Thực trạng sử dụng dịch vụ y tế của Người cao tuổi mắc Tăng huyết áp và yếu tố liên quan .... Một số yếu tố liên quan đến sử dụng dịch vụ y tế của Người cao tuổi mắc Tăng huyết áp ....
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
LÊ MAI HÙNG
THỰC TRẠNG MẮC VÀ HÀNH VI SỬ DỤNG DỊCH VỤ Y TẾ KHI BỊ TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI 3 XÃ
HUYỆN BA VÌ, HÀ NỘI NĂM 2014
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
HÀ NỘI - 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
LÊ MAI HÙNG
THỰC TRẠNG MẮC VÀ HÀNH VI SỬ DỤNG DỊCH VỤ Y TẾ KHI BỊ TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI
3 XÃ HUYỆN BA VÌ, HÀ NỘI NĂM 2014
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
Chuyên ngành: Y tế Công cộng
Mã số: 60 72 0301
CHỮ KÝ THẦY CHỦ TỊCH
HỘI ĐỒNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS Lê Văn Hợi PGS TS Chu Văn Thăng GS.TS Trương Việt Dũng
HÀ NỘI - 2015
Trang 3Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới:
Đảng ủy, Ban Giám hiệu, phòng Đào Tạo Sau đại học và Ban lãnh đạo ViệnĐào tạo YHDP & YTCC, Trường Đại học Y Hà Nội
Đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình họctập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
Em xin trân trọng cám ơn các Thầy/Cô trong hội đồng chấm luận văn tốtnghiệp, các Thầy đã cho em nhiều ý kiến quý báu giúp em hoàn thiện luận văn nàymột cách tốt nhất
Cuối cùng, xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp vànhững người thân đã động viên giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và làm luậnvăn
Hà nội, ngày tháng năm 2015
Học viên Lê Mai Hùng
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-*** -LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: - Phòng Đào tạo sau Đại học – Trường Đại học Y Hà Nội
- Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tự bản thân tôi thựchiện.Các số liệu trong bản luận văn là hoàn toàn trung thực, chưa từng được công
bố ở bất kỳ một công trình nào khác
Hà nội, ngày tháng năm 2015
Người viết luận văn
Lê Mai Hùng
Trang 5DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
Trang 6MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Sơ lược tình hình người cao tuổi 3
1.2 Thực trạng sức khỏe và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi 5
1.3 Khái quát cơ bản về bệnh Tăng huyết áp 9
1.4 Thực trạng Tăng huyết áp 13
1.4.1 Trên Thế giới 13
1.4.2 Tại Việt Nam 13
1.5 Thực trạng khám chữa bệnh Tăng huyết áp tại Việt Nam 14
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 16
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 16
2.2 Phương pháp nghiên cứu 17
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 17
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu . 17
2.2.3 Chỉ số và biến số nghiên cứu . 19
2.2.4 Công cụ và kỹ thuật thu thập số liệu . 25
2.2.5 Quản lý, xử lý và phân tích số liệu . 26
2.2.6 Nguy cơ sai số và khống chế sai số . 26
2.2.7 Đạo đức nghiên cứu 27
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
3.1 Đặc điểm chung của Người cao tuổi tại 3 xã
28 3.2 Thực trạng Tăng huyết áp của Người cao tuổi và yếu tố liên quan
29 3.2.1 Thực trạng Tăng huyết áp của Người cao tuổi 29
3.2.2 Yếu tố liên quan đến mắc Tăng huyết áp của Người cao tuổi
34 3.3 Thực trạng sử dụng dịch vụ y tế của Người cao tuổi mắc Tăng huyết áp và yếu tố liên quan
38 3.3.1 Thực trạng sử dụng dịch vụ y tế của Người cao tuổi mắc Tăng huyết áp . 38
Trang 73.3.2 Một số yếu tố liên quan đến sử dụng dịch vụ y tế của Người cao tuổi mắc Tăng huyết
áp 41
Chương 4 BÀN LUẬN 44
4.1 Tỷ lệ hiện mắc Tăng huyết áp ở Người cao tuổi và một số yếu tố liên quan 45
4.1.1 Tỷ lệ hiện mắc Tăng huyết áp
45 4.1.2 Một số yếu tố liên quan đến việc mắc Tăng huyết áp ở Người cao tuổi
49 4.1.2.1 Các đặc trưng cá nhân và bệnh Tăng huyết áp
49 4.1.2.2 Thói quen lối sống và bệnh Tăng huyết áp
51 4.2 Hành vi sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh Tăng huyết áp khi mắc bệnh và yếu tố liên quan 53
4.2.1 Hành vi sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh Tăng huyết áp khi mắc bệnh 53
4.2.2 Một số yếu tố liên quan đến hành vi sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh Tăng huyết áp khi mắc bệnh 56
KẾT LUẬN . 57
KHUYẾN NGHỊ 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Chi tiêu chăm sóc sức khỏe của Người cao tuổi Việt Nam 8
Bảng 1.2 Phân độ Tăng huyết áp 9
Bảng 1.3 Phân tầng nguy cơ tim mạch 11
Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo các đặc điểm nhân khẩu học 28
Bảng 3.2 Tỷ lệ mắc Tăng huyết áp ở Người cao tuổi 29
Bảng 3.3 T l m c ỷ lệ mắc ệ mắc ắc Tăng huyết áp của Người cao tuổi theo xã 29
Bảng 3.4 Tỷ lệ mắc Tăng huyết áp của Người cao tuổi theo giới tính 30
Bảng 3.5 Tỷ lệ mắc Tăng huyết áp của Người cao tuổi theo nhóm tuổi 30
Bảng 3.6 Tỷ lệ mắc Tăng huyết áp của Người cao tuổitheo nghề nghiệp trước đây
31 Bảng 3.7 Tỷ lệ Tăng huyết áp của Người cao tuổi theo tiền sử tăng huyết áp trong gia đình
31
Trang 8Bảng 3.8 Tỷ lệ Tăng huyết áp và huyết áp tâm thu ở Người cao tuổi theo
32
Bảng 3.10 Mức độ Tăng huyết áp, loại Tăng huyết áp theo nhóm
tuổi
Bảng 3.13 Mô hình một số yếu tố liên quan đến tình trạng mắc Tăng huyết
áp của Người cao tuổi
36
Bảng 3.14 Tình hình sử dụng dịch vụ y tế khám chữa bệnh Tăng huyết áp theo giới tính
38Bảng 3.15 Tình hình sử dụng dịch vụ y tế khám chữa bệnh Tăng huyết áp
theo nhóm tuổi
39
Bảng 3.16 Tình hình sử dụng dịch vụ y tế khám chữa bệnh Tăng huyết áp theo loại hình sử
dụng 39Bảng 3.17 Mối liên quan giữa yếu tố nghề nghiệp trước đây và hoàn cảnh
sống hiện tại của Người cao tuổi với sử dụng dịch vụ y tế khám chữa bệnh Tăng huyết áp
41
