Năm 2014, Ban Bảo vệ người tiêu dùng, giámsát thực phẩm Tp Würzburg đã đề ra 5 nguyên tắc trong sổ tay hướng dẫn “Vệ sinh thực phẩm ở các trường mẫu giáo và các cơ sở chăm sóc bán trú ba
Trang 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM CHO TRẺ MẦM NON
Trang 2Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Vấn đề VSATTP và phối hợp các LLXH nâng cao chấtlượng VSATTP cho trẻ MN hiện nay thu hút sự quan tâm củacác nhà nghiên cứu trong nước và quốc tế
Những nghiên cứu trên thế giới
Tại Đức, VSATTP tại trường học luôn được đảm bảonghiêm ngặt Năm 2014, Ban Bảo vệ người tiêu dùng, giámsát thực phẩm Tp Würzburg đã đề ra 5 nguyên tắc trong sổ tay
hướng dẫn “Vệ sinh thực phẩm ở các trường mẫu giáo và các
cơ sở chăm sóc bán trú ban ngày” như sau [39]: Thứ nhất,
đảm bảo an toàn tuyệt đối khâu sơ chế, chế biến và lưu trữ
TP Thực phẩm phải dán nhãn an toàn trước khi đưa vào sửdụng Thứ hai, khu chế biến và nấu ăn phải tách biệt với khuvực học tập, trẻ em không được phép tới khu vực chế biến.Thứ 3: Nhà bếp và khuc vực cho trẻ ăn luôn được giữ sạch sẽ
và khửa trùng thường xuyên Thứ 4: NV CBTP phải đảm bảoquần áo, cơ thể sạch sẽ, không mắc các bệnh truyền nhiễmhoặc bị bệnh lây qua đường ruột Hàng năm NV nhà bếp bắtbuộc 2 lần trong 1 năm phải tham gia các khóa tập huấn, đàotạo về vệ sinh TP Thứ 5: Nguyên tắc khi cha mẹ mang thức
Trang 3ăn cho con khi đến trường vào các dịp đặc biệt sẽ buộc phảichịu trách nhiệm về thức ăn mang tới và phải lưu mẫu thức ăncho nhà trường
Nghiên cứu về “Bảo vệ sức khỏe trẻ em bằng cách ngăn ngừa các bệnh do TP liên quan đến trường học: Đánh giá nguy cơ nhiễm khuẩn vi sinh và thực hành vệ sinh, đồ ăn, uống ở các trường mẫu giáo và trường học của Ý” của đồng
tác giả Maria Ada Marzano, Claudia Maria Balzaretti [36]sau khi khảo sát mức độ an toàn vệ sinh tại 26 cơ sở ăn uốngtrong trường học đã chỉ ra như sau: Số lượng Escherichia colivượt quá tiêu chuẩn tham chiếu vi sinh vật trong 8,6% cácmẫu phô mai mềm và 27,3%sản phẩm từ phô mai Số lượng
tụ cầu vàng vượt quá tiêu chuẩn 5,7% ở mẫu phô mai mềm.Liên quan đến bàn tay của nhân viên, kết quả cho thấy tổng số
vi khuẩn, tụ cầu khuẩn Coagulase dương tính và nồng độEnterobacteriaceae vượt quá tiêu chuẩn tham chiếu lần lượt là18,1%, 10,4% và 11,2% Kết quả phân tích nước cho thấy47,8% lượng nước máy và 10,0% mẫu nước uống được kiểmtra là không phù hợp với giới hạn cho phép
Bài viết khẳng định vì trẻ em có khả năng miễn dịchtương đối thấp so với người lớn nên cần có các biện pháp an
Trang 4toàn bổ sung để bảo vệ chúng khỏi các mầm bệnh TP vànhiễm vi sinh vật cao trong bữa ăn trưa ở trường Do đó, biệnpháp giải quyết cần hướng tới là thay đổi thời gian chuẩn bịthức ăn và thay đổi nhiệt độ chế biến cũng như lưu trữ thức ăn
là cần thiết, đồng thời nguyên tắc ATTP cần phải được ápdụng một cách chặt chẽ hơn
Nghiên cứu “Tiêu chuẩn về Chế biến và phục vụ thức ăn trong các trường trường học tại Hungary” [32] của tác giả
András J.Tótha András Bittsánszkyab tại 68 cơ sở trường họcliên quan tới các vấn đề: CSVC và môi trường; NV nhà bếp;trang thiết bị và đồ dùng; cung cấp và lưu trữ TP; chuẩn bịthức ăn, phục vụ và vệ sinh; đảm bảo chất lượng và điều kiệncủa phòng ăn Kết luận chỉ ra rằng hạn chế nhất trong việc đảmbảo ATTP tại nhà bếp trong trường học chính là khâu xử lý vàCBTP Cách giải quyết tốt nhất là nâng cao nhận thức của NVnhà bếp, tổ chức khóa học nâng cao kiến thức về an toàn xử lý
và CBTP cũng như trả công xứng đáng cho người làm côngviệc này
Trong bài viết khác “Phát triển ý thức CBTP tại các nhà
ăn trong trường học Hungary” [41], tác giả András J.TóthaAndrás Bittsánszkyab đi sâu hơn nghiên cứu thiết lập một mô
Trang 5hình đào tạo vệ sinh TP và đánh giá hiệu quả của nó Bản chấtcủa mô hình đào tạo là nâng cao nhận thức của người CBTP.
Mô hình huấn luyện vệ sinh TP đã được triển khai tại 33 nhàbếp trường học và có 145 NV tham gia Chương trình kéo dàitrong 6 tháng Những nội dung kiến thức về lý thuyết cũngnhư thực hành CBTP được đánh giá thông qua các bài kiểm
đã cho thấy sự thay đổi tích cực như: tại khu vực lưu trữ hiệuquả tăng thêm 33%, rửa chén dĩa 24,7% và làm sạch 22%
Tại Hàn Quốc, nhóm tác giả Seol H.R, Park H.S, ParkK.H và Park A.K tại trường Đại học Chung- Ang nghiên cứu
tới vấn đề “Đánh giá vi sinh vật trong TP và môi trường bếp
ăn tại trung tâm chăm sóc trẻ em và hoạt động dịch vụ TP tại các trường mẫu giáo” [37] chỉ ra rằng: Trong khi số lượng
các trung tâm giữ trẻ và nhà trẻ đang tăng lên nhanh chóng thìviệc quản lý có hệ thống để kiểm soát ATTP của hoạt độngdịch vụ TP chưa được quản lý tốt Các mẫu thu thập từ 12trung tâm ở Tp Seoul và tỉnh Gyeonggi nhằm đánh giá chấtlượng vi sinh của 32 nguyên liệu, 24 TP nấu chín, 76 bề mặttiếp xúc với TP (dao, thớt, khăn ăn và găng tay) và 12 khôngkhí - vi khuẩn sinh ra Trong số nguyên liệu, E coli () đãđược phát hiện trong 4 /6 loại thịt và 7,46 log CFU / g của
Trang 6APC trong đậu phụ Mức độ enterobacteriaceae cao 4,23, 5,14
và 4,19 log CFU / g đã được tìm thấy trong xà lách dưa chuột,rau bina hấp với gia vị và mầm đậu hấp với gia vị, tương ứng.Kết quả này cho thấy các nguy cơ vi sinh vật trong một sốloại TP và môi trường không được kiểm soát tốt và do đó cần
có hướng dẫn để đảm bảo ATTP trong trung tâm giữ trẻ vàcác hoạt động dịch vụ TP mẫu giáo
Như vậy, có thể nói những nghiên cứu trên thế giới tậptrung rất nhiều vào vấn để đảm bảo ATTP tại các cơ sở GDcũng như nhà trẻ Đây là nguồn tài liệu để người viết thamkhảo cho đề tài nghiên cứu của mình
Những nghiên cứu tại Việt Nam
Tại Việt Nam, trước thực trạng mất VSATTP ngàycàng gia tăng đáng báo động, đặc biệt tại các bếp ăn trongtrường xảy ra các vụ NĐTP gây ra một số hậu quả đáng tiếc.Trước tình hình đó, Bộ GD và Đào tạo đã có một số chỉ thịliên quan như: Chỉ thị số 53/2003/CT-BGDĐT ngày13/11/2003 về việc tăng cường công tác đảm bảo chấtlượng, VSATTP trong các cơ sở GD và đào tạo [6] Thông
tư liên tịch hướng dẫn công tác đảm bảo VSATTP trong các
Trang 7cơ sở GD số 08/2008/TTLT-BYT-BGD ngày 08/7/ 2008[8] Bên cạnh đó, một số công trình nghiên cứu VSATTPtrong nhà trường cũng được đăng tải và ban hành.
Tài liệu “Hướng dẫn VSATTP trong các cơ sở MN” của
nhóm tác giả Phạm Mai Chi, Lê Minh Hà chủ biên [21] doTrung tâm nghiên cứu GD MN - Vụ GD MN ban hành năm
2004 là cơ sở để các trường MN thực hiện nghiêm túc và đảmbảo công tác VSATTP, phòng tránh NĐTP cho trẻ Tài liệu đãchỉ ra tầm quan trọng của công tác VSATTP, một số văn bảnchỉ đạo những hướng dẫn cụ thể cho trường MN nhằm đảmbảo an toàn trong quá trình ăn chăm sóc và nuôi dạy trẻ nhưhướng dẫn chi tiết cách thức tổ chức bếp ăn hợp lý, đảm bảoATTP; hướng dẫn VSATTP như: vệ sinh cá nhân, vệ sinhdụng cụ CBTP, vệ sinh môi trường xung quanh; hướng dẫnnhững vấn đề về NĐTP, cách phát hiện và theo dõi khi trẻ códấu hiệu NĐTP; hướng dẫn xây dựng khẩu phần và thực đơndinh dưỡng hợp lý cho trẻ ở trường MN
Trên cơ sở đánh giá thực trạng cũng như thách thứcVSATTP ở thế giới và Việt Nam, tìm hiểu những tác nhândẫn đến mất ATTP, nhóm tác giả Trương Quốc Tùng với
nghiên cứu “Hướng dẫn kỹ năng đảm bảo VSATTP cho học
Trang 8sinh và cộng đồng”[28] đã nghiên cứu một số đặc điểm hoạt
động đảm bảo ATTP trong nhà trường và học sinh, xây dựng
7 kỹ năng hiểu biết về ATTP, một số nguyên tắc đề phòngNĐTP và các biện pháp cấp cứu NĐTP
Giáo trình “Quản lý ATTP của bộ môn dinh dưỡng và ATTP”[13] của Trường Đại học Y dược Thái Bình cũng chỉ
ra những đặc điểm của VSATTP, NĐTP, cách bảo quản TP,bảo vệ nguồn nước, vệ sinh môi trường đồng thời chỉ rõ vaitrò của Nhà nước và các cơ quan chức năng trong việc đảmbảo VSATTP đối với cộng đồng
Bên cạnh đố còn phải kể đến tài liệu tập huấn kiến thức
về ATTP của Cục ATTP, Bộ Y tế “GD truyền thông cung cấp kiến thức về ATTP cho con người, do Trần Quang Trung
làm chủ biên [25]
Từ các nghiên cứu trên có thể nhận xét như sau:
ATTP và VSATTP đã thu hút sự chú ý quan của các nhànghiên cứ trong nước và thé giới
Các công trình nghiên cứu về VSATTP cho trẻ MN chưanhiều
Trang 9Chưa có công trình nghiên cứu sự phối hợp các LLXHnâng cao chất lượng VSATTP cho trẻ ở trường MN.
Trên đây là cơ sở để chúng tôi kế thừa và nghiên cứu về
vấn đề “Phối hợp các lực lượng xã hội nâng cao chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm cho trẻ ở một số trường mầm non huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội”.
VSATTP cho trẻ ở trường MN
Vai trò của VSATTP đối với trẻ MN
TP là vấn đề quan trọng nhất của nhân loại bởi nó cungcấp nguồn năng lượng nuôi dưỡng và duy trì sự sống nhưngđồng thời cũng là tác nhân nguy hiểm, tiềm ẩn nhiều mầmbệnh Chất lượng TP ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của conngười, tới sự trưởng thành, tồn vong của xã hội con người
Đặc biệt đối với trẻ MN, lứa tuổi có nhu cầu về nănglượng để luôn lớn hơn các độ tuổi khác Tuy nhiên bộ máytiêu hóa của trẻ chưa hoàn thiện, sức đề kháng của trẻ kémhơn so với người lớn nên trẻ rất dễ bị rối loạn tiêu hóa hoặcnếu ăn phải TP không an toàn, trẻ sẽ rơi vào nhóm nguy cơ
Trang 10cao bị NĐTP Nếu bị rối loạn tiên hóa hay NĐTP sẽ ảnhhưởng xấu tới sức khỏe và quá trình phát trển về trí lực, thểlực và nghiêm trọng hơn là dẫn đến tử vong Về lâu dài, khi
cơ thể trẻ tích lũy dần các chất độc hại sau một thời gian cóthể gây ra các bệnh mãn tính, ung thư Vì vậy, đảm bảoVSATTP cho trẻ nhỏ là điều tất yếu và cũng là thách thứcđang đặt ra
Khái niệm VSATTP
Khái niệm về thực phẩm, vệ sinh thực phẩm, vệ sinh antoàn thực phẩm được chỉ rõ tại điều 2 Luật An toàn thực phẩm
số 55/2010/ QH 12 Như vậy có thể hiểu về các khái niệm nóitrên như sau:
Thực phẩm là đồ ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã quachế biến mà con người có thể sử dụng được để duy trì sựsống
An toàn thực phẩm là các biện pháp, cách thức để đảmbảo thực phẩm không ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng củacon người
Trang 11Vệ sinh an toàn thực phẩm: là sử dụng các biện pháp từ
khâu sản xuất đến kinh doanh cũng như chế biến, sử dụng TP
an toàn, nhằm đảm bảo thực phẩm không gây hại tới sức khỏecon và tính mạng con người
Ngộ độc thực phẩm: là tình trạng nhiễm độc khi conngười ăn, uống phải thực phâm bị nhiễm bẩn hoặc nhiễm độc.Thuật ngữ NĐTP nói về một hội chứng cấp tính, xảy ra độtngột do ăn phải thức ăn không an toàn Các triệu chứng biểuhiện bên ngoài như buồn nôn, sốt và tiêu chảy Một số cáctriệu chứng khác khi nặng lên có thể là co giật, rối loạn hohấp, mất nước , thậm chí là tử vong
Tác nhân gây ngộ độc có thể do các loại hóa chất cótrong TP hoặc các loại vi khuẩn sinh ra khi TP bị nhiểm bẩnhoặc biến chất
Nguyên nhân dẫn đến mất VSATTP
Nguyên nhân từ khâu sản xuất
Các loại chất kích thích tăng trưởng đa số chứa chấtGibberellin và Auxin nhằm kích thích cây tăng trường nhanhchóng Ở Việt Nam hiện nay người sản xuất thường làm dụng
Trang 12quá liều lượng, không đảm bảo thời gian chờ tạp chất tiêu hủy
đã đưa ra thị trường Nếu sử dụng rau mất an toàn như vậynhẹ có thể gây ngộ độc, lâu dần tích tụ lại ung thư hoặc dẫntới tử vong
Các loại gia súc, gia cầm hiện nay cũng chủ yếu sử dụngthức ăn chăn nuôi giúp tăng trưởng nhanh chóng Hậu quảlạm dụng khiến cho con vật có sức đề kháng kém, dễ nhiễmbệnh Ví dụ như bệnh lợn tai xanh, lở mồm long móng, bệnh
bò điên, cúm gia cầm… Khi có dịch bùng phát, người sử dụngcác loại TP mang mầm bệnh như vậy rất dễ gây ra trường hợp
tử vong
Nguyên nhân từ khâu lưu thông, kinh doanh
TP đến tay người tiêu dùng phải qua khâu lưu thông.Nhiều khi vì mục đích lợi nhuận như: ngâm, tẩm chất bảoquản hoặc bán TP để quá thời hạn cho phép, đổi hạn sử dụngcũng khiến cho thực phẩn mất an toàn Người ăn phải sảnphẩm như vây có thể dẫn đến tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa,NĐTP
Mất an toàn do quá trình chế biến
Trang 13Tại Việt Nam, giết mổ gia súc, gia cầm nhiều nơi vẫnmang tính cá thể Nhiều hộ kinh doanh TP tự phát, mất vệsinh, mầm bệnh rất dễ lây lan từ vật mang bệnh sang vật khỏemạnh
Chất phụ gia TP là một vấn nạn tại Việt Nam Tràn lantrên thị trường hiện nay là các chất phụ gia có xuất sứ từ nhậplậu Trung Quốc gây nguy hiểm như: phẩm màu đỏ Sudan,chất tạo màu Blue trong các loại đồ uống như trà sữa, đồnướng, kẹo bánh trẻ em màu sắc sặc sỡ
Trong quá trình CBTP: để lẫn TP sống và TP chín, sửdụng dao thớt lẫn khi CBTP sống chín khiến cho các vikhuẩn sống sẽ xâm nhập vào TP chín gây khó tiêu, ngộ độchoặc làm hỏng TP chín Bàn ăn hoặc dụng cụ ăn uốngnhiễm bẩn, người chế biến không rửa tay trước khi chế biếnhoặc mắc các bệnh truyền nhiễm hay nhiễm trùng ngoài dacũng khiến cho TP mất an toàn và lây mầm bệnh
Mất an toàn trong khâu sử dụng và bảo quản.
Việc sử dụng các vật dụng tráng men có độ nhiễm chìcao hay đồ bằng nhựa nếu đựng TP nóng lâu dài có thể gây
Trang 14nhiễm độc chì, nhiễm dioxin lâu dài gây tổn thương thần kinh,ảnh hưởng khả năng sinh sản.
Thức ăn để bên qua đêm không được che đậy để vi sinhvật, côn trùng tiếp xúc cung gây mất VSATTP
Mục tiêu VSATTP cho trẻ MN
Mục tiêu VSATTP cho trẻ ở MN đó là xây dựng môitrường chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ an toàn, đảm bảo chất lượng,giúp trẻ phát triển hài hòa về thể lực và trí lực Trong quá trìnhđảm bảo VSATTP, TP từ khâu sản xuất, lưu thông, vận chuyểnđến khâu chế biến và sử dụng đều được kiểm duyệt chặt chẽ,thực hiện theo đúng các hướng dẫn của văn bản quy phạm phápluật hiện hành
Nội dung ATTP tại trường MN
Nội dung VSATTP tại trường MN được được dựa trênquy định số 4128/2001/QĐ-BYT ngày 03/10/2001 của Bộtrưởng Bộ Y tế, của pháp luật về VSATTP với các cơ sở chếbiến thức ăn, bếp ăn tập thể, nhà ăn như sau:
Chọn TP an toàn
Trang 15Gạo: Tránh chọn các loại gạo trắng bóng vì đó là cácloại gạo đã xát kỹ, tẩy trắng nên mất đi phần lớn hàm lượngdinh dưỡng Chọn các loại gạo trắng đục hoặc có màu hơi nâu
Trái cây và rau xanh: Nên chọn hoa quả tươi, không dậpnát Khi rửa rau cần chú ý rửa kỹ bằng nước sạch nhiều lần
Các loại thịt và thủy sản còn tươi
+ Tiêu chuẩn chọn thịt tươi: chọn các loại thịt màu sắc
đỏ tươi, không mùi, không nhớt, khi ấn có độ đàn hồi
+ Các loại thủy, hải sản: còn sống hoặc còn tươi ở trạngthái cứng, ko có mùi hôi
Chọn trứng: trứng vỏ sáng, trắng hồng, không bị giập.lắc trứng không bị lọc sọc
TP đóng gói sẵn phải còn hạn sử dụng trên bao bì ghi rõhạn sử dụng và các thành phàn dinh dưỡng
Tuyệt đối không cho trẻ ăn loại thức ăn mà trẻ có tiền sử
bị dị ứng
Trang 16Tuyệt đối không dùng các loại lương thực bị mốc, khôngdùng các chất bảo quản, các loại đường hóa học hoặc TPkhông rõ nguồn gốc xuất xứ.
b Sử dụng nguồn nước sạch để CBTP và vệ sinh các dụng cụ chế biến cũng như ăn uống
Nước sử dụng phải là nước sạch, trong từ máy nướchoặc nước giếng, nước mưa đã qua bình lọc
Nước trong vệ sinh sạch sẽ, không màu, không mùi
Bể chứa nước hoặc bình chứ nước nước phải đảm bảosạch sẽ, không có cặn, rêu và phải thường xuyên cọ rửa, đạynắp kín tránh bọ gậy và côn trùng đẻ trứng
Phải uống nước đun sôi để nguội Khi làm đá, làm kemphải dùng nước sôi Không thò tay bẩn vào chỗ chứa nước
c Dùng các dụng cụ chế biến và dụng cụ ăn uống đảm bảo sach sẽ
Dụng cụ nấu ăn phải an toàn, không dùng các loại đồnhựa để đựng thức ăn Tránh dùng các sản phẩm thủy tinh hay
đồ sành sứ có hoa văn sawch sỡ vì trong đó dễ chưa hàm
Trang 17lượng chì cao, khi dùng thức ăn nóng sẽ bị thôi ra thức ăn gâynguy hiểm.
Sau khi sử dụng phải rửa sạch sẽ dụng cụ chế biến và sửdụng để ăn uống Các loại đồ ăn thừa phải được bảo quảntrong tủ lạnh hoặc đậy kỹ tránh sinh vật đậu vào gây bệnh
Rửa bát đĩa bằng các chất tẩy rửa an toàn, bát rửa xongphải để nơi cao ráo, khi khô cần cho vào chạn đậy kín
Dụng cụ CBTP sống, chín phải để riêng, không dùngchung các dụng cụ đựng hay chế biến đồ ăn sống với đồ ănchín
Với dụng cụ chứa TP:
Cần làm từ các vật liệu không có khả năng phân hủy cácchất độc hại vào TP, bề mặt nhẵn, không sứt mẻ, dễ làm sạch,khử trùng, không bị ảnh hưởng bởi các chất tẩy rửa và cácchất khử trùng
Cấm dùng các dụng cụ sản xuất từ đồng, kẽm, sắt hoặchợp kim có chứa trên 9,5% chì; 0,03% asen
Hạn chế tối đa các dụng cụ làm bằng gỗ
Trang 18có hại ngấm vào TP gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏecon người.
Không nên dùng giấy báo để gói TP do trong nhànhphần mực in có chứa một số kim loại nặng, trong đó thànhphần chủ yếu là chì (Pb), ngoài ra nguyên liệu sản xuất giấybáo cũng dễ bị thôi nhiễm, các chất độc hại từ môi trường
Dùng hai loại thớt để thái thịt sống và thịt chín riêng
Dụng cụ ăn uống cần được rửa sạch và tiệt khuẩn bằngphương pháp thích hợp trước khi đựng thức ăn
d Sử dụng TP đã được nấu chín kỹ
TP phải được nấu chín kỹ dưới nhiệt độ ít nhất 100o C,không dùng các loại TP còn màu đỏ hồng, các loại xương cầnninh kỹ
Các loại TP đông lạnh phải rã đá đúng cách, tránh khinấu bên ngoài chín, bên trong vẫn còn đỏ
Cần ăn ngay sau khi nấu Nếu chưa ăn cần đậy kỹ đồ ăn
và ăn trong khoảng thời gian cho phép, hoặc cho vào tủ lạnhbảo quản, trước khi ăn hâm nóng lại ở nhiệt độ sôi
Trang 19Hoa quả sử dụng ngay sau khi cắt gọt, không dùng cácloại hoa quả đã bị dập nát.
e Vệ sinh nới chế biến và khu vực ăn uống
Sử dụng găng tay ni lông khi bốc và chia thức ăn Khôngbốc thức ăn bằng tay không
Rửa tay sach sẽ trước khi chế biến thức ăn, chia thức
ăn và khi cho trẻ ăn
Rửa tay sau khi lau dọn bạn ghế, sau khi CBTP,hoặcthay quàn áo, vệ sinh cho trẻ
Mặc đúng đồng phục khi chế biến, không mặc quần áobình thường
Móng tay cắt ngắn, nếu bị thương ở tay phải dùng găngtay ni lông để tránh tiếp xúc vào đồ ăn của trẻ
-Tuyệt đối không chế biến hoặc phục vụ cho trẻ ăn khimắc các bệnh ngoại da, tiêu chảy
Bề mặt khu CBTP phải được lau dọn sạch sẽ trước và saukhi chế biến
Trang 20Khu vực bếp ăn phải tránh xa khu chăn nuôi gia súc giacầm, tránh khu vực cống rãnh thải Bếp ăn phải thoáng và có
đủ ánh sáng, hệ thống thoát khí, thông hơi
Khu chế biến sạch sẽ không có gián, chuột bọ và cácđộng vật như ruồi, muỗi
f Xử lý kịp thời trường hợp NĐTP và các biện pháp vệ sinh dịch tễ dự phòng
Phun định kỳ hóa chất diệt ruồi, muỗi, côn trùng
Trường hợp nghi ngờ xảy ra NĐTP phải niêm phong lưumẫu TP và ngừng nagy việc sử dụng TP, đồng thời báo cho
cơ quan chức năng tới xử lý
Biện pháp đảm bảo VSATTP ở trường cho trẻ MN
Triển khai sâu rộng chương trình, kế hoạch VSATTP tới
CB, GV, NV và PHHS
Nhà trường xây dựng kế hoạch đầu năm học trong đó cónội dung chăm sóc nuôi dưỡng và nội dung VSATTP Nhàtrường cần lên thực đơn ăn uống hợp lý, cân đối dinh dưỡngcho trẻ Sau khi lên thực đơn cần công khai trước toàn thể CB,
GV nhà trường cũng như PHHS