Giáo án bài Nghị luận về một hiện tượng đời sống được soạn theo hướng mới gồm 5 bước theo định hướng năng lực của học sinh, tích hợp giáo dục kĩ năng sống, soạn theo chuẩn KT KN theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và đào tạo. Giáo án soạn ngắn gọn, khoa học, dễ dạy, dễ học và hiệu quả cao.
Trang 1Tiết 12 – 13 Ngày dạy: … /……/…… tại lớp …
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG LUYỆN TẬP NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
A MỤC TIÊU
1/ Về kiến thức
- N/dung, y/c của dạng bài NLVMHTĐS
- Cách thức triển khai bài NLVMHTĐS
2/ Về kĩ năng
- Nhận diện được HTĐS được nêu ra trong một số VBNL
- Huy động kiến thức và những trải nghiệm của bản thân để viết bài NLVMHTĐS
- Ra quyết định: x/đ được các hiện tượng và tìm cách tiếp cận, PT, bày tỏ chính kiến của cá nhân một cách đúng đắn, phù hợp
- Tự nhận thức về HTĐS từ những mặt tốt / xấu, đúng / sai, có ý thức và thái độ đúng khi tiếp thu những qn đúng đắn và phê phán những q/n sai lầm
3/ Về thái độ
- Sống tự chủ
+ Chăm chỉ, vượt khó: Siêng năng trong học tập và lao động; ý thức được thuận lợi, khó khăn trong học tập và sinh hoạt của bản thân và chủ động khắc phục vượt qua
+ Tự hoàn thiện: Có ý thức rèn luyện, tự hoàn thiện bản thân theo các giá trị xã hội.
- Sống yêu thương
+ Yêu Tổ quốc: Có ý thức tìm hiểu và gìn giữ các truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam; quan tâm đến những sự kiện chính trị, thời sự nổi bật ở địa phương, trong nước và quốc tế
+ Giữ gìn, phát huy giá trị các di sản văn hoá của quê hương, đất nước: Tôn trọng, giữ gìn và tuyên truyền, nhắc nhở người khác cùng giữ gìn di sản văn hoá của quê hương, đất nước
+ Nhân ái, khoan dung: Phản đối cái ác, cái xấu, phê phán và tham gia ngăn chặn các hành vi bạo lực; tích cực tham gia các hoạt động tập thể, xã hội; sẵn sàng cộng tác với mọi người xung quanh; tôn trọng sự khác biệt của mỗi người
4/ Về năng lực
- Năng lực tự học
+ Xác định mục tiêu học tập: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện
+ Đánh giá và điều chỉnh việc học: Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn bè góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
+ Phát hiện và làm rõ vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập
+ Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề;
đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề
+ Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề: Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện
- Năng lực giao tiếp
+ Sử dụng tiếng Việt: Nghe hiểu nội dung chính hay nội dung chi tiết các đề bài, lời giải thích, cuộc thảo luận;
có thái độ tích cực trong khi nghe; có phản hồi phù hợp,
+ Xác định mục đích giao tiếp: Bước đầu biết đặt ra mục đích giao tiếp và hiểu được vai trò quan trọng của việc đặt mục tiêu trước khi giao tiếp
- Năng lực hợp tác
+ Xác định mục đích và phương thức hợp tác: Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao các nhiệm vụ; xác định được loại công việc nào có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm với quy mô phù hợp
+ Đánh giá hoạt động hợp tác: Biết dựa vào mục đích đặt ra để tổng kết hoạt động chung của
nhóm; nêu mặt được, mặt thiếu sót của cá nhân và của cả nhóm
Trang 2B CHUẨN BỊ
1/ GV
2/ HS : Đọc bài trước, làm theo các y/c trong bài, rút ra dàn ý cơ bản, làm BT1.
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
- GV cho HS xem một đoạn phim về một
HTĐS đang nội cộm trên mạng
? Đoạn phim trên có nội dung gì ?
