Kết quả phỏng vấn định tính cả ba nhóm gồm doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể và người lao động ở Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh đều cho thấy tác động của quy định tiền lương tối thiểu tới việc làm, thu nhập và việc tham gia thị trường lao động của lao động trẻ là không lớn vì phần lớn mức lương mà các doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh cá thể đang trả trực tiếp cho người lao động đang lớn hơn mức quy định tối thiểu của nhà nước. Số liệu phân tích cho thấy hiệu quả hoạt động của các trung tâm dịch vụ việc làm chính thức ở Việt Nam là chưa cao và điều đó có thể tác động khá mạnh tới việc tiếp cận thị trường lao động của người lao động nói chung và đặc biệt đối với nhóm lao động trẻ. Số liệu cho thấy xu hướng tăng lên khá rõ rệt về trình độ giáo dục của những lao động trẻ đang tham gia vào thị trường lao động. Tuy nhiên, vẫn còn sự không phù hợp giữa trình độ chuyên môn của người lao động với những công việc họ đang làm. Tỷ lệ làm lao động làm công ăn lương của lao động trẻ tăng nhanh, tuy nhiên tỷ lệ lao động trẻ không có bảo hiểm xã hội vẫn ở mức cao và chỉ có xu hướng giảm nhẹ. Các yếu tố chỉ số tập trung ngành và các chỉ số thành phần trong năng lực cạnh tranh cấp tỉnh có tác động rõ rệt tới việc tham gia thị trường lao động và lựa chọn nghề nghiệp của lao động trẻ tại Việt Nam. Cụ thể, kết quả ước lượng từ các mô hình kinh tế lượng cho thấy các yếu tố làm tăng khả năng tham gia thị trường lao động của lao động trẻ ở Việt Nam bao gồm chỉ số gia nhập thị trường, chỉ số chi phí phi chính thức, chỉ số năng động cấp tỉnh và chỉ số tập trung ngành. Ngược lại, những yếu tố làm giảm xác suất tham gia thị trường lao động của lao động trẻ là chỉ số minh bạch cấp tỉnh và chỉ số đô thị hóa.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
CỦA LAO ĐỘNG TRẺ Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của những người hướng dẫn khoa học Các thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận án là do tôi tự thu thập, tìm hiểu và phân tích một cách trung thực, phù hợp với thực tế của Việt Nam
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Người cam đoan
Phạm Minh Thái
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân th nh v lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo trong khoa Kinh tế chính trị thuộc trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia H Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu v ho n thiện luận án
Tôi xin b y tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguy n Đức Th nh và
TS Lê Kim Sa – những người thầy hướng dẫn khoa học đã tận tâm giúp đỡ
v chỉ dẫn cho tôi những kiến thức chuyên sâu cũng như phương pháp luận trong suốt thời gian hướng dẫn nghiên cứu, ho n th nh luận án
Tôi xin chân th nh cảm ơn Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp, đặc biệt l
TS Nguy n Thắng, Giám đốc Trung tâm Phân tích v Dự báo thuộc Viện
H n lâm Khoa học xã hội Việt Nam, NCS Vũ Ho ng Đạt, gia đình v bạn bè
đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu v ho n th nh luận án n y
Tôi xin chân th nh cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả
Phạm Minh Thái
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề t i 1
2 Mục tiêu v nhiệm vụ của luận án 4
3 Đối tượng v phạm vi nghiên cứu 5
4 Câu hỏi nghiên cứu 6
5 Ý nghĩa khoa học của luận án 6
6 Những đóng góp mới của luận án 7
7 Kết cấu của luận án 8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI VIỆC THAM GIA THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ LỰA CHỌN NGHỀ CỦA LAO ĐỘNG TRẺ 9
1 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về các yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động v lựa chọn nghề của lao động trẻ 9
1 1 1 Nhóm yếu tố liên quan tới đặc điểm cá nhân 9
1.1.2 Nhóm yếu tố liên quan tới đặc điểm hộ gia đình người lao động 15
1 1 3 Nhóm yếu tố liên quan tới chính sách v môi trường vĩ mô 17
1 1 4 Những “khoảng trống” cần được tiếp tục nghiên cứu 23
Trang 61 2 Cơ sở lý luận về các yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động v lựa
chọn nghề của lao động trẻ 25
1 2 1 Cơ sở lý luận về việc tham gia thị trường lao động v lựa chọn nghề 25
1 2 2 Cơ sở lý luận về vai trò của Nh nước tới việc tham gia thị trường lao động v lựa chọn nghề của người lao động 34
1 2 3 Cơ sở lý luận về tác động của một số biến chính sách v môi trường kinh doanh liên quan tới việc tham gia thị trường lao động v lựa chọn nghề của lao động trẻ 38
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ SỐ LIỆU 44
2 1 Phương pháp luận nghiên cứu 44
2 2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 44
2.2.1 Phương pháp phân tích v tổng hợp 44
2.2.2 Phương pháp logic v lịch sử 45
2.2.3 Phương pháp quy nạp v di n giải 45
2 2 4 Phương pháp thống kê mô tả 46
2.2.5 Phương pháp phân tích định tính 47
2.2.6 Phương pháp phân tích định lượng 48
2 3 Khung phân tích yếu tố tác động tổng quát 55
2 4 Quy trình nghiên cứu 58
2 5 Số liệu 60
2 5 1 Xử lý dữ liệu phân tích định lượng 63
2 5 2 Xử lý dữ liệu phân tích định tính 67
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI VIỆC THAM GIA THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ LỰA CHỌN NGHỀ CỦA LAO ĐỘNG TRẺ VIỆT NAM 68 3 1 Bối cảnh kinh tế v các chính sách liên quan tới việc l m của lao động trẻ ở Việt Nam 68
3 1 1 Bối cảnh kinh tế 68
3 1 2 Một số chính sách liên quan tới việc l m của lao động trẻ ở Việt Nam 71
3 2 Thực trạng tham gia thị trường lao động v lựa chọn nghề của lao động trẻ ở Việt
Trang 73.2.1.Thực trạng tham gia thị trường lao động của lao động trẻ Việt Nam 85
3 2 2 Thực trạng lựa chọn nghề nghiệp của lao động trẻ Việt Nam 89
3 2 3 Tỷ lệ không có bảo hiểm xã hội của lao động trẻ ở Việt Nam 96
3 2 4 Nhu cầu lao động của doanh nghiệp 99
3 2 5 Kết quả giới thiệu việc l m của các trung tâm dịch vụ việc l m 103
3 3 Yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động v lựa chọn nghề của lao động trẻ Việt Nam 109
3 3 1 Tác động của chính sách tiền lương tối thiểu đến việc tham gia thị trường lao động của lao động trẻ ở Việt Nam 109
3.3.2 Yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động của lao động trẻ 114
3.3.3 Yếu tố tác động tới lựa chọn nghề của lao động trẻ 126
3 4 Đánh giá chung về các yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động v lựa chọn nghề của lao động trẻ ở Việt Nam 136
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG THAM GIA THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ LỰA CHỌN NGHỀ CHO LAO ĐỘNG TRẺ Ở VIỆT NAM 142
4 1 Bối cảnh mới liên quan tới thị trường lao động Việt Nam 142
4 1 1 Lao động Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghệ lần thứ tư 142
4 1 2 Cộng đồng kinh tế chung ASEAN (AEC) 145
4 2 Quan điểm giải pháp nâng cao khả năng tham gia thị trường lao động v lựa chọn nghề nghiệp cho lao động trẻ ở Việt Nam 147
4 2 1 Chiến lược việc l m 2011-2020 148
4 2 2 Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam 2011-2020 149
4 2 3 Quy hoạch mạng lưới các trung tâm dịch vụ việc l m giai đoạn 2016-2025 150
4 3 Giải pháp nâng cao khả năng tham gia thị trường lao động v lựa chọn nghề của lao động trẻ ở Việt Nam 152
4 3 1 Nâng cao vai trò v hiệu quả của các trung tâm dịch vụ việc l m 152
4 3 2 Tăng cường hiệu quả dự báo cung – cầu lao động 155
4 3 3 Nâng cao tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội cho lao động trẻ 158
Trang 84 3 4 Tăng cường đ o tạo kỹ năng mềm v kinh nghiệm l m việc cho lao động trẻ ở
Việt Nam 161
4 3 5 Tạo cơ hội việc l m tại địa phương thông qua tiếp tục phát triển các khu sản xuất tập trung 165
4 3 6 Tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh 167
4 4 Hạn chế của đề t i v hướng nghiên cứu tiếp theo 170
KẾT LUẬN 172
