1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chương trình quản lý chấm công cho công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG Thái Nguyên chi nhánh Phú Bình

30 206 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 291,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng chương trình quản lý chấm công cho công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG Thái Nguyên chi nhánh Phú Bình Đại học công nghệ thông tin và truyền thông Thái Nguyên ICTU Liên hệ zalo số điện thoại 0832668828 để lấy chương trình Thực tập chuyên ngành

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 2

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤM CÔNG 4

1.1Những vấn đề chung về quản lý chấm công 4

1.1.1 Tiền công, đặc điểm của tiền công 4

1.1.2 Các hình thức tiền lương và hình thức kế toán tổng hợp tiền lương trong doanh nghiệp 7

1.1.3 Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT, và KPCĐ 10

Chương 2 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ CÁC CHỨC NĂNG TRONG HỆ THỐNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ CHẤM CÔNG 12

2.1 Khảo sát thực trạng công ty cổ phần đầu tư và phát triển TNG - Thái Nguyên chi nhánh Phú Bình 12

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển công ty 12

2.1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 13

2.1.3 Đặc điểm tiền lương của công ty 15

2.2 Sơ đồ các chức năng trong hệ thống chấm công 17

2.2.1 Tổng quát 17

2.2.2 Mô tả hệ thống : 18

2.2.3 Đánh giá hệ thống 19

2.3.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu 21

Chương 3 CHƯƠNG TRÌNH THỰC NGHIỆM 23

3.1 Đăt vấn đề bài toán 23

3.2 Giao diện chính của chương trình 23

3.3 Một số giao diện của chương trình 24

KẾT LUẬN 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO 27

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay công nghệ thông tin đang ngày càng phát triển Việc ứng dụngcông nghệ thông tin vào trong công việc kinh doanh đang rất thịnh hành Các doanhnghiệp ngày nay đã quá quen thuộc với việc ứng dụng công nghệ thông tin vào cáchoạt động của mình từ những công việc đơn giản hay phức tạp Thế giới công nghệvẫn đang thay đổi từng ngày và ngày càng đơn giản hóa mọi công việc, tìm ra giảipháp nhanh nhất cho mọi vấn đề Để có thể theo kịp thời đại thì bản thân chúng taphải thay đổi chính mình, phải tạo cho bản thân thích ứng với một thế giới mới,phải không ngừng phát triển bản thân

Việc trả lương lao động là tất yếu khách quan Nhưng để tính lương đượcchính xác thì cần phải xác định được ngày công của người lao động một cách chínhxác Vì thế việc xây dựng một chương trình chấm công phù hợp với tình hìnhdoanh nghiệp là một công việc mang ý nghĩa hết sức quan trọng trong thực tiễn đểthúc đẩy sản xuất, góp phần tạo nên lợi nhuận cho doanh nghiệp, tăng thu nhập chongười lao động và từ lợi ích mà nó đem lại có thể hiểu về sự ảnh hưởng của côngnghệ thông tin tới kinh tế thời đại mới

Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG- Thái Nguyên chi nhánh SôngCông là chi nhánh được có đã có phần mềm tính lương xong phần mềm vẫn cònnhiều bất cập việc tính lương cho nhân viên còn mất nhiều thời gian Chương trìnhcòn khó sử dụng

Trang 3

Xuất phát từ lý do trên nên em chọn đề tài “Xây dựng chương trình quản

lý chấm công cho công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG- Thái Nguyên chi nhánh Phú Bình”.

1 Mục tiêu chọn đề tài

Mục tiêu chính của đề tài là được người dùng chấp nhận và thực hiện trongquá trình quản lý trong công ty Do đó, chương trình trước hết phải đáp ứng đượcnhững yêu cầu cơ bản nhất mà nhà quản lí dễ dàng sử dụng, đó là đơn giản nhưngđầy đủ chức năng, giao diện thân thiện, thuận tiện cho việc sử dụng và cài đặt vàphải tuân thủ các quy định, biểu mẫu do bộ tài chính quy định

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Về đối tượng nghiên cứu: đề tài mang đến cái nhìn tổng quan về việc quản lý

chấm công nhân viên trong doanh nghiệp và ứng dụng công nghệ thông tin trongcông tác quản lí chung của doanh nghiệp

