1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án kiểm tra sửa chữa hệ thống nâng hạ kính trên xe HONDA CRV 2007

76 949 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 3,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án kiểm tra sửa chữa hệ thống nâng hạ kính trên xe HONDA CRV 2007 Trường ĐHSPKT Hưng Yên Thấy giáo hướng dẫn : Nguyễn Văn Nhỉnh SV thực hiện : Lê Quang Huy so do va nguyen ly hoat dong he thong nang hạ kính tren oto

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Hung Yên, ngày tháng năm 2019

Giáo viên hướng dẫn

Nguyễn Văn Nhỉnh

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 1

Hưng Yên, ngày tháng năm 2019

Giáo viên phản biện 1

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 2

Hưng Yên, ngày tháng năm 2019

Giáo viên phản biện 2

Trang 4

MỤC LỤC

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN i

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 1 ii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 2 iii

MỤC LỤC iv

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 2

1.1 Lý do thực hiện đề tài 2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5 Nội dung của đề tài 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI 5

2.1 Tổng quan về hệ thống nâng hạ kính ô tô 5

2.1.1 Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại 5

2.1.2 Kết cấu của hệ thống nâng hạ kính 7

2.2 Hệ thống nâng hạ kính trên xe HONDA CRV 2007 .12

2.2.1 Giới thiệu về mạng CAN 12

2.2.2 Kết cấu hệ thống nâng hạ kính HONDA CRV 2007 25

2.2.3 Chức năng nâng hạ bằng tay 36

2.2.4 Chức năng chống kẹt cửa 37

2.3 Sơ đồ của một số hệ thống nâng hạ kính trên các dòng xe khác 40

2.3.1 Hệ thống nâng hạ kính trên xe Toyota Corolla 2004 40

2.3.2 Hệ thống nâng hạ kính trên xe LEXUS 1993 .42

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG QUY TRÌNH KIỂM TRA, SỬA CHỮA HỆ THỐNG NÂNG HẠ KÍNH TRÊN XE HONDA CRV 2007 44

3.1 Các triệu chứng hư hổng của hệ thống nâng hạ kính xe HONDA CRV 2007 44

3.2.1 Quy trình tháo hệ thống ra khỏi xe 45

3.2.2 Quy trình tháo hệ thống nâng hạ kính 50

3.2.3 Quy trình lắp hệ thống nâng hạ kính .56

3.3 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa của hệ thống nâng hạ kính .61

3.3.1 Kiểm tra hệ thống nâng hạ kính 61

3.3.2 Sửa chữa, khắc phục hệ thống nâng hạ kính .63

3.3.3 Chuẩn đoán hệ thống nâng hạ kính .64

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Chức năng đóng,mở cửa kính 6

Hình 2.2 Chức năng chống kẹt cửa sổ 6

Hình 2.3 Vị trí của hệ thống nâng kính 8

Hình 2.4 Cơ cấu nâng hạ kính 8

Hình 2.5 Mô tơ điều khiển cửa sổ điện 9

Hình 2.6 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của môtơ 10

Hình 2.7 Công tắc chính điều khiển cửa sổ điện 10

Hình 2.8 Rơle 11

Hình 2.9 Bộ nâng ha 11

Hình 2.10 Vị trí công tắc chính và phụ 12

Hình 2.11 Truyền tín hiệu giữa các ECU 11

Hình 2.12 CAN được sử dụng trong ôtô 16

Hình 2.13 Ví dụ về ứng dụng mạng can 18

Hình 2.14 CAN-H và CAN-L 14

Hình 2.15 Sơ đồ CAN 16

Hình 2.16 Điện áp làm việc CAN 18

Hình 2.17 Điện áp làm việc CAN tốc độ cao 18

Hình 2.18 Cấu trúc khung dữ liệu chuẩn (Standard format) 19

Hình 2.19 Cấu trúc dữ liệu Extended format 20

Hình 2.20 Uư tiên truyền trên bus CAN 20

Hình 2.21 Các loại lỗi trong CAN 22

Hình 2.22 Sơ đồ mạng CAN trên xe HONDA CRV 2007 23

Hình 2.23 Vị trí các bộ phận của hệ thống nâng hạ kính 24

Hình 2.24 Nâng hạ kính của cửa chính 25

Hình 2.25 Nâng hạ kính của các cửa 26

Hình 2.26 Bộ nâng hạ 29

Hình 2.27 Môtơ điều khiển cửa sổ điện 28

Hình 2.28 Vị trí công tắc 32

Hình 2.29 Hoạt động của hệ thống khi nâng cửa kính UP 33

Hình 2.30 Hoạt động của hệ thống nâng hạ cửa kính DOWN 34

Hình 2.31 Cấu tạo của bộ cảm biến kẹt cửa 36

Hình 2.32 Tín hiệu phát ra của cảm biến 37

Trang 6

Hình 2.33 Sơ đồ mạch điện hệ thống nâng hạ kính trên xe Toyota Corolla 2004 39 Hình 2.34 Sơ đồ mạch điện nâng hạ kính trên xe LEXUS 1993 41

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Các loại giao thức truyền thông trên ô tô 14

Bảng 2.2: Bảng thông số của CAN tốc độ thấp và CAN tốc độ cao 19

Bảng 3.1 Quy trình tháo hệ thống ra khỏi xe Error! Bookmark not defined Bảng 3.2 Quy trình tháo hệ thống nâng hạ kính 45

Bảng 3.3 Quy trình lắp hệ thống nâng hạ kính 50

Bảng 3.4 Các hư hỏng, của hệ thống nâng hạ kính xe HONDA CRV 56

Bảng 3.5: Chuẩn đoán hệ thống nâng hạ kính 64

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

Ô tô hiện nay có một vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, nó được dùng để vận chuyển hành khách, hàng hoá và nhiều công việc khác

Trong những năm cuối thế kỷ 20 và đầu thế kỷ 21 cùng với sự phát triển mạnh

mẽ của nhiều ngành khoa học, công nghiệp và công nghệ thiết kế và sản xuất ôtô cũng được phát triển mạnh mẽ cùng với sự phát triển vũ bão của ngành công nghệ thông tin Với sự phát triển này, con người có thể cải tiến các thông số của ôtô để đạt được các tính năng mong muốn.Tuy nhiên cho dù các hệ thống của xe có được cải tiến như thế nào đi nữa thì vấn đề tương đối cần thiết là phải tạo cảm giác an toàn và thoải mái cho người lái xe

Hệ thống nâng hạ kính “có vai trò rất quan trọng, nó mang lại những sự thoải mái, thuận tiện cho người lái và hành khách Trong thời gian học tập tại trường chúng

em được trang bị những kiến thức về chuyên ngành và để đánh giá quá trình học tập và rèn luyện, em được khoa giao cho nhiệm vụ hoàn thành đồ án tốt nghiệp với nội

dung:“Nghiên cứu xây dựng quy trình kiểm tra sửa chữa hệ thống nâng hạ kính

trên xe HONDA CRV 2007” Với kinh nghiệm và kiến thức còn ít nhưng với sự chỉ

bảo tận tình của thầy NGUYỄN VĂN NHỈNH chúng em đã hoàn thành đồ án với thời

gian quy định

Trong quá trình làm đồ án, dù bản thân đã hết sức cố gắng, cộng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô và bạn bè xong do khả năng, tài liệu và thời gian còn hạn chế nên khó có thể tránh khỏi sai xót Vì vậy em rất mong sự chỉ bảo của thầy cô và sự góp ý của bạn bè để đồ án của em được hoàn thiện

Qua đây em cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy

NGUYỄN VĂN NHỈNH và các thầy trong bộ môn đã tạo điều kiện để em hoàn thành

đồ án

Em xin chân thành cảm ơn!

Hưng Yên, ngày…tháng năm 2019

Sinh viên thực hiện

Lê Quang Huy

Trang 9

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1 Lý do thực hiện đề tài

Trong những năm gần đây với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật của nhân loại đã bước lên một tầm cao mới, rất nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật, các phát minh sáng chế mang đậm bản chất hiện đại và có tính chất ứng dụng cao Là một quốc gia có nền kinh tế đang phát triển, nước ta đã và đang có cải cách mới để thúc đẩy kinh tế Viêc tiếp nhận, áp dụng các thành tựu khoa học tiên tiến của thế giới được nhà nước quan tâm nhằm cải tạo, đẩy mạnh sự phát triển của các ngành công nghiệp mới, với mục đích đưa đất nước ta từ một nước công nghiệp kém phát triển thành một nước công nghiệp phát triển Trong các ngành công nghiệp mới đang được nhà nước chú trọng, đầu tư phát triển thì công nghiệp ô tô là một trong số những tiềm năng đang được quan tâm Nhu cầu về sự phát triển của các loại ô tô ngày càng cao, các yêu cầu

kỹ thuật ngày càng đa dạng Các loại ô tô chủ yếu sử dụng trong công nghiệp, giao thông vận tải

Ngày nay ô tô được sử dụng rộng rãi như một phương tiện đi lại thông dụng nên các trang thiết bị, các bộ phận trên ô tô ngày càng hoàn thiện và hiện đại hơn nhằm đảm bảo độ tin cậy, an toàn và tiện dụng cho người sử dụng Hệ thống chiếu sáng, tín hiệu xe có mộ vai trò rất quan trọng là hệ thống cơ bản và quan trọng nhất trên xe, nhằm đảm bảo điều kiện làm việc cho người lái ô tô nhất là vào ban đêm và bảo đảm an toàn giao thông Đồng thời nó cũng là một phần không thể thiếu trong kết cấu của ô tô Ngày nay hệ thống chiếu sáng và tín hiệu trên ô tô rất đa dạng về chủng loại phong phú về cấu tạo, nó phụ thuộc nhiều vào sự tiến bộ khoa học kỹ thuật của từng loại ô tô Yêu cầu vận hành, sửa chữa bảo trì lắp đặt động cơ đời mới đòi hỏi phải hiểu biết sâu sắc về cấu tạo Các đặc tính kỹ thuật, nguyên lý vận hành có kỹ năng thành thạo trong tất cả quy trình

Để đáp ứng được yêu cầu đó người công nhân phải được đào tạo một cách có khoa học, có hệ thống đáp ứng được nhu cầu xã hội hiện nay Do đó, nhiệm vụ của các trường kỹ thuật là phải đào tạo cho học sinh, sinh viên có trình độ tay nghề cần thiết để đáp ứng nhu cầu công nghiệp ô tô hiện nay Điều đó đòi hỏi người kỹ thuật phải có trình độ hiểu biết học hỏi sáng tạo để bắt kịp khoa học tiên tiến hiện đại, nắm bắt được những thay đổi về đặc tính kỹ thuật của từng loại xe dòng xe, đời xe…có thể chuẩn đoán hư hỏng và đưa ra phương án sửa chữa tối ưu.Vì vậy người kỹ thuật viên trước

Trang 10

đó phải được đào tạo với một phương trình đào tạo tiên tiến, hiện đại cung cấp đầy đủ kiến thức lý thuyết cũng như thực hành

Trên thực tế trong các trường đại học, cao đẳng kỹ thuật của nước ta hiện nay thì trang thiết bị cho học sinh, sinh viên thực hành còn thiếu thốn rất nhiều Các kiến thức mới có tính khoa học kỹ thuật cao còn chưa được khai thác đưa vào thực tế giảng dạy, các bài tập hướng dẫn thực hành, thực tập còn thiếu thốn Chính vì vậy, em đã lựa chọn đề tài:‘‘Nghiên cứu kết cấu, xây dựng quy trình kiểm tra sửa chữa hệ thống nâng

hạ kính trên xe HONDA CRV 2007”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống nâng hạ kính trên xe HONDA CRV 2007

Tìm hiểu về các hư hỏng của hệ thống nâng hạ kính và cách khắc phục những

hư hỏng của hệ thống nâng hạ kính trên xe HONDA CRV

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nắm được tổng quan về hệ thống nâng hạ kính

Hiểu rõ được cấu tạo của hệ thống nâng hạ kính xe HONDA CRV 2007

Xây dựng được quy trình kiểm tra sửa chữa của hệ thống nâng hạ kính trên xe HONDA CRV

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp tổng hợp và phân tích, nghiên cứu lý thuyết kết hợp thực hành: Tổng hợp và phân tích các tài liệu liên quan để đưa ra định hướng nội dung của

đề tài

Nghiên cứu lý thuyết: đọc và tìm hiểu lý thuyết về cơ cấu phân phối khí

Nghiên cứu thực hành: thực hiện tháo lắp, kiểm tra sửa chữa hệ thống phân phối khí trên xe HONDA CRV 2007

1.5 Nội dung của đề tài

Đề tài được chia làm 3 chương, kết luận và kiếm nghị

CHƯƠNG 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài

CHƯƠNG 2: Cơ sở lý thuyết của đề tài

Nghiên cứu cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống nâng hạ kính

CHƯƠNG 3: Xây dựng quy trình kiểm tra, sửa chữa hệ thống nâng hạ kính trên

xe HONDA CRV 2007

Trang 11

Xây dựng quy trình tháo lắp cơ cấu phân phối khí

Xây dựng quy trình kiểm tra, sửa chữa của cơ cấu phân phối khí

*Kết luận và kiến nghị

Trang 12

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Tổng quan về hệ thống nâng hạ kính ô tô

2.1.1 Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại

a) Nhiệm vụ

Hệ thống nâng hạ kính hay (hệ thống điều khiển cửa sổ điện) là một hệ thống để

mở và đóng các cửa sổ bằng cách điều khiển các công tắc Motor cửa sổ điện quay khi vận hành công tắc điều khiển cửa sổ điện Chuyển động quay của motor cửa sổ điện này sau đó được chuyển thành chuyển động lên xuống nhờ bộ nâng hạ cửa sổ để mở hoặc đóng cửa sổ

Khi công tắc cửa sổ điện bị kéo lên hoặc đẩy xuống giữa chừng, thì cửa sổ sẽ

mở hoặc đóng cho đến khi thả công tắc ra

2 Chức năng tự động đóng (mở) cửa sổ bằng một lần ấn

Khi công tắc điều khiển cửa sổ điện bị kéo lên hoặc đẩy xuống hoàn toàn, thì cửa sổ sẽ đóng và mở hoàn toàn Một số xe chỉ có chức năng mở tự động và một số xe chỉ có chức năng đóng (mở) tự động cho cửa sổ phía người lái

Một số xe có chức năng vận hành cửa sổ liên kết với ổ khoá cửa người lái

Trang 13

Hình 2.1 Chức năng đóng,mở cửa kính

1 Công tắc cửa sổ điện tại của người lái 4 Đóng/mở bằng tay

2 Công tắc khóa cửa sổ 5 Tự động mở bằng một lần ấn

3 Tự động đóng bằng một lần ấn

3) Chức năng khoá cửa sổ

Chức năng đóng,mở cửa kính (Hình 2.1)Khi bật công tắc khoá cửa sổ, thì không thể mở hoặc đóng tất cả các cửa kính trừ cửa sổ phía người lái

4) Chức năng chống kẹt cửa sổ

Hình 2.2 Chức năng chống kẹt cửa sổ

Trang 14

Chức năng chống kẹt cửa sổ (Hình 2.2) Trong quá trình đóng cửa sổ tự động nếu có vật thể lạ kẹt vào cửa kính thì chức năng này sẽ tự động dừng cửa kính và dịch chuyển nó xuống khoảng 50mm

5) Chức năng điều khiển của kính khi tắt khóa điện:

Chức năng này cho phép điều khiển của kính trong khoảng thời gian 45s sau khi khóa điện về vị trí ACC hoặc LOCK,nếu cửa xe phía người lái không mở

2.1.2 Kết cấu của hệ thống nâng hạ kính

Hệ thống cửa sổ điện gồm có các bộ phận sau đây:

- Bộ nâng hạ cửa sổ

- Các Motor điều khiển cửa sổ điện

- Công tắc chính cửa sổ điện (gồm có các công tắc cửa sổ điện và công tắc khoá cửa sổ)

- Các công tắc cửa sổ điện

- Khoá điện

2.1.2.1 Vị trí của hệ thống nâng hạ kính

Trang 15

Hình 2.3 Vị trí của hệ thống nâng kính

3 Bộ nâng hạ cửa sổ Môtơ điều khiển cửa sổ điện 4 Công tắc chỉnh cửa sổ điện

2.1.2.2 Các bộ phận chính của hệ thống nâng hạ kính

a) Cơ cấu nâng hạ kính

Chuyển động quay của motor điều khiển cửa sổ được chuyển thành chuyển động lên xuống để đóng mở cửa sổ

Hình 2.4 Cơ cấu nâng hạ kính

3 Đòn điều chỉnh của bộ nâng hạ

Trang 16

Cơ cấu nâng hạ kính (Hình 2.4) Cửa kính được đỡ bằng đòn nâng của bộ nâng

hạ cửa sổ Đòn này được đỡ bằng cơ cấu đòn chữ X nối với đòn điều chỉnh của bộ

nâng hạ cửa sổ Cửa sổ được đóng và mở nhờ sự thay đổi chiều cao của cơ cấu đòn

chữ X

Các loại bộ nâng hạ cửa sổ khác với loại cơ cấu tay đòn chữ X là loại điều

khiển bằng dây và loại một tay đòn

b) Môtơ điều khiển cửa sổ điện

* Cấu tạo

Hình 2.5 Môtơ điều khiển cửa sổ điện

1 Môtơ cửa sổ điện 2 Đĩa 3 Bánh răng bao và đĩa cam

9 Bánh răng hành tinh 10 Bánh răng mặt trời và đĩa tạo xung

Motor điều khiển cửa sổ điện (Hình 2.5) quay theo hai chiều để dẫn động bộ

nâng hạ cửa sổ Motor điều khiển cửa sổ điện gồm có ba bộ phận: Motor, bộ truyền

bánh răng và cảm biến Motor thay đổi chiều quay nhờ công tắc Bộ truyền bánh răng

truyền chuyển động quay của motor tới bộ nâng hạ cửa sổ Cảm biến gồm có công tắc

hạn chế và cảm biến tốc độ để điều khiển chống kẹt cửa sổ

Trang 17

* Nguyên lý hoạt động

Hình 2.6 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của môtơ

Sơ đồ nguyên lý hoạt động của mô tơ (Hình 2.6) Khi có dòng điện cấp vào mô

tơ làm roto quay, thông qua bộ truyền trục vít chuyển động quay của mô tơ sẽ được chuyển đến bộ nâng hạ kính Mô tơ thay đổi chiều quay nhờ công tắc Bộ truyền bánh răng truyền chuyển động quay của mô tơ tới bộ nâng hạ cửa kính

c) Công tắc chính cửa sổ điện

Công tắc chính cửa sổ điện điều khiển toàn bộ hệ thống cửa sổ điện

Công tắc chính cửa sổ điện dẫn động tất cả các motor điều khiển cửa sổ điện Công tắc khoá cửa sổ ngăn không cho đóng và mở cửa sổ trừ cửa sổ phía người lái

Việc xác định kẹt cửa sổ được xác định dựa trên các tín hiệu của cảm biến tốc

độ và công tắc hạn chế từ motor điều khiển cửa sổ phía người lái (các loại xe có chức năng chống kẹt cửa sổ)

Hình 2.7 Công tắc chính điều khiển cửa sổ điện d) Các công tắc cửa sổ điện hành khách

Trang 18

Công tắc cửa sổ điện điều khiển dẫn động motor điều khiển cửa số điện của cửa

sổ phía hành khách phía trước và phía sau Mỗi cửa có một công tắc điện điều khiển

e) Rơle

Khoá điện truyền các tín hiệu vị trí ON, ACC hoặc LOCK tới công tắc chính cửa sổ điện để điều khiển chức năng cửa sổ khi tắt khoá điện

Hình 2.8 Rơle

f) Bộ nâng hạ kính

* Cấu tạo

Hình 2.9 Bộ nâng hạ kính

1 Động cơ điện 2 Cánh tay đòn 3 Bánh răng cưa 4 Bệ đỡ kính

Cửa kính được đỡ bằng bệ đỡ kính (4) của bộ nâng hạ cửa kính Bệ đỡ (4)này được đỡ bằng cánh tay đòn (2) Cửa sổ được đóng và mở nhờ sự dịch chuyển lên xuống của bệ đỡ kính (4)

* Nguyên lý hoạt động của bộ nâng hạ

Nguyên lý hoạt động của bộ nâng hạ kính (Hình 2.8) Khi đóng mở công tắc,cấp dòng điện cho mô tơ quay,qua bộ truyền bánh răng sẽ làm cho cánh tay đòn (2)

Trang 19

dịch chuyển,dẫn đến bệ đỡ kính (4) sẽ dịch chuyển lên xuống Qua đó sẽ dẫn đến cửa kính sẽ được đóng mở.Như vậy bộ nâng hạ kính biến chuyển động quay của mô tơ điều khiển cửa kính chuyển thành chuyển động lên xuống của kính để đóng mở cửa sổ

Chế độ nâng hạ kính lên xuống

2.2 Hệ thống nâng hạ kính trên xe HONDA CRV 2007

* Hệ thống nâng hạ kính trên xe HONDA CRV 2007 sử dụng mạng CAN

2.2.1 Giới thiệu về mạng CAN

2.2.2.1 Khái niệm và vai trò của mạng truyền thông trên ô tô

a) Khái niệm về mạng truyền thông

Sự phổ biến của các giải pháp tự động hóa sử dụng hệ thống truyền thông số là kết quả tổng hợp của các tiến bộ trong kỹ thuật vi điện tử, kỹ thuật máy tính, kỹ thuật thông tin và đương nhiên là của cả kỹ thuật tự động hóa Mạng truyền thông công nghiệp nói chung và mạng truyền thông trên ô tô nói riêng là một khái niệm chung chỉ các hệ thống mạng truyền thông số, truyền bít nối tiếp, được sử dụng để ghép nối các thiết bị công nghiệp, các thiết bị trong một hoặc nhiều hệ thống với nhau Các hệ thống truyền thông phổ biến hiện nay cho phép liên kết mạng ở nhiều mức khác nhau, từ các cảm biến, các cơ cấu chấp hành dưới cấp trường cho đến các máy tính điều khiển, thiết

bị quan sát, máy tính điều khiển giám sát và các máy tính cấp điều hành xí nghiệp, quản lí công ty

Mạng truyền thông thực chất là một dạng đặc biệt của máy tính, có thể so sánh với mạng máy tính thông thường ở những điểm giống nhau và khác nhau như sau:

Trang 20

- Kỹ thuật truyền thông số hay truyền dữ liệu là đặc trưng chung của cả hai lĩnh vực

- Trong nhiều trường hợp, mạng máy tính sử dụng trong ô tô được coi là một phần trong mô hình phân cấp của mạng công nghiệp

- Yêu cầu về tính năng thời gian thực, độ tin cậy và khả năng tương thích trong

ô tô của mạng truyền thông cao hơn so với một mạng máy tính thông thường, trong khi đó mạng máy tính thông thường đòi hỏi cao hơn về bảo mật

- Mạng máy tính có phạm vi trải rộng rất khác nhau, ví dụ có thể nhỏ như mạng LAN cho một nhóm vài máy tính, rất lớn như mạng Internet Trong nhiều trường hợp, mạng máy tính gián tiếp sử dụng dịch vụ truyền dữ liệu của mạng viên thông Trong khi đó, cho đến nay, các hệ thống mạng truyền thông trên ô tô thường có tính chất độc lập, phậm vi hoạt động tương đối hẹp

Sự khác nhau trong phạm vi và mục đích sử dụng giữa các hệ thông mạng truyền thông công nghiệp và mạng truyền thông ô tô với các hệ thông mạng viễn thông

và mạng máy tính dẫn đến sự khác nhau trong các yêu cầu về mặt kỹ thuật cũng như kinh tế

b) Vai trò của mạng truyền thông

Mạng truyền thông trên ô tô có vai trong quan trọng như thế nào trong các lĩnh vực đo lường, điều khiển và tự động hóa các hệ thống? Sử dụng mạng truyền thông trên ô tô, đặc biệt là bus trường để thay thế các nối điểm - điểm cổ điển giữa các thiết

bị đã mang lại hàng loạt những lợi ích như sau:

- Đơn giản hóa cấu trúc liên kết giữa các thiết bị: Một số lượng lớn các thiết bị thuộc các chủng loại khác nhau được ghép nối với nhau thông qua một đường truyền duy nhất

- Tiết kiệm dây nối và công thiết kế, lắp đặt hệ thống: Nhờ cấu trúc đơn giản, việc thiết lập hệ thống trở nên dễ dàng hơn nhiều Một lượng lớn cáp truyền được thay thế bằng một đường duy nhất, giảm chi phí đáng kể cho nguyên vật kiệuu và công lắp đặt

- Nâng cao độ tin cậy và độ chính xác của thông tin: Khi dung phương pháp truyền tín hiệu tương tự cổ điển, tác động của nhiễu dễ làm thay đổi nội dung thông tin

mà các thiết bị không có cách nào nhận biết được Nhờ kỹ thuật truyền thông số,

Trang 21

không những thông tin truyền đi khó bị sai lệch mà các thiết bị nối mạng còn có them khả năng tự phát hiện lỗi và chuẩn đoán nếu có

Hình 2.11 Truyền tín hiệu giữa các ECU

- Nâng cao độ linh hoạt, tính năng mở của hệ thống: Một hệ thống mạng chuẩn háo quốc tế tạo điều khiện cho việc sử dụng các thiết bị của nhiều hãng khác nhau

` - Đơn giản hóa, tiện lợi hóa việc tham số hóa, chuẩn đoán, định vĩ lỗi, sự cố của các thiết bị Với một đường truyền duy nhất, không những các thiết bị có theẻ gửi cho nhau cá dự liệu số, dữ liệu trạng thái, dữ liệu cảnh báo và dữ liệu chẩn đoán Các thiết

bị có thể tích hợp khả năg tự chẩn đoán

- Mở ra nhiều chức năng và khả năng ứng dụng mới của hệ thông: Sử đụng mạng truyền thông cho phép áp dụng các kiến trúc điều khiển mới như điều khiển phân tán, điều khiển phân tán với các thiết bị trường, điều khiển giám sát hoặc chẩn đoán lỗi từ xa qua Internet, tích hợp thông tin của hệ thống điều khiển giám sát thông tin

2.2.1.2 Các loại giao thức truyền thông trên ô tô

Bảng 2.1: Các loại giao thức truyền thông trên ô tô

Protocol

(Giao Thức)

BEAN (TOYOTA Original)

CAN (ISO Standard)

LIN (ISO Standard)

AVC-LAN (TOYOTA Original) Application

(Ứng dụng)

Body Electrical (Cơ điện)

Power train ( Hệ truyền động)

Body Electrical (Cơ điện)

Audio ( Âm thanh)

9,6 kbps 17,8 kbps

Trang 22

Data Length

(Độ dài dữ liệu)

1-11 Byte (Biến số)

1-8 Byte (Biến sô)

(0,2,4,8)

0-32 Byte (Biến số)

Differential Voltage Drive

Single Wire Voltage Drive

Differential Voltage Drive Communication

Direction

(Hướng truyền)

1 chiều và 2 chiều

Access System

(Hệ thống truy

cập)

CSMA/CD (Multi Master)

CSMA/CR (Multi Master)

Master/Slave (Single Master)

Master/Slave (Single Master)

Topology

(Cấu trúc liên

kết)

- Truyền dữ liệu một chiều: tốc độ thấp giữa các công tắc chính cửa sổ điện và ECU thân xe Đây chỉ là việc giao tiếp một chiều đến ECU định trước do hệ thống truyền tín hiệu một chiều (tốc độ truyền là 1kbps)

- BEAN (Body Electronics Area Netwwork – Mạng điện tử thân xe): Hệ thống này có tốc độ truyền dữ liệu là 10kbps

- AVC-LAN (Audio Visual Communnication-Local area Netwwork): Hệ thống này được sử dụng để truyền tín hiệu cho hệ thống âm thanh, nghe nhìn, hệ thống dẫn đường, định vị toàn cầu (tốc độ truyền là 17kbps)

- UART (Universal Asynchronous Receiver/Transmitting – Truyền/Nhận dữ liệu nối tiếp không đồng bộ): Hệ thống này được dung trong việc truyền tín hiệu giữa các ECU có liên quan đến việc điều khiển xe: giữa ECU động cơ và ECU điều khiển

Trang 23

trượt, ECU động cơ và ECU của xe HV (xe có động cơ lai), (tốc dộ truyền là

9600-19200 kbps)

- LIN (Local Interconnect Network – Mạng cục bộ trên xe): Hệ thống này được

sử dụng để truyền dữ liệu giữa các ECU thân xe, (tốc độ truyền là 20kbps)

- CAN (Controller Area Netwwork ):Dùng để truyền tín hiệu giữa các ECU trên

xe (có 2 tốc độ truyền: CAN tốc độ thấp – 125 kbps, CAN tốc độ cao – 1Mbps)

Ngoài ra còn có các giao thức khác cũng được sử dụng trên mạng truyền thông trên ô tô gồm: Byteflight, TTP/C, TTCAN, FlexRay,

Giao thức CAN

a) Lịch sử phát triển của CAN

Hình 2.12 CAN được sử dụng cho ô tô

CAN viết tắt của Coltroller Area Netwwork, tạm dịch là: “mạng khu vực điều khiển”, hay gọi đơn giản Mạng CAN, là một công nghệ mạng ghép nối tiếp khởi nguồn được thiết kế dừng cho công nghiệp ô tô, đặc biệt là các loại xe Châu Âu Kệnh

dữ liệu CAN (CAN bus) khởi đầu được dung cho các hệ thống nhúng, và như tên đã bao hàm ý là một công nghệ mạng cung cấp truyền thông tin nhanh chóng trong các vi điều khiển theo yêu cầu thời gian thựcđang dần thay thế cho công nghệ sử dụng bộ nhớ cổng đôi (Dual Ported RAM) đắt đỏ và phức tạp hơn nhiều

Ý tưởng của mạng CAN được nhóm kỹ sư tại GmbH Robert Bosch, Đức, ấp ử

từ đầu thập niên 1980s Họ đã nghiên cứu thị truòng cho một công nghệ bus trường mới dung trong xe ô tô mà có thể cho phép họ đưa them các chức năng vào Họ tập trung chủ yếu vào hệ thống thông tin giữa các bộ điều khiển điện tử trong xe hơi của hãng Mercedes-Benz

Trang 24

Từ đó đến nay đã có rất nhiều nhà sản xuất linh kiẹn điện tử bán dẫn khác đã quyết đính sản xuất loại bộ điều khiển CAN độc lập., hoặc thực hiện chúng trong những thiết kế chip đơn

Một bước phát triển thành công của CAN là sự thành lập tở chức nhóm các nhà sản xuất và người sử dụng quốc tế, gọi là Hội CAN tự động hóa (CiA = CAN in Automatic - 1992)

1983: Bắt đầu phát triển dự án trên xe hơi trong nôi bộ hang Bosch

1986: Chính thứuc giối thiệu giao thứuc CAN

1987: Những chip điều khiển CAN đầu tiên xuất hiện ở nhà sản xuất linh kiện bán dẫn Intle và Philips

1991: Bosch sản xuất thông số kỹ thuật CAN 2.0

1992: Thành lập nhóm các nhà sử dụng và CAN quốc tế

1993: Xuất bản tiêu chuẩn ISO 11898

1994: CiA tổ chức Hội nghị CAN quốc tế lần thứ nhất

1995: Xuất bản tiêu chuẩn ISO 11898 sửa đổi định dạng khung mở rộng

1995: CiA xuất bản giao tưhúc CANopen

CAN được sử dụng với việc truyền dữ liệu lớn, đáp ứng thời gian thực và trong môi trường khác nhau Cuối cùng, truyền tốc độ cao rất ổn định Đó là lý do tại sao chúng được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác ngoài xe hơi như các máy nông nghiệp, tàu ngầm, các dụng cụ y khoa, máy dệt, v.v…

b) Cấu trúc chuẩn giao tiếp CAN

Chuẩn CAN bao gồm:

Tầng vật lý

Tầng liên kết dữ liệu:

- Các thông điệp

- Các chuẩn phân xử cho truy cập bus

- Các phương pháp dò lỗi và xử lý lỗi

Trang 25

Hình 2.14 CAN-H và CAN-L

Mạng CAN thuộc loại hệ thống giao tiếp gói dữ liệu (message base system), khác với hệ thống giao tiếp địa chỉ (address base system), mỗi gói dữ liệu được gán một ID Những hệ thống địa chỉ thì mỗi node được gán cho một ID Hệ thống giao tiếp

Trang 26

gói dữ liệu có tính mở hơn vì khi thêm, bớt một node hay thay một nhóm node bằng một node phức tạp hơn không làm ảnh hưởng đến cả hệ thống Có thể có vài node nhận cùng một dữ liệu và cùng thực hiện một nhiệm vụ Hệ thống điều khiển phân bố dựa trên mạng CAN có tính mở, dễ dàng thay đổi mà không cần phải thiết kế lại toàn

bộ hệ thống

Hình 2.15 Sơ đồ CAN

Mỗi node có thể nhận nhiều loại message khác nhau, ngược lại một message có thể được nhận bởi nhiều node và công việc được thực hiện một cách đồng bộ trong hệ thống phân bố

c) Phân loại

Dựa theo tính chất vật lí, chia làm 2 loại:

- Dạng truyền CAN tốc độ thấp

- Dạng truyền CAN tốc độ cao

Bus CAN định nghĩa hai trạng thái là “dominant” và “recessive”, tương ứng với hai trạng thái là 0 và 1 Trạng thái “dominant” chiếm ưu thế so với trạng thái

“recessive” Bus chỉ ở trạng thái “reccessive” khi không có node nào phát đi trạng thái

“dominant” Điều này tạo ra khả năng giải quyết chanh chấp khi nhiều hơn một Master cùng muốn chiếm quyền sử dụng bus

Bảng 2.2: Bảng thông số của CAN tốc độ thấp và CAN tốc độ cao

Số node trên bus 2 tới 20 node 2 tới 30 node

Trang 27

Trạng thái dominant CAN H = 4V

CAN L = 1V

CAN H = 3,25V CAN L = 1,5V

Trạng thái recessive CAN H = 1.75V

CAN L = 3,25V

CAN H = 2,5V CAN L = 2,5V Tính chất của cáp 30pF giữa cáp và dây 2*120 ohm

Hình 2.16 Điện áp làm việc CAN tốc độ thấp

Hình 2.17 Điện áp làm việc CAN tốc độ cao

d) Nguyên tắc giao tiếp mạng CAN

Đặc trưng của bus CAN là phương pháp định địa chỉ và giao tiếp bằng gói dữ liệu, trong khi hầu hết các hệ thống bus khác đều giao tiếp dựa vào địa chỉ các trạm Mỗi thông tin trao đổi trong mạng được coi như một đối tượng, được gán một mã ID

Trang 28

Thông tin được gửi trên bus theo kiểu truyền thông báo với độ dài có thể khác nhau Các thông báo không được gửi tới một địa chỉ nhất định mà bất cứ trạm nào cũng có thể nhận theo nhu cầu Nội dung mỗi thông báo được các trạm phân biệt qua mã ID

Mã ID không nói lên địa chỉ đích của thông báo, mà chỉ biểu diễn ý nghĩa của dữ liệu trong thông báo Vì thế, mỗi trạm trên mạng có thể tự quyết định tiếp nhận và xử lý thông báo hay không tiếp nhận thông báo qua bộ lọc thông báo để phân biệt ID (message filtering) Thông qua bộ lọc này, nhiều trạm có thể đồng thời nhận cùng một thông báo và có các phản ứng khác nhau Một node có thể yêu cầu một trạm khác gửi

dữ liệu bằng cách gửi một yêu cầu thông qua remote frame Node có khả năng cung cấp nội dung thông tin đó sẽ gửi trả lại một khung dữ liệu data frame có cùng mã ID với khung yêu cầu Bên cạnh tính năng đơn giản, cơ chế giao tiếp hướng đối tượng ở CAN còn mang lại tính linh hoạt và tính nhất quán dữ liệu của hệ thống Một trạm CAN không cần biết thông tin cấu hình hệ thống (ví dụ địa chỉ của node), nên việc bổ sung hay bỏ đi một trạm trong mạng không đòi hỏi bất cứ một sự thay đổi nào về phần cứng hay phần mềm ở các trạm khác Trong một mạng CAN, có thể chắc chắn rằng một thông báo hoặc được tất cả các trạm quan tâm tiếp nhận đồng thời, hoặc không được trạm nào tiếp nhận Tính đồng nhất dữ liệu được đảm bảo qua các phương pháp gửi đồng loạt và xử lý lỗi

e) Cấu trúc khung dữ liệu

Chuẩn CAN định nghĩa bốn loại cấu trúc: Data frame dùng khi node muốn truyền dữ liệu tới các node khác Remote frame dùng để yêu cầu truyền data frame Error frame và overload frame dùng trong việc xử lý lỗi

Data frame dùng đề gửi đi một dữ liệu – message tới một hoặc nhiều node nhận Có 2 dạng:

- Standard format:

Trang 29

Hình 2.18 Cấu trúc khung dữ liệu chuẩn (Standard format)

Standard frame bắt đầu bằng 1 bit Start Of Frame (SOF) luôn ở trạng thái dominant (0), tiếp theo là 11bit ID, 1 bit Remote Transmit Request (RTR) để phân biệt remote frame và data frame nếu bằng dominant (0) nghĩa là data frame, nếu bằng recesive (1) nghĩa là remote frame Tiếp đến là 1 bit Identifier Extension (IDE) để phân biệt giữa Standard frame (“dominant”) và extended frame (“reccesive”) Tiếp theo là 1 bit r0 luôn ở trạng thái dominant Tiếp đến là 3 bit Data Length Control cho biết dung lượng byte dữ liệu của frame Tiếp đến là 0 đến 8 bytes data Tiếp đến là 15 bit CRC và 1bit CRC delimiter, tiếp đến là 1bit Acknoledge và 1 bit delimiter, tiếp theo là 7bits End of frame luôn ở trạng thái recesive Cuối cùng là khoảng cách tối thiểu giữa hai frame truyền inter-frame space (IFS)

- Extended format:

Hình 2.19 Cấu trúc dữ liệu Extended format

Cấu trúc gần giống với standard frame, với 29 bit ID, giá trị các bit điều khiển cũng thay đổi để các node có thể nhận biết được

Trang 30

- Remote frame dùng để yêu cầu truyền data frame tới một nút khác Gần giống data frame nhưng có DLC=0 và không có data field

- Error frame được phát ra khi node phát hiện lỗi Bao gồm 2 phần: Cờ lỗi và phần delimiter

- Overload frame.dùng khi frame bị tràn bộ đếm, nhằm tạo một khoảng cách thời gian bổ sung giữa 2 khung dữ liệu hoặc yêu cầu dữ liệu trong trường hợp một trạm bị quá tải

f) Giải quyết tranh chấp trên bus

Hình 2.20 Ưu tiên truyền trên bus CAN

Giao thức CAN cho phép các nút khác nhau đưa dữ liệu cùng lúc và nhanh chóng, ổn định với cơ chế phân xử sẽ xác định xem nút nào được phát đầu tiên Để xử

lý thời gian thực, dữ liệu phải được truyền nhanh Điều này ảnh hưởng không chỉ đường truyền vật lý cho phép tới 1Mbit/s, mà còn đòi hỏi một sự cấp phát nhanh bus trong trường hợp xung đột, khi mà rất nhiều nút muốn truyền đồng thời Khi trao đổi

dữ liệu trên bus, thứ tự sẽ được xác định dựa vào loại thông tin Ví du, các giá trị hay biến đổi nhanh, như trạng thái của một cảm biến, hay phản hồi của một động cơ, phải được truyền liên tục với độ trễ thấp nhất, hơn là các giá trị khác như nhiệt độ của động

cơ, các giá trị thay đổi ít Trong mạng CAN, phần ID của mỗi message, là một từ gồm

11 bit (version 2.0A) xác định mức ưu tiên Phần ưu tiên này nằm ở đầu mỗi message Mức ưu tiên được xác định bởi 7 bit cho version 2.0A, tới 127 mức vá mức 128 là

0000000 theo NMT (Netword Management) Quy trình phân xử của bus dựa trên phân

Trang 31

giải từng bit, theo những nút đang tranh chấp, phát đồng thời trên bus Nút nào mức ưu tiên thấp hơn sẽ mất sự cạnh tranh với nút có mức ưu tiên cao

g) Xử lí lỗi

Hình 2.21 Các loại lỗi trong CAN

Khi truyền một frame trên bus, lỗi truyền có thể ảnh hưởng đến hoạt động của các nút trên bus Lỗi có thể đến từ một nút, làm cho mạng không còn hoạt động chính xác Vì vậy, nhiều cách phát hiện lỗi được sử dụng trong CAN

Các loại lỗi trong quá trình truyền nhận CAN:

- Bit Error: mỗi khi nút truyền gửi một bit xuống bus, nó kiểm tra xem mức điện áp trên bus có đúng với bit cần gửi hay không Nếu không đúng, nó sẽ báo hiệu bằng một Bit Error Tuy nhiên, Bit Error sẽ không báo hiệu trong những trường hợp sau:

+ Không có Bit Error nào được tác động khi một bit dominant được gửi trong vùng ID thay thế cho một bit recessive Cũng như vậy, trong vùng ACK Slot, thay cho một bit recessive

+ Một nút phát gửi một cờ lỗi (bit recessive) và nhận bit dominant, ko cần phải báo hiệu Bit error

- Lỗi Stuffing (Stuff Error): Một lỗi Stuffing được phát hiện trong mỗi lần có 6 bit hay nhiều hơn liên tục trên một đường dây của Bus Tuy nhiên, lỗi Stuffing sẽ không báo trong vùng ID, vùng điều khiển và vùng CRC Cơ chế Bit Stuffing không

áp dụng sau CRC Trong mọi trường hợp, lỗi Bit-Stuffing sẽ không báo trong đoạn kết thúc của frame hay trong vùng ACK

- Lỗi Cyclic Redundancy(CRC Error): Nếu giá trị CRC tính toán bởi nút nhận không giống với giá trị gửi đi bởi nút phát, Sẽ có một lỗi CRC(CRC Error)

Trang 32

- Lỗi ACK Delimiter: Một lỗi ACK Delimiter được báo khi nút nhận không thấy một bit recessive trong vùng ACK Delimiter hay trong vùng CRC Delimiter

- Lỗi Slot ACK (ACK Error): Một lỗi Slot ACK được báo bởi nút phát khi nó không đọc thấy bit dominant trong vùng Slot ACK

2.2.1.3 Sơ đồ mạng CAN trên xe HONDA CRV 2007

Hình 2.22 Sơ đồ mạng CAN trên xe HONDA CRV 2007

2.2.2 Kết cấu hệ thống nâng hạ kính HONDA CRV 2007

a) Cấu tạo

Trang 33

Hình 2.23 Vị trí các bộ phận của hệ thống nâng kính

1 Bộ công tắc cửa sổ người lái 2 Bộ công tắc cửa sổ phụ

3 Bộ nâng hạ cửa sổ phụ 4 Bộ công tắc cửa sổ sau phụ

5 Bộ nâng hạ cửa sổ sau phụ 6 Bộ công tấc cửa sau lái

7 Bộ nâng hạ cửa sổ sau lái 8 Bộ nâng hạ cửa sổ người lái

Trang 34

b) Sơ đồ nguyên lý

Hình 2.24 Nâng hạ kính của cửa chính

Trang 35

Hình 2.25 Nâng hạ kính cho tất cả các cửa

Trang 36

Nguyên lý làm việc

* Công tắc điều khiển người lái

- Bật công tắc sang vị trí DOWN (ấn công tắc xuống), lúc này nguồn điện đi từ

ác quy – cầu chì – rơle cửa sổ điện – công tắc điều khiển chính cùng lúc đó đèn tín hiệu sáng Kính chỉ chạy xuống khi công tắc được giữ nguyên, trong chuyển động xuống nguồn điện đi từ (9) nối (1) – (12) xuống mass khiến môtơ cửa sổ điện kính hạ xuống

- Bật công tắc sang bị trí UP (ấn công tắc lên), lúc này nguồn điện đi từ ác quy – cầu chì – rơle cửa sổ điện – công tắc điều khiển chính cùng lúc đó đèn tín hiệu sáng Kính chỉ nâng lên khí công tắc được giữ nguyên, trong chuyển động lên nguồn điện đi

từ (10) nối (4) – (12) xuống mass khiến môtơ cửa sổ điện kính nâng lên

+ Chế độ Auto của công tăc điều khiển người lái :

- Bật công tắc sang vị trí DOWN ( lấc thứ 2 ), lúc này nguồn điện từ ác quy – cầu chì – rơle cửa sổ điện – công tắc người lái đóng tiếng điểm DOWN (Auto) – AUTO Bởi dòng được giữ nguyên bên trong công tắc chính đóng tiếp điểm rơle xuống, môtơ nâng hạ kính tiếp tục hoạt động thậm chí nếu công tắc người lái được nhả

ra Người lái hạ thấp cửa kính xuống hoàn toàn, dòng ngừng cung cấp và tiếp điểm rơle mở ra Chuyển động xuống tự động dừng lại

- Bật công tắc sang vị trí UP ( lấc thứ 2 ), lúc này nguồn điện từ ác quy – cầu chì – rơle cửa sổ điện – công tắc người lái đóng tiếng điểm UP (Auto) – AUTO Bởi dòng được giữ nguyên bên trong công tắc chính đóng tiếp điểm rơle xuống, môtơ nâng

hạ kính tiếp tục hoạt động thậm chí nếu công tắc người lái được nhả ra Người lái nâng cao cửa kính lên hoàn toàn, dòng ngừng cung cấp và tiếp điểm rơle mở ra Chuyển động xuống tự động dừng lại

+ Công tắc cửa sổ phụ của công tắc điều khiển người lái :

- Bật công tắc sang vị trí DOWN (ấn công tắc xuống), lúc này nguồn điện đi từ

ác quy – cầu chì – rơle cửa sổ điện Dòng điện đi từ cọc (3), đóng tiếp điểm rơle đi xuống Nguồn điện đi từ (2) nối (5) – công tắc người lái cùng lúc đó đèn tín hiệu sáng Kính chỉ chạy xuống khi công tắc được giữ nguyên, trong chuyển động xuống nguồn điện đi từ (8) nối (1) – (11) xuống mass khiến môtơ cửa sổ điện kính hạ xuống

- Bật công tắc sang vị trí UP (ấn công tắc lên), lúc này nguồn điện đi từ ác quy – cầu chì – rơle cửa sổ điện Dòng điện đi từ cọc (3), đóng tiếp điểm rơle đi xuống

Trang 37

Nguồn điện đi từ (1) nối (3) – công tắc người lái cùng lúc đó đèn tín hiệu sáng Kính chỉ chạy lên khí công tắc được giữ nguyên, trong chuyển động lên nguồn điện đi từ (7) nối (2) – (11) xuống mass khiến môtơ cửa sổ điện kính nâng lên

+ Công tắc cửa sổ sau lái của công tắc điều khiển người lái :

- Bật công tắc sang vị trí DOWN (ấn công tắc xuống), lúc này nguồn điện đi từ

ác quy – cầu chì – rơle cửa sổ điện Dòng điện đi từ cọc (20), đóng tiếp điểm rơle đi xuống Nguồn điện đi từ (21) nối (5) – công tắc người lái cùng lúc đó đèn tín hiệu sáng Kính chỉ đi xuống khi công tắc được giữ nguyên, trong chuyển động xuống nguồn điện đi từ (8) nối (1) – (11) xuống mass khiến môtơ cửa sổ điện kính hạ xuống

- Bật công tắc sang vị trí UP (ấn công tắc lên), lúc này nguồn điện đi từ ác quy – cầu chì – rơle cửa sổ điện Dòng điện đi từ cọc (20), đóng tiếp điểm rơle đi xuống Nguồn điện đi từ (22) nối (3) – công tắc người lái cùng lúc đó đèn tín hiệu sáng Kính chỉ đi lên khi công tắc được giữ nguyên, trong chuyển động lên nguồn điện đi từ (7) nối (2) – (11) xuống mass khiến môtơ cửa sổ điện kính nâng lên

+ Công tắc cửa sổ sau phụ của công tắc điều khiển người lái:

- Bật công tắc sang vị trí DOWN (ấn công tắc xuống), lúc này nguồn điện đi từ

ác quy – cầu chì – rơle cửa sổ điện Dòng điện đi từ cọc (15), đóng tiếp điểm rơle đi xuống Nguồn điện đi từ (14) nối (5) – công tắc người lái cùng lúc đó đèn tín hiệu sáng Kính chỉ đi lên khí công tắc được giữ nguyên, trong chuyển động xuống nguồn điện đi từ (8) nối (1) – (11) xuống mass khiến môtơ cửa sổ điện kính hạ xuống

- Bật công tắc sang vị trí UP (ấn công tắc lên), lúc này nguồn điện đi từ ác quy – cầu chì – rơle cửa sổ điện Dòng điện đi từ cọc (15), đóng tiếp điểm rơle đi xuống Nguồn điện đi từ (13) nối (3) – công tắc người lái cùng lúc đó đèn tín hiệu sáng Kính chỉ đi lên khi công tắc được giữ nguyên, trong chuyển động lên nguồn điện đi từ (7) nối (2) – (11) xuống mass khiến môtơ cửa sổ điện kính nâng lên

* Công tắc tại cửa sổ phụ :

- Bật công tắc sang vị trí DOWN (ấn công tắc xuống), lúc này nguồn điện đi từ

ác quy – cầu chì – rơle cửa sổ điện Dòng điện đi qua chung gian là công tắc điều khiển người lái cùng lúc đó đèn tín hiệu sáng Kính chỉ đi xuống khí công tắc được giữ nguyên, trong chuyển động xuống nguồn điện đi từ (8) nối (1) là (+) – (11) xuống mass khiến môtơ cửa sổ điện kính hạ xuống

Trang 38

- Bật công tắc sang vị trí UP (ấn công tắc lên), lúc này nguồn điện đi từ ác quy – cầu chì – rơle cửa sổ điện Dòng điện đi qua chung gian là công tắc điều khiển người lái cùng lúc đó đèn tín hiệu sáng Kính chỉ đi lên khi công tắc được giữ nguyên, trong chuyển động lên nguồn điện đi từ (7) nối (2) là (+) – (11) xuống mass khiến môtơ cửa

sổ điện kính nâng lên

* Công tắc tại cửa sau phụ :

- Bật công tắc sang vị trí DOWN (ấn công tắc xuống), lúc này nguồn điện đi từ

ác quy – cầu chì – rơle cửa sổ điện Dòng điện đi qua chung gian là công tắc điều khiển người lái cùng lúc đó đèn tín hiệu sáng Kính chỉ đi xuống khi công tắc được giữ nguyên, trong chuyển động xuống nguồn điện đi từ (8) nối (1) là (+) – (11) xuống mass khiến môtơ cửa sổ điện kính hạ xuống

- Bật công tắc sang vị trí UP (ấn công tắc lên), lúc này nguồn điện đi từ ác quy – cầu chì – rơle cửa sổ điện Dòng điện đi qua chung gian là công tắc điều khiển người lái cùng lúc đó đèn tín hiệu sáng Kính chỉ đi lên khi công tắc được giữ nguyên, trong chuyển động lên nguồn điện đi từ (7) nối (2) là (+) – (11) xuống mass khiến môtơ cửa

sổ điện kính nâng lên

* Công tắc tại cửa sau lái

- Bật công tắc sang vị trí DOWN (ấn công tắc xuống), lúc này nguồn điện đi từ

ác quy – cầu chì – rơle cửa sổ điện Dòng điện đi qua chung gian là công tắc điều khiển người lái cùng lúc đó đèn tín hiệu sáng Kính chỉ đi xuống khi công tắc được giữ nguyên, trong chuyển động xuống nguồn điện đi từ (8) nối (1) – (11) xuống mass khiến môtơ cửa sổ điện kính hạ xuống

- Bật công tắc sang vị trí UP (ấn công tắc lên), lúc này nguồn điện đi từ ác quy – cầu chì – rơle cửa sổ điện Dòng điện đi từ cọc (20), đóng tiếp điểm rơle đi xuống Nguồn điện đi từ (22) nối (3) – công tắc người lái cùng lúc đó đèn tín hiệu sáng Kính chỉ đi lên khi công tắc được giữ nguyên, trong chuyển động lên nguồn điện đi từ (7) nối (2) – (11) xuống mass khiến môtơ cửa sổ điện kính nâng lên

*Khi cở chế độ khóa cửa

Rơle khóa cửa ngắt hết dòng từ nguồn đến các công tắc tại công tắc cửa sổ phụ, cửa sau phụ và cửa sau lái

2.2.2.1 Các bộ phận của hệ thống nâng hạ kính

- Bộ nâng hạ cửa sổ

Ngày đăng: 31/07/2019, 00:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w