Tôi xin được cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, khích lệ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này...3 LỜI CAM ĐOAN...4 Tôi cam đoan công trình nghiên cứu này
Trang 1Trường đại học y hà nội
Trần thị quyên
NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU
TRỊ HUYẾT ÁP THẤP THỨ PHÁT
CỦA VIÊN HOÀN “THĂNG ÁP DƯỠNG NÃO”
Luận văn bác sỹ chuyên khoa cấp II
Hà Nội - 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
TRẦN THỊ QUYÊN
NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ HUYẾT ÁP THẤP THỨ PHÁT CỦA VIÊN HOÀN “THĂNG ÁP DƯỠNG NÃO”
Chuyên ngành: Y học cổ truyền
Mã số: CK 62.72.60.01
LUẬN VĂN BÁC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP II
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Đỗ Thị Phương
HÀ NỘI - 2014
Trang 3Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Đảng ủy, Ban giám hiệu Trường Đại Học Y Hà Nội, Phòng Đào tạo sau Đại học, khoa Y học cổ truyền, các phòng ban của nhà trường đã tạo
điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Với tấm lòng chân thành tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- PGS TS Đỗ Thị Phương – Trưởng khoa Y học cổ truyền
Trường Đại học Y Hà Nội, đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, tận tâm, tận lựcmang hết nhiệt huyết của mình để giảng dạy, giúp đỡ, chỉ bảo cho tôi nhữngkinh nghiệm quý báu nhất trong quá trình học tập, nghiện cứu để tôi hoànthành luận văn và chương trình học tập
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới:
Trường Đại Học Y Hà Nội, những thầy cô đã đóng góp cho tôi nhiều ý kiếnquý báu để tôi hoàn thành luận văn này
viện y học cổ truyền – Bộ công an đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trongsuốt quá trình nghiên cứu tại Bệnh viện
an đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và làm việc
Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới mẹ và gia đìnhtôi, đã động viên khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập Tôi xin đượccảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, khích lệ tôi trong quá trìnhhọc tập và hoàn thành luận văn này
Trang 4Tôi cam đoan công trình nghiên cứu này là do tôi thực hiện tại Bệnh viện
y học cổ truyền – Bộ công an, không trùng lặp với một công trình nào của cáctác giả khác Các số liệu trong nghiên cứu này là hoàn toàn trung thực và chưatừng được công bố trong bất kỳ một nghiên cứu nào khác
Trang 5- YHHĐ Y học hiện đại
- HATB Huyết áp trung bình
- HATTr Huyết áp tâm trương
Trang 6Trường đại học y hà nội 1
Trần thị quyên 1
NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ HUYẾT ÁP THẤP THỨ PHÁT 1
CỦA VIÊN HOÀN “THĂNG ÁP DƯỠNG NÃO” 1
Luận văn bác sỹ chuyên khoa cấp II 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI 2
TRẦN THỊ QUYÊN 2
NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH VÀ HIỆU QUẢ 2
ĐIỀU TRỊ HUYẾT ÁP THẤP THỨ PHÁT 2
CỦA VIÊN HOÀN “THĂNG ÁP DƯỠNG NÃO” 2
Chuyên ngành: Y học cổ truyền 2
Mã số: CK 62.72.60.01 2
LUẬN VĂN BÁC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP II 2
Người hướng dẫn khoa học: 2
PGS.TS Đỗ Thị Phương 2
HÀ NỘI - 2014 2
LỜI CẢM ƠN 3
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: 3
Đảng ủy, Ban giám hiệu Trường Đại Học Y Hà Nội, Phòng Đào tạo sau Đại học, khoa Y học cổ truyền, các phòng ban của nhà trường đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn 3
Với tấm lòng chân thành tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: 3 PGS TS Đỗ Thị Phương – Trưởng khoa Y học cổ truyền Trường Đại học Y
Hà Nội, đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, tận tâm, tận lực mang hết nhiệt huyết của mình để giảng dạy, giúp đỡ, chỉ bảo cho tôi những kinh nghiệm quý
Trang 7chương trình học tập 3
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới: 3
Các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn Bác sỹ chuyên khoa II Trường Đại Học Y Hà Nội, những thầy cô đã đóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này 3
Tập thể Đảng ủy –Ban giám đốc, các khoa phòng trong Bệnh viện y học cổ truyền – Bộ công an đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu tại Bệnh viện 3
Tập thể khoa khám bệnh– Bệnh viện y học cổ truyền – Bộ công an đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và làm việc 3
Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới mẹ và gia đình tôi, đã động viên khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập Tôi xin được cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, khích lệ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này 3
LỜI CAM ĐOAN 4
Tôi cam đoan công trình nghiên cứu này là do tôi thực hiện tại Bệnh viện y học cổ truyền – Bộ công an, không trùng lặp với một công trình nào của các tác giả khác Các số liệu trong nghiên cứu này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một nghiên cứu nào khác 4
CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5
- YHHĐ Y học hiện đại 5
- YHCT Y học cổ truyền 5
- HA Huyết áp 5
- HAT Huyết áp thấp 5
- HATB Huyết áp trung bình 5
- HATTh Huyết áp tâm thu 5
- HATTr Huyết áp tâm trương 5
- NNC Nhóm Nghiên cứu 5
Trang 8- CTM Công thức máu 5
- SHM Sinh hóa máu 5
- XQ X quang 5
- SA Siêu âm 5
- PSQI Pittsburgh 5
- ĐT Điều trị 5
MỤC LỤC 6
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2.4 Điều trị huyết áp thấp hiện nay 6
2.Kết quả nghiên cứu tác dụng dược lý của 5 dược liệu Xuyên khung, Bạch thược, Đan sâm, Bạch quả và Quế chi 18
* Xuyên khung 18
* Đan sâm 20
- Tên khoa học: (Radix Salviae multiorrhiae) 20
- Bộ phận dùng: Rễ phơi khô hay sấy khô của cây Đan sâm (Salviae multiorrhiza Bunge.)thuộc họ Hoa môi (Labiatae) [68],[69], [70] 20
* Bạch quả (ginkgoaceae) 21
* Quế chi ( quế Thanh Hóa )( ramolus cinnamoni) 22
Chương 2 24
CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 24
NGHIÊN CỨU 24
2.1 Chất liệu,đối tượng và phương pháp nghiên cứu trên thực nghiệm 24
2.2 Phương pháp nghiên cứu 25
2.3 Chất liệu,đối tượng và phương pháp nghiên cứu trên lâm sàng 26
- Các nguyên liệu trong bài thuốc được dùng dưới dạng khô, đạt tiêu chuẩn trong dược điển Việt nam IV 26
2.3.1.2 Thuốc đối chứng: Hoàn bổ trung ích khí 28
2.3.2 Đối tượng nghiên cứu 28
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 10Theo Y học hiện đại (YHHĐ), HAT trên lâm sàng phân làm hai thể: HATtiên phát (không tìm thấy tổn thương thực thể) và HAT thứ phát (tổn thươnggiải phẫu bệnh phụ thuộc vào bệnh cơ bản gây ra HAT) Đây là một bệnh khóđiều trị, song nếu có chế độ dự phòng và điều trị kịp thời thì vẫn có tiên lượngtốt [1], [6].
HAT là một chứng bệnh chưa thu hút được sự quan tâm lớn như tănghuyếtáp, nhưng nó lại ảnh hưởng đáng kể tới sức khoẻ con người, làm giảmsút trí tuệ, giảm sút hiệu quả và năng suất lao động.Thường thấy trên lâm sàng
là các triệu chứng: buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, hoa mắt hoặc xỉu [1], [6],[7], [8] Đây là những biểu hiện chính của sự giảm tưới máu não, tim, cơ vân
và các tạng khác Tỷ lệ gây tai biến mạch máu não của chứng HAT là 10 –15% gần bằng tỷ lệ tai biến mạch máu não của bệnh tăng HA[1]
HAT là một chứng bệnh điều trị không phải dễ dàng nhưng nếu được dựphòng và điều trị kịp thời thì vẫn cải thiện tốt hơn tình trạng lâm sàng của ngườibệnh Hiện nay, việc điều trị huyết áp thấp bằng thuốc y học hiện đại như trợ tim,nâng áp, vitamin … cũng thu được một số kết quả nhất định nhưng khó duy trìlâu dài ở mức bình thường, đặc biệt trong các bệnh mãn tính hay tình trạng cơthể bệnh nhân bị suy nhược kéo dài
Theo Y học cổ truyền (YHCT), HAT thuộc chứng hư của “Huyễnvựng”, là hậu quả của sự rối loạn chức năng các tạng phủ như: Tâm dương bất
Trang 11túc, tỳ vị hư nhược và khí huyết lưỡng hư Trên lâm sàng thường có các biểuhiện như: Hoa mắt, chóng mặt, tinh thần mệt mỏi, buồn ngủ nhưng không ngủđược, ăn kém [9].
Kết quả một số công trình nghiên cứu để điều trị HAT bằng thuốc y học
cổ truyền cho thấycó hiệu quả như: Hồng mạch khang, Trà thăng áp an bình,Thăng áp cao, Bổ trung ích khí thang, Nhân sâm dưỡng vinh thang, Hoàng kỳ
bổ huyết thang Để góp phần làm phong phú thêm chế phẩm thuốc y học cổtruyền điều trị chứng HAT, chúng tôi tiến hành nghiên cứu độc tính và hiệuquả điều trị HAT thứ phát của viên hoàn “Thăng áp dưỡng não”, sản phẩmgồm 13 vị thuốc được sản xuất dựa trên cơ sở bài thuốc cổ phương “Bổ trungích khí thang” gia giảm điều trị nâng huyết áp trên bệnh nhân HAT tại Bệnhviện YHCT- Bộ công an đạt hiệu quả cao Đề tài được thực hiện với hai mụctiêu :
1 Nghiên cứu độc tính của viên hoàn “Thăng áp dưỡng não” trên thực nghiệm
2 Đánh giá hiệu quả điều trị của viên hoàn “Thăng áp dưỡng não” trên bệnh nhân HAT thứ phát.