Bảng 3.18 Một số yếu tố liên quan giữa thói quen, lối sống và việc sử dụng dịch vụ khám
chữa bệnh Tăng huyết áp 42Bảng 3.19 Mô hình logistic mối liên quan giữa một số yếu tố với vấn đề sử
dịch vụ khám chữa bệnh Tăng huyết áp của Người cao tuổi
43
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1 Quy trình điều trị Tăng huyết áp 12
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ huyện có 3 xã tiến hành nghiên cứu 17Hình 3.1 Mối tương quan giữa huyết áp tối đa trung bình với chỉ số BMI
của Người cao tuổi mắc Tăng huyết áp
35
Hình 3.2 Mối tương quan giữa huyết áp tối đa trung bình với tuổi của
Người cao tuổi mắc Tăng huyết áp
36
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam chính thức đạt ngưỡng dân số 90 triệu người vào năm 2013,trong các thập niên trở lại đây có sự chuyển đổi nhân khẩu học nhanh chóng,mức sinh và mức tử giảm, cùng với đó là sự lão hóa nhanh chóng trong quần thểdân cư Sự phát triển của khoa học kỹ thuật đem đến những thành tựu trong y tế,nhiều căn bệnh nan y đã được chữa khỏi, mức sống người dân được cải thiện,chất lượng cuộc sống được nâng cao, tỷ suất tử vong thô giảm từ 5,6/1.000 dânvào cuối thập kỷ 90 của thế kỷ trước và giao động từ 5,6-5,8/1.000 dân trongkhoảng 5 năm đầu tiên của thế kỷ này [1]
Xu hướng già hóa DS nhanh chóng đang diễn ra trong những thập niên trởlại đây, tỷ lệ người dân từ 60 tuổi trở lên tăng từ 6,7% năm 1979 đến 8,9% năm
2009 và được dự báo đạt 26,1% vào năm 2050 Phân bố dân số không đồng đềugiữa các nhóm tuổi cũng như khu vực, theo điều tra biến động DS–Kế hoạchhóa gia đình năm 2010, trong số 8,15 triệu NCT có 3,98 triệu người từ 60-69tuổi (4,51% DS), 2,79 triệu người từ 70-79 tuổi (3,22% DS), 1,17 triệu ngườitrên 80 tuổi (1,93% DS) Hiện có 72,9% NCT sống ở nông thôn và 27,1% sống
ở thành thị
Tỷ lệ NCT được CSSK đầy đủ còn thấp, khoảng 33,7% NCT bị đau ốmhoặc bị chấn thương và chỉ có hơn 1/3 trong số đó được điều trị, 36,6% nhómNCT nữ bị đau ốm hoặc chấn thương, cao hơn so với nhóm NCT nam giới27,8% [2] Tỷ lệ NCT sống ở nông thôn bị đau ốm hoặc chấn thương được điềutrị bởi cán bộ y tế chỉ bằng một nửa so với nhóm NCT sống ở thành thị (13,1%
so với 23,4%) [2]
Điều kiện kinh tế khó khăn, chất lượng cuộc sống thấp, sức ép công việccùng những vấn đề về ô nhiễm môi trường xuất hiện ngày một nhiều là nhữngnguyên nhân chính dẫn tới tỷ lệ mắc các căn bệnh mạn tính ngày một tăngnhanh và đặc biệt là tập trung chủ yếu ở NCT
Bệnh THA là bệnh về hệ tim mạch mang tính chất xã hội phổ biến trênthế giới, hậu quả rất lớn tới chất lượng cuộc sống của bệnh nhân, gia đình và xã
Trang 12Tại Việt Nam, tỷ lệ NCT mắc nhóm bệnh về tim mạch (do THA) chiếm45,6% với diện bao phủ rộng (không phân biệt giới tính nam hay nữ) và nguy cơgây xảy ra những biến chứng nguy hiểm.
Các nghiên cứu trước đây tại nước ta về bệnh THA thường nghiên cứu vềthực trạng mắc THA ở toàn bộ cộng đồng dân cư nói chung, có ít các nghiêncứu về thực trạng mắc bệnhTHA ở NCT, những đối tượng có tỷ lệ mắc cũngnhư nguy cơ gặp những biến chứng nguy hiểm cao nhất
Cả 3 xã thuộc huyện Ba Vì đã chọn để tiến hành nghiên cứu (một xãthuộc vùng thành thị, một xã thuộc khu vực nông thôn và một xã khu vực miềnnúi), trước đó chưa có các nghiên cứu tìm hiểu về thực trạng mắc THA, so sánh
tỷ lệ mắc THA tại các vùng địa lý khác nhau, phân tích các yếu tố ảnh hưởngđến mắc THA ở NCT Cũng như chưa có các nghiên cứu về hành vi sử dụngdịch vụ y tế ở những NCT mắc THA và những nguyên nhân ảnh hưởng đếnhành vi đó
Việc tiến hành nghiên cứu trên giúp chúng ta có cái nhìn chính xác về tìnhhình bệnh THA, các yếu tố ảnh hưởng đến việc mắc bệnh, hành vi sử dụng cácdịch vụ y tế cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng dịch vụ y tế khimắc bệnh THA ở NCT Đó là cơ sở cho việc xây dựng các chính sách, các giảipháp can thiệp hiệu quả nhằm làm giảm gánh nặng bệnh tật, góp phần nâng cao
tuổi thọ và chất lượng cuộc sống của NCT Đề tài nghiên cứu “Thực trạng mắc
và hành vi sử dụng dịch vụ y tế khi bị Tăng huyết áp ở Người cao tuổi tại 3
xã thuộc huyện Ba Vì, Hà Nội năm 2014” được đề xuất nhằm các mục tiêu
Trang 13Tại Việt Nam, theo pháp lệnh số 23/2000/PL-UBTVQH10 ngày28/4/2000 và Luật số 39/2009/QH12 ngày 23/11/2009 về người cao tuổi quyđịnh NCT là những công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có độtuổi từ 60 tuổi trở lên [3],[4].
Theo quỹ DS Liên Hợp Quốc (UNFPA) và tổ chức Hỗ trợ NCT Quốc tế(HelpAge International), London, già hóa DS là một trong những xu hướng quantrọng của thế kỷ XXI Trên thế giới, cứ 1 giây trôi qua có 1 người tổ chức sinhnhật tròn 60 tuổi – trung bình một năm có thêm gần 58 triệu người đạt 60 tuổi.Tính đến tháng 12/2012, thế giới có khoảng 810 triệu người trên 60 tuổi Giàhóa DS đang diễn ra trên tất cả các khu vực và các quốc gia, tăng nhanh nhất ởcác nước đang phát triển, bao gồm các nước có nhóm DS trẻ đông đảo Hiệnnay, có 7 trong số 15 nước có hơn 10 triệu người già là các nước đang phát triển
và dự kiến trong thời gian tới số lượng các nước đang phát triển có số dân trên
10 triệu người sẽ tăng lên nhanh chóng và vượt qua các nước phát triển [5]
Trang 14Hiện nay, có 33 quốc gia đạt tuổi thọ trung bình trên 80 tuổi; trước đó 5năm, con số này chỉ là 19 quốc gia, Nhật Bản là quốc gia duy nhất có trên 30%
DS già; nhưng đến năm 2050, dự tính sẽ có 64 nước có trên 30% DS già nhưNhật Bản Già hóa DS tạo ra những thách thức cho các cá nhân, gia đình, xã hội
và cộng đồng trên toàn cầu [6]
Các nước đang phát triển Các nước phát triển
Nguồn: UNDESA, Báo cáo thế giới về già hóa dân số năm 2011 (2012), dựa trên dự báo trung bình của UNDESA, Dự báo dân số thế giới: Bản sửa năm 2010.
