1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sử dụng dầu Diesel sinh học từ mỡ cá da trơn cho động cơ của phương tiện khai thác thủy sản

143 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 4,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. LÝ DO THỰC HIỆN ĐỀ TÀI Trong xu hướng bảo vệ môi trường và giảm thiểu sự phụ thuộc vào nhiên liệu từ dầu mỏ của động cơ đốt trong đang ngày càng cạn kiệt và gây ô nhiễm thì việc sử dụng nhiên liệu sinh học (NLSH) làm nguồn nhiên liệu thay thế đã và đang được các nước phát triển nghiên cứu, ứng dụng. Hiện nay, tại Mỹ, Anh Quốc, Đan Mạch, Hà Lan và một số nước khác thuộc châu Âu (EU) đã sử dụng thành công NLSH cho động cơ trong các ngành công nghiệp và giao thông. Nhiên liệu sinh học (biofuels), là loại nhiên liệu được sản xuất từ các hợp chất có nguồn gốc động thực vật. Như nhiên liệu chế xuất từ chất béo của động thực vật (mỡ động vật, dầu dừa, dầu cây hướng dương, dầu cây cọ dầu, dầu cây Jatropha...), ngũ cốc (lúa mì, ngô, lạc, đậu tương...), chất thải trong nông nghiệp (rơm, cây bắp...), sản phẩm thải trong công nghiệp (mùn cưa, sản phẩm gỗ thải...). So với nhiên liệu truyền thống dầu mỏ như khí đốt, than đá,... NLSH có nhiều ưu điểm nổi bật: - Thân thiện với môi trường: Do có nguồn gốc từ động thực vật nên hàm lượng khí gây ô nhiễm và hiệu ứng nhà kính trong khí thải của động cơ ít; - Nguồn nhiên liệu có khả năng tái sinh từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp, nên giảm sự lệ thuộc vào nguồn tài nguyên nhiên liệu không tái sinh truyền thống. Hiện nay có thể chia công nghệ sử dụng mỡ động vật và dầu thực vật làm nhiên liệu (với tỷ lệ thích hợp) cho động cơ diesel thành hai hướng chính: (1) Xử lý về mặt hoá học để mỡ động vật và dầu thực vật có được những tính chất tương đương với diesel dầu mỏ (DO). Dầu qua xử lý như vậy gọi là biodiesel. (2) Xử lý về mặt cơ - lý để dầu thực vật đạt được một số yêu cầu cơ bản của nhiên liệu DO. Trong phạm vi luận án này, NCS nghiên cứu theo hướng (1) Với lợi thế về điều kiện tự nhiên cho việc phát triển thủy hải sản tại Việt Nam, việc tận dụng nguồn nguyên liệu từ dầu mỡ cá để sản xuất Biodiesel là rất phong phú. Qua thực tế khảo sát ở khu vực đồng bằng sông Mê Kông (ĐBSMK), nghề nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu cá da trơn đang đạt được các kết quả đáng khích lệ, theo số liệu của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam, sản xuất và xuất khẩu cá da trơn năm 2011 có sản lượng cá thu hoạch gần 1,2 triệu tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 1,8 tỷ USD, năm 2012 sản lượng cá thu hoạch gần 1,2 triệu tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 1,744 tỷ USD [47]. Theo số liệu của một số nhà sản xuất cá da trơn xuất khẩu lượng mỡ thu được từ quá trình chế biến cá chiếm khoảng 12%, tính cho năm 2011 và 2012 lượng mỡ cá thu được bình quân khoảng 150.000 tấn/năm. Dầu biodiesel B100 có nguồn gốc từ mỡ cá da trơn ở khu vực ĐBSMK đã được một số doanh nghiệp Việt Nam như: Minh Tú, Agrifish An Giang, Công ty Tây Nam v.v...nghiên cứu sản xuất thành công đạt các tiêu chuẩn TCVN 7717, ASTM D 6751 của Hoa Kỳ và EN 14214 của EU, được xuất khẩu sang các thị trường như Singapore, Nhật Bản [7], [45]. Bên cạnh các thành tựu khoa học và việc ứng dụng biodiesel như là một nguồn nhiên liệu thay thế trong tương lai, Nhà nước đã ban hành hàng loạt các văn bản pháp lý nhằm mục đích chỉ đạo và định hướng phát triển nhiên liệu biodiesel vào các mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và là nguồn nhiên liệu thay thế nhiên liệu truyền thống. Theo số liệu của Cục Khai thác và Bảo vệ Nguồn lợi Thủy sản (Tổng cục Thủy sản, Bộ NN&PTNT), tính đến năm 2014, cả nước có khoảng 120.000 tàu cá, trong đó số tàu tại khu vực Duyên hải Nam trung bộ (DHNTB) chiếm tỷ lệ đáng kể. Như vậy, nếu dùng nhiên liệu biodiesel sản xuất từ mỡ cá da trơn cho các phương tiện khai thác thủy sản (được hiểu là tàu đánh cá) sẽ tiết kiệm được một lượng ngoại tệ lớn cho quốc gia và hạn chế ô nhiễm môi trường. Vì thế, song song với việc khảo sát đánh giá chất lượng biodiesel trên thị trường, “Nghiên cứu sử dụng dầu Diesel sinh học từ mỡ cá da trơn cho động cơ của phương tiện khai thác thủy sản” là rất cấp thiết trong bối cảnh hiện nay. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiên liệu hỗn hợp biodiesel và DO từ mỡ cá da trơn đến các thông số công tác chủ yếu của động cơ diesel tàu cá, từ đó chỉ ra khả năng sử dụng loại nhiên liệu này và thiết kế hệ thống nhiên liệu chuyển đổi phù hợp. Mục tiêu cụ thể: (1) Phân tích lựa chọn nhiên liệu biodiesel từ mỡ cá da trơn sử dụng cho động cơ diesel tàu cá; (2) Đánh giá sự thay đổi các thông số công tác chủ yếu của động cơ diesel tàu cá khi sử dụng nhiên liệu biodiesel;

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

_

HỒ TRUNG PHƯỚC

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG DẦU DIESEL SINH HỌC TỪ MỠ CÁ

DA TRƠN CHO ĐỘNG CƠ CỦA PHƯƠNG TIỆN KHAI THÁC

THỦY SẢN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

KHÁNH HÒA – 2019

Trang 2

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC KÍ HIỆU vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT x

DANH MỤC CÁC BẢNG xii

DANH MỤC CÁC HÌNH xiii

TÓM TẮT NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN xv

MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ TÍNH THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN 3

5.1 Ý nghĩa khoa học 3

5.2 Tính thực tiễn của luận án 4

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

6.1 Nghiên cứu lý thuyết 4

6.2 Nghiên cứu thực nghiệm 4

7 KẾT CẤU LUẬN ÁN 4

8 NHỮNG HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN 5

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU BIODIESEL VÀ LỰA CHỌN ĐỘNG CƠ NGHIÊN CỨU 6

1.1 Tổng quan về nhiên liệu sinh học và biodiesel 6

1.2 Tình hình nghiên cứu sử dụng biodiesel trên Thế giới và tại Việt Nam 14

1.2.1 Trên Thế giới 14

1.2.2 Tại Việt Nam 18

1.3 Cơ sở lựa chọn động cơ diesel làm máy chính tàu cá phục vụ nghiên cứu 24

1.4 Kết luận chương 1 27

Trang 3

iv

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH TOÁN MÔ TẢ ẢNH HƯỞNG CỦA NHIÊN LIỆU BIODIESEL ĐẾN CÁC THÔNG SỐ CÔNG TÁC CHỦ YẾU CỦA

ĐỘNG CƠ DIESEL 29

2.1 Các thông số công tác chủ yếu của động cơ diesel 29

2.1.1 Công suất của động cơ 30

2.1.2 Hiệu suất 31

2.1.3 Tiêu hao nhiên liệu 32

2.1.4 Phát thải khí xả 33

2.2 Nhiên liệu dùng cho động cơ diesel 34

2.2.1 Nhiệt trị 34

2.2.2 Độ nhớt và khối lượng riêng 34

2.2.3 Sức căng bề mặt và tính bay hơi 35

2.2.4 Nhiệt độ chớp lửa và nhiệt độ bốc cháy 35

2.2.5 Nhiệt độ vẩn đục và nhiệt độ đông đặc 35

2.2.6 Khả năng tự bốc cháy của nhiên liệu 36

2.3 Ảnh hưởng của nhiên liệu biodiesel đến các thông số công tác chủ yếu của động cơ diesel 37

2.3.1 Nhiên liệu biodiesel từ mỡ cá 37

2.3.2 Ảnh hưởng của tính chất nhiên liệu biodiesel đến quá trình phun 41

2.3.3 Ảnh hưởng của nhiên liệu biodiesel đến quá trình cháy 54

2.3.4 Ảnh hưởng của nhiên liệu biodiesel đến công suất và suất tiêu hao nhiên liệu 62

2.3.5 Ảnh hưởng của biodiesel đến phát thải khí xả 62

2.3.5.1 Ảnh hưởng của biodiesel đến phát thải bồ hóng 62

2.3.5.2 Ảnh hưởng của biodiesel đến phát thải NOx 64

2.3.5.3 Ảnh hưởng của biodiesel đến nhiệt độ khí xả 66

2.4 Kết luận chương 2 66

Chương 3 ĐÁNH GIÁ CÁC THÔNG SỐ CÔNG TÁC CỦA ĐỘNG CƠ DIESEL KHI SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU B10 BẰNG MÔ PHỎNG SỐ 67

3.1 Phương pháp mô phỏng trong nghiên cứu phát triển động cơ 67

3.2 Xây dựng mô hình mô phỏng động cơ Cummins NTA855 sử dụng nhiên liệu B10 68

3.2.1 Phần mềm mô phỏng mã nguồn mở CFD KIVA-3V 68

3.2.2 Các phương trình chủ đạo trong tính toán của phần mềm CFD KIVA–3V 73

3.2.3 Xác định các điều kiện để hiệu chỉnh mô hình mô phỏng 76

Trang 4

v

3.3 Kết quả mô phỏng 79

3.3.1 Phun và hình thành hỗn hợp cháy 79

3.3.2 Sự biến thiên áp suất cháy trong xi lanh 81

3.3.3 Biến thiên nhiệt độ và tốc độ tỏa nhiệt 87

3.4 Kết luận chương 3 99

Chương 4 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU BIODIESEL TỪ MỠ CÁ DA TRƠN CHO ĐỘNG CƠ DIESEL CUMMINS NTA855 CỦA TÀU CÁ 100 4.1 Xác định phương pháp hòa trộn nhiên liệu giữa B100 với DO 100