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1 Tổng quan về huyết áp thấp theo Y học hiện đại
1.1 Huyết áp và các yếu tố ảnh hưởng tới huyết áp
1.1.1 Huyết áp theo quan niệm hiện nay
Huyết áp (HA): Là một áp suất nhất định để máu chảy được trong lòngđộng mạch, được biểu thị bằng hai trị số [10], [11]
Huyết áp tối đa (HA tâm thu): Là áp suất máu đo được trong thời kỳ tâmthu, phụ thuộc vào lực co bóp của tim và thể tích tâm thu Trị số bình thường
ở người trưởng thành: 90 - 140 mmHg
Huyết áp tối thiểu (HA tâm trương): Là áp suất máu đo được trong thời
kỳ tâm trương, phụ thuộc vào trương lực mạch máu
Trị số bình thường ở người trưởng thành: 60 - 90 mmHg
Huyết áp trung bình được coi là huyết áp đưa máu lên não tính theo côngthức:
3
HATTrHATTh
mà chỉ nói tới những người có huyết áp thấp liên tục, từ trước tới nay huyết
áp vẫn thấp hoặc thấp trong một thời gian dài không có tính chất đột ngột.người trưởng thành có huyết áp tối đa trong giới hạn 90 – 140 mmHg,huyết áp tối thiểu 60 – 90 mmHg, dưới mức này coi như là huyết áp thấp[1],[12]
Trang 13Huyết áp tối đa (hay cũng gọi là huyết áp tâm thu) : <90 mmHg.
Huyết áp tối thiểu (hay cũng gọi là huyết áp tâm trương): <60 mmHg
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới huyết áp
Huyết áp phải được giữ ở mức cho phép thì mao mạch của hệ thống tuầnhoàn mới được tưới máu đầy đủ HA động mạch phụ thuộc vào thể tích máu
do thất trái đẩy vào hệ thống mạch máu theo đơn vị thời gian (còn gọi là cunglượng tim) và trở kháng đối với luồng máu của mạch máu ngoại vi (còn gọi làsức cản ngoại vi) [10], [11] HA, lưu lượng máu và sức cản ngoại vi có mốiliênquan chặt chẽ với nhau theo công thức:
K
RxL
Các yếu tố ảnh hưởng tới HA đã nêu trên, hoạt động phối hợp chặt chẽ
để duy trì HA ở mức độ không thay đổi nhiều lắm Nếu một trong những yếu
tố đó bất chợt thay đổi, những yếu tố còn lại sẽ hoạt động bù ngay dưới sựkiểm soát điều hoà theo hai cơ chế thần kinh và thể dịch [10], [13], [14]
1.2 Phân loại huyết áp thấp
HAT là biểu hiện sự rối loạn chức năng vỏ não của trung khu thần kinhvận mạch[15] Huyết áp thấp được chia làm hai loại: Huyết áp thấp tiên phát
và huyết áp thấp thứ phát [10], [15]
Trang 141.2.1 Huyết áp thấp tiên phát (còn gọi là huyết áp thấp tự phát hoặc huyết áp
thấp do thể tạng)
Có những người thường xuyên có huyết áp thấp Huyết áp tâm thu vàokhoảng 85 - 90mmHg nhưng sức khoẻ bình thường, chỉ khi đo huyết áp mớiphát hiện ra huyết áp thấp Đây là những người có thể tạng đặc biệt, từ nhỏ tớilớn HA vẫn thấy như thế nhưng không hề có biểu hiện ở bộ phận nào trong cơthể Những người này vẫn sinh hoạt bình thường Tuy nhiên, khi họ gắng sứcthì vẫn thấy chóng mặt[1], [6], [9] Do đó không coi là bệnh lý và không cầnđiều trị gì Nhiều người huyết áp thấp vẫn sống khoẻ mạnh đến già
1.2.2 Huyết áp thấp thứ phát (còn gọi là huyết áp thấp hậu phát)
Đây là những người trước vẫn có huyết áp bình thường, nhưng sau đóhuyết áp bị tụt dần sau vài ba tháng Loại huyết áp thứ phát này thường gặp ởnhững người suy nhược kéo dài, mắc các bệnh thiểu năng tuần hoàn não, lao,nhiễm khuẩn, nhiễm độc kéo dài, người ốm lâu, thiếu máu kéo dài, người già
có rối loạn hệ thần kinh tự điều chỉnh, bị một số nội tiết (suy tuyến thượngthận, suy tuyến giáp mãn tính ) hoặc dùng các thuốc hạ áp liều cao kéo dài.Loại huyết áp này thường có ảnh hưởng rõ rệt tới khả năng làm việc vàsức khoẻ của người bị bệnh[1],[6],[9] Đây là loại bệnh cần được điều trị kịpthời tránh gây ra sự mệt mỏi và khó chịu cho bệnh nhân Đồng thời có thểphòng được các biến chứng nguy hiểm xảy ra cho người bệnh
1.2.3 Triệu chứng lâm sàng và chẩn đoán huyết áp thấp
