1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ý nghĩa thực tiễn của mối quan hệ Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

35 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 109,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với việc phát hiện quy luật giá trị thặng dư, Mác đã phát hiện ra chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong đó lí luận hình thái kinh tế – xã hội là nền tảng. Lí luận này nhằm vạch ra quy luật vận động, phát triển chung nhất của xã hội loài người. Ngày nay, thế giới đang có những biến đổi vô cùng to lớn, sâu sắc, nhưng nguyên lí về hình thái kinh tế – xã hội vẫn giữ nguyên giá trị khoa học và thời đại.

Trang 1

giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất

Cùng với việc phát hiện quy luật giá trị thặng d, Mác đãphát hiện ra chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong đó lí luận hìnhthái kinh tế – xã hội là nền tảng Lí luận này nhằm vạch ra quyluật vận động, phát triển chung nhất của xã hội loài ngời Ngàynay, thế giới đang có những biến đổi vô cùng to lớn, sâu sắc,nhng nguyên lí về hình thái kinh tế – xã hội vẫn giữ nguyên giátrị khoa học và thời đại

Sản xuất vật chất là hoạt động đặc thù của con ngời vàcủa xã hội loài ngời Sản xuất xã hội cấu thành từ các hoạt động

cụ thể: sản xuất của cải vật chất, sản xuất của cải tinh thần vàsản xuất ra chính bản thân con ngời Sản xuất xã hội nói chung

và sản xuất ra của cải vật chất nói riêng là những hiện tợng xãhội khách quan Lịch sử xã hội loài ngời đã chứng minh xã hộikhông thể tồn tại đợc nếu không có quá trình thờng xuyên sảnxuất và tái sản xuất xã hội Trong sản xuất xã hội, sản xuất vậtchất giữ vai trò nền tảng

Từ trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất, con ngời

đã tạo ra những mối quan hệ xã hội của chính con ngời Trongquan hệ xã hội, quan hệ giữa ngời với ngời trong sản xuất vậtchất (quan hệ sản xuất) là cơ bản nhất, giữ vai trò quyết

định Chính quan hệ này tạo ra cơ sở kinh tế xã hội, tức là cơ

sở hiện thực của những quan hệ chính trị, tinh thần… của xãhội

Sản xuất vật chất là quá trình hoạt động lao động củangời lao động Trong quá trình đó, ngời lao động sử dụng

Trang 2

công cụ lao động thích hợp tác động vào tự nhiên nhằm tạo racủa cải vật chất để thoả mãn nhu cầu của mình Trong sảnxuất vật chất, con ngời không chỉ tạo ra những t liệu sinh hoạt,tiêu dùng hàng ngày mà điều quan trọng là sản xuất ra t liệusản xuất.

Trong quá trình sản xuất xã hội, con ngời quan hệ với nhaunhng chính là để quan hệ với giới tự nhiên, nhằm biến đổi tựnhiên, trên cơ sở đó biến đổi đời sống xã hội và biến đổichính bản thân mình nữa Ăngghen viết: “lao động là điềukiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài ngời và nh thế

đến một mức mà trên một ý nghĩa nào đó, chúng ta phải nói:lao động đã sáng tạo ra bản thân con ngời”1

Để sản xuất ra của cải vật chất, con ngời phải quan hệ vớigiới tự nhiên Quan hệ này đợc biểu hiện thành lực lợng sảnxuất Đồng thời, con ngời phải quan hệ với nhau trong quá trìnhsản xuất Quan hệ này đợc biểu hiện thành quan hệ sản xuất

Đây là quan hệ “kép” khách quan, phổ biến trong lịch sử sảnxuất vật chất của loài ngời

Lực lợng sản xuất vật chất và quan hệ sản xuất là hai mặtthống nhất của một phơng thức sản xuất, có mối quan hệ biệnchứng Nhận thức đúng đắn mối quan hệ biện chứng ấy sẽ cótác dụng to lớn trong sự nghiệp xây dựng kinh tế và cải tạo xãhội

1 Quan hệ biện chứng giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất.

1 Mác và Ăngghen, toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà nội,1994, t, 20, tr 641.

Trang 3

Nghiên cứu chủ nghĩa duy vật lịch sử chúng ta hiểu

ph-ơng thức sản xuất là biểu hiện cách thức con ngời thực hiệnquá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất

định của xã hội loài ngời, là sự thống nhất giữa lực lợng sảnxuất ở một trình độ nhất định và quan hệ sản xuất tơng ứng.Trong đó, lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất là các kháiniệm dùng để chỉ quan hệ mà Mác gọi là “quan hệ song trùng”của bản thân sự sản xuất xã hội: quan hệ của con ngời với tựnhiên và quan hệ của con ngời với con ngời

Lực lợng sản xuất lần đầu tiên đợc Mác nêu từ năm 1848

trong tác phẩm “Hệ t tởng Đức”, nhng nội dung của tác phẩm

đ-ợc ông nêu sâu sắc thêm trong tác phẩm “Sự khốn cùng củatriết học”, “Lao động làm thuê và t bản”, “Tiền công và lợinhuận” và đặc biệt là trong bộ “T bản” Lực lợng sản xuất biểuhiện mối quan hệ giữa con ngời với tự nhiên là sự thống nhấthữu cơ giữa lao động đã đợc tích luỹ và lao động sống,nghĩa là toàn bộ những yếu tố vật và ngời của nền sản xuấtcần thiết để từ những đối tợng của tự nhiên sản xuất ra nhữngvật có khả năng thoả mãn những nhu cầu của con ngời Lực lợngsản xuất bao gồm ngời lao động với những kỹ năng lao độngcủa họ và t liệu sản xuất trớc hết là công cụ lao động Trình

độ của lực lợng sản xuất phụ thuộc các yếu tố cấu thành lực lợngsản xuất, mà ngời lao động là yếu tố quan trọng nhất, “lực lợng

Ngời lao động giữ vị trí số một, là chủ thể tích cực, sángtạo có vai trò quyết định nhất trong lực lợng sản xuất Bởi lẽ, ng-

ời lao động với lao động cơ bắp và lao động trí tuệ, cùng quá

1 V.I Lênin: toàn tập , Nxb tiến bộ ,Mãtcơva, 1977, tập 38, tr 430

Trang 4

trình lịch sử lâu dài của xã hội loài ngời, trí tuệ hình thànhphát triển cùng với lao động, làm cho lao động ngày càng cóhàm lợng trí tuệ cao hơn; con ngời chế tạo ra các công cụ lao

động, cải tiến đối tợng lao động và chính con ngời quyết

định việc sử dụng các phơng tiện, công cụ lao động vànguyên vật liệu trong sản xuất Không có con ngời với trí tuệ,biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động thì cũng không cóbất cứ t liệu lao động và quá trình lao động nào Công cụ lao

động dù có hiện đại đến đâu cũng là sản phẩm của đôi bàntay và khối óc của con ngời, với bản chất của con ngời là hoạt

động có mục đích và sáng tạo, bằng trí tuệ và các công cụsản xuất mới nhằm tác động vào tự nhiên có hiệu quả hơn.Chính sự phát triển không ngừng của công cụ sản xuất từ thủcông đến cơ khí và ngày nay là tự động hoá, đa nền vănminh của xã hội loài ngời chuyển từ thấp đến cao, tự nó cũng

đã nói lên tính vô tận và sức mạnh vô cùng to lớn của trí tuệ conngời

Trình độ ngời lao động thể hiện ở sự khéo léo, ở kỹnăng, kỹ xảo, kinh nghiệm mà mỗi ngời lao động tích luỹ, rútkinh nghiệm và đặc biệt nhất là trình độ khoa học kỹ thuật,khả năng tiếp thu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quátrình sản xuất Khi sự phát triển của cách mạng công nghiệp,cách mạng khoa học kỹ thuật, rồi cách mạng công nghệ trởthành lực lợng sản xuất trực tiếp, cũng nh để sử dụng có hiệuquả những thành tựu do các cuộc cách mạng đó đem lại trình

độ năng lực trí tuệ của ngời lao động không ngừng đợc nângcao, phần giá trị do lao động trí tuệ của họ tạo ra trong quátrình sản xuất và đợc kết tinh ở sản phẩm ngày càng tăng Từ

Trang 5

chỗ chiếm tỷ lệ không đáng kể ở thời kỳ tiền cách mạng côngnghiệp, ngày nay ở các nớc phát triển, đối với một số loại sảnphẩm có hàm lợng trí tuệ cao, hàm lợng giá trị do trí tuệ tạo ra

và đợc kết tinh trong sản phẩm có thể đạt tới 80 - 90%, vậtliệu, năng lợng, lao động cơ bắp chỉ tạo thành từ 10 - 20%

bão của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đang đa nềnkinh tế của các nớc công nghiệp phát triển vận động đến nềnkinh tế tri thức ở những nớc này, lao động trí tuệ ngày càngchiếm tỷ lệ cao, nguồn lợi mà họ thu đợc từ chất xám chiếm 1/2giá trị tài sản quốc gia Ví dụ, ở Nhật Bản riêng nguồn lợi do tin