- Từ đó GV dẫn dắt HS vào bài : Đoạn
phim các em vừa xem cũng là một HT ĐS
trong số nhiều HT ĐS mà ta gặp hàng
ngày…
II Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
(25 phút)
1/ Phân tích ngữ liệu
- 1HS đọc đề bài tr.66
? Để làm được đề bài này thì trước hết
chúng ta phải làm gì? PT đề bằng cách
nào?
- GV dựa vào các câu hỏi trong SGK để
hướng dẫn HS tr.l
? Sau khi đã tìm hiểu đề xong, bước tiếp
theo là làm gì?
? Lập dàn ý cho đề bài trên?
- GV cho HS thảo luận với nhau cách lập
dàn ý trong thời gian 10 phút
(SGK đã gợi ý khá cụ thể, HS dựa vào
phần gợi ý và phần Ghi nhớ để lập dàn ý)
2/ Kết luận
? Đề bài trên là một kiểu bài nghị luận về
một HTĐS Vậy em hiểu thế nào là HTĐS?
Cách nhận diện?
? Từ việc tìm hiểu đề - tìm ý ở bài tập trên,
theo em, cần phải tr.l những câu hỏi nào để
có thể làm tốt khâu này?
? Từ kết quả của BT trên, hãy đưa ra dàn ý
cơ bản của kiểu bài này?
- Học sinh vận dụng kiến thức cũ để giải quyết vấn đề
- Học sinh có sự liên tưởng ban đầu về những nội dung sẽ được tiếp cận
1 Phân tích ngữ liệu
Đề: SGK – tr.66
a) Tìm hiểu đề - tìm ý:
- Hiện tượng cần bàn luận: việc làm của anh N.H.Â
- Bài viết có thể có một số ý chính:
+ N.H. đã nêu một tấm gương về lòng hiếu thảo, vị tha, đức
hi sinh của TN
+ Thế hệ trẻ ngày nay có nhiều tấm gương như N.H.Â
+ Tuy nhiên, vẫn còn một số bh sống vị kỉ, vô tâm đáng phê phán
+ Tuổi trẻ cần dành tg tu dưỡng, lập nghiệp, sống vị tha để c/đ ngày một đẹp hơn
- Các TTLL: PT, CM, BL, SS
- Dẫn chứng: từ câu chuyện về N.H. và một số VD khác từ đ/s
b) Lập dàn ý:
* MB: Giới thiệu hiện tượng N.H. rồi nêu v/đ: “Chia chiếc bánh của mình cho ai?”
* TB: lần lượt triển khai 4 ý chính (như gợi ý ở phần tìm hiểu đề
- tìm ý)
* KB: Đ.giá chung và nêu cảm nghĩ riêng của người viết
2 Kết luận
a) Kn về HTĐS: là tất cả những hiện tượng (từ phổ biến đến ít gặp) đang diễn ra trong đ/s thu hút được sự quan tâm của dư luận
XH Cách nhận diện: thường có các từ ngữ “hiện tượng”, “hiện trạng”, “thực trạng”, “tình trạng”,… xuất hiện trong đề bài
b) Cách tìm hiểu đề - tìm ý: trl các câu hỏi:
- Đề bài bàn luận về hiện tượng gì?
- Bài viết cần có những ý nào? Sắp xếp các ý đó ra sao?
- Cần s/d những TTLL nào?
- Dẫn chứng từ đâu?
c) Lập dàn ý:
* MB:
- Gợi ý ra hiện tượng cần nghị luận;
- Nêu ra hiện tượng cần nghị luận (dẫn đề bài ra);
- Chuyển ý
* TB:
- Giải thích về thực trạng (nếu cần) + nêu rõ thực trạng của
Trang 3? Khi viết bài văn nghị luận về một HT ĐS
cần phải diễn đạt ntn?