4.1.1 Phương pháp hòa trộn trên đường ống (On line blending) 100

4.1.2 Phương pháp hòa trộn trong đường ống (In line blending) 101

4.1.3 Phương pháp hòa trộn văng tóe (Splash blending) 102

4.1.4 Phương pháp hòa trộn trung gian (Intermediate blends) 102

4.1.5 Phương pháp hòa trộn khuấy 103

4.2 Bố trí thiết bị thực nghiệm 105

4.2.1 Thiết bị thực nghiệm 105

4.2.1.1 Động cơ thực nghiệm 105

4.2.1.2 Bộ phối trộn nhiên liệu 106

4.2.1.3 Bộ tiêu công suất (Dynometter) 109

4.2.2 Sơ đồ bố trí thiết bị thực nghiệm 112

4.3 Xây dựng chế độ và qui trình thực nghiệm 113

4.3.1 Chế độ thực nghiệm 113

4.3.2 Quy trình thực nghiệm 114

4.4 Kết quả thực nghiệm trên động cơ Cummins NTA855 và đánh giá 115

4.4.1 Kết quả thực nghiệm 115

4.4.1.1 Kết quả ghi nhận trong thời gian khoảng 10.000 chu kỳ làm việc của động cơ khi sử dụng nhiên liệu B10 so với DO 116

4.4.1.2 Kết quả ghi nhận trong thời gian khoảng 20.000 chu kỳ làm việc của động cơ khi sử dụng nhiên liệu B10 so với DO 117

4.4.2 Đánh giá kết quả thực nghiệm 119

4.5 Kết luận chương 4 120

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 121

Kết luận: 121

Hướng phát triển: 122

Trang 5

vi

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 123

TÀI LIỆU THAM KHẢO 124

TIẾNG VIỆT 124

TIẾNG ANH 125

WEBSITE 128 PHỤ LỤC

Trang 6

: Hệ số giãn dòng của vòi phun,

: Vận tốc trung bình của piston,

: Nhiệt dung riêng đẳng áp,

: Nhiệt dung riêng đẳng tích,

: Đường kính hạt nhiên liệu,

: Đường kính xy lanh,

: Đường kính khoang phun,

: Đường kính ban đầu của hạt nhiên liệu,

: Chiều dài phân rã tia phun,

: Chiều dài lỗ phun,

: Khối lượng hạt nhiên liệu,

: Lượng nhiên liệu cấp chu trình,

: Tốc độ phun lưu lượng nhiên liệu,

: Số Avogadro,

: Số hạt rắn,

mm2

- m/s kJ/kg K kJ/kg K

W/m2

m/s2 kJ/kg

- kJ/kg g/cm2s Pa g/cm2s Pa kg/m3s g/cm2s 1/Pa

m

mm

g g/ct g/h mol-1 1/cm3

Trang 7

: Áp suất phun nhiên liệu,

: Áp suất hóa hơi trong lỗ phun,

: Nhiệt trị thấp của nhiên liệu,

: Hằng số khí lý tưởng,

: Số Reynolds pha khí,

: Số Reynolds pha lỏng,

: Bán kính hạt nhiên liệu,

: Tham số phương trình cháy,

: Bán kính tới hạn hạt nhiên liệu,

: Bán kính cong đầu vào lỗ phun,

: Tốc độ phản ứng hình thành và ô xy hóa bồ hóng thứ i

: Hệ số hiệu chỉnh quá trình cháy khuếch tán,

: Hệ số khuếch tán khối lượng,

: Độ xuyên sâu tia phun,

: Nhiệt độ khối khí trong xi lanh,

: Nhiệt độ hạt nhiên liệu,

: Thời gian phân rã hạt nhiên liệu,

Trang 8

: Thời gian cháy,

: Vận tốc hạt nhiên liệu theo các phương,

: Các thành phần vận tốc mạch động,

: Vận tốc của dòng khí,

: Vận tốc ban đầu của tia phun nhiên liệu,

: Vận tốc tương đối của hạt nhiên liệu và khí bao quanh

: Thời gian phun nhiên liệu,

: Động năng tiêu tán rối,

: Vùng không gian chiếm chỗ của các hạt nhiên liệu,

: Góc nón tia phun,

: Tỷ lệ không khí/nhiên liệu,

: Độ nhớt động học chất khí,

: Độ nhớt động học chất lỏng,

: Khối lượng riêng của hạt nhiên liệu,

: Khối lượng riêng chất khí,

: Khối lượng riêng chất lỏng,

g/cm3

N/m N/m2

Trang 9

: Biodiesel : Biodiesel từ dầu jatropha (Biodiesel Jatropha) : Nhiên liệu biodiesel từ dầu dừa (Biodiesel Fuel Coconut) : Nhiên liệu biodiesel từ dầu ăn phế thải (Biodiesel Fuel Wasking) : Suất tiêu hao nhiên liệu có ích (Brake Specific Fuel Consumption ) : Góc quay trục khuỷu (Crank Angle)

: Động lực học lưu chất (Computational Fluid Dynamics) : Thể tích kiểm soát (Control Volume)

: Đồng bằng sông mê kông : Động cơ đốt trong

: Đường thủy nội địa : Duyên hải Nam trung bộ : Nhiên liệu Diesel

: Phun nhiên liệu trực tiếp (Direct Injection) : Châu Âu (Euro)

: Phương pháp sai phân hữu hạn (Finite Difference Method) : Phương pháp phần tử hữu hạn (Finite Element Method) : Phương pháp thể tích hữa hạn (Finite Volume Method ) : Góc quay trục khuỷu

: Hệ thống phun nhiên liệu : Sức ngựa (Horse Power) : Cơ quan năng lượng quốc tế (International Energy Agency) : Nhiên liệu sinh học

: Nghiên cứu sinh : Bồ hóng (Particulates Matter) : Dầu cần sa ( Rick Simpson Oil)

Trang 10

: Dầu ăn phế thải (Wask Cooking Oil)

Trang 11

xii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của biodiesel B100 theo ASTM D6751 12

Bảng 1.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của biodiesel B100 theo EN 14214 13

Bảng 1.3 Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của biodiesel B100 theo TCVN 7717 19

Bảng 1.4 Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của biodiesel B100 20

Bảng 1.5 Tổng hợp loại động cơ phổ biến theo vùng khảo sát 25

Bảng 1.6 Loại động cơ được sử dụng phổ biến 25

Bảng 1.7 Thông số kỹ thuật của một số động cơ diesel máy chính tàu cá 26

Bảng 2.1 So sánh chỉ tiêu kỹ thuật nhiên liệu biodiesl B100 dùng trong nghiên cứu với B100 theo tiêu chuẩn 38

Bảng 2.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật của dầu mỡ cá B100 39

Bảng 2.3 Các chỉ tiêu kỹ thuật nhiên liệu DO dùng trong nghiên cứu 40

Bảng 2.4 Kết quả phân tích dầu B5 (5% B100 + 95% dầu DO) 40

Bảng 2.5 Kết quả phân tích dầu B10 (10% B100 + 90% dầu DO) 41

Bảng 2.6 So sánh chỉ tiêu nhiên liệu B10 và DO 41

Bảng 2.7 Kết quả tính toán lý thuyết các thông số cơ bản của chùm tia nhiên liệu đối với nhiên liệu DO và B10 53

Bảng 2.8 Các hệ số mô hình Shell 60

Bảng 2.9 Các bước hình thành bồ hóng và tốc độ phản ứng 64

Bảng 2.10 Các mô hình toán sử dụng trong chương 3 phục vụ mô phỏng 66

Bảng 3.1 Nội dung các pha tính toán 72

Bảng 3.2 Đặc tính động cơ Cummins NTA855 sử dụng nhiên liệu DO 77

Bảng 3.3 Thông số đầu vào của nhiên liệu mô phỏng 77

Bảng 3.4 Hệ số hiệu chỉnh mô hình mô phỏng 78

Bảng 3.5 Mức độ giảm áp suất cháy của nhiên liệu B10 so với DO 83

Bảng 3.6 Công suất khi động cơ sử dụng nhiên liệu DO và B10 84

Bảng 3.7 Suất tiêu hao nhiên liệu riêng khi động cơ sử dụng nhiên liệu 84

Bảng 3.8 Công suất và suất tiêu hao nhiên liệu riêng khi động cơ sử dụng nhiên liệu DO so với catalogue 85

Bảng 3.9 Công suất và suất tiêu hao nhiên liệu khi động cơ sử dụng nhiên liệu B10 so với catalogue 86

Bảng 3.10 Mức độ giảm nhiệt độ cháy của nhiên liệu B10 so với DO 89

Bảng 3.11 Mức độ giảm NOx của nhiên liệu B10 so với DO 93

Bảng 3.12 Mức độ giảm bồ hóng của nhiên liệu B10 so với DO 96

Bảng 4.1 Đánh giá sự thay đổi chỉ tiêu công tác của động cơ khi sử dụng 119

Trang 12

xiii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ ester hóa 9

Hình 1.2 Quy trình cơ bản sản xuất dầu biodiesel từ mỡ cá 9

Hình 1.3 Quy trình sản xuất gián đoạn biodiesel dùng xúc tác kiềm 10

Hình 1.4 Quá trình chuyển hóa biodiesel 11

Hình 1.5 Biểu đồ tỷ lệ loại động cơ có dải công suất lớn hơn 300 CV 25

Hình 1.6 Động cơ Cummins NTA855 27

Hình 1.7 Sơ đồ khối quá trình nghiên cứu 28

Hình 2.1 Biến thiên áp suất cháy p, tốc độ phun nhiên liệu mf, tốc độ tỏa nhiệt Qn 30

Hình 2.2 Sự phân rã của một tia phun nhiên liệu hình nón 43

Hình 2.3 Sự phát triển của tia phun trong quá trình phun 44

Hình 2.4 Phân bố các chất lỏng (màu đen) và hơi (màu xám) của tia phun 45

Hình 2.5 Tóm tắt cơ chế phân rã của tia nhiên liệu 48

Hình 2.6 Xâm thực và không xâm thực của dòng chảy trong lỗ vòi phun 49

Hình 2.7 Sự phát triển tia phun theo thời gian (Busch R., 2001) 51

Hình 2.8 Sơ đồ minh hoạ va chạm vách của tia phun hình nón 52

Hình 3.1 Sơ đồ cấu trúc chương trình mã nguồn mở CFD KIVA-3V 70

Hình 3.2 Lưu đồ tính toán các pha trong mô phỏng 71

Hình 3.3 Bản vẽ piston và tọa độ buồng cháy động cơ Cummins NTA855 76

Hình 3.4 Lưới mô phỏng buồng cháy động cơ Cummins NTA855 76

Hình 3.5 Đặc tính động cơ Cummins NTA855 77

Hình 3.6 So sánh đường cong áp suất trong xi lanh khi chưa có cháy 78

Hình 3.7 Mô phỏng quá trình phun nhiên liệu của động cơ Cummins NTA855 79

Hình 3.8 Cấu trúc tia phun nhiên liệu B10 so với DO 80

Hình 3.9 Sự phát triển tia phun của nhiên liệu theo thời gian 80

Hình 3.10 Biến thiên áp suất cháy trong xi lanh của các mẫu nhiên liệu ở 1200 v/p 81