đạt tới mức mà nhờ nó con ngời có thể sáng tạo ra những máymóc “bắt trớc” hay phỏng theo những đặc tính trí tuệ củachính con ngời Bằng những kỹ thuật - công nghệ hiện đại dochính bàn tay khối óc con ngời làm ra mà nhân loại đangchứng kiến những biến đổi thần kỳ trong lịch sử phát triểncủa mình

T liệu sản xuất bao gồm t liệu lao động và đối tợng lao

động Trớc đây, đối tợng lao động chủ yếu là những bộ phậncủa tự nhiên Ngày nay, đối tợng lao động còn là sản phẩm củalao động, của khoa học - công nghệ mà hàm lợng vật liệu tựnhiên trong đó ngày càng giảm, không phụ thuộc một cách tiênquyết vào nguồn tài nguyên thiên nhiên mà phụ thuộc chủ yếuvào con ngời với năng lực trí tuệ cao T liệu lao động gồm công

cụ lao động và phơng tiện lao động, trong đó công cụ lao

2 tạp trí triết học , số 3,năm 2003, tr 22

3 tạp trí triết học, số 1,năm 1993, trang24

Trang 6

động là yếu tố quan trọng nhất và cách mạng nhất Công cụ lao

động là kết tinh trí tuệ của con ngời, do con ngời chế tạo ra,nhng khi sử dụng nó đã thiết thực giúp con ngời nối dài bàn tay

và các giác quan của mình Do đó, trình độ phát triển củacông cụ lao động là thớc đo trình độ tự nhiên của con ngời, làyếu tố động nhất của lực lợng sản xuất, do sự hoàn thiện củacông cụ sản xuất đã dẫn đến những biến đổi sâu sắc tronglực lợng sản xuất và dẫn tới những cải biến trong xã hội, những

sự thay đổi trong các quan hệ sản xuất, các hình thái kinh tếxã hội Để giảm bớt lao động nặng nhọc và nâng cao năng xuấtlao động, con ngời không ngừng cải tiến, hoàn thiện và chế tạo

ra những công cụ sản xuất mới Ngày nay, quá trình tự độnghoá ở nhiều nớc phát triển đã ở vào giai đoạn cao, công cụ lao

động ngày càng hiện đại Do vậy, đòi hỏi ngời lao động phảikhông ngừng nâng cao trình độ để sử dụng đợc những công

cụ hiện đại đó

Khi lực lợng sản xuất ở trình độ càng cao thì phân cônglao động ngày càng chuyên sâu, quy mô sản xuất càng mởrộng, việc ứng dụng kỹ thuật hiện đại vào sản xuất ngày càngphổ biến Khi sản xuất dựa trên kỹ thuật cơ khí hiện đại,nhiều ngời lao động cùng tham gia vào một dây truyền sảnxuất, mỗi ngời đảm nhận một khâu trong dây truyền đó, tínhchuyên môn hoá ngày càng sâu thì lực lợng sản xuất mangtính chất xã hội hoá ngày càng rộng Ngợc lại, khi trình độ ngờilao động còn thấp, sử dụng công cụ thủ công là chủ yếu, phâncông lao động kém phát triển, mỗi ngời có thể đảm nhiệm tấtcả các khâu của quá trình sản xuất thì lực lợng sản xuất mangtính cá thể

Trang 7

Qua nghiên cứu lịch sử chúng ta thấy, lực lợng sản xuất nhất

là công cụ sản xuất là yếu tố động nhất, cách mạng nhất, có ýnghĩa quyết định năng xuất lao động, nhng công cụ chỉ cóthể trở nên “sống động” phát huy đợc tác dụng khi kết hợp đợcvới nhân tố con ngời, bởi vì ngay từ thời kỳ mà công cụ sảnxuất hoàn toàn là thủ công thì nó đã không ngừng đợc con ng-

ời cải tiến, sử dụng các chất liệu khác nhau, làm ra nhiều kiểudáng khác nhau cho phù hợp với đều kiện cụ thể cho quá trìnhlao động sản xuất đợc dễ dàng hơn và năng xuất cao hơn Khikhoa học kỹ thuật đã trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp thìcác công cụ và các phơng tiện ngày càng phong phú, đa dạng,các thế hệ máy móc đợc đổi mới, hoàn thiện rất nhanh chóng

và tính chất xã hội hoá ngày càng cao, nhiều sản phẩm côngnghiệp hiện nay từ khi sản xuất từng chi tiết đến khi đợc lắpráp hoàn chỉnh là sự kết hợp liên kết sản xuất của nhiều nhàmáy, nhiều công ty, thậm trí đợc thực hiện ở rất nhiều nớc khácnhau trên thế giới