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 175
TÀI LIỆU THAM KHẢO 177
PHỤ LỤC - 1 -
Phụ lục 1: Tổng hợp những nghiên cứu về yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động - 1 -
Phụ lục 2: Tổng hợp những nghiên cứu về yếu tố tác động tới lựa chọn nghề - 4 -
Phụ lục 3: Thống kê mô tả tất cả các biến số trong mô hình phân tích - 9 -
Phụ lục 4: Kết quả kiểm định Wald cho mô hình probit - 12 -
Phụ lục 5: Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi cho mô hình probit - 13 -
Phụ lục 6: Kiểm định sự phù hợp của mô hình Heckprobit năm 2012 v 2015 15
Trang 9-DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
SWTS : Điều tra chuyển tiếp từ trường học tới việc l m
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tổng hợp các yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động và lựa
chọn nghề 21
Bảng 2.1: Quy mô và phân bổ mẫu phỏng vấn định tính 48
Bảng 2.2: Phân bổ mẫu điều tra nhu cầu lao động của doanh nghiệp 63
Bảng 3.1: Một số chính sách về lao động việc làm ở Việt Nam 74
Bảng 3.2: Số lao động được tạo việc làm trong theo từng năm 2000-2016 79
Bảng 3.3: Giải quyết việc làm 2011-2015 81
Bảng 3.4: Kết quả dạy nghề 2010-2015 83
Bảng 3.5: Tỷ lệ tham gia thị trường lao động của lao động trẻ Việt Nam 86
Bảng 3.6: Kết quả hoạt động dịch vụ việc làm (2011-2015) 104
Bảng 3.7: Yếu tố tác động tới việc TG TTLĐ của lao động trẻ (tác động biên) 116
Bảng 3.8: Yếu tố tác động tới lựa chọn nghề của lao động trẻ (tác động biên) 127
Bảng 4.1: Quy hoạch các Trung tâm dịch vụ việc làm 2016-2025 151
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Cung, cầu và cân bằng cung – cầu trên thị trường lao động 26
Hình 1 2: Tác động của quy định tiền lương tối thiểu trên thị trường cạnh tranh 35
Hình 2.1: Khung phân tích tổng quát 55
Hình 2.2: Khung phân tích tham gia thị trường lao động và lựa chọn nghề của lao động trẻ ở Việt Nam 56
Hình 2.3: Quy trình nghiên cứu của luận án 58
Hình 3.1: Lực lượng lao động v tăng trưởng GDP, 2000-2016 68
Hình 3.2: Phân bổ cán cân thương mại (triệu USD) 70
Hình 3 3: Quy định về tiền lương tối thiểu ở Việt Nam (1994-2015) 84
Hình 3.4: Tỷ lệ TG TTLĐ v trình độ giáo dục 88
Hình 3.5: Tỷ lệ TG LLLĐ v vùng kinh tế 89
Hình 3.6: Mô tả nghề nghiệp lựa chọn 90
Hình 3.7: Lựa chọn nghề nghiệp và giới tính 91
Hình 3.8: Lựa chọn nghề nghiệp và tình trạng hôn nhân 91
Hình 3.9: Lựa chọn nghề nghiệp và thành thị/nông thôn 92
Hình 3 10: Cơ cấu trình độ giáo dục trong nghề nghiệp của lao động trẻ 93
Hình 3 11: Cơ cấu vùng kinh tế trong nghề nghiệp của lao động trẻ 94
Hình 3.12: Sự phù hợp của trình độ chuyên môn và công việc của lao động trẻ 95
Hình 3.13: Tỷ lệ lao động trẻ không có bảo hiểm xã hội (2011-2015) (%) 97
Trang 12Hình 3.14: Nhu cầu lao động theo nhóm tuổi 100
Hình 3.15: Nhu cầu lao động theo giới tính 100
Hình 3.16: Nhu cầu lao động theo tình trạng hôn nhân 101
Hình 3.17: Nhu cầu lao động theo trình độ giáo dục 102
Hình 3.18: Nhu cầu lao động theo đặc điểm quan trọng nhất 103
Hình 3.19: Nguồn tuyển dụng theo hình thức sở hữu 105
Hình 3.20: Nguồn tuyển dụng theo loại hình công ty 106
Hình 3.21: Kênh tuyển dụng của doanh nghiệp 107
Hình 3.22: Hình thức tìm việc của lao động trẻ 108
Hình 3.23: Ảnh hưởng của chính sách tiền lương đến chính sách cơ cấu lao động và tuyển dụng 111
Hình 4.1: Những cuộc cách mạng công nghệ trong lịch sử thế giới 142
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam sau 30 năm “Đổi Mới”, mở cửa hội nhập v phát triển, tiềm lực kinh tế v vị thế kinh tế quốc gia đã được nâng cao đáng kể trong khu vực v trên thế giới Th nh tựu giảm nghèo của Việt Nam được thế giới đánh giá cao với tỷ lệ nghèo giảm nhanh chóng từ 58% v o năm 1993 xuống còn 13,5% v o năm 20141
v ước đạt 8,58% v o năm 20162, nhờ đó khoảng 40 triệu người Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng nghèo Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người đã tăng hơn 20 lần,
từ mức chưa tới 100 đô-la v o năm 1990 lên khoảng 2.215 đô-la v o năm 20163 Kết quả tăng trưởng ấn tượng n y đã giúp Việt Nam từ một trong những nước nghèo nhất châu Á trở th nh quốc gia có mức thu nhập trung bình thấp trên thế giới
Tuy nhiên, đ tăng trưởng tạo ra nhờ các chương trình đổi mới đang có nguy
cơ giảm dần Kết quả của các cải cách hiện tại đang dần đạt tới ngưỡng tới hạn, trong khi đó ở bên ngo i, môi trường to n cầu đã có nhiều thay đổi lớn Sự hội nhập
ng y c ng sâu v o nền kinh tế thế giới đặc biệt sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) cũng khiến cho Việt Nam d bị ảnh hưởng hơn bởi sự dao động mạnh mẽ trên thị trường h ng hóa, sự rối loạn t i chính trong nền kinh tế to n cầu Các thể chế thị trường trong nước vẫn chưa phát triển đồng đều nên Việt Nam ngày
c ng gặp nhiều khó khăn khi đương đầu với môi trường kinh tế mới Kết quả l , tăng trưởng kinh tế của Việt Nam đã chậm lại trong những năm gần đây cụ thể GDP chỉ đạt 5,42% trong năm 2013 và tăng nhẹ lên 6,21% năm 2016 Hơn thế nữa, nền kinh tế Việt Nam phải trải qua nhiều đợt bất ổn kinh tế vĩ mô, lặp lại theo chu kỳ lạm phát cao, tăng trưởng kinh tế đang có xu hướng chậm lại, thị trường lao động chính thức chưa thực sự phát triển v quan trọng hơn l tổng đầu tư trên GDP đã giảm mạnh từ bình quân khoảng 42% trong giai đoạn 2005-2010 xuống còn khoảng
Trang 1433% trong năm 20164 Ngoài ra, tại Việt Nam một số quá trình chuyển dịch lớn đang di n ra mạnh mẽ, trong đó nổi bật l chuyển dịch về cơ cấu lao động giữa các
ng nh v chuyển dịch về cơ cấu dân số từ dân số v ng sang gi hóa dân số
Do vậy, để đạt được mục tiêu về cơ bản trở th nh nước công nghiệp v o năm
2030 cũng như vượt qua được những thách thức hiện hữu thì Việt Nam sẽ cần phải tiếp tục duy trì sự phát triển nhanh v bền vững Điều đó có nghĩa l Việt Nam cần phải ổn định nền kinh tế vĩ mô v đặc biệt quan tâm tới việc phát triển thị trường lao động coi đây l yếu tố then chốt trong một mô hình tăng trưởng mới có tính bao trùm nhằm tận dụng thời kỳ dân số v ng hiện nay để tạo ra một lực lượng lao động
có chất lượng v năng suất cao đảm bảo đạt được mục tiêu tăng trưởng cũng như sự phát triển d i hạn
Một điểm nổi bật trong thị trường lao động Việt Nam đó l tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên cao hơn so với trung bình của thị trường lao động Rất nhiều nghiên cứu đã phát hiện v đề cập tới vấn đề này (Viện Khoa học lao động và Xã hội (2011), Oudin và cộng sự (2013), Nguy n Thắng và Phạm Minh Thái (2013) Đồng thời, tỉ lệ thất nghiệp của nam thanh niên cao hơn nữ thanh niên (Đặng Nguyên Anh
và cộng sự, 2005) Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên thành thị luôn cao hơn hẳn tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên ở khu vực nông thôn (ILO, 2003) Đặc biệt hơn nữa, vấn
đề sinh viên tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học không tìm được việc l m đã đặt ra nhiều vấn đề cần phải được giải quyết trong thời gian tiếp theo Khi phân tích tỷ lệ thất nghiệp theo trình độ học vấn có thể thấy trình độ học vấn càng cao thì tỷ lệ thất nghiệp cũng cao Cụ thể, trong khi tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên tốt nghiệp trung học phổ thông là 3% tỷ lệ này là 4,7% trong nhóm tốt nghiệp đại học (ILO, 2017)
Hơn nữa, tỷ lệ tham gia thị trường lao động của thanh niên trong nhóm tuổi 15-29 tương đối cao v đang có xu hướng tăng lên, điều đó có thể đồng nghĩa với việc số thanh niên kết thúc quá trình học tập sớm hơn để tham gia vào thị trường lao động tại Việt Nam ng y c ng tăng Theo báo cáo của ILO (2017) thì có tới 18,3%
Trang 15
thanh niên trong độ tuổi 15-17 đã kết thúc quá trình học tập để đi l m Đây sẽ là một trong những thách thức lớn nhất mà Việt Nam phải đối mặt trong chiến lược phát triển kinh tế dựa trên lực lượng lao động có chất lượng v năng suất lao động cao trong tương lai