Về phạm vi nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu về công tác quản lýchấm công, tiến hành khảo sát và mô tả bài toán, phân tích và thiết kế hệ thốngchương trình quản lí chấm công cho công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG-Thái Nguyên, từ đó tìm hiểu khái quát công tác quản lí của công ty để đưa ra đượcchương trình quản lý tối ưu các hoạt động của công ty

Phương pháp nghiên cứu

Khảo sát thực tế về công tác quản lý chấm công của công ty cổ phần đầu tư

và thương mại TNG- Thái Nguyên chi nhánh Phú Bình Trên cơ sở đó phân tíchthiết kế hệ thống và kết hợp với những hiểu biết về ngôn ngữ lập trình Excel để xâydựng chương trình quản lý chấm công

Trang 4

* Khái niệm chấm công: Chấm công là một công việc mà nhân viên kế toán,

tổ trưởng hay một người nào đó làm công tác ghi lại những ngày mà người lao động

có làm việc hay không

- Tiền lương, tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế

* Khái niệm tiền lương: Tiền lương (tiên công) chính là phần thù lao, lao dộngđược biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thời gian,khối lượng công viêc của họ Về bản chất tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá

cả sức lao động, mặt khác tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thầnhăng hái lao động Kích thích vào mối quan tâm của người lao động đến kết quả côngviệc của họ Nói cách khác tiền lương chính là nhân tố thúc đẩy năng suất lao động

* Khái niệm tiền lương danh nghĩa: Là khái niệm chỉ số lượng tiền tệ mà người

sử dụng lao động trả cho người lao động căn cứ vào hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên

có trong việc thuê lao động Trên thực tế mức lương trả cho lao động đều là tiền lươngdanh nghĩa Song nó chưa cho ta nhận thức đầy đủ về mức trả công thực tế của ngườilao động, lợi ích mà người lao động nhận được ngoài việc phụ vào mức lương danhnghĩa còn phụ thuộc vào giá cả hàng hóa dịch vụ và số thuế mà người lao động sử dụngtiền lương đó để mua sắm, đóng góp thuế

* Tiền lương thực tế: Là số lương tư liệu sinh hoạt và dịch vụ ngoài lao động

có thể mua được bằng lương danh nghĩa của mình sau khi đóng góp các khoản thuếtheo quy định của Nhà nước chỏ số tiền lươn thực tế tỷ lệ nghịch với chỉ số giá cả và tỷ

lệ thuận với chỉ số tiền lương danh nghĩa tại thời điểm xác định

* Mối quan hệ giữa tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế: Trong cuộcsống người lao động luôn quan tâm tới đồng lương thực tế hơn đồng lương danh nghĩa.Nghĩa là lúc nào đồng lương danh nghĩa cũng phải tăng nhanh hơn tốc độ tăng chỉ số

Trang 5

giá cả, nhưng không phải lúc nào đồng lương thực tế cũng được như mong muốn mà

nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố tác động đến

-Đặc điểm cuả tiền lương

Tiền lương : Là giá cả sức lao động khi thị trường lao động đang dần được hoànthiện và sức lao động được trở thành hàng hoá Tiền lương được hình thành do thoảthuận hợp pháp giữa người lao động (người bán sức lao động) và người sử dụng laođộng (người mua sức lao động) Tiền lương hay giá cả sức lao động chính là số tiền màngười sử dụng lao động trả cho người lao động theo công việc, theo mức độ hoàn thànhcông việc đã thỏa thuận Trong mỗi giai đoạn nhất định của lịch sử xã hội, giá cả laođộng có thể thay đổi nó phụ thuộc vào quan hệ cung cầu sức lao động trên thị trường.Trong cơ chế thị trường có quản lý của Nhà nước tiền lương còn tuân theo quy luậtphân phối theo lao động

Để phát huy tốt tác dụng của tiền lương trong sản xuất kinh doanh và đảmbảo hiệu quả của các doanh nghiệp, khi tổ chức tiền lương cho người lao động cầnđạt các yêu cầu cơ bản:

- Đảm bảo tái sản xuất sức lao động không ngừng nâng cao đời sống vậtchất, tinh thần cho người lao động

- Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao

- Đảm bảo tính đơn giản, dễ hiểu, dễ nhớ

Xuất phát từ những yêu cầu trên công tác tổ chức tiền lương cần đảm bảo cácnguyên tắc sau:

Nguyên tắc 1: Đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động gắn liền với hiệuquả sản xuất

Nguyên tác 2: Tổ chức tiền lương phải đảm bảo được tốc độ tăng năng suấtlao động lớn hơn tốc độ tăng của tiền lương bình quân

Nguyên tắc 3: Phải đảm bảo mối quan hệ tiền lương giữa các nghành kinh tếquốc dân

Nguyên tắc 4: Đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động

Vai trò và ý nghĩa của tiền lương

Tiền lương có vai trò rất to lớn nó làm thoả mãn nhu cầu của người lao động

Vì tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, người lao động đi làm

Trang 6

cốt là để cho doanh nghiệp trả thù lao cho họ bằng tiền lương để đảm bảo cuộc sốngtối thiểu cho họ Đồng thời đó cũng là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra trả chongười lao động vì họ đã làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp Tiền lương có vai trònhư một nhịp cầu nối giữa người sử dụng lao động với người lao động Nếu tiềnlương trả cho người lao động không hợp lý sẽ làm cho ngưòi lao động không đảmbảo ngày công và kỉ luật lao động cũng như chất lượng lao động Lúc đó doanhnghiệp sẽ không đạt được mức tiết kiệm chi phí lao động cũng như lợi nhuận cần cóđược để doanh nghiệp tồn tại lúc này cả hai bên đều không có lợi Vì vậy việc trảlương cho người lao động cần phải tính toán một cách hợp lý để cả hai bên cùng cólợi đồng thời kích thích người lao động tự giác và hăng say lao động.

Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động Ngoài ra ngườilao động còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp BHXH, tiềnthưởng, tiền ăn ca… Chi phí tiền lương là một phận chi phí cấu thành nên giá thànhsản phẩm, dịch vụ cho doanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức sử dụng lao động hợp lý,hạch toán tốt lao động, trên cở sở đó tính đúng thù lao lao động, thanh toán kịp thờitiền lương và các khoản liên quan từ đó kích thích người lao động quan tâm đếnthời gian, kết quả và chất lượng lao động, chấp hành tốt kỷ luật lao động, nâng caonăng suất lao động, góp phần tiết kiện chi phí về lao động sống, hạ giá thành sảnphẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời tạo điều kiện nâng cao đời sốngvật chất, tinh thần cho người lao động

Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương

Giờ công, ngày công lao động, năng suất lao động, cấp bậc hoặc chức danh,thang lương quy định, số lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành, độ tuổi, sức khoẻ,trang thiết bị kỹ thuật đều là những nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương cao hay thấp

+ Giờ công: Là số giờ mà người lao động phải làm việc theo quy định

Ví Dụ: 1 ngày công phải đủ 8 giờ… nếu làm không đủ thì nó có ảnh hưởngrất lớn đến sản xuất sản phẩm, đến năng suất lao động và từ đó ảnh hưởng đến tiềnlương của người lao động

+ Ngày công: Là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương của người laođộng, ngày công quy định trong tháng là 22 ngày Nếu người lao động làm thay đổităng hoặc giảm số ngày lao việc thì tiền lương của họ cũng thay đổi theo

Trang 7

+ Cấp bậc, chức danh: Căn cứ vào mức lương cơ bản của các cấp bậc, chức

vụ, chức danh mà CBCNV hưởng lương theo hệ số phụ cấp cao hay thấp theo quyđịnh của nhà nước do vậy lương của CBCNV cũng bị ảnh hưỏng rất nhiều

+ Số lượng chất lượng hoàn thành cũng ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương.Nếu làm được nhiều sản phẩm có chất lượng tốt đúng tiêu chuẩn và vượt mức sốsản phẩm được giao thì tiền lương sẽ cao Còn làm ít hoặc chất lượng sản phẩmkém thì tiền lương sẽ thấp

+ Độ tuổi và sức khoẻ cũng ảnh hưởng rất ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương.Nếu cùng 1 công việc thì người lao động ở tuổi 30 – 40 có sức khoẻ tốt hơn và làmtốt hơn những người ở độ tuổi 50 – 60

+ Trang thiết bị, kỹ thuật, công nghệ cũng ảnh hưởng rất lớn tới tiền lương.Với 1 trang thiết bị cũ kỹ và lạc hậu thì không thể đem lại những sản phẩm có chấtlượng cao và cũng không thể đem lại hiệu quả sản xuất như những trang thiết bị kỹthuật công nghệ tiên tiến hiện đại được Do vậy ảnh hưởng tới số lượng và chấtlượng sản phẩm hoàn thành cũng từ đó nó ảnh hưởng tới tiền lương

1.1.2 Các hình thức tiền lương và hình thức kế toán tổng hợp tiền lương trong doanh nghiệp

Hình thức tiền lương theo thời gian

Tiền lương trả cho người lao động tính theo thời gian làm việc, cấp bậc hoặcchức danh và thang lương theo quy định theo 2 cách: Lương thời gian giản đơn vàlương thời gian có thưởng Lương thời gian giản đơn được chia thành:

+ Lương tháng: Tiền lương trả cho người lao động theo thang bậc lương quyđịnh gồm tiền lương cấp bặc và các khoản phụ cấp (nếu có)

+ Lương ngày: Được tính bằng cách lấy lương tháng chia cho số ngày làmviệc theo chế độ

+ Lương giờ: Được tính bằng cách lấy lương ngày chia cho số giờ làm việctrong ngày theo chế độ

+ Lương thời gian có thưởng: Là hình thức tiền lương thời gian giản đơn kếthợp với chế độ tiền thưởng trong sản xuất

Trang 8

Hình thức tiền lương theo sản phẩm

Hình thức lương theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động đượctính theo số lượng, chất lượng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượng công việc

đã làm xong được nghiệm thu Để tiến hành trả lương theo sản phẩm cần phải xâydựng được định mức lao động, đơn giá lương hợp lý trả cho từng loại sản phẩm,công việc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phải kiểm trả, nghiệm thu sảnphẩm chặt chẽ

+ Theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả cho người lao độngđược tính theo số lượng sản lượng đã hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giálương sản phẩm

+ Trả lương theo sản phẩm có thưởng

+ Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến

- Theo sản phẩm gián tiếp

- Theo khối lượng công việc

- Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lương

- Kế toán tổng hợp tiền lương

* Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương :

Để phục vụ sự điều hành và quản lý lao động, tiền lương có hiệu quả, kế toán laođộng, tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất phải thực hiện những nhiệm vụ sau:

+ Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng, chấtlượng, thời gian và kết quả lao động Tính đúng và thanh toán kịp thời, đầy đủ tiềnlương và các khoản liên quan khác cho người lao động trong doanh nghiệp Kiểmtra tình hình huy động và sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách chế độ về laođộng, tiền lương, tình hình sử dụng quỹ tiền lương

+ Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ,đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương Mở sổ thẻ kế toán và hạchtoán lao động, tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp

+ Tính toán phân bổ chính xác, đúng đối tượng chi phí tiền lương, các khoản theolương vào chi phi sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử dụng lao động

+ Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương,

đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp

Trang 9

*Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương:

+ Hạch toán số lượng lao động: Căn cứ vào chứng từ ban đầu là bảng chấmcông hàng tháng tại mỗi bộ phận, phòng ban, tổ, nhóm gửi đến phòng kế toán để tậphợp và hạch toán số lượng lao động trong tháng đó tại doanh nghiệp và cũng từbảng chấm công kế toán có thể nắm được từng ngày có bao nhiêu người làm việc,bao nhiêu người nghỉ với lý do gì

+ Hạch toán thời gian lao động: Chứng từ để hạch toán thời gian lao động làBảng Chấm Công Bảng Chấm Công là bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngày côngthực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ bảo hiểm xã hội của từng người cụ thể

và từ đó để có căn cứ tính trả lương, bảo hiểm xã hội trả thay lương cho từng người

và quản lý lao động trong doanh nghiệp

+ Hạch toán kết quả lao động: Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặccông việc hoàn thành Do phiếu là chứng từ xác nhận số lượng sản phẩm hoặc côngviệc hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân người lao động nên nó làm cơ sở để kếtoán lập bảng thanh toán tiền lương hoặc tiền công cho người lao động

+ Hạch toán tiền lương cho người lao động: Căn cứ vào bảng chấm công đểbiết thời gian động cũng như số ngày công lao động của người sau đó tại từngphòng ban, tổ nhóm lập bảng thanh toán tiền lương cho từng người lao động ngoàiBảng Chấm Công ra thì các chứng từ kèm theo là bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu.Xác nhận thời gian lao động hoặc công việc hoàn thành

- Các hình thức tiền thưởng

+ Làm thêm giờ: Số giờ làm việc vượt quá mức quy định (8h/ngày).

+ Làm thêm ngày: Số ngày làm việc vượt quá mức quy định

+ Làm thêm những công việc độc hại có ảnh hưởng tới sức khỏe ngườilao động

+ Hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra

+ Có sáng tạo giúp doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất và thời gian

lao động…

Dựa vào đặc điểm, điều kiện, tình hình sản xuất kinh doanh của mỗi doanhnghiệp sẽ có các khoản chi trả lương và tiền thưởng cho cán bộ và công nhân viênkhác nhau

Trang 10

1.1.3 Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT, và KPCĐ

Quỹ tiền lương: Là toàn bộ số tiền lương trả cho số CNV của công ty do công ty quản lý, sử dụng và chi trả lương Quỹ tiền lương của công ty gồm:

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế và cáckhoản phụ cấp thường xuyên như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp khu vực…

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất, donhững nguyên nhân khách quan, thời gian nghỉ phép

- Các khoản phụ cấp thường xuyên: phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên,phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp dạynghề, phụ cấp công tác lưu động,…

- Về phương diện hạch toán kế toán, quỹ lương của doanh nghiệp được chiathành 2 loại : Tiền lương chính, tiền lương phụ

+ Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họthực hiện nhiệm vụ chính: Gồm tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp

+ Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họthực hiện nhiệm vụ chính của họ, thời gian người lao động nghỉ phép, nghỉ lễ tết,ngừng sản xuất được hưởng lương theo chế độ

Quỹ bảo hiểm xã hội: là khoản tiền được trích lập theo tỉ lệ quy định là 20%

trên tổng quỹ lương phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệpnhằm giúp đỡ họ về mặt tinh thần và vật chất trong các trường hợp CNV bị ốm đau,thai sản, tai nạn, mất sức lao động…

Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiềnlương phải trả CNV trong kỳ, Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp tiếnhành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 20% trên tổng số tiền lương thực tế phải trảcông nhân viên trong tháng, trong đó 15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh củacác đối tượng sử dụng lao động, 7% trừ vào lương của người lao động

Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham gia đónggóp quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động, cụ thể:

+ Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản

Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp

Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động

Trang 11

Chi công tác quản lý quỹ BHXH.

Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan quản lýquỹ bảo hiểm để chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động

Quỹ Bảo Hiểm Y Tế: là khoản tiền được tính toán và trích lập theo tỉ lệ quy định là 3% trên tổng quỹ lương phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty nhằm phục vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho người lao động Cơ quan Bảo Hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỉ lệ nhất định mà nhà nước quy định cho những người đã tham gia đóng bảo hiểm.

Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiềnlương phải trả công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp tríchquỹ BHXH theo tỷ lệ 3% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viêntrong tháng, trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sửdụng lao động, 1,5% trừ vào lương của người lao động Quỹ BHYT được trích lập

để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khámchữa bệnh

Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên mônchuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế

Kinh phí công đoàn: là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ là 2% trên tổng

quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệpnhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trìhoạt của công đoàn tại doanh nghiệp

Trang 12

Chương 2.

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ CÁC CHỨC NĂNG TRONG HỆ THỐNG

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ CHẤM CÔNG 2.1 Khảo sát thực trạng công ty cổ phần đầu tư và phát triển TNG - Thái Nguyên chi nhánh Phú Bình.

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển công ty

Giới thiệu chung:

Tên gọi : Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG- Thái nguyên chinhánh Phú Bình

Người đại diện : Ông Nguyễn Văn Thời – Chủ tịch HĐQT

Địa chỉ:Khu B, Khu Công nghiệp Kha Sơn, Phú Bình, Thành Phố TháiNguyên - Việt Nam

Điện thoại : 02803 858508 , Fax : 02803 852060 ,Email: info@tng.vn

Quá trình hình thành và phát triển

- Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG, tiền thân là Xí nghiệp MayBắc Thái, được thành lập ngày 22/11/1979 theo Quyết định số 488/QĐ – UB củaUBND tỉnh Bắc Thái (nay là tỉnh Thái Nguyên)

- Ngày 07/5/1981 tại Quyết định số 124/QĐ – UB của UBND tỉnh Bắc Tháisáp nhập Trạm May mặc Gia công thuộc Ty thương nghiệp vào Xí nghiệp

- Thực hiện Nghị định số 388/HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội đồng Bộtrưởng về thành lập lại doanh nghiệp nhà nước Xí nghiệp được thành lập lại theoQuyết định số 708/UB – QĐ ngày 22 tháng 12 năm 1992 của UBND tỉnh Bắc Thái

Năm 1997 Xí nghiệp được đổi tên thành Công ty may Thái nguyên với tổng

số vốn kinh doanh là 1.735,1 triệu đồng theo Quyết định số 676/QĐ-UB ngày04/11/1997 của UBND tỉnh Thái Nguyên

Ngày 02/01/2003 Công ty chính thức trở thành Công ty Cổ phần May Xuấtkhẩu Thái Nguyên với vốn điều lệ là 10 tỷ đồng theo Quyết định số 3744/QĐ-UBngày 16/12/2002

Năm 2006 Công ty nâng vốn điều lệ lên trên 18 tỷ đồng theo Nghị quyếtĐại hội Cổ đông ngày 13/08/2006 và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà máyTNG Sông Công với tổng vốn đầu tư là 200 tỷ đồng

Trang 13

Ngày 18/03/2007 Công ty nâng vốn điều lệ lên trên 54,3 tỷ đồng theo Nghịquyết Đại hội Cổ đông ngày 18/03/2007 và phê duyệt chiến lược phát triển Công tyđến năm 2011 và định hướng chiến lược cho các năm tiếp theo.

Ngày 17/05/2007 Công ty đã đăng ký công ty đại chúng với Uỷ ban Chứngkhoán Nhà nước

Ngày 28/08/2007 Đại hội đồng Cổ đông bằng xin ý kiến đã biểu quyết bằngvăn bản quyết định đổi tên Công ty thành Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mạiTNG

Thành tích: Trải qua 34 năm xây dựng và trưởng thành, cùng với sự phát

triển mạnh mẽ của ngành Dệt may Việt Nam, đến nay công ty đã lọt vào TOP 500doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam và năm 2011, Công ty đã lọt vào TOP 10 doanhnghiệp có doanh thu lón nhất ngành Dệt may Việt Nam Đây cũng là doanh nghiệpđầu tiên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứngkhoán vào ngày 22/11/2007 Năm 2012, công ty đạt danh hiệu doanh nghiệp xuấtsắc và doanh nhân tiêu biểu của tỉnh Thái Nguyên

2.1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

- Ngành nghề kinh doanh

+Sản xuất và mua bán hàng may mặc

+ Sản xuất bao bì giấy, nhựa làm túi nilon, áo mưa nilon và nguyên, phụ liệuhàng may mặc

+ Đào tạo nghề may công nghiệp

+ Mua bán máy móc thiết bị công nghiệp, thiết bị phòng cháy chữa cháy.+ Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp

+ Vận tải hàng hoá đường bộ, vận tải hàng hoá bằng xe taxi

+ Cho thuê nhà phục vụ mục đích kinh doanh

+ Đầu tư xây dưng cơ sở kỹ thuật hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị vàkhu dân cư

Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của bộ máy quản lý :

- Tổng giám đốc của công ty: Là người đứng đầu công ty, điều hành mọi hoạtđộng của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật, công ty và tập thể lao động

Trang 14

- Giám đốc chi nhánh: là người đứng đầu chi nhánh, điều hành mọi hoatđộng của chi nhánh và chịu trách nhiệm trước pháp luật, chi nhánh công ty và tậpthể lao động.

