Hiện nay trên thế giới có ba trường phái tính toán hệ chịu lực nhà nhiều tầng thể hiện theo ba mô hình sau: Mô hình liên tục thuần túy: Giải trực tiếp phương trình vi phân bậc cao, chủ yếu là dựa vào lí thuyết vỏ, xem toàn bộ hệ chịu lực là hệ chịu lực siêu tĩnh. Khi giải quyết theo mô hình này, không thể giải quyết được hệ có nhiều ẩn. Mô hình rời rạc: (Phương pháp phần tử hữu hạn) Rời rạc hóa toàn bộ hệ chịu lực của nhà nhiều tầng, tại những liên kết xác lập những điều kiện tương thích về lực và chuyển vị. Khi sử dụng mô hình này cùng với sự trợ giúp của máy tính có thể giải quyết được tất cả các bài toán. Mô hình rời rạc – liên tục: Từng hệ chịu lực được xem là rời rạc, nhưng các hệ chịu lực này sẽ liên kết lại với nhau thông qua các liên kết trượt xem là phân bố liên tục theo chiều cao. Khi giả quyết bài toán này thường chuyển hệ phương trình vi phân thành hệ phương trình tuyến tính bằng phương pháp sai phân. Từ đó giải các ma trận và tìm nội lực. Trong các phương pháp kể trên, phương pháp phần tử hữu hạn được sử dụng khá phổ biến do nhiều ưu điểm của nó cùng với sự hỗ trợ đăc lực của một số phần mềm tính toán dựa trên phương pháp tính này. Trong phạm vi của Đồ án tốt nghiệp này, em chọn mô hình thứ hai (phương pháp phần tử hữu hạn) cùng với sự trợ giúp của phần mềm ETABS để tính toán xác định nội lực của hệ kết cấu.
Trang 1CHƯƠNG 1 TÍNH KHUNG KHÔNG GIAN
1.1 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN
1.1.1 Các phương pháp tính toán xác định nội lực
Hiện nay trên thế giới có ba trường phái tính toán hệ chịu lực nhà nhiều tầng thểhiện theo ba mô hình sau:
Mô hình liên tục thuần túy: Giải trực tiếp phương trình vi phân bậc cao, chủ yếu
là dựa vào lí thuyết vỏ, xem toàn bộ hệ chịu lực là hệ chịu lực siêu tĩnh Khi giảiquyết theo mô hình này, không thể giải quyết được hệ có nhiều ẩn
Mô hình rời rạc: (Phương pháp phần tử hữu hạn) Rời rạc hóa toàn bộ hệ chịu lựccủa nhà nhiều tầng, tại những liên kết xác lập những điều kiện tương thích về lực
và chuyển vị Khi sử dụng mô hình này cùng với sự trợ giúp của máy tính có thểgiải quyết được tất cả các bài toán
Mô hình rời rạc – liên tục: Từng hệ chịu lực được xem là rời rạc, nhưng các hệchịu lực này sẽ liên kết lại với nhau thông qua các liên kết trượt xem là phân bốliên tục theo chiều cao Khi giả quyết bài toán này thường chuyển hệ phươngtrình vi phân thành hệ phương trình tuyến tính bằng phương pháp sai phân Từ đógiải các ma trận và tìm nội lực
Trong các phương pháp kể trên, phương pháp phần tử hữu hạn được sử dụng kháphổ biến do nhiều ưu điểm của nó cùng với sự hỗ trợ đăc lực của một số phầnmềm tính toán dựa trên phương pháp tính này Trong phạm vi của Đồ án tốtnghiệp này, em chọn mô hình thứ hai (phương pháp phần tử hữu hạn) cùng với
sự trợ giúp của phần mềm ETABS để tính toán xác định nội lực của hệ kết cấu
1.1.2 Các giả thuyết tính toán
Sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó, nghĩa là tất cả các kết cấu đứng tạimỗi tầng có chuyển vị bằng nhau nếu sàn không có chuyển vị do xoắn
Mọi thành phần hệ chịu lực trên từng tầng đều có chuyển vị ngang như nhau
Cột và vách cứng được ngàm ở chân cột và chân vách cứng ngay mặt đài móng
Biến dạng dọc trục của sàn và dầm xem như không đáng kể, khi đó tải trọngngang sẽ được phân phối đều lên các hệ chịu lực
1.1.3 Trình tự giải quyết bài toán thiết kế bằng phần mềm Etabs
Chọn sơ bộ tiết diện của các cấu kiện cột, vách, dầm, sàn
Thống kê tải trọng tác dụng lên hệ dầm , sàn Tĩnh tải bao gồm trọng lượng bảnthân kết cấu, tải hoàn thiện, tải tường, hoạt tải sàn,
Dùng phẩn mềm ETABS dựng mô hình tính toán và nhập các tải trọng kể trên
Chạy mô hình, phân tích dao động với khối lượng tham gia dao động gồm 100%
TT và 50% HT, tìm tần số dao động riêng và dùng các thông số liên quan để tínhphần động của tải gió
Tính toán tải trọng gió bao gồm thành phần động và thành phần tĩnh
Nhập tải trọng gió vào mô hình và tổ hợp các trường hợp tải trọng để tìm trườnghợp bất lợi nhất
Trang 2 Xuất nội lực từ các tổ hợp như tổ hợp bao nội lực cho việc tính thép dầm , cáccặp nội lực nguy hiểm cho tính thép cột, vách.