Biểu đồ 1.2 Số người từ 60 tuổi trở lên tại các nước phát triển và các nước đang
Trang 1510% vào năm 2017, hay DS Việt Nam chính thức bước vào giai đoạn “già hóa”
từ năm 2017 [8]
Nguồn: TS BS Lê Văn Hợi; Thực trạng và nhu cầu chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi ở cộng đồng tại Việt Nam
Biểu đồ 1.3 Tỷ lệ người cao tuổi (60+) tại Việt Nam [5].
Việt Nam là một trong những quốc gia có thời gian chuyển đổi từ “Già hóaDS” sang “DS già” ngắn với tỷ trọng NCT, các chỉ số già hóa DS và tuổi thọtăng nhanh Thời gian chuyển từ giai đoạn “già hóa DS” sang “DS già” của ViệtNam chỉ là 16-18 năm, ngắn hơn nhiều nước, kể cả những quốc gia có trình độphát triển hơn
Trang 16Thời gian chuyển đổi (năm)
Nguồn: Kinsella và Gist, 1995; Census Bureau, 2005; Việt Nam GSO, 2010
Biểu đồ 1.4 Thời gian chuyển đổi từ “già hoá dân số” sang “dân số già” của
Việt Nam và một số nước [5]
1.2 Thực trạng sức khỏe và chăm sóc sức khỏe Người cao tuổi
Thế kỷ XX chứng kiến sự suy giảm nhanh về tỷ lệ tử vong, từ năm 1950đến năm 2005, cơ hội sống sót đến tuổi già cải thiện đáng kể tại tất cả các vùngtrên thế giới Hiện nay, những người sống sót tới 60 tuổi cũng có thể sống lâuhơn Ở giữa thế kỷ XX, ít hơn một nửa trong số những người sinh ra có thểmong đợi để sống đến tuổi 60 Giai đoạn 2005-2010, 3/4 những người sinh ra(nam chiếm 73% và phụ nữ chiếm 79%) có thể mong đợi để đạt được tuổi đó.Khả năng sống sót ở các khu vực cũng khác nhau, thấp nhất là Châu Phi (55%)
và cao nhất ở Bắc Mỹ (91%) ở cả hai giới cộng lại Trong tất cả các vùng, triểnvọng tồn tại ở nữ giới cao hơn so với nam giới [9]
Thành công trong việc kiểm soát các bệnh truyền nhiễm đã khiến tỷ lệ tửvong giảm đi, có sự thay đổi nguyên nhân chính gây tử vong Tỷ lệ tử vong docác bệnh truyền nhiễm giảm và tăng ở các bệnh KLN (NCDs) bao gồm chủ yếu
là các bệnh tim mạch, ung thư, tiểu đường và các bệnh phổi mãn tính, các bệnhNCDs gây ra 36 triệu ca tử vong trong năm 2008 Trong số những người lớntuổi, bệnh KLN là nguyên nhân chính gây tử vong và phần lớn gánh nặng bệnhtật, thậm chí ảnh hưởng tới thu nhập quốc gia Bệnh KLN gây ra ước tínhkhoảng 86% các ca tử vong người từ 60 tuổi trở lên trên toàn thế giới, chiếm77% ca tử vong ở các quốc gia thu nhập thấp, 89% ở các quốc gia thu nhậptrung bình, và 91% ở các quốc gia thu nhập cao [9],[11]
Trang 17Những người sống ở các nước đang phát triển có tuổi thọ thấp hơn cácnước phát triển với chất lượng cuộc sống thấp Các vấn đề về thị lực, thính lực
và rối loạn tâm thần, bệnh THA, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh mạch máunão là các bệnh phổ biến Nguyên nhân gây tàn phế hàng đầu ở các quốc gia cóthu nhập cao là điếc, vấn đề về tầm nhìn, viêm khớp, bệnh tim thiếu máu cục bộ.Chấn thương không chủ ý là một trong mười nguyên nhân hàng đầu gây khuyếttật trong dân số già ở các nước có thu nhập thấp và trung bình
Rào cản tài chính là nguyên nhân khiến việc tiếp cận các dịch vụ CSSK ởcác gia đình nghèo gặp rất nhiều khó khăn, trung bình chi tiêu dành cho CSSKchiếm 43- 48% tổng mức thu nhập của các gia đình tại các nước thu nhập thấpnhưng chỉ chiếm 14% tại các nước có thu nhập cao Ở miền nam Châu Á, mứcchi tiêu của người dân thấp hơn 1 USD hoặc 2 USD mỗi ngày, DVYT chưa thểđáp ứng cho nhiều gia đình Gánh nặng chi phí KCB tập trung chủ yếu ở NCT,phụ nữ và các đối tượng dễ bị tổn thương khác [9]
Tại Việt Nam, năm 2012 có 68,2% số trường hợp tử vong do bệnh KLNgây ra, chỉ có 14,79% do các bệnh truyền nhiễm và 17,01% là do tai nạn, ngộđộc, chấn thương [10] NCT thường mắc nhiều bệnh đồng thời, trung bình mộtNCT tại nước ta mắc 2,69 bệnh, phần lớn là các bệnh mạn tính Các nhóm bệnhmạn tính mà NCT thường gặp trong những thập niên gần đây gồm nhóm bệnh
về tim mạch (nổi bật là THA), tỷ lệ mắc THA ở NCT là 45,6% Nhóm bệnh nộitiết – chuyển hoá đứng đầu là rối loạn lipid máu chiếm 45%; nhóm bệnh thậntiết niệu với tỷ lệ nam giới bị u tuyến tiền liệt (chẩn đoán dựa vào siêu âm) làkhá cao (chiếm 63,8%); nhóm bệnh tâm thần kinh điển hình là tình trạng sa súttrí tuệ (dementia) chiếm 4,9%; nhóm bệnh xương khớp, thường gặp bệnh thoáihóa khớp chiếm 33,9%; nhóm bệnh tiêu hoá, thường gặp là loét dạ dày tá tràng15,4%; nhóm bệnh về hô hấp là bệnh phổi phế quản tắc nghẽn mạn tính (COPD)12,6%; nhóm bệnh về giác quan, khoảng 76,7% các cụ có giảm thị lực [12]
Khả năng và tỷ lệ tiếp cận các dịch vụ CSSK giữa các nhóm NCT hết sứckhác nhau, đây là nguyên nhân khiến cho một bộ phận không nhỏ NCT không
Trang 18nhóm NCT ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo rất khókhăn khi tiếp cận với các dịch vụ CSSK Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tìnhtrạng này nhưng nguyên nhân chủ yếu là do hệ thống y tế cơ sở còn yếu và thiếuthuốc men, trang thiết bị chữa bệnh cho NCT; phân bố trạm y tế, trung tâm y tếkhông phù hợp, đặc biệt ở khu vực nông thôn và miền núi
Tỷ lệ NCT điều trị ngoại trú cao hơn nhiều tỷ lệ điều trị nội trú, phần lớnNCT sử dụng dịch vụ ngoại trú ở các cơ sở y tế tư nhân, tiếp đến là các bệnhviện công và trạm y tế xã Tỷ lệ sử dụng cơ sở y tế tư nhân giảm trong khi tỷ lệ
sử dụng bệnh viện công và trạm y tế xã tăng Ngược lại, phần lớn NCT điều trịnội trú ở các bệnh viện công, tiếp theo là tại trạm y tế xã, ít người sử dụng các
cơ sở y tế tư nhân hoặc các cơ sở khác Tỷ lệ sử dụng bệnh viện công trong điềutrị nội trú tăng trong khi việc sử dụng các cơ sở y tế tư giảm
Chi phí trung bình để CSSK cho một NCT bằng 7-8 lần chi phí trung bìnhCSSK cho một trẻ em Nếu không khống chế, giảm bệnh tật và tàn tật của NCTthì gánh nặng lớn về nguồn lực CSSK NCT là điều không tránh khỏi Mức độhiểu biết về CSSK và tự CSSK của NCT còn thấp dù phải đối mặt với nhiềunguy cơ về sức khỏe Đa số NCT không biết các biểu hiện của THA (66,5%),không biết nguy cơ nào gây ra THA (84,1%) [13],[14],[15]
Nhóm dân số
Chi tiêu y tế bình quân đầu người (1.000 đồng)
Tỷ lệ chi tiêu
y tế so với tổng chi tiêu
hộ gia đình (%)
Chi tiêu y tế bình quân đầu người (1.000 đồng)
Tỷ lệ chi tiêu y
tế so với tổng chi tiêu hộ gia đình (%)
Khu vực sinh sống
Trang 19Bảng 1.1 Chi tiêu chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi Việt Nam [14].