Quan hệ sản xuất là tổng hợp các quan hệ kinh tế vậtchất giữa con ngời với con ngời trong quá trình sản xuất Quan

hệ sản xuất do con ngời tạo ra, song nó đợc hình thành mộtcách khách quan, không hoàn toàn tuân theo ý muốn chủ quancủa con ngời Để tiến hành sản xuất, con ngời chẳng nhữngphải quan hệ với tự nhiên, dựa vào tự nhiên để sản xuất ra củacải vật chất, từng bớc nâng cao điều kiện sống của mình màcòn phải quan hệ với nhau, do đó sản xuất bao giờ cũng mangtính xã hội Vì vậy, Mác viết: “Trong sản xuất ngời ta khôngchỉ quan hệ với tự nhiên Ngời ta không thể sản xuất đợc nếukhông kết hợp với nhau theo một cách nào đó để hoạt động

Trang 8

chung và để trao đổi hoạt động với nhau Muốn sản xuất đợc,ngời ta phải có những mối liên hệ và quan hệ của họ với giới tựnhiên, tức là việc sản xuất chỉ diễn ra trong khuôn khổ nhữngmối liên hệ và quan hệ xã hội đó”4.

Nh vậy, trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất, conngời dù muốn hay không cũng buộc phải thực hiện các mối quan

hệ nhất định với nhau Quan hệ sản xuất là hình thức xã hộicủa sản xuất, biểu hiện mối quan hệ giữa ngời với ngời trongquá trình sản xuất trên ba mặt cơ bản:

- Quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất

- Quan hệ về tổ chức và quản lý sản xuất

- Quan hệ về phân phối kết quả sản xuất

Ba nội dung trên là ba mặt cơ bản của quan hệ sản xuất,chúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau, trong đó quan hệ sởhữu đối với t liệu sản xuất đóng vai trò quyết định

Về mặt quan hệ đối với t liệu sản xuất, quan hệ sở hữu

đối với t liệu sản xuất nói lên rằng: trong quá trình sản xuất,ngời lao động đang sử dụng những t liệu sản xuất đó là của

ai và ai là ngời có quyền định đoạt t liệu sản xuất đó, hoặc

là quan hệ sở hữu phản ánh quyền sở hữu đối với t liệu sảnxuất chứa đựng các quyền chiếm hữu, quyền sử dụng vàquyền định đoạt Các quyền này có thể hợp nhất trong mộtchủ thể, cũng có khi tách rời nhau và thuộc các chủ thể khácnhau, nhng quyền định đoạt có tính quyết định bao giờcũng thuộc về ngời sở hữu

Trong quan hệ sản xuất, quan hệ sở hữu đối với t liệu sảnxuất đóng vai trò quyết định vì nó quyết định bản chất của

4 C.Mác và Ăngghen,toàn tập, tập 6, Nxb chính trị quốc gia hà nội 1993,tr 552

Trang 9

quan hệ sản xuất Cho nên, quan hệ sở hữu là quan hệ xuấtphát, quan hệ cơ bản, quan hệ trung tâm của quan hệ sảnxuất Chính nó quyết định mục đích, hình thức tổ chức kinhdoanh, phơng thức quản lý, chi phối việc phân phối sản phẩmlàm ra, tức là quyết định địa vị của các tập đoàn ngời trong

hệ thống sản xuất xã hội Trong xã hội có phân chia giai cấp,giai cấp nào nắm quyền sở hữu những t liệu sản xuất chủ yếuthì giai cấp đó nắm quyền chi phối tổng sản phẩm xã hội,nắm quyền thống trị xã hội Tuy nhiên, trong sự tác động lẫnnhau của các yếu tố cấu thành quan hệ sản xuất thì quan hệ

về tổ chức và quản lý, quan hệ phân phối sản phẩm cũng cóvai trò rất quan trọng

Quá trình phát triển của lịch sử xã hội cho ta thấy có hailoại hình sở hữu cơ bản đối với t liệu sản xuất đó là sở hữucông cộng và sở hữu cá nhân Cùng với sự phát triển của lực lợngsản xuất, phân công lao động của xã hội đã làm cho các hìnhthức sở hữu về t liệu sản xuất ngày càng trở nên đa dạng