Thiết kế và bố trí cốt thép Kiểm tra lại điều kiện về bố trí cốt thép µ min< µ<µ max ,các điều kiện về biến dạng, chuyển vị Nếu không thỏa, quay lại chọn sơ bộ lạitiết diện và tính toán lại các bước như trên
Tùy thuộc vào các điều kiện cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều caonhà, độ lớn của tải trọng ngang,… mà lựa chọn hệ kết cấu thích hợp
Hệ kết cấu khung + vách được xem là giải pháp tối ưu cho công trình này Đặcđiểm công trình có mặt bằng không đối xứng, bước nhịp và chiều cao tầng lớn,
bố trí khung linh hoạt, việc bố trí thêm một số vách tại vị tri góc giúp giảm xoắnđáng kể cho công trình Bên cạnh đó chiều cao công trình trên 40m, việc sử sụng
hệ khung + vách sẽ giúp chịu tải trọng ngang rất tốt
1.2.1.2 Kết cấu chịu lực theo phương ngang
Kết hợp với kết cấu chịu lực thẳng đứng gồm cột, vách; kết cấu chịu lực theophương gồm có sàn và các dầm
Sàn ngoài chức năng tiếp nhận tải trọng sử dụng và truyền tải sang các dầm rồitruyền cho các kết cấu thẳng đứng (cột, vách), sàn còn được xem là các váchcứng nằm ngang nối với các vách cứng thẳng đứng thành một hệ không gian duynhất Sàn có vai trò phân phối tải trọng cho các kết cấu thẳng đứng
Kết cấu sàn sườn toàn khối có bản dầm được xem là giải pháp thích hợp chocông trình này Kết cấu sàn sẽ mỏng tiết kiệm được vật liệu; sàn liên kết toànkhối với hệ dầm trực giao sẽ giúp tăng độ cứng trong mặt phẳng sàn
1.2.2 Vật liệu sử dụng:
1.2.2.1 Bê tông
Trang 3Sử dụng bê tông cấp độ bền B25 cho các kết cấu dầm sàn, cột , vách, hệ số điềukiện làm việc
1
b
γ =
.Các thông số tính toán của BT B25:
Bảng 5.1: thông số tính toán của bê tông
1.2.2.2 Cốt thép
Cốt thép Ø<10 dùng thép AI; cốt thép Ø ≥10 dùng thép AII
Các thông số tính toán của cốt thép được trình bày trong bảng sau:
Bảng 5.2 : Các thông số tính toán của cốt thép
1.2.3 Chọn kích thước tiết diện:
: hệ số điều kiện làm việc và cường độ chịu nén tính toán của bêtông
Nhóm thép R MPa s( ) R Mpa sc( ) R Mpa sw( ) E Mpa s( )
Trang 4Xác định sơ bộ tiết diện cho cột C1 trục 3-C có diện truyền tải lớn nhất:
Hình 5.1: Diện tích truyền tải từ sàn vào cột
Diện tích cột C1 trục 3-C cần thiết tại tầng trệt (cột bên dưới sàn tầng trệt)là:
Trang 5 Bảng chọn sơ bộ tiết diện cột:
600x600
600x600
500x700
500x600
600x600
300x300
300x300
600x600
500x500
400x400
Trang 6 Hình 5.2: Mặt bằng lưới cột
Trang 71.2.3.2 Chọn tiết diện vách
Chiều dày của vách chọn không nhỏ hơn 150mm và không nhỏ hơn 1/20 chiềucao tầng Với chiều cao tầng cao nhất là 4700mm thì chiều dày của vách cũngkhông nhỏ hơn 235mm
Sơ bộ chọn chiều dày vách là 300mm, tiết diện không thay đổi theo chiều cao
ên
vách
Loạivách
rộng(mm)
Chiều dàiphương X(mm)
Chiều dàiphương Y(mm)
Được trình bày trong chương 2
1.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG
riêng(daN/m3)
sốvượt tải
Trị tiêuchuẩn(daN/m2)
Trị tínhtoán(daN/m2)
Trang 8cấu tạo ều dày
(mm)
riêng(daN/m3)
sốvượt tải
chuẩn(daN/m2)
toán(daN/m2)
riêng(daN/m3)
sốvượt tải
Trị tiêuchuẩn(daN/m2)
Trị tínhtoán(daN/m2)
riêng(daN/m3)
sốvượt tải
Trị tiêuchuẩn(daN/m2)
Trị tínhtoán(daN/m2)
Trang 9 Các lớp
cấu tạo
ều dày(mm)
riêng(daN/m3)
sốvượt tải
Trị tiêuchuẩn(daN/m2)
Trị tínhtoán(daN/m2)
riêng(daN/m3)
sốvượt tải
Trị tiêuchuẩn(daN/m2)
Trị tínhtoán(daN/m2)
riêng(daN/m3)
sốvượt tải
Trị tiêuchuẩn(daN/m2)
Trị tínhtoán(daN/m2)
riêng(daN/m3)
sốvượt tải
Trị tiêuchuẩn(daN/m2)
Trị tínhtoán(daN/m2)
Trang 10 Sàn tôn nền
Các lớp cấu tạo
hiềudày(mm)
riêng(daN/m3)
ệ sốvượttải
Trịtiêu chuẩn(daN/m2)
Trịtính toán(daN/m2)
130,35
Các lớp cấu tạo sàn
116,2
: trọng lượng riêng của tường
n : hệ số vượt tải lấy bằng 1,1
Bảng tải trọng tường (daN/m)
ường 200
ường300
ng ngăn
100 cao1,4m
ng ngăn
200 cao1,4m
3,6
277,2
554,4
Trang 12 Bảng 5.14: Bảng tải trọng tường
1.3.1.3 Tải trọng cầu thang bộ thang máy
Khi tính toán hai vế có nội lực gần như nhau, ta chọn nội lực của vế lớn hơn đểtính toán
Khi mô hình cũng như vậy, để việc mô hình được đơn giản ta cũng lấy nội lực
vế lớn hơn để gán chung cho cả hai vế:
+ Phản lực dầm chiếu nghỉ: 5846,4 (daN)
+ Phản lực bản thang chiếu tới: 3065,8(daN/m)
Cầu thang xoắn lấy sơ bộ tải bằng thang chữ U như sau:
+ Phản lực bản thang tại dầm chân thang lấy bằng 2 lần phản lực bản thangchiếu nghỉ thang chữ U: 5472,8 (daN/m)
+ Phản lực bản thang tại dầm chiếu tới lấy gần đúng bằng 2 lần phản lựcbản thang chiếu tới chữ U : 6131,7(daN/m)
Thang máy: Lấy sơ bộ tải trong là: 5000(daN)
1.3.1.4 Tải trọng bể nước mái
Lực dọc từ chân cột truyền xuống hệ khung:
Trang 141.3.3 Các đặc trưng động học của công trình
1.3.3.1 Cơ sở lí thuyết của bài toán phân tích đặc trưng động lực học
Xem công trình là thanh công son có hữu hạn khối lượng tập trung
Xét hệ gồm một thanh công son có n điểm tập trung khối lượng có khối lượngtương ứng M1,M2, Mn, phương trình vi phân tổng quát dao động của hệ khi bỏqua khối lượng thanh:
W
: véc tơ lực kích động đặt tại các toạ độ tương ứng
Tần số và dạng dao động riêng của hệ được xác định từ phương trình vi phânthuần nhất không có cản (bỏ qua hệ số cản C):
Trang 15=
1 2
n
m m M
1
k =
δ
Điều kiện tồn tại dao động là phương trình tồn tại nghiệm không tầm thường:
y <> 0 do đó phải thoả mãn điều kiện:
2ω
: Tần số vòng của dao động riêng (Rad/s)
Phương trình (6) là phương trình đặt trưng, từ phương trình trên có thể xác định
n giá trị thực, dương của i
2
T = πω
Với n > 3, việc giải bài toán trên trở nên cực kỳ phức tạp, khi đó tần số và dạngdao động được xác định bằng cách giải trên máy tính hoặc bằng các phương phápgần đúng hoặc công thức thực nghiệm (phương pháp Năng Lượng RayLây,phương pháp Bunop - Galookin, phương pháp thay thế khối lượng, phương phápkhối lượng tương đương, phương pháp đúng dần, phương pháp sai phân) Một
Trang 16trong những chương trình máy tính hổ trợ tính toán tần số và dạng dao động theođúng lý thuyết được trình bày ở trên là ETABS V9.7.1 TÍNH TOÁN CÁC DẠNGDAO ĐỘNG RIÊNG.