Đối với vị thế việc làm, loại hình việc làm chủ yếu của lao động trẻ Việt Nam là việc làm phi chính thức (người lao động không có bảo hiểm xã hội) Báo cáo sơ bộ của cuộc điều tra quốc gia “chuyển tiếp từ trường học tới việc l m” do ILO phối hợp với Tổng cục Thống kê tiến h nh năm 2013 cho thấy 8 trên 10 thanh niên trên thị trường lao động làm những công việc phi chính thức và một nửa trong
số họ có việc l m không thường xuyên (hợp đồng tạm thời hoặc tự l m) Điều này phản ánh mức độ phát triển thấp của thị trường lao động Việt Nam
Gần 50% lao động trẻ đã tốt nghiệp phổ thông trung học nhưng vẫn l m việc với tư cách lao động gia đình không hưởng lương v lao động l m công ở hộ kinh doanh cá thể Tỷ lệ n y không giảm theo thời gian l một vấn đề khác trong việc làm có được của lao động trẻ Giai đoạn mới gia nhập thị trường lao động l giai đoạn quan trọng trong việc tích lũy kiến thức v kỹ năng của lao động trẻ, nó có ảnh hưởng lâu d i đến việc l m sau n y Trong khi đó, hộ gia đình v hộ kinh doanh cá thể được coi l có trình độ sản xuất thấp nên lao động trẻ ở khu vực n y ít có cơ hội tích lũy kiến thức v kỹ năng Vấn đề n y có thể dẫn đến không chỉ lãng phí nguồn lực m còn dẫn đến thiếu hụt lao động kỹ năng nhằm đáp ứng nhu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam trong những năm tới
Hơn thế nữa, việc nghiên cứu yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động v lựa chọn nghề của lao động trẻ l một trong những chủ đề nghiên cứu quan trọng đối với các nước trên thế giới đặc biệt l ở nhóm các nước đang phát triển Các kết quả nghiên cứu định lượng ở các nước đang phát triển đã chỉ ra một số yếu
tố chung có tác động tới quyết định ra nhập thị trường lao động của nhóm lao động trẻ bao gồm trình độ học vấn, tuổi, tình trạng hôn nhân, giới tính, kinh nghiệm l m việc, kỹ năng nghề được đ o tạo, tiền lương v vị trí địa lý Bên cạnh đó, một số yếu tố về đặc điểm gia đình cũng có những tác động rõ rệt tới việc có được việc l m
Trang 16của lao động trẻ như tình hình t i chính của hộ gia đình, tình trạng di cư v trình độ học vấn của chủ hộ Theo tổng hợp của Hosney (2015) thì các yếu tố bên ngo i tác động đến quyết định tham gia thị trường lao động của nữ giới bao gồm trình độ phát triển của nền kinh tế, mức độ đô thị hóa, trình độ giáo dục v các yếu tố nhân khẩu học như tuổi, tôn giáo, dinh dưỡng, nguồn nước, dịch vụ y tế, thai sản, trách nhiệm gia đình, tình trạng hôn nhân, số con, tỷ lệ phụ thuộc v yếu tố về địa lý (th nh thị/nông thôn) Việc lượng hóa v chỉ ra các yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động v lựa chọn nghề của lao động trẻ sẽ l những đầu v o quan trọng cho những nh quản lý để có thể đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao khả năng tham gia thị trường lao động v có được những việc l m phù hợp nhất với nhu cầu của bản thân người lao động cũng như nhu cầu của thị trường từ đó đóng góp v o sự phát triển chung của mỗi nước
Chính vì những lý do đó, tác giả đã lựa chọn đề t i “Các yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động v lựa chọn nghề của lao động trẻ ở Việt Nam”
l m đề t i nghiên cứu
2 Mục tiêu và nhiệm vụ của luận án
2.1 Mục tiêu của luận án
Mục tiêu chính của luận án l tìm ra các yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động của lao động trẻ Việt Nam Tiếp theo, luận án đi sâu hơn nữa khi phân tích các yếu tố tác động tới lựa chọn nghề nghiệp của lao động trẻ ở Việt Nam sau khi đã tham gia v o thị trường lao động để từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao khả năng tham gia thị trường lao động v có được việc l m phù hợp
2.2 Nhiệm vụ của luận án
Để ho n th nh mục tiêu, luận án đặt ra những nhiệm vụ cụ thể sau:
- Tổng hợp các nghiên cứu trong v ngo i nước về nội dung v các phương pháp áp dụng để định hướng tìm mô hình phân tích phù hợp v đưa các yếu tố kiểm soát phù hợp v o trong mô hình nghiên cứu
Trang 17- Phân tích, đánh giá thực trạng về việc tham gia thị trường lao động v lựa chọn nghề nghiệp của lao động trẻ ở Việt Nam bằng phương pháp phân tích thống kê mô
tả từ nguồn số liệu điều tra lao động việc l m h ng năm của tổng cục thống kê
- Phân tích, đánh giá về bối cảnh kinh tế xã hội v một số chính sách về thị trường lao động ở Việt Nam
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu phân tích định lượng để tìm ra ra các yếu tố tác động tới kết quả tham gia thị trường lao động v lựa chọn nghề nghiệp của lao động trẻ ở Việt Nam
- Đề xuất những giải pháp v kiến nghị nhằm nâng cao khả năng tham gia thị trường lao động v lựa chọn nghề nghiệp của lao động trẻ ở Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là cơ sở lý luận v cơ sở thực ti n của các yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động v lựa chọn nghề của lao động trẻ ở Việt Nam
tố khác như tôn giáo, văn hóa, phong tục tập quán l các yếu tố rất khó đo lường v cũng không có số liệu nên sẽ không được kiểm soát trong phạm vi nghiên cứu của luận án Bên cạnh đó, do không có đủ số liệu về lao động di cư l m việc thực tế ở nước ngo i nên luận án sẽ không nghiên cứu nhóm lao động này
Trang 184 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu chính của luận án
1 Những yếu tố n o tác động tới việc tham gia thị trường lao động của lao động trẻ ở Việt Nam?
2 Các yếu tố tác động tới lựa chọn nghề5 của lao động trẻ ở Việt Nam là gì?
3 Đâu l giải pháp để nâng cao việc tham gia thị trường lao động v có được việc làm phù hợp của lao động trẻ ở Việt Nam?
5 Ý nghĩa khoa học của luận án
* Về thực tiễn:
Từ phân tích thực trạng tham gia thị trường lao động v lựa chọn nghề nghiệp của lao động trẻ, luận án sẽ chỉ ra những hạn chế v thách thức đối với Việt Nam trong việc giải quyết việc l m cho lao động trẻ, đặc biệt trong bối cảnh mới
5Tham gia thị trường lao động và lựa chọn nghề bao gồm 2 lớp nghĩa (i) có tham gia thị trường hay không và (ii) nếu tham gia thị trường thì sẽ lựa chọn được những nghề nào Mô hình Probit sẽ trả lời cho lớp nghĩa đầu tiên tìm ra yếu tố ảnh hưởng tới kết quả tham gia thị trường và mô hình HeckProbit sẽ trả lời cho lớp nghĩa thứ hai tìm ra yếu tố ảnh hưởng
Trang 19của cuộc cách mạng công nghệ lần thứ 4 cũng như xu hướng hội nhập kinh tế sâu rộng hiện nay
Kết quả phân tích định lượng sẽ khẳng định những yếu tố quan trọng tác động tới kết quả tham gia thị trường lao động v lựa chọn nghề nghiệp của lao động trẻ Việt Nam
Từ những phân tích mô tả v kết quả định lượng, luận án sẽ đưa ra những đề xuất, kiến nghị chi tiết giúp cho các nhà hoạch định chính sách có cơ sở để đưa ra những chính sách cụ thể nhằm hạn chế những khó khăn cho lao động trẻ khi tham gia vào thị trường lao động v lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với điều kiện v ho n cảnh v nhu cầu riêng của mỗi người
6 Những đóng góp mới của luận án
Qua những phân tích kết hợp cả định tính v định lượng luận án đã có những kết quả mới đóng góp v o chủ đề nghiên cứu tại Việt Nam cụ thể ở những điểm sau
Thứ nhất, luận án đã chỉ ra sự lãng phí lớn về chi phí cơ hội v nguồn lực của bản thân người lao động, gia đình người lao động, các doanh nghiệp v cả nền kinh
tế nói chung khi khẳng định rõ hơn sự không phù hợp giữa trình độ đ o tạo với công việc đang thực hiện của lao động trẻ trên thị trường lao động Việt Nam Cụ thể
l có khoảng một nửa số lao động trẻ đang l m công việc không phù hợp với chuyên môn được đ o tạo
Thứ hai, luận án l nghiên cứu đầu tiên đưa các yếu tố vĩ mô như đô thị hóa, tập trung ng nh công nghiệp v các chỉ số th nh phần trong nhóm chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh v o kiểm soát trong mô hình kinh tế lượng để phân tích nhân tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động v lựa chọn nghề của lao động trẻ ở Việt Nam Những yếu tố n y đóng vai trò quan trọng trong việc tạo việc l m cho lao động trẻ Những nghiên cứu trước đây chủ yếu chỉ kiểm soát các yếu tố đặc điểm cá nhân v đặc điểm gia đình của người lao động
Thứ ba, kết quả phân tích của luận án về việc tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội thấp của lao động trẻ có thể tạo ra những rủi ro lớn cho cả xã hội cũng như bản thân lao động trẻ trên thị trường trước những cú sốc kinh tế bất lợi
Trang 207 Kết cấu của luận án
Ngo i phần mở đầu v kết luận, nội dung chính của luận án được kết cấu th nh 4 chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu v cơ sở lý luận về các yếu tố tác động
tới việc tham gia thị trường lao động v lựa chọn nghề của lao động trẻ
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu v số liệu
Chương 3: Thực trạng các yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động v
lựa chọn nghề của lao động trẻ ở Việt Nam
Chương 4: Định hướng và giải pháp nâng cao khả năng tham gia thị trường lao
động v lựa chọn nghề phù hợp cho lao động trẻ ở Việt Nam
Trang 21CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI VIỆC THAM GIA THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ LỰA CHỌN NGHỀ CỦA LAO ĐỘNG TRẺ
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về các yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động và lựa chọn nghề của lao động trẻ
Phần tổng quan t i liệu tổng hợp v phân tích các nghiên cứu đã được thực hiện cả trong nước v quốc tế bao gồm yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động v yếu tố tác động tới lựa chọn nghề nghiệp của người lao động Người lao động có thể có hai quyết định độc lập với nhau l quyết định tham gia thị trường lao động trước, sau đó mới quyết định lựa chọn nghề nghiệp sẽ l m Tuy nhiên, có thể xảy ra trường hợp hai quyết định n y đồng thời được đưa ra Do vậy, những yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động cũng có thể l những yếu tố tác động tới lựa chọn nghề nghiệp của người lao động Chính vì vậy, phần tổng quan t i liệu theo yếu tố tác động sẽ đồng thời tổng hợp tác động tới việc tham gia thị trường lao động v lựa chọn việc l m của người lao động để từ đó có định hướng cho việc tổng hợp v lựa chọn các yếu tố phù hợp đưa v o mô hình phân tích của luận án
1.1.1 Nhóm yếu tố liên quan tới đặc điểm cá nhân
Yếu tố tuổi và giới tính
Phần lớn các kết quả nghiên cứu thực nghiệm đều có chung một kết luận rằng tỷ lệ tham gia thị trường lao động của nam giới cao hơn nữ giới v tuổi của người lao động có mối quan hệ thuận với tỷ lệ tham gia thị trường lao động (Mohamed, 2005; Guarcello và cộng sự, 2006; Đặng Nguyên Anh v cộng sự, 2005) Tuy nhiên, nữ giới có xu hướng tham gia trực tiếp v o các công việc to n thời gian m không cần đ o tạo thêm Đồng thời họ cũng có xu hướng cao hơn trong việc vừa không tham gia thị trường lao động vừa không tham gia học tập (Lamb và McKenzie, 2001)
Trang 22Tỷ lệ tham gia thị trường lao động của nam giới v nữ giới l rất khác nhau, đặc biệt l ở khu vực châu Á Đa phần lao động nữ ở khu vực n y tham gia v o khu vực kinh tế phi chính thức, tự l m chủ v các công việc d bị tổn thương Hơn nữa, một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỷ lệ nữ giới tham gia v o thị trường lao động sẽ tăng lên để bù đắp v o phần thu nhập bị giảm xuống khi tình trạng thất nghiệp của nam giới trong hộ gia đình tăng lên
Yếu tố trình độ học vấn
Người lao động có trình độ giáo dục cao hơn có nhiều khả năng nhận được thu nhập cao hơn6 cũng như cơ hội việc l m tốt hơn (Kyalo, 2005; Burtless, 2013; Hosney, 2015) v do đó họ sẽ sẵn s ng tham gia v o thị trường lao động (Pastore, 2005; Faridi và Basit, 2011; Khadim v Akram, 2013) Hơn thế nữa, trình độ giáo dục c ng cao thì chi phí cơ hội của việc không tham thị trường lao động cũng sẽ cao hơn v điều đó tạo áp lực cho những người có trình độ cao tham gia v o thị trường lao động (Kyalo, 2005)
Phần lớn các nghiên cứu sử dụng số năm đi học l m đại diện cho trình độ giáo dục của người lao động (Bowen và Finegan, 1966) hoặc theo bằng cấp cao nhất m người lao động có được như đã tốt nghiệp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, cao đẳng/đại học hoặc cao hơn Theo đó, trình độ học vấn cao nhất
có được c ng cao thì tỷ lệ tham gia thị trường lao động c ng cao (Kabubo-Mariara, 2003; Atieno, 2006; Guarcello v cộng sự, 2006; Kyalo, 2005) v có được việc l m tốt c ng lớn (Ham v cộng sự, 2009) Tuy nhiên, Contreras v cộng sự (2010) lại phát hiện rằng đối với nam thanh niên ở Chilê, mối quan hệ giữa trình độ học vấn
v tỷ lệ tham gia thị trường lao động l ngược chiều nhau Đây cũng l phát hiện của Đặng Nguyên Anh v cộng sự (2005) ở Việt Nam Batchuluun và Dalkhjav (2014) phân tích cho Mông Cổ chỉ ra rằng sự tham gia thị trường lao động của nam
6 Varian, 1992 khẳng định điều này dựa trên lý thuyết về dấu hiệu (signaling theory) về phía cầu, người thuê lao động thường có xu hướng trả thu nhập cao hơn cho người lao động có trình độ cao bởi trình độ cao đi liền với việc có năng suất lao động cao hơn so với những người có trình độ thấp
Trang 23giới có trình độ học vấn cao ở khu vực nông thôn thấp hơn nhóm có trình độ thấp v yếu tố trình độ học vấn có tác động mạnh tới việc tham gia thị trường lao động ở khu vực th nh thị
Liên quan tới quyết định lựa chọn việc l m, Đỗ Thị Quỳnh Trang và Duchene (2008), Vũ Ho ng Đạt và Nguy n Thắng (2012) chỉ ra rằng yếu tố trình độ giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn việc làm công nhân trực tiếp của lao động Việt Nam Tuy nhiên, tác động n y đã ng y c ng giảm dần do trình độ học vấn của lao động trẻ ng y một tăng lên Đặc biệt l rất nhiều nghiên cứu đã chỉ
ra rằng trình độ giáo dục không có hiệu quả bảo vệ lao động trẻ bị thất nghiệp Thậm chí, tỷ lệ thất nghiệp ở người có trình độ cao là cao hơn những người có trình
độ thấp hoặc không có trình độ (O’Higgins, 2003; Kuepie v cộng sự, 2006; Serneels, 2004) Lý giải cho điều n y Serneels (2004) cho rằng những lao động trẻ
có trình độ giáo dục cao, có kỳ vọng lớn hơn về mức thu nhập v điều kiện l m việc, do đó họ sẵn s ng chấp nhận tình trạng thất nghiệp v chờ đợi tới khi tìm được công việc họ mong muốn
Nhìn chung, tổng quan t i liệu về mô hình lý thuyết đã khẳng định vai trò của trình độ giáo dục tới việc tham gia thị trường lao động của lao động nói chung
v lao động trẻ nói riêng theo cả mặt cung v mặt cầu Về phía cung, những thanh niên có trình độ cao thường có xu hướng nhận được thu nhập cao hơn v chế độ đãi ngộ tốt hơn nên họ có xu hướng tham gia thị trường lao động cao hơn Tuy nhiên,
có trường hợp ngược lại l khi đã nhận được thu nhập cao v đãi ngộ tốt thì những lao động đó lại có xu hướng nghỉ ngơi nhiều hơn Về phía cầu, các doanh nghiệp có
xu hướng trả lương cao hơn cho những lao động có trình độ cao bởi thường thì những lao động n y sẽ có năng suất lao động cao hơn theo lý thuyết về “dấu hiệu” (signaling) Tuy nhiên, lý thuyết dấu hiệu n y có thể bị sai lệch trên thị trường lao động Việt Nam bởi lẽ trình độ học vấn, đặc biệt ở bậc đại học v sau đại học ở Việt Nam có thể không phản ánh đúng khả năng v năng suất lao động của người lao động Nhiều người đã có việc l m v họ học thêm để lấy bằng cấp cho phù với vị trí công việc m họ đang nắm giữ
Trang 24Yếu tố tình trạng hôn nhân
Trong khi một số nghiên cứu chỉ ra rằng phụ nữ đã kết hôn có xu hướng ít tham gia vào thị trường lao động (Ejaz, 2007) thì một số nghiên cứu khác lại không tìm thấy mối quan hệ giữa tình trạng hôn nhân và việc tham gia thị trường lao động của phụ nữ (Khadim và Akram, 2013) Nếu như tình trạng hôn nhân l m tăng tỷ lệ tham gia thị trường lao động ở Trung Quốc v Sierra Leone thì yếu tố n y lại l m giảm tỷ lệ tham gia ở Ai Cập v Colombia (Mohamed, 2005) Kyalo (2005) cũng chỉ ra yếu tố tình trạng hôn nhân l m giảm xác suất tham gia thị trường lao động của lao động trẻ ở Kenya Tại Việt Nam, Đặng Nguyên Anh v cộng sự (2005) chỉ
ra rằng tình trạng hôn nhân không có ý nghĩa thống kê trong việc tham gia thị trường lao động, tuy nhiên những thanh niên độc thân có xu hướng tìm việc l m cao hơn những thanh niên đã kết hôn Những thanh niên có bố mẹ li dị cũng có xu hướng tìm việc v tham gia thị trường lao động cao hơn những thanh niên không có
ho n cảnh tương tự
Yếu tố khuyết tật
Mặc dù có nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa tình trạng sức khỏe v việc tham gia thị trường lao động ở các nước phát triển, rất ít nghiên cứu về vấn đề n y ở các nước đang phát triển (Dogrul, 2015) Theo lý thuyết thì đây cũng được coi l một biến số quan trọng có tác động tới khả năng gia nhập thị trường lao động v lựa chọn nghề nghiệp của người lao động cần phải được phân tích Một lao động khỏe mạnh l một yếu tố quan trọng cho nguồn vốn con người (Becker, 1993) Một người khỏe mạnh sẽ có khả năng có trình độ học vấn tốt hơn, có thu nhập tốt hơn v do đó
họ có nhiều khả năng tham gia v o thị trường lao động cao hơn (Holt, 2010) Ngược lại, một lao động với sức khỏe kém sẽ khó có thể đạt được năng suất lao động như người bình thường, do đó sẽ ít cơ hội để họ được tuyển dụng Như vậy, có nhiều khả năng sức khỏe kém hoặc bị khuyết tật sẽ l một r o cản l m giảm khả năng tham gia v o thị trường lao động của người lao động nói chung v của lao động trẻ nói riêng (Mohamed, 2005; Cai, 2010) Lamb v McKenzie (2001) cũng chỉ ra rằng,
Trang 25những học sinh khuyết tật gặp nhiều khó khăn hơn trong quá trình chuyển đổi từ trường học tới việc l m v họ thường phải chịu tình trạng thất nghiệp d i hạn lâu hơn những học sinh không khuyết tật sau khi kết thúc quá trình học tập Tuy nhiên, tại Việt Nam, nghiên cứu của Đặng Nguyên Anh v cộng sự (2005) đã chỉ ra rằng những thanh niên khuyết tật có xu hướng tham gia thị trường lao động v chủ động tìm việc l m cao hơn những thanh niên không khuyết tật Đây l một phát hiện khá khác biệt so với lý thuyết nêu trên Chính vì thế, việc đưa thêm biến tình trạng khuyết tật của lao động trẻ v o phân tích trong mô hình sẽ l một đóng góp của luận
án v o việc cung cấp các bằng chứng thực nghiệm ở các nước đang phát triển cho các nghiên cứu tiếp theo
Yếu tố có con
Yếu tố có con có hai tác động tới việc tham gia thị trường lao động, đặc biệt đối với phụ nữ (Hosney, 2015) Một mặt, khi có con, người phụ nữ sẽ ở nh để chăm sóc v nuôi dạy con cái v do đó sẽ làm giảm xác suất tham gia thị trường lao động của họ Mặt khác, khi có thêm thành viên nhỏ trong gia đình, chi phí cho cuộc sống hàng ngày sẽ tăng lên đáng kể (ăn uống, khám chữa bệnh và học hành), do đó
sẽ tạo áp lực lớn tới thu nhập của gia đình Trong ho n cảnh này, việc có thêm trẻ
em trong hộ gia đình sẽ l m tăng khả năng tham gia thị trường lao động của người phụ nữ Phần lớn nghiên cứu đều chỉ ra rằng việc chăm sóc con cái l m giảm xác suất tham gia thị trường lao động của phụ nữ (Contreras v cộng sự, 2010; Hosney, 2015; Schaner và Das, 2016) Tuy nhiên, Mujahid (2014) khi nghiên cứu ở 26 nước
có thu nhập trung bình thấp đã chỉ ra rằng số con không có tác động tới việc tham gia thị trường lao động của phụ nữ Hơn thế nữa, những hộ gia đình có trẻ em dưới
6 tuổi l m tăng xác suất để nam thanh niên tham gia thị trường lao động trong khi
sự xuất hiện của trẻ em từ 6-17 tuổi lại l m giảm xác suất tham gia của nam thanh niên (Contreras v cộng sự, 2010) Batchuluun và Dalkhjav (2014) phân tích yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động ở Mông Cổ cũng cho thấy những hộ gia đình có con nhỏ l m giảm xác suất tham gia thị trường lao động của nữ ở khu
Trang 26vực th nh thị nhưng lại l m tăng xác suất tham gia của phụ nữ ở khu vực nông thôn Ngược lại, trong khi việc có con lớn hơn 15 tuổi l m giảm xác suất tham gia thị trường của phụ nữ ở khu vực nông thôn thì điều đó lại l m tăng xác suất tham gia của họ ở khu vực th nh thị Như vậy, yếu tố có con có tác động không rõ r ng lên kết quả tham gia thị trường lao động của người lao động nói chung nhưng có thể có những tác động tới những lao động trẻ Kiểm soát yếu tố n y cũng l một đóng góp nữa về bằng chứng thực nghiệm cho một nước đang phát triển như Việt Nam
Yếu tố di cư
Đặng Nguyên Anh v cộng sự (2005) sử dụng bộ số liệu điều tra mức sống dân cư các năm 1992/93, 1997/98 v 2002 v bộ số liệu điều tra thanh niên (SAVY) năm 2003 tại Việt Nam đã chỉ ra rằng những thanh niên di cư có xu hướng tham gia thị trường lao động cao hơn Hơn thế nữa, những thanh niên đã đi l m từ sớm hoặc những thanh niên di cư có xu hướng tham gia thị trường lao động cao hơn v họ cũng d tìm được việc hơn bởi vì những kinh nghiệm việc l m thực tế trước đây đã giúp họ có định hướng tốt hơn v kỹ năng thực tế cao hơn
Nguy n Thị Kim Dung v các cộng sự (2005) nghiên cứu trường hợp điển hình tại Đ Nẵng v Bình Dương chỉ ra rằng kinh nghiệm v tình trạng di cư l yếu
tố quan trọng quyết định việc l m nhân viên marketing v nhân viên phòng kế hoạch v quản lý Những người di cư có xác suất chỉ bằng một nửa so với người không di cư trong việc có được những việc l m như vậy Điều đó có nghĩa l những người không di cư có xác suất cao hơn trong các công việc gián tiếp so với những người di cư
Vũ Ho ng Đạt v Nguy n Thắng (2012) sử dụng số liệu điều tra nghèo đô thị
2009 tại hai th nh phố l H Nội v Hồ Chí Minh để tìm hiểu các đặc điểm về việc
l m v thu nhập ở khu vực th nh thị của Việt Nam Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng trình độ giáo dục v đ o tạo, nhóm tuổi v tình trạng cư trú có tác động rất lớn tới việc có được việc l m của người lao động Những người di cư có xu hướng l m việc cho các hộ kinh doanh với tư cách l người hưởng lương có trình độ v có xác
Trang 27suất thấp hơn đáng kể trong việc có việc ở khu vực tự doanh cũng như khu vực nh nước
Liên quan tới các mô hình phân tích yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động của lao động trẻ, mô hình đơn vị xác suất (Probit) được sử dụng khá rộng rãi Có rất nhiều nghiên cứu đã áp dụng phương pháp n y như Sackey (2005), Kyalo (2005), Pastore (2005) Guarcello v cộng sự (2006), Nyambok (2006), Aminu (2010), Contreras v cộng sự (2010), Batchuluun v Dalkhjav (2014)
1.1.2 Nhóm yếu tố liên quan tới đặc điểm hộ gia đình người lao động
Yếu tố trình độ học vấn và trình độ của cha mẹ tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp của con
Theo lý thuyết thì trình độ học vấn v nghề nghiệp của cha mẹ có tác động tới kết quả tham gia thị trường lao động của con cái, đặc biệt ở các nước đang phát triển Nếu cha hoặc mẹ có một vị trí cao trong công việc thì điều đó sẽ hỗ trợ rất nhiều cho con cái của họ trong việc có được một vị trí nghề nghiệp tốt hơn (Ham v cộng sự, 2009) Rất nhiều các công trình khác nhau đã kiểm tra tác động của địa vị
xã hội của cha mẹ v thấy đó l một yếu tố quyết định tới kết quả lựa chọn nghề nghiệp của con cái (Bradley, 1991; Connolly v cộng sự, 1992; Tsukahara, 2007) Kumar (2016) nghiên cứu tại Ethiopia đã chỉ rõ tác động lớn từ phía cha mẹ tới kết quả lựa chọn nghề nghiệp của con đặc biệt l tác động từ phía người cha Mẫu nghiên cứu của Kumar l những sinh viên đại học chính vì thế có thể sẽ có sự khác biệt lớn so với mẫu tổng thể của thanh niên trên thị trường lao động Tương tự như vậy, Hout v Rosen (2000) cũng chỉ ra rằng tác động của người cha tới quyết định lựa chọn nghề của người con l khá rõ Cụ thể l nếu có cha l doanh nhân thì xác suất để người con cũng l doanh nhân l khá cao Vijverberg và Houghton (2002) cũng tìm ra kết quả tương tự
Trong khi Alika (2010) cho rằng nghề nghiệp của cha mẹ không có tác động
Trang 28gì tới lựa chọn nghề nghiệp của con cái thì Kanomata (1998) lại chỉ ra rằng nghề nghiệp của người cha vẫn là một chỉ báo tốt cho lựa chọn nghề nghiệp của người con tại Nhật Bản v trình độ giáo dục và việc làm của cha/mẹ được coi là yếu tố tác động lớn tới lựa chọn nghề nghiệp của người con (Kumar, 2016)
Yếu tố quy mô hộ gia đình
Nghiên cứu của Mohamed (2005) kết luận rằng quy mô hộ gia đình càng tăng thì xu hướng tham gia thị trường lao động của các th nh viên trong hộ gia đình
đó c ng tăng Ngược lại, Kyalo (2005) lại chỉ ra yếu tố l m giảm khả năng tham gia thị trường lao động của thanh niên l quy mô hộ gia đình Như vậy, tác động của quy mô hộ gia đình là không rõ r ng tới kết quả tham gia thị trường lao động v lựa chọn nghề nghiệp trên thị trường lao động
Yếu tố về tình trạng kinh tế của gia đình
Trong khi nghiên cứu của Kyalo (2005), Guarcello v cộng sự (2006) tìm thấy mối quan hệ thuận chiều giữa thu nhập của hộ gia đình với tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của thanh niên thì Đặng Nguyên Anh v cộng sự (2005) lại chỉ ra rằng tình trạng kinh tế của hộ gia đình có mối quan hệ ngược chiều với kết quả việc
l m trên thị trường lao động của thanh niên Kết quả của Đặng Nguyên Anh v cộng sự (2005) khá tương đồng với kết quả của Contreras v cộng sự (2010) nghiên cứu ở Chi Lê Theo đó, khi thu nhập của hộ gia đình tăng lên thì tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của lao động trẻ giảm xuống Như vậy, tác động của tình trạng kinh
tế của hộ gia đình tới việc tham gia thị trường lao động của lao động trẻ là không đồng nhất, tùy thuộc v o đặc điểm của từng nước, từng khu vực nghiên cứu
Liên quan tới kết quả lựa chọn việc l m, phần lớn các nghiên cứu đều có chung kết luận l nếu có tiềm lực t i chính v sở hữu nh thì xác suất để người lao động lựa chọn việc tự l m hoặc tự kinh doanh l khá cao (Rees và Shah, 1986; Evans và Jovanovic, 1989; Dawson v cộng sự, 2009) Đỗ Thị Quỳnh Trang v Duchene (2008) sử dụng bộ số liệu điều tra mức sống dân cư (VHLSS) 2004 v
Trang 29phương pháp Heckman hai bước để phân tích các yếu tố tác động tới việc lựa chọn việc l m của người lao động giữa tự l m tại những địa điểm cố định v lao động
l m công ăn lương ở khu vực th nh thị của Việt Nam cũng đã chỉ ra rằng thu nhập
kỳ vọng, độ tuổi, trình độ giáo dục, số con, sở hữu nh v có một nguồn thu nhập thứ hai l những yếu tố quan trọng quyết định việc người lao động lựa chọn việc tự
l m Trong khi đó, nghề nghiệp hay trình độ giáo dục của bố/mẹ, số người phụ thuộc,…) có thể đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn việc l m của người lao động
1.1.3 Nhóm yếu tố liên quan tới chính sách và môi trường vĩ mô
Trong khi phần lớn các nghiên cứu phân tích các yếu tố tác động tới việc gia nhập thị trường lao động v lựa chọn việc l m của lao động trẻ đều tập trung v o các đặc điểm của cá nhân v hộ gia đình như đã phân tích ở trên thì không có nhiều phân tích đưa các yếu tố vĩ mô v o phân tích Điều đó có nghĩa l các nghiên cứu mới chỉ tập trung v o mặt cung của lao động m thiếu sự chú ý tới mặt cầu Ví dụ như khi số lượng doanh nghiệp trong một khu vực tăng lên thì cũng đồng nghĩa với việc cầu về lao động cũng sẽ tăng lên v do đó tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho lao động ở khu vực đó cũng như những khu vực lân cận Theo khía cạnh kinh tế chính trị học thì chỉ số độ tập trung của doanh nghiệp được coi là một chỉ số phản ánh trình độ phát triển của vùng kinh tế nơi có nhiều doanh nghiệp tập trung Nhiều nghiên cứu thực nghiệm gần đây cũng chỉ ra rằng sự tập trung các doanh nghiệp tạo
ra nhiều việc l m hơn cho người lao động địa phương (Combes v cộng sự, 2012 và Barufi, 2014) Điều đó có nghĩa l sẽ có nhiều lựa chọn trong việc tham gia thị trường lao động cũng như lựa chọn việc l m hơn cho lao động trẻ mới gia nhập thị trường lao động khi có thêm các khu công nghiệp tập trung, các khu chế xuất ở trong địa bàn hoặc gần địa bàn sinh sống của họ Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu
n o đưa vấn đề này vào phân tích Hơn thế nữa, các yếu tố về các chính sách, quy định v chương trình mục tiêu liên quan tới lao động và việc l m nói chung cũng như đối với lao động trẻ nói chung cũng l những yếu tố rất quan trọng tác động tới
Trang 30việc tham gia thị trường và lựa chọn nghề của lao động trẻ ở Việt Nam Trong những chính sách v quy định này thì chính sách tiền lương tối thiểu, chính sách tạo việc l m, chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm, chiến lược việc l m… l những chính sách rất quan trọng có tác động trực tiếp tới lao động trẻ ở Việt Nam Chính vì thế, khoảng trống nghiên cứu trong việc kiểm soát các yếu tố đại diện cho mặt cầu v yếu tố chính sách vào trong các kết quả tham gia thị trường lao động v lựa chọn việc l m trên thị trường lao động cần phải được đưa v o nghiên cứu Các yếu tố đó có thể l độ tập trung của các doanh nghiệp trên một địa b n, sự đô thị hóa hoặc l một số chỉ số cơ bản của năng lực cạnh tranh cấp tỉnh như chỉ số gia nhập thị trường, chỉ số minh bạch, chỉ số chi phí phi chính thức, chất lượng đường giao thông, chỉ số năng động v chỉ số đ o tạo lao động Tất cả biến số n y có thể được coi l đại diện cho mặt cầu phản ánh trình độ phát triển của thị trường lao động của mỗi đơn vị địa lý v đây l đóng góp chính của luận án v o trong nghiên cứu các yếu tố tác động tới kết quả tham gia thị trường lao động v lựa chọn nghề của lao động trẻ ở Việt Nam
Liên quan tới nghiên cứu về độ tập trung của doanh nghiệp, tại Việt Nam đã
có một số nghiên cứu đưa yếu tố n y v o phân tích Tuy nhiên, các nghiên cứu chủ yếu tập trung v o phân tích tác động của sự tập trung của doanh nghiệp tới năng suất lao động hoặc việc l m v học tập của trẻ em Trong khi Nguy n Thắng và cộng sự (2015) tập trung phân tích tác động của yếu tố n y tới năng suất lao động của các doanh nghiệp nói chung thì Trần Thị Bích v La Hải Anh (2017) lại đi sâu
v o phân tích tác động của yếu tố n y tới riêng năng suất lao động của các hộ kinh doanh cá thể phi nông nghiệp phi chính thức ở Việt Nam Giang Thanh Long v cộng sự (2016) phân tích tác động của yếu tố độ tập trung của doanh nghiệp tới lao động v giáo dục của trẻ em trong khu vực tập trung đó Nghiên cứu n y chỉ ra rằng mặc dù độ tập trung của doanh nghiệp không có tác động tới việc đi học của trẻ em nhưng nó đã giúp nâng cao chất lượng của trường học đồng thời giảm xác suất tham gia v o thị trường lao động của trẻ em đặc biệt l với trẻ em gái ở khu vực nông thôn, dân tộc thiểu số v bố mẹ có trình độ giáo dục thấp Như vậy, chưa có nghiên
Trang 31cứu n o phân tích tác động của yếu tố độ tập trung của doanh nghiệp tới việc gia nhập thị trường lao động v lựa chọn nghề nghiệp của lao động ở Việt Nam
Có khá nhiều nghiên cứu trên thế giới liên quan tới việc đánh giá tác động của chính sách tiền lương tối thiểu tới việc tham gia thị trường lao động v tổng việc l m trên thị trường Nghiên cứu của Kussainov (2013) về tác động của quy định tiền lương tối thiểu tới việc l m của lao động trẻ đã chỉ ra mối tương quan âm
có ý nghĩa thống kê giữa hai chủ thể n y Cụ thể l tiền lương tối thiểu tăng lên đã
l m giảm tỷ lệ tham gia thị trường lao động của thanh niên Mỹ trong giai đoạn 1990-2007 Kết quả nghiên cứu n y một lần nữa khẳng định lại kết quả tương tự của Wessels (2001) Ngược lại, nghiên cứu của Chuan (2006) tại Đ i Loan lại phát hiện ra rằng khi lương tối thiểu tăng thêm 10% thì tỷ lệ thanh niên tham gia thị trường lao động tăng thêm 0,47% bởi lẽ người lao động kỳ vọng v o mức thu nhập cao hơn nên họ sẵn s ng tham gia v o thị trường lao động Tuy nhiên, tác giả cũng cảnh báo tác động ngược của việc lao động trẻ bỏ học sớm để tham gia v o thị trường lao động khi lương tối thiểu tăng lên vì như vậy sẽ l m giảm sự tích lũy về nguồn vốn con người từ đó ảnh hưởng tới tăng trưởng kinh tế trong d i hạn
Ở Việt Nam cũng đã có một số nghiên cứu về tác động của chính sách tiền lương tối thiểu tới việc làm của người lao động, tuy nhiên các nghiên cứu chỉ tập trung đánh giá tác động của việc tăng lương tối thiểu tới việc làm chung của nền kinh tế cũng như tới mức thu nhập của người lao động Nghiên cứu của Nguy n Việt Cường (2011) chỉ ra rằng việc tăng tiền lương tối thiểu không có ý nghĩa thống
kê v có tác động khá nhỏ tới việc làm nói chung của người lao động tại Việt Nam
và việc tăng tiền lương tối thiểu làm giảm khả năng có được việc làm ở khu vực chính thức cho người lao động bởi lẽ việc tăng tiền lương tối thiểu l m tăng chi phí lao động của các doanh nghiệp ở khu vực chính thức v do đó dẫn tới giảm cầu lao động ở khu vực này Sử dụng bộ số liệu tổng điều tra doanh nghiệp trong giai đoạn 2008-2015, Nguy n Đức Thành và cộng sự (2017) chỉ ra rằng khi tăng lương tối thiểu thêm 1% thì tăng trưởng lao động của doanh nghiệp có 100 lao động giảm 0,2% v tăng trưởng lao động của doanh nghiệp có 50 lao động giảm 0,1% Ngoài
Trang 32ra khi lương tối thiểu tăng thì các ng nh thâm dụng lao động như dệt may, sản phẩm
gỗ v đồ nội thất có xu hướng giảm tuyển dụng lao động v đầu tư nhiều hơn v o máy móc thiết bị để thay thế lao động để giảm chi phí nhân công Nghiên cứu gần đây nhất của Vũ Ho ng Đạt và cộng sự (2017) đánh giá tác động của tiền lương tối thiểu tới việc làm và phân bố thu nhập ở Việt Nam tập trung v o phương diện giới
và nhóm tuổi là khá phù hợp với chủ đề nghiên cứu của luận án Sử dụng bộ số liệu điều tra mức sống dân cư v số liệu điều tra lao động việc l m giai đoạn 2010-2014 các tác giả đã chỉ ra rằng việc tăng tiền lương tối thiểu không có tác động rõ rệt và không có ý nghĩa thống kê tới việc làm nói chung cũng như tới việc làm của các nhóm tuổi của người lao động ở Việt Nam
Tóm lại, trong nghiên cứu các yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động v lựa chọn nghề nghiệp, việc kiểm soát các yếu tố liên quan tới đặc điểm của bản thân người lao động, đặc điểm gia đình v vùng kinh tế đã được rất nhiều nghiên cứu áp dụng Tuy nhiên, mối tương quan giữa độ tập trung của doanh nghiệp cũng như tình trạng đô thị hóa v một số chỉ số quản lý cấp tỉnh như sự minh bạch,
sự hỗ trợ gia nhập thị trường v đặc biệt l tác động của yếu tố quy định về tiền lương tối thiểu tới việc tham gia thị trường lao động của lao động trẻ vẫn chưa được nghiên cứu cụ thể Đây chính l đóng góp quan trọng của luận án v o hệ thống lý thuyết về các yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động v lựa chọn nghề của lao động trẻ ở Việt Nam
Từ những kết quả tổng quan t i liệu, nghiên cứu các mô hình lý thuyết, dựa trên các cơ sở lý luận v những nghiên cứu định lượng đã được thực hiện trên thế giới v ở Việt Nam, luận án đã lập bảng tổng hợp các yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động v lựa chọn nghề của lao động trẻ như sau:
Trang 33Bảng 1.1: Tổng hợp các yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao
động và lựa chọn nghề Nội dung yếu tố Căn cứ lý thuyết và thực nghiệm
Nhóm yếu tố liên quan tới đặc điểm cá nhân người lao động
Trình độ học vấn
Kyalo (2005), Đặng Nguyên Anh v cộng sự (2005),
Đỗ Quỳnh Trang v Duchene (2008), Kim Dung v các cộng sự (CIEM, 2005), Mohamed (2015), Guarcello v cộng sự (2006), Ham v cộng sự (2009), Contreras v cộng sự (2010), Phạm Minh Thái (2010), Faridi v Basit (2011), Vũ Ho ng Đạt v Nguy n Thắng (2011), Hosney (2015)
Tuổi
Kyalo (2005), Mohamed (2015), Guarcello v cộng sự (2006), Đỗ Quỳnh Trang v Duchene (2008), Ham v cộng sự (2009), Contreras v cộng sự (2010), Phạm Minh Thái (2010), Vũ Ho ng Đạt v Nguy n Thắng (2012), Hosney (2015)
Giới tính
Kyalo (2005), Guarcello v cộng sự (2006), Contreras
v cộng sự (2010), Phạm Minh Thái (2010), Đặng Nguyên Anh v cộng sự (2005), Mohamed (2015), Tình trạng hôn nhân Đặng Nguyên Anh v cộng sự (2005), Phạm Minh Thái
Trang 34Thu nhập của hộ gia
đình/ tình trạng kinh tế
hộ
Lamb v McKenzie (2001), Kyalo (2005), Đặng Nguyên Anh v cộng sự (2005), Guarcello v cộng sự (2006), Đỗ Quỳnh Trang v Duchene (2008), Contreras
v cộng sự (2010), Faridi v Basit (2011) Quy mô hộ gia đình Kyalo (2005), Guarcello v cộng sự (2006), Phạm Minh
Thái (2010)
sự (2010), Phạm Minh Thái (2010), Hosney (2015)
Trình độ của bố Đỗ Quỳnh Trang v Duchene (2008), Ham v cộng sự
Ham v cộng sự (2009), Phạm Minh Thái (2010)
Nhóm yếu tố liên quan tới môi trường vĩ mô và chính sách
Sự thay đổi cấu trúc nền
Trang 35Chỉ số tập trung ng nh Chưa có nghiên cứu n o đưa biến n y v o kiểm soát
trong mô hình phân tích định lượng
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Trong các nhóm yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động v lựa chọn nghề của lao động trẻ được tổng hợp ở trên một số nhân tố sẽ không được đưa
v o phân tích (cả phân tích mô tả v phân tích định lượng) trong luận án v một số yếu tố chỉ được phân tích định tính Bên cạnh đó, một số yếu tố chưa được các nghiên cứu trước đây đưa v o sẽ được luận án đưa v o phân tích v kiểm soát trong
mô hình v đây được coi l đóng góp mới của luận án Cụ thể các yếu tố đó bao gồm
Thứ nhất, yếu tố về đặc điểm tính cách, yếu tố dân tộc của người lao động, yếu tố về sự thay đổi cấu trúc của nền kinh tế sẽ không được đưa v o phân tích vì không có số liệu thống kê về các yếu tố n y cho lao động trẻ ở Việt Nam Việc phân tích yếu tố n y sẽ l định hướng cho nghiên cứu tiếp theo
Thứ hai, yếu tố thay đổi quy định về tiền lương tối thiểu sẽ không được đưa
v o trong phân tích định lượng vì bộ số liệu SWTS năm 2012 v năm 2015 không
có thông tin về yếu tố n y Tuy nhiên, đây l một yếu tố rất quan trọng về mặt chính sách cho nên luận án sẽ kết hợp với một nghiên cứu khác để có khảo sát thu thập số liệu sơ cấp v phân tích tác động yếu tố n y về mặt định tính
Thứ ba, các yếu tố như đô thị hóa, chỉ số độ tập trung ng nh v các chỉ số
th nh phần trong chỉ số năng lực cạnh tranh v chỉ số về sự không phù hợp giữa trình độ giáo dục v công việc đang thực hiện l những chỉ số chưa được kiểm soát trong các nghiên cứu trước đây sẽ lần đầu tiên được đưa v o kiểm soát trong mô hình phân tích định lượng Đây có thể coi l đóng góp mới của luận án v o trong những nghiên cứu định lượng về chủ đề nghiên cứu tại Việt Nam
1.1.4 Những “khoảng trống” cần được tiếp tục nghiên cứu
Như tổng hợp các nghiên cứu đã thực hiện ở trên, mặc dù có một số nghiên cứu về lựa chọn nghề nghiệp của lao động trẻ ở Việt Nam nhưng những nghiên cứu
Trang 36đó mới chỉ dừng lại ở những khía cạnh rời rạc chứ chưa chú trọng phân tích mối tương tác giữa các tác động tới việc tham gia thị trường lao động v lựa chọn nghề của lao động trẻ ở Việt Nam Hơn thế nữa, các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tập trung v o nghiên cứu việc l m theo hình thức sở hữu, nghĩa l việc l m tại khu vực nh nước v khu vực ngo i nh nước Các nghiên cứu n y đã chỉ ra rằng
có sự phân mảng rõ r ng trong thị trường lao động ở Việt Nam Việc xác định người lao động có việc l m l do sự lựa chọn của họ hay l do họ buộc phải chọn l rất khó khăn vì chỉ quan sát được tình trạng việc l m của người lao động trong kết quả điều tra (Vũ Ho ng Đạt v Nguy n Thắng, 2012) Đặc biệt, chưa có nghiên cứu nào phân tích những tác động của các yếu tố liên quan tới trình độ phát triển của thị trường lao động ở cấp tỉnh (độ tập trung của doanh nghiệp, đô thị hóa v các chỉ số
về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh) tới kết quả tham gia thị trường lao động v lựa chọn nghề của lao động trẻ ở Việt Nam Do đó, luận án n y sẽ tập trung v o trả lời câu hỏi về những yếu tố tác động tới việc gia nhập thị trường lao động của lao động trẻ trong thời gian qua với sự kiểm soát các nhóm biến số liên quan trực tiếp tới người lao động; nhóm biến số về đặc điểm gia đình, đặc điểm việc l m v trình độ học vấn của cha mẹ; nhóm biến số cấp huyện/tỉnh; nhóm biến số cấp vùng Phương pháp phân tích sử dụng mô hình kinh tế lượng của luận án sẽ trả lời cả hai câu hỏi (1) yếu tố n o khiến lao động trẻ tham gia được v o thị trường lao động v (2) yếu
tố n o ảnh hưởng tới lựa chọn nghề của lao động trẻ ở Việt Nam Ngo i ra, luận án cũng sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính bằng việc phỏng vấn sâu các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể v người lao động để đánh giá tác động của quy định tiền lương tối thiểu tới việc tham gia thị trường của người lao động tại Việt Nam
Trang 371.2 Cơ sở lý luận về các yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động
và lựa chọn nghề của lao động trẻ
1.2.1 Cơ sở lý luận về việc tham gia thị trường lao động và lựa chọn nghề
Như đã giới hạn phạm vi nghiên cứu ở phần trên, luận án sẽ tập trung phân tích chủ yếu từ khía cạnh cung lao động trên thị trường lao động Cung lao động biểu hiện số lượng lao động m người lao động sẵn s ng đem bán trên thị trường lao động Cung lao động bao gồm những người có khả năng lao động, trong độ tuổi lao động, mong muốn l m việc v sẵn s ng l m việc Họ có thể l những người đang có việc l m hoặc tạm thời không có việc l m nhưng đang tích cực tìm việc Những người đang tích cực tìm việc l cung tiềm năng v những người đang có việc l m l cung thực tế
Trước khi phân tích cơ sở lý luận, một số khái niệm liên quan tới thị trường lao động, tham gia thị trường lao động, lựa chọn nghề sẽ được giới thiệu trong phần
7Điều n y cũng phù hợp với quy định trong Luật thanh niên số 53/2005/QH11 được Quốc
hội thông qua ng y 29/11/2005 “Thanh niên là công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi” Patore (2005) cũng sử dụng ngưỡng 15-30 để áp dụng cho nhóm lao động trẻ trong
nghiên cứu của mình
Trang 38Thị trường lao động
Thị trường lao động l nơi di n ra sự trao đổi sức lao động giữa một bên l người đem sức lao động đi bán (người l m công) v một bên l người mua sức lao động để sử dụng (người sử dụng lao động) nhằm xác định số lượng v chất lượng sức lao động đem ra trao đổi trên thị trường với mức thù lao tương ứng
Đường cung lao động (S) v đường cầu lao động (D) thể hiện h nh vi của người cung ứng sức lao động v người có nhu cầu sử dụng sức lao động Sự vận động của đường cung v đường cầu lao động sẽ chi phối số lượng lao động tham gia
v o thị trường v mức tiền công lao động Trong thị trường cạnh tranh ho n hảo, đường cầu lao động có xu hướng dốc xuống do mối tương quan tỷ lệ nghịch giữa nhu cầu sử dụng lao động v mức tiền công Ngược lại, đường cung lao động có xu hướng dốc lên trên biểu thị mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa khả năng tham gia lao động v mức tiền lương Tiền công lao động (W0) v số lượng lao động (N0) sẽ trao đổi trên thị trường lao động được xác định tại điểm giao nhau giữa 2 đường cung v cầu lao động (Hình 1.1)
Hình 1.1: Cung, cầu và cân bằng cung – cầu trên thị trường lao động
Trang 39Tuy nhiên, khác với thị trường h ng hóa thông thường, giá cả không phải l yếu tố chi phối duy nhất đến cung v cầu lao động trên thị trường lao động bởi lẽ thị trường lao động l thị trường lớn nhất v quan trọng nhất nên bất kể quốc gia n o cũng đều có sự can thiệp khá cao v o thị trường n y thông qua các luật v các quy định như luật việc l m hay quy định về tiền lương tối thiểu v v Ngo i ra, các tổ chức đại diện cho người lao động cũng như tổ chức đại diện cho người sử dụng lao động cũng tham gia khá tích cực v o việc điều chỉnh các mối tương quan về cung
v cầu lao động trên thị trường Chính vì vậy, ngo i các yếu tố về giá cả (tiền lương) thì các yếu tố liên quan tới sự can thiệp của nh nước, sự can thiệp của các tổ chức đại diện cho người sử dụng lao động v tổ chức đại diện cho người lao động cũng có những tác động lớn tới quan hệ cung-cầu trên thị trường lao động Ở Việt Nam tổ chức đại diện cho người lao động l Tổng liên đo n lao động Việt Nam v
tổ chức đại diện cho người sử dụng lao động l Phòng công nghiệp v thương mại Việt Nam (VCCI)
Để tìm ra những yếu tố tác động khi gia nhập thị trường của lao động trẻ, lý tưởng nhất l có thể phân tích cả hai khía cạnh cung v cầu lao động Tuy nhiên, do hạn chế về nguồn số liệu liên quan tới cầu lao động nói chung cũng như cầu lao động trẻ nói riêng nên luận án sẽ tập trung nhiều v o phân tích khía cạnh cung của lao động trẻ Khía cạnh cầu cũng sẽ được phân tích trong phần thực trạng từ khảo sát nhu cầu lao động của doanh nghiệp của tổng cục thống kê
Khi phân tích những yếu tố tác động tới kết quả gia nhập thị trường của lao động trẻ không thể không đặt trong bối cảnh nền kinh tế vĩ mô với yếu tố rất quan trọng l tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, cấu trúc của nền kinh tế, cấu trúc của thị trường lao động, tuy nhiên luận án sẽ không đưa những yếu tố n y v o kiểm soát với một giả định rằng tất cả lao động trẻ trên thị trường lao động Việt Nam cùng chịu tác động như nhau trong bối cảnh chung của nền kinh tế vĩ mô v các chính sách thị trường lao động Mặc dù vậy, một số biến số vĩ mô ở cấp tỉnh như chỉ số năng lực cạnh tranh, tỷ lệ đô thị hóa v mức độ tập trung ng nh ở cấp huyện sẽ được đưa v o trong phân tích định lượng bởi lẽ dù có chịu sự tác động chung trên
Trang 40to n quốc về các chính sách thị trường lao động v chính sách kinh tế vĩ mô cũng như những biến động chung trên thị trường lao động, trình độ phát triển của mỗi tỉnh l rất khác nhau v do đó có thể sẽ tạo ra sự tác động khác nhau tới kết quả của lao động trẻ ở các tỉnh đó trong việc tham gia v o thị trường lao động
Tham gia thị trường lao động và tỷ lệ tham gia thị trường lao động
Tổng cục thống kê đã đưa ra khái niệm chuẩn về tỷ lệ tham gia lực lượng lao động, theo đó tỷ lệ tham gia lực lượng lao động được định nghĩa l phần trăm những người hoạt động kinh tế chiếm trong tổng dân số trong độ tuổi có khả năng lao động Như
vậy, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động = (Số người có việc l m + Số người thất nghiệp)/Dân số trong độ tuổi có khả năng lao động Tuy nhiên, đối với nhóm lao động trẻ, những người không l m việc v những người thất nghiệp có những đặc điểm khá tương đồng (Kyalo, 2005) Clak v Summers (1982), cũng có cùng quan điểm khi cho rằng thanh niên có độ chuyển dịch từ thất nghiệp sang có việc l m gần tương tự như những thanh niên không hoạt động (inactive) Hơn thế nữa, sự chuyển dịch từ trạng thái thất nghiệp sang không hoạt động l rất cao Poterba v Summers (1995) cũng chỉ ra rằng rất khó để phân loại giữa thất nghiệp v không hoạt động của thanh niên vì sự khác biệt giữa hai nhóm n y l rất ít Với những lý do n y, cùng với mục đích muốn tìm ra những yếu tố tác động tới việc thực sự tham gia thị trường lao động v lựa chọn nghề của lao động trẻ (không quan sát được tình trạng việc l m của những thanh niên thất nghiệp) nên luận án sẽ áp dụng định nghĩa những lao động trẻ tham gia thị trường lao động l những thanh niên quyết định l m việc, có khả năng l m việc, chủ động tìm việc v đang có việc l m Ngược lại, nhóm không tham gia thị trường lao động sẽ bao gồm những thanh niên thất nghiệp
v thanh niên không muốn tham gia thị trường lao động Nghĩa l , nhóm không tham gia thị trường lao động bao gồm những người nội trợ, đang đi học, không đi học cũng không đi l m v thất nghiệp Theo đó, tỷ lệ tham gia thị trường lao động được định nghĩa l phần trăm những người có việc l m chiếm trong tổng dân số trong độ tuổi có khả năng lao động được quy định Áp dụng cho nhóm lao động trẻ