Trong thời kỳ công xã nguyên thuỷ, do lực lợng sản xuấtthấp kém, đối với con ngời giá trị tự nhiên là thần bí, xa lạ Đểchống đỡ với những hiện tợng tự nhiên và tồn tại, con ngời phảidựa vào nhau Các hoạt động kinh tế chủ yếu mang tính chấtchiếm đoạt các sản phẩm có sẵn trong tự nhiên nh săn bắt, háilợm Do vậy, chỉ có một hình thức sở hữu duy nhất là sở hữucông cộng của thị tộc, bộ lạc Nhng từ xã hội nô lệ qua xã hộiphong kiến đến xã hội t bản, do lực lợng sản xuất ngày càngphát triển, phân công lao động ngày càng sâu sắc thì cáchình thức sở hữu khác ra đời và ngày càng phong phú, đó là

sở hữu t nhân, sở hữu Nhà nớc và các hình thức sở hữu hỗn

Trang 10

hợp Hình thức sở hữu t nhân về t liệu sản xuất cũng có nhiềuloại khác nhau, đó là sở hữu nhỏ của những ngời nông dân,của các thợ thủ công cá thể, sở hữu của các chủ nô lệ, các điềnchủ thời phong kiến và sở hữu của các nhà t bản Các hìnhthức sở hữu t nhân trên đây đã hàm chứa các kiểu quan hệsản xuất khác nhau giữa ngời với ngời trong quá trình sản xuất

và tái sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội, tơng ứng với trình

độ phát triển của lực lợng sản xuất

Hiện nay, vấn đề sở hữu t liệu sản xuất có thêm nội dung

và tính chất mới đó là sở hữu trí tuệ Bởi, tri thức đang đợccoi là nguồn lực kinh tế chủ yếu, các nhân tố sản xuất truyềnthống nh đất đai, lao động và t bản không bị mất, nhng tầmquan trọng của nó không còn nh cũ, các yếu tố sản xuất truyềnthống phân theo quy luật lợi nhuận giảm dần, còn tri thức lại tạo

ra cơ chế lợi nhuận tăng dần Trong nền kinh tế tri thức, trí tuệ

là nguồn lực cơ bản nhất của quốc gia Ai nắm đợc trí tuệ, thìngời đó có khả năng điều tiết và chi phối sự phát triển của xãhội theo mục tiêu và lợi ích của mình Điều quan trọng hơn làtrong xã hội tri thức, ngời lao động làm thuê đợc quyền sở hữucông cụ sản xuất - trí tuệ của bản thân họ Mác đã có phátkiến vĩ đại cho rằng: ngời công nhân không có nhà máy vàkhông thể sở hữu t liệu sản xuất, do vậy bị “tha hoá” Ông chỉ

rõ, ngời công nhân không thể sở hữu máy hơi nớc và không thểlấy máy hơi nớc đi cùng với mình, khi họ chuyển từ công việcnày sang công việc khác Nhà t bản cần phải sở hữu động cơhơi nớc và cần phải kiểm soát nó Thế nhng, những đầu t thực

sự trong xã hội tri thức không phải vào máy móc hay công cụ,

mà chính vào ngời công nhân trí thức, không có ngời công

Trang 11

nhân trí thức thì cho dù máy móc có hiện đại và tinh vi đến

đâu chăng nữa cũng không thể hoạt động đợc

Về quan hệ trong tổ chức và quản lý, chúng ta thấy rằng:thích ứng với một kiểu quan hệ sở hữu là một chế độ tổ chức

và quản lý sản xuất nhất định Trong các chế độ mà nền kinh

tế dựa trên chế độ t hữu t nhân về t liệu sản xuất thì ngời sởhữu t liệu sản xuất là kẻ bóc lột, còn ngời lao động không có tliệu sản xuất là ngời bị quản lý và bị bóc lột Điển hình của sởhữu t nhân về t liệu sản xuất trong lịch sử phát triển xã hộiloài ngời phải kể đến ba loại hình là: sở hữu chiếm hữu nô lệ,

sở hữu phong kiến và sở hữu t nhân t bản chủ nghĩa Trongcác chế độ xã hội mà t liệu sản xuất dựa trên chế độ công hữuthì mọi thành viên đều có vị trí bình đẳng trong tổ chứclao động xã hội và phân phối sản phẩm Chế độ công hữu về

t liệu sản xuất đã từng tồn tại trong buổi đầu của xã hội loàingời - chế độ công xã nguyên thuỷ và trong chế độ cộng sảnchủ nghĩa mà loài ngời đang hớng tới mà giai đoạn đầu của nó

là xã hội chủ nghĩa

Thiết lập chế độ công hữu về t liệu sản xuất trong chế

độ cộng sản chủ nghĩa, thực hiện bình đẳng trong tổ chứcquản lý và các mặt quan hệ khác là một quá trình, chỉ có thểthực hiện từ thấp đến cao thông qua nhiều bớc trung gian quá