Hình 3.11 Biến thiên áp suất cháy trong xi lanh của các mẫu nhiên liệu ở 1400 v/p 82

Hình 3.12 Biến thiên áp suất cháy trong xi lanh của các mẫu nhiên liệu ở 1600 v/p 82

Hình 3.13 Biến thiên áp suất cháy trong xi lanh của các mẫu nhiên liệu ở 1800 v/p 82

Hình 3.14 Đặc tính công suất của động cơ sử dụng nhiên liệu B10 so với DO 83

Hình 3.15 Đặc tính suất tiêu hao nhiên liệu riêng của động cơ 84

Hình 3.16 Công suất của động cơ khi sử dụng nhiên liệu B10 và DO 85

Hình 3.17 Suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ khi sử dụng nhiên liệu B10 và DO 86

Hình 3.18 Công suất của động cơ khi sử dụng nhiên liệu B10 và DO 87

Hình 3.19 Tốc độ tỏa nhiệt của các mẫu nhiên liệu 88

Trang 13

xiv

Hình 3.20 Biến thiên nhiệt độ cháy của nhiên liệu B10 so với DO 88

Hình 3.21 Biến thiên nhiệt độ với áp suất cháy của nhiên liệu B10 89

Hình 3.22 Biến thiên nhiệt độ cháy trong xi lanh của các mẫu nhiên liệu ở 1400 v/p 90

Hình 3.23 Biến thiên nhiệt độ cháy trong xi lanh của các mẫu nhiên liệu ở 1600 v/p 90

Hình 3.24 Biến thiên nhiệt độ cháy trong xi lanh của các mẫu nhiên liệu ở 1800 v/p 91

Hình 3.25 Phân bố nhiệt độ của các mẫu nhiên liệu trong buồng cháy 92

Hình 3.26 Hình thành NOx của nhiên liệu B10 so với DO 92

Hình 3.27 Phân bố NOx trên mặt quan sát của nhiên liệu B10 so với DO 93

Hình 3.28 Phát thải NOx của các mẫu nhiên liệu ở 1400 v/p 93

Hình 3.29 Phát thải NOx của các mẫu nhiên liệu ở 1600 v/p 94

Hình 3.30 Phát thải NOx của các mẫu nhiên liệu ở 1800 v/p 94

Hình 3.31 Hình thành bồ hóng của nhiên liệu B10 so với DO 95

Hình 3.32 Phân bố bồ hóngtrên mặt quan sát của nhiên liệu B10 so với DO 95

Hình 3.33 Phát thải NOx và bồ hóng của nhiên liệu B10 so với DO ở 1200 v/p 96

Hình 3.34 Quy luật phát thải bồ hóng và NOx của nhiên liệu B10theo tốc độ 97

Hình 3.35 Phát thải bồ hóng của các mẫu nhiên liệu ở 1400 v/p 97

Hình 3.36 Phát thải bồ hóng của các mẫu nhiên liệu ở 1600 v/p 98

Hình 3.37 Phát thải bồ hóng của các mẫu nhiên liệu ở 1800 v/p 98

Hình 4.1 Bộ hòa trộn nhiên liệu trên đường ống 100

Hình 4.2 Bộ hòa trộn nhiên liệu trong đường ống 101

Hình 4.3 Phương pháp hòa trộn In-Line cho động cơ Cummins TNA855 105

Hình 4.4 Động cơ Cummins NTA855 lắp trên bệ thử 106

Hình 4.5 Sơ đồ hệ thống nhiên liệu DO và biodiesel song song sử dụng van 3 ngả 107 Hình 4.6 Bộ hòa trộn nhiên liệu bằng bơm bánh răng 108

Hình 4.7 Hệ thống hòa trộn và cấp dầu cho động cơ Cummins NTA855 109

Hình 4.8 Phanh thủy lực Dynomide 110

Hình 4.9 Giao diện đo dữ liệu của bộ đo Dyno max 2010 111

Hình 4.10 Sơ đồ bố trí thực nghiệm 112

Hình 4.11 Một số hình ảnh thử nghiệm động cơ Cummins NTA855 116

Hình 4.12 Kết quả thử nghiệm nhiên liệu B10 so với DO ghi nhận trong thời gian khoảng 10.000 chu kỳ làm việc của động cơ 117

Hình 4.13 Kết quả thử nghiệm nhiên liệu B10 so với DO ghi nhận trong thời gian khoảng 20.000 chu kỳ làm việc của động cơ 118

Trang 14

xv

TÓM TẮT NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Đề tài luận án: “Nghiên cứu sử dụng dầu Diesel sinh học từ mỡ cá da trơn cho

động cơ của phương tiện khai thác thủy sản”

Trường Đại học Nha Trang

1) Đã xác định được một số thuộc tính của nhiên liệu B5, B10, B100 (biodiesel có nguồn gốc từ mỡ cá da trơn) dùng cho quá trình nghiên cứu

2) Luận án đã sử dụng phần mềm KIVA-3V để xây dựng và hiệu chỉnh mô hình

mô phỏng động cơ Cummins NTA 855, dùng để khảo sát ảnh hưởng của loại nhiên liệu sử dụng đến một số thông số nhiệt động trong buồng cháy, mức phát thải NOx, PM và một số thông số công tác của động cơ khi sử dụng B10

3) Đã đánh giá được ảnh hưởng của B10 đến một số thông số vận hành cơ bản của động cơ Cummins NTA 855 bằng thực nghiệm và đề xuất công nghệ phối trộn nhiên liệu phù hợp cho máy chính tàu đánh cá

Trang 15

1) Defined some properties of B5, B10, B100 fuel (catfish fat biodiesel) used to research

2) The thesis used KIVA-3V software to build and adjust the Cummins NTA 855 engine simulation model, which used to investigate the effect of fuel on some thermodynamic parameters in combustion chamber, NOx, PM emissions and some cycle parameters of engine when using B10 fuel

3) Estimate the influence of B10 fuel on some basic operating parameters of Cummins NTA 855 engine by experiment and promote a suitable fuel mixing technology for diesel engines of fishing ship

PhD Cadidate

Ho Trung Phuoc

Trang 16

cơ trong các ngành công nghiệp và giao thông

Nhiên liệu sinh học (biofuels), là loại nhiên liệu được sản xuất từ các hợp chất có nguồn gốc động thực vật Như nhiên liệu chế xuất từ chất béo của động thực vật (mỡ động vật, dầu dừa, dầu cây hướng dương, dầu cây cọ dầu, dầu cây Jatropha ), ngũ cốc (lúa mì, ngô, lạc, đậu tương ), chất thải trong nông nghiệp (rơm, cây bắp ), sản phẩm thải trong công nghiệp (mùn cưa, sản phẩm gỗ thải )

So với nhiên liệu truyền thống dầu mỏ như khí đốt, than đá, NLSH có nhiều ưu điểm nổi bật:

- Thân thiện với môi trường: Do có nguồn gốc từ động thực vật nên hàm lượng khí gây ô nhiễm và hiệu ứng nhà kính trong khí thải của động cơ ít;

- Nguồn nhiên liệu có khả năng tái sinh từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp, nên giảm sự lệ thuộc vào nguồn tài nguyên nhiên liệu không tái sinh truyền thống Hiện nay có thể chia công nghệ sử dụng mỡ động vật và dầu thực vật làm nhiên liệu (với tỷ lệ thích hợp) cho động cơ diesel thành hai hướng chính:

(1) Xử lý về mặt hoá học để mỡ động vật và dầu thực vật có được những tính chất

tương đương với diesel dầu mỏ (DO) Dầu qua xử lý như vậy gọi là biodiesel

(2) Xử lý về mặt cơ - lý để dầu thực vật đạt được một số yêu cầu cơ bản của nhiên liệu

DO

Trong phạm vi luận án này, NCS nghiên cứu theo hướng (1)

Với lợi thế về điều kiện tự nhiên cho việc phát triển thủy hải sản tại Việt Nam, việc tận dụng nguồn nguyên liệu từ dầu mỡ cá để sản xuất Biodiesel là rất phong phú Qua thực tế khảo sát ở khu vực đồng bằng sông Mê Kông (ĐBSMK), nghề nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu cá da trơn đang đạt được các kết quả đáng khích lệ, theo số liệu của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam, sản xuất và xuất khẩu cá da trơn năm 2011 có sản lượng cá thu hoạch gần 1,2 triệu tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt

Trang 17

2

hơn 1,8 tỷ USD, năm 2012 sản lượng cá thu hoạch gần 1,2 triệu tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 1,744 tỷ USD [47] Theo số liệu của một số nhà sản xuất cá da trơn xuất khẩu lượng mỡ thu được từ quá trình chế biến cá chiếm khoảng 12%, tính cho năm

2011 và 2012 lượng mỡ cá thu được bình quân khoảng 150.000 tấn/năm Dầu biodiesel B100 có nguồn gốc từ mỡ cá da trơn ở khu vực ĐBSMK đã được một số doanh nghiệp Việt Nam như: Minh Tú, Agrifish An Giang, Công ty Tây Nam v.v nghiên cứu sản xuất thành công đạt các tiêu chuẩn TCVN 7717, ASTM D 6751 của Hoa Kỳ và EN 14214 của EU, được xuất khẩu sang các thị trường như Singapore, Nhật Bản [7], [45]

Bên cạnh các thành tựu khoa học và việc ứng dụng biodiesel như là một nguồn nhiên liệu thay thế trong tương lai, Nhà nước đã ban hành hàng loạt các văn bản pháp

lý nhằm mục đích chỉ đạo và định hướng phát triển nhiên liệu biodiesel vào các mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và là nguồn nhiên liệu thay thế nhiên liệu truyền thống

Theo số liệu của Cục Khai thác và Bảo vệ Nguồn lợi Thủy sản (Tổng cục Thủy sản, Bộ NN&PTNT), tính đến năm 2014, cả nước có khoảng 120.000 tàu cá, trong đó

số tàu tại khu vực Duyên hải Nam trung bộ (DHNTB) chiếm tỷ lệ đáng kể Như vậy,

nếu dùng nhiên liệu biodiesel sản xuất từ mỡ cá da trơn cho các phương tiện khai thác thủy sản (được hiểu là tàu đánh cá) sẽ tiết kiệm được một lượng ngoại tệ lớn cho quốc

gia và hạn chế ô nhiễm môi trường Vì thế, song song với việc khảo sát đánh giá chất

lượng biodiesel trên thị trường, “Nghiên cứu sử dụng dầu Diesel sinh học từ mỡ cá

da trơn cho động cơ của phương tiện khai thác thủy sản” là rất cấp thiết trong bối

cảnh hiện nay

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiên liệu hỗn hợp biodiesel và DO từ mỡ cá da trơn đến các thông số công tác chủ yếu của động cơ diesel tàu cá, từ đó chỉ ra khả năng sử dụng loại nhiên liệu này và thiết kế hệ thống nhiên liệu chuyển đổi phù hợp

Trang 18

3

(3) Đề xuất công nghệ chuyển đổi hệ thống nhiên liệu và các khuyến cáo cần thiết khi sử dụng nhiên liệu biodiesel cho động cơ diesel tàu cá

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nhiên liệu diesel sinh học có nguồn gốc từ mỡ cá da trơn và các chỉ tiêu công tác

chủ yếu của động cơ diesel dùng làm máy chính tàu cá

4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

(1) Tổng luận và nghiên cứu cơ sở lý thuyết sử dụng nhiên liệu B10 từ mỡ cá da trơn làm nhiên liệu cho động cơ diesel;

(2) Lựa chọn mô hình toán và mô phỏng ảnh hưởng của nhiên liệu nhiên liệu B10 đến các thông số công tác chủ yếu của động cơ diesel tàu cá;

(3) Đánh giá các thông số công tác chủ yếu của động cơ diesel tàu cá khi sử dụng nhiên liệu B10 làm cơ sở để kết luận khả năng ứng dụng loại nhiên liệu này

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ TÍNH THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN

5.1 Ý nghĩa khoa học

(1) Phân tích lý thuyết và mô tả toán học về ảnh hưởng của việc sử dụng nhiên liệu biodiesel đến các thông số công tác chủ yếu của động cơ diesel, làm cơ sở cho nghiên cứu mô phỏng và thực nghiệm;

(2) Lựa chọn mô hình và các điều kiện mô phỏng (điều kiện ban đầu, điều kiện biên) khi sử dụng nhiên liệu biodiesel; Xác định yếu tố điều chỉnh chính của nhiên liệu

hỗn hợp cho quá trình mô phỏng thông qua tính chất nhiên liệu là: Nhiệt trị, độ nhớt và khối lượng riêng Mô hình mô phỏng được kiểm nghiệm và điều chỉnh dựa trên đặc

tính gốc của động cơ nghiên cứu;

(3) Dẫn liệu khoa học về kết quả chạy thử nghiệm nhiên liệu B10 trên động cơ diesel tàu cá đặc trưng Những kết quả này là cơ sở khoa học trong việc nghiên cứu nhiên liệu sinh học dùng cho động cơ diesel

Trang 19

4

5.2 Tính thực tiễn của luận án

(1) Đề xuất giải pháp sử dụng nhiên liệu B10 cho động cơ diesel;

(2) Phát triển công nghệ chuyển đổi hệ thống nhiên liệu động cơ diesel sang sử dụng nhiên liệu B10, góp phần khai thác nhiên liệu sinh học sẵn có cho động cơ diesel tàu cá, thay thế một phần nguồn nhiên liệu truyền thống;

(3) Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở cho việc hoàn thiện sổ tay hướng dẫn

sử dung dầu biodiesel đúng kỹ thuật, tránh các hư hỏng về máy móc động cơ, tiết kiệm

về mặt năng lượng và thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó với biến đổi khí hậu

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Nghiên cứu lý thuyết

(1) Nghiên cứu tài liệu về những lý thuyết hiện đại đã và đang được phát triển

trên thế giới về các quá trình phun nhiên liệu, hình thành hỗn hợp và cháy trong động

cơ diesel khi sử dụng nhiên liệu biodiesel;

(2) Phân tích lựa chọn mô hình toán hợp lý, ứng dụng để nghiên cứu sự thay đổi

các thông số công tác của động cơ diesel khi sử dụng nhiên liệu B10;

(3) Mô phỏng bằng phần mềm chuyên dụng để xác định ảnh hưởng của nhiên

liệu B10 đến các thông số công tác chủ yếu của động cơ diesel tàu cá

6.2 Nghiên cứu thực nghiệm

(1) Xác định các thông số nhiệt động của nhiên liệu B10 từ mỡ cá;

(2) Khảo sát thông số công tác chủ yếu của động cơ diesel tàu cá khi sử dụng

nhiên liệu B10 trên bệ thử so với khi động cơ sử dụng nhiên liệu DO

7 KẾT CẤU LUẬN ÁN

Luận án có kết cấu gồm 4 chương và phần kết luận, kiến nghị:

Chương 1 Tổng quan về sử dụng nhiên liệu biodiesel và lựa chọn động cơ nghiên cứu

Chương 2 Cơ sở lý thuyết và mô hình toán mô tả ảnh hưởng của nhiên liệu biodiesel đến các thông số công tác chủ yếu của động cơ diesel

Chương 3 Đánh giá các thông số công tác của động cơ diesel khi sử dụng nhiên liệu B10 bằng mô phỏng số

Chương 4 Nghiên cứu thực nghiệm sử dụng nhiên liệu biodiesel từ mỡ cá da trơn cho động cơ Cummins NTA855 của tàu cá

Kết luận và kiến nghị

Trang 20

5

8 NHỮNG HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN

Luận án chưa nghiên cứu đến quy luật cung cấp nhiên liệu, thực nghiệm đo phát thải

NOx, bồ hóng và tình trạng kỹ thuật theo thời gian dài sử dụng của động cơ khi dùng nhiên liệu B10 có nguồn gốc từ mỡ cá da trơn

Trang 21

6

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU BIODIESEL

VÀ LỰA CHỌN ĐỘNG CƠ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về nhiên liệu sinh học và biodiesel

Nhiên liệu sinh học có nguồn gốc từ dầu thực vật và mỡ động vật, có tiềm năng rất lớn khi làm nhiên liệu thay thế nhiên liệu truyền thống Ngoài chức năng như một phụ gia tăng cường ô xy cho quá trình cháy, giảm phát thải độc hại trong khí xả động

cơ như SOx, HC, CO, bồ hóng (Soot), NLSH còn là một nguồn nhiên liệu có thể tái sinh Bên cạnh đó, một đặc tính thuận lợi của NLSH là dễ pha trộn với nhiên liệu truyền thống mà không yêu cầu cao về thiết bị cũng như năng lực sử dụng

Nhiên liệu sinh học có nhiều loại như xăng sinh học (biogasoline), diesel sinh học (biodiesel), và khí sinh học (biogas) - loại khí được tạo thành do sự phân hủy yếm khí các chất thải nông nghiệp, chăn nuôi và lâm nghiệp Trong các dạng trên thì chỉ có biogasoline và biodiesel được quan tâm nghiên cứu, sản xuất và ứng dụng trong quy

mô công nghiệp

Biodiesel là một loại nhiên liệu có tính chất tương đương với nhiên liệu DO nhưng được sản xuất từ dầu thực vật, mỡ động vật hoặc dầu ăn phế thải, trong đó các nguồn nguyên liệu chính để sản xuất được tập trung chủ yếu vào dầu thực vật của những cây có hàm lượng dầu khá lớn như dầu đậu nành (Soybean Oil), dầu cải (Rapeseed Oil) ở Châu Âu; dầu hướng dương (Sunflower Oil) ở Mỹ; dầu dừa (Coconut Oil), dầu cọ (Palm Oil), dầu Jatropha ở Châu Á [1], [2] Còn đối với mỡ động vật và dầu ăn phế thải có phần hạn chế bởi các sản phẩm này có sản lượng ít hơn

và quá trình tổng hợp nguyên liệu phức tạp hơn so với dầu thực vật Tuy nhiên, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc sản xuất và ứng dụng NLSH, trong đó có biodiesel dùng làm nhiên liệu cho động cơ dieseel như: Địa lý của từng quốc gia - khu vực; khí hậu; nguyên liệu phục vụ nhu cầu thực phẩm cho con người mà Biodiesel được phát triển với những nguyên liệu khác nhau

Trước những thách thức về vấn đề bảo vệ môi trường và nguồn nhiên liệu dầu

mỏ ngày càng cạn kiệt thì việc sản xuất và ứng dụng biodiesel là cấp bách Theo dự kiến của cơ quan năng lượng quốc tế IEA (International Energy Agency - IEA), xu hướng phát triển năng lượng trên thế giới đến năm 2050 sẽ sử dụng 23% lượng dầu

DO, 27% lượng NLSH, còn lại là các loại nhiên liệu khác trong tổng lượng nhiên liệu cung cấp cho động cơ đốt trong (ĐCĐT) [23]

Trang 22

7

Tại Việt Nam, với lợi thế hơn 3.260 km bờ biển và vùng đồng bằng sông nước Cửu Long (ĐBSMK) là ưu thế vượt trội về sản phẩm dư thừa từ mỡ cá ba sa, mỡ cá tra… gọi chung là mỡ cá da trơn so với một số quốc gia trên thế giới Đây là nguồn nguyên liệu sản xuất Biodiesel trong nước phong phú và tái tạo, tạo được nhiều lĩnh vực hữu ích khác kèm theo ngay khi đi vào sản xuất, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội [48]

Biodiesel là loại năng lượng tái tạo, về phương diện hoá học thì biodiesel là Methyl ester (hay Ethyl ester) của những axit béo trong dầu hay mỡ động thực vật khi được ester hoá bởi các Ancol methanol hoặc Ethanol, trong đó Methanol được sử dụng

phổ biến nhất

Phản ứng tổng hợp Methyl ester là dùng các chất Methanol và xúc tác bazơ, quá trình trao đổi ester còn gọi là quá trình rượu hóa, có nghĩa là từ một phân tử triglyxerit trao đổi ester với 3 phân tử rượu mạch thẳng, tách ra Glycerin và tạo ra các Ankyl ester theo phản ứng [15], [42]:

R COOCH

c tác

CH - OH R COOR

(1.1)

Dầu, mỡ động thực vật Rượu mạch thẳng Glyxerin Biodiesel

Thực chất quá trình chuyển hóa này gồm một loạt các phản ứng thuận nghịch nối tiếp nhau Tức là triglyxerit chuyển hóa từng bước thành diglyxerit, rồi từ diglyxerit chuyển hóa tiếp thành Monoglixerit và cuối cùng là Glycerin:

1 2 3

Triglyxerit ROH Diglyxerit R COORDiglyxerit ROH Monoglyxerit R COORMonoglyxerit ROH Glyxerin R COOR

trung gian:

Trang 23

Xúc tác B lại tiếp tục phản ứng với các diglyxerit và monoglyxerit giống như cơ

chế trên, cuối cùng tạo ra các Alkyl este và Glyxerin

Quá trình sản xuất diesel sinh học bắt đầu từ dầu thực vật, mỡ động vật hoặc các chất béo đã qua sử dụng Các cấu trúc phân tử phân nhánh lớn của dầu (mỡ) được chuyển sang các cấu trúc phân tử mạch thẳng ngắn hơn gọi là các ester Methyl - hoặc Ethyl giống như các thành phần của dầu diesel truyền thống Sơ đồ phương pháp ester hoá trình bày trên hình 1.1 Trong đó, Glycerine được tách ra khỏi ester và sử dụng trong các ngành công nghiệp khác [44]

Trang 24

9

Hình 1.1 Sơ đồ ester hóa

Biodiesel có tiềm năng lớn để làm nhiên liệu tái tạo trong các động cơ diesel Có được điều này chủ yếu là do các đặc tính thuận lợi của Biodiesel về khả năng pha trộn với nhiên liệu DO thông thường và chỉ cần điều chỉnh nhỏ hệ thống nhiên liệu

Trên cơ sở các quá trình chuyển hóa biodiesel, quy trình sản xuất biodiesel từ mỡ

cá được xây dựng như sau (hình 1.2):

Hình 1.2 Quy trình cơ bản sản xuất dầu biodiesel từ mỡ cá

Trang 25

10

Phụ thuộc vào phản ứng chuyển vị ester, thời gian phản ứng và tách lớp có thể phân chia công nghệ sản xuất dầu Biodiesel thành hai loại qui trình sản xuất bao gồm: Quy trình sản xuất gián đoạn (theo chu kỳ) và quy trình liên tục Trong phạm vị đề tài,

NCS tóm lược các quy trình công nghệ sản xuất biodiesel gián đoạn như sau:

Quy trình sản xuất gián đoạn: Với lượng nguyên liệu đầu vào cao, phản ứng xảy

ra chậm, để đạt hiệu suất phản ứng 100% cần thời gian tương đối dài, năng suất toàn

bộ quá trình sẽ giảm Quy trình chỉ thích hợp cho sản xuất ở quy mô nhỏ (khoảng 10.000 tấn/năm) như trên hình 1.3

500-Hình 1.3 Quy trình sản xuất gián đoạn biodiesel dùng xúc tác kiềm

1: Thiết bị gia nhiệt mỡ cá sơ bộ; 2: Thiết bị khuấy trộn Methanol và xúc tác; 3: Thiết bị khuấy trộn sơ bộ; 4: Bơm nhập liệu vào thiết bị phản ứng;

5: Thiết bị ngưng tụ hoàn lưu Methanol; 6: Thiết bị phản ứng chính;

7: Thiết bị lắng tách; 8: Thiết bị tách Methanol ra khỏi Glycerine;

9: Thiết bị ngưng tụ thu hồi Methanol; 10: Thiết bị tách nước

Ưu, nhược điểm của công nghệ gián đoạn:

- Công nghệ đơn giản, chí phí thấp, có thể sử dụng nhiều nguồn nguyên liệu khác nhau;

Trang 26

11

- Không thu hồi được xúc tác;

- Việc phân tách và tinh chế sản phẩm chính (biodiesel) và phụ (glycerin) gặp nhiều khó khăn, do các sản phẩm bị nhiễm xúc tác, muối, dẫn đến chất lượng sản phẩm không tốt;

- Ngoài ra, để sản xuất dạng mẻ khi triển khai ở quy mô lớn sẽ gặp nhiều khó khăn, đặc biệt ở hiệu suất sử dụng thiết bị

Như vậy, từ các phân tích trên có thể phân chia quá trình chuyển hóa biodiesel

thành các công đoạn sau (hình 1.4):

Hình 1.4 Quá trình chuyển hóa biodiesel

Hiện nay trên thế giới, hàng loạt các quốc gia phát triển đang thử nghiệm thành công và ứng dụng dầu biodiesel thay thế một phần cho nguồn năng lượng hóa thạch Các quốc gia như Mỹ, Hà Lan và một số nước thuộc EU đã triển khai sử dụng nhiên liệu B5, B10 thậm chí đến B20 cho tất cả các loại động cơ sử dụng nhiên liệu truyền thống là dầu DO Qua thông tin NCS tìm hiểu tại Mỹ, quốc gia đi đầu trong việc bảo

Trang 27

Wartsilar cũng đã ghi rõ khả năng sử dụng biodiesel trên sản phẩm [18], [26]

Tại các quốc gia đang triển khai sử dụng biodiesel như Mỹ và châu Âu đều có các tiêu chuẩn định giá chất lượng của dầu biodiesel B100 trước khi đưa ra thị trường Hoa Kỳ đã xây dựng và áp dụng bộ tiêu chuẩn ASTM D6751 và Châu Âu sử dụng bộ tiêu chuẩn EN 14214 (bảng 1.1)

Sự tiêu chuẩn hoá các yêu cầu về chất lượng nhiên liệu được coi là một bước quan trọng để phát triển ứng dụng iodiesel Đạo luật về chất lượng biodiesel ở Châu

Âu (2003/17/EC) chấp nhận tỷ lệ pha trộn đến 5% cho tất cả các loại động cơ ô tô và các nhà chế tạo hệ thống phun nhiên liệu[18]

Bảng 1.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của biodiesel B100 theo ASTM D6751 [18]

Trị số axit, mgKOH/g, max ASTM D 664 0,50

Canxi và magiê, ppm, max EN 14538 5

Cặn cacbon, % khối lượng max ASTM D 4530 0,050

Trị số Cetan, min ASTM D 613 47

Điểm vẩn đục, 0C ASTM D 2500 Báo cáo

Ăn mòn đồng, max ASTM D 130 No 3

Nhiệt độ cất, 90% thu hồi, oC, max ASTM D 1160 360

Điểm chớp cháy (cốc kín), oC, min ASTM D 93 130

Glycerin tự do, % khối lượng, max ASTM D 6584 0,020

Glycerin tổng, % khối lượng, max ASTM D 6584 0,240

Độ nhớt động học tại 40oC, mm2/s ASTM D 445 1,9-6,0

Hàm lượng Methanol, % khối lượng, max EN 14110 0,20

Độ ổn định ô xy hóa, giờ, min EN 14112 3

Phospho, % khối lượng, max ASTM D 4951 0,001 Wt % hoặc

10 ppm

Tro sulphát, % khối lượng, max ASTM D 874 0,020

Lưu huỳnh (S15), ppm, max ASTM D 5453 15,0

Lưu huỳnh (S500), ppm, max ASTM D 5453 500

Nước và cặn, % thể tích, max ASTM D 2709 0,050

Trang 28

13

Theo quy định của chính phủ Hoa Kỳ, tất cả các dầu biodiesel được đưa ra lưu hành trên thị trường phải đảm bảo các tiêu chuẩn ASTM D6751 đối với nhiên liệu B100 Bộ tiêu chuẩn này bao gồm 20 chỉ tiêu thành phần để đánh giá chất lượng nhiên liệu B100 Các chỉ tiêu này đều được giới hạn thông số theo các phép phân tích chuẩn của ASTM, là viết tắt của cụm từ “American Society for Testing and Materials”, Hiệp hội vật liệu và thử nghiệm Hoa Kỳ, là tổ chức tiêu chuẩn quốc tế phát triển và đưa ra các tiêu chuẩn kỹ thuật cho các hệ thống, sản phẩm, dịch vụ và nguyên vật liệu Tại một số quốc gia trong liên minh châu Âu, cũng đã ban hành và áp dụng tương tự như tại Hoa Kỳ bộ tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng của nhiên liệu B100, EN 14214 như

trình bày trong bảng 1.2

Bảng 1.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của biodiesel B100 theo EN 14214 [18]

Trị số axit, mgKOH/g, max EN 14104 0,50

Canxi và magiê, ppm, max EN 14538 5

Cặn cacbon, % khối lượng max EN OSO 10370 0,30

Trị số Cetan, min EN ISO 5165 51,0

Điểm vẩn đục, 0C EN 14538 Báo cáo

Hàm lượng Este, % khối lượng, min EN 14103 96,5 %

Điểm chớp cháy (cốc kín), oC, min EN 14104 130

Glycerin tự do, % khối lượng, max EN 14103, EN 14106 0,020

Glycerin tổng, % khối lượng, max EN 14105 0.250

Độ nhớt động học tại 40oC, mm2/s EN ISO 310 3,50-5,00

Hàm lượng Methanol, % khối lượng , max EN 14110 0.20

Độ ổn định ô xy hóa, tại 110oC, giờ, min EN 14112 6

Phospho, % khối lượng, max EN 14107 1,00

Na và Ka, ppm, max EN 14108, EN 14109 500

Tro sulphát, % khối lượng, max ISO 3987 0,020

Lưu huỳnh, % khối lượng, mg/Kg, max ASTM D 5453 10

Lưu huỳnh, ppm, max EN 14104 500

Nước và cặn, khối lượng mg/Kg, max EN ISO 12937 500

Trang 29

14

Tại Việt Nam, việc xây dựng tiêu chuẩn và quy chuẩn cho nhiên liệu diesel sinh học được tham khảo theo các tiêu chuẩn trên thế giới như tiêu chuẩn ASTM của Mỹ, tiêu chuẩn EN của Châu Âu

1.2 Tình hình nghiên cứu sử dụng biodiesel trên Thế giới và tại Việt Nam

1.2.1 Trên Thế giới

Trên cơ sở các tiêu chuẩn về nhiên liệu biodiesel ban hành, đã có rất nhiều các công trình trên thế giới nghiên cứu nhằm mục tiêu giảm thiểu ô nhiễm môi trường và hạn chế sự phụ thuộc vào nguồn nhiên liệu truyền thống không tái sinh:

Ekrem Buyukkaya [17], nghiên cứu thử nghiệm để đánh giá hiệu suất, khí thải và quá trình cháy của động cơ diesel phun nhiên liệu trực tiếp (DI) khi sử dụng biodiesel với các tỷ lệ khác nhau (B5, B20, B75) có nguồn gốc từ dầu hạt cải Kết quả nghiên cứu cho thấy độ mờ khói (Opacity) giảm 60%, suất tiêu hao nhiên liệu (BSFC) tăng 11%, lượng khí thải CO giảm 9% với B5 và 32% với B100 so với nhiên liệu DO truyền thống Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra thời điểm bắt đầu cháy của nhiên liệu biodiesel so với DO ở các tỷ lệ: B5; B20; B70; B100 là 7,750; 7,250; 6,500; 5,750 và

độ và áp suất cháy, tốc độ tỏa nhiệt cũng đã được xem sét ở nhiều tỷ lệ khác nhau

M Canakci, j H Van gerpen [36], đã tổ chức thực nghiệm đánh giá sự khác biệt của biodiesel từ dầu đậu nành có tỷ lệ pha trộn khác nhau với DO trên động cơ diesel tăng áp, 4 xi lanh Tác giả nhận thấy, khi sử dụng biodiesel, thời gian cháy trễ giảm dẫn đến thay đổi các thông số công tác chủ yếu của động cơ so với khi sử dụng DO S.Sinha and A.K.Agarwal [40], đã nghiên cứu đặc tính cháy của động cơ diesel 4

kỳ, 4 xi lanh, không tăng áp cho DO và biodiesel có nguồn gốc từ cám gạo với các tỷ

lệ 10%, 20% và 100% Thực nghiệm ở chế độ 50% tải tại 1400 (v/p) Kết quả cho thấy, áp suất cực đại và tốc độ tỏa nhiệt lớn nhất là DO, sau đó thấp dần khi tỷ lệ pha trộn tăng lên Trong đó, thời điểm bắt đầu cháy của DO là muộn nhất và sớm nhất là B100

Trang 30

15

Massling, A và cộng sự [32], nghiên cứu trên động cơ công suất nhỏ với các loại nhiên liệu khác nhau bao gồm: DO, 20% (B20), 100% (B100) có nguồn gốc từ mỡ động vật (AFME) và 20% (B20) có nguồn gốc dầu hạt cải dầu (RME) Tất cả lượng khí thải động cơ được xác định trong các chế độ làm việc khác nhau để đối chiếu với tiêu chuẩn ISO / EN 8178 Trong đó, bồ hóng giảm mạnh nhất 56% khi động cơ sử dụng B20 từ hạt cải dầu so với DO

Yuya Ozawa, Yusuke Soma [46], sử dụng Methyl ester từ dầu dừa cho động cơ diesel, kết quả cho thấy áp suất chỉ thị trung bình thấp hơn so với khi sử dụng DO Tuy nhiên, CO và bồ hóng giảm mạnh, tác giả khuyến cáo cần cải thiện thêm một số chỉ tiêu cho nhiên liệu để nâng cao áp suất cháy

Tương tự như trên, khi nghiên cứu ở tỷ lệ B20 và B40, USV Prasad (2012) [43]

đã khẳng định cần phải điều chỉnh thông số phun nhiên liệu để tạo được quá trình hình thành hỗn hợp cháy hiệu quả, vì khi nâng tỷ lệ pha trộn biodiesel vào diesel thì độ nhớt

và khối lượng riêng tăng lên ảnh hưởng đến quá trình phun

Xiangang Wang và cộng sự [45], tiến hành nghiên cứu thực nghiệm về quá trình phun để đánh giá các đặc tính cháy của Biodiesel trên động cơ cỡ nhỏ của hai loại nhiên liệu sinh học bắt nguồn từ dầu cọ (BDFP) và dầu ăn đã qua sử dụng (BDFW) ở

áp suất phun 100 - 200 Mpa Các kết quả cho thấy, áp suất phun thấp thì lượng bồ hóng phát thải cao, suất tiêu hao nhiên liệu tăng mạnh, Xiangang Wang khuyến cáo cần điều chỉnh hệ thống phun nhiên liệu

Kandasamy Muralidharan và Palanisamy Govindarajan [27], nghiên cứu ảnh hưởng của biodiessel pha trộn cùng với sự điều chỉnh thông số phun Áp suất phun dao động từ 190-230 bar, mỗi bước điều chỉnh 10 bar với thời điểm phun 230 CA BTDC Kết quả cho thấy: Áp suất phun nhiên liệu ở 220 bar, nhiên liệu B5 có lượng phát thải

CO và NOx thấp hơn diesel Phát thải hydrocarbon không cháy tương đối cao đối với các mẫu nhiên liệu được thử nghiệm trừ B5 và B10 ở các áp suất phun

Magı´n Lapuerta và cộng sự [33], nghiên sứu ảnh hưởng của Biodiesel đến phát thải động cơ ở các tỷ lệ pha trộn nhưng không quá 40% (B40) Kết quả cho thấy BSFC tăng khi sử dụng biodiesel so với mẫu không pha trộn, nghiên cứu nhận thấy việc giảm nhiệt trị (9-14%) là nguyên nhân chính

A.M Liaquat và cộng sự [11], nghiên cứu sự thay đổi hiệu suất và các đặc tính phát thải của động cơ diesel phun trực tiếp sử dụng diodiesel gốc dầu dừa pha trộn ở

Trang 31

16

các tỷ lệ CB5 (5% Biodiesel và 95% DO), CB15 (15% CB và 85% DO) Kiểm tra hiệu suất động cơ ở 100% tải, tốc độ biến đổi từ 1500 - 2400 v/p Kết quả cho thấy đã có sự giảm mô men xoắn, tăng tiêu thụ nhiên liệu, tuy nhiên phát thải khí xả như bồ hóng giảm so với DO Do đó, A.M Liaquat kết luận CB5 và CB15 có thể sử dụng cho động

cơ Diesel mà không cần điều chỉnh hệ thống nhiên liệu

Yonwaba Sinuka [47], thử nghiệm động cơ diesel máy phát điện sử dụng diodiesel từ dầu Jatropha và dầu ăn phế thải Kết quả thu được từ sản lượng điện cho thấy hỗn hợp nhiên liệu Jatropha (BDJ50) tạo ra nhiều năng lượng hơn (74,4kW) so với dầu phế thải (BDW50) là 72,8kW Trong khi đó ở tỷ lệ hỗn hợp BDJ30 thu được 76,6kW, BDW30 thu được 73,6kW, BDJ10 là 79kW và BDW10 đạt 78,6kW Yonwaba Sinuka nhận thấy khi tăng tỷ lệ pha trộn thì quá trình hình thành hỗn hợp và cháy kém đi là nguyên nhân giảm sản lượng điện năng

Mukesh Kumar, Onkar Singh [34], nghiên cứu ảnh hưởng của nhiên liệu biodiessel đến đặc tính động cơ diesel phun nhiên liệu trực tiếp Khi pha trộn biodiesel gốc dầu Karanja (dầu cây sồi Ấn Độ) với tỷ lệ 10 - 50% (K10 - K50), ở tỷ lệ K50 thì hiệu suất nhiệt giảm mạnh, bồ hóng tăng theo độ tăng của tỷ lệ pha trộn Phát thải NOx

giảm khi động cơ hoạt động ở chế độ vừa tải Tác giả cũng khuyến cáo cần xác định thêm các thành phần phát thải HC, CO để đánh giá toàn diện về đặc tính quá trình cháy của loại nhiên liệu này

S.S Wirawan, A.H Tambunan [39], đánh giá đặc tính của động cơ diesel ô tô khi sử dụng biodiesel gốc dầu cọ Nồng độ biodiesel gốc dầu cọ được thử nghiệm từ B0 (mẫu Diesel không trộn), B10, B20, B30, B50 và B100 Kết quả thực nghiệm cho thấy, mô men xoắn, công suất và suất tiêu hao nhiên liệu của các tỷ lệ pha trộn đều thấp hơn so với B0, các phát thải của CO, HC, PM và CO2 có xu hướng giảm mạnh ở B10 và B20 Tác giả khuyến nghị cần gia nhiệt và điều chỉnh hệ thống nhiên liệu khi

sử dụng ở các tỷ lệ B50 và B100

Gowthaman Vijayan [19], nghiên cứu chuyển hóa dầu cá làm biodiessel cho động cơ Trong nghiên cứu này tập trung vào quy trình chuyển hóa dầu và xác định thời gian, nhiệt độ phản ứng cũng như chất xú tác Kết quả nhận thấy, để có sản phẩm biodiesel đạt chuẩn cần sử dụng xúc tác Candida antarctica (Novozyme 435) và Enzyme NS88001 để chuyển hoá tinh dầu cá Bên cạnh đó, công trình cũng chỉ ra rằng

Trang 32

Jedidah W Maina, Ayub N Gitau [25], sử dụng dầu hạt dẻ để điều chế thành biodiesel và thử nghiệm xác định đặc tính của động cơ khi sử dụng hỗn hợp pha trộn là 80% (B80), 50% (B50), 20% (B20) và 5% (B5) Với tốc độ 1500 v/p, suất tiêu hao nhiên liệu của B5 thấp nhất và cao hơn nhiên liệu DO là 7,3%, cao nhất là B80 khi BSFC tăng so với dầu DO 20,3% , phát thải bồ hóng của B5 giảm 7,6% và của B20 giảm mạnh nhất là 24,7% Trong đó, nồng độ NO và NO2 của B100 cao hơn khoảng 15% so với DO Nghiên cứu nhận thấy, việc sử dụng Biodiesel dẫn đến giảm công suất động cơ, BSFC tăng theo độ tăng của tỷ lệ pha trộn, điều này ảnh hưởng bởi khi trộn biodiesel vào DO sẽ làm nhiên liệu hỗn hợp có mật độ và độ nhớt cao hơn

Hasan A M Ali [20], khảo sát một số phương tiên giao thông sử dụng nhiên liệu biodiessel được sản xuất từ mỡ động vật đã cho thấy áp suất cháy trong xi lanh và tốc

độ tỏa nhiệt của hỗn hợp biodiesel tương tự như của nhiên liệu DO Tuy nhiên, ở các hỗn hợp biodiesel, tốc độ tỏa nhiệt tăng nhanh hơn và đạt giá trị cực đại cao hơn so với nhiên liệu DO, điều này chủ yếu ảnh hưởng bởi thời gian cháy trễ từ một số yếu tố như: Mức độ không bão hòa của các liên kết trong biodiesel, số Cetan, độ nhớt động học, nhiệt độ kết tinh của các axit và hàm lượng ô xy có trong nhiên liệu

Jintana Nina Phanthanousy [24], nghiên cứu tạo ra các tiêu chuẩn phù hợp với khả năng sản xuất diesel sinh học từ các chất thải Trong nghiên cứu này, tác giả chủ yếu tập trung xây dựng quy trình sản xuất, thay đổi tỷ lệ chất xúc tác, nhiệt độ và thời

Trang 33

rõ rệt

Nghiên cứu của Łukasz Łabęcki [31] đã chỉ ra rằng, biodiesel từ hạt cải dầu (RSO) và dầu đậu nành (SO) đều có áp suất cháy thấp hơn so với DO và RSO có hàm lượng phát thải bồ hóng lớn hơn so với SO Khi điều chỉnh thời điểm phun tăng (30CA) và áp suất phun tăng lên (1200 bar) ở tỷ lệ 30% RSO đã làm giảm mạnh sự phát thải của bồ hóng so với nhiên liệu DO Tác giả khuyến cáo cần điều chỉnh thống

số phun cho các loại nhiên liệu này khi pha trộn ở tỷ lệ cao hơn 30%

Claudia A Pisac [16], nghiên cứu thử nghiệm để đánh giá đặc tính quá trình cháy của axít béo Methyl Ester được tổng hợp từ dầu ăn phế thải (WCO) Claudia A nhận thấy sự khác biệt giữa các nhóm liên kết trong dầu diesel và Methyl ester là yếu tố dẫn đến thay đổi quá trình cháy, đặc biệt là thời gian cháy trễ do hóa Kết quả nghiên cứu cung đã chứng tỏ cấu trúc mạch hydrocarbon trong Methyl ester nhanh phá vỡ liên kết

so với dầu DO bởi các thành phần hóa học, dẫn đến giảm tốc tộ tỏa nhiệt và giảm công suất đến 9%

Như vậy, tất cả các nghiên cứu trên chưa chỉ ra sự thay đổi các thông số công tác chủ yếu (công suất, suất tiêu hao nhiên liệu…) khi sử dụng nhiên liệu B10 (điều chế từ

mỡ cá da trơn) so với DO

1.2.2 Tại Việt Nam

“Đề án phát triển nhiên liệu sinh học đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025”

với mục tiêu chủ yếu là phát triển NLSH, một dạng năng lượng mới, tái tạo được để thay thế một phần nhiên liệu hóa thạch truyền thống, góp phần bảo đảm an ninh năng lượng và bảo vệ môi trường đã được Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định 177/2007/QĐ-TTg phê duyệt ngày 20/11/2007 Theo Đề án này, mục tiêu đến giai đoạn 2011 - 2015, nước ta làm chủ và sản xuất các vật liệu, chất phụ gia phục vụ sản

Trang 34

19

xuất NLSH, ứng dụng thành công công nghệ lên men hiện đại để đa dạng hóa các nguồn nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa sinh khối thành NLSH Đến năm 2015, sản lượng Ethanol và dầu thực vật đạt 250 nghìn tấn, đáp ứng 1% nhu cầu xăng dầu của cả nước Tầm nhìn đến năm 2025, công nghệ sản xuất NLSH ở nước ta đạt trình

độ tiên tiến trên thế giới với sản lượng Ethanol và dầu thực vật đạt 1,8 triệu tấn, đáp ứng khoảng 5% nhu cầu xăng dầu của cả nước [2]

Học tập các quốc gia phát triển, trên cơ sở bộ tiêu chuẩn ATSM D6751 của Hoa

Kỳ và bộ tiêu chuẩn EN 14214 của châu Âu, năm 2007 Việt Nam đã ban hành bộ tiêu chuẩn TCVN 7717:2007 (bảng 1.3) với 13 chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của biodiesel B100

và trở thành một trong các quốc gia đi tiên phong ở khu vực trong việc xây dựng, phát

triển và kiểm soát sản phẩm biodiesel

Bảng 1.3 Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của biodiesel B100 theo TCVN 7717

Hàm lượng Ester Min 96,5 EN 14103

Khối lượng riêng tại 150C, kg/m3 860-900 TCVN 6594

Điểm chớp cháy, 0C Min 13,0 TCVN 2693

Nước và cặn, % thể tích Max 0,05 ASTM D2709

Độ nhớt động học tại 400C,

Tro, sulphat, % khối lượng Max 0,02 TCVN 2689

Lưu huỳnh, % khối lượng, ppm Max 0,05 ASTM D5453

Cặn Cacbon, % khối lượng Max 0,05 ASTM D4530

Trị số Axit, mgKOH/g Max 120 EN 1411

Nhiệt độ chưng cất, 90% thu hồi Max 360 ASTM D1160

Na và Ka, mg/kg Max 5,0 EN 1408

Trên cơ sở TCVN 7717:2007, năm 2009 Việt Nam đã ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu DO và NLSH – QCVN 1:2009/BKHCN với 11 chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của biodiesel B100 (bảng 1.4) Bên cạnh việc công bố chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của biodiesel B100, các phòng thí nghiệm trọng điểm và các trung tâm

Trang 35

Hàm lượng Este metyl axit béo (FAME), %

khối lượng, không nhỏ hơn 96,5 TCVN 7868 (EN 14103) Nước và cặn, % thể tích, không lớn hơn 0,050 TCVN 7757 (ASTM D 2709)

Độ nhớt động học tại 400C, mm2/s 1,9 – 6,0 TCVN 3171 (ASTM D 445) Tro sulphát, % khối lượng, không lớn hơn 0,020 TCVN 2689 (ASTM D 874) Lưu huỳnh, % khối lượng, không lớn hơn 0,05 TCVN 7760 (ASTM D 5453) Trị số Cetan, không nhỏ hơn 47 TCVN 7630 (ASTM D 613) Trị số Axit, mg KOH/g, không lớn hơn 0,50 TCVN 6325 (ASTM D 664)

Độ ổn định ô xy hoá, tại 110oC, h, không

Glycerin tự do, % khối lượng, không lớn

Glycerin tổng, % khối lượng,

Phospho, % khối lượng, không lớn hơn 0,001 TCVN 7866 (ASTM D 4951) Năm 2004, Phân viện khoa học vật liệu tại Tp.HCM đã nghiên cứu thành công công nghệ sản xuất dầu Biodisel từ mỡ động vật Trong đó, nhóm nghiên cứu của tác giả Nguyễn Hữu Hường đã “ra mắt” công nghệ sản xuất dầu biodiesel từ nguồn dầu phế thải và mỡ cá Basa Qua thử nghiệm trên động cơ xe ô tô Mercedes 16 chỗ với quãng đường 1.000km, nhiên liệu B20 đảm bảo nồng độ khí thải trong mức cho phép

và không ảnh hưởng đến sự hoạt động của động cơ [5]

Năm 2005, Viện Hoá học công nghiệp Việt Nam đã được Tổng công ty Hoá chất

giao thực hiện đề tài KH&CN "Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất diesel sinh học từ các nguồn nguyên liệu khác nhau và đánh giá tính chất của nhiên liệu hỗn hợp diesel sinh học/diesel" [48] Đề tài tập trung chủ yếu vào việc hoàn thiện công nghệ

điều chế diesel sinh học từ các nguồn nguyên liệu khác nhau, đặc biệt là từ dầu dừa ở quy mô phòng thí nghiệm và đánh giá các chỉ tiêu chất lượng của biodiesel Cùng thời

Trang 36

21

gian đó, một đề tài độc lập cấp Nhà nước do Công ty cổ phần phụ gia và sản phẩm dầu

mỏ chủ trì cũng được triển khai nghiên cứu, nhưng nội dung chính là nghiên cứu công nghệ sản xuất xăng và dầu diesel pha cồn Thực tế, đề tài chưa nghiên cứu công nghệ hoàn thiện để triển khai sản xuất ở quy mô công nghiệp, chưa nghiên cứu một cách hệ thống các vấn đề pha trộn, phân tích, thử nghiệm và đánh giá đặc tính nhiên liệu diesel sinh học từ các loại nguyên liệu khác nhau

Nhóm nghiên cứu do tác giả Hồ Sơn Lâm Tp.HCM [54], đã tiến hành nghiên cứu hàm lượng các chất độc hại có trong khí thải khi sử dụng biodiesel trên động cơ máy phát điện và nhận thấy: Loại nhiên liệu Bio-2/IAMS (nhiên liệu dùng cho chạy máy phát điện) cho hàm lượng hydrocacbon trong khí thải (khi sử dụng 10% Bio-2 /IAMS

để pha với DO) thấp nhất (25ppm) Khi pha 5 hay 15%, hàm lượng hydrocacbon trong khí thải cũng ít hơn khi sử dụng 100% DO

Tại Phòng Thí nghiệm trọng điểm quốc gia về công nghệ lọc - hóa dầu [50], các nhà khoa học thử nghiệm loại biodiesel pha 5% với DO trên một số loại xe 7 chỗ và xe tải trọng 1,25 tấn, mỗi xe chạy 1.000km Kết quả thử nghiệm cho thấy, nếu biodiesel đạt tiêu chuẩn Việt Nam khi pha với tỷ lệ 5% sẽ không ảnh hưởng đến chất lượng vận hành động cơ

Trước năm 2007, tại khu vực ĐBSMK đã xảy ra hàng loạt vụ sử dụng dầu biodiesel tự phát dẫn đến hậu quả làm hư hỏng động cơ phương tiện đánh bắt thủy hải sản, điều này đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến việc sử dụng dầu mỡ cá biodiesel cho

động cơ và thiệt hại về kinh tế của người dân [7]

Mỡ cá tra và cá basa Việt Nam là nguồn nguyên liệu rất thích hợp để tổng hợp biodiesel và theo tính toán của các nhà khoa học, nếu tận dụng được nguồn nguyên liệu này chúng ta sẽ sản xuất được 300 triệu lít B100 hay tương đương khoảng 3 tỷ lít B10 [54] Hiện nay, tại ĐBSMK có ba nơi đã sản xuất thành công diesel sinh học từ

mỡ cá tra và basa, cụ thể là công ty Agifish - An Giang với công suất 10.000 (tấn/năm); Công ty Minh Tú - Cần Thơ với công suất 300 (lít/giờ); Công ty thương mại thủy sản Vĩnh Long với công suất 500.000 (tấn/năm) [7] Không chỉ có các nhà khoa học quan tâm, mà các nhà quản lý ở Việt Nam cũng rất quan tâm đến nguồn

nhiên liệu sinh học Đề án “Phát triển nhiên liệu sinh học” do Bộ Công Thương chủ

trì đã được Chính phủ phê duyệt để đi vào hoạt động với mục tiêu sẽ làm chủ được công nghệ sản xuất biodiesel từ các nguồn nguyên liệu sẵn có trong nước và bước đầu tiến hành pha trộn ở tỷ lệ 5% (B5)

Trang 37

tổ chức chạy thử nghiệm tàu du lịch Victory Star QN-8888 (Công ty TNHH Vận chuyển khách Bài Thơ) Sau khi chạy thử trên Vịnh Hạ Long, cơ bản các thông số kỹ thuật của tàu Victory Star QN-8888 ổn định, tàu vận hành tốt, tỷ lệ khí thải ra môi trường giảm Để hoàn thiện việc đánh giá trên, tỉnh Quảng Ninh phối hợp với Công ty khách Bài Thơ cho chạy thử nghiệm trên các tàu du lịch của đơn vị này với tỷ lệ dầu diesel sinh học từ 5-10%

Đề tài cấp bộ của tác giả Nguyễn Hoàng Vũ và cộng sự [3], “Nghiên cứu sử dụng nhiên liệu diesel sinh học (B10 và B20) cho phương tiện cơ giới Quân sự” cũng

đã được hoàn thành cuối năm 2013 Đề tài đã nghiên cứu một cách cơ bản về tính tương thích, sự ảnh hưởng của diesel sinh học (cụ thể là B10 và B20 từ dầu cọ) đến quá trình phun nhiên liệu, tạo hỗn hợp, cháy và hình thành các chất ô nhiễm Tuy nhiên, đối tượng nghiên cứu là động cơ lắp trên phương tiện cơ giới Quân sự có những đặc thù riêng, nên chưa thể đánh giá chính xác đến các động cơ lắp trên các phương

Trang 38

mỡ cá với các tỷ lệ B10, B20, B30 sử dụng cho động cơ diesel Commonrail AVL 5402 cho thấy: Khi tăng tỷ lệ pha trộn biodiesel thì công suất động cơ giảm và suất tiêu hao nhiên liệu tăng Công suất đối với nhiên liệu B30 giảm tới 3%, suất tiêu hao nhiên liệu tăng 3,4% Phát thải CO, HC và độ khói giảm nhiều nhất khi sử dụng nhiên liệu B30 lần lượt 14,3%; 26,2% và 17,5%; trong khi NOx tăng nhiều nhất đối với B30 là 5,1%