III Hoạt động 3 : Thực hành (55 phút)
- Học sinh trả lời cá nhân
- Các học sinh khác nhận xét
- Giáo viên nhận xét
- GV viết đề bài lên bảng
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề - tìm ý
- GV hướng dẫn HS lập dàn ý
HTĐS (từ khái quát đến cụ thể - d/chứng);
- PT – BL – CM:
+ HTĐS đó tốt hay xấu? Vì sao? (PT lợi ích/hậu quả từ HTĐS đó)
+ Phản biện: lật ngược vấn đề lại để PT mặt khác (nếu có)
- Chỉ ra nguyên nhân dẫn đến hiện tượng;
- Phê phán, lên án (d/chứng) /Ca ngợi, cổ vũ (d/chứng);
- Biện pháp: khắc phục/phát huy
* KB:
- Tóm lược bài viết;
- Ý nghĩa/bài học rút ra từ hiện tượng;
d) Diễn đạt: cần chuẩn xác, mạch lạc; có thể s/d một số phép tu từ
và yếu tố biểu cảm, nhất là phần nêu cảm nghĩ riêng
LUYỆN TẬP BT1 (SGK)
a) Hiện tượng cần bàn luận: nhiều TN, SV VN du học nước ngoài dành quá nhiều tg cho việc chơi bời, giải trí mà chưa chăm chỉ học tập, rèn luyện để khi trở về góp phần xd ĐN Hiện tượng
ấy diễn ra vào những năm đầu TKXX
b) Các TTLL: PT, SS, CM
c) Diễn đạt: Dùng từ, nêu dc xác đáng, cụ thể, kết hợp nhuần nhuyễn các kiểu câu trần thuật, câu hỏi, câu cảm thán
Đề: Thời gian vừa qua có nhiều trang báo mạng phản ảnh tình trạng nhiều nước treo biển nhắc nhở và cảnh báo về việc người Việt Nam khi đi du lịch, học tập, làm việc ở nước họ có những thói quen như xả rác bừa bãi, tham ăn, ăn cắp vặt,… Hãy viết bài văn ngắn khoảng 400 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về vấn đề trên.
a) Tìm hiểu đề - tìm ý:
- VĐCNL: những thói xấu của người Việt Nam xả rác bừa bãi,
tham ăn, ăn cắp vặt,…
- Các ý cần tìm: mặt xấu của tình trạng đó, nguyên nhân, cách khắc phục,…
- Các TTLL: GT, PT, CM, BL, BB
- Dẫn chứng: thực tế (chủ yếu), thơ văn
b) Lập dàn ý:
* MB:
- Gợi ý ra hiện tượng cần nghị luận;
- Nêu ra hiện tượng cần nghị luận (dẫn đề bài ra);
- Chuyển ý
* TB:
- Nêu rõ thực trạng của HTĐS (nêu VD về một số tình trạng như
ở Thái Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc,…);
- PT – BL – CM:
+ Đây là hiện tượng xấu Bởi vì nó làm mất đi nhân cách của bản thân mỗi người; làm ảnh hưởng đến hình ảnh con người VN; gây thiệt hại cho người khác;…
+ Phản biện: không phải tất cả mọi người VN khi ra nước ngoài đều như thế
- Chỉ ra nguyên nhân dẫn đến hiện tượng:
+ Chủ quan (chủ yếu): do bản thân mỗi người thiếu ý thức, ích
kỉ, tuỳ tiện
+ Khách quan: gia đình không uốn nắn con em từ nhỏ; nhà trường chưa thực sự coi trọng việc giáo dục; XH chưa phê phán và
xử lí quyết liệt những điều đó
Trang 4IV Hoạt động 4 : Vận dụng
Tìm hiểu qua các phương tiện thông tin đại
chúng những HTĐS đáng chú ý và chọn
một đề để thực hành PT đề, lập dàn ý
V Hoạt động 5 : Tìm tòi và mở rộng
Tìm đọc những BVNLVMHTĐS
- Phê phán, lên án những người có hành vi xấu; Ca ngợi, cổ vũ những bạn trẻ tiến bộ, có kỉ luật, có trách nhiệm
- Biện pháp khắc phục: (dựa vào phần nguyên nhân)
* KB:
- Tóm lược bài viết;
- Ý nghĩa/bài học rút ra từ hiện tượng;
VẬN DỤNG
TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG
Chuẩn bị bài mới: Phong cách ngôn ngữ khoa học: Đọc bài trước, tóm tắt n/dung chính, làm các BT
1-2-3