1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng pháp luật về thành lập tổ chức hành nghề công chứng ở việt nam

92 372 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa luận và thực tiễn của luận văn Về lý luận, luận văn đã hệ thống, phân tích, bổ sung những vấn đề có tính lý luận về công chứng và tổ chức hành nghề công chứng; chỉ ra những

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HỒNG NGA

Thùc tr¹ng ph¸p luËt vÒ thµnh lËp

tæ chøc hµnh nghÒ c«ng chøng ë ViÖt Nam

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Chuyên ngành : Luật kinh tế

Mã số : 8 38 01 07

Người hướng dẫn khoa học: TS Bùi Ngọc Cường

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi

Các kết quả nêu trong luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đúng theo quy định

Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của luận văn này

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Hồng Nga

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG 6

Chương 2: PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ THÀNH LẬP TỔ CHỨC

2.2 Quy định pháp luật về thành lâ ̣p , chuyển nhượng và chấm dứt

Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ

THÀNH LẬP TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG 52 3.1 Giải pháp hoàn thiện pháp luâ ̣t về thành lâ ̣p, chuyển đổi và giải

3.2 Giải pháp hoàn thiện pháp luật về hoạt động của tổ chức hành

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHÀO

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

bảng

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quốc hô ̣i nước C ộng hòa xã hội chủ nghĩa Viê ̣t Nam khóa XIII , kỳ họp thứ 7 ngày 19 tháng 06 năm 2014 đã thông qua Luâ ̣t công chứng 2014, có hiê ̣u lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 Đây là mô ̣t bước tiến quan tro ̣ng trong viê ̣c xã hô ̣i hóa hoa ̣t đô ̣n g công chứng của nước ta hiê ̣n nay Từ ngày 1/5/2015, Nghị định số 29/2015/NĐ-CP củ a Chính phủ quy đi ̣nh chi tiết và hướng dẫn thi hành mô ̣t số điều của Luật Công chứng năm 2014 có hiệu lực thi hành Nghị định được ban hành với mu ̣c tiêu tiếp tu ̣c thực hiê ̣n chủ trương xã hội hóa hoạt động c ông chứng, thực hiê ̣n công khai , minh ba ̣ch, dân chủ, khách quan hoạt động công chứng theo lộ trình quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyê ̣t Nghị

đi ̣nh quy đi ̣nh chi tiết và hướng dẫn thi hành mô ̣t số điều của Luật Công chứng về chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng ; hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng Văn phòng công chứng; chính sách ưu đãi đối với Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn

Trong điều kiê ̣n kinh tế thi ̣ trường đi ̣nh hướng xã hô ̣i chủ nghĩa , vai trò của nhà nước trong việc cung ứ ng di ̣ch vu ̣ công là điều quan tro ̣ng của sự nghiê ̣p đổi mới toàn diê ̣n đất nước Vai trò của nhà nước trong viê ̣c cung ứng dịch vụ công được nâng lên một tầm cao mới, không chỉ phát huy dân chủ tăng cường pháp chế mà còn nâng cao sức ca ̣nh tranh khi đất nước đang tiến tới toàn cầu hóa và hô ̣i nhâ ̣p quốc tế Yêu cầu xã hô ̣i hóa di ̣ch vu ̣ công, trong đó có xã

hô ̣i hóa công chứng mô ̣t ngành di ̣ch vu ̣ pháp lý là hết sức cần thiết Song song với xã hội hóa các hoạt động như luật sư , giám định tư pháp… thì xã hội hóa công chứng là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước trong chiến lược cải cách

tư pháp đến năm 2020 Bước ngoă ̣t lớn đó là khi Luâ ̣t Công chứng 2006 ra đời

và cho đến nay là Luâ ̣t Công chứng 2014 đã cho phép thành lập nên các tổ chức

Trang 7

hành nghề công chứng, mô ̣t mô hình mới nhằm đáp ứng được những nhu cầu của xã hội và xu hướng chung của thế giới Tuy nhiên, viê ̣c ra đời của tổ chức

nhâ ̣n thức của mô ̣t số cán bô ̣ và người dân về tổ chức này vẫn còn mơ hồ chưa

hiểu rõ Chính vì vậy, tôi cho ̣n đề tài "Thực trạng pháp luật về thành lập tổ

chức hành nghề công chứng ở Việt Nam" làm đề tài luận văn của mình

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Hiê ̣n nay đã có nhiều bài viết nghiên cứu về Luâ ̣t Công chứ ng và so sánh

về tổ chức hành nghề công chứng như: Tác giả Tuấn Đa ̣o Thanh (2012), "Pháp

luật công chứng - những vấn đề lý luận và thực t iễn", Nhà xuất bản Tư pháp ;

Tuấn Đa ̣o Thanh (2011), "Nhập môn công chứng", Nhà xuất bản Tư pháp; Tuấn

Đa ̣o Thanh (2008), "Nghiên cứu so sánh pháp luật một số n ước trên thế giới

nhằm góp phần xây dựng luật cứ khoa học cho viê ̣c hoàn thiê ̣n pháp luật về công chứng Viê ̣t Nam hiê ̣n nay", Luâ ̣n án tiến sĩ Luâ ̣t ho ̣c; Hô ̣i đồng Bô ̣ trưởng

(1991), Nghị định số 45/HĐBT nga ̀ y 27/02/1991; Nghị định số 31/CP ngày 18/5/1996 về tổ chư ́ c và hoạt động công chứng nhà nước , Hà Nội; Chính phủ

(2000), Nghị định số 75/2000/NĐ-CP nga ̀ y 08/02/2000 về công chứng, chứng thực,

Hà Nội; Chính phủ (2015), Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 quy đi ̣nh

chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Công chứng, Hà Nội; Bô ̣ Tư pháp

(1987), Thông tư số 574/QLTPK nga ̀ y 10/10/1987 hướng dẫn công tác công chứng nhà nước; Chính phủ (2000), Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 8/12/2000 về công chứng, chứng thực; Bô ̣ Chính tri ̣ (2005), Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 về chiến lươ ̣c Cải cách tư pháp đến năm 2020; Bô ̣ Chính tri ̣ (2005), Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 về chiến lược xây dựng và hoàn thiê ̣n hê ̣ thống pháp luật Viê ̣t Nam đến năm 2010; Chính phủ (2015), Nghị

đi ̣nh số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao di ̣ch; Bô ̣ Tư pháp (2001), Thông tư số 03/2001/TP-CC ngày 14/3/2001 hướng dẫn thi hành Nghi ̣ đi ̣nh số

75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2001 của Chính phủ về công chứng , chứng thực,

Trang 8

Hà Nội ; Bô ̣ Tư pháp (2011), Thông tư số 11/2001/TT-BTP ngày 27/6/2011

hướng dẫn thực hiê ̣n một số nội dung về công chứng viên, tổ chức và hoạt động công chứng, quản lý nhà nước về công chứng , Hà Nội; Bô ̣ Tư pháp (2012), Thông tư số 11/2012/TT-BTP nga ̀ y 30/10/2012 Ban hành quy tắc đạo đức hành nghề công chứng, Hà Nội; Bô ̣ Tư pháp (2015), Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 quy đi ̣nh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củ a Nghị định số 23/2015/NĐ-CP; Bô ̣ Tài chính và Bô ̣ Tư pháp (2015), Thông tư liên ti ̣ch số 115/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 11/08/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTC ngày 19/01/2012 hướng dẫn về mức thu , chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng ;

Chính phủ (1996), Nghị định số 31/CP ngày 18/5/1996 về tổ chức và hoạt

động c ông chứng nhà nước , Hà Nô ̣i; Chính phủ (2001), Nghị định số 75/2000/NĐ-CP nga ̀ y 08/12/2001 về công chứng, chứng thực, Hà Nội; Chính

phủ (2006), Tờ trình số 40/TTr-XDPL của Chính phủ ngày 18/4/2006 về dự

án Luật công chứ ng, Hà Nội ; Quốc hô ̣i (2014), Luật Doanh nghiê ̣p 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm , Hà Nội;Sở

Tư pháp thành phố Hà Nội (2012), Báo cáo tổng kết 05 năm thi hành Luật

Công chư ́ ng, Hà Nội; Chính phủ (2008), Nghị định số 02/2008/NĐ-CP ngày 04/01/2008 quy đi ̣nh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng, Hà Nội; Chính phủ (2009), Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 quy đi ̣nh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Chính phủ (2010), Quyết đi ̣nh số 250/QĐ-TTg ngày 10/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng ở Viê ̣t Nam đến năm

2020, Hà Nội ; Chính phủ (2011), Quyết đi ̣nh số 240/QĐ-TTG ngày 17/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành tiêu chí quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng ở Viê ̣t Nam đến năm 2020, Hà Nội; Chính phủ

(2012), Nghị định số 110/2013/NĐ-CP nga ̀ y 28/6/2012 quy đi ̣nh về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vi ̣ sự nghiê ̣p công lập ; Chính phủ (2013), Nghị định

Trang 9

số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 quy đi ̣nh xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp , hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 67/2015/NĐ-CP ngày 14/8/2015 những bài viết này đều chỉ

nghiên cứu mô ̣t phần chứ chưa nghiên cứu hết về các quan hê ̣ của tổ chứ c hành nghề công chứng Vì vậy tác giả đi sâu vào nghiên cứu về điều này

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm rõ thêm một số vấn đề lý luận về thành lập tổ chứ c hành nghề công chứng

- Phân tích những vấn đề lý luâ ̣n về cơ bản về thành lập tổ chức hành nghề công chứng

- Phân tích th ực trạng pháp luật về thành lập tổ chức hành ng hề công chứ ng

- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiê ̣n pháp luâ ̣t về thành lập tổ chức hành nghề công chứng

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

lập tổ chức hành nghề công chứng

- Phạm vi nghiên cứu : Luận văn tập trung nghiên cừu các quy định hiện hành gồm: Luật công chứng năm 2014 và các văn bản hướng dẫn về thành lập,chuyển đổi, giải thể tổ chức hành nghề công chứng

- Về thời gian: Luận văn nghiên cứu thành lập tổ chức hành nghề công chứng từ năm 2015 đến nay

5 Phương pha ́ p luâ ̣n và phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp luâ ̣n được sử du ̣ng là phương pháp luâ ̣n của chủ nghĩa Mác - Lênin

- Phương pháp nghiên cứ được sử du ̣ng trong đề tài gồm:

+ Phương pháp tìm hiểu tư liệu : Là nghiên cứu về lý luận thông qua những tài liê ̣u có liên quan đến tổ chức và hoa ̣t đô ̣ng của tổ chức hành nghề công chứng Qua đó xây dựng lý thuyết của đề tài

Trang 10

+ Phương pháp so sánh : Làm rõ sự giố ng và khác nhau , những điểm tiến bô ̣ và phát triển của Luật Công chứng 2014 so với Luâ ̣t Công chứng 2006

và các văn bản pháp luật quy định về công chứng từ trước tới nay Từ đó đánh giá những thuận lợi và hạn chế trong th ực tế thi hành Luật Công chứng 2014,