Đề tài nghiên cứu tập trung vào ảnh hưởng của góc phun sớm cũng như ảnh hưởng của

tỷ lệ biodiesel và nguồn gốc của biodiesel mà không đi sâu nghiên cứu quá trình cháy Tác giả Phan Đắc Yến (2015) [8], nghiên cứu ảnh hưởng của nhiên liệu diesel sinh học B10, B20 đến các chỉ tiêu kinh tế, năng lượng và môi trường của động cơ diesel B2 Trong đó nguồn diesel sinh học gốc (B100) sử dụng để pha trộn tạo B10, B20 được sản xuất từ phần bã thải của quá trình tinh lọc dầu cọ thô (Crude Palm Oil), dầu ăn (Cooking Oil) Kết quả cho thấy, mô men giảm lớn nhất là 2,6% khi dùng B10

và 8,7% khi dùng B20, bên cạnh đó là sự khuyến cáo cần thiết phải xác định các thông

số điều chỉnh, vận hành phù hợp của HTPNL (góc phun sớm, áp suất nâng kim phun ) khi sử dụng B10, B20 để cải thiện tình trạng giảm mô men

Năm 2017, nhóm nghiên cứu của tác giả Phạm Tuấn Anh và cộng sự [41], đã nghiên cứu ứng dụng biodiesel từ hạt cau su làm nhiên liệu cho động cơ, bước đầu thử nghiệm trên động cơ AVL – 5402 đã cho thấy tỷ lệ pha trộn B5, B10 đảm bảo được các chỉ tiêu công tác của động cơ Tuy nhiên, công suất giảm xuống so với DO

Bên cạnh những ưu điểm thì việc sử dụng nhiên liệu B5, B10 vẫn còn những hạn chế như: Nhiên liệu tiêu hao nhiều hơn so với DO khoảng 5 - 6%; nhiệt độ máy cao hơn (nóng hơn) bình thường, dầu bôi trơn hao nhiều hơn Mặt khác, khi sử dụng loại nhiên liệu này, động cơ khó khởi động vào sáng sớm, nhất là khi thời tiết lạnh; bộ lọc nhiên liệu nhanh bị tắc, có thể phải thay thế khi chưa đến 500 giờ sử dụng trong khi tiêu chuẩn sử dụng là 500 giờ (Báo điện tử của Bộ Tài nguyên & Môi trường, ngày 14/7/2016)

Trên cơ sở phân tích các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế, NCS nhận thấy:

Trang 39

24

(1) Ưu điểm chính của biodiesel là có thể sử dụng trong các động cơ diesel thông

dụng mà không cần cải tạo lớn Biodiesel hoà trộn tốt với nhiên liệu DO và hỗn hợp này có tính ổn định lâu dài Các hỗn hợp có hàm lượng dầu diesel sinh học thấp có thể dùng thay thế trực tiếp nhiên liệu DO trong hầu hết các động cơ diesel mà không cần điều chỉnh

(2) Nhược điểm chính của biodiesel là:

- Phải xử lý hoá học, đầu tư dây chuyền công nghệ làm gia tăng giá thành nhiên liệu;

- Biodiesel hoạt động như một chất hoà tan, nên pha vào dầu DO với tỷ lệ cao không tương thích với một số loại hợp chất nhựa tổng hợp và cao su tự nhiên và chúng

bị hỏng sau một thời gian;

- Biodiesel có tốc độ lão hoá cao, khi xuống cấp sẽ tạo thành các chất lắng đọng

có thể làm hỏng hệ thống phun nhiên liệu

Tóm lại, dầu diesel sinh học sản xuất từ các chất béo động vật có một số tồn tại: Chủ yếu là do thành phần axít béo và đặc biệt là độ bão hoà Các mỡ động vật thường

có độ bão hoà cao dẫn tới Ester - Methyl có nhiều tính chất xấu ở nhiệt độ thấp Vì vậy, nên lưu ý giới hạn tỷ lệ khi pha trộn Biodiesel với DO

(3) Cho đến nay, tất cả các nghiên cứu trong và ngoài nước chưa công trình nào chỉ ra sự thay đổi các thông số công tác chủ yếu khi sử dụng nhiên liệu B10 (điều chế

từ mỡ cá da trơn) so với nhiên liệu DO trên phương tiện khai thác thủy sản

Từ những luận cứ trên, NCS đề xuất nghiên cứu sử dụng nhiên liệu B10 cho máy chính tàu cá nhằm đánh giá khả năng ứng dụng nhiên liệu nói trên, đồng thời đảm báo

tính tin cậy cho hệ thống nhiên liệu nói riêng và con tàu nói chung

1.3 Cơ sở lựa chọn động cơ diesel làm máy chính tàu cá phục vụ nghiên cứu

Động cơ diesel dùng làm máy chính rất phong phú nhưng có số lượng lớn tập trung vào một số hãng có thương hiệu và được kiểm nghiệm qua thực tế mà ngư dân lựa chọn Tại khu vực DHNTB bao gồm 8 tỉnh: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận, Ninh Thuận Đặc điểm tự nhiên của các tỉnh là có được đường bờ biển dài, có ngư trường đánh bắt thủy hải sản rộng lớn của Biển Đông, nên ngành đánh bắt thủy hải sản ở đây rất phát triển Số liệu điều tra

Trang 40

Bảng 1.6 Loại động cơ được sử dụng phổ biến (Chi cục hàng hải Bình Định)

TT Loại động cơ khảo sát Số lượng trong tổng số động cơ khảo sát Tỷ lệ (%)

Hình 1.5 Biểu đồ tỷ lệ loại động cơ có dải công suất lớn hơn 300 CV

ở 8 tỉnh Duyên hải miền Trung

Ngày đăng: 31/07/2019, 19:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3]. Nguyễn Hoàng Vũ, Đề tài NCKH & PTCN cấp Nhà nước “Nghiên cứu sử dụng nhiên liệu diesel sinh học (B10 và B20) cho phương tiện cơ giới quân sự”, mã số:ĐT.06.12/ NLSH thuộc Đề án phát triển nhiên liệu sinh học đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng nhiên liệu diesel sinh học (B10 và B20) cho phương tiện cơ giới quân sự
[1]. Đinh Thị Ngọ, Nguyễn Khánh Diệu Hồng, 2007, Các quá trình sử lý để sản xuất nhiên liệu sạch, NXB Khoa học và Kỹ thuật Khác
[2]. Hội đồng chính sách và khoa học công nghệ quốc gia, Hội thảo phát triển nhiên liệu sinh học hiệu quả và bền vững, Hà Nội ngày 25/9/2009 Khác
[4]. Nguyễn Tuấn Nghĩa, Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiên liệu diesel sinh học sản xuất tại Việt Nam đến tính năng kinh tế - kỹ thuật và phát thải của động cơ, luận án tiến sĩ, đại học bách khoa hà nội, 2014 Khác
[5]. Nguyễn Hữu Hường, Nguyễn Đình Hùng, Nguyễn Văn Sỹ, TẬP 12, SỐ 14 – 2009, Nghiên cứu ứng dụng mỡ cá basa làm nhiên liệu cho động cơ diesel, Tạp chí phát triển KH&CN Khác
[6]. Phạm Hồng Chương, nghiên Cứu đánh giá khả năng sử dụng biodiesel trên động cơ diesel MAZDA WL, luận văn thạc sĩ, đại học Bách khoa Đà Nẵng, 2011 Khác
[7]. Phan Văn Quân, 2015, Ứng dụng thí điểm dầu mỡ cá da trơn cho phương tiện thủy nội địa lắp động cơ diesel ở đồng bằng sông Mê Kông, báo cáo tổng kết dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, Trường Đại học Giao thông Vận tải Tp Hồ Chí Minh Khác
[8]. Phan Đắc Yến, 2015, Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiên liệu diesel sinh học B10, B20 đến các chỉ tiêu kinh tế, năng lượng và môi trường của động cơ diesel, luận án Tiến sĩ kỹ thuật, Học viện Kỹ thuật Quân sự Khác
[9]. Trương Vĩnh, Nghiên cứu qui trình công nghệ sản xuất biodiesel từ vi tảo của Việt Nam, mã Số: B2008 – 12 – 66, báo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ, Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, 2012 Khác
[10]. Trần Thanh Hải Tùng, Lê Anh Tuấn, Phạm Minh Tuấn, nghiên cứu sử dụng nhiên liệu thay thế trên động cơ diesel, Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải Số 21 – 01/2010 Khác
[11]. A.M. Liaquat, H.H. Masjuki, M.A. Kalam, Effect of coconut biodiesel blended fuels on engine performance and emission characteristics, Procedia Engineering 56 ( 2013 ) 583 – 590, elsevier Khác
[12]. Ahmad Syukri Bin Ahmad Tajuddin, Influences Of Preheat Biodiesel Fuel On Performance And Emissions Characteristic Of Diesel Engine, 2015, A thesis submitted for the degree of Doctor of Philosophy, Faculty of Mechanical and Manufacturing Engineering Universiti Tun Hussein Onn Malaysia Khác
[13]. Alan C. Hansen, Jinlin Xuea, Tony E. Grift, Effect of biodiesel on engine performances and emissions, Renewable and Sustainable Energy Reviews 15 (2011) 1098–1116 Khác
[14]. Breda Kegl , Marko Kegl , Stanislav Pehan, Green Diesel Engines, Springer Science & Business Media , 19; 10, 2013 Khác
[15]. BBI Biofuels International – Canada, Biodiesel Blending Guild, 2008, 701 – 30 Duke St. W.Kitchener, ON, N2H 3W5 Khác
[16]. Claudia A. Pisac, An Experimental Study of Combustion Characteristics of Fatty Acid Methyl Ester Biodiesel, 2014,Submitted to the University of Hertfordshire in partial fulfilment of the requirements of the degree of Doctor of Philosophy Khác
[17]. Ekrem Buyukkaya, Effects of biodiesel on a DI diesel engine performance, emission and combustion characteristics, Fuel vol. 89, pp 3099-3105, 2010 Khác
[18]. Gisela Montero and Margarita Stoytcheva, Biodiesel - Quality, Emissions and By-Products ISBN 978-953-307-784-0, 392 pages, Publisher: Intech, chapters published November 16, 2011 under CC BY 3.0 license Khác
[19]. Gowthaman Vijayan, Enzymatic Transesterification Of Fish Oil For The Production Of Biodiesel, 2013, A thesis submitted for the degree of Doctor of Philosophy Dalhousie University Halifax, Nova Scotia. Open Access JPEE 9 Khác
[20]. Hasan A. M. Ali, Vehicle and Engine Biodiesel Investigations, 2011, A thesis submitted for the degree of Doctor of Philosophy University of Bath Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w