Kiến thức Kể được tên các cơ quan nhà nước cấp cơ sở Xã, phường, thị trấn và nêu được các cơ quan đó do ai bầu ra.. Kỹ năng Chấp hành và vận động cha mẹ, mọi người nghiêm chỉnh chấp
Trang 1Tuần 35 Ngày soạn: 26/4/2019
Tiết 33
( Xã, phường, thị trấn )
(Tiết: 1)
I/ Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Kể được tên các cơ quan nhà nước cấp cơ sở ( Xã, phường, thị trấn ) và nêu được các cơ quan đó do ai bầu ra
2 Kỹ năng
Chấp hành và vận động cha mẹ, mọi người nghiêm chỉnh chấp hành các quyết định của cơ quan nhà nước ở địa phương
3 Thái độ
- Tôn trọng các cơ quan nhà nước ở cơ sở; Ủng hộ các hoạt động của các cơ quan đó
- Hình thành ở HS tính tự giác trong công việc thực hiện chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và những quy định của chính quyền nhà nước ở địa
phương
- Có ý thức tôn trọng giữ gìn an ninh, trật tự công cộng và an toàn xã hội ở địa phương
II/ Tài liệu phương tiện dạy học
1 Giáo viên: Sách giáo khoa giáo dục công dân 7, phiếu học tập, bảng phụ,
chuẩn kiến thức kĩ năng lớp 7, tranh ảnh
2 Học sinh: Sách giáo khoa giáo dục công dân 7, vở ghi, nghiên cứu bài trước
ở nhà
III/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học
1 Phương pháp nêu vấn đề, thảo luận nhóm,
2 Kĩ thuật hỏi và trả lời, Kĩ thuật động não
IV/ Tiến trình lên lớp
1 Ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: ( Không)
3 Bài mới (38 phút)
*Khởi động (2 phút)
Giáo viên: Bộ máy nhà nước cấp cơ sở gồm những cơ quan nào? Cơ quan nào là
cơ quan quyền lực, cơ quan nào là cơ quan hành chính? Khi gia đình (Cá nhân) chúng ta có việc cần giải quyết: Làm (Sao) giấy khai sinh, xin xác nhậ hồ sơ lý lịch, xác nhận hồ sơ xin vay vốn ngân hàng, thì chúng ta đến đâu làm?
Học sinh: Phát biểu cá nhân
Trang 2Giáo viên: Kết luận, để hiểu rõ nhiệm vụ và quyền hạn của bộ máy nhà nước cấp
cơ sở chúng ta học bài hôm nay
* Bài mới (36 phút)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
- Yêu cầu học sinh đọc phần
tình huống - 60, 61 sách
giáo khoa (5 phút)
- Bộ máy nhà nước cấp cơ
sở gồm có những cơ quan
nào
(2 phút)
- Nhận xét, bổ sung (2
phút)
Bộ máy nhà nước cấp cơ sở
gồm
- HĐND xã (Phường, thị
trấn)
- UBND xã (Phường, thị
trấn)
- Chia học sinh thành 6
nhóm thảo luận (5 phút)
- Nhóm 1,2,3: Khi cần cấp
hoặc sao giấy khai sinh thì
đến cơ quan nào
1 Công an thị trấn
2 Trường THCS
3 UBND thị trấn
- Nhóm 4,5,6: Khi làm mất
giấy khai sinh thì cần đến
đâu xin lại? Thủ tục?
-Nhận xét, bổ sung (5 phút)
- Khi cần cấp hoặc sao giấy
khai sinh thì đến cơ quan
UBND thị trấn
- Khi bị mất giấy khai sinh
thì đến UBND nơi mình cư
trú để xin cấp lại
- Thủ tục
+ Đơn xin cấp lại giấy khai
sinh
- Đọc to, rõ ràng tình huống, thông tin
- Phát biểu cá nhân
- Thảo luận theo nhóm
và phát biểu
I Tình huống, thông tin
II Bài học
1 Bộ máy nhà nước cấp cơ sở gồm HĐND
và UBND.
- HĐND xã (phường, thị trấn) là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương do nhân dân địa phương bầu ra
-UBND xã (phường, thị trấn) là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương do HĐND xã (phường, thị trấn) bầu
Trang 3Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
+ Sổ hộ khẩu
+ Chứng minh thư
- Các giấy tờ khác để chứng
minh việc mất giấy khai
sinh là có thật
- Thời gian: Không quá 7
ngày kể từ ngày nhận hồ sơ
- Em hãy kể một số công
việc mà bản thân em hoặc
gia đình em đến HĐND và
UBND xã (phường, thị trấn)
để giải quyết? (5 phút)
- Nhận xét, bổ sung (2 phút)
- Yêu cầu học sinh đọc và
làm bài tập c - 62 SGK
(5 phút)
- Nhận xét, cho điểm
khuyến khích (5 phút)
- Phát biểu cá nhân
- Làm và phát biểu cá nhân
ra
* Bài tập c - 62 sách giáo khoa
- Công an giải quyết: Khai báo tạm trú, tạm vắng
- UBND xã giải quyết: Đăng kí hộ khẩu, xin (Sao) giấy khai sinh, xác nhận lý lịch, đăng kí kết hôn
- Trường học: Xác nhận bảng điểm học tập
- Xin sổ y bạ khám bệnh: Trạm y tế
4 Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối (2 phút)
- Giáo viên nhắc lại nội dung cần nhớ
5 Dặn dò ( 1 phút)
- Học sinh nắm chắc nội dung bài học
- Bài tập về nhà b - 62 sách giáo khoa
VI Tự rút kinh nghiệm.
………
………
………
………