đề ra những giải pháp phù hợp giải quyết những khúc mắt còn tồn đọng

+ Phương pháp phân tích, tổng hợp: Đây là một phương pháp quan trọng trong quá trình nghiên cứu Trên cơ sở các tài liệu, thông tin và dữ liệu thu thập được, tác giả phân tích, đánh giá, xem xét trên các khía cạnh Qua đó tổng hợp lại để có những kết luận, những đề xuất mang tính khoa học, phù hợp với lý luận và thực tiễn công tác quản lý nhà nước về hoạt động công chứng

6 Ý nghĩa luận và thực tiễn của luận văn

Về lý luận, luận văn đã hệ thống, phân tích, bổ sung những vấn đề có tính lý luận về công chứng và tổ chức hành nghề công chứng; chỉ ra những điểm khác trong tổ chức giữa phòng công chứng và văn phòng công chứng; những bất cập còn tồn tại trong Luật Công chứng 2014 và đề xuất đưa ra những giải pháp phù hợp

Về thực tiễn, các luận cứ và giải pháp của đề tài có thể sử dụng được cho việc hoàn thiện các chế định pháp luật có liên quan đến tổ chức hành nghề công chứng trên thực tế, luận văn còn là tài liệu tham khảo phục vụ cho nghiên cứu, đào tạo về luật học

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Khái quát về thành lập tổ chức hành nghề công chứng; Chương 2: Thực trạng pháp luật Việt Nam về thành lập tổ chức hành

nghề công chứng

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam về thành lập tổ

chức hành nghề công chứng

Trang 11

Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG

1.1 Khái niệm và đặc điểm công chứng

1.1.1 Khái niệm về công chứng

Trong những năm qua, hoạt động công chứng, chứng thực ở nước ta đã

có những bước phát triển, đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, khẳng định ngày càng rõ hơn vị trí, vai trò của công chứng trong đời sống xã hội, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đồng thời là công cụ đắc lực phục vụ quản lý nhà nước có hiệu quả trong việc bảo đảm trật tự an toàn xã hội

Hoạt động công chứng ở nước ta xuất hiện từ rất sớm Từ năm 1858 đến 1954, đã tồn tại thể chế công chứng Pháp tại Đông Dương, trong đó có Việt Nam và tập trung ở Sài Gòn Các công chứng viên là công chức người Pháp ở nhiều cở quan khác nhau, với nhiệm vụ chủ yếu là công chứng hợp đồng mua bán bất động sản ở Pháp

Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công và thiết lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa năm 1945, bằng việc Hồ Chủ tịch ban hành Sắc lệnh số 59/SL ngày 15/11/1945 về việc ấn định thể lệ thị thực các giấy tờ và Sắc lệnh

số 85/SL ngày 29/02/1952 quy định thể lệ trước bạ việc mua, bán, cho, đổi nhà cửa, ruộng đất đã chính thức đặt nền móng cho hoạt động công chứng, chứng thực ở nước ta

Công chứng với tư cách là một thể chế pháp lý đa hình thành ở nước

ta khá sớm, nhưng mãi đến năm 1987 thuật ngữ "Công chứng" mới được sử dụng một cách rộng rãi Trong thời kỳ đầu đất nước bước vào giai đoạn đổi mới, hoạt động công chứng, chứng thực của nước ta được kiện toàn và phát triển với sự ra đời của các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động công chứng, chứng thực như: Thông tư số 574/QL-TPK ngày 10/10/1987 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công tác công chứng nhà nước, Nghị định số

Trang 12

45/HĐBT ngày 27/2/1991 về công chứng Nhà nước của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), sau đó là Nghị định số 31/CP ngày 18/5/1996 về tổ chức

và hoạt động công chứng Nhà nước Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 8/12/2000 về công chứng, chứng thực Thời kỳ này, hai hoạt động công chứng và chứng thực luôn gắn liền với nhau và cùng được điều chỉnh chung trong cùng một văn bản quy phạm pháp luật

Thực hiện Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 về chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010

Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật đồng bộ, thống nhất, khả thi, công khai, minh bạch, trọng tâm là hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân; đổi mới văn bản

cơ chế xây dựng và thực hiện pháp luật, phát huy vai trò và hiệu lực của pháp luật để góp phần quản lý xã hội, giữ vững ổn định chính trị, phát triển kinh tế, hội nhập quốc tế, xây dựng nhà nước trong sạch, vững mạnh, thực hiện quyền con người, quyền tự do, dân chủ của công dân, góp phần đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, định hướng đến năm 2020 và nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 của Bộ Chính trị Xây dựng nền tư pháp trong sạch, vững mạnh, dân chủ, phụng sự Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; hoạt động tư pháp mà trọng tâm là hoạt động xét xử được tiến hành có hiệu lực cao, Quốc hội đã thông qua Luật Công chứng và sáu 6 năm triển khai thực hiện, Ngày Quốc hội thông qua Luật Công chứng sửa đổi nhằm hoàn thiện pháp luật về công chứng, đưa hoạt động công chứng phát triển theo hướng chuyên nghiệp, phù hợp với thông lệ quốc tế

Việc xác định khái niệm công chứng là vấn đề quan trọng có vai trò lý luận cũng như thực tiễn ảnh hưởng đến mô hình tổ chức cơ chế hoạt động của các phòng công chứng cũng như văn phòng công chứng Chúng ta có những khái niệm khác nhau về công chứng trong các văn bản quy phạm pháp luật như:

Trang 13

- Nghị định số 31/CP ngày 18 tháng 5 năm 1996 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động công chứng nhà nước quy định: "Công chứng là việc chứng nhận xác thực các hợp đồng và giấy tờ theo quy định của pháp luật, nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân và cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội (sau đây gọi là các tổ chức) góp phần phòng ngừa

vi phạm pháp luật tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa Các hợp đồng, giấy

tờ đã được công chứng nhà nước chứng nhận hoặc Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền chứng thực có giá trị chứng cứ, trường hợp bị Tòa án nhân dân tuyên bố là vô hiệu" Khái niệm này bước đầu đã có sự phân biệt hành vi công chứng và hành vi chứng thực Tuy nhiên, ý nghĩa pháp lý của hành vi công chứng và hành vi chứng thực chưa được phân biệt

- Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 8 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ về công chứng chứng thực tại Điều 2 quy định: "Công chứng là việc Phòng công chứng chứng nhận tính xác thực của hợp đồng được giao kết hoặc giao dịch khác được xác lập trong quan hệ dân sự, thương mại và quan hệ xã hội khác (sau đây gọi là hợp đồng giao dịch) và thực hiện các việc khác theo quy định của nghị định này" Theo đó, chủ thể của hoạt động công chứng được xác định ở đây là Phòng công chứng, trong khi thực tiễn hoạt động công chứng cho thấy, công chứng là hoạt động của công chứng viên, công chứng viên phải chịu trách nhiệm cá nhân về hành vi công chứng của mình

- Luật công chứng năm 2006 quy định: "Công chứng là việc công chứng viên chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng giao dịch khác (sau đây gọi là hợp đồng giao dịch) bằng văn bản mà theo qui định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhan tổ chức tự nguyện yêu cầu công

chứng" Khái niệm này về cơ bản đã giải quyết được những thiết sót của Nghị

định 31/CP và nghị định 75/2000/NĐ-CP về khái niệm công chứng

- Điều 2 khoản 1 Luật công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014 quy định: "Công chứng là việc công chứng viên của một số tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân

Trang 14

sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi

là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng" Đây có thể coi là khái niệm cơ bản và đầy đủ nhất về công chứng cho đến thời điểm hiện tại

Khái niệm này của Luật Công chứng 2014 đã mở rộng phạm vi hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng, của công chứng viên Cụ thể, công chứng viên thực hiện việc chứng nhận bản dịch giấy tờ nhằm tạo thuận tiện cho người dân cũng như giảm áp lực công việc cho các cơ quan hành chính Tuy nhiên, để đảm bảo tính chuyên môn hóa, chất lượng trong hoạt động công chứng, dịch thuật, phù hợp với năng lực và điều kiện thực tế của các tổ chức hành nghề công chứng, đồng thời đảm bảo tốt hơn cho người dân trong việc lựa chọn và tiếp cận dịch vụ chứng nhận bản dịch, Luật Công chứng 2014 quy định công chứng viên cũng phải chịu trách nhiệm về nội dung bản dịch và việc chứng nhận nội dung bản dịch không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội (khoản 3 Điều 61) nhằm đề cao trách nhiệm của công chứng viên trong hoạt động này

Những khái niệm về công chứng nêu trên đều gắn với sự thay đổi của

xã hội qua từng giai đoạn phát triển khác nhau có sự thay đổi nhất định Song xét về bản chất và mục đích của hành vi thì không thay đổi, qua đó thấy được các đặc điểm rõ rệt của hoạt động công chứng

1.1.2 Đặc điểm của công chứng

Thứ nhất, công chứng là hành vi do công chứng viên thực hiện

Điều này phân biệt với chứng thực là hành vi do người đại diện của cơ quan hành chính công quyền thực hiện Công chứng viên do Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm, chịu trách nhiệm tiếp nhận hoặc lập các hợp đồng, giao dịch theo yêu cầu của người yêu cầu công chứng đảm bảo cho các hợp đồng giao dịch sau khi được chứng nhận có giá trị chứng cứ Điều đó cho thấy, hoạt động công chứng là hoạt động cung cấp dịch vụ pháp lý mang tính

Trang 15

chất đặc biệt, tức là vừa mang tính dịch vụ, vừa là một trong những hoạt động bổ trợ tư pháp Xét về khía cạnh lý luận chung, đó là dịch vụ pháp lý cho cá nhân, tổ chức trong giao dịch của xã hội mà người công chứng viên phải chịu trách nhiệm cá nhân Hoạt động công chứng là hoạt động dịch vụ pháp lý chứ không phải là tư nhân hóa hoạt động công chứng, nhằm để tổ chức hành nghề công chứng góp phần chia sẻ gánh nặng với nhà nước, tránh việc độc quyền

và góp phần quan trọng trong việc bảo vệ pháp luật bảo vệ quyền lợi chính đáng của công dân, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa

Thứ hai, nội dung cơ bản của công chứng là xác nhận tính đúng đắn,

hợp pháp của các giao dịch, hợp đồng, tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài, hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, Điều 2, Luật công chứng

2014 theo yêu cầu của công dân, tổ chức và chứng nhận các hợp đồng giao dịch theo quy định của pháp luật Đây là đặc điểm quan trọng của hoạt động công chứng để phân biệt với hoạt động mang tính chất hành chính khác của

cơ quan công quyền Các hợp đồng, giao dịch, bản dịch được công chứng viên xác nhận theo quy định của pháp luật chính là văn bản công chứng