Nguồn: Tạp chí Già hóa dân số và người cao tuổi ở Việt Nam, Thực trạng, dự báo và một số khuyến nghị chính sách tháng 7/2011
Phương pháp chữa bệnh và thái độ phục vụ của nhân viên y tế cũng lànguyên nhân khiến việc tiếp cận với dịch vụ KCB của NCT còn hạn chế Nghiêncứu khảo sát năm 2007 cho thấy có tới 47,7% NCT đánh giá thái độ phục vụ củanhân viên y tế là bình thường, thậm chí còn có 2,2% cho rằng thái độ của nhânviên y tế chưa tốt [14],[15] Mạng lưới y tế phục vụ NCT chưa có, số nhân viên
y tế phục vụ tại cộng đồng vừa thiếu về số lượng vừa yếu về nghiệp vụ và kỹnăng trong khi nhu cầu chăm sóc là rất lớn Theo điều tra của Viện Lão khoa tại
Hà Nội, Thừa Thiên Huế và Bà Rịa-Vũng Tàu, phần lớn NCT trả lời là khôngđược bác sỹ và nhân viên y tế tới nhà khám, cụ thể tại Phương Mai, Hà Nội là51%; Phú Xuân, Thừa Thiên Huế là 83,6%; Hòa Long, Bà Rịa-Vũng Tàu là78,3% [17]
Trang 20THA là bệnhmạn tính trong đó áp lực máu hệ thống động mạch tăng cao
và huyết áp thường xuyên cao hơn mức bình thường (huyết áp tâm thu và/hoặctâm trương) Theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị THA của Bộ Y tế, mắc THA
là khi huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90mmHg[18],[19]
Phân loại THA:
Huyết áp thường được phân loại dựa trên huyết áp tâm thu và huyết áptâm trương, huyết áp tâm thu là áp lực máu trong lòng mạch trong khi tim đập,huyết áp tâm trương là áp lực máu trong khoảng thời gian giữa hai lần đập củatim Khi huyết áp tâm thu hay tâm trương cao hơn giá trị bình thường theo tuổithì được phân loại là tiền THA hoặc THA theo các mức độ
Bảng 1.2 Phân độ Tăng huyết áp [18],[20],[22].
Phân độ huyết áp Huyết áp tâm thu
(mmHg)
Huyết áp tâm trương(mmHg)
Huyết áp bình thường 120 – 129 và/hoặc 80 – 84
Tiền THA 130 – 139 và/hoặc và/hoặc 85 – 89
THA được phân loại thành nguyên phát hay thứ phát:
Có khoảng 90–95% số ca được phân loại " THA nguyên phát", dùng đểchỉ các trường hợp không tìm thấy nguyên nhân gây THA (vô căn)
Chỉ có khoảng 5–10% số ca là THA thứ phát gây ra bởi các bệnh tại các
cơ quan khác như thận, động mạch, tim, và hệ nội tiết [18],[22],[23]
Triệu chứng:
Trang 21Phần lớn THA không có triệu chứng hoặc dấu hiệu nhận biết mang tínhđặc hiệu Các dấu hiệu thường gặp khi bị THA ở mức độ nhẹ là nhức đầu, chóngmặt, choáng váng, buồn nôn, nôn mửa, mỏi mệt… Những triệu chứng này cũng
có thể gặp phải ở một số bệnh khác
Khi có triệu chứng THA, thường lúc này đã là biến chứng hoặc tình trạngTHA đã nặng [18],[22],[23]
Biến chứng gặp phải:
Biến chứng THA xảy ra chủ yếu ở tim, não, thận, mắt, mạch máu
Tại tim, THA gây bệnh Tim lớn (lâu ngày gây suy tim), bệnh mạch vànhgồm thiếu máu cơ tim im lặng, cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim và đột tử[18],[21],[22]
Bảng 1.3 Phân tầng nguy cơ tim mạch [20].
Tại não, THA gây những cơn thiếu máu não thoáng qua, làm suy giảmnhận thức và sa sút trí tuệ, đặc biệt nguy hiểm THA là nguyên nhân gây ranhững cơn đột quỵ (tai biến mạch máu não) gồm nhồi máu não (nhũn não) và
Trang 22xuất huyết não (chảy máu não, đứt mạch máu não) Ngoài ra, biến chứng THAcòn là nguyên nhân gây bệnh não do THA (nôn mửa, chóng mặt, co giật, hônmê…).