- Công ty có phó giám đốc giúp đỡ việc quản trị, điều hành, giám sát mọihoạt động kinh doanh của công ty

- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ hạch toán kế toán, đánh giá các hoạt độngkinh doanh đối với các nhà cung cấp nhằm đạt được mục tiêu có nguồn hàng ổnđịnh, chất lượng tốt, đồng thời tối thiểu hóa chi phí

- Phòng kinh doanh: Trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện hoạt động tiếp thị,tìm kiếm khách hàng và khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp nhằm đạt đượcmục tiêu về doanh số, thị phần

- Phòng quản lý: Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ nhân lực của công ty, thammưu cho giám đốc về sắp xếp, bố trí nhân lực hợp lý

- Phòng phân tích thiết kế: Có nhiệm vụ phân tích số liệu, xây dựng các kếhoạch và thiết kế các dự án, ước lượng cầu từng mặt hàng cụ thể của công ty trongdài hạn và ngắn hạn.- - Đứng đầu công ty là hội đồng quản trị, sau đó đến tổnggiám đốc trực tiếp phân quyền cho phó tổng giám đốc và các phòng ban

Công ty có cách bố trí các phòng ban riêng biệt có ưu điểm là tạo nên tính độclập giữa các phòng ban, hạn chế những tác động gây cản trở do mỗi phòng ban cónhững chức năng nhiệt vụ riêng biệt, công việc của từng người riêng biệt khác nhau

Trang 15

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH PHÓ GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT

Phòng kinh doanh Phòng

Kế Toán Quản lýPhòng phân tích thiết kế

Bảng 1.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại

TNG- Thái Nguyên chi nhánh Phú Bình

2.1.3 Đặc điểm tiền lương của công ty

Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG-Thái Nguyên áp dụng 2 cách trảlương cho nhân viên:

Tiền lương tính theo điểm hay:

Lương cơ bản = số điểm hay*trị giá của một điểm hay

Căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị, trưởng các đơn vị sẽquyết định giá trị giá trị tiền lương một điểm hay của từng đơn vị Nhưng mứclương tối thiểu không được thấp hơn 113% mức lương tối thiểu của vùng( theo quyđịnh hiện nay của chính phủ thì từ ngày 1/1/2013 mức lương tối thiểu của vùng là từ1.650.000 đến 2.350.000 )

Thu nhập= tiền lương + tiền thưởng + phụ cấp + tiền bồi dưỡng - khấu trừ.Trong đó:

Tiền lương gồm: tiền lương tính theo điểm hay, lương thời gian và lương trảthay bảo hiểm

Ngày đăng: 01/08/2019, 08:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1].Võ Thành Danh, Kế toán phân tích, (2001 ) , NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán phân tích
Nhà XB: NXB Thống Kê
[2].Võ Văn Huy và Huỳnh Ngọc Liễu, (2001 ) , Hệ thống thông tin quản lý, NXB Khoa Hoc Kỹ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin quản lý
Nhà XB: NXBKhoa Hoc Kỹ Thuật
[3].Trương Văn Tú và Trần Thị Song Minh, (2000 ) , Hệ thống thông tin quản lý, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin quản lý
Nhà XB: NXB Thống Kê
[4]. Ngoc Bích- Tường Thụy- Quỳnh Nga, (2012 ), C# dành cho người tự học , NXB Thông Tin và Truyền Thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2012 ), C# dành cho người tự học
Nhà XB: NXB Thông Tin và Truyền Thông
[5] Nguyễn Thế Hưng , (2008), Hệ thống thông ti kế toán , NXB Thống Nhất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông ti kế toán
Tác giả: Nguyễn Thế Hưng
Nhà XB: NXB Thống Nhất
Năm: 2008

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w