Như trên đã đề cập HAT là biểu hiện sự rối loạn chức năng vỏ não củatrung khu thần kinh vận mạch [15] Nó gây ra triệu chứng thiếu máu từng cơquan, nhất là não và tim Trên lâm sàng, dù huyết áp thấp do nguyên nhân nàothì biểu hiện chủ yếu cũng bao gồm:
- Triệu chứng cơ năng: Mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, hay quên, giảm tậptrung trí lực, nhất là khi thay đổi tư thế có thể thoáng ngất hoặc ngất Nếu đểbệnh nhân ở tư thế nằm thì sau 1-2 phút các triệu chứng có thể giảm dần rồihết hẳn [9], [7], [15],[16],[17]
Trang 15- Triệu chứng thực thể: Nhịp tim nhanh, có thể có ngoại tâm thu, có khi
có nhịp chậm, cung lượng tim giảm rõ rệt [1], [9]
- Chẩn đoán: Chẩn đoán HAT dựa vào đo huyết áp nhiều lần (lý tưởngnhất là đo huyết áp liên tục 24 giờ theo phương pháp Holter) ở nhiều tư thếkhác nhau Nếu thấy huyết áp tâm thu < 90 mmHg và huyết áp tâm trương <
60 mmHg thì đó là biểu hiện tình trạng HAT [1], [9], [15]
- Chẩn đoán phân biệt: Kết hợp lâm sàng với cận lâm sàng để phân biệt huyết
áp thấp tiên phát hay thứ phát với cơn động kinh, hạ canxi huyết, hạ đườnghuyết [1], [9]
1.2.4 Điều trị huyết áp thấp hiện nay
Việc điều trị HAT bao gồm nhiều phương thức khác nhau, theo Nguyễn PhúKháng (2001), dựa vào các nguyên tắc sau [1]:
1.2.4.1 Nguyên tắc điều trị: bao gồm 2 nguyên tắc chỉ đạo chính
Trong đó phương thức đặc hiệu cho điều trị huyết áp thấp khônghồi phục được cụ thể hóa qua các mặt:
+ Biện pháp cơ học:
- Quần áo mặc ép phần dưới cơ thể
- Chuyển động chậm + Tăng thể tích tuần hoàn
- Chế độ ăn nhiều muối
- Dùng fludrocortisone acetate (0,1-0,5 mg/ngày)+ Tác nhân dược lý:
- Chất tăng tiết Adrenaline
Trang 16Sơ đồ 1: Các phương thức làm tăng huyết áp 1.2.4.2 Điều trị.
Ngoài việc điều trị nguyên nhân, điều trị HAT cần chú ý tới nghỉ ngơi,tăng cường ăn uống, rèn luyện thân thể tác động đến trạng thái thần kinh, chứcnăng co bóp của tim và điều tiết các mạch máu có tác dụng nâng HA
Thuốc thường dùng: trong điều trị người bệnh có chứng HAT thứ phát,các thuốc sau thường được xem xét và sử dụng cho phù hợp với từng ngườibệnhvà mức độ bệnh:
* Ephedrin: Có tác dụng co mạch, tăng HA Tuy là thuốc chủ yếu để
chữa và phòng cơn hen song cũng có tác dụng nâng HA với liều dùng ngày 1– 3 lần, mỗi lần 1 viên 10mg [11], [18], [19], [20]
* Cafein: Có tác dụng trợ tim, kích thích hệ thần kinh, dùng tiêm dưới
da với liều 0,25 – 1,50g/24h hoặc uống từ 0,5 – 1,5g/24h [1], [11],[19], [20]
Nhìn chung Ephedrin và Cafein đều có tác dụng tăng HA nhưng lại làmtăng nhịp tim, nên khi dùng nếu HATTh lớn hơn 100 mmHg mà thấy loạnnhịp tim thì phải dùng thêm cả thuốc chống loạn nhịp [1], [11], [18]
* Dyhyroergotamin: thuốc có tác dụng chống suy tuần hoàn tĩnh mạch
ngoại vi làm tăng HA, điều chỉnh các rối loạn về thần kinh thực vật Viên nén1mg uống mỗi lần 1 viên, ngày 1 – 3 lần [1], [10], [18], [19], [20]
Trang 17* Heptamyl: Có tác dụng trợ tim mạch tăng sức co bóp cơ tim (tăng lưu
lượng tim và lưu lượng vành) Viên nén 0,1878g (tương ứng 150mg Heptaminol base) ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 – 2 viên [1], [10], [18], [19], [20].
* Pantocrin: Là dạng cao lỏng cồn nước chế từ nhung của 3 loại hươu
của Nga có tác dụng bồi bổ cơ thể, kích thích tim mạch Uống hoặc tiêm, ốngtiêm 1ml tiêm dưới da hoặc tiêm bắp 1-2 ống/ngày [1], [11]
* Bioton: Chống suy nhược cơ thể, tăng trí lực, thể lực Ống 10ml chứa
3,42 cao cồn Kola,; 0,75 acidphosphoric, 0,29 inositocalcium; 0,058g Mnglycerophosphat
Liều thường dùng để uống: 10ml (ống)x 2 ống/ ngày [1]
* Prednisolon: Có thể dùng trong trường hợp nặng, liều thường dùng để
uống: 5 -20 mg /ngày, 1 đợt 10 – 15 ngày [1], [6]
Hạn chế dùng thuốc an thần và lợi tiểu Chống chỉ định hoàn toàn vớithuốc giãn mạch vì càng làm hạ HA [1]
