1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

BÁO cáo TTTN HOÀN CHỈNH công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC

57 134 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 6,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được tổ chức theo mô hình công ty mẹ - con với 10 công ty thành viên hoạt động tại Việt Nam và phủ trên 21 quốc gia, CMC đã và đang khẳng định vị thế trên thị trường nội địa và hướng tới

Trang 1

DANH MỤC HÌNH ẢNH…….………

3 LỜI MỞ ĐẦU 4

LỜI CẢM ƠN 5

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG VIỄN THÔNG CMC (CMC Telecom) 6

1.1 Giới thiệu tập đoàn CMC 6

1.2 Giới thiệu CMC Telecom 6

1.2.1 Sự hình thành 6

1.2.2 Chặng đường phát triển của CMC Telecom 7

1.2.3 Mạng lưới trong nước và quốc tế của công ty 8

1.3 Giới thiệu đơn vị CMC Telecom chi nhánh miền Trung 9

1.3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty CMC Telecom chi nhánh miền Trung 9

1.3.1.1 Phòng trung tâm kỹ thuật (TTKT) 10

1.3.1.2 NOC 11

1.3.2 Sự phối hợp giữa các phòng ban 12

1.3.2.1 Quy trình triển khai dịch vụ tại đơn vị 12

1.3.2.2 Quy trình xử lý sự cố 12

1.3.3 Các sản phẩm và dịch vụ của CMC 13

1.3.3.1 Dịch vụ Internet 13

1.3.3.2 Các dịch vụ Voice và SMS 13

1.3.3.3 Dịch vụ dữ liệu trực tuyến 14

1.3.3.3 Dịch vụ giá trị gia tăng 15

PHẦN II: NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP 17

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ MẠNG FTTH 17

1.1 Giới thiệu về FTTH 17

1.2 Sơ đồ mạng công ty triển khai tại Sơn Trà 18

1.3 Nguyên lý làm việc của mạng FTTH tại Sơn Trà 18

1.4 Nhà cung cấp dịch vụ 19

1.5 Cáp quang gốc 19

1.6 Cáp quang phối 20

1.7 Tủ cáp quang 20

1.8 Tập điểm quang 20

1.9 Cáp quang thuê bao 20

1.10 Măng xông quang 20

1.11 Giới thiệu về các thiết bị trong mạng FTTH 20

1.11.1 OLT (Optical Line Termination) 21

Trang 2

1.11.2 ONT (Optical Network Termination) 21

1.12 Các ưu điểm của mạng FTTH 22

1.13 So sánh FTTH và ADSL 22

1.14 Phân tích công nghệ trong mạng FTTH của CMC 22

1.14.1 Tổng quan công nghệ PON 23

1.14.2 Tổng quan công nghệ GPON 23

1.14.2.1 Hạ tầng mạng 28

1.14.2.2 Nguyên lý làm việc của GPON và tham số chất lượng cơ bản của GPON ……….29

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT BỊ TRONG MẠNG FTTH 32

2.1 Thiết bị OLT Huawei MA5600T 32

2.1.1 Nguyên lý hoạt động của thiết bị OLT Huawei MA5600T 32

2.1.2 Thông số kỹ thuật của thiết bị OLT Huawei MA5600T 34

2.1.3 Cấu trúc phần cứng của thiết bị OLT Huawei MA5600T 35

2.1.4 Sơ đồ khối của thiết bị OLT Huawei MA5600T 36

2.2 Thiết bị HG8054G 38

2.2.1 Nguyên lý vận hành của thiết bị 38

2.1.1 Các thiết bị khác của ONT bị trên 39

2.1.1.1 Thiết bị HG8245 39

2.1.1.2 Thiết bị HG863 41

2.2 Cấu hình dịch vụ 41

2.3 Kiểm tra kết quả vận hành của thiết bị 44

CHƯƠNG III: NHƯỢC ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC 50

3.1 Nhược điểm của công nghệ và thiết bị thực tế tại Sơn Trà 50

3.2 Giải pháp 51

NHẬT KÝ THỰC TẬP 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 3

DANH MỤC HÌNH ẢNH PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ

PHẦN HẠ TẦNG VIỄN THÔNG CMC (CMC Telecom) 6

Hình 1 1: Chặng đường phát triển của CMC 7

Hình 1 2: Mạng đường trục trong nước 8

Hình 1 3: Mạng lưới kết nối quốc tế 8

Hình 1 4: Tổng quan về một phòng NOC 11

Hình 1.5 Các dịch vụ Voice và SMS của CMC cung cấp 14

Hình 1.6: Ảnh minh họa cho tủ rack 15

Hình 1 7: Hội nghị truyền hình 15

Hình 1 8: Các dịch vụ của tin nhắn thương hiệu 16

PHẦN II: NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP 17

Hình 1.1: cấu trúc mạng FTTH tổng quát tại ĐÀ NẴNG 17

Hình 1 2: Sơ đồ mạng FTTH cơ bản tại Sơn Trà 18

Hinh 1.3 : Các thiết bị trong mạng FTTH 21

Hình 1.4 Thiết bị OLT 21

Hình 1.5 Sơ đồ mạng PON từ trung tâm dữ liệu đến từng khu vực 23

Hinh 1 6: Định dạng frame GTC chiều downstream 25

Hinh 1 7: Trường PCBd 26

Hinh 1 8: Định dạng frame GTC chiều Upstream 27

Hinh 1.9: Đóng gói dữ liệu vào GEM Payload 27

Hình 1.10: Các tiêu chuẩn của GPON 28

Hình 2.1 Thiết bị OLT Huawei MA5600T 32

Hình 2.2 Cấu trúc phần cứng của MA5600T 36

Hình 2.3: Thiết bị HG8245 39

Hình 2.4: Thiết bị HG863 41

LỜI MỞ ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp là một học phần quan trọng trong chương trình đào tạo đại học ngành Điện tử viễn thông Đây là cơ hội hữu ích để sinh viên được tham quan tìm hiểu, tiếp cận các quá trình nghiên cứu chế tạo, quá trình sản xuất, quá trình khai thác vận hành các hệ thống thiết bị điện tử viễn thông tại các cơ quan tổ chức, nhà máy, xí nghiệp hay các trung tâm nghiên cứu phát triển Thông qua quá trình thực tập, sinh viên có cơ hội được kiểm chứng, vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn Ngoài

Trang 4

ra, sinh viên cũng được trang bị thêm các kiến thức về hoạt động kỹ thuật trong thực

tế bao gồm: tổ chức quản lý sản xuất và khai thác kỹ thuật; các hệ thống và quy trìnhquản lý vật tư, nhân sự, bảo hành, bảo trì; tác phong công nghiệp và kỷ luật lao độngtrong sản xuất

Bên cạnh đó cũng giúp chúng ta làm quen với môi trường làm việc thực tế và ápdụng các kiến thức đã học ở trường vào công việc cụ thể Đồng thời biết thêm cáckiến thức mới về công nghệ, cũng như các thiết bị điện tử hiện đại ngày nay

Trong quá trình thực tập em tìm hiểu những nội dung sau:

 Tìm hiểu tổng quan về cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn

thông CMC

 Tìm hiểu về mạng FTTH

Mặc dù đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của các anh chị tại đơn vị nhưng dokiến thức còn hạn hẹp và chưa tiếp cận kịp những công nghệ nên không tránh khỏi sựthiếu sót Rất mong nhận được sự thông cảm của thầy cô

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Thật may mắn khi em được thực tập tại Công ty, nơi có một môi trường làm việckhoa học và rất hòa đồng Được sự quan tâm, hướng dẫn nhiệt tình của các anh chị tạiphòng Trung tâm kỹ Thuật và các anh chị bộ phận khác tại đơn vị em được tiếp cậnsâu hơn về công nghệ cũng như các thiết bị công nghệ trong ngành viễn thông, hiểusâu hơn về kiến thức đã học và đồng thời bổ sung thêm những kiến thức chưa đượchọc, đó là những kiến thức hành trang quý báu cho em sau khi ra trường cũng nhưcông việc trong tương lai

Em xin chân thành cảm ơn các anh chị đã luôn giúp đỡ em để em có thể hoànthành tốt kỳ thực tập tại đơn vị

Em cũng cảm ơn Thầy Lê Hồng Nam đã luôn bên cạnh và hướng dẫn em hoànthành tốt bài báo cáo này

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG VIỄN

THÔNG CMC (CMC Telecom)

1.1. Giới thiệu tập đoàn CMC

CMC là một trong những tập đoàn công nghệ hàng đầu Việt Nam với 24 năm

xây dựng và phát triển Được tổ chức theo mô hình công ty mẹ - con với 10 công ty thành viên hoạt động tại Việt Nam và phủ trên 21 quốc gia, CMC đã và đang khẳng định vị thế trên thị trường nội địa và hướng tới thị trường khu vực, quốc tế thông

qua những hoạt động kinh doanh chủ lực như:

 Tích hợp hệ thống và dịch vụ Công nghệ Thông tin

 Dịch vụ phần mềm

 Dịch vụ viễn thông Internet

 Sản xuất, phân phối các sản phẩm ICT

Doanh thu đạt 193 triệu USD vào năm 2016

Nguyễn Trung Chính và Hà Thế Minh là người đồng sáng lập ra tập đoàn CMC

1.2. Giới thiệu CMC Telecom

CMC Telecom cung cấp hai dịch vụ chính: Cáp quang CMC (FTTH

1.2.1. Sự hình thành

Công ty Cổ phần Hạ tầng viễn thông CMC (CMC Telecom) được thành lập vào5/9/2008 là một đơn vị thành viên của Tập đoàn công nghệ CMC Là doanh nghiệpviễn thông duy nhất có vốn đầu tư nước ngoài với 46% vốn từ TIME Là Công ty còntrẻ về tuổi đời nhưng với tiềm lực tài chính, con người và công nghệ, CMC Telecomhiện đang nằm trong top 4 doanh nghiệp viễn thông tại Việt Nam Là đơn vị viễnthông đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam cung cấp dịch vụ Internet trên công nghệGPON tiên tiến

Tên giao dịch của công ty là Công Ty Cổ Phần Hạ Tầng Viễn Thông

Tên viết tắt: CMC Telecom

Trang 7

 Hiện công ty có trụ sở chính tại Tầng 15, Tòa nhà CMC, 11 đường Duy Tân,quận Cầu Giấy, Hà Nội và có 4 chi nhánh: CMC Telecom chi nhánh Hà Nội: Tầng

12, Tòa nhà CMC, 11 đường Duy Tân, quận Cầu Giấy, Hà Nội

 CMC Telecom chi nhánh Hải Phòng: 104 Văn Cao, quân Ngô Quyền, TP HảiPhòng

 CMC Telecom chi nhánh miền Nam: Tầng 4, tòa nhà Paxsky3, số 225

Bis đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 7, Quận 3, TP HCM

 CMC Telecom chi nhánh miền Trung: Tầng 6 tòa nhà Thành Lợi 2, số 01

Lê Đình Lý, Vĩnh Trung, Thanh Khê, Đà Nẵng

CMC Telecom có 08 Data Center tại Châu Á (Việt Nam: 02, Malaysia: 03,

Singapore: 01, Hongkong:01, Thái Lan:01)

1.2.2. Chặng đường phát triển của CMC Telecom

Hình 1 1: Chặng đường phát triển của CMC.

Trang 8

1.2.3. Mạng lưới trong nước và quốc tế của công ty

Khả năng cung cấp dịch vụ trên 64 tỉnh

Sở hữu hơn 2.500 km cáp đường trục backbone nội địa CVCS(Cross Vietnam

Cable System)

02 Data Center đạt chuẩn Tier 3 ở Hà Nội và Hồ Chí Minh

05 hướng kết nối ra quốc tế qua biển và cáp đất liền

Kết nối với tất cả các nhà cung cấp nội dung tại Việt Nam

Hình 1 2: Mạng đường trục trong nước.

Có 5 hướng kết nối ra quốc tế bằng đường đất liền và đường biển

Trang 9

Hình 1 3: Mạng lưới kết nối quốc tế.

1.3. Giới thiệu đơn vị CMC Telecom chi nhánh miền Trung.

Công ty Cổ phần hạ tầng viễn thông CMC – Chi nhánh Miền Trung được thànhlập vào ngày 11/9/2011 là một đơn vị thành viên của Tập đoàn công nghệ CMC.CMC Telecom chi nhánh miền Trung hiện đang là một trong những nhà cung cấp cácdịch vụ viễn thông hàng đầu tại Đà Nẵng nói riêng và tại Việt Nam nói chung

Chức năng của đơn vị là cung cấp dịch vụ Hạ tầng mạng Internet, dịch vụ liệu,

dịch vụ giá trị gia tăng phục vụ cho nhu cầu tổ chức, cá nhân

Nhiệm vụ của đơn vị là cung cấp giải pháp phần mềm ứng dụng đơn giản, hiệu

quả

Tạo lập môi trường sáng tạo, năng động, nơi quy tụ nhân tài Việt Nam

Công ty chú trọng đến hợp tác với đối tác nước ngoài để cung cấp dịch vụ

truyền dẫn chất lượng cao

1.3.1. Cơ cấu tổ chức của công ty CMC Telecom chi nhánh miền

Trang 10

 Chăm sóc khách hàng – CSKH: Tư vấn khách hàng về các dịch vụ, kiểm tra thông tin của các hợp đồng, hỏi thăm khách hàng về chất lượng dịch vụ.

Gồm 2 bộ phận:

 Chăm sóc khách hàng Mass: dành cho các doanh nghiệp vừa, nhỏ và các

hộ gia đình

 Chăm sóc khách hàng Corp: dành cho các doanh nghiệp lớn và các tập

đoàn (như các trường đại học, các công ty lớn )

Hành chính tổng hợp: kiểm tra hàng hóa các thiết bị khi nhập về đơn vị, thu cướcphí khi khách hàng đã ký hợp đồng Gồm các bộ phận:

o Nhân sự hành chính

o Kế toán

o Thu cước

o Trung tâm thương mại: đàm phán với NCC, thẩm định hiệu quả kinh

doanh khi sử dụng hạ tầng của NCC, mua sắm vật tư, trang thiết bị

 Phòng kinh doanh: tiếp nhận các yêu cầu của khách hàng, nhận các kết quảkiểm tra từ các bộ phận về khi khảo sát vùng khách hàng muốn đăng ký nếukhả thi thì tiến hành ký hợp đồng với khách hàng Gồm 2 bộ phận:

o Trung tâm kinh doanh BSC: cho các doanh nghiệp lớn hay các tập đoàn

o Trung tâm kinh doanh SME: cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

 Trung tâm kỹ thuật: tiến hành lắp đặt thiết bị

Trang 11

1.3.1.1 Phòng trung tâm kỹ thuật (TTKT).

Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức phòng Trung tâm kỹ thuật.

Trang 12

Các bộ phận trong TTKT:

 Quản lý hạ tầng ngoại vi (OSP): Triển khai hạ tầng

 Quản lý thiết vị truy cập (CPE): lắp đặt thiết bị, test dịch vụ tại nhà khách hàng, kiểm tra các thiết bị đầu cuối khi gặp sự cố

 Kỹ thuật dự án và quản lý mạng (KTDA): Lên kế hoạch triển khai, giám

 sát, đôn đốc thi công và tiến hành triển khai theo đúng timeline

 Admin: Cùng với ban lãnh đạo điều phối công việc của phòng Kiểm tra vàtheo dõi các thiết bị cho nhân viên thi công, theo dõi công việc của nhânviên Hỗ trợ khách hàng khi gặp sự cố liên quan

 Tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật (TV HTKT): tư vấn giải pháp dịch vụ, giám sát dịch vụ cho khách hàng CORP

1.3.1.2 NOC

NOC – Network Operation Center là trung tâm vận hành mạng của CMC tại Đà Nẵng

Hình 1 4: Tổng quan về một phòng NOC.

Trang 13

NOC bao gồm các bộ phận:

-ONOC: có nhiệm vụ cấu hình dịch vụ cho khách hàng, quản lý monitor

-INOC: có nhiệm vụ xử lý các sự cố về ngẽn băng thông

-TNOC: trung tâm vận hành truyền dẫn có nhiệm vụ vận hành mạng truyền dẫn,thiết kế tối ưu mạng lưới truyền dẫn liên tỉnh, đường trục, quốc tế

1.3.2. Sự phối hợp giữa các phòng ban.

1.3.2.1 Quy trình triển khai dịch vụ tại đơn vị.

-TTKD tiếp nhận yêu cầu của khách hàng gửi thông tin cho TV HTKT

-TV HTKT tiếp nhận thông tin từ TTKD và lên giải pháp triển khai TTKT thực hiện khảo sát hạ tầng và kiểm tra mức độ khả thi Nếu tại địa chỉ triển khai có sử dụng

hạ tầng của CMC thì gửi kết quả khảo sát về cho

-TTKD để tiến hành ký hợp đồng với khách hàng Nếu không có sử dụng hạ tầngcủa CMC thì gửi kết quả có thể triển khai sử dụng hạ tầng của nhà cung cấp khác choTMĐT, TMĐT đàm phán với nhà cung cấp khác dựa trên hợp đồng khung của nhàcung cấp với công ty và thẩm định hiệu quả kinh doanh, sau đó gửi kết quả về TTKDbáo giá cho khách hàng và tiến hành ký hợp đồng

-Sau khi nhận được hợp đồng thì TTKT tiến hành lắp đặt và NOC cấ u hình dịch

 NOC: Lỗi mạng core, định tuyến nghẽn băng thông

 CPE: Lỗi thiết bị đầu cuối, access, lỗi liên quan đến hệ thống tại nhà khách hàng

Trang 14

 CSKH: Hỗ trợ xử lý liên quan tới chính sách sau: bán hàng khiếu nại chất lượng dịch vụ.

 BC: Hỗ trợ xử lý liên quan tới tính cước, hóa đơn, thu ngân

Internet cáp quang (FTTH): là dịch vụ truy nhập Internet dựa trên công nghệ

cáp quang Đối tượng sử dụng hướng đến là các doanh nghiệp, tổ chức, các phòng Game, các điểm truy nhập Internet cần một đường truyền tốc độ cao, ổn định và kết hợp đa dịch vụ

Internet Leased Line: là dịch vụ cho thuê kênh truyền dẫn vật lý dùng riêng

để kết nối và truyền thông tin giữa các thiết bị đầu cuối, mạng nội bộ, mạng viễnthông dùng riêng của khách hàng tại hai địa điểm cố định khác nhau

Khác với kết nối Internet thông thường, đường truyền kênh thuê riêng có thể cungcấp mọi tốc độ từ 128 Kbps đến nxGbps

Đối tượng sử dụng là các doanh nghiệp, tổ chức lớn đang hoạt động trên lãnh thổViệt Nam cần một đường truyền riêng tốc độ cao, ổn định, các khách sạn, ngân hàng,các bộ ban ngành, ủy ban nhân dân tỉnh, các khu công nghiệp, các trường đại học, caođẳng, các đại sứ quán, tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện, các công ty về lĩnh vựcgiải pháp CNTT

1.3.3.2 Các dịch vụ Voice và SMS

Gồm có các dịch vụ như: Tổng đài ảo, Thoại 710, Đầu số 1900-1800,

Trang 15

Hình 1.5 Các dịch vụ Voice và SMS của CMC cung cấp 1.3.3.3 Dịch vụ dữ liệu trực tuyến.

Server máy chủ: máy chủ cũng là một máy tính, nhưng được thiết kế với

nhiều tính năng vượt trội hơn, năng lực lưu trữ và xử lý dữ liệu cũng lớn hơnmáy tính thông thường rất nhiều Máy chủ là nền tảng của mọi dịch vụ trêninternet, bất kỳ một dịch vụ nào trên internet muốn vận hành cũng đều phảithông qua một máy chủ nào đó Bao gồm có 3 loại:

 Máy chủ riêng: là máy chủ chạy trên phần cứng

 Máy chủ ảo: là dạng máy chủ được tạo thành bằng phương pháp sửdụng công nghệ ảo hóa để chia tách từ một máy chủ riêng thành nhiều máychủ ảo khác nhau Các máy chủ ảo có tính năng tương tự như một máy chủriêng, nhưng chạy chia sẻ tài nguyên từ máy chủ vật lý gốc

 Máy chủ đám mây: là máy chủ được kết hợp nhiều từ máy chủ vật lýkhác nhau cùng với hệ thống lưu trữ, được xây dựng trên nền công nghệđiện toán đám mây

Cho thuê chỗ đặt máy chủ: là dịch vụ cung cấp không gian để đặt các máy

chủ vật lý tại các datacenter theo tu rack

Domain – Hosting – Email server:

o Domain: là tên miền của 1 website như: com, vn…

oHosting: Khi ta đã có domain thì cần một chỗ để chứa các hìnhảnh, bài

viết Thì đó được là hosting hoặc server

o Email: là dạng email theo tên miền

Cho thuê tủ Rack và chỗ đặt tủ Rack: tủ Rack là tủ để chứa các thiết bị

quang, kích thước của tủ tùy thuộc vào thiết bị đựng trong tủ

Trang 16

Hình 1.6: Ảnh minh họa cho tủ rack.

1.3.3.3 Dịch vụ giá trị gia tăng.

Hội nghị truyền hình – Gigameeting: là dịch vụ hội nghị truyền hình cung

cấp đầy đủ những tính năng và tiện ích hội nghị truyền hình tiên tiến, hiện

đại, phương thức điều khiển và kết nối hội nghị đơn giản như sử dụng một

chiếc điện thoại

Hình 1 7: Hội nghị truyền hình.

Giám sát từ xa – Gigacamera: là dịch vụ camera giám sát và quản lý hình

ảnh từ xa qua mạng Internet theo thời gian thực GigaCamera cung cấp giảipháp cho các doanh nghiệp, các tổ chức, trường học, các cửa hàng, các công

Trang 17

ty bảo vệ, hộ gia đình … giám sát hình ảnh hoạt động tại công ty hay tạinhà từ bất kì đâu chỉ cần có kết nối Internet.

Tin nhắn thương hiệu.

Hình 1 8: Các dịch vụ của tin nhắn thương hiệu

Trang 18

PHẦN II: NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ MẠNG FTTH

1.1 Giới thiệu về FTTH

Internet cáp quang là cách gọi khác của FTTH, FTTH là cụm từ viết tắt của thuậtngữ Fiber-To-The-Home Là dịch vụ truy cập Internet hiện đại nhất với đường truyềndẫn hoàn toàn bằng cáp quang đến địa chỉ thuê bao Mạng cáp quang được đưa đếnđịa chỉ thuê bao giúp khách hàng sử dụng được đa dịch vụ trên mạng viễn thông chấtlượng cao, kể cả dịch vụ truyền hình giải trí

Hình 1.1: cấu trúc mạng FTTH tổng quát tại ĐÀ NẴNG.

Trang 19

1.2 Sơ đồ mạng công ty triển khai tại Sơn Trà.

Hình 1 2: Sơ đồ mạng FTTH cơ bản tại Sơn Trà.

Trong đó:

- DP (Distribution Point) - Điểm phân phối sợi quang

- AP (Access point) - Điểm truy nhập mạng quang

- NT (Network Terminal) - Thiết bị đầu cuối mạng

Đây là một dịch vụ dựa trên công nghệ quang do đó tốc độ rất cao, và có thể sử dụng

để cung cấp dịch vụ triple play chạy cả internet tốc độ cao, voip lẫn iptv trên cùng

đường truyền

FTTH hoạt động dựa trên công nghệ Ethernet với các switch layer 2 làm việc tại lớp access được đấu vào mạng core theo công nghệ metro ethernet

1.3 Nguyên lý làm việc của mạng FTTH tại Sơn Trà.

Mạng FTTH của CMC được chia làm ba phần chính là Core, Access và Physical như

sơ đồ trên Core gồm có BRAS để định tuyến đường cho dữ liệu, đồng thời cấp phát tài khoản, xác thực tài khoản vfa phan cấp lưu lượng Đến Switch đẻ chuyển mạch và lưu lượng sẽ được chia xuống cho các OLT để OLT tổng hợp lại và kết nối uplink đếnBRAS thông qua Switch Core, Từ các port của OLT lưu lượng sẽ được chia nhỏ vào các tụ S1 và S2 Từ các tủ ày sẽ chia về các ONT tại nhà khách hàng, phát wifr cho khách hàng Cụ thể như sau:

 Khi khách hàng tại Sơn Trà muốn truy cập vào internet, giả sử kích vào một trang web nào đó Thì lúc này ta đã xác định được địa chỉ đích đến Tức là từ khách hàng gửi đến một yêu cầu hệ thống biết được địa chỉ IP của đích là trangweb đó và địa chỉ IP nguồn là máy mà khách hàng đang sử dụng Lúc này

Trang 20

ONT tại Sơn Trà gửi đi bản tin PPPoE đến BRAS tại Lê Đình Lý có địa chỉ MAC đích là địa chỉ MAC BRAS và địa chỉ MAC nguồn là MAC của ONT tạiSơn Trà Bản tin PPPoE được tag thêm trường vlan có giá trị C-vlan trong

frame Ethernet ONT đóng gói frame Ethernet trong trường Payload của GEM frame và gửi đến OLT OLT Huawei thực hiện chức năng Q-in-Q, tag thêm trường vlan có giá trị S-vlan trong frame Ethernet và gửi đến DNG-CORE-

SW DNG-SW-CORE khai báo mode trunk trên port uplink nên frame

Ethernet được giữ nguyên và gửi đến thiết bị MX của lõi Core Tại đây là nơi

mà sẽ đi đến địa chỉ IP của web đó

 Lúc này theo chiều ngược lại, từ web đó bây giờ đóng vai trò là nguồn IP, còn nhà khách hàng là đích của IP Vậy nên ngược lại theo quá trình trên đó, bản tin sẽ quay ngược lại Như vậy tất cả các địa chỉ IP nguồn và đích sẽ được đổi lại cho nhau để bản tin có thể đi đến khách hàng tại Sơn Trà

 Tuy nhiên cần lưu ý là tại các lớp như lớp core (lõi) nhằm định tuyến lưu

lượng, BRAS để cấp phát và xác thực tài khoản của khách hàng, đồng thời

phân cấp lưu lượng dựa vào hướng và độ lớn của bản tin mà khách hàng tại

truy cập Bời vì không chỉ có một khách hàng tại Sơn Trà truy cập web, hay là cùng sử dụng mạng của CMC telecom cung cấp, vậy nên cần phải có phần này

để hệ thống có thể hoạt động được Tiếp đó, trong lớp Access sẽ tiếp tục việc gom lưu lượng lại để tiếp tục điều phối cho khách hàng thông qua thiết bị OLT,cũng như để cung cấp năng lượng vì nó là nguồn phát công suất Sau đó bản tin

đi qua lớp physical và đến đúng địa chỉ IP của khách hàng Đó là quá trình mà

sử dụng internet của khách hàng

 Ngoài ra, tương tự như đi quốc tế hay trong nước, tại lớp core, BRAS sẽ xác định được địa chỉ nguồn và đích của IP, đo đó nó sẽ tiếp tục định tuyến và phâncấp dữ liệu để đến các khu vực quốc tế hay trong nước Ta cần biết rằng, mô hình mạng ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh hay quốc tế cũng giống như ở Đà Nẵng,được minh họa như trên sơ đồ tổng quát hình 1.1 Đều sẽ trải qua 3 lớp như

Thường là các đài trạm POP hoặc tủ outdoor lắp đặt ngoài trời Bán kín phục vụ của

01 POP là ≤ 1,0 km đối với khu vực nội thành-trung tâm; và ≤ 1,5 km đối với khu vựcngoại thành, vùng xa Dung lượng thuê bao FTTH tại mỗi POP ≤ 960 port (1920 sợi) Các POP khai thác trên 70% dung lượng cần phải có kế hoạch xây dựng POP mới

1.5 Cáp quang gốc

Cáp quang từ đài trạm (POP/Tủ outdoor) đến tủ cáp quang Tuy nhiên, trên thực tế

hiện nay, mật độ thuê bao FTTH không tập trung mà rải rác trên địa bàn rộng, do đó

có thể triển khai tạm cáp quang gốc từ đài trạm đến các tập điểm quang với dung

lượng ≤ 48 sợi Chiều dài cáp quang gốc và cáp phối ≤ 800m đối với khu vực nội

thành - trung tâm, ≤ 1200m đối với khu vực ngoại thành, vùng xa

Trang 21

Cáp quang phối từ tủ cáp đến tập điểm nên sử dụng cáp có dung lượng là bội số của 12: cáp 12 sợi, 24 sợi, 48 sợi và nhiều hơn nữa Không nên sử dụng cáp 8 sợi, 16 sợi ởdạng cáp phối.

Chiều dài cáp quang phối trực tiếp từ đài trạm đến tập điểm: ≤ 800m đối với khu vực trung tâm, và ≤ 1200m đối với khu vực ngoại thành, vùng xa

1.7 Tủ cáp quang

Là các tủ phối quang với đầu vào là cáp quang gốc và đầu ra là cáp quang phối Tuy nhiên trên thực tế hiện nay, mật độ thuê bao FTTH không tập trung mà rải rác trên địa bàn rộng, do đó có thể triển khai tạm cáp quang gốc từ đài trạm đến các tập điểm

quang với dung lượng ≤ 96 sợi

Dung lượng tủ cáp quang có thể lên đến vài trăm sợi, và có thể tích hợp các bộ chia để

có thể tạo kết nối điểm-đa điểm thụ động

1.8 Tập điểm quang

Là hộp phối quang, đầu vào là cáp quang phối, đầu ra là các sợi cáp quang thuê bao Dung lượng từ 12, 24, hoặc sợi

1.9 Cáp quang thuê bao

Là cáp quang thuê bao từ tập điểm quang đến nhà thuê bao Dung lượng từ 02 đến 24 sợi Chiều dài cáp quang thuê bao ≤ 300m đối với khu vực trung tâm, và ≤ 500m đối với khu vực ngoại thành, vùng xa

Số mối nối tối đa trên 1 sợi cáp quang thuê bao: không quá 05 mối nối trên 01 đường dây cáp quang thuê bao

1.10 Măng xông quang

Là các hộp nối vừa có tác dụng bảo vệ các mối hàn nối cáp quang, tạo các đấu nối

thẳng, nối rẽ theo yêu cầu của cấu hình kỹ thuật

1.11 Giới thiệu về các thiết bị trong mạng FTTH.

Trang 22

Hinh 1.3 : Các thiết bị trong mạng FTTH.

1.11.1 OLT (Optical Line Termination)

Hình 1.4 Thiết bị OLT

Thiết bị đầu cuối quang OLT đặt tại trạm CO (Center Office), thuộc lớp Access kết nối với mạng lõi Có chức năng tập trung lưu lượng, cung cấp kết nối P2P và P2MP Giao tiếp với cac ONT, có thể thực hiện chức năng chuyển mạch

1.11.2 ONT (Optical Network Termination)

Trang 23

Thiết bị đầu cuối mạng quang ONT là một modem gpon kết nối đến điểm kết thúc bằng cáp quang, thiết bị này ở nhà khách hàng, cung cấp wifi cho khách hàng.

1.12 Các ưu điểm của mạng FTTH.

 Đường truyền có tốc độ ổn định; tốc độ truy cập Internet cao 10Gbit/s

 Độ bảo mật cao

 Chất lượng tín hiệu ổn định không bị suy hao tín hiệu bởi nhiễu điện từ, thời tiết hay chiều dài cáp

 An toàn cho thiết bị, không sợ sét đánh lan truyền trên đường dây

 Nâng cấp băng thông dễ dàng mà không cần kéo cáp mới

Cáp quang truyền tín hiệu bằng ánh sáng

Tốc độc truyền dẫn

Không cân bằng (Bất đối xứng, Download >

Upload) Tối đa là 20Mbps

Cho phép cân bằng (đốixứng, Download = Upload) Công nghệ cho phép tối đa là 10Gbps

có thể truyền dẫn sét,

dễ ảnh hưởng đến hệ thống máy chủ và hệ thống dữ liệu

Cao, do cáp được chế tạo từ lõi thủy tinh, tín hiệu truyền bằng ánh sáng nên hầu như không

bị đánh cắp tín hiệu trên đường dây Không dẫn sắt nên đảm bảo an toàn cho dữ liệu cao

Chiều dài cáp Tối đa là 500m để đạt

sự ổn định cần thiết

Có thể lên đến 10km

Độ ổn định Bị ảnh hưởng nhiều

của môi trường, điện

từ Suy giảm theo thời gian Tín hiệu giảm trong quá trình truyền dẫn nên chỉ đạt được 80% tốc độ cam kết

Cao và không bị ảnh hưởng do thời tiết, xung điện, sét Không bị suy hao trong quá trình truyền dẫn tín hiệu nên

có thể đạt lên tới tốc đọ tối đa

Khả năng ứng dụng

các dịch vụ đòi

hỏi download và

upload đều cao như:

hosing sever riêng,

VPN, Video

conference

Không phù hợp vì tốc

độ thấp và chiềuupload không vượtquá 1Mbps Modemkhông hỗ trợ Wireless

Rất phù hợp vì tốc độcao và có thể tùy biếntốc độ Download vàUpload Thiết bị hỗ trợWireless

Trang 24

1.14 Phân tích công nghệ trong mạng FTTH của CMC

Gồm có hai phương án: PON (Passive Optical Network) và AON (Active

Optical Network) CMC thực hiện cả hai phương án trên, tùy thuộc vào khách hàng mong muốn

1.14.1 Tổng quan công nghệ PON

PON hay còn gọi là Mạng quang thụ động Tức tín hiệu được chia ra nhờ các

bộ chia không sử dụng điện

Công nghệ PON được biết tới đầu tiên đó là TPON (Telephony PON) được

triển khai vào những năm 90, tiếp đó năm 1998, mạng BPON (Broadband PON) được chuẩn hóa dựa trên nền ATM Hai năm 2003 và 2004 đánh dấu sự ra đời của hai dòng công nghệ Ethernet PON (EPON) và Gigabit PON (GPON), có thể nói haicông nghệ này mở ra cơ hội mới cho các nhà cung cấp dịch vụ giải quyết hàng loạt vấn đề truy nhập băng thông rộng tới người sử dụng đầu cuối

Hình 1.5 Sơ đồ mạng PON từ trung tâm dữ liệu đến từng khu vực

1.14.2. Tổng quan công nghệ GPON

GPON là thuật ngữ viết tắt của Gigabit-capable Passive Optical Networks GPON

được định nghĩa theo các khuyến nghị của chuẩn ITU-T G.984.x GPON có thể hỗ trợ

cả Ethernet lẫn ATM, TDM (PSTN, ISDN, E1 & E3) Hai thành phần quan trọngchính trong GPON là OLT (Optical Line Termination) & ONT (Optical NetworkTermination) hay còn được gọi là ONU (Optical Network Unit)

GPON sử dụng bước sóng riêng cho chiều downstream và upstream Do đó chỉ

cần sử dụng chung 01 sợi cáp quang cho cả chiều thu và phát:

Trang 25

Chiều downstream: sử dụng bước sóng 1490 nm, có thể cung cấp tốc độ đến2,488 Gbit/s Dữ liệu chiều downstream truyền broadcast đến tất cả các ONT, sửdụng phương thức TDM.

 Chiều upstream: sử dụng bước sóng 1310 nm, có thể cung cấp tốc độ đến 1,244Gbit/s Dữ liệu chiều upstream được truyền theo phương thức TDMA

Các khái niệm cơ bản của GPON:

GEM (Generic Encapsulation Method): Là đơn vị nhỏ nhất truyền dữ liệu của công nghệ PON GEM cung cấp hướng thông tin kết nối Các khung GEM và các byte mào đầu (overhead) được đóng gói thành các khung

GTC và được truyền tải giữa OLT và ONU

T-CONT (Transmission Containers): Là một nhóm các kết nối logic cho lưu lượng chiều upstream Lưu lượng dịch vụ được mang trên các GEM-port khác nhau Sau đó các GEM-port này được đóng vào các T-CONT

khác nhau Có 5 loại T-CONT:

 Dạng 1: T-CONT có băng thông cố định và chủ yếu được sử dụng cho các dịch vụ yêu cầu độ trễ thấp và độ ưu tiên cao, như VOIP

 Dạng 2 và dạng 3: T-CONT có băng thông được đảm bảo và chủ yếu được sử dụng cho các dịch vụ video và dữ liệu với mức

độ ưu tiên cao hơn

 Dạng 4: T-CONT có hiệu quả nhất và chủ yếu được sử dụng cho các dịch vụ dữ liệu như Internet và các dịch vụ có độ ưu tiên thấp, không yêu cầu băng thông lớn

 Dạng 5: T-CONT bao gồm tất cả các loại băng thông và có thểmang tất cả các dịch vụ

 ONU–ID (ONU Identifier): Là một định danh 8 bit duy nhất mà OLT gán cho ONT trong suốt quá trình hoạt động của ONT

 ALLOC_ID (Allocation Identifier): Là một số có chiều dài 12 bit mà

OLT gán cho ONT để định nghĩa T_CONT ID

 DBA (Dynamic Bandwidth Allocation): Là sự điều khiển phân chia

băng thông nhằm tối ưu việc sử dụng băng thông giữa OLT và các ONU

 Ranging: Là việc OLT tính toán độ trễ và và thiết lập đăng ký với mỗi ONT thông qua bản tin PLOAM

 SR – DBA (Status Report DBA): Là hình thức phân chia băng thông

Trang 26

dựa theo kết quả tính toán gần nhất của OLT.

 NSR-DBA (Non Status Report DBA): Là hình thức phân chia băng

thông theo phương pháp dự đoán trên cơ sở băng thông từ các ONU

Frame chiều downstream:

Hinh 1 6: Định dạng frame GTC chiều downstream.

Một khung GTC downstream có khoảng thời gian 125us và chiều dài 38880 bytes,tương ứng với tốc độ dữ liệu là 2.48832 Gbps Hình 2.2 chỉ ra chi tiết định dạngkhung GTC downstream

OLT gửi PCBd theo kiểu broadcast và mỗi ONU đều nhận được toàn bộ PCBd.Các ONU sau đó sẽ hoạt động dựa trên các thông tin liên quan chứa trong đó TrườngPsync chỉ ra vị trí bắt đầu của frame…

 Trường Ident chứa một trường 8-KHz Superframe Counter cái mà được sử dụngbởi hệ thống mã hóa và cũng có thể được sử dụng để cung cấp tốc độ đồng bộthấp giữa các tín hiệu tham chiếu Trường PLOAM thực hiện chức năng nhưbáo hiệu OAM hoặc cảnh báo ngưỡng

 Trường BIP (Bit Interleaved Parity) được dùng để ước lượng tỉ lệ lỗi bit

 Trường Plend chứa chiều dài của upstream bandwidth (US BW) map

 Plent được gửi hai lần Mỗi thực thể trong trường Upstream Bandwidth (USBW) map đại diện cho sự một cấp phát băng thông tới một T-CONT cụ thể Sốlượng thực thể được chỉ ra trong trường Plent

Trang 27

Hinh 1 7: Trường PCBd.

 Trường ALLOC_ID chỉ ra cấp phát băng thông nhận được cho một

T- CONT Giá trị ALLOC_ID thấp nhất là 254 thường sử dụng địa chỉ ONU trựctiếp Trong quá trình Ranging, ALLOC_ID đầu tiên gán cho ONU phải là 254 vàđược coi là ALLOC_ID mặc định ALLOC_ID này cùng với ONU-ID sử dụngtrong bản tin PLOAM Nếu nhiều ALLOC_ID được yêu cầu cho ONU, chúng sẽ

có giá trị lớn hơn 255 ALLOC_ID 254 là giá trị ALLOC_ID kích hoạt ONU, sửdụng để phát hiện những ONU chưa biết

 Trường Flag cho phép truyền upstream của khối mào đầu lớp vật lý (PLOu) cho một ONU được chỉ định

 Trường Slot Start và Stop chỉ ra bắt đầu và kết thúc cửa sổ upstream

 Trường CRC sử dụng trong việc phát hiện và sửa lỗi

 Trường GTC payload chứa một chuỗi các GEM (GPON Encapsulation

 Method) frame Các Downstream GEM frame được lọc tại ONU dựa vào trườngPort ID trong header của mỗi GEM frame Mỗi ONU được cấu hình để có thểnhận ra Port-IDs nào thuộc về nó Port-ID nhận dạng duy nhất một GEM frame

Frame chiều Upstream:

Trang 28

Khoảng thời gian Upstream GTC frame cũng là 125us và chiều dài là 19400 bytes,

do đó tốc độ dữ liệu là 1.24416 Gbps Hình 2.4 chỉ ra định dạng Upstream GTCframe

Hinh 1 8: Định dạng frame GTC chiều Upstream.

PLOu tại vị trí bắt đầu của ONU upstream burst chứa “preamble” cái mà đảm bảochính xác hoạt động của lớp vật lý của burst-mod upstream link Trường PLOu chứatrường ONU-ID nhận dạng duy nhất một ONU

Lớp vật lý upstream OAM(PLOAMu) chịu trách nhiệm quản lý chức năngRanging, kích hoạt ONU và phát thông báo cảnh báo

Trường PLSu (Power Leveling Sequence) chứa thông tin về mức độ công suấtquang tại ONU được nhìn từ OLT

Trường DBRu (dynamic bandwidth report) thông báo chiều dài hàng đợi của mỗiT-CONT tại ONU

Mỗi upstream GTC frame có nhiều frame đến từ một hay nhiều ONT Bắt đầu mỗiframe như vậy sẽ có trường PLOu, trường này có chứa ONU-ID để khi OLT đọcheader của upstream GTC frame này thì sẽ biết là được gửi đi từ ONU nào

Ethernet over GEM:

Khung Ethernet khi đi đến ONT sẽ được đóng gói trong trường GEM Payload như sau:

Ngày đăng: 31/07/2019, 10:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w