Ở thận, biến chứng THA gây bệnh thận giai đoạn cuối và dẫn đến suythận
Tại mắt, gây mờ mắt, mù gọi là bệnh lý võng mạc do THA
Trong mạch máu, THA gây phồng lóc động mạch chủ, xơ vữa độngmạch, viêm tắc động mạch chân
Tất cả biến chứng này về mặt sức khỏe làm bệnh nặng dần, tàn tật nhiều(62% đột quỵ và 49% đau thắt ngực do THA) và gây chết hoặc đột ngột hoặc từ
từ hoặc chết sớm (THA gây giảm tuổi thọ từ 10 đến 20 năm), làm tăng chi phítài chính của gia đình và xã hội [20],[21]
Phòng ngừa và điều trị THA:
Thực hiện lối sống lành mạnh, phù hợp là một biện pháp chính để phòngngừa THA cũng như góp phần điều trị bệnh THA
Giảm cân ở người thừa cân hoặc béo phì: Tăng cân trong thời gian dài làyếu tố nguy cơ làm tăng khả năng mắc bệnh, vì vậy cần duy trì cân nặng ở mứchợp lý
Tuân thủ chế độ ăn nhiều trái cây, rau, các thực phẩm ít chất béo, giảm ăncác loại mỡ bão hòa và mỡ toàn phần Ăn nhiều cá, hải sản, giảm các loại thịt đỏnhư: thịt heo, thịt bò và các loại sữa và trứng Chế độ ăn giảm muối, giàu kali vàcanxi
Tăng cường hoạt động thể lực: Tăng hoạt động thể lực làm giảm bớt béophì, cần tập thể dục đều đặn ở mức vừa phải như đi bộ nhanh hoặc bơi lội
Bỏ những thói quen xấu: Ngưng hút thuốc, bớt uống rượu Không thứckhuya, làm việc quá căng thẳng, ngủ ít nhất 7giờ/ngày và ngủ đúng giờ [24],[25]
Trang 23Sơ đồ 1.1 Quy trình điều trị Tăng huyết áp [18].
có thu nhập trung bình và thấp (40% người lớn) – nguyên nhân là ở những nước
có thu nhập cao nhờ có nhiều chính sách công đa ngành hiệu quả và cơ hội tiếpcận các dịch vụ chăm sóc y tế cải thiện hơn [26],[27]
Trang 24Tại Hoa Kỳ, huyết áp cao là nguyên nhân gây tử vong của một trong sáungười lớn và cứ ba người lớn thì có một người bị THA [29].
1.4.2 Tại Việt Nam
THA là yếu tố nguy cơ chính dẫn đến các biến cố tim mạch nặng nề nhưđột quỵ, nhồi máu cơ tim, suy tim, suy thận và mù lòa… Trong một nghiên cứucủa Nguyễn Văn Đăng và cộng sự năm 1996, THA là nguyên nhân chính (chiếm59,3% các nguyên nhân) gây ra tai biến mạch máu não Ước tính có khoảng15.990 người bị liệt, tàn phế, mất sức lao động do tai biến mạch máu não hàngnăm [30]
Theo điều tra của Viện Tim mạch năm 2008, tỷ lệ THA ở người Việt Namtrưởng thành là 25,1%; cao gấp hơn 2 lần so với điều tra năm 1992 [31],[32]
Càng về già, tỷ lệ người mắc THA ngày càng tăng nhanh hơn Tỷ lệ THA
ở nhóm tuổi ≥ 75 là 54,6%, cao hơn một cách rõ rệt so với nhóm 60-74 là 42,0%
và cao hơn hẳn so với tỷ lệ trung bình toàn dân
- 1960: Đặng Văn Chung et al.: THA ở người lớn phía Bắc VN.
- 1992: Trần Đỗ Trinh et al: THA ở người lớn VN ≥ 18 tuổi.
- 2002: Trương Việt Dũng et al.: THA ở người lớn VN 25 - 64 tuổi Điều tra
y tế quốc gia 2001 – 2002.
- 2008: Phạm Gia Khải et al.: Tần suất, nhận biết, điều trị & kiểm soát THA tại VN- kết quả của 1 điều tra quốc gia
Trang 25Biểu đồ 1.5 Xu hướng hiện mắc tăng huyết áp theo thời gian
1.5 Thực trạng khám chữa bệnh Tăng huyết áp tại Việt Nam
Hệ thống KCB THA cho NCT tại tuyến cơ sở còn thiếu và yếu cả về nhânlực cũng như các trang thiết bị, trong hơn 343 nghìn cán bộ y tế tại tuyến huyện
và tuyến xã, chỉ có hơn 45,4 nghìn bác sỹ và hơn 52,7 nghìn y sỹ [10] Chỉ có65,4% số bác sỹ và 45,1% số y sỹ có khả năng chẩn đoán được THA Thuốc vàtrang thiết bị y tế cũng thiếu rất nhiều so với quy định cho y tế tuyến cơ sở,không đảm bảo cho cung ứng dịch vụ Tình trạng mất cân đối trong phân bổnguồn tài chính giữa tuyến trên và Y tế cơ sở, cơ chế chi trả không phù hợp,mạng lưới cung ứng DVYT phủ rộng nhưng thiếu cơ chế gắn kết và phối hợphoạt động giữa lĩnh vực Y tế dự phòng và điều trị, giữa công và tư Còn thiếucác chính sách phù hợp để nâng cao hiệu quả KCB cho NCT [33]
Hiện nay, nước ta đang triển khai một số mô hình CSSK NCT như: Môhình bác sĩ gia đình, mô hình tư vấn và CSSK NCT, mô hình CSSK NCT tạicộng đồng, mô hình CSSK NCT tại trạm y tế xã, mô hình CSSK NCT tại bệnhviện, mô hình nhà dưỡng lão chăm sóc NCT, mô hình tư nhân CSSK NCT Mỗi
mô hình đều có những ưu điểm cũng như khuyết điểm riêng Tuy nhiên hiệu quảđạt được vẫn chưa cao
Địa điểm nghiên cứu là một vùng nông thôn, điều kiện kinh tế, xã hội cònthấp, công tác chăm sóc và tiếp cận các DVYT khó khăn, người dân còn thiếukiến thức về sự nguy hại, cách phòng ngừa NCT chưa được CSSK đúng vớinhu cầu của bản thân
Hiện nay mới chỉ có một số ít các nghiên cứu trên những khía cạnh nhấtđịnh về thực trạng sức khỏe và tình hình CSSK NCT mắc THA ở mức cộngđồng tại một số địa bàn đặc thù Trên địa bàn nghiên cứu chưa có các nghiêncứu phân tích cụ thể tình trạng mắc THA ở các giới, các khu vực địa lý, dân tộckhác nhau, các yếu tố nguy cơ về nhân khẩu học, kinh tế xã hội có thể ảnhhưởng đến tình trạng mắc bệnh cũng như yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụngdịch vụ y tế khi mắc THA
Trang 26Để có thêm bằng chứng giúp quá trình phát triển một số chính sách phùhợp trong CSSK NCT, đề tài này được đề xuất thực hiện nhằm xác định tỷ lệhiện mắc, các yếu tố ảnh hưởng và hành vi sử dụng dịch vụ KCB THA tại mộtvùng nông thôn Việt Nam Đây cũng là một điểm nghiên cứu dịch tễ học thựcđịa của Trường Đại học Y Hà Nội và đồng thời là một địa bàn của Việt Namnằm trong hệ thống giám sát nhân khẩu học quốc tế Bên cạnh đó, kết quả củanghiên cứu sử dụng cho so sánh, phân tích với kết quả của những nghiên cứutương tự để rút ra những bài học kinh nghiệm chung trong CSSK của NCT mắcTHA.