độ

Tuy phụ thuộc vào quan hệ đối với t liệu sản xuất, nhngtrong thực tế quan hệ tổ chức và quản lý cũng có vai trò rấtquan trọng Ngay cả khi chế độ sở hữu cha có gì thay đổinếu có một phơng thức quản lý hợp lý thì sản xuất vẫn pháttriển Trong nhiều trờng hợp nó là yếu tố quyết định trực tiếp

Trang 12

đến quy mô, tốc độ và hiệu quả của nền kinh tế, khi lợi íchcủa ngời lao động mâu thuẫn với chủ sở hữu và quản lý nếuquan hệ tổ chức đợc điều chỉnh, mâu thuẫn đợc tháo gỡ thìquan hệ trên mang tính hợp tác, dân chủ hơn, do vậy có thểkhai thác đợc tính chủ động, sáng tạo của ngời lao động

Quan hệ phân phối sản phẩm là cách thức phân phối kếtquả sản xuất cho những ngời có quan hệ với quá trình sảnxuất, điều đó phụ thuộc vào quan hệ của họ đối với t liệu sảnxuất Do hình thức sở hữu rất đa dạng nên phơng thức phânphối cũng rất phức tạp Chính ở những khía cạnh này đã bộc lộnhững mâu thuẫn về lợi ích giữa những ngời tham gia vào quátrình sản xuất, cho nên đã xuất hiện các quan hệ khác nhautrong cách thức phân phối Trong lịch sử phát triển của xã hội,ngời ta đã từng biết tới các phơng thức phân phối gắn với chế

độ sở hữu t nhân t liệu sản xuất thuộc giai cấp chủ nô, củagiai cấp địa chủ phong kiến và giai cấp t sản Dới chế độ bóclột, ngời lao động bị chèn ép, bị bóc lột và quan hệ phân phối

là không bình đẳng Sống dới chế độ t bản ngời lao động đợc

tự do về thân thể, tự do đi làm thuê, việc phân phối đợc tínhtheo chi phí sản xuất hàng hoá và nó đợc xác định thông quathị trờng Mác đã bóc trần cách phân phối mà ở đó nhà t bản

đã chiếm đoạt giá trị thặng d của ngời công nhân, ở đó tuyngời lao động tự do về thân thể, nhng lại bị trói chặt hơn vàoguồng máy kinh tế t bản và phơng thức phân phối mang tínhbóc lột trở nên tinh vi hơn, đợc che đậy kín hơn

Trong ba nội dung trên của quan hệ sản xuất thì quan hệ

sở hữu đối với t liệu sản xuất đóng vai trò quyết định, nó chiphối các mặt khác của quan hệ sản xuất Khi chế độ sở hữu

Trang 13

thay đổi căn bản thì chế độ quản lý phân phối cũng thay

đổi theo Chẳng hạn, khi chế độ sở hữu công cộng kiểu thịtộc bộ lạc đợc thay thế bằng chế độ sở hữu t nhân, dới chế độchiếm hữu nô lệ thì quan hệ quản lý không nh trớc nữa, màtính chất thống trị, chuyên chế và quan hệ phân phối mangtính chất bất bình đẳng có lợi cho kẻ nắm giữ t liệu sản xuất

Từ sau chế độ công xã nguyên thuỷ, nền kinh tế xã hội tồntại nhiều hình thức quan hệ sản xuất, nhiều thành phần kinh

tế khác nhau, phản ánh trình độ khác nhau của lực lợng sảnxuất Giữa nhiều mối quan hệ tác động qua lại của quan hệsản xuất với lực lợng sản xuất, Mác và Ăngghen đã nhận thấy cómột mối quan hệ bản chất tất yếu, mối quan hệ này xác lậpquy luật liên hệ giữa hai mặt của nền sản xuất, đó là quy luậtphù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực l-ợng sản xuất

Quan hệ sản xuất phải phù hợp với lực lợng sản xuất Sự phùhợp này xuất phát từ sự phát triển của lực lợng sản xuất, phải lấylực lợng sản xuất làm chuẩn nhằm đáp ứng yêu cầu phát triểncủa lực lợng sản xuất Mác viết: “trong đời sống xã hội, con ngời

có những quan hệ nhất định, tất yếu không tuỳ thuộc vào ýmuốn của họ - tức những quan hệ sản xuất Những quan hệnày phù hợp với một trình độ nhất định của lực lợng sản xuất”5

Đó chính là yêu cầu của quy luật, là sợi dây liên hệ quy định sựhình thành của quan hệ sản xuất và tất yếu dẫn đến quan hệsản xuất phải thay đổi theo sự phát triển của lực lợng sản xuất,nếu không có sự phù hợp thì các mối quan hệ của quan hệ sảnxuất với lực lợng sản xuất là không xác định, không có “điểm

5 C.Mác và Ăngghen tuyển tập, gồm 6 tập, tập 2 Nxb sự thật hà nội,1981 tr637

Trang 14

tựa” ràng buộc lẫn nhau giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sảnxuất trong một phơng thức sản xuất nhất định.

Các yếu tố cấu thành quan hệ sản xuất cũng tác động qualại lẫn nhau làm cho quan hệ sản xuất vận động, nhng chậmchạp hơn so với vận động của lực lợng sản xuất Mặt khác, quan

hệ sản xuất mang tính thể chế, tính pháp luật nên tơng đối

ổn định Trong khi, lực lợng sản xuất thờng xuyên biến đổi,phát triển Cho nên, nó sẽ tạo ra mâu thuẫn, phá vỡ mối quan hệtơng đối ổn định giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuấthiện thời, tạo ra một phơng thức sản xuất mới thúc đẩy sự pháttriển của xã hội Đó là mâu thuẫn tích cực, mâu thuẫn do sựphát triển của lực lợng sản xuất tạo ra Sự phù hợp của quy luật

đòi hỏi phải thay thế quan hệ sản xuất cũ, lỗi thời bằng quan

hệ sản xuất mới phù hợp với trình độ phát triển của lực lợng sảnxuất Mác viết: “tới một giai đoạn phát triển nào đó của chúngcác lực lợng sản xuất vật chất của xã hội sẽ mâu thuẫn với nhữngquan hệ sản xuất hiện có, hay đây chỉ là biểu hiện pháp lýcủa những quan hệ sản xuất đó - mâu thuẫn với những quan

hệ sở hữu, trong đó từ trớc đến nay các lực lợng sản xuất vẫn

viết: “chúng ta vẫn xuất phát từ công cụ sản xuất và ở đây đãthể hiện rõ tính tất yếu của sở hữu t nhân, ở những giai đoạncông nghiệp nhất định Trong công nghiệp khai khoáng, sởhữu t nhân còn hoàn toàn ăn khớp với lao động cũng nh trongcông nghiệp nhỏ và trong toàn bộ nông nghiệp Cho tới nay, sởhữu là hiệu quả tất yếu của những công cụ sản xuất hiện có.Trong công nghiệp lớn, mâu thuẫn giữa công cụ sản xuất và sở

6 C.Mác và Ăngghen, toàn tập, t 13,Nxb chính trị quốc gia ,hà nội 1993,tr 15

Trang 15

hữu t nhân là sản phẩm của một nền công nghiệp đã đạt đến

Quan hệ sản xuất phù hợp tạo điều kiện cho lực lợng sản xuấtphát triển, nhng khi quan hệ sản xuất không còn phù hợp, mâuthuẫn với lực lợng sản xuất thì khi đó: “từ chỗ là những hìnhthức phát triển của lực lợng sản xuất, những quan hệ ấy trởthành những xiềng xích của lực lợng sản xuất Khi đó bắt đầu

sản xuất trở thành những ràng buộc, cản trở gây khó khăn cho

sự phát triển của lực lợng sản xuất Vì vậy, cần phải thay thếquan hệ sản xuất cũ, đã lỗi thời bằng một quan hệ sản xuất mới,phù hợp với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất

Lực lợng sản xuất mang tính kế thừa, là kết quả của sựphát triển kinh tế xã hội loài ngời Các thế hệ sau khi ra đời đã

có những lực lợng sản xuất do thế hệ trớc để lại Đó là, cơ sở hạtầng, công cụ sản xuất và những tri thức mà thông qua đào tạolớp ngời sau có thể học tập sử dụng các t liệu lao động đã có,tiếp tục sáng tạo ra những t liệu lao động mới Từ tính kháchquan của lực lợng sản xuất và tính quyết định của nó đối vớiquan hệ sản xuất, con ngời không thể tuỳ tiện tạo lập một quan

hệ sản xuất theo ý muốn chủ quan, cho dù điều đó là hết sứctốt đẹp về đạo lý, là nguyện vọng của con ngời luôn hớng tới.Ngợc lại, ngời ta cũng không thể duy trì một quan hệ sản xuất