1.3.3.2 Tính toán các dạng dao động và tần số dao động riêng
Như đã trình bày ở trên để tính được tần số giao động riêng cần xác định matrận độ cứng K và ma trận khối lượng m
Do đó để ETABS có thể tính được tần số dao động cần khai báo tĩnh tải và hoạttải tác dụng lên công trình Thông qua tải trọng (hoạt tải và tĩnh tải) Etabs tính khốilượng và thông qua tiết diện dầm, sàn, cột Etabs tự động tính độ cứng K
Theo tiêu chuẩn theo TCXD 229:1999 , khối lượng phân tích bài toán động lựchọc lấy với hệ số như sau: 1,0 TT + 0,5 HT
Ghi chú: TT là tĩnh tải, HT là hoạt tải
Theo TCVN 2737:1995 việc phân tích bài toán dao động công trình được tiếnhành độc lập theo 2 phương và bỏ qua dao động xoắn của công trình Sử dụng
sự hỗ trợ của phần mềm Etabs V9.7.1 để phân tích dao động của công trình
Để đơ giản tính toán, ta chỉ tính toán khảo sát chu kì dao động và dạng daođộng cho 12 mode dao động riêng đầu tiên (tương ứng với 3 nhóm dao động cơbản đầu tiên theo các phương X, Y và quay quanh trục Z)
1.3.3.3 Hình dạng các dao động chính của công trình
Trang 181.3.4 Tính toán tải trọng gió
Theo mục 2 TCXD 229:1999 thì tải trọng gió gồm 2 thành phần: thành phầntĩnh và thành phần động
Giá trị và phương tính toán thành phần tĩnh tải trong gió được xác định theo cácđiều khoản ghi trong tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN 2737:1995
Thành phần động tải trọng gió tác động lên công trình là lực do xung của vậntốc gió và lực quán tính của công trình gây ra Giá trị của lực này được xác địnhtrên cơ sở thành phần tĩnh của tải trọng gió nhân với các hệ số có kể đến ảnhhưởng của xung vận tốc gió và lực quán tính của công trình
Theo mục 1.2 TC 229:1999 thì công trình có chiều cao > 40m thì khi tính phải
kể đến thành động của tải trọng gió
Áp dụng cho đồ án tốt nghiệp, công trình có chiều cao 46,25m tính từ mặt đất
tự nhiên, do đó phải kể đến cả thành phần tĩnh và thành phần động của tải trọnggió
1.3.4.1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió
1.3.4.1.1 Công thức tính toá
Trang 19 Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của áp lực gió: 0
+ Hệ số tin cậy của tải trọng gió: n=1,2
+ Chiều cao mặt đón gió ứng với tầng thứ j:
12
là chiều rộng đón gió của tầng thứ j
Từ lầu trệt đến sân thượng:
Trang 20gió không liên tục, làm cho khối lượng khi báo tải trọng lớn và dễ nhầm lẫn.Cách thứ 2 đưa tải trọng gió tĩnh về lực tập trung về đặt tại tâm sàn, đây làphương pháp đơn giản, khá thông dụng Phương pháp này chấp nhận giả thuyếtsàn tuyệt đối cứng, sàn đóng vai trò như vách cứng nằm ngang phân phối đềutải trọng lên hệ dầm, cột, vách.