Chương 2.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Người có độ tuổi từ 60 trở lên đang sinh sống trên địa bàn 3 xã Tây Đằng,Phú Châu, Minh Quang được lựa chọn vào nghiên cứu, không phân biệt giớitính, nghề nghiệp, tôn giáo tính vào năm 2014
Tiêu chuẩn chọn mẫu:
Tiêu chuẩn lựa chọn:
Đối tượng nghiên cứu có mặt tại thời điểm nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu tự nguyện tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ:
Trang 27 Các trường hợp mắc các bệnh ảnh hưởng đến khả năng trả lời vàtính chính xác của câu trả lời (đãng trí, mất trí, điếc, rối loạn tâmthần…);
Các đối tượng không hợp tác trong quá trình nghiên cứu
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.1.2.1 Thời gian nghiên cứu
Điều tra chọn mẫu từ tháng 3-9/2014
2.1.2.2 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại 3 xã Tây Đằng, Phú Châu, Minh Quangthuộc huyện Ba Vì, TP Hà nội, nơi có điểm nghiên cứu dịch tễ học thực địa củatrường Đại học Y Hà Nội và là địa bàn nằm trong hệ thống giám sát nhân khẩuhọc quốc tế (INDEPTH), trong đó (1 xã nông thôn thuộc khu vực đồng bằng, 1
xã khu vực miền núi và 1 xã ở khu vực thị trấn, thị xã) Huyện Ba Vì có 32 xã,dân số toàn Huyện khoảng 269.000 người
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ huyện có 3 xã tiến hành nghiên cứu.
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:
Trang 28 Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích.
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
2.2.2.1 Cỡ mẫu:
a Cỡ mẫu cho mục tiêu 1:
Cỡ mẫu điều tra cho điều tra chọn mẫu tính dựa trên ước lượng tỷ lệ:
p là ước tính tỷ lệ NCT mắc Tăng huyết áp: 45,6% (Điều tra dịch tễ học
về tình hình bệnh tật, nhu cầu chăm sóc y tế và xã hội của người cao tuổi ViệtNam-GS.TS Phạm Thắng, Bệnh viện Lão khoa Quốc gia) [12]
(p.) là sai số tương đối, với = 17%;
Theo công thức này, Z12/ 2 1.96x 1,96 = 3,8416 đối với mức ý nghĩathống kê = 5%, ước tính tỷ lệ NCT điều trị Tăng huyết áp trong một nămkhoảng 45,6%, tính được cỡ mẫu 158 NCT là cần thiết để đánh giá tình hìnhmắc THA của NCT ở cộng đồng tại 3 xã Huyện Ba Vì
Hiệu chỉnh cho chọn mẫu phân tích đa biến với hệ số hiệu chỉnh là 2, cỡmẫu cần thiết cho điều tra này là: 158 x 2 = 316 NCT
b Cỡ mẫu cho mục tiêu 2:
Cỡ mẫu điều tra cho điều tra chọn mẫu tính dựa trên ước lượng tỷ lệ:
p là ước tính tỷ lệ NCT mắc THA có sử dụng DVYT khi KCB THA (Đặcđiểm bệnh Tăng huyết áp ở Người cao tuổi tại tỉnh Long An Chuyên đề timmạch học) [46]
(p.) là sai số tương đối, với = 17%;
Trang 29Theo công thức này, Z12/ 2 1.96x 1,96 = 3,8416 đối với mức ý nghĩathống kê = 5%, ước tính tỷ lệ NCT mắc THA có sử dụng DVYT khi KCBTHA trong một năm khoảng 76,6%, tính được cỡ mẫu 41 NCT là cần thiết đểđánh giá tình hình mắc THA của NCT ở cộng đồng tại 3 xã Huyện Ba Vì.
Hiệu chỉnh cho chọn mẫu phân tích đa biến với hệ số hiệu chỉnh là 2, cỡmẫu cần thiết cho điều tra này là: 41 x 2 = 82 NCT
c Với cỡ mẫu của 2 mục tiêu trên, có thể thấy cỡ mẫu nghiên cứu 316 NCT làđảm bảo đủ để tiến hành nghiên cứu Trên thực tế, nhóm nghiên cứu tiến hànhđiều tra với cỡ mẫu là 376 NCT để thực hiện nghiên cứu
2.2.2.2 Phương pháp chọn mẫu:
Giai đoạn 1: Chọn xã
Chia các xã của Ba Vì ra làm 03 vùng (đồng bằng, miền núi, thị trấn), mỗivùng chọn ngẫu nhiên 01 xã Điều tra được tiến hành ở 03 xã được chọn: 1 xãvùng đồng bằng (Phú Châu), 1 xã khu vực miền núi (Minh Quang) và 1 xã ởkhu vực thị trấn, thị xã (Tây Đằng)
Giai đoạn 2: Chọn thôn
Tại mỗi xã tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên 02 thôn trên địa bàn xã, trong
đó 01 thôn gần TYT xã, 01 thôn cách xa TYT xã
Giai đoạn 3: Chọn gia đình phỏng vấn
Tại mỗi thôn, hộ gia đình đầu tiên được chọn theo phương pháp ngẫunhiên đơn dựa trên danh sách hộ gia đình do địa phương cung cấp Các hộ giađình tiếp theo được chọn theo phương pháp cổng liền cổng cho đến khi đủ sốlượng NCT theo cỡ mẫu thì dừng lại Mỗi trường hợp NCT bị loại bỏ khỏinghiên cứu đều được thay thế bằng một hộ gần nhất trong thôn có NCT chưađược lựa chọn trước đó
Giai đoạn 4: Chọn đối tượng phỏng vấn
Toàn bộ những người trên 60 tuổi của hộ gia đình có mặt tại thời điểmđiều tra được cân đo, đo huyết áp và phỏng vấn về thói quen ăn uống và lốisống, tình hình sức khỏe để xác định tỷ lệ tăng huyết áp và phân tích một số yếu
Trang 30tố ảnh hưởng cũng như hành vi sử dụng các DVYT và phân tích một số yếu tốảnh hưởng.
2.2.3 Chỉ số và biến số nghiên cứu:
Đặc điểm đối tượng nghiên cứu:
Tên biến Định nghĩa biến số Loại biến Chỉ số
Công cụ thu thập số liệu
Giới tính + Nam giới
+ Nữ giới
Nhị phân
Tỷ lệ % NCT theo giới tính
Phiếu phỏng vấn.
Nhóm tuổi + 60-74
+ 75 - 84 + ≥ 85
Thứ bậc Tỷ lệ % NCT theonhóm tuổi. Phiếu phỏngvấn.
Dân tộc + Kinh
+ Khác
Nhị phân Tỷ lệ % NCT theo dân tộc Phiếu phỏngvấn Tôn giáo + Không
+ Khác
Nhị phân
Tỷ lệ % NCT theo tôn giáo
Phiếu phỏng vấn.
Trình độ
học vấn + Không đi học+ Tiểu học-THPT
+ Cao hơn
Thứ bậc Tỷ lệ % NCT theotrình độ học vấn Phiếu phỏngvấn.
Nghề nghiệp
trước đây + Làm ruộng+ Nghề khác Nhịphân Tỷ lệ % NCT theonghề nghiệp trước
đây
Phiếu phỏng vấn.
Điều kiện
kinh tế gia
đình
+ Nghèo + Không nghèo
Nhị phân Tỷ lệ % NCT theođiều kiện kinh tế
gia đình
Phiếu phỏng vấn.
Mục tiêu 1: Tỷ lệ mắc Tăng huyết áp của Người cao tuổi và một số yếu
tố liên quan
Tỷ lệ hiện mắc Tăng huyết áp của Người cao tuổi
Tên biến Định nghĩa biến số Loại
biến Chỉ số thu thập số Công cụ
Trang 31Mắc THA + Không mắc
+ Tiền mắc THA + Có mắc
Định danh
Tỷ lệ % NCT mắc THA theo giới.
Phiếu phỏng vấn.
+ 75 - 84 + ≥ 85
Thứ bậc
Tỷ lệ % NCT mắc THA theo nhóm tuổi.
Phiếu phỏng vấn.
Nghề nghiệp
trước đây
+ Làm ruộng + Làm nghề khác
Định danh
Tỷ lệ % NCT mắc THA theo nghề nghiệp trước đây
Phiếu phỏng vấn.
Tiền sử gia
đình mắc
THA
+ Có + Không có
Nhị phân Tỷ lệ % NCT cótiền sử gia đình có
người mắc THA
Phiếu phỏng vấn.
BMI + Thiếu cân (<18,5)
+ Bình thường 24,9)
(18,5-+ Thừa cân (>= 25,0)
Thứ bậc
Tỷ lệ % NCT mắc THA theo chỉ số BMI
Thứ bậc
Tỷ lệ % NCT mắc THA theo tình trạng bệnh
Phiếu khám.
Loại THA + THA tâm thu đơn độc
(THA tối đa) + THA tâm trương đơn độc (THA tối thiểu) + THA chung (2 chỉ số)
Định danh Tỷ lệ % NCT mắcTHA theo loại
THA
Phiếu khám.
Yếu tố liên quan đến việc mắc Tăng huyết áp ở Người cao tuổi
+ Các yếu tố nhân khẩu học, kinh tế xã hội
Công cụ thu thập thông tin
Trang 32Nghề nghiệp
trước đây + Làm ruộng
+ Nghề khác
Nhị phân Tỷ lệ % NCT mắcTHA theo nghề
nghiệp trước đây
Phiếu phỏng vấn.
Tỷ lệ % NCT mắc THA theo trình độ học vấn.
Phiếu phỏng vấn.
Hoàn cảnh
sống hiện tại + Sống cùng người thân
+ Sống một mình/ sống cùng người khác
Định danh Tỷ lệ % NCT mắcTHA theo hoàn
cảnh sống
Phiếu phỏng vấn.
Điều kiện
kinh tế gia
đình
+ Nghèo + Không nghèo
Nhị phân Tỷ lệ % NCT mắcTHA theo điều
kiện kinh tế gia đình
Phiếu phỏng vấn
Nhị phân Tỷ lệ % NCT mắcTHA theo thu nhập
hàng tháng
Phiếu phỏng vấn
hoạt động XH
Phiếu phỏng vấn
+ Các yếu tố thói quen, lối sống
Công cụ thu thập thông tin
Tỷ lệ % NCT mắc THA theo thói quen hút thuốc.
Phiếu phỏng vấn
Tỷ lệ % NCT mắc THA theo thói quen uống rượu.
Phiếu phỏng vấn
Tỷ lệ % NCT mắc THA theo thói quen ăn mặn
Phiếu phỏng vấn
Tỷ lệ % NCT mắc THA theo thói quen ăn hoa quả.
Phiếu phỏng vấn
Thói quen + Không/Thỉnh thoảng Định Tỷ lệ % NCT mắc Phiếu phỏng
Trang 33tập thể dục + Hàng ngày danh THA theo thói
quen tập thể dục vấnTiền sử mắc
Tỷ lệ % NCT mắc THA theo tiền sử mắc các bệnh mạn tính
Phiếu phỏng vấn
Thực trạng sử dụng dịch vụ y tế của Người cao tuổi mắc Tăng huyết áp
và một số yếu tố liên quan
Thực trạng sử dụng DVYT của NCT mắc THA
(Sử dụng dịch vụ y tế: là những đối tượng có tiến hành khám chữa bệnh Tăng huyết áp tại các cơ sở y tế).
+ Sử dụng DVYT theo giới tính, nhóm tuổi
Công cụ thu thập thông tin
+ Nữ giới
Nhị phân
Tỷ lệ % sử dụng DVYT khi KCB THA theo giới.
Phiếu phỏng vấn.
+ 75 - 84 + ≥ 85
Thứ bậc
Tỷ lệ % sử dụng DVYT khi KCB THA theo nhóm tuổi
Phiếu phỏng vấn.
+ Sử dụng DVYT khi KCB THA theo loại hình sử dụng
Công cụ thu thập thông tin
Sử dụng
BHYT + Không.+ Có. Nhị phân Tỷ lệ % sử dụng BHYT khi KCB
THA
Phiếu phỏng vấn.
KCB THA
Phiếu phỏng vấn.
Lựa chọn
đơn vị KCB + Y tế công.+ Y tế tư nhân.
Định danh
Tỷ lệ % theo lựa chọn đơn vị KCB THA
Phiếu phỏng vấn.
Lựa chọn
đơn vị
trong các
+ TYT + BV Huyện
Định danh
Tỷ lệ % theo lựa chọn đơn vị KCB trong các CSYT
Phiếu phỏng vấn.
Trang 34Định danh Tỷ lệ % theo hình thức điều trị THA Phiếu phỏngvấn.
Uống thuốc
điều trị
THA
+ Không uống + Khi có dấu hiệu bệnh
+ Hàng ngày
Định danh Tỷ lệ % NCT mắc THA sử dụng
thuốc điều trị THA
Phiếu phỏng vấn.
Yếu tố liên quan đến việc sử dụng dịch vụ y tế khám chữa bệnh Tăng huyết áp ở Người cao tuổi mắc Tăng huyết áp
+ Liên quan giữa sử dụng DVYT khi KCB THA và yếu tố nhân khẩu học
Công cụ thu thập thông tin
+ 75-84 + >= 85
Thứ bậc Tỷ lệ % sử dụng DVYT KCB THA
theo nhóm tuổi
Phiếu phỏng vấn.
Giới + Nam giới+ Nữ giới Nhị phân Tỷ lệ % sử dụng DVYT KCB THA
theo nhóm giới
Phiếu phỏng vấn.
Trình độ
học vấn
+ Không đi học.
+ Tiểu học - THPT + Cao hơn
Thứ bậc
Tỷ lệ % sử dụng DVYT KCB THA theo trình độ học vấn
Phiếu phỏng vấn.
Nhị phân Tỷ lệ % sử dụng DVYT KCB THA
theo hoàn cảnh sống
Phiếu phỏng vấn.
BMI + Gầy (<18,5)
+ Bình thường 24,9)
(18,5-+ Béo (>= 25,0)
Thứ bậc Tỷ lệ % sử dụng DVYT KCB THA
theo BMI
Phiếu phỏng vấn.
Định danh
Tỷ lệ % sử dụng DVYT KCB THA theo số bệnh mạn tính mắc phải
Phiếu phỏng vấn.
Trang 35Tình trạng
THA + THA giai đoạn 1+ THA giai đoạn 2
+ THA giai đoạn 3
Định danh Tỷ lệ % sử dụng DVYT KCB THA
theo mức độ bệnh
Phiếu khám.
Nghề
nghiệp
trước đây
+ Làm ruộng + Nghề khác
Nhị phân
Tỷ lệ % sử dụng DVYT theo nghề nghiệp trước đây
Phiếu phỏng vấn.
Hoàn cảnh
sống + Sống cùng người thân
+ Sống một mình/sống cùng người khác
Nhị phân Tỷ lệ % sử dụng DVYT theo hoàn
cảnh sống
Phiếu phỏng vấn.
+ Liên quan giữa việc sử dụng DVYT khi KCB THA với các yếu tố KT-XH
Tên biến Mô tả biến Loại biến Chỉ số Công cụ thu thập
Nhị phân Tỷ lệ % sử dụng DVYT KCB THA
theo thu nhập hàng tháng của NCT
Phiếu phỏng vấn
Kinh tế gia
đình NCT
+ Nghèo + Không nghèo
Nhị phân
Tỷ lệ % sử dụng DVYT KCB THA theo kinh tế gia đình NCT
Phiếu phỏng vấn
+ Liên quan giữa việc sử dụng DVYT khi KCB THA với thói quen, lối sống
Tên biến Mô tả biến Loại biến Chỉ số Công cụ thu thập
thông tin
Thói quen
hút thuốc + Có+ Không Nhị phân Tỷ lệ % sử dụng DVYT KCB THA
theo thói quen hút thuốc
Phiếu phỏng vấn
Trang 36bia + Không theo thói quen
uống rượu/bia Tham gia
các hoạt
động xã
hội
+ Có + Không
Nhị phân
Tỷ lệ % sử dụng DVYT KCB THA tham gia các hoạt động xã hội
Phiếu phỏng vấn
2.2.4 Công cụ và kỹ thuật thu thập số liệu
Công cụ thu thập số liệu:
+ Phiếu khám bệnh: thể trạng chung, tình trạng huyết áp, mức độ THA, + Bộ câu hỏi cho phỏng vấn NCT được thiết kế gồm 3 phần chính:
Phần A: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Phần B: Thực trạng THA ở NCT và một số yếu tố ảnh hưởng
Phần C: Hành vi sử dụng DVYT khi bị THA ở NCT và một số yếu tố ảnhhưởng
Sau khi thiết kế, nhóm nghiên cứu đã tiến hành thử nghiệm bộ công cụ tại
1 xã của huyện Ba Vì Sau thử nghiệm đã chỉnh sửa và hoàn thiện bộ công cụcho phù hợp trước khi đưa vào điều tra chính thức
Kỹ thuật thu thập số liệu: Sử dụng phiếu khám trực tiếp NCT và phiếu phỏng
vấn
Điều tra viên khám THA: Các bác sỹ tại Trung tâm y tế huyện Ba Vì và các
Bác sỹ chuyên khoa I Đại học Y Hà Nội được tập huấn và hướng dẫn quy trìnhkhám THA
Điều tra viên: Các cán bộ thuộc trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe
huyện được tập huấn và điều tra thử trước khi điều tra chính thức
Giám sát điều tra: Nhóm nghiên cứu.
{2.2.5 Quản lý, xử lý và phân tích số liệu
Xử lý số liệu:
Làm sạch số liệu để hạn chế lỗi sau điều tra và nhập số liệu Nhập số liệubằng phần mềm Epi Data 3.1, sau đó số liệu được chuyển sang STATA 10.0 đểphân tích
Trang 37Số liệu được làm sạch bằng cách kiểm tra các giá trị bất thường và lỗi do
mã hóa trước khi tiến hành phân tích
Phân tích số liệu:
Thống kê mô tả:
Được áp dụng cho mục tiêu 1 và mục tiêu 2 để mô tả số liệu về thông tincủa đối tượng nghiên cứu ở hai giới nam và nữ:
Biến định tính: số lượng, tỷ lệ (%), biểu đồ, đồ thị
Biến định lượng: X ± SD (biến có phân phối chuẩn); Median, range (biếnkhông có phân phổi chuẩn)
Thống kê suy luận:
Kiểm định 2 được dùng trong thống kê phân tích, sự khác biệt có ý nghĩathống kê khi giá trị p<0,05, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê rất cao vớip<0,001; hoặc so sánh khoảng tin cậy 95%CI của các tỷ lệ
Để tìm hiểu một số yếu tố liên quan với bệnh THA và với tình trạng sửdụng DVYT của NCT, chúng tôi tính tỷ suất chênh (Odds Ratio) với khoảng tincậy (Confidence interval) 95% Khoảng tin cậy không chứa giá trị 1 có nghĩa nótương đương mối liên quan là có ý nghĩa thống kê (nghĩa là p<0,05)
2.2.6 Nguy cơ sai số và khống chế sai số
Các sai số có thể gặp phải:
+ Sai số chọn (chọn mẫu không đủ đại diện hoặc chọn sai đối tượng).+ Sai số hỏi (hỏi và trả lời không đúng nội dung cần thu thập)
+ Sai số phân tích (gặp phải trong quá trình phân tích số liệu)
Để hạn chế sai số, các công việc sau đã được thực hiện:
Trang 38+ Điều tra viên là những người có kinh nghiệm điều tra trong cùng lĩnhvực và được tập huấn đầy đủ về nội dung và cách thức thu thập thông tin trướckhi tiến hành thu thập thông tin tại thực địa.
+ Kiểm tra, giám sát việc điều tra, phỏng vấn nhằm phát hiện số liệu bịmất để điều tra bổ sung
+ Sau khi nhập liệu cần kiểm tra, làm sạch số liệu để tránh những sai sótgặp phải trong quá trình nhập liệu
{{2.2.7 Đạo đức nghiên cứu
Đề cương nghiên cứu được Hội đồng khoa học của trường ĐH Y Hà Nộithông qua nhằm đảm bảo tính khoa học và tính khả thi của đề tài
Nghiên cứu được sự cho phép của Ủy ban nhân dân (UBND) xã nơi tiếnhành điều tra nghiên cứu
Các đối tượng nghiên cứu tiềm năng hoặc người đại diện hợp pháp sẽđược thông báo đầy đủ về mục tiêu, nội dung, trách nhiệm và quyền lợi có thểđược hưởng khi tham gia nghiên cứu và được đưa vào nghiên cứu trên cơ sở tựnguyện và có quyền rút ra khỏi nghiên cứu bất cứ lúc nào
Thông tin về đối tượng nghiên cứu được đảm bảo bí mật với mã số riêngcho từng đối tượng nghiên cứu, chỉ có những cán bộ nghiên cứu hoặc quản lý cótrách nhiệm được tiếp cận với số liệu thô
Chương 3.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU3.1 Đặc điểm chung của Người cao tuổi tại 3 xã
Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo các đặc điểm nhân khẩu học
Yếu tố nghiên cứu Số lượng (SL) Chung 3 xã (n=376) % 95%CI
Trang 393.2 Thực trạng Tăng huyết áp của Người cao tuổi và một số yếu tố liên quan 3.2.1 Thực trạng Tăng huyết áp của Người cao tuổi
Trang 40Bảng 3.2 Tỷ lệ mắc Tăng huyết áp ở Người cao tuổi