đã lạc hậu, để bảo vệ lợi ích của một số ngời trong xã hội Mác

đã chỉ ra: “không một hình thái xã hội nào diệt vong trớc khicác lực lợng sản xuất trong hình thái xã hội đó tạo ra đợc đầy

7 C.Mác và Ăngghen, tuyển tập, gồm 6 tập , t 1,Nxb sự thật ,hà nội 1980,tr 332

8 C.Mác và Ăngghen, toàn tập, t 13,Nxb chính trị quốc gia ,hà nội 1993,tr 15

Trang 16

đủ cơ sở cho hình thái kinh tế xã hội mới ra đời và nhữngquan hệ sản xuất mới cao hơn, cũng không bao giờ xuất hiện tr-

ớc khi những điều kiện vật chất của những quan hệ đó chachín muồi trong lòng bản thân xã hội cũ”9

Sự phát triển của lực lợng sản xuất trong lòng xã hội phongkiến đã dẫn đến sự ra đời của sở hữu t nhân t bản về t liệusản xuất và cùng với nó các quan hệ phân phối, quản lý tổ chứccủa nền kinh tế t bản ra đời, thay thế quan hệ sản xuất phongkiến Sự tồn tại và biến đổi quan hệ sản xuất là do lực lợng sảnxuất quyết định Lực lợng sản xuất nh thế nào, thì quan hệsản xuất nh thế ấy Lực lợng sản xuất là yếu tố động nhất, nókhông ngừng biến đổi, bởi vì trong quá trình sản xuất, ngờilao động dần dần tích luỹ đợc kinh nghiệm nâng cao kỹnăng, kỹ xảo của mình Họ tìm cách cải tiến công cụ sản xuất

để làm ra ngày càng nhiều của cải vật chất vì chính lợi íchcủa mình Đạt đợc những kết quả xã hội đó, chính là nhờ sựphát triển của lực lợng sản xuất và phụ thuộc vào sự biến đổicủa quan hệ sản xuất mà trong đó quan hệ kinh tế giữa ngờivới ngời trong xã hội cũng biến đổi Mác viết: “những quan hệxã hội đều gắn liền mật thiết với những lực lợng sản xuất Do

có đợc những lực lợng sản xuất mới, loài ngời thay đổi phơngthức sản xuất của mình và do thay đổi phơng thức sản xuất loài ngời thay đổi tất cả những quan hệ sản xuất xã hội củamình Cái cối xay quay bằng tay đa lại xã hội có lãnh chúa, cáicối xay chạy bằng hơi nớc đa lại xã hội có nhà t bản côngnghiệp”10 Trong các nớc t bản chủ nghĩa, sự phát triển mạnh mẽ

9 C.Mác và Ăngghen, toàn tập, t 13,Nxb chính trị quốc gia ,hà nội 1993,tr 16

1 0 C.Mác và Ăngghen, toàn tập, t 4,Nxb chính trị quốc gia ,hà nội 1995,tr 187

Trang 17

của khoa học kỹ thuật và lực lợng sản xuất đã phá bỏ cái vỏ chậthẹp của sở hữu t nhân t bản trong buổi bình minh của nó.Các hình thức sở hữu ngày càng càng đợc đa dạng hóa vàthích ứng với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất.

Trình độ của lực lợng sản xuất quyết định quan hệ sảnxuất, nhng quan hệ sản xuất có tính độc lập tơng đối của nó,

điều này đợc biểu hiện: quan hệ sản xuất tác động trở lại lựclợng sản xuất theo hai chiều hớng Khi quan hệ sản xuất phù hợpvới trình độ của lực lợng sản xuất thì nó thúc đẩy, ngợc lại, khikhông phù hợp thì nó sẽ kìm hãm sự phát triển của lực lợng sảnxuất

Ngày nay, nền sản xuất t bản chủ nghĩa đã tạo ra một lựclợng sản xuất đồ sộ, tính chất xã hội hoá của lực lợng sản xuấtngày càng cao mâu thuẫn với quan hệ sản xuất chiếm hữu tnhân t bản chủ nghĩa về t liệu sản xuất Mâu thuẫn này pháttriển đến độ ngày càng gay gắt

Ngày đăng: 31/07/2019, 21:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w