Thứ ba, văn bản công chứng có giá tri ̣ chứng cứ và hiê ̣u lực thi hành với các bên , nhưng tình tiết , sự kiê ̣n trong văn bản công chứng có giá trị chứng cứ không phải chứng minh đã được Luâ ̣t công chứng (Khoản 3 Điều 5)

và Bộ luật tố tụng dân sự (Điều 80, 83) quy đi ̣nh, trừ trường hợp văn bản công chứng bi ̣ Tòa án tuyên vô hiê ̣u

Văn bản công chứng được công chứng viên xác nhận theo trình tự, thủ tục do pháp luật về công chứng quy định và chủ thể t ham gia giao di ̣ch có đủ năng lực dân sự, nô ̣i dung thỏa thuâ ̣n là hoàn toàn tự nguyê ̣n thì văn bản công chứng có hiê ̣u l ực thi hành với các bên có liên quan Buô ̣c các bên phải thực hiê ̣n đúng các cam kết đã xác lâ ̣p Trong pháp luâ ̣t về tố tu ̣ng tài liê ̣u, văn bản, giấy tờ được coi là chứng cứ khi hình thức và nội dung của các tài liệu , giấy tờ đó phản ánh đúng nô ̣i dung thực tế và phù hợp với quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t

Trang 16

Vì vậy văn bản được công chứng viên xác nhận thông qua lời chứng của mình

và nội dung của hợp đồng , giao di ̣ch không trái đa ̣o đức xã hô ̣i , phù hợp với quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t thì được coi là chứng cứ và không phải chứng minh , trừ trường hợp bi ̣ tòa án tuyên bố vô hiê ̣u

Từ những căn cứ phân tích nêu trên , có thể thấy công chứng là hoạt

đô ̣ng không thể thiếu trong đời sống xã hô ̣i , là tài liệu chứng cứ khi có tranh chấp ta ̣i tòa án , là công cụ hữu hiệu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia giao dịch, góp phần phòng ngừa rủi ro đảm bảo an toàn pháp lý cho các giao di ̣ch dân sự kinh tế , thương ma ̣i phát triển , tránh việc tranh chấp và vi pham pháp luâ ̣t ta ̣o sự ổn đi ̣nh cho xã hô ̣i Hoạt động của các công chứng viên thông qua tổ chức hành nghề công chứng của mình góp phần quan trọng trong viê ̣c ta ̣o cho người dân ý thức trách nhiê ̣m tốt hơn khi sử du ̣ng các công cu ̣ pháp lý để bảo vê ̣ mình

1.2 Tổ chƣ ́ c hành nghề công chƣ́ng

1.2.1 Đi ̣nh nghĩa

Tổ chức hành nghề công chứng là : Phòng công chứng và văn phòng công chứ ng (Điều 23 Luâ ̣t Công chứng 2006)

Theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 19 Luâ ̣t Công chứng 2014, Phòng công chứng

do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết đi ̣nh thành lâ ̣p , là đơn vị sự nghiệp công

lâ ̣p thuô ̣c Sở Tư pháp , có trụ sở , con dấu và tà i khoản riêng Người đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t của Phòng công chứng là t rưởng phòng, trưởng phòng công chứng phải là công chứng viên , do Chủ ti ̣ch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh b ổ nhiê ̣m, miễn nhiê ̣m, cách chức Tên go ̣i của Phòng công chứng bao gồm cu ̣m từ "Phòng công chứng " kèm theo số thứ tự thành lập và tên của tỉnh , thành phố trực thuô ̣c trung ương nơi Phòng công chứng được thành lâ ̣p Thủ tục, hồ

sơ xin khắc dấu , viê ̣c quản lý , sử du ̣ng con dấu của Phòng công chứng được thực hiê ̣n theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t về con dấu

Phòng công chứng là đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Sở Tư pháp nên kinh phí được nhà nước cấp và mô ̣t phần kinh phí từ hoa ̣t đô ̣ng công chứng

Trang 17

được sử du ̣ng ta ̣i đơn vi ̣ Phòng công chứng phải nộp 100% phí thu được cho nhà nước và được nhà nước trích lại 50% phí thu được để chi trả cho hoạt

đô ̣ng của phòng

Theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 22 của Luật Công chứng 2014, Văn phòng công chứng là tổ chức dịch vụ công được tổ chức và hoạt đô ̣ng theo loa ̣i hình Công

ty hợp danh, phải có từ hai công chứng viên hợp danh trở lên , không có thành viên góp vốn Tên của Văn phòng công chứng được lấy theo tên của Trưởng văn phòng Các quyền và nghĩa vụ của văn phòng công chứng được quy định trong Luâ ̣t công chứng và các văn bản quy pha ̣m pháp luâ ̣t có liên quan

1.2.2 Đặc điểm của tổ chức hành nghề công chứng

* Sư ̣ giống nhau giữa phòng công chứng và văn phòng công chứng

- Là tổ chức mang tính dịch vụ pháp lý Xét về bản chất, tổ chứ c hành

chứng" Hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng hướng đến 3 lợi ích:

+ Lợi ích của nhà nước: Hoạt động công chứng là hoạt động bổ trợ tư pháp và chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước do hoạt động công chứng gắn liền với viê ̣c bảo vê ̣ quyền , lợi ích hợp của các cá n hân, tổ chức khi tham gia các hợp đồng, giao di ̣ch, hỗ trợ, bổ sung cho các hoa ̣t đô ̣ng quản lý nhà nước và hoạt động tư pháp nên được xếp vào hoạt động bổ trợ tư pháp Hoạt động công chứng là hoa ̣t đô ̣ng mang tính di ̣ch vu ̣ p háp lý đặc biệt Công chứng viên là

"công lại" được nhà nước ủy quyền, thay mă ̣t cho nhà nước chứng nhâ ̣n tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao di ̣ch nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên khi giao kết hợp đồng, phòng ngừa rủi ro, tranh chấp nên các tổ chức hành nghề công chứng chi ̣u sự quản lý, điều tiết chặt chẽ của nhà nước

+ Lợi ích của các bên tham gia gi ao di ̣ch: Viê ̣c xã hội hóa công chứng đã ta ̣o điều kiê ̣n thuâ ̣ n tiê ̣n cho người dân trong viê ̣c thực hiê ̣n các yêu cầu công chứng , bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cá nhân , tổ chức, góp phần phòng ngừa vi phạm pháp luật , bảo đảm trâ ̣t tự, an toàn xã hô ̣i Đặc biệt, hoạt

đô ̣ng công chứn g đã góp phần quan tro ̣ng vào viê ̣c phòng ngừa các tranh

Trang 18

chấp, khiếu na ̣i trong lĩnh vực đất đai , nhà ở - lĩnh vực vốn phức tạp và tiềm

ẩn nhiều nguy cơ tranh chấp Không thể phủ nhâ ̣n công chứng là "lá chắn" phòng ngừa hữu hiê ̣u, đảm bảo an toàn pháp lý cho các hợp đồng , giao di ̣ch, tiết kiê ̣m thời gian, chi phí cho xã hô ̣i, giảm thiểu công việc cho Tòa án trong viê ̣c giải quyết các tranh chấp dân sự

+ Lợi ích của phòng , văn phòng công chứng : được thu phí và thù lao công chứng theo quy đi ̣nh khi thực hiê ̣n các hoa ̣t đô ̣ng công chứng , nhưng chủ yếu không vì lợi nhuận mà là đảm bảo cho các giao dịch tuân thủ đúng pháp luật, đảm bảo an toàn cho các bên tham gia

* Sư ̣ khác nhau giữa phòng công chứng và văn phòng công chứng

viên chức nhà nước vì vâ ̣y lương và các khoản thu nhâ ̣p khác được trích từ nguồn thu phí công chứng, thù lao công chứng và nguồn thu hợp pháp khác từ hợp đồng công chứng Nguồn tài chính của tổ chức hành nghề công chứng:

Đối với Phòng công chứng là đơn vị sự nghiệp có thu, tự chủ về tài chính + Kinh phí do nhà nước cấp

+ Kinh phí được trích lại từ hoạt động công chứng

+ Thù lao công chứng

Đối với văn phòng công chứng hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính, tự chi ̣u trách nhiê ̣m về bồi thường thiê ̣t ha ̣i cho khách hàng bằng nguồn thu bao gồm:

+ Kinh phí đóng góp của công chứng viên

+ Phí công chứng

+ Thù lao công chứng

+ Các nguồn thu khác : Là các khoản tiền mà văn phòng công chứng thu từ viê ̣c người yêu cầu công chứng muốn ký ngoài tru ̣ sở , xác minh hoặc giám định…

Nếu như trước đây chỉ có mô ̣t hình thức tổ chức hành nghề công

chứng duy nhất là Phòng công chứng nhà nước thì từ Luâ ̣t Công chứng 2006,

Trang 19

có hai hình thức tổ chức hành nghề công chứng song hành hoạt động dưới sự quản lý, giám sát của Sở Tư pháp là Phòng Công chứng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lâ ̣p và Văn phòng công chứng do các công chứng viên đứng ra thành lập , được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép thành lâ ̣p Hai tổ chức hành nghề công chứng này bình đẳng về chức năng, nhiê ̣m vu ̣, thẩm quyền ký văn bản công chứng Quan hê ̣ giữa người yêu cầu công chứng với cả hai tổ chức hành nghề công chứng trên là quan hê ̣ dân sự mang tính chất di ̣ch vu ̣ có thu phí theo q uy đi ̣nh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Nhà nước quy

đi ̣nh mức phí chung cho cả hai mô hình tổ chức hành nghề công chứng Viê ̣c làm và thu nhập của công chứng viên phụ thuộc vào số lượng và chất lượng dịch vụ công chứng mà ho ̣ cung cấp cho người yêu cầu công chứng Nếu gây thiê ̣t ha ̣i cho khách hàng thì công chứng viên phải bồi thường thông qua tổ chức hành nghề công chứng

Do đă ̣c thù là tổ chức di ̣ch vu ̣ pháp lý nên cơ cấu tổ chức , hoạt động

ngoài ra với hình thức hoạt động Văn phòng công chứng còn được quy định trong cả Luâ ̣t doanh nghiê ̣p Điều này ứng với loa ̣i hình văn phòng công chứng Văn phòng công chứng hoạt động theo loại hình Công ty hợp danh , hoạt động trên cơ sở tự chủ tài chính, hoạch toán độc lập, tuy nhiên la ̣i chi ̣u sự quản lý khắt khe và chặt chẽ hơn so với các Công ty hợp danh thông thường khác Chẳng hạn như việc thành lập phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng do Thủ tướng Chính phủ phê duyê ̣t (Quyết đi ̣nh 240/QĐ-TT ngày 17/2/2011) hay viê ̣c xác đi ̣nh thuế , thuê lao đông , kế toán… (Mục 3, điều 16,17 Nghị định 29/NĐ-CP ngày

thành lập ít nhất phải có 2 công chứng viên hợp danh trở lên và không có thành viên góp vốn

