1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CƠ sở lý LUẬN về QUẢN lý GIÁO dục các kỹ NĂNG GIAO TIẾP, hợp tác và CHIA sẻ CHO học SINH TRUNG HỌC cơ sở ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG dân tộc bán TRÚ

61 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 64,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên tác giả chưa nghiêncứu và đưa ra những giải pháp cụ thể khắc phục tình trạngnày.Nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, có thể kể đến các công trình

Trang 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CÁC KỸ NĂNGGIAO TIẾP, HỢP TÁC VÀ CHIA SẺ CHO HỌC SINHTRUNG HỌC CƠ SỞ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG

DÂN TỘC BÁN TRÚ

Trang 2

Sơ lược về nghiên cứu vấn đề

Trên thế giới

Thuật ngữ kỹ năng sống đã xuất hiện từ những năm 90của thế kỷ XX, trong một số chương trình giáo dục củaUNICEF, trước tiên là chương trình “giáo dục giá trị sống”với 12 giá trị cơ bản cần được giáo dục cho thế hệ trẻ Nhữngnghiên cứu về kĩ năng sống ở giai đoạn này mong muốn thốngnhất được một quan niệm chung về kĩ năng sống cũng như chỉ

ra được một bảng danh mục các kĩ năng sống mà thế hệ trẻcần có Trong đó Dự án do UNESCO tiến hành tại một sốnước trong đó có các nước Đông Nam Á là một trong nhữngnghiên cứu có tính hệ thống và tiêu biểu cho những nghiêncứu về kĩ năng sống UNESCO đã đưa ra 3 nguyên tắc cơ bản

để định hướng cho việc triển khai giáo dục kỹ năng sốngtrong thực tiễn đó là: Quyền được học kỹ năng sống; Pháttriển những kỹ năng sống; Đánh giá kỹ năng sống Nhữngnguyên tắc là cơ sở để giúp nhìn ra bốn trụ cột trong giáo dụcthế kỉ XXI: Học để biết; Học để làm; Học để tự khẳng địnhmình và Học để cùng nhau chung sống, đây chính là khung

Trang 3

cấu trúc của một cách tiếp cận kỹ năng sống trong giáo dụchiện nay.

Trong xã hội hiện đại, kỹ năng sống và giáo dục kỹ năngsống có vị trí, vai trò hết sức quan trọng trong quá trình giáodục học sinh, sinh viên ở hầu hết các nước trên thế giới Đã cónhiều công trình nghiên cứu về kỹ năng sống và giáo dục kỹnăng sống cho học sinh, sinh viên của các chuyên gia giáodục Có thể kể đến các công trình sau:

Tác giả Diane TillMan trong cuốn Những giá trị sống cho tuổi trẻ (Nxb Tổng hợp TP Hồ Chí Minh)- 2009 [17] cho rằng

hoạt động "giáo dục các giá trị sống để có kỹ năng sống ngàycàng được nhìn nhận là có sức mạnh vượt lên khỏi lời răn dạyđạo đức chi tiết đến mức hạn chế trong cách nhìn hoặc nhữngvấn đề thuộc về tư cách công dân Nó đang xem là trung tâmcủa tất cả thành quả mà giáo viên và nhà trường tâm huyết cóthể hy vọng đạt được thông qua việc dạy về giá trị, kỹ năngsống”

Trong bài viết Kỹ năng sống cho học sinh bậc Tiểu học Kinh nghiệm từ một nhà giáo ở Bỉ, tác giả Nguyễn Huỳnh

-Mai-Liège đã chỉ ra các cách thức dạy và định hướng giáo dục

Trang 4

kỹ năng sống cho học sinh tiểu học tại Bỉ Các tác giả đã chỉ

ra một trong những sứ mạng của trường Tiểu học là giúp chohọc sinh tự lập, và tạo điều kiện, tạo môi trường để học sinhphát triển kỹ năng sống [30]

Tổ chức văn hóa khoa học và giáo dục Liên hợp quốc(UNESCO) đã đưa ra nguyên tắc cơ bản để định hướng giáodục kỹ năng sống trong thực tiễn đó là: "Tất cả mọi người cóquyền hưởng lợi từ một nền giáo dục chứa đựng các hợp phầnhọc để biết, học để làm, học để chung sống với mọi người vàhọc để khẳng định mình Giáo dục hướng vào yêu cầu bồidưỡng năng khiếu tiềm năng và phát triển cá tính người họccần quan tâm kết hợp kỹ năng thực hành và các khả năng tâm

lí xã hội, đánh giá chất lượng giáo dục phải bao hàm đánh giámức độ đạt được các kỹ năng sống và tác dụng của kỹ năngsống đối với xã hội và cá nhân”.[52]

Tầm quan trọng của kỹ năng sống và giáo dục kỹ năngsống được khẳng định và nhấn mạnh trong Hội nghị giáo dụcThế giới họp tại Dakar (Senegan 2000) Theo đó mỗi quốc giacần đảm bảo cho người học được tiếp cận chương trình giáodục kỹ năng sống phù hợp Hội nghị đã thông qua Kế hoạchhành động Giáo dục cho mọi người - gọi tắt là Kế hoạch

Trang 5

Dakar, bao gồm 6 mục tiêu trong đó, Mục tiêu 3 nêu rõ:

"Đảm bảo nhu cầu học tập cho tất cả các thế hệ trẻ và ngườilớn được đáp ứng thông qua bình đẳng tiếp cận với cácchương trình học tập và chương trình kỹ năng sống thíchhợp"

Hội nghị Thế giới về sự sống còn, bảo vệ và phát triểncủa trẻ em, họp ngày 20 - 30/03/1990 tại trụ sở Liên hợpquốc ở New York đã nhấn mạnh đến nhiệm vụ học tập, môitrường học tập dành cho trẻ em cần phải được quan tâm đúngcách Học sinh đến trường không chỉ học để có tri thức màcần phải biết cách học để có sức khoẻ, có kỹ năng nghềnghiệp, có những giá trị đạo đức, thẩm mỹ, nhân văn đúngđắn vừa mang tính cá nhân vừa mang tính xã hội, vừa đậm đàbản sắc dân tộc lại vừa mang tính phổ quát toàn cầu, tức làmỗi học sinh luôn phải học, tự học những kỹ năng nhất địnhtrong môi trường thích hợp để tồn tại và phát triển

Ở các nước khu vực Châu Á và Đông Nam Á cũng rấtcoi trọng việc giáo dục kỹ năng sống và giá trị sống cho giớitrẻ Ở Trung Quốc giáo dục kỹ năng sống, giá trị sống ở bậctiểu học và THCS cũng được quán triệt từ các cấp quản lý Họcoi giáo dục kỹ năng sống, giá trị sống là giáo dục những giá

Trang 6

trị truyền thống dân tộc trong lễ giáo với mọi người trong vàngoài nước, hệ giá trị cần giáo dục là giá trị thời đại.UNESCO Thái Lan công bố 7 giá trị truyền thống trong hệgiá trị của Thái Lan cần được giáo dục và cho rằng những giátrị sống được hình thành và phát triển các kỹ năng sống sẽ tạonên nhân cách con người và vai trò quan trọng trong côngcuộc phát triển xã hội.

Cùng với các nghiên cứu nhằm xác định nội dung giáodục kỹ năng sống, các nghiên cứu về những thành tố khác củagiáo dục kỹ năng sống như hình thức giáo dục kỹ năng sống,phương pháp giáo dục kỹ năng sống cũng được triển khai khásâu rộng Tuy nhiên, để tránh sự quá tải trong nhà trường,nhiều nước đã tích hợp hình thức giáo dục kỹ năng sống vàomột phần nội dung môn học thuộc các môn khoa học xã hội.Một số nước, trong đó có Việt Nam có hình thức xây dựng

"Trường học thân thiện, học sinh tích cực" nhằm thức đẩyviệc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường [6]

Ở Việt Nam

Một trong những người đầu tiên có những nghiên cứu hệthống về kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống ở Việt Nam

Trang 7

là tác giả Nguyễn Thanh Bình Bằng các bài báo khoa học,các đề tài nghiên cứu khoa học các cấp, giáo trình, tài liệutham khảo, tác giả đã góp phần không nhỏ vào việc tạo ra cáchướng nghiên cứu về kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống

ở Việt Nam Trong cuốn “Giáo trình Giáo dục kỹ năng sống”[2] tác giả khẳng định rằng về yêu cầu cụ thể đổi mới chương trình nội dung và phương pháp Trong đó: “Cốt lõi của việc đổi mới phương pháp dạy học là hướng vào học tập chủ động, chống thói quen thụ động, đồng thời coi dạy học thông qua tổ chức hoạt động của học sinh là đặc trưng thứ nhất của phương pháp dạy học tích cực”.

Tác giả Nguyễn Dục Quang trong cuốn “Hướng dẫn Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh phổ thông” [38] cho rằng: “Cách thức giáo dục kỹ năng sống được hiểu bao gồm những phương pháp tiếp cận, các phương pháp dạy học tích cực và các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cần quan tâm đến vai trò của người học”.

Tác giả Vũ Minh trong bài báo “ Dạy kỹ năng sống cho trẻ cả giáo viên và gia đình lúng túng ” [31] đã chỉ ra vai trò

quan trọng của việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểuhọc và những bất cập trong việc triển khai giáo dục kỹ năng

Trang 8

sống cho học sinh khi chưa có một giáo trình thống nhất vàbản thân giáo viên còn rất lúng túng trong việc giáo dục KNSlồng ghép vào các môn học Tuy nhiên tác giả chưa nghiêncứu và đưa ra những giải pháp cụ thể khắc phục tình trạngnày.

Nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống

cho học sinh, có thể kể đến các công trình nghiên cứu Quản

lý hoạt động giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục của tác giả Phạm

Thị Nga (2016) Trong nghiên cứu, tác giả đã đề ra 6 biệnpháp bao quát hết các chức năng quản lý như kế hoạch hóa, tổchức, chỉ đạo, kiểm tra xuyên suốt mọi hoạt động trong nhàtrường, đồng thời cũng huy động các lực lượng cùng tham gianhư các đồng chủ thể

Vũ Thị Xuân (2015) trong luận văn thạc sỹ Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường THCS Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi

mới giáo dục đã đề xuất 6 biện pháp quản lý Trong đó nhấnmạnh đổi mới công tác tổ chức thực hiện chương trình giáodục kỹ năng sống cho học sinh; nâng cao nhận thức về tầm

Trang 9

quan trọng của giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên và họcsinh.[54]

Nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sốngcho học sinh các trường phổ thông DTNT THCS có luận văn

của Hoàng Thị Hiền (2014) Quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường phổ thông DTNT THCS tỉnh Tuyên Quang Tác giả đã chỉ ra

những hạn chế, yếu kém của công tác quản lý như: Công tác

kế hoạch hóa giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt độngngoài giờ lên lớp; Xây dựng đội ngũ nhân lực nòng cốt giáo

cụ kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động ngoài giờlên lớp …; có nhiều yếu tố chủ quan và khách quan ảnhhưởng đến công tác quản lý giáo dục kỹ năng sống thông quahoạt động ngoài giờ lên lớp của hiệu trưởng các trườngPTDTNT THCS như: nhận thức của hiệu trưởng về vị trí, vàitrò và tầm quan trọng của hoạt động GDKNS thông qua giáodục kỹ năng sống thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp chưađầy đủ; năng lực của lực lượng dưới quyền tham gia hoạtđộng giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động ngoài giờlên lớp còn nhiều hạn chế…[21]

Trang 10

Có thể thấy các công trình kể trên đã đi sâu nghiên cứu

về kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống cho thế hệ trẻ, nghiêncứu về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinhtiểu học và THCS, đã chỉ ra bất cập, phân tích nguyên nhân

và đề xuất những giải pháp cho công tác quản lý hoạt độnggiáo dục kỹ năng sống cho học sinh Các kết quả nghiên cứurất có giá trị thực tiễn với yêu cầu của hoạt động giáo dục nóichung và hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh nóiriêng Tuy nhiên các nghiên cứu về quản lý hoạt động giáodục từng kỹ năng sống cho học sinh THCS, đặc biệt là đốitượng học sinh các trường phổ thông dân tộc bán trú THCScòn rất hạn chế Chính vì vậy, nghiên cứu này tập trungnghiên cứu những vấn đề lý luận về giáo dục kỹ năng sốngcho học sinh THCS; đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạtđộng giáo dục kỹ năng giao tiếp, hợp tác và chia sẻ cho họcsinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Đà Bắc,tỉnh Hòa Bình từ đó đề xuất các biện pháp phù hợp, khả thinhằm nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả hoạt độnggiáo dục và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho họcsinh, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nói chung

Một số khái niệm cơ bản

Trang 11

Quản lý

Theo F.W Taylor (1856-1915) "Quản lý là hoàn thànhcông việc của mình thông qua người khác và biết được mộtcách chính xác họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất

và rẻ nhất" [45]

Theo Từ điển giáo dục học của Bùi Hiền (2001): "Quản

lí là hoạt động hay tác động có định hướng có chủ đích củachủ thể quản lí (người quản lí) đến khách thể quản lí (người bịquản lí) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành vàđạt được mục đích của tổ chức Các hình thức chức năng quản

lí bao gồm chủ yếu: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo hoặc lãnhđạo và kiểm tra Giáo dục là một hệ thống tổ chức hoạt độngphức tạp, do đó rất cần được quản lí chặt chẽ" [19; 326]

Theo tác giả Bùi Văn Quân các nghiên cứu về quản lý cóthể được khái quát theo các quan điểm sau:

"Theo quan điểm điều khiển và lý thuyết hệ thống thìquản lý là một quá trình điều khiển, là chức năng của hệ có tổchức với các bản chất khác nhau Nó bảo toàn, cấu trúc, duytrì chế độ của các hệ đó Quản lý là tác động hợp quy luật

Trang 12

khách quan, làm cho hệ vận động, vận hành và phát triển".[40]

"Với tư cách là một hoạt động, một lao động trong các tổchức của con người, quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức

có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quả lý vềmặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống cácluật lệ, chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp, các biệnpháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự pháttriển đối tượng".[40]

"Theo tiếp cận quá trình, quản lý là quá trình lập kếhoạch, tổ chức lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thànhviên thuộc hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phùhợp để đạt được các mục đích nhất định" [40]

Từ những khái niệm trên, luận văn xác định: Quản lý

là sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý trong một tổ chức bằng hệ thống các luật lệ, chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp, các biện pháp cụ thể, các nguồn lực phù hợp để tổ chức được vận động, vận hành và phát triển theo mục tiêu đã định.

Quản lý giáo dục

Trang 13

Giáo dục và quản lý giáo dục tồn tại song hành Nếu nóigiáo dục là hiện tượng xã hội và phát triển cùng với sự tồn tại

và phát triển của xã hội loài người thì cũng có thể nói như vậy

về quản lý giáo dục Giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện cơchế truyền kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài người, củathế hệ đi trước cho thế hệ đi sau và để cho thế hệ sau kế thừa,phát triển các kinh nghiệm ấy một cách sáng tạo làm cho xãhội và con người phát triển không ngừng Để đạt được mụcđích đó, quản lý được coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thựcthi cơ chế trên

Khái niệm quản lý giáo dục có nhiều cấp độ

Cấp vĩ mô, “Quản lý giáo dục được hiểu là những tácđộng tự giác, có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệthống, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tất cả mắt xíchcủa hệ thống từ cao nhất đến các cơ sở giáo dục nhà trườngnhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triểngiáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáodục”[27]

Cấp vi mô, “Quản lý giáo dục được hiểu là những tácđộng tự giác, có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ

Trang 14

thống, có quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên,công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lựclượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện cóchất lượng và có hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhàtrường”[27]

Theo Phạm Minh Hạc, “Quản lý nhà trường, quản lýgiáo dục nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảngtrong phạm vi, trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trườngvận hành theo nguyên lý giáo dục, mục tiêu đào tạo đối vớingành giáo dục với thế hệ trẻ và từng học sinh”.[18]

Theo Nguyễn Ngọc Quang “ Quản lý giáo dục là hệthống tác động một cách khoa học đến nhà trường nhằm tổchức tối ưu các quá trình dạy học, giáo dục thể chất theođường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, tiến tới mục tiêu

dự kiến, tiên lên trạng thái chất lượng mới” [38]

M.I.Kondacop cho rằng “Quản lý giáo dục tập hợp tất cảcác biện pháp tổ chức, kế hoạch hóa, công tác cán bộ, nhằmđảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệthống giáo dục để tiếp tục và mở rộng hệ thống cả về mặt sốlượng cũng như chất lượng”

Trang 15

Từ những quan điểm trên có thể hiểu quản lý giáo dụcnhư sau:

Quản lý giáo dục là một hệ thống tác động có mục đích,

có kế hoạch hợp qui luật của chủ thể quản lý, nhằm vận hành

hệ thống giáo dục theo đường lối và nguyên lý giáo dục củaĐảng tổ chức tối ưu quá trình giáo dục nhằm đạt tới mục tiêu

dự kiến

Khái niệm kỹ năng sống

"Theo tổ chức Y tế thế giới WHO, kỹ năng sống là khảnăng để có hành vi thích ứng và tích cực, giúp các cá nhân cóthể ứng xử hiệu quả trước các nhu cầu và thách thức của cuộcsống hàng ngày Đó cũng là khả năng của một các nhân để duytrì một trạng thái khỏe mạnh về mặt tinh thần biểu hiện qua cáchành vi phù hợp và tích cực khi tương tác với người khác, vớinền văn hóa và môi trường xung quanh".[34]

"UNICEF, kỹ năng sống là cách tiếp cận giúp thay đổihoặc hình thành hành vi mới Cách tiếp cận này lưu ý đến sựcân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ, kỹ năng

Kỹ năng sống là khả năng phân tích tình huống và ứng xử,

Trang 16

khả năng phân tích cách ứng xẻ và khả năng tránh được cáctình huống" [51]

"Theo tổ chức UNESCO, kỹ năng sống gắn với 4 trụ cộtcủa giáo dục đó là học để biết gồm các kỹ năng tư duy như:

tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyếtvấn đề, nhận thức được hậu quả; học làm người gồm các kỹnăng cá nhân như ứng phó với căng thẳng, kiểm sát cảm xúc,

tự nhận thức, tự tin, ; học để sống với người khác gồm các

kỹ năng xã hội như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thương lượng,

tự khẳng định, hợp tác, làm việc nhóm, thể hiện sự cảmthông, chia sẻ; học để làm gồm các kỹ năng thực hiện côngviệc và các nhiệm vụ như: kỹ năng đặt mục tiêu, đảm nhậntrách nhiệm, Kỹ năng sống là năng lực cá nhân thể hiện đầy

đủ các chức năng và tham gia cuộc sống hàng ngày Đó làkhả năng làm cho hành vi và sự thay đổi của mình phù hợpvới cách ứng xử tích cực giúp con người có thể kiểm soát,quản lý có hiệu quả cá nhu cầu và những thách thức trongcuộc sống hành ngày" [52]

Theo Nguyễn Thanh Bình: "Kỹ năng sống là năng lực,khả năng tâm lý, xã hội của con người có thể ứng phó với

Trang 17

những thách thức trong cuộc sống, giải quyết các tình huốngmột cách tích cực và giao tiếp có hiệu quả" [3]

Theo Mạc Văn Trang: "Kỹ năng sống là năng lực biểuhiện những giá trị sống trong hoạt động và giao tiếp hàngngày Kỹ năng sống giúp người ta học tập, làm việc hiệu quảhơn, giao tiếp với mọi người thân thiện, vui vẻ, hợp tác, thànhcông hơn; biết tự điều chỉnh bản thân làm việc tốt, tránh việcxấu" [25]

Từ các quan niệm trên về kỹ năng sống, tác giả xây dựng

khái niệm kỹ năng sống cho luận văn như sau: Kỹ năng sống

là năng lực, khả năng của mỗi các nhận được hình thành thông qua quá trình học tập, rèn luyện, trải nghiệm của cá nhân trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của con người giúp con người có những hành vi, cách ứng xử phù hợp để có thể kiểm soát, giải quyết các tình huống trong cuộc sống một cách tích cực và giao tiếp có hiệu quả.

Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Theo từ điển Giáo dục học (2001): "hoạt động giáo dục(nghĩa rộng) là loại hình đặc thù của xã hội loài người nhằmtái sản xuất nhân cách, tái sản xuất những nhu cầu và năng lực

Trang 18

của con người để duy trì và phát triển xã hội, để hoàn thiệncác mối quan hệ xã hội thông các các hình thức, nội dung biệnpháp tác động có hệ thống, có phương pháp, có chủ định đếnđối tượng con người nhằm hình thành, phát triển và hoànthiện nhân cách trên tất cả các mặt đức, trí, thể, mỹ".[19;193 ]

"Hoạt động giáo dục (nghĩa hẹp) là hoạt động của nhàgiáo (tập thể và cá nhân) nhằm hình thành nhân sinh quan,phẩm chất đạo đức, đồng thời bồi dưỡng thị hiếu thẩm mỹ vàphát triển thể chất của học sinh thông qua hệ thống các biệnpháp tác động sư phạm tới tử tưởng, tình cảm, lối sống củahọc sinh, cùng kết hợp với các biện pháp giáo dục của giađình và xã hội để phát huy những mặt tốt, khắc phục nhữngmặt hạn chế, tiêu cực trong suy nghĩ và hành động của cácem" [19; 193]

Theo Đặng Thành Hưng (2002): "Hoạt động giáo dục làhoạt động do người lớn tổ chức theo kế hoạch, chương trìnhgiáo dục, trực tiếp điều hành chúng và chịu trách nhiệm vềchúng chính là nhà trường, các giáo viên và các nhà giáo dục

có liên quan như cha mẹ học sinh, các tổ chức xã hội và các

cơ sở giáo dục nhà nước" [26]

Trang 19

Các hoạt động giáo dục trong nhà trường bao gồmnhững hoạt động sau: hoạt động giáo dục thể chất; hoạtđộng giáo dục trí tuệ; hoạt động giáo dục đạo đức; hoạtđộng giáo dục thẩm mỹ; hoạt động giáo dục pháp luật; hoạtđộng giáo dục phòng chống ma túy; hoạt động giáo dục môitrường; hoạt động giáo dục kỹ năng sống; Tất cả nhữnghoạt động này được thực hiện trong các môn học và ngoàicác môn học.

"Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh là hoạtđộng do các chủ thể giáo dục tổ chức theo kế hoạch, chươngtrình giáo dục của nhà trường nhằm hình thành cho và pháttriển cho học sinh những kỹ năng, năng lực các nhân để họ

có khả năng làm chủ bản thân, khả năng ứng xử phù hợp vớingười khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trướccác tình huống của cuộc sống phù hợp với đặc điểm pháttriển lứa tuổi, nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện củagiáo dục phổ thông" [34]

Từ các khái niệm về quản lý, về hoạt động giáo dục kỹ

năng sống, luận văn xây dựng khái niệm: Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh làquá trình tác động có mục đích, có định hướng, có kế hoạch, khai thác, lựa chọn, tổ

Trang 20

chức thực hiện có hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nhà trường của các chủ thể quản lý phù hợp với quy luật khách quan để gây ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh nhằm đạt được các mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh đã được xác định.

Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp, hợp tác

và chia sẻ cho học sinh dân tộc thiểu số

Theo Từ điển bách khoa Việt Nam II (2002): "kỹ nănggiao tiếp là khả năng, năng lực trao đổi, truyền đạt giữa conngười với con người các nội dung tư tưởng, tình cản, kinhnghiệm và các tri thức thông tin khác nhờ ngôn ngữ và cácquy tắc, quy ước hay một hệ thống tín hiệu nào đó" [50]

"Kỹ năng giao tiếp và ứng xử: Là khả năng có thể trìnhbày, diễn đạt bày tỏ ý kiến của bản thân theo hình thức nói,viết hoặc sử dụng ngôn ngữ cơ thể một cách phù hợp với hoàncảnh và văn hóa đồng thời biết lắng nghe, tôn trọng ý kiếnngười khác ngay cả khi bất đồng quan điểm Kỹ năng giaotiếp là khả năng ứng dụng tri thức giao tiếp vào quá trình giaotiếp có hiệu quả nhất Kỹ năng giao tiếp giúp con người biếtđánh giá tình huống giao tiếp và điều chỉnh cách giao tiếp một

Trang 21

cách phù hợp, hiệu quả; cởi mở bày tỏ suy nghĩ, cảm xúcnhưng không làm hại hay gây tổn thương cho người khác".[3]

Từ những khải niệm trên có thể hiểu: Nhóm kỹ năng giao tiếp ứng xử của học sinh là cách trình bày, diễn đạt bày

tỏ ý kiến của bản thân theo hình thức nói, viết hoặc sử dụng ngôn ngữ cơ thể một cách phù hợpvới chuẩn mực đạo đức xã hội trong môi trường học đường và ngoài xã hội (như với thầy cô, bạn bè), với bố mẹ, người lớn tuổi

"Hợp tác là cùng chung sức giúp đỡ lẫn nhau trong mộtcông việc, một lĩnh vực nào đó nhằm một mục đích chung".(theo tratu.sonha.vn/dict/vn_vn/hợp_tác) Kỹ năng hợp táccủa học sinh là khả năng, năng lực cùng chung sức giúp đỡlẫn nhau nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ của bản thân và của bạn

bè trong học học tập, rèn luyện cũng như trong cuộc sống.Chia sẻ cùng chia với nhau để cùng hưởng hoặc cùng chịu.Chia sẻ một phần trách nhiệm, chia sẻ cho nhau niềm vui nỗibuồn

(theo tratu.sonha.vn/dict/vn_vn)

Trang 22

Kỹ năng hợp tác và chia sẻ: "Kỹ năng hợp tác là cùngchung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong một côngviệc, một lĩnh vực nào đó vì mục đích chung Kỹ năng hợptác là khả năng cá nhân biết chia sẻ trách nhiệm, biết camkết và cùng làm việc có hiệu quả với các thành viên kháctrong nhóm" (theo tratu.sonha.vn/dict/vn_vn/hợp_tác) Để

có được sự hợp tác và chia sẻ hiệu quả cần vận dụng tốt cácKNS khác nhau như: Kỹ năng tự nhận thức, xác định giá trị,giao tiếp, thể hiện sự cảm thông, đảm nhận trách nhiệm, raquyết định, giải quyết mâu thuẫn …

Kỹ năng hợp tác và chia sẻ của học sinh là khả năng, năng lực cùng chung sức giúp đỡ lẫn nhau, cùng chia sẻ nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ của bản thân và của bạn bè trong học học tập, trong rèn luyện cũng như trong cuộc sống.

Kỹ năng hợp tác và chia sẻ là kỹ năng làm việc nhóm và giải quyết xung đột trong học đường và ngoài xã hội.

Kỹ năng giao tiếp và ứng xử: "Là khả năng có thể trìnhbày, diễn đạt bày tỏ ý kiến của bản thân theo hình thức nói,viết hoặc sử dụng ngôn ngữ cơ thể một cách phù hợp với hoàncảnh và văn hóa đồng thời biết lắng nghe, tôn trọng ý kiếnngười khác ngay cả khi bất đồng quan điểm Kỹ năng giao

Trang 23

tiếp là khả năng ứng dụng tri thức giao tiếp vào quá trình giaotiếp có hiệu quả nhất Kỹ năng giao tiếp giúp con người biếtđánh giá tình huống giao tiếp và điều chỉnh cách giao tiếp mộtcách phù hợp, hiệu quả; cởi mở bày tỏ suy nghĩ, cảm xúcnhưng không làm hại hay gây tổn thương cho người khác"[3].

Khái niệm học sinh dân tộc: Trong Điều 4, Nghị định số

05/NĐ-CP, ngày 14/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ vềcông tác dân tộc, đã định nghĩa “Dân tộc thiểu số là nhữngdân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnhthổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam"; “Vùng dântộc thiểu số là địa bàn có đông các dân tộc thiểu số cùng sinhsống ổn định thành cộng đồng trên lãnh thổ nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam" [49].Trong phạm vi nghiên cứu của

luận văn, chúng tôi định nghĩa "Học sinh dân tộc thiểu số học sinh có lí lịch, nguồn gốc là người dân tộc thiểu số đang sinh sống, học tập tại vùng có đông dân tộc thiểu số cùng sinh sống ổn định thành cộng đồng trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam".

Từ những khái niệm trên, luận văn xây dựng khái niệm:

Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp, hợp tác và

Trang 24

chia sẻ cho học sinh là hoạt động khai thác và lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lý tới kế hoạch, chương trình giáo dục kỹ năng sống thuộc các nhóm kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hợp tác và chia sẻ tại các nhà trường phổ thông dân tộc bán trú THCS nhằm đạt được các mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh đã được xác định.

Những vấn đề cơ bản về giáo dục kỹ năng giao tiếp, hợp tác và chia sẻ cho học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú THCS

Mục tiêu của giáo dục kỹ năng giao tiếp, hợp tác và chia sẻ cho học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú THCS

"Mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trung học

cơ sở thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông theo yêu cầu mớigắn 4 trụ cột của thế kỉ XXI: Học để biết, học để làm, học để

tự khẳng định và học để cùng chung sống" [3] Giáo dục kĩnăng sống thuộc các nhóm kỹ năng giao tiếp, hợp tác và chia

sẻ cho học sinh trung học cơ sở nhằm đạt những mục tiêu sau:

Trang 25

Học sinh hiểu được sự cần thiết của các kĩ năng giaotiếp, hợp tác và chia sẻ giúp cho bản thân có thể sống tự tin,lành mạnh, hợp tác, hòa đồng và chia sẻ với cộng đồng; hiểu

và phòng tránh những hành vi, thói quen tiêu cực trong giaotiếp trong môi trường học đường và trong xã hội

Có kĩ năng làm chủ bản thân, biết xử lí linh hoạt trongcác tình huống giao tiếp hằng ngày thể hiện lối sống có đạođức, có văn hoá; rèn luyện lối sống có trách nhiệm với bảnthân, biết hợp tác, chia sẻ bè bạn, gia đình và cộng đồng

Học sinh có nhu cầu rèn luyện kĩ năng sống trong cuộcsống hằng ngày; yêu thích lối sống lành mạnh, có thái độ phêphán đối với những biểu hiện thiếu lành mạnh; tích cực, tự tintham gia các hoạt động để rèn luyện kĩ năng sống và thực hiệntốt quyền, bổn phận của mình, biết cảm thông và tha thứ chonhững sai lầm của người khác, tích cực, chủ động, sang tạotham gia các hoạt động tập thể, có tinh thần đoàn kết hữunghị,

Vị trí, vai trò của giáo dục kỹ năng giao tiếp, hợp tác

và chia sẻ cho học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú THCS

Trang 26

Theo Nguyễn Thanh Bình "Giáo dục kĩ năng sống là quátrình hình thành những hành vi tích cực, lành mạnh và thayđổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp học sinh

có cả kiến thức, giá trị, thái độ và kĩ năng thích hợp; là giáodục những kĩ năng mang tính cá nhân và xã hội nhằm giúphọc sinh chuyển dịch kiến thức (cái học sinh biết), thái độ, giátrị (cái mà học sinh cảm nhận, tin tưởng, quan tâm) thànhhành động thực tế (làm gì và làm cách nào) trong những tìnhhuống khác nhau của cuộc sống" [3]

Giáo dục kĩ năng sống nói chung, giáo dục kỹ năng giaotiếp, hợp tác và chia sẻ nói riêng cho học sinh trung học cơ sở

sẽ đem lại những lợi ích thiết thực cho người học và cộngđồng, xã hội Đó là thông qua giáo dục kĩ năng sống, học sinh

có được kiến thức, giá trị, thái độ và các kĩ năng sống cầnthiết để xây dựng nền mảng vững chắc cho lòng tôn trọngquyền con người, giúp các em có thể phát triển các kĩ nănggiao tiếp, giải quyết xung đột, hợp tác, chia sẻ trong học tập

và rèn luyện, trong cuộc sống

Giáo dục kĩ năng giao tiếp, hợp tác và chia sẻ có tácđộng tích cực trong quá trình dạy và học Thông qua nhữngphương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực mang tính tương

Trang 27

tác, cùng tham gia, đề cao vai trò chủ động, tự giác của ngườihọc sẽ có những tác động tích cực đối với quan hệ giữa thầy

và trò, giữa học sinh với nhau, tạo ra động lực cho việc họctập

Học sinh trung học cơ sở, đặc biệt là học sinh người dântộc thiểu số với những nét đặc trưng riêng, đang ở trong độtuổi thiếu niên, lứa tuổi đang phát triển mạnh về cả thể chất vàtinh thần Nhu cầu hoạt động và giao tiếp, hợp tác và chia sẻcủa các em đang phát triển mạnh Do đó, ý thức về cuộc sống,

về bản thân, về con người cũng phát triển; các năng lực cánhân cũng dần hình thành Đời sống tình cảm của các emcũng rất phong phú, thể hiện rõ nhất trong quan hệ tình bạn(đồng giới hoặc khác giới) Giáo dục kĩ năng giao tiếp, hợptác và chia sẻ nếu biết khai thác những khía cạnh tích cựctrong đặc điểm tâm lí của học sinh sẽ tạo điều kiện thuận lợigiúp các em phát triển nhân cách

Nội dung giáo dục kỹ năng giao tiếp, hợp tác và chia

sẻ cho học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú THCS

Theo Nguyễn Thanh Bình (2008), "Ở Việt Nam Nộidung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS được phân

Trang 28

loại theo mối quan hệ gồm các nhóm kỹ năng sau: (1) Nhómcác kỹ năng nhận biết và sống với chính mình: Là các kỹ năng

cụ thể như tự nhận thức, xác định giá trị, ứng phó với căngthẳng, tìm kiếm sự hỗ trợ, tự trọng, tự tin; (2) Nhóm các kỹnăng nhận biết và sống với người khác gồm các kỹ năng nhưgiao tiếp có hiệu quả, giải quyết mâu thuẫn, thương lượng, từchối, bày tỏ sự cảm thông, hợp tác; (3) nhóm các kỹ năng raquyết định một cách hiệu quả gồm các kỹ năng cụ hể như: tìmkiếm và xử lý thông, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, raquyết định, giải quyết vấn đề" [3]

Với đề tài này tác giả nghiên cứu 02 nhóm kỹ năng sống

cơ bản trong giáo dục cho học sinh THCS là: Kỹ năng hợp tác

và chia sẻ, kỹ năng giao tiếp và ứng xử

Kỹ năng giao tiếp và ứng xử

Theo Nguyễn Thanh Bình (2008) "Kĩ năng giao tiếp làkhả năng có thể bày tỏ ý kiến của bản thân theo hình thức nói,viết hoặc sử dụng ngôn ngữ có thể (điệu bộ, động tác, cử chỉ,nét mặt) một cách phù hợp với hoàn cảnh và văn hoá, đồngthời biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến người khác ngay cả khibất đồng quan điểm Bày tỏ ý kiến bao gồm cả bày tỏ về suy

Trang 29

nghĩ, ý tưởng, nhu cầu, mong muốn và cảm xúc, đồng thờinhờ sự giúp đỡ và sự tư vấn khi cần thiết" [2]

"Kĩ năng giao tiếp giúp con người biết đánh giá tìnhhuống giao tiếp và điều chỉnh cách giao tiếp một cách phùhợp, hiệu quả; cởi mở bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc nhưng khônglàm hại hay gây tổn thương cho người khác Kĩ năng này giúp

ta có mối quan hệ tích cực với người khác, biết cách xây dựngmối quan hệ với bạn bè mới và là yếu tố rất quan trọng đốivới niềm vui cuộc sống Kĩ năng giao tiếp là yếu tố cần thiếtcho nhiều kĩ năng khác như bày tỏ sự cảm thông, thươnglượng, hợp tác, tìm kiếm sự giúp đỡ, giải quyết mâu thuẫn,kiểm soát cảm xúc" [2] Để giao tiếp có hiệu quả, phải sửdụng những cử chỉ, lời nói đẹp và cách nói phù hợp; ngôn từphải đơn giản, sử dụng những từ mà người đốithoại muốnđược nghe, tránh sử dụng các từ phản đổi Các thông tin phảichính xác và đầy đủ; tỏ thái độ ân cần, quan tâm đến ngườinghe Chú ý đến âm điệu, điểm nhấn và âm lượng của giọngnói, diễn đạt trôi chảy, lưu loát; luôn hướng về người đang đốithoại để người đối thoại biết rằng bạn quan tâm và thích thúvới cuộc đối thoại, có thể sử dụng các điệu bộ, cử chỉ để biểu

Trang 30

đạt thêm cho phần nội dung cuộc nói chuyện Nét mặt biểuđạt cảm xúc tuỳ theo nội dung cuộc nói chuyện.

Kỹ năng hợp tác và chia sẻ

Theo Nguyễn Thanh Bình (2008) " Biểu hiện của người

có kĩ năng hợp tác: (1) Tôn trọng mục đích, mục tiêu hoạtđộng chung của nhóm; tôn trọng những quyết định chung,những điều đã cam kết; (2) Biết giao tiếp hiệu quả, tôn trọng,đoàn kết và cảm thông, chia sẻ với các thành viên khác trongnhóm; (3) Biết bày tỏ ý kiến, tham gia xây dựng kế hoạchhoạt động của nhóm Đồng thời biết lắng nghe, tôn trọng, xemxét các ý kiến, quan điểm của mọi người trong nhóm; (4) Nỗlực phát huy năng lực, sở trường của bản thân để hoàn thànhtốt nhiệm vụ đã được phân công Đồng thời biết hỗ trợ, giúp

đỡ các thành viên khác trong quá trình hoạt động; (5)Biếtcùng cả nhóm đồng cam cộng khổ vượt qua những khó khăn,vướng mắc để hoàn thành mục đích, mục tiêu hoạt độngchung; (6) Có trách nhiệm về những thành công hay thất bạicủa nhóm, về những sản phẩm do nhóm tạo ra." [3]

Cũng theo Nguyễn Thanh Bình, "Có kĩ năng hợp tác làmột yêu cầu quan trọng đối với học sinh trong một xã hội hiện

Ngày đăng: 31/07/2019, 13:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w