Trang 211.3.4.1.2 Kết quả tính toán tải trọng gió tĩnh
j (daN)
Trang 22 Bảng 5.16: Tải trọng gió tĩnh
Trang 231.3.4.2 Thành phần động của tải trọng gió
Thành phần động của tải trọng gió được xác định dựa theo tiêu chuẩn TCVN
229 -1999
Thành phần động của tải trọng gió được xác định theo các phương tương ứngvới phương tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió Trong tiêu chuẩn chỉ kểđến thành phần gió dọc theo phương X và phương Y bỏ qua thành phần gióngang và momen xoắn
Ta có giá trị giới hạn của tần số dao động riêng fL ứng với áp lực gió II và của
0.3
=
δ
ứng với công trình bêtông cốt thép: f L=1,3
Vị trí đặt lực gió tại tâm khối lượng mỗi tầng
1.3.4.2.1 Công thức tính toán
Khi tần số dao động cơ bản f 1 lớn hơn giá trị giới hạn của tần số dao động riêng:
f 1 > f L , thì thành phần động của tải trọng gió chỉ cần kể đến xung của vận tốcgió Khi đó giá trị tiêu chuẩn thành phần động của áp lực gió
0,88
0,83
0,76
67
0,56
89
0,87
0,84
0,8
0,73
65
0,54
Trang 2485 84 81 77 71 64 53
8
0,78
0,76
0,73
0,68
61
0,51
72
0,72
0,7
0,67
0,63
57
0,48
63
0,63
0,61
0,59
0,56
51
0,44
0,52
0,5
0,47
44
0,38
Bảng 5.17: Bảng nội suy hệ số υ
Các tham số ρ và χ
Mặt phẳng tọa độ cơbản song song với bề mặt tínhtính toán
Hình 5.8: Hệ tọa độ xác định hệ số tương quan không gianυ
Chú ý: Đối với công trình có bề mặt đón gió không phải là hình chữ nhật thì H
lấy bằng chiều cao công trình còn D lấy bằng kích thước tương ứng tại trọngtâm hình chiều của bề mặt đón gió lên các mặt phẳng thẳng đứng, vuông góccới phương luồng gió
Khi tần số dao động cơ bản f 1 nhỏ hơn giá trị giới hạn của tần số dao động
riêng: f 1 < f L , thì thành phần động của tải trọng gió phải kể đến tác dụng của cả
Trang 25xung vận tốc gió và lực quán tính của công trình Số dạng dao động cần tínhtoán:
Khi có: f s <f L <f s+1 thì cần tính toán thành phần động của tải trọng gióvới s dạng dao động đầu tiên
Giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên tầng thứ j ứngvới dạng dao động thứ i: P ji( ) j i i ji
là khối lượng tập trung của tầng thứ j
+ ξ i là hệ số động lực ứng với dạng dao động thứ i phụ thuộc vào thông số
ε i và độ giảm lô ga của dao động:
0940
i
i
W f
∗ W0 : là giá trị tiêu chuẩn của áp lực gió (N/m2)
∗ γ=1,2 là hệ số độ tin cậy tải trọng
Trang 26+ Hệ số
i
ψ:
1 2 1
n
ji Fj j
ji j j
Với Sj là diện tích đón gió của tầng thứ j (DjxHj)
Giá trị tính toán thành phần động của tải trọng gió được xác định theo côngthức:
1.3.4.2.2 Kết quả tính toán thành phần động của tải trọng gió lên công trình
Sau khi tiến hành phân tích mô hình Etabs, ta có kết quả chu kì và tần số của 12dạng dao động riêng đầu tiên:
ơng
tínhgió động
Trang 27+ f1=0,56 thuộc dạng dao động riêng thứ nhất, ngang theo phương X
+ f2=0,60 thuộc dạng dao động riêng thứ nhất, ngang theo phương Y
+ f3=0,75 thuộc dạng dao động xoắn, mode thứ 3, ảnh hưởng ít đến công
trình, bỏ qua trong tính toán gió động
Biên độ dao động của 3 mode dao động đầu tiên:
Trang 28 Bảng 5.20: Biên độ dao động của 3 mode dao động đầu tiên
Hệ số động lực ứng với 2 dạng dao động đầu tiên:
Trang 30+Bảng tính thành phần động của tải trọng gió theo phương X:
+ζj +ν1 +WFj
(daN) +yj1
+Mj(daN) +ψ1 +ξ1
+Wtt P(j)(daN)
+0,769
+2433,91
+0,0508
-+174418,00
+0,15
+0,769
+4363,00
+0,0489
-+686584,00
+0,15
+0,769
+5171,87
+0,0442
-+872187,00
+0,15
-+1,60
+11118,24
7 +3,9 +107,14
+0,5771
+0,769
+4226,17
+0,0402
-+918894,00
+0,15
-+1,60
+10653,58
8 +3,9 +103,51
+0,5872
+0,769
+4153,91
+0,0358
-+915260,00
+0,15
+0,769
+4072,99
+0,0310
-+923791,00
+0,15
+3980,80
+0,0259
-+923791,00
+0,15
+0,769
+3873,25
+0,0206
-+932474,00
+0,15
+0,769
+3743,48
+0,0152
-+967857,00
+0,15
+0,769
+4008,83
+0,0094
-+1008000,00
+0,15
-+1,6
0 +2732,70
Trang 31+LỬNG +1 +5,8
5 +3,9 +65,64
+0,7373
+0,769
+3308,04
+0,0048
-+746840,00
+0,15
+0,769
+2836,44
+0,0014
-+935224,00
+0,15
+Wj(daN/m2) +ζj +ν1
+WFj(daN) +yj2
+Mj(daN) +ψ2 +ξ2
+Wtt P(j)(daN)
+MÁI 2 +2 +46,25 +3,95 +117,12 +0,552
0
+0,645
+1695,4
2 +0,051
+174418,00
+0,27
+1,57
+4475,29
+SÂN
THƯỢNG +2 +42,25 +4,3 +114,19
+0,5590
+0,645
+8970,58
+0,0477
+686584,00
+0,27
+1,57
+16476,8
+LẦU 8 +2 +37,55 +4,3 +110,48 +0,568
3
+0,645
+8823,69
+0,0436
+872187,00
+0,27
+1,57
+19131,8
+LẦU 7 +2 +33,65 +3,9 +107,14 +0,577
1
+0,645
+7880,95
+0,0399
+918894,00
+0,27
+1,57
+18445,8
+LẦU 6 +2 +29,75 +3,9 +103,51 +0,587 +0,64 +7746,2 +0,036 +915260,0 +0,2 +1,5 +16577
Trang 322 5 1 0 7 7
+LẦU 5 +2 +25,85 +3,9 +99,51 +0,598
8
+0,645
+7595,31
+0,0315
+923791,00
+0,27
+1,57
+14640,1
+LẦU 4 +2 +21,95 +3,9 +95,06 +0,612
7
+0,645
+7423,38
+0,0267
+923791,00
+0,27
+1,57
+12409,2
+LẦU 3 +2 +18,05 +3,9 +89,99 +0,629
7
+0,645
+7222,83
+0,0215
+932474,00
+0,27
+1,57
+10086,4
+LẦU 2 +2 +14,15 +4,15 +84,06 +0,651
6
+0,645
+7428,31
+0,0162
+967857,00
+0,27
+1,57
+7888,35
+LẦU 1 +2 +9,75 +4,15 +75,74 +0,686
4
+0,645
+7050,91
+0,0102
+1008000,00
+0,27
+1,57
+5172,74
+LỬNG +2 +5,85 +3,9 +65,64 +0,737
3
+0,645
+6168,83
+0,0054
+746840,00
+0,27
+5289,39
+0,0016
+935224,00
+0,27
+1,57
+752,828
+Bảng 5.22: Thành phần động của tải trọng gió theo phương Y
Trang 34BDB2: ENVE (TH11→TH14) : Tổ hợp này dùng để kiểm tra chuyển
vị ngang
1.3.6
Kiểm tra mô hình
1.3.6.1 Kiểm tra ổn định chống lật mô hình
+ Theo mục: “3.2 Chỉ dẫn tính toán” của TCXD 198-1997, Nhà cao tầng bê tôngcốt thép có tỉ lệ chiều cao trên chiều rộng lớn hơn 5 phải kiểm tra khả năng chốnglật dưới tác dụng của động đất và tải trọng gió
+ Ta có:
46,25 2,03 522,8
H
Do đó không cần kiểm tra khả năng chống lậtcủa công trình dưới tác dụng của tải trọng ngang
1.3.6.2 Kiểm tra độ cứng của mô hình
+ Cũng theo mục 3.2, Tiêu chuẩn quy định chuyển vị theo phương ngang củađỉnh nhà, tính theo phương pháp đàn hồi, phải thỏa mãn điều kiện:
+
1750
Trang 37+ Hình 6.1: Biểu đồ bao mô men dầm khung trục 6(T.m)
+++
Trang 38+ Hình 6.2: Biểu đồ bao lực cắt dầm khung trục 6(T)
+
+++++
Trang 40+
+ Hình 6.4: Biểu đồ bao Lực cắt V2 vách V3(T)
+++++++++