1.2.4.3 Biến chứng.
* Thiểu năng tuần hoàn não: Đào Phong Tần (1994) khi nghiên cứu
về lưu huyết não trên các người bệnh HAT , thấy rằng độ đàn hồi thành mạchmáu não thường giảm dẫn tới thiểu năng tuần hoàn não [21], [22]
* Tụt HA khi đứng: thường bao gồm các triệu chứng như: hoa mắt,
chóng mặt, mờ mắt hoặc giảm thị lực, người mệt mỏi và ngất Passant – U,Warkentin – S, Gustafson – L (1997) đã nghiên cứu trên 151 người bệnh cóchứng HAT, thấy tụt HA khi đứng 77 người và đưa ra kết luận: tụt HA khiđứng là biểu hiện thường gặp ở người bệnh có HAT [23] [24], [25]
* Tổn hại ốc tai: Pirroda – A, Saggese – D, Giaus – G, Ferri – GG,
Nascetti – S, Gaddi – A (1997) sau khi nghiên cứu đã khẳng định HAT có liênquan tới sự mất thăng bằng gây bệnh tổn hại ốc tai dẫn đến làm mất khả năngnghe [26]
* Sa sút trí tuệ: Guo – Z, Viitamen – M, Fratiglioni – L, Winplad – B
(1997) thấy rằng HAT gây ra chứng xơ não và đóng vai trò quan trọng trongbệnh sa sút trí tuệ ở người cao tuổi [24], [27]
Trang 18Busby – Wj, Camppell – Aj, Robertson – Mc (1996) sau khi nghiên cứu
tỷ lệ tử vong ở người lớn tuổi có HAT trong 3 năm, thấy rằng tỷ lệ tử vong ởngười HAT cao song thường do các căn bệnh khác kèm theo hoặc tai nạn rủi
ro, chứ HAT không trực tiếp làm tăng tỷ lệ tử vong [2]
1.3 Tổng quan về huyết áp thấp theo Y học cổ truyền
Huyết áp thấp nằm trong chứng Huyễn vựng của YHCT Huyễn là hoamắt, trước mắt hay có cảm giác tối sầm Vựng là váng đầu, thấy đầu xoaychuyển, có cảm giác chòng chành như ngồi trên thuyền Hai triệu chứng nàythường xuất hiện cùng nhau lên gọi chung là Huyễn vựng Nhẹ thì hết ngaykhi nhắm mắt lại, nặng thì kèm buồn nôn, đổ mồ hôi, đôi khi ngất xỉu [28],[29], [30], [31], [32], [33], [34], [35]
1.3.1 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh dẫn đến huyết áp thấp theo YHCT
Nguyên nhân gây ra Huyễn vựng thuộc về nội thương, sách Tố vấn chíchân yếu đại luận nói rằng: "Mọi chứng quay cuồng chao đảo đều thuộc canmộc", ý nói do can phong nội động sinh ra Trong “Hà gian lục thư” của Lưu
Hà Gian cho rằng: " Huyễn vựng do phong và hoả gây nên, dương thuộc hoả,dương chủ động nên gây ra choáng váng" “Đan khê tâm pháp” của Chu ĐanKhê cho rằng "Vô đàm bất năng tác huyễn" có nghĩa là: Không có đàm thìkhông thể tạo thành huyễn, cho nên trước hết cần chữa đàm Cảnh nhạc toànthư của Trương Cảnh Nhạc lại nói "Vô hư bất năng tác huyễn" và đề raphương pháp điều trị phải bổ hư là chính [31], [36],[37], [35], [38]
Huyết áp thấp theo YHCT do khí hư, huyết hư, tỳ hư, nhưng trong đó thểkhí huyết lưỡng hư là thường gặp nhất Khí có thể sinh hoá ra vạn vật, bồi bổ
và dinh dưỡng hết thảy các tạng trong cơ thể, nhờ đó mà điều hoà được nhữnghoạt động cơ năng của các cơ quan trong cơ thể Sự tuần hoàn của huyết phảinhờ ở khí làm động lực, huyết không có khí thì huyết ngưng mà chẳng lưuthông Người xưa nói: "khí là động lực vận hành của huyết, khí hành thì huyếthành", còn huyết do khí sinh ra, theo khí mà đi nhưng khí phải dựa vào huyếtmới hoạt động được
Trang 19Huyết tuần hoàn không ngừng, phân bố tân dịch khắp nơi từ lục phủ, ngũtạng tới tứ chi, bách cốt Vì vậy, khí huyết không đủ sẽ làm não thiếu sự nuôidưỡng, lại có thêm đàm trọc tắc trở nên đầu váng, mắt hoa Huyết hư khôngnuôi dưỡng được toàn thân nên sắc mặt nhợt, móng tay móng chân nhợt nhạt,mạch vô lực, huyết hư không dưỡng được tâm nên ít ngủ, hồi hộp, tinh thầnkhông minh mẫn, giảm trí nhớ, ăn uống kém chất lưỡi nhợt Khí hư nên mệtmỏi vô lực, đoản khí, đoản hơi, ngại nói, tự hãn, mạch tế sác [39], [40], [41],[42], [43], [44], [45].
1.3.2 Các thể lâm sàng của huyết áp thấp theo YHCT
Theo các tài liệu nội khoa trong Y học cổ truyền của Trung quốc gần đâynhư “Nội khoa trung y học” của Trương Bá Du năm 1985 và “Trung y trị liệu ýnạn tạp bệnh” của Trương Kính Nhân năm 1993 cho rằng HAT cho dù bất kỳnguyên nhân nào thì cũng đều thuộc hư chứng và được chia làm ba thể là: Tâmdương bất túc, tỳ vị hư nhược và khí huyết lưỡng hư [12], [40], [46], [43], [44]
Vì vậy pháp điều trị của thể bệnh này là: Ôn bổ tâm dương và bài thuốc
cổ phương thường dùng để điều trị là "Quế chi cam thảo thang gia vị" [12],[41], [42], [46], [43], [44]
1.3.2.2 Thể tỳ vị hư nhược
Trang 20Với những biểu hiện trên lâm sàng như: Mệt mỏi, hơi thở ngắn, vángđầu, hồi hộp, cơ nhục teo nhẽo, sợ lạnh, dễ ra mồ hôi, ăn kém, đầy bụng, chấtlưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng, mạch trầm vô lực.
Cơ chế bệnh sinh của thể này được lý giải do tỳ chủ vận hoá, tỳ vị hưlàm thức ăn không tiêu hoá được, không có các chất dinh dưỡng cần thiết đểnuôi dưỡng cơ thể làm cho người bệnh mệt mỏi, hơi thở ngắn, váng đầu, hồihộp, cơ nhục mềm nhẽo Tỳ chủ vận hoá thủy thấp, tỳ hư làm chức năng vậnhoá suy giảm nên thấp ứ lại mà hoá đàm, đàm trọc ngăn trở trung khí vậnhành mà gây ra ăn kém, đầy bụng Tỳ hư không vận chuyển chất tinh vi củathuỷ cốc đi nuôi dưỡng phần cơ biểu của cơ thể, làm cho vệ khí ngày mộtkém đi, vệ khí suy thì người bệnh sợ lạnh, dễ ra mồ hôi Tỳ hư, khí huyếtkhông đủ làm cho chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng, mạch trầm vô lực
Vì vậy, pháp điều trị của thể bệnh này là: Bổ trung, ích khí, kiện tỳ vàbài thuốc cổ phương thường dùng để điều trị là "Hương sa lục quân gia vị"[12], [41], [42], [46], [43], [44]
1.3.2.3 Thể khí huyết lưỡng hư
Với những biểu hiện trên lâm sàng như đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, sắcmặt nhợt, đoản khí, đoản hơi, tự hãn, hồi hộp đánh trống ngực, mất ngủ, chấtlưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch hư tế vô lực
Cơ chế bệnh sinh của thể bệnh này được lý giải do khí huyết thiếu không
đủ nuôi dưỡng phần não bộ gây ra chóng mặt, nặng thì ngã ngất Huyết hưkhông lưu thông được toàn thân nên sắc mặt nhợt nhạt, huyết thiếu không đủdưỡng tâm nên hồi hộp đánh trống ngực, mất ngủ Khí huyết hư không đủnuôi dưỡng cơ thể gây đoản khí, đoản hơi, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắngmỏng, mạch hư tế vô lực
Vì vậy, pháp điều trị của bệnh này là: Bổ dưỡng khí huyết và bài thuốc
cổ phương thường dùng để trị là" Quy tỳ thang gia giảm" [12], [41], [42],[46], [43], [44]
Trang 211.3.3 Các nghiên cứu về sử dụng thuốc Y học cổ truyền trong điều trị huyết áp thấp
1.3.3.1 Tại Trung Quốc
Sau nhiều năm nghiên cứu, ứng dụng và kết hợp trung tây y một cách hệthống, YHCT Trung Quốc đã thu được nhiều kết quả trong việc điều trị HAT.Song song với việc ứng dụng các bài thuốc cổ phương các nhà YHCT TrungQuốc còn nghiên cứu tạo lập các nghiệm phương trên lâm sàng Các bài thuốcnày được nghiên cứu trên cơ sở lý luận chặt chẽ, kết hợp YHHĐ với YHCT:
- “Chấn khởi nguyên khí hư hạ hãm cao" (Phùng Triệu Trương) gồm:Hoàng kỳ 1 cân (tẩm nước phòng phong), Bạch truật sao 2 cân, Phụ tử chế 4lạng, Nhân sâm 6 lạng Tất cả nấu thành cao, mỗi ngày uống 20g, có tác dụngtrợ dương, ích khí [41],[47],[48]
- “Trà Quế Cam” (Vương Hưng Quốc) gồm: Quế chi 9g, Cam thảo 9g,Quế tâm 3g Hãm nước sôi uống ngày một gói, liệu trình 50 ngày cho 48 bệnhnhân HAT dưới 86/60 mmHg; đã làm tăng huyết áp lên trên 100/70 mmHgcho 36 bệnh nhân, huyết áp ổn định mức 90/60 mmHg cho 8 bệnh nhân, 4bệnh nhân không kết quả Tỷ lệ kết quả là 91,66% [41], [47],[48]
- “Thục địa hoàng kỳ thang ” (Vương Triệu Khuê) gồm: Thục địa 24g, Sơndược 24g, Đơn bì, Trạch tả, Phục linh, Mạch môn, Ngũ vị tử đều 10g, Sơn thù15g, Hoàng kỳ 15g, Nhân sâm 6g; sắc uống Bài thuốc này điều trị cho 31 bệnhnhân HAT: Kết quả tốt (HA hồi phục lên 120/80 mmHg) 21 bệnh nhân (67,7%),
có kết quả (HA hồi phục trên 90/60 mmHg) 10 bệnh nhân (32,3%) Lượng thuốcuống nhiều nhất là 20 thang, ít nhất là 8 thang [41], [47], [48]
Trong lĩnh vực châm cứu, nhiều tác giả đưa ra các phương huyệt nhưngchung quy lại thì các huyệt chủ yếu được sử dụng để điều trị chứng bệnh này là:Tam âm giao, túc tam lý, huyết hải, nội quan, thần môn với thủ thuật là bổ pháp.[21], [49], [50]
Nhìn chung, các phương pháp đều tập trung vào cải thiện tình trạngkhí huyết hư, tỳ hư, đặc biệt là khí hư, giúp cho bồi bổ khí huyết mạnh lên
Trang 22để giúp phần giải quyết các triệu chứng biểu hiện trên lâm sàng của huyết
- "Quy tỳ thang" trong Tế sinh phương có tác dụng kiện tỳ, dưỡng tâmích khí, bổ huyết để điều trị chứng huyễn vựng thể tâm tỳ hư , [47], [51], [52]
- "Phù chính thăng áp thang" trong Thiên gia diệu phương quyển thượnggồm có: Nhân sâm 10g, Mạch đông 15g, Sinh địa 20g, Trần bì 15g, A giao15g, Chỉ xác 10g, Hoàng kỳ 30g Có tác dụng ích khí dưỡng âm, trị khí âmđều hư, huyết áp thấp [47],[51]
- Viên hoạt huyết dưỡng não được bào chế từ Bạch quả và Đinh lăng, docông ty dược Traphaco sản xuất được ứng dụng rất rộng rãi trên lâm sàngđiều trị chứng thiểu năng tuần hoàn não trong đó bao gồm chứng huyết ápthấp [53]
- Viên Dogarlic thuốc được bào chế từ tỏi, nghệ, có tác dụng giảm mỡ trongmáu, điều hòa đường máu, tăng cường tuần hoàn máu, bảo vệ thành mạch, ngàyuống 2 lần, mỗi lần 1-2 viên trước bữa ăn, uống từ 15-30 ngày [54]
- Viên thăng áp ND có nguồn gốc từ bài thuốc cổ phương “gia vị phùchính tăng áp thang” trong thiên gia diệu phương, thành phần gồm: Nhânsâm, A giao, Mạch môn, Cam thảo, Trần bì, Ngũ vị tử, Sinh địa, Chỉ xác,Hoàng kỳ Thuốc có tác dụng: tăng cường sinh lực, điều hòa khí huyết, docông ty dược phẩm Nam dược sản xuất dạng viên nang cứng 500mg đượcdùng trong điều trị chứng huyễn vựng [55]
- Trà tăng áp An Bình: được sản xuất từ bài “Quế chi cam thảo thang gia vị”,thành phần gồm: Nhục quế, Quế chi, Cam thảo, Can khương Thuốc do Công ty
cổ phần thương mại và dược phẩm An Bình sản xuất dạng trà tan Chế phẩm này
Trang 23có tác dụng điều trị huyết áp thấp giúp trừ lạnh, làm ấm cơ thể, tăng lưu thông khíhuyết; dùng trong các trường hợp huyết áp thấp, tỳ vị hư nhược, nôn, chân taylạnh.[56]
Nguyễn Đình Nhân, Phạm Tử Dương, Nguyễn Nhược Kim nghiên cứu tácdụng điều trị HAT thứ phát của bài “Tăng áp thang”, được bào chế từ 11 vị thuốcdựa trên bài “Bổ trung ích khí” gia thêm các vị thuốc: Ngũ gia bì, Mạch mônđông, Ngũ vị tử Thuốc có tác dụng điều bổ tỳ vị , thăng dương, ích khí có tácdụng nâng huyết áp Kết quả chỉ số huyết áp tăng từ 6-20mmhg chiếm 87,5%, cáctriệu chứng khác đều có chuyển biến tốt Khác biệt có ý nghĩa thống kê vớip<0,001 [57]
- Ngô Quyết Chiến, Đoàn Chí Cường nghiên cứu tác dụng điều trịHATcủa cao lỏng “Thăng áp cao”, được bào chế từ 12 vị nam dược có nguồngốc là thực vật Việt Nam: rễ Đan sâm, rễ Bạch thược, rễ Đương quy, rễĐảng sâm, rễ Bạch truật, rễ Hoàng kỳ, rễ Cam thảo, Ngũ vị tử, Nhục quế,Kim ngân hoa, Trạch tả, Chỉ xác Thuốc có tác dụng cải thiện các triệuchứng lâm sàng: hoa mắt chóng mặt giảm 97,87%; khó thở khi vận độnggiảm 85,71%; đau đầu âm ỉ giảm 89,13%; rối loạn giấc ngủ giảm 90,87%,chỉ số huyết áp tăng từ 6 – 20 mmHg chiếm 89,4% Thuốc dùng an toàn,không có tác dụng phụ bất lợi [58]
- Nguyễn Thị Minh Tâm, Nguyễn Nhược Kim, Nguyễn Trọng Minhnghiên cứu tác dụng điều trị HAT của trà tan “Sinh mạch bảo nguyên” Sau 30ngày điều trị, các triệu chứng lâm sàng (mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, hoa mắtchóng mặt, choáng váng khi đứng dậy) đều có tiến triển tốt với sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê p<0,001 Tăng huyết áp cho 93,33% số bệnh nhân.HATTh tăng từ 84,7±3,93 mmHg lên 111,03±7,97 mmHg Huyết áp tâmtrương tăng từ 58,17±3,59 mmHg lên 75,03±3,9 mmHg [59]
- Ngô Trọng Kim, Lê Văn Thanh nghiên cứu tác dụng của bài thuốc
“Sinh mạch tán gia giảm” trong điều trị bệnh HAT Kết quả sau đợt điều trị 30ngày thấy HATTh tăng trung bình 19 mmHg, HATTr tăng trung bình10
Trang 24mmHg; số bệnh nhân có huyết áp biến đổi có hiệu quả chiếm 83,3%; mạch tốt
và khá chiếm 86,6%; lưỡi hồng nhuận 81,7%; lưỡi thon 16,7% bài thuốccũng làm tăng số lượng hồng cầu và bạch cầu nhưng ở mức độ ít; chức nănggan, thận hầu như không thay đổi [60]
- Ngô Quyết Chiến, Lê Hữu Thuyên nghiên cứu tác dụng điều trị HATcủa viên thăng áp “TA” Sau một tháng điều trị cho 162 bệnh nhân, các triệuchứng HAT giảm từ 81,4 - 96,2% Tỷ lệ bệnh nhân có huyết áp tăng từ 6 – 20mmHg chiếm 92,6% Thuốc không ảnh hưởng đến cơ quan tạo máu và chứcnăng gan thận [61]
- Nguyễn Thị Thu Hà (1999) tiến hành nghiên cứu: Đánh giá tác dụngđiều trị HAT của bài thuốc cổ phương “ Bổ trung ích khí thang” Kết quảnghiên cứu cho thấy sau đợt điều trị, các triệu chứng lâm sàng được cải thiện
từ 94,44 - 100%, chỉ số HATTh tăng 15mmHg, HATTr tăng 12mmHg[62].-Nguyễn Trọng Minh (2002), Đánh giá tác dụng điều trị HAT của bàithuốc cổ phương “Sinh mạch tán” với 30 bệnh nhân, tỉ lệ khỏi là 93,3%,không khỏi là 6,7% [63]
- Phí Thị Ngọc (2009) nghiên cứu tác dụng HAT của bài “Nhân sâmdưỡng vinh thang” với 52 bệnh nhân tỉ lệ khỏi 88,5%, không khỏi 11,5%.[64]
- Hà Văn Diễn (2010) nghiên cứu tác dụng điều trị HAT của viên hoàn
“Hồng mạch khang” với 60 bệnh nhân tỉ lệ đạt hiệu quả là 96,7%, không đạthiệu quả là 3,3% [55]
-Trần Thị Dung (2011) nghiên cứu: Đánh giá tác dụng điều trị huyết ápthấp của bài thuốc “ Hoàng kỳ bổ huyết thang” Kết quả nghiên cứu cho thấy
tỉ lệ đạt hiệu quả 90%, không đạt hiệu quả là 10% [66]
Ngoài ra còn có phương pháp điều trị không dùng thuốc đem lại hiệu quảkhá cao Trong đó có nghiên cứu của Ngô Quyết chiến: Nghiên cứu điều trịHAT bằng phương pháp nhĩ châm kết hợp khai huyệt thời gian khí thịnh theođịa chỉ Kết quả nâng huyết áp đạt hiệu quả là 93,33% [67]
Trang 251.4 Giới thiệu về bài thuốc nghiên cứu
1.4.1.Nguồn gốc xuất sứ của chế phẩm thuốc nghiên cứu thăng áp dưỡng não (TADN)
Thuốc nghiên cứu TADN có nguồn gốc từ bài thuốc cổ phương “ Bổtrung ích khí thang” gia giảm gồm các vị sau:
STT Tên thuốc Tên khoa học Bộ phận
dùng
Liều dùng Tác dụng
não
3 Bạch thược Radix Pacomiae
Lactiflorae
Rễ phơikhô
đau
GlycyrrhizaeUralensis
Rễ, thânphơi khô
tiền đình
AtractylodiesMacrocephalate
Rễ, thânphơi khô
deliciosae
Vỏ quảquýt
phơi khô
hoàn máu não
cho não, cải thiệntrí nhớ, chữa đau
Trang 26dầu, hoa mắtchóng mặt
Cinamoni
Vỏ phơidâm
Rễ thânphơi khô
Công dụng: Bổ dưỡng khí huyết, kiện tỳ, ích khí, thăng đề
Chỉ định: Điều trị các bệnh huyết áp thấp, hội chứng tiền đình, các chứng sa Thành phần bài thuốc được xây dựng dựa trên 3 cơ sở:
1 Cơ sở lý luận theo YHCT kinh điển và kết quả các nghiên cứu trên lâm sàng về tác dụng của bài thuốc Bổ trung ích khí gồm các vị: Đẳng sâm, Hoàng kỳ, Đương quy, Bạch truật, Sài hồ, Thăng ma, Trần bì, