1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

SOP Hướng dẫn cách soạn thảo Quy trình chuẩn SOP

11 3,3K 25
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 437,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy trình thao tác chuẩn (tiếng Anh: Standard operating procedure SOP) là một hệ thống quy trình, được tạo ra để hướng dẫn và duy trì chất lượng công việc. Quy trình chuẩn giúp tránh khỏi các sơ sót nếu làm theo đúng các bước trong quy trình, nó cũng giúp người mới nhanh chóng làm quen với môi trường làm việc. Các quy trình thao tác chuẩn được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm y tế, hàng không, kỹ thuật, giáo dục, công nghiệp và cả quân sự. Các mục đích thường gặp khi sử dụng Quy trình thao tác chuẩn: Tiết kiệm thời gian, cải thiện hiệu suất Ngăn ngừa lãng phí tài nguyên Ổn định chất lượng, năng suất làm việc: công việc thực hiện theo SOP lần nào cũng được hoàn thành và hoàn thành theo cách giống nhau.

Trang 1

Quy trình chuẩn

HƯỚNG DẪN CÁCH SOẠN THẢO SOP

SỐ: HC0101

Người soạn thảo Người kiểm tra Người phê duyệt

Họ và tên Lê Thị Mùi Nguyễn Thị Minh Trần Đình Khang

Chữ ký

Ngày

Ngày có hiệu lực: Lần sửa đổi: 00

Tài liệu nội bộ

Trang 2

MỤC LỤC

1 MỤC ĐÍCH 3

2 PHẠM VI ÁP DỤNG 3

3 TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN 3

4 THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA 3

5 NỘI DUNG 4

5.1 Quy trình thao tác chuẩn 4

5.1.1 Yêu cầu soạn thảo: 4

5.1.2 Hình thức trình bày 4

5.1.3 Nội dung 5

5.2 Biểu mẫu phiếu làm việc: 7

5.2.1 Tổng quát 7

5.2.2 Hình thức của biểu mẩu phiếu làm việc: 8

5.2.3 Nội dung của biểu mẩu phiếu làm việc: 8

5.2.4 Cách đánh số ký hiệu QTC và phiếu làm việc tương ứng: 8

5.2.5 Tên viết tắt của các đơn vị: 9

6 PHỤ LỤC: 9

7 PHÂN PHỐI: 10

8 CÁC SỬA ĐỔI CỦA PHIÊN BẢN MỚI BAN HÀNH 10

Trang 3

1 MỤC ĐÍCH

- Hướng dẫn cách viết/soạn thảoquy trình thao tác chuẩn (QTC-SOP)

- Nhằm đảm bảo tính nhất quán và đồng bộ của hệ thống QTC

2 PHẠM VI ÁP DỤNG

- Áp dụng trong quá trình soạn thảo QTC tại các đơn vị tại các khoa/phòng của Trung tâm

phòng chống HIV/AIDS tỉnh A

3 TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN

- Nhân viên trực tiếp viết QTC và nhân viên thực hiên có trách nhiệm thực hiện đúng theo hướng dẫn của QTC này

- Trưởng đơn vị có trách nhiệm giám sát việc thực hiện quy trình này tại đơn vị

- Phòng Đảm bảo chất lượng có trách nhiệm giám sát việc soạn thảo QTC ở tất cả các đơn

vị, đảm bảo tính nhất quán và đồng bộ của hệ thống QTC

4 THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA

- Quy trình thao tác chuẩn (QTC) còn gọi là Quy trình chuẩn hay SOP (được viết tắt từ 3 chữ cái đầu tiên của cụm từ tiếng Anh “Standard Operating Procedure”):

 Là văn bản được phê duyệt chính thức, hướng dẫn cụ thể và chi tiết cách thực hiện công việc trong quá trình lấy mẫu, tiếp nhận mẫu, thực hiện xét nghiệm, v.v

 Được cập nhật kịp thời và soát xét định kỳ để đảm bảo tính phù hợp của các quá trình khi thực hiện

 Là cẩm nang của người làm việc, là tài liệu của các Trưởng đơn vị dùng khi đào tạo nhân viên

Trang 4

5 NỘI DUNG

5.1 Quy trình thao tác chuẩn

5.1.1 Yêu cầu soạn thảo:

- Nên viết dưới dạng hướng dẫn từng bước một cách rõ ràng, ngắn gọn và xúc tích để người thực hiện có thể nắm bắt một cách dễ dàng

- Tránh nêu quá nhiều phần lý thuyết, tuy nhiên cần nêu các nguyên tắc cơ bản khi cần thiết

5.1.2 Hình thức trình bày

5.1.2.1 Trình bày tổng quát

In trên giấy trắng khổ A4

Kiểu chữ : Times New Roman

5.1.2.2 Trang đầu tiên (trang bìa- trình bày theo mẫu đính kèm) Cụ thể như sau:

- Tên Cơ quan; Cỡ chữ 15, in hoa, đậm, viết ở giữa trang

- Quy trình chuẩn: cỡ chữ 35 viết thường, trình bày ở giữa trang

- Tên của SOP: cỡ chữ 25-35 in hoa, đậm tùy theo tên dài hay ngắn mà điều chỉnh

cỡ chữ sao cho cân đối

- Người biên soạn, người kiểm tra và người phê duyệt: cỡ chữ 13 viết thường, đậm

- Phải ghi rõ và đầy đủ họ và tên 3 người này Khi ký phải ký trực tiếp (ký tươi) bằng bút mực hoặc bút bi màu xanh

- Dòng chữ in nghiêng “Tài liệu nội bộ ” cỡ chữ 10

 Từ trang 2 trở đi trình bày như sau:

- Phần Header: Tên Cơ quan viết thường, đậm Tên Khoa/Phòng , tên SOP và số SOP viết nghiêng (trình bày theo mẫu)

- Phần Footer: ghi trang/tổng số trang, trình bày ở giữa

Trang 5

5.1.2.3 Cách đánh số đầu mục:

- Các mục lớn như mục đích, phạm vi áp dụng đánh số thứ tự theo chữ số bình thường (không dùng số La mã); các chữ dùng chữ in hoa, đậm

Ví dụ: MỤC ĐÍCH

- Các mục nhỏ dùng chữ in thường đậm Ví dụ: 5.1 Vật liệu

- Các mục nhỏ hơn sẽ là chữ in thường, tối đa chỉ dùng 3 chữ số Ví dụ: 5.1.1 Chuẩn bị Các mục nhỏ hơn nữa đánh mã a,b,c

5.1.2.4 Đánh số trang: ở footer, giữa mỗi trang theo cách số trang/tổng số trang Ví dụ: 1/7

5.1.3 Nội dung

Nội dung của một SOP thống nhất gồm các mục lớn sau (thường là 9 mục nhưng không nhất thiết là phải 9 mục, mục nào không có thì bỏ ví dụ Mục Định Nghĩa và Thuật ngữ không có thì không cần mục này)

1 Mục đích:

 Nêu mục đích của việc soạn thảo và thực hiện QTC thông qua câu hỏi sau:

 Tại sao QTC này được viết ra?

 Tại sao phải thực hiện QTC này?

2 Phạm vi áp dụng:

 Nêu phạm vi áp dụng của QTC:

 QTC này được hiện khi nào?

 QTC này áp dụng tại nơi nào?

3 Trách nhiệm thực hiện:

 Ai là người phải thực hiện QTC này?

 Ai là người chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện QTC này ?

4 Thuật ngữ và định nghĩa: Nêu các chữ viết tắt hoặc định nghĩa (nếu trong văn bản

không có thì không cần mục này)

5 Nội dung:

 Phần nội dung cần đảm bảo những thông tin như sau:

Trang 6

o Các khuyến cáo an toàn (nếu có), đây là vấn đề quan trọng để bảo vệ người làm việc trực tiếp khi tiếp xúc với các chất độc hại hay các thiết bị có rủi ro cao – như các trang phục bảo hộ cần có, cách xử lý sự cố, v.v

o Danh mục các thiết bị sử dụng trong quá trình (ví dụ: dụng cụ, thiết bị kèm theo

mã hiệu, hãng sản xuất và số lượng cần thiết)

o Danh mục nguyên liệu cần sử dụng (hóa chất, mẫu chuẩn, mẫu xét nghiệm )

o Nêu các bước chuẩn bị cần có như: cân đong nguyên liệu, vệ sinh trang thiết bị,

vệ sinh phòng làm việc, chuẩn bị dụng cụ, v.v Các bước chuẩn bị này có thể lồng ghép vào quá trình thực hiện hay tách thành một mục riêng

o Nêu trình tự quá trình thực hiện Khi nêu các trình tự thực hiện, nên đánh số thứ

tự cho từng bước thực hiện để nếu cần phải thực hiện lặp lại các bước đã nêu trước đó thì chỉ cần nhắc lại tránh làm cho QTC dài dòng không cần thiết

o Đối với các phép tính cần thực hiện: nên có phần giải thích và nêu ví dụ cách tính toán của từng phép tính

o Nêu cụ thể quy định báo cáo kết quả và ghi chép hồ sơ vào các biểu mẫu phiếu làm việc

o Tiêu chuẩn đánh giá:

 Nếu dựa vào tiêu chuẩn của nhà sản xuất và ghi rõ nguồn tài liệu

 Nếu dựa vào tiêu chuẩn Quốc gia thì cũng cần ghi rõ nguồn tài liệu

6 Phụ lục:

 Nêu tên và số ký hiệu tất cả các biểu mẫu phiếu làm việc được đính kèm theo QTC dùng để ghi nhận các dữ liệu trong quá trình thực hiện, bao gồm các biểu mẫu bắt nguồn từ chính QTC này hay từ các QTC có liên quan

7 Tài liệu tham khảo:

 Nêu tên tất cả tài liệu tham khảo trong quá trình soạn thảo quy trình thao tác chuẩn làm cơ sở cho việc kiểm tra thông tin sau này Các tài liệu được nêu theo thứ tự sau:

Trang 7

 Tài liệu tiếng việt (kể cả các QTC có liên quan hay có tác động đến quy trình)

 Tài liệu tiếng nước ngoài

 Đối với mỗi tài liệu cần nêu các thông tin theo trình tự sau:

 Tên tác giả

 Tên tài liệu

 Lần xuất bản

 Tên nhà xuất bản hoặc nơi xuất bản

 Năm xuất bản

 Tên đề mục phần tham khảo

 Trang tham khảo

Ví dụ:

Quy trình vận hành và thực hiện xét nghiệm trên máy FACSCount – năm 2009 Lần xuất bản thứ 3 - Hà nội, 2012

8 Phân phối:

- Nêu tên đơn vị được phân phối bản sao có quản lý của tài liệu Đây là các đơn vị có liên quan trong việc thực hiện của quy trình

9 Sửa đổi bổ sung:

- Dùng để nêu các sửa đổi bổ sung của phiên bản mới ban hành so với phiên bản vừa hết hiệu lực

5.2 Biểu mẫu phiếu làm việc:

5.2.1 Tổng quát

Biểu mẫu phiếu làm việc:

 Là các biểu mẫu được phê duyệt chính thức, được nêu ở phần phụ lục đính kèm của mỗi QTC

 Là tài liệu tóm tắt tương ứng với QTC, trên đó có những khoảng trống dùng để ghi nhận một cách chi tiết các dữ liệu cần thiết như thời gian, ngày tháng, nhiệt độ, gía trị hiệu chuẩn, cách tính toán, v.v khi thực hiện một quá trình được hướng dẫn theo

Trang 8

QTC đó, do vậy biểu mẫu phiếu làm việc chính là sự cụ thể hóa quá trình được nêu trong QTC

 Trên biểu mẫu phiếu làm việc luôn có các khoảng trống dành cho:

o Chữ ký người thực hiện và người giám sát xác nhận các kết quả ghi nhận được trong quá trình thực hiện, đặc biệt ở những công đoạn quan trọng

o Chữ ký của phụ trách đơn vị xác nhận đã soát xét biểu mẫu phiếu làm việc có đầy đủ các số liệu sau khi hoàn tất quá trình thực hiện

5.2.2 Hình thức của biểu mẩu phiếu làm việc:

Tất cả các biểu mẫu phiếu làm việc đều có cài đặt phần header và footer

Phần Vị trí Nội dung Hình thức

Header Ở giữa Tên của biểu mẫu in thường – nghiêng – tô đậm

– cỡ chữ: 9 Góc phải Số ký hiệu của biểu mẫu

XXyyzz-YYuuvv

in hoa – nghiêng – tô đậm – cỡ chữ: 9

Footer Góc trái Những thông tin cần thêm

(nếu có)

in thường – nghiêng – tô đậm – cỡ chữ: 9

Góc phải Trang /tổng số trang

5.2.3 Nội dung của biểu mẩu phiếu làm việc:

- Biểu mẫu phải có nội dung phù hợp với SOP tương ứng, được thiết có những chỗ trống

để người thực hiện điền các thông tin cần thiết như ngày, thời gian, định danh thiết bị, tên người thực hiện và các số liệu cần thiết Người thực hiện phải ký tên vào từng bước thực hiện chính, trong những khâu quan trọng phải có chữ ký người giám sát

- Khi xây dựng biểu mẫu người viết cần phải hiểu nguyên tắc là làm sao để Trưởng khoa

có thể giám sát được hành động của mình là tuân thủ SOP hay không Tùy theo công việc mà biểu mẫu xây dựng có thể phức tạp (ví dụ: Biểu mẫu của SOP xét nghiệm HIV bằng test nhanh Determine 1/2)

5.2.4 Cách đánh số ký hiệu QTC và phiếu làm việc tương ứng:

 Số ký hiệu của QTC : XXyyzz

Trang 9

Trong đó

XX : viết tắt tên đơn vị ban hành QTC

yy : số thứ tự của tài liệu

zz : số lần ban hành của tài liệu

 Số ký hiệu của biểu mẫu phiếu làm việc bắt nguồn từ QTC này sẽ là : XXyyzz-YYuuvv

Trong đó

XXyyzz : số ký hiệu của QTC không bao gồm lần ban hành của QTC

YY : viết tắt của biểu mẫu phiếu làm việc (thường dùng từ BM)

uu : số thứ tự của biểu mẫu phiếu làm việc

vv : số lần ban hành của biểu mẫu phiếu làm việc

5.2.5 Tên viết tắt của các đơn vị:

3 Phòng Tư vấn và xét nghiệm PTVXN

6 PHỤ LỤC:

- Liệt kê tên của tất cả các biểu mẫu cần sử dụng (nếu có)

- Đính kèm các biểu mẫu cần sử dụng khi thực hiện SOP (nếu có)

- Danh sách các khoa phòng được phân phối SOP

Ch ý:

- Khi viết số thập phân phải dùng dấu phẩy (,) không được dùng dấu chấm (.)

Ví dụ: 0,25 mg (không được viết 0.25 mg)

- Quy trình nào không có Thuật ngữ và định nghĩa (mục 4) thì không cần ghi mục này

- Không được thay đổi tên hoặc trình tự của các mục trên

Trang 10

7 PHÂN PHỐI:

8 CÁC SỬA ĐỔI CỦA PHIÊN BẢN MỚI BAN HÀNH

Tên tài liệu đã ban hành

Số ký hiệu

Ngày ban hành

Đơn vị sửa đổi

Nôi dung sửa đổi

LƯU Ý

Quản lý và sử dụng

- Bản gốc duy nhất được lưu trữ tại Phòng trưởng khoa (nếu Cơ quan không có Phòng Đảm bảo chất lượng)

- Bản sao SOP được đóng dấu COPY và ghi ngày tháng COPY Danh sách phân phối SOP được đính kèm ở mục 8 – Phụ lục do Giám đốc hoặc cán bộ phục trách về đảm bảo chất lượng chịu trách nhiệm soạn thảo và đính kèm khi phân phối SOP, có ký nhận

- Trường hợp xin cấp lại biểu mẫu phải ghi rõ lý do và trưởng khoa xác nhận, gửi đến khoa Đơn vị đảm bảo chất lượng kèm theo bản đã cấp lần 1 Biểu mẫu cũ chỉ được hủy sau khi cán bộ của Đơn vị đảm bảo chất lượng kiểm tra

Bản sao số Đơn vị nhận

00 Phòng Đảm bảo chất lượng

01 Phòng Nghiên cứu – Phát triển

02 Phòng Kiểm tra chất lượng

03 Kế hoạch – Cung ứng

04 Tổ chức – Hành chính

05 Tài chính – Kế toán

Trang 11

- Định kỳ 2 năm/lần, lãnh đạo Cơ quan tổ chức soát xét toàn bộ các SOP (kể cả các SOP trong quá trình áp dụng được báo cáo là chưa phù hợp)

- Khi có nhu cầu hủy, Đơn vị đảm bảo chất lượng có trách nhiệm thu hồi những SOP đã phân phối theo danh mục, báo cáo lãnh đạo để tiến hành hủy

Ngày đăng: 30/07/2019, 20:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w