Trang 20

Tổ chức hành nghề công chứng thực hiê ̣n mô ̣t số hoa ̣t đô ̣ng có tính chịu trách nhiệm cao hơn Theo quy đi ̣nh của Luật Công chứng 2014, công chứng viên có quyền công chứng các hợp đồng , giao di ̣ch về bất đô ̣ng sản trong pha ̣m vi tỉnh , thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đă ̣t tru ̣ sở , trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhâ ̣n di sản là bất đô ̣ng sản và văn bản liên quan đến viê ̣c thực hiê ̣n đối với bất đô ̣ng sản (Điều 42 Luâ ̣t Công chứng 2014); công chứng bản di ̣ch (Điều 62 Luâ ̣t Công chứng 2014); các loại hợp đồng , giao dịch khác bằng văn bản mà theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t phải công chứng hoă ̣c cá nhân , tổ chức tự nguyê ̣n yêu cầu công chứng Theo đó, mục đích của công chứng là đảm bảo tính xác thực, hợp pháp của hợp , giao di ̣ch dân sự , tính chính xác , hợp pháp, không trái đạo đức , xã hội của bản dịch giấy tờ , văn bản từ tiếng Viê ̣t sang tiếng nước ngoài hoă ̣c từ tiếng nước ngoài sang tiếng Viê ̣t Nô ̣i dung xác thực bao gồm: thời gian, đi ̣a điểm, tư cách chủ thể, mục đích, nô ̣i dung thỏa thuâ ̣n , ý chí tự nguyện Đồng thời, trình tự, thủ tục công chứng cũng được quy định chă ̣t chẽ hơn, được thể hiê ̣n qua viê ̣c quá trình công chứng được thực hiê ̣n qua nhiều công đoa ̣n, mỗi công đoa ̣n được thực hiê ̣n qua nhiều bước nhỏ mô ̣t cách tuần tự, không thêm bớt

Ngoài ra công chứng viên của các tổ chức hành nghề công chứng được chứng thực chữ ký, bản sao, bản dịch, cấp bản sao từ sổ gốc theo căn cứ pháp lý như:

năm 2015);

phủ về cấp bản sao từ bản chính , chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng , giao di ̣ch (có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2015)

trưởng Bô ̣ Tư pháp quy đi ̣nh chi tiết và hướng dẫn thi hành mô ̣t số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về

Trang 21

cấp bản sao từ sổ gốc , chứng thực bản sao từ bản chính , chứng thực chữ ký

và và chứng thực hợp đồng , giao di ̣ch (có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 2 năm 2016)

năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi , bổ sung mô ̣t số điều của Thông tư liên ti ̣ch số 08/2012/TTLT-BTC-BTC ngày 19 tháng 01 năm 2012 hướng dẫn về mức thu , chế đô ̣ thu , nô ̣p, quản lý và sử dụng phí công chứng (có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 9năm 2015)

1.3 Quản lý nhà nước về tổ chức hành nghề công chứng

Quản lý nhà nước về tổ chức hành nghề công chứng có ý nghĩa rất lớn, đảm bảo cho sự hình thành , tổ chức và hoa ̣t đô ̣ng của các tổ chức hành nghề công chứng nhằm đa ̣t mu ̣c tiêu đề ra đối với hoa ̣t đô ̣ng công chứng

Nhà nước quản lý trực tiếp các tổ chức hành nghề công chứng thông qua các cơ quan sau:

* Bô ̣ Tư pháp

Bô ̣ Tư pháp chi ̣u trách nhiê ̣m trước Chính phủ trong viê ̣c thực hiê ̣n hoạt động quản lí nhà nước về công chứng (Điều 69 Luâ ̣t Công chứng), thể hiê ̣n ở các quyền ha ̣n:

tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng và hướng dẫn tổ chức quy hoạch sau khi được phê duyệt;

- Hướ ng dẫn , chỉ đạo tổ chức viê ̣c bồi dưỡng nghiê ̣p vu ̣ công chứng đối với công chứng viên;

- Phối hợp với Bô ̣ Tài nguyên và Môi trường, Bô ̣ Xây dựng trong viê ̣c ban hành quy chế cung cấp thông tin về nhà , đất giữa các cơ quan đăng kí quyền sử du ̣ng đất, quyền sở hữu nhà đối với tổ chức hành nghề công chứng;

- Ban hành hoă ̣c trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luạt về chứng thực , quy đi ̣nh chương trình khung về đào ta ̣o công chứng viên, quy đi ̣nh về bổ nhiê ̣m, miễn nhiê ̣m, bổ nhiê ̣m la ̣i công chứng viên…

Trang 22

* Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực chiện các biện pháp phát triển tổ chức hành nghề công chứng ở địa phương ; tuyên truyền , phổ biến pháp luâ ̣t về công chứng , thành lập , giải thể , chuyển đổi Phòng công chứng , cho phép thành lập Văn phòng công chứng, thu hồi giấy phép hoa ̣t đô ̣ng của Văn phòng công chứng , kiểm tra, thanh tra, xử lí vi pha ̣m , giải quyết khiếu tố về công chứng; tổng hợp tình hình công chứng ở đi ̣a phương để báo cáo Bô ̣ Tư pháp

* Sơ ̉ Tư pháp

Sở Tư pháp được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trao quyền quản lý các Phòng công chứng về mặt tổ chức , chăm lo cơ sở vâ ̣t chất , hoạt động tuyên truyền, đề bạt , bổ nhiê ̣m, miễn nhiê ̣m viên chức , nhân viên (trừ trường hợp Trưởng phòng công chứng do Sở Tư pháp đề nghị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết đi ̣nh bổ nhiê ̣m ); công tác quy hoa ̣ch bồi dưỡng công chức , viên chức, công tác điều đô ̣ng , luân chuyển công chức , viên chức, thực hiê ̣n viê ̣c kiểm tra, thanh tra, giám sát, giải quyết khiếu nại , tố cáo về công chứng Đối với các Văn phòng công chứng , các văn phòng này tự chịu về mặt nhân sự nhưng phải đảm bảo các điều kiê ̣n theo quy đi ̣nh , đă ̣c biê ̣t phải tuân thủ quy đi ̣nh của Luật Công chứng (các điều kiện về công chứng , các điều kiện hoạt động của Vă 99n phòng công chứng , giải quyết khiếu nại… ) và Luật doanh nghiê ̣p

Hô ̣i công chứng viên (không thuộc quản lý nhà nước)

Trước hết phải khẳng đi ̣nh công chứng viên là mô ̣t nghề và cũng có rủi ro nghề nghiệp Vì vậy hô ̣i công chứng được thành lâ ̣p để bảo vệ quyền lợi cho các công chứng viên Công chứng viên là nghề đă ̣c thù có v ai trò rất lớn với xã hô ̣i, ngoài việc tuân thủ các quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t thì còn phải có đa ̣o

29/2015/NĐ-CP quy đi ̣nh chi tiết và hướng dẫn mô ̣t số điều của Luật Công chứng: "Các công chứng viên phải tham gia Hô ̣i công chứng viên trước khi đăng ký hành nghề công chứng ở những nơi đã có Hô ̣i công chứng viên"

Trang 23

Công chứng viên là bô ̣ phâ ̣n mấu chốt trong cơ cấu hoa ̣t đô ̣ng của tổ chức hành nghề công chứng Muốn hành nghề thì công chứng viên bắt buô ̣c phải tham gia Hội công chứng viên Đây là điểm khác biê ̣t giữa hoa ̣t đô ̣ng

cô ̣ng chứng với các hoa ̣t đô ̣ng di ̣ch vu ̣ khác Theo quy đi ̣nh của Nghi ̣ đi ̣nh 29,

Hô ̣i công chứng viên có nhiê ̣m vu ̣ chính là đa ̣i diê ̣n, bảo vê ̣ quyền, lợi ích hợp pháp của công chứng viên là hội viên trong hành nghề , phối hợp với Sở Tư pháp đi ̣a phương trong viê ̣c bồi dưỡng nghiê ̣p vu ̣ công chứng hàng năm cho

hô ̣i viên, tham gia ý kiến với Sở Tư pháp trong viê ̣c bổ nhiê ̣m, miễn nhiê ̣m công chứng viên , thành lập , hợp nhất , sáp nhập , chuyển nhượng , chấm dứt

chứng Vì vậy vai trò của hội công chứng là quan trọng và rất có ý nghĩa

Trên thực tế , hô ̣i công chứng viên ra đời sẽ là "ngôi nhà chung " tâ ̣p hợp, đoàn kết đô ̣i ngũ công chứng viên , bảo vệ quyền , lợi ích hợp pháp của công chứng viên, giám sát việc tuân theo pháp luật, thực hiê ̣n quy tắc đa ̣o đức hành nghề công chứng , cùng tháo gỡ những khó khăn , vướng mắc trong quá trình hành nghề và tạo điều kiện để các công chứng viên trao đổi, học tập kinh nghiê ̣m chuyên sâu về nghề nghiê ̣p và phát huy tính tự quả n của tổ chức xã

hô ̣i - nghề nghiê ̣p công chứng; nâng cao chất lượng hoa ̣t đô ̣ng hành nghề công chứng, góp phần ổn định phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Có thể thấy trong tình hình hiê ̣n nay, đô ̣i ngũ công chứng viên ngày càng phát triển về số lượng làm tăng thêm tính phức tạp về công tác quản lý công chứng Yêu cầu về quản lý nhà nước đối với tổ chức , hoạt động công chứng được đă ̣t ra trong điều kiê ̣n hiện nay là rất cao, vừa nhằm đảm bảo vai trò quản lý, vừa phát huy được vai trò tự quản của tổ chức xã hô ̣i nghề nghiê ̣p để các công chứng viên tự quản, giám sát lẫn nhau trong hoạt động hành nghề Do vâ ̣y, viê ̣c thành lâ ̣p

Hô ̣i công chứng viên là xu thế tất yếu, giúp hoạt động công chứng của các địa phương ngày càng chuyên nghiê ̣p, hiê ̣n đa ̣i Tuy nhiên tham gia hô ̣i công chứng viên thì các thành viên trong đó đều là bắt buô ̣c chứ không phải là tự nguyê ̣n theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t về hô ̣i mà là theo mảng Luâ ̣t Công chứng

Trang 24

Ngoài ra, còn một số các quy định khác cho tổ chức hành nghề công chứng như là mua bảo hiểm trách nhiê ̣m nghề nghiê ̣p cho công chứng viên theo Nghị định 29/2015/NĐ-CP từ Điều 19 đến Điều 22, loại hình bảo hiểm

viên là mô ̣t nghề tiềm ẩn nhiều rủi ro mà rủi ro xảy ra thường để la ̣i hâ ̣u quả rất lớn trong đó có thể thiê ̣t ha ̣i dẫn đ ến bồi thường nên loại bảo hiểm này là hết sức cần thiết , đây cũng là biê ̣n pháp bảo vệ công chứng viên , khắc phu ̣c

hâ ̣u quả cho người bi ̣ thiê ̣t ha ̣i do lỗi của công chứng viên

chứng viên là mô ̣t cách khẳng đi ̣nh thương hiê ̣u và trách nhiệm của công chứng viên đó với văn phòng của mình và với các hợp đồng mà mình lâ ̣p nên

Kết luâ ̣n chương 1

Thông qua chương 1 tác giả đã chỉ ra được sự hình thành của nghề công chứng và sự phát triển theo từng giai đoa ̣n li ̣ch sử Tiếp theo đó tác giả giới thiê ̣u những khái niê ̣m về công chứng và tổ chức hành nghề công chứng ,

ở đây có thể hiểu là hai mô hình phòng công chứng và văn phòng công chứng Cùng với những đặc điểm cụ thể trong việc hình thành, giải thể, chuyển nhượng Giúp người đọc hiểu về tổ chức này

Qua những cơ sở pháp lý đã nêu trong chương 1 cho thấy rằng ngành công chứng rất được Đảng và Nhà nước quan tâm , với những quy đi ̣nh của Luâ ̣t Công chứng, của những nghị định hướng dẫn càng cho thấy vai trò rộng lớn của công chứng trong điều kiê ̣n kinh tế hiê ̣n nay Từ những luâ ̣n điểm trên có thể thấ y rằng công chứng và tổ chức hành nghề công chứng đã có những qui đi ̣nh cu ̣ thể phù hợp với hoàn cảnh li ̣ch sử hiê ̣n đời Điều đó cho thấy mô ̣t nền tảng vững chắc của công chứng được xây dựng và đến nay là tổ chức hành nghề công chứng đều có những qui đi ̣nh phù hợp với xu thế chung của toàn xã hội và trên thế giới

Trang 25

Chương 2 PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ THÀNH LẬP TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG

Theo quy đi ̣nh của Luật Công chứng , tổ chức hành nghề công chứng gồm có phòng công chứng và văn phòng công chứng

dân cấp tỉnh thành lâ ̣p , văn phòng công chứng được phép hoa ̣t đô ̣ng sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép và đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp nơi dự kiến đă ̣t tru ̣ sở Cả hai loại hình của tổ chức hành nghề công chứng đều do Sở Tư pháp nơi có tổ chức hành nghề công chứng đă ̣t tru ̣ sở quản lý Viê ̣c thành lâ ̣p các tổ chức nêu trên đều phải tuân thủ các nguyên tắc chung đó là viê ̣c thành lâ ̣p các tổ chức hành nghề công chứng phải phù hợp với quy hoa ̣ch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng do Thủ tướng phê duyê ̣t (Điều 18 Luâ ̣t Công chứng 2014)

Tuy nhiên nguyên tắc thành lâ ̣p áp du ̣ng cho mỗi loa ̣i hình của phòng công chứng và văn phòng công chứng la ̣i có những quy đi ̣nh riêng nhằm đảm bảo phù hợp với điều kiện kinh tế , xã hội, phù hợp với các quy đi ̣nh khác của pháp luật, phù hợp với thực tiễn đáp ứng nhu cầu xã hội hóa hoạt động cộng chứng đảm bảo phát huy tối đa yêu cầu cải cách hành chính , đáp ứng ki ̣p thời yêu cầu công chứng của tổ chức , cá nhân trong các gia o di ̣ch dân sự , kinh tế… trong tình hình hô ̣i nhâ ̣p quốc tế

2.1 Nguyên tắc tha ̀nh lâ ̣p, chuyển đổi, giải thể phòng công chứng

2.1.1 Nguyên tắc tha ̀nh lập

Trong xu thế hô ̣i nhâ ̣p quốc tế, khắc phu ̣c những bất câ ̣p trước đây của hoạt đô ̣ng công chứng , chứng thực theo tinh thần các cơ quan nhà nước phải

là người phục vụ nhân dân nhưng không có nghĩa là mo ̣i viê ̣c đều phải do cơ quan nhà nước thực hiê ̣n Thực tế đã chứng minh viê ̣c xã hô ̣i hóa hoa ̣t đô ̣ng công chứ ng được thực hiê ̣n từ năm 2006 đã phát huy tác du ̣ng và đa ̣t hiê ̣u quả

Trang 26

rất cao , thu hút được số đông lực lượng công chứng viên tham gia , các văn phòng công chứng tăng lên đáng kể và chứng tỏ được vị thế của mình trong hoạt đô ̣ng này (phụ lục 01 kèm theo) Các tổ chức này đã đáp ứng kịp thời yêu cầu công chứng của người dân , không còn cảnh xô đẩy , chen chúc, xếp hàng đi công chứng như những năm trước đây khi chưa có quy đi ̣nh về xã hô ̣i hóa hoạt đô ̣ng công chứng

Tuy nhiên xét trên phương diê ̣n toàn cu ̣c thì các phòng công chứng do nhà nước thành lập vẫn phát huy tính tích cực của nó trong bối cảnh điều kiện kinh tế hiê ̣n nay , nhất là những nơi có điều kiê ̣n kinh tế xã hội khó khăn, khi

mà những nơi này kinh tế chưa phát triển thì các giao dịch dân sự kinh tế còn rất ha ̣n chế Ở những nơi này việc phát triển các văn p hòng công chứng là rất khó khăn, có nơi không có văn phòng công chứng viê ̣c xã hô ̣i hóa công chứng

ở những địa bàn này còn nhiều bất cập Nếu không có giải pháp phù hợp về tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng hợp đồng , giao di ̣ch dân sự, kinh tế ở những nơi này sẽ gă ̣p nhiều khó k hăn trong viê ̣c ký kết hợp đồng giao dịch, viê ̣c phòng ngừa rủi ro trong giao di ̣ch dân sự ở nơi đây sẽ không thực hiê ̣n được Vì vậy, viê ̣c duy trì và thành lâ ̣p phòng công chứng ở những nơi này là cần thiết Mă ̣t khác trong bối cảnh cần giảm nới gánh nă ̣ng cho nhà nước về biên chế, kinh phí trong viê ̣c thành lâ ̣p phòng công chứng tràn lan mà hoạt

đô ̣ng công chứng vẫn đáp ứng được yêu cầu của người dân ở vùng kinh tế khó khăn Vì vậy luật quy định "phòng công chứng chỉ được thành lập mới tại những đi ̣a bàn chưa có điều kiê ̣n phát triển văn phòng công chứng" (Điều 18) Quy đi ̣nh này thể hiê ̣n sự quan tâm của Đảng Nhà nước đối với hoạt động công chứng, quan tâm đến cùng có điều kiê ̣n kinh tế khó khăn, phù hợp với ý chí nguyện vọng của người dân nơi đó

Để đảm bảo cho phòng công chứng hoa ̣t đô ̣ng có hiê ̣u quả sau khi thành lập, luâ ̣t quy đi ̣nh Nhà nước sẽ cấp tru ̣ sở , con dấu và tài khoản riêng cho phòng công chứng đó (Điều 19) Đối với những vùng có kinh tế , xã hội

Trang 27

chính phủ xem xét xem có thể thực hiê ̣n được chủ trương xã hô ̣i hó a hay chưa, từ đó chuyển đổi mô hình phòng công chứng sang mô ̣t hướng khác vừa có lợi cho nhà nước vừa có lợi cho phòng công chứng

chứng thì cần có : Đề án nêu rõ về sự cần thiết thành lập , dự kiến về tổ chức , tên go ̣i, nhân sự, đi ̣a điểm đă ̣t tru ̣ sở , các điều kiện vật chất và kế hoạch triển khai thực hiê ̣n để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét Quyết đi ̣nh bổ nhiê ̣m công chứng v iên Trong thời ha ̣n ba mươi ngày , kể từ ngày có quyết đi ̣nh thành lập Phòng công chứng, Sở Tư pháp phải đăng báo trung ương hoặc báo

đi ̣a phương nơi quyết đi ̣nh thành lâ ̣p trong ba số liên tiếp

2.1.2 Chuyển đổi pho ̀ng công chứng

Theo quy đi ̣nh của Luật Công chứng 2014, Phòng công chứng chỉ được thành lâ ̣p tại những địa bàn chưa có đủ điều kiện phát triển được văn phòng công chứng Điều này được hiểu là các đi ̣a bàn không thuô ̣c vùng có điều kiê ̣n kinh tế khó khăn thì không được phép thành lập phòng công chứng Đây là chính sách ưu tiên cho viê ̣c xã hô ̣i hóa hoa ̣t đô ̣ng công chứng , từ ng bước chuyển đổi hoa ̣t đô ̣ng công chứng từ nhà nước cho xã hô ̣i đảm nhâ ̣n Đây là mô ̣t trong những điểm mới của Luật Công chứng 2014 do với Luâ ̣t Công chứ ng 2006

Điều 21 Luâ ̣t Công chứng 2014 quy đi ̣nh trong trường hợp không cần thiết duy trì Phòng công chứng thì Sở Tư pháp lâ ̣p đề án chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng "Trường hợp không cần thiết" ở đây được hiểu là các trường hợp được quy đi ̣nh ta ̣i Điều 5, Mục 1, Chương II, Nghị định 29/2015/NĐ-CP quy đi ̣nh chi tiết và hướng dẫn thi hành mô ̣t số điều của Luật Công chứng, cụ thể:

- Các địa bàn cấp huyện đã thành lập đủ số tổ chức hành nghề công chứng theo Quy hoa ̣ch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyê ̣t và số lượng Văn phòng công chứng nhiều hơn số lượng Phòng công chứng

Trang 28

- Các địa bàn cấp huyện chưa thành lập đủ số tổ chức hành nghề công chứng theo quy hoa ̣ch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyê ̣t , nhưng có ít nhất 02 văn phòng công chứng đã hoa ̣t đô ̣ng ổn đi ̣nh từ 02 năm trở lên, kể ngày đăng ký hoa ̣t đô ̣ng

Sở Tư pháp nơi có phòng công chứng đang đă ̣t tru ̣ sở sẽ lâ ̣p đề án để trình Ủy ban nhân dân xem xét xem có thể chuyển đổi phòng sang mô hình khác không Đây cũng là mô ̣t hướng đi mới trong quá trình xã hô ̣i hóa hoa ̣t

đô ̣ng công chứng Tuy nhiên, với đi ̣nh hướng tăng cường xã hô ̣i hóa các tổ chức hành nghề công chứng, tiến tới chỉ còn mô ̣t hình thức tổ chức hành nghề công chứng là Văn phòng công chứng, đồng thời tránh lãng phí ngân sách, chi phí, thời gian của cả cơ quan quản lý nhà nước và cá nhân trong viê ̣c thành

lâ ̣p mới các tổ chức hành nghề công chứng , khoản 1- Điều 21 Luâ ̣t Công chứng 2014 quy đi ̣nh về vấn đề chuyển đổi Phòng công chứng thành văn phòng công chứng

Điều 21 Chuyển đổi, giải thể phòng công chứng

1 Trong trươ ̀ ng hợp đ ồng cần thiết duy trì Phòng công chứng thì Sở

Tư pháp lập đề án chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết đi ̣nh

Chính phủ quy định chi tiết việc chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng

"Chuyển đổi" - đây là mô ̣t cách xã hô ̣i hóa hoa ̣t đô ̣ng công chứng trên

cơ sở tổ chức công chứng của nhà nước , vừa giúp nhà nước trút bớt gánh

nă ̣ng về tài chính và nhân sự , tất cả được có trong chương II , Mục 1, Điều 4 của Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngayf/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành mô ̣t số điều của Luật Công chứng

Về lý thuyết, viê ̣c quy đi ̣nh chuyển đổi Phòng công chứng như vậy sẽ giữ được sự ổn đi ̣nh trong hoa ̣t đô ̣ng công c hứng ta ̣i đi ̣a phương Đồng thời cũng có thể thu hút về một nguồn kinh phí bổ sung cho ngân sách nhà nước từ viê ̣c chuyển đổi này Ngoài ra, đây cũng là mô ̣t biê ̣n pháp ta ̣o điều kiê ̣n hiê ̣n

Trang 29

nay, tận du ̣ng được cơ sở vâ ̣t chất , đô ̣i ngũ cán bô ̣, nhân viên sẵn có của các Phòng công chứng Viê ̣c chuyển đổi như thế nào thì cần phu ̣ thuô ̣c vào điều kiê ̣n cu ̣ thể của từng đi ̣a phương , từng Phòng công chứng và được thực hiê ̣n theo quy đi ̣nh của Chính phủ Đối với những phòng công chứng không bảo đảm điều kiê ̣n để chuyển đổi hoă ̣c không có người nhâ ̣n tiếp quản thì vẫn thực hiê ̣n giải thể theo thủ tu ̣c bình thường

sang văn phòng công chứng vẫn còn nhiều khó khăn, cụ thể như sau:

- Tâm lý của cán bô ̣, công nhân viên chức đang làm viê ̣c dưới chế đô ̣ bảo hộ của nhà nước và có mức thu nhập ổn định cùng với chế độ chính sách được ưu tiên v ề nhiều mặt Tuy nhiên, khi ra chuyển đổi mô hình dễ d ẫn đến viê ̣c bi ̣ mất thương hiê ̣u "công chứng nhà nước ", mô ̣t số nơi vẫn có thái đô ̣ làm việc như thời bao cấp xin - cho dẫn đến viê ̣c người dân bức xúc và ho ̣ thà bỏ ra nhiề u tiền hơn để được phu ̣c vu ̣ tốt hơn chứ không phải chờ đợi và bi ̣ mêu ca hoă ̣c từ chối

khăn khi bước đầu tìm tru ̣ sở mới , ổn định lại tổ chức và tìm kiếm t hị trường Hơn nữa khi còn trong nhà nước ho ̣ vẫn bi ̣ khống chế mức thu tiền nô ̣p nhà nước có khoản được trích la ̣i có khoản nô ̣p 100% như vâ ̣y gây khó khăn cho đời sống cán bô ̣ và gây tâm lý cho các công chứng viên chi ̣u trách nhiê ̣m chính khi ký kết văn bản

- Vướ ng mắc về xử lý tài sản khi chuyển đổi , cụ thể : Căn cứ Nghi ̣

đi ̣nh số 52/2009NĐ-CP ngày 03/06/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành mô ̣t số điều của Luâ ̣t quản lý , sử dụng tài sản của nhà nước, đối chiếu với chủ trương chuyển đổi này thì viê ̣c xử lý tài sản được

thực hiê ̣n qua 02 cách "bán chỉ định " hoă ̣c "bán đấu giá " Xem xét Điều 20 Nghị định số 52/2009/NQ-CP quy đi ̣nh "viê ̣c bán tài sản nhà nước thực hiê ̣n

bằng phương thức đấu giá công khai theo quy đi ̣nh của pháp luật về quản lý , sử dụng tài sản nhà nước; trừ các trường hợp được bán chỉ định quy định tại

Trang 30

khoản 2 Điều này", Khoản 2 Điều 20 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP quy đi ̣nh

phương thức bán chỉ định áp dụng trong trường hợp "tổ chức hoặc cá nhân

đăng ký mua tài sản trên đất , nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để sử dụng cho mục đích xã hội hóa thuộc lĩnh cực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao , môi trường phù hợp với quy hoạch được duyệt " Qua

các quy định trên , chúng ta nhận thấy rằng phương thức bán đấu giá tài sản nhà nước được hiểu là phương thức xử lý tà i sản duy nhất Và hệ quả trong trường hợp bán đấu giá này là viê ̣c tham gia đấu giá có thể có sự rất nhiều tổ chức, cá nhân tham gia Câu hỏi được đă ̣t ra là trong trường hợp, các công chứng viên của Văn phòng công chứng mới không trúng đấu giá thì viê ̣c đi ̣nh giá trị tài sản vô hình được tính như thế nào , và cán bộ công chức , người lao

đô ̣ng trong các Phòng công chứng chắc hẳn có những trăn trở nhất đi ̣nh nếu hiểu rằng viê ̣c xử lý tài sản của Phòng công chứng không tính đến các yếu tốt khác ngoài yếu tố duy nhất là mức giá cao nhất do bất kỳ cá nhân, tổ chức nào trả giá cao nhất , không phu ̣ thuô ̣c vào chủ đề có xuất thân từ chính Phòng công chứng đang ch uyển đổi thành Văn phòng công chứng ! Bên ca ̣nh đó, tại điều 8 Nghị định số 29/2015/NĐ-CP quy đi ̣nh quyền nhâ ̣n chuyển đổi Phòng

công chứng thành văn phòng Công chứng "được tổ chức đấu giá trong trường

hợp có giá tri ̣ lớn", viê ̣c xử lý tài sản khi chuyển đổi , đă ̣c biê ̣t là viê ̣c đi ̣nh giá

trị những tài sản vô hình như thương hiệu của Phòng công chứng khi chuyển đổi có/không được em là tài sản để đi ̣nh giá viê ̣c hiểu và áp du ̣ng nô ̣i hàm này đã tạo ra sự tranh cãi không nhỏ trong các Sở

- Về giải quyết chế đô ̣ chính sách cho đô ̣i ngũ cán bô ̣, công chức, viên chức và người lao đô ̣ng khi thực hiê ̣n đề án chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng Tại khoản 3 Điều 4 và Điều 10 Nghị định số 29/2015/NĐ-CP quy đi ̣nh "Văn phòng công chứng được thành lập từ viê ̣c

chuyển đổi Phòng công chứng phải ký hợp đồng lao động với công chứng viên, viên chư ́ c, người lao động của phòng công chứng đ ó" Tuy nhiên viê ̣c

thực thi nội dung này không quy định điều khoản chế tài trong trường hợp

Trang 31

Trưởng Văn phòng ciogn chứng không thực hiê ̣n hoă ̣c thực hiê ̣n v ới ưu tiên hiê ̣u quả kinh tế, cắt giảm tối đa chi phí khi sử du ̣ng người lao đô ̣ng Nếu điều này được áp dụng có thể có có một bộ phận buộc phải mất việc khi chuyển đổi như các chức danh chuyên viên , văn thư, kế toán Gọi chung là bộ phận hỗ trợ, phục vụ việc tác nghiệp của công chứng viên, tuy ho ̣ không phải là công chứng viên tuy nhiên các công chứng viên của ho ̣, ít nhiều là nòng cốt làm nên thương hiê ̣u của Phòng công chứng Trong mô ̣t số trường hợp đằng sau những con người này là cả mô ̣t gia đình, nhiều người trong số ho ̣ cả đời làm viê ̣c và gắn bó với Phòng công chứng, nay đã sắp hết tuổi lao đô ̣ng , hiê ̣u quả công tác có mức đô ̣, nên viê ̣c 1-2 năm bi ̣ mất viê ̣c làm khả năng có thể xảy ra , viê ̣c này phần nào gây tâm tư , hoang mang cho viên chức, người lao đô ̣ng làm viê ̣c ta ̣i các phòng công chứng khi buộc phải thực hiện chủ trương chuyển đổi này

2.1.3 Giải thể phòng công chứng

Đối với phòng công chứng , theo khoản 2 Điều 21 của Luật Công

chứng 2014 "Trường hợp không có khả năng chuyển đổi Phòng công chứng

thành văn phòng công chứng thì Sở Tư pháp lập đề án giải thể Phòng công chứng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết đi ̣nh"

Phòng công chứng chỉ được giải thể sau khi thanh toán xong các khoản nợ, làm xong thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với người lao động, thực hiê ̣n xong các yêu cầu công chứng đã tiếp nhận

Ở những nơi hoạt động công chứng đã được xã hội hóa ở mức độ cao , không cần thiết duy trì phòng công chứng , thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét giải thể Do đó, có thể hiểu rằng, chỉ được giải thể Phòng công chứng khi không thể chuyển đổi sang Văn phòng công chứng Viê ̣c quy đi ̣nh về chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng là chủ đi ̣nh về chuyển đổi phòng công chứng thành Văn phòng công chứng là chủ trương của Nhà nước nhằm xã hô ̣i hóa hoa ̣t đô ̣ng công chứng , tuy nhiên như đã phân tích ở phần trên, viê ̣c chuyển đổi này hiê ̣n còn nhiều bất câ ̣p chưa được giải quyết

Do đó, viê ̣c đă ̣t ra quy đi ̣nh về giải thể là điều cần thiết

Trang 32

Căn cứ quy đi ̣nh ta ̣i điều 21 Luâ ̣t Công chứng năm 2014 và Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ quy định về thành lập , tổ chức la ̣i, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập cũng như tình hình thực tế hoạ t

đô ̣ng của Phòng công chứng , Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết đi ̣nh giải thể Phòng công chứng ta ̣i đi ̣a bàn tỉnh Theo đó, những Phòng công chứng sẽ tiến hành thủ tu ̣c giải thể do không đủ điều kiê ̣n để chuyển đổi

20/6/2014 Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nô ̣i vu ̣ , Sở Tài chính , Sở Lao đô ̣ng - Thương binh và xã hội và các đơn vi ̣, cá nhân liên quan thực hiện đầy đủ các thủ tục liên quan đến giải thể Phòng công chứng , đảm bảo chă ̣t chẽ, đúng theo quy đi ̣nh của Pháp luâ ̣t Sở

Tư pháp chỉ đạo, hướng dẫn Phòng công chứng số bi ̣ giải thể dừng tiếp nhâ ̣n

và xử lý dứt điểm các yêu cầu công chứng đã tiếp nhận ; chuẩn bi ̣ đầy đủ các

nô ̣i dung và thực hiê ̣n viê ̣c chuyển giao theo đúng quy đi ̣nh Phòng công chứng số bi ̣ giải thể có trách nhiê ̣m nô ̣p la ̣i con dấu cho cơ quan có thẩm quyền theo quy đi ̣nh của pháp luật và chấm dứt hoạt động

Đây là bước chuyển biến cuối cùng của Đảng và Nhà nước nếu không thực hiê ̣n viê ̣c chuyển đổi phòng sang mô hình văn phòng Lúc này có thể thấy ở những nơi đó mo ̣i điều kiê ̣n đã đủ chín muồi , sự phát triển kinh tế - xã

hô ̣i đã đa ̣t đến tầm cao mới và đó là thời điểm sẽ triệt tiêu phòng công chứng để giao la ̣i cho văn phòng công chứng hay nói cách khác là giao la ̣i cho dân làm

2.2 Quy định pháp luật về thành lập, chuyển nhươ ̣ng và chấm dứt hoạt động của văn phòng công chứng

2.2.1 Nguyên tắc tha ̀nh lập

Có thể thấy ở đây chủ trương xã hội hóa đang từng bước phát triển có hiệu quả , Chính phủ có những quy định và chính sách khuyến khích cho văn phòng công chứng thành lâ ̣p và hoa ̣t đô ̣ng , phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng do Thủ tướng Chính phủ phê duyê ̣t Đồng thời , các Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có

Trang 33

điều kiê ̣n kinh tế , xã hội khó khăn , đă ̣c biê ̣t khó khăn thì được hưởng c hính sách ưu đãi Ngược la ̣i , với phòng công chứng thì chỉ được thành lập tại những đi ̣a bàn chưa có điều kiê ̣n phát triển được Văn phòng công chứng Quy đi ̣nh cho thấy rõ chính sách khuyến khích cho hoa ̣t đô ̣ng xã hô ̣i hóa hoạt động công chứng

Điều 18 luâ ̣t công chứng 2014 quy đi ̣nh : "Văn phòng công chứng

thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biê ̣t khó khăn được hưởng chính sách ưu đãi theo quy đi ̣nh của Chính phủ " và việc

thành lập cũng phải "Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành

nghề công chứng do Thủ tướng Chính phủ phê duyê ̣t"

Đối với văn phòng công chứng được thành lâ ̣p ở n hững nơi dân cư ít, nền kinh tế phát triển châ ̣m, những vùng khó khăn , nhằm giúp người dân có

cơ hô ̣i tiếp xúc được với những giao di ̣ch dân sự hay những quyền lợi mà mình được hưởng dưới sự bảo hộ của luật pháp và chính sách của nhà nước Với nguyên tắc dâ n làm được thì giao cho dân làm , nhà nước đã có chủ trương cho thành lâ ̣p văn phòng ở những vùng kinh tế còn khó khăn , dân trí thấp, các giao dịch còn hạn chế thì được nhà nước hỗ trợ nhiều mặt để đảm bảo hoạt động theo mục 3 điều 16 của Nghị định 29/2015 NĐ-CP ngày 15/3/2015

quy đi ̣nh: Được hưởng các ưu đãi về thuê theo định của pháp lu ật về thuế thu

nhập doanh nghiê ̣p, được thuê trụ sở với giá ưu đãi, được cho mượn trụ sở hỗ trợ về trang thiết bi ̣, phương tiê ̣n làm viê ̣c trong 3 năm đầu hoạt động Ngoài

ra còn được ủy ban nhân dân xem xét các biê ̣n pháp hỗ trợ khác

Mă ̣c dù không phải là tổ chức hoa ̣t đô ̣ng vì lợi nhuâ ̣n , song văn phòng công chứng cũng phải hoa ̣t đô ̣ng và bỏ chi phí ra thuê nhân sự, trả lương Vì

vâ ̣y với những nơi mà giao di ̣ch dân sự còn ha ̣n chế thì viê ̣c lấy thu bù chi là khó khăn Hiểu được điều này nên nhà nước đã có chính sách hỗ trợ hợp lý cho ho ̣ tạo điều kiê ̣n cho ho ̣ hoa ̣t đô ̣ng nhằm đảm bảo mỗi nơi đều có ít nhất

mô ̣t văn phòng công chứng hay nói cách khác là đảm bảo cho pháp luâ ̣t của nhà nước luôn được thực hiện một cách đầy đủ nhất

Trang 34

Khác với Phòng công chứng , Điều 22 của Luật Công chứng 2014 quy

đi ̣nh về văn phòng công chứng thì văn phòng công chứng muốn thành lâ ̣p phải có từ 2 công chứng viên hợp danh trở lên , không có thành viên góp vốn Người đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t của Văn phòng công chứ ng là Trưởng văn phòng Trưởng Văn phòng công chứng phải là công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng và đã hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên

Có đề án thành lập văn phòng đồng thời phải có trang thiết bị cùng trụ sở làm viê ̣c theo chính phủ quy đi ̣nh mới đủ điều kiện để thành lâ ̣p Hoạt

đô ̣ng trên cơ sở tự chủ tài chính và tên go ̣i cũng phải mang tên trưởng văn phòng hoặc công chứng viên khác hợp danh của văn phòng tránh gây nhầm lẫn, trùng lặp giữa các văn phòng Con dấu tự khác và cũng không có hình quốc huy

Trình tự thủ tục thành lập văn phòng bao gồm các bước sau:

- Các công chứng viên thành lập Văn phòng công chứng phải có hồ sơ

đề nghị thành lâ ̣p Văn phòng công chứng chứng gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết đi ̣nh Hồ sơ đề nghi ̣ thành lâ ̣p Văn phòng công chứng gồm đơn

đề nghị thành lập và đề án thành lập Văn phòng công chứng , trong đó nêu rõ sự cần thi ết thành lập , dự kiến về tổ chức , tên go ̣i, nhân sự, đi ̣a điểm đă ̣t tru ̣ sở, các điều kiện vật chất và kế hoạch triển khai thực hiện , bản sao quyết định bổ nhiê ̣m công chứng viên tham gia thành lâ ̣p Văn phòng công chứng

- Trong thờ i ha ̣n 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng , Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét , quyết đi ̣nh cho phép thành lập Văn phòng công chứng , trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do

- Trong thờ i ha ̣n 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết đi ̣nh cho phép thành lập, Văn phòng công chứng phải đăng ký hoa ̣t đô ̣ng ta ̣i Sở Tư pháp ở

đi ̣a phương nơi đã ra quyết đi ̣nh cho phép thành lâ ̣p

tên go ̣i của Văn phòng công chứng , họ tên Trưởng Văn phòng công chứng ,

Trang 35

đi ̣a chỉ tru ̣ sở của Văn phòng công chứng , danh sách công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng và danh sách công chứng viên làm viê ̣c theo chế đô ̣ hợp đồng của Văn phòng công chứng (nếu có)

ký hoạt động , giấy tờ chứng minh về tru ̣ sở của Văn phòng công chứng phù hợp với nô ̣i dung đã nêu trong đề án thành lâ ̣p và hồ sơ đăng ký hành nghề của các công chứng viên hợp danh, công chứng viên làm viê ̣c theo chế đô ̣ hợp đồng lao đô ̣ng ta ̣i Văn phòng công chứng (nếu có)

Trong thời ha ̣n 10 ngày làm việ c kể từ ngày nhâ ̣n đủ hồ sơ đăng ký hoạt động , Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hoa ̣t đô ̣ng của Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do

Ngoài ra, Điều 8 Nghị định số 04/2013/NĐ-CP cũng quy đi ̣nh về hồ sơ

đăng kí hoạt động văn phòng công chứng

+ Đơn đăng ký hoa ̣t đô ̣ng theo mẫu

+ Giấy tờ chứng minh về tru ̣ sở của Văn phòng công chứng đáp ứng điều kiê ̣n quy đi ̣nh ta ̣i điều 9 Nghị định này;

Trong trường hợp tr ụ sở là nhà thuê , mượn thì phải kèm theo hợp đồng thuê, mượn nhà có thời gian tối thiểu là năm năm kể từ ngày làm thủ tu ̣c đăng ký hoa ̣t đô ̣ng Văn phòng công chứng

+ Giấy tờ chứng minh nơi đăng ký thường trú ta ̣i đi ̣a bàn t ỉnh, thành phố trực thuô ̣c Trung ương nơi đă ̣t tru ̣ sở Văn phòng công chứng của công chứng viên thành lâ ̣p Văn phòng công chứng , công chứng viên là thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng đối với Văn phòng công chứng do hai công chứ ng viên trở lên thành lâ ̣p

+ Số lượng hồ sơ là 01 bô ̣, được nô ̣p trực tiếp hoă ̣c thông qua hê ̣ thống bưu chính đến bô ̣ phâ ̣n tiếp nhâ ̣n hồ sơ của Sở Tư pháp, ngoài bìa ghi rõ Hồ

sơ đăng ký hoa ̣t đô ̣ng Văn phòng công chứng

- Văn phòng công chứng được hoa ̣t đô ̣ng công chứng kể từ ngày Sở

Tư pháp cấp giấy đăng ký hoa ̣t đô ̣ng

Trang 36

+ Đơn đền ghị thành lâ ̣p văn phòn g công chứng theo mẫu TP -CC

Văn phòng công chứng do mô ̣t công chứng viên thành lâ ̣p hoă ̣c Đơn đề nghi ̣

chứng do hai công chứng viên trở lên thành lâ ̣p

+ Đề án thành lâ ̣p, cần phải nêu rõ sự cần thiết thành lâ ̣p, dự kiến về tổ chức, tên go ̣i, nhân sự, đi ̣a điểm đă ̣t tru ̣ sở, các điều kiện vật chất và kế hoạch triển khai thực hiê ̣n , bản sao quyết định bổ nhiê ̣m công chứng viên Văn phòng công chứng có trụ sở riêng với địa chỉ cụ thể và phải đáp ứng các yêu cầu như phải đủ diê ̣n tích làm viê ̣c cho công chứng viên , nhân viên , tiếp người yêu cầu công chứng và lưu trữ hồ sơ theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t

quan giúp ủy ban nhân dân tiếp nhâ ̣n , xem xét, kiểm tra hồ sơ đề nghi ̣ thành

lâ ̣p Văn phòng công chứng , trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy ết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng Sau khi được cấp phép thành lâ ̣p, Văn phòng công chứng phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp của đi ̣a phương nơi cho phép thành lâ ̣p trong thời ha ̣n 90 ngày

Với văn phòng công chứ ng là sự tự chủ hoàn toàn theo môi hình xã

hô ̣i hóa vì vâ ̣y khó khăn trong viê ̣c thành lâ ̣p văn phòng , rất nhiều thủ tu ̣c đưa

ra, chờ đợi đề án được phê duyê ̣t , số vốn bỏ vào không nhỏ , đấy là chưa kể đến việc phân bổ trên mă ̣t bằng của mô ̣t tỉnh hoă ̣c mô ̣t huyê ̣n cũng không có sự đồng đều dẫn đén chỗ thì thừa thãi mà chỗ thì thiếu vắng , gây bất lợi cho chính văn phòng đó và cho người dần cần sử du ̣ng di ̣ch vu ̣ công chứng

2.2.2 Chuyển nhươ ̣ng Văn phòng công chứng

khác với doanh nghiệp khác , văn phòng công chứng phải hoa ̣t đô ̣ng liên tu ̣c , không được ngắt quãng do các hợp đ ồng, di chúc, giấy tờ đã công chứng vẫn còn hiệu lực, nên không thể giải thể Trong trường hợp tổ chức nào đó do thua lỗ, không thể tồn ta ̣i được, thì phải thực hiện chuyển nhượng

Trang 37

Theo đó, tại điều 29, Luâ ̣t công chứng 2014 quy đi ̣nh về viê ̣c chuyển

nhượng Văn p hòng công chứng : "Văn phòng công chứng được chuyển

nhượng cho các công chứng viên khác đáp ứng các điều kiê ̣n quy đi ̣nh tại khoản 2 Điều này Văn phòng công chứng chỉ được chuyển nhượng khi đã hoạt động công chứng được ít nhấ t là 02 năm Công chứng viên đã chuyển nhượng Văn phòng công chứng không được phép tham gia thành lập Văn phòng công chứng mới trong thời hạn 05 năm kể từ ngày chuyển nhượng Công chứng viên nhận chuyển nhượng Văn phòng công chứn g phải đáp ứng các điều kiện sau đây : Đã hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên, cam kết hành nghề tại Văn phòng công chứng mà mình nhận chuyển nhượng ; cam kết kế thừa quyền và nghĩa vụ của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng"

Đây là quy đi ̣nh mới của Luật Công chứng 2014 so với Luâ ̣t công chứng 2006 Luâ ̣t công chứng năm 2006 không có quy đi ̣nh về chuyển nhượng Văn phòng công chứng Tuy nhiên, thực tế hoa ̣t đô ̣ng công chứng trong thời gian qua cho thấy có những trường hợp công chứng viên có nhu cầu chuyển nhượng Văn phòng công chứng hoă ̣c Văn phòng cần được chuyển nhượng do không còn Trưởng Văn phòng, không còn công chứng viên để hoa ̣t

đô ̣ng hoă ̣c các công chứng viên khác k hông đủ điều kiê ̣n để mở văn phòng công chứng mới Xuất phát từ quan điểm coi Văn phòng công chứng là "sản

mô ̣t bước đô ̣t phá khi văn phòng công chứng cũ không làm ăn được, thì người khác sẽ mua lại văn phòng đó , như vâ ̣y vừa đỡ mất thời gian mở văn phòng mới vừa giúp cho viê ̣c quản lý của nhà nước đối với hoa ̣t đô ̣ ng công chứng trở nên dễ dàng hơn Tuy nhiên, do hành nghề công chứng là hành nghề có điều kiê ̣n và yêu cầu đảm bảo tính ổn đi ̣nh là rất cao , nên viê ̣c chuyển nhượng Văn phòng công chứng chỉ được thực hiê ̣n trong mô ̣t số trườn g hợp thâ ̣t sự cần thiết và phải tuân thủ trình tự chuyển nhượng riêng Viê ̣c thay đổi tên văn phòng, thay đổi trưởng văn phòng và các giấy phép kinh doanh khác đều theo

Trang 38

qui định của luâ ̣t doanh nghiê ̣p Đồng thời, Luâ ̣t công chứ ng 2014 cũng quy

đi ̣nh về điều kiê ̣n chuyển nhượng , trình tự thủ tục chuy ển nhượng, thẩm quyền cho phép chuyển nhượng để đảm bảo chă ̣t chẽ, tránh việc mua bán Văn phòng công chứng một cách tùy tiện Do văn phòng công chứng được tổ chức với tính chất của mô ̣t tổ chức "đối nhân" (Công ty hợp danh), chứ không phải

"đối vốn ", các công chứng viên hoạt động trên cơ sở uy tín của mình chứ không phải trên số phần vốn góp; gắn liền với kỹ năng chuyên môn và khả năng chi ̣u trách nhiê ̣m toàn bô ̣ của công chứng viên là thành viên, là nơi cung cấp di ̣ch vu ̣ công chứng, phi lợi nhuâ ̣n nên các điều kiê ̣n chuyển nhượng cũng cần phù hợp với yêu cầu bảo đảm chất lượng của tổ chức cung cấp di ̣ch vu ̣ công Ngườ i nhâ ̣n chuyển nhượng tổ chức này cũng phải đáp ứng những điều kiê ̣n nhất đi ̣nh như phải là công chứng viên , có kinh nghiệm hành nghề nhất

đi ̣nh, cam kết hành nghề tại địa phương… và việc chuyển nhượng này phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép Những quy đi ̣nh này mô ̣t mă ̣t đáp ứng nhu cầu chuyển nhượng để tiếp tục kế thừa , duy trì hoa ̣t đô ̣ng của Văn phòng công chứng, mă ̣t khác giúp tiết kiê ̣m tiền ba ̣c, công sức của chính công chứng viên có nhu cầu thành lâ ̣p Văn phòng công chứng cũng như ngân sách

Chuyển nhượng Văn phòng công chứng được tiến hành theo trình tự , thủ tục sau:

Thứ nhất: Văn phòng công chứng có nhu cầu chuyển nhượng theo quy

đi ̣nh ta ̣i Điều 29 của Luật Công chứng 2014 nô ̣p 01 (mô ̣t) bô ̣ hồ sơ chuyển nhượng tại Sở Tư pháp nơi đăng ký hoa ̣t đô ̣ng Hồ sơ bao gồm:

+ Hợp đồng chuyể n nhượng Văn phòng công chứng , trong đó có nô ̣i dung chủ yếu sau : Tên, đi ̣a chỉ tru ̣ sở , danh sách công chứng viên hợp danh

nhiê ̣m công chứng viên của các công chứ ng viên nhâ ̣n chuyển nhượng ; giá chuyển nhượng, viê ̣c thanh toán tiền và bàn giao Văn phòng công chứng được chuyển nhượng; quyền, nghĩa vụ của các bên và các nội dung khác có liên quan

Trang 39

Hợp đồng chuyển nhượng Văn phòng công ch ứng phải có chữ ký của công chứng viên hợp danh đa ̣i diê ̣n cho các công chứng viên hợp danh của

chuyển nhượng và phải được công chứng;

+ Văn bản cam kết của các công chứng viên nhâ ̣n chuyển nhượng về viê ̣c kế thừa toàn bô ̣ quyền , nghĩa vụ, tiếp nhâ ̣n toàn bô ̣ yêu cầu công chứng đang thực hiê ̣n và hồ sơ đang được lưu trữ ta ̣i Văn phòng công chứng được chuyển nhượng

+ Biên bản kiểm kê hồ sơ công chứng của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng

+ Bản sao Quyết định bổ nhiệm công chứng viên của các công chứng viên nhâ ̣n chuyển nhượng ; giấy tờ chứng minh đã hành nghề công chứng từ

Trưởng Văn phòng công chứng;

+ Quyết định cho phép thành lâ ̣p và giấy đăng ký hoa ̣t đô ̣ng của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng;

+ Kê khai thuế, báo cáo tài chính trong 03 (ba) năm gần nhất đã được kiểm toán của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng

Thứ hai: Trong thời ha ̣n 20 ngày, kể từ ngày nhâ ̣n đủ hồ sơ hợp lê ̣

theo quy đi ̣nh ta ̣i Khoản 1 điều 15 Nghị định 29/2015/NĐ-CP, Sở Tư pháp lấy ý kiến của tổ chức xã hô ̣i - nghề nghiê ̣p của công chứng viên (ở những nơi đã

chuyển nhượng Văn phòng công chứng

Trong thời ha ̣n 15 ngày, kể từ ngày nhâ ̣n được văn bản đề nghi ̣ của Sở

Tư pháp , Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét , quyết đi ̣nh cho phép chuyển nhượng Văn phòng công chứng ; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do

Thứ ba: Các công chứng viên nhận chuyển nh ượng đề nghị thay đổi

nô ̣i dung đăng ký hoa ̣t đô ̣ng của văn phòng công chứng được chuyển nhượng theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 24 của Luật Công chứng 2014

Trang 40

Hồ sơ đề nghi ̣ thay đổi nô ̣i dung đăng ký hoa ̣t đô ̣ng bao gồm : Đơn đề nghị, Quyết đ ịnh cho phép chuyển nhượng Văn phòng công chứng , giấy tờ chứng minh về tru ̣ sở của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng và giấy đăng ký hành nghề của các công chứng viên

Thứ tư: Trong thời gian làm thủ tu ̣c chuyển nhượng , Văn phòng công

chứng được chuyển nhượng tiếp tu ̣c được hoa ̣t đô ̣ng cho đến khi Văn phòng công chứng của các công chứng viên nhâ ̣n chuyển nhượng được cấp la ̣i giấy đăng ký hoa ̣t đô ̣ng

Thứ năm: Viê ̣c cung cấp thông tin , đăng báo nô ̣i dung đăng ký hoa ̣t

đô ̣ng của Văn phòng công chứng sau khi chuyển nhượng thực hiê ̣n theo quy dịnh tại Điều 25, 26 của Luật Công chứng 2014

Tuy nhiên, trên thực tế thì khi mua la ̣i Văn phòng nào đó thì người mua ngoài viê ̣c đăng ký lại tất quy trình và tên người chủ mới cũng sẽ mát khá nhiều thời gian để đi vào hoạt động

2.2.3 Về chấm dư ́ t hoạt động của văn phòng công chứng

"Điều 31 Chấm dư ́ t hoạt động Văn phòng công chứng"

1 Văn pho ̀ ng công chứng chấ m dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:

a) Văn pho ̀ ng công chứng tự chấm dứt hoạt động

b) Văn pho ̀ ng công chứng bi ̣ thu hồi quyết đi ̣nh cho phép thành lập theo quy đi ̣nh tại Điều 30 của Luật này

c) Văn pho ̀ ng công chứng bi ̣ hợp nhất, bị sáp nhập

Tại hai điều trên có thể thấy nhiều điểm chung đó là Văn phòng

công chứng sẽ bi ̣ thu hồi giấy hoă ̣c chấm dứt khi sáp nhâ ̣p , hợp nhất hoă ̣c khi hoa ̣t đô ̣ng xảy ra nhiều sai pha ̣m nghiêm tro ̣ng từ các hợp đồ ng giao dịch dân sự hoặc không có đủ công chứng viên như đăng ký hoạt động ban đầu Hiê ̣n nay , thực tra ̣ng mô ̣t số thành phố lớn cho lâ ̣p quá nhiều Văn

Ngày đăng: 30/07/2019, 18:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w