyến đường tỉnh 261 đi qua khu vực xã là đường cấp phối với chất lượng thấp nên việc giao thông vận tải tương đối khó khăn Một phần tuyến đường liên xóm đã được đổ bê tông dài 8,5km

Trang 30

21

Về cấp nước: Nguồn cung cấp nước sạch cho nhân dân địa phương của

xã chủ yếu là nước giếng khoan hoặc nước giếng khơi Hiện tại, mới có 210

hộ gia đình được cấp nước sạch

Về cấp điện: 100% các hộ dân trong xã đều đã có điện sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất

4.1.2 Điều kiện về xã hội

a Về dân cư

Với tổng diện tích tự nhiên là 1.947,60 ha, trong đó đất nông nghiệp là

1135 ha, đất lâm nghiệp: 479 ha, đất thổ cơ: 158 ha Khu vực xã Minh Đức có mật độ dân cư thưa thớt, chủ yếu sống sống bằng nghề nông và trồng chè Thành phần dân tộc phần lớn là người Kinh Ngoài ra có một số dân tộc ít người như Sán Dìu, Tày, Nùng, Hoa… Tổng số dân của xã là 6.882 người với 1.876 hộ Số người trong độ tuổi lao động là 4.197 ha Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 2 %

b Về văn hoá - xã hội

Mặc dù điều kiện kinh tế còn khó khăn nhưng các hoạt động văn hoá xã hội tại khu vực này phát triển khá mạnh mẽ Hầu hết các xóm đều có nhà văn hoá (16 xóm) là nơi tuyên truyền chủ trương đường lối của Đảng và nhà nước cũng như tổ chức các hoạt động văn hoá xã hội theo nếp sống mới Các tổ chức, đoàn thể như hội Phụ nữ, hội Người cao tuổi, hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên, hội Chữ thập đỏ, y tế thôn bản, Mặt trận tổ quốc hoạt động thường xuyên và hiệu quả Công tác Đảng phối hợp với các tổ chức xã hội khác thực sự đi vào đời sống của nhân dân, nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước thời kỳ mới

Đời sống văn hoá - xã hội của nhân dân địa phương vẫn mang đậm bản sắc của dân cư vùng đồng bằng Bắc Bộ Dân cư sống tập trung thành các xóm, làng; các hoạt động văn hoá, tín ngưỡng, lễ hội vẫn được tổ chức tại

Trang 31

đình, chùa, nhà thờ của thị trấn Trên địa phận xã Minh Đức có di tích Tiến sĩ

Đỗ Cận (thuộc địa phận xóm Thống Thượng - xã Minh Đức) là danh nhân thời Hồng Đức thứ XVII (Đời Lê Thánh Tông)

(Nguồn: Kết quả điều tra kinh tế - xã hội năm 2009 do UBND xã Minh Đức cung cấp thông tin, Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trường Thái Nguyên thực hiện tháng 08 năm 2009 và điều tra chất lượng các nguồn nước mặt và hiện trạng sử dụng tại xã Minh Đức thực hiện tháng 7/2011 (xem chi tiết trong phụ lục)

Trang 32

Loại hình

CT TNHH Phát Triển

(Nguồn thống kế danh sách trang trại lợn - Chi cục Bảo vệ môi trường

tỉnh Thái Nguyên)

Theo thống kê, xã Minh Đức có khoảng 19 trang trại nuôi lợn với quy

mô trung bình và lớn Hiện nay, xã Minh Đức có ngành nông nghiệp chăn nuôi phát triển khá nhanh, hầu hết các trang trại chăn nuôi chủ yếu là lợn Các trang trại cũng như các hộ gia đình hầu hết đều chú trọng vào việc nuôi lợn thương phẩm

Trang 33

Bảng 4.2 Tình hình phát triển đàn lợn của một số trang trại trên địa

(Nguồn thống kê trang trại của Chi cục bảo vệ môi trường)

Qua bảng trên ta thấy hầu hết các trang trại chăn nuôi đều ở quy lớn, số lượng đàn lợn tăng giảm không đều qua các năm

4.3 Kết quả đánh giá hiện trạng xử lý chất thải chăn nuôi lợn của một số trang trại trên địa bàn xã Minh Đức

Bảng 4.3 Tình hình xử lý chất thải chăn nuôi lợn tại một số trang trại

trên địa bàn xã Minh Đức

Trang 34

25

Theo kết quả khảo sát, thì việc áp dụng công nghệ để xử lý chất thải chăn nuôi lợn của các hộ gia đình còn ít Xong vẫn có một số trang trại chăn nuôi có nước thải chăn nuôi được thải trực tiếp ra kênh mương làm ô nhiễm môi trường xung quanh một cách nghiêm trọng Hiện trạng xử lý nước thải chăn nuôi cho thấy phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi phổ biến nhất hiện nay là sử dụng bể biogas và thải ra kênh mương để xử lý nước thải chăn nuôi Tuy nhiên nước thải ra không đạt tiêu chuẩn xả thải Mặt khác, nguồn năng lượng thu được từ hầm biogas hầu như chưa được sử dụng triệt để, có trang trại thải thẳng khí ra môi trường.Có trang trại sử dụng vào mục đích đun nấu và thắp sáng, còn lại hầu như chưa sử dụng để chạy máy phát điện Và nhìn chung, không giải quyết được tình trạng ô nhiễm môi trường đất, nước

và mùi hôi thối

Bảng 4.4 Hiệu quả xử lý của một số trang trại sau khi sử dụng hệ thống

xử lý chất thải

(Đơn vị: Số trang trại)

* Đối với nước thải chăn nuôi

- Đạt QCVN 62 MT :2016/BTNMT về nước thải chăn nuôi

Tốt: đạt 80% - 90% so vớiQCVN về nước thải chăn nuôi

Trung bình: đạt 50% - 70% so với QCVN về nước thải chăn nuôi

Trang 35

Kém: <50% so với QCVN về chất thải chăn nuôi, gây ô nhiễm môi trường

Nhận xét: Qua kết quả trên ta thấy hầu hết về hệ thống xử lý chất thải chăn nuôi của các trang trại chưa triệt để Đối với trang trại của CT TNHH Phát Triển Nông Sản Phú Thái hiệu quả xử lý còn kém, nước qua ao, hồ sinh học còn chưa đạt tiêu chuẩn gây ô nhiễm môi trường

4.4 Kết quả đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại một số trang trại chăn nuôi trên địa bàn xã Minh Đức

4.4.1 Hiện trạng chất lượng môi trường nước tại trang trại chăn nuôi lợn

* Hiện trạng chất lượng nước sử dụng cho chăn nuôi lợn:

Bảng 4.5 Tình hình sử dụng nước dùng cho chăn nuôi lợn tại trang trại

(m 3 /ngày)

Nước tắm (m 3 /ngày)

Nước xử lý

(m 3 /ngày)

Tổng (m 3 /ngày)

Nguyễn Văn Kiệm 7,5 11 12,5 31

CT TNHH Phát Triển

Nông Sản Phú Thái 15 25 25 65

(Nguồn: Kết quả điều tra, 2017)

Trang trại 1: Ông Nguyễn Văn Kiệm có quy mô chăn nuôi lớn với gần

1500 đầu lợn trong ba dãy chuồng, bao gồm cả lợn nái, lợn con theo mẹ, và lợn thịt

Trang trại 2: CT TNHH Phát Triển Nông Sản Phú Thái có quy mô chăn nuôi lợn với 2900 đầu lợn bao gồm cả lợn nái và lợn thương phẩm

Trang trại 3: Bà Lê Thị Hạnh có quy mô chăn nuôi gồm 2000 đầu lợn bao gồm lợn nái, lợn con, lợn thịt

Qua bảng trên ta thấy lượng nước sử dụng cho xử lý nhiều hơn so với lượng nước uống và lượng nước tắm Lượng nước thải ra trong một ngày của các trang trại cũng khá lớn

Ngày đăng: 01/08/2019, 08:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Xuân An (2007), Nguy cơ tác động đến môi trường và hiện trạng quản lý chất thải trong chăn nuôi vùng Đông Nam Bộ, Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguy cơ tác động đến môi trường và hiện trạng quản lý chất thải trong chăn nuôi vùng Đông Nam Bộ
Tác giả: Bùi Xuân An
Năm: 2007
2. Antoine Pouilieute, Bùi Bá Bổng, Cao Đức Phát, 2010, Báo cáo “Chăn nuôi Việt Nam và triển vọng 2010”, ấn phẩm của tổ chức PRISE của Pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo “Chăn nuôi Việt Nam và triển vọng 2010”
3. Lê Bển (2016), “Chăn nuôi phải ra biển lớn, hướng tới thị trường 7 tỉ dân của thế giới”, Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi phải ra biển lớn, hướng tới thị trường 7 tỉ dân của thế giới”
Tác giả: Lê Bển
Năm: 2016
4. Nguyễn Hoài Châu, Phạm Hoàng Long, Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường tại một số trang trại chăn nuôi tiêu biểu – Tạp chí Khoa học và Công nghệ, số 46, tập 6A, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường tại một số trang trại chăn nuôi tiêu biểu
7. Nguyễn Thị Thùy Dung, Nguyễn Thanh Lâm, Phạm Trung Đức,Cao Trường Sơn ( 2014), Đề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường cho quy trình chăn nuôi lợn tại các trang trại chăn nuôi trên địa bàn huyện Gia Lâm, Hà Nội, Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường cho quy trình chăn nuôi lợn tại các trang trại chăn nuôi trên địa bàn huyện Gia Lâm, Hà Nội
10. Vũ Thị Thanh Hương, Vũ Quốc Chính, Nguyễn Thị Hà Châu, Lê Văn Cư (2013), “Kết quả nghiên cứu thực trạng và các giải pháp quản lý môi Sách, tạp chí
Tiêu đề: 10. Vũ Thị Thanh Hương, Vũ Quốc Chính, Nguyễn Thị Hà Châu, Lê Văn Cư (2013), “Kết quả nghiên cứu thực trạng và các giải pháp quản lý môi
Tác giả: Vũ Thị Thanh Hương, Vũ Quốc Chính, Nguyễn Thị Hà Châu, Lê Văn Cư
Năm: 2013
11. Dương Nguyên Khang (2008), Hiện trạng và xu hướng phát triển công nghệ biogas ở Việt Nam, Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng và xu hướng phát triển công nghệ biogas ở Việt Nam
Tác giả: Dương Nguyên Khang
Năm: 2008
12. Trịnh Xuân Lai (2000), tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải, NXB khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải
Tác giả: Trịnh Xuân Lai
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
Năm: 2000
14. Đỗ Thành Nam (2009), Khảo sát khả năng sinh gas và xử lý nước thải heo của hệ thống biogas phủ nhựa HDPE. Báo cáo khoa học hội thảo: “Chất thải chăn nuôi – Hiện trạng và giải pháp”. Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất thải chăn nuôi – Hiện trạng và giải pháp
Tác giả: Đỗ Thành Nam
Năm: 2009
15. Nguyễn Thị Huyền Phượng (2013), khóa luận “Đánh giá hiện trạng xử lý chất thải chăn nuôi lợn và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường của một số trang trại tại các huyện phía Nam tỉnh Thái Nguyên”, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đánh giá hiện trạng xử lý chất thải chăn nuôi lợn và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường của một số trang trại tại các huyện phía Nam tỉnh Thái Nguyên”
Tác giả: Nguyễn Thị Huyền Phượng
Năm: 2013
17. Phùng Đức Tiến (2012), Tái cấu trúc ngành chăn nuôi, Báo Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái cấu trúc ngành chăn nuôi
Tác giả: Phùng Đức Tiến
Năm: 2012
18. Nguyễn Xuân Trạch ( 2009), Báo cáo khoa học tại hội thảo “chất thải chăn nuôi-hiện trạng và giải pháp”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: chất thải chăn nuôi-hiện trạng và giải pháp”
19. UBND tỉnh Thái Nguyên(Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Thái Nguyên) (2017), Báo cáo tổng hợp nhiêm vụ “Điều tra, đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp nhiêm vụ “Điều tra, đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: UBND tỉnh Thái Nguyên(Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Thái Nguyên)
Năm: 2017
21. Phương Ngọc (2016), “Ngành chăn nuôi Thế giới: Cơ hội và thách thức”, http://nguoichannuoi.com/nganh-chan-nuoi-the-gioi:-co-hoi-va-thach-thuc-nd2238.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành chăn nuôi Thế giới: Cơ hội và thách thức”
Tác giả: Phương Ngọc
Năm: 2016
23. Hùng Sơn (2016), “Tăng cường quản lý chất thải chăn nuôi”, http://baobacgiang.com.vn/bg/kinh-te/nong-nghiep-an-toan/171090/tang-cuong-quan-ly-chat-thai-chan-nuoi.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường quản lý chất thải chăn nuôi”
Tác giả: Hùng Sơn
Năm: 2016
28. Gerber et al. 2005. “Geographical determinants and environmental implications of livestock production intensification in Asia.” Biores.Technol.96(2):263-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Geographical determinants and environmental implications of livestock production intensification in Asia.” "Biores. "Technol
20. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2012), http://fsiu.mard.gov.vn/data/channuoi.htm Link
22. Nguyễn Ngọc Sơn (2016), Làm giàu từ sản xuất lợn giống, http://khuyennonghanoi.gov.vn/ Link
24. Tình hình chăn nuôi của một số nước trên thế giới, http://tailieu.vn/doc/tinh-hinh-chan-nuoi-cua-mot-so-nuoc-tren-the-gioi-1250506.html Link
5. Cục Chăn nuôi (2006), Tổng kết chăn nuôi trang trại tập trung giai đoạn 2001-2006, định hướng và giải pháp phát triển giai đoạn 2007-2015. Hà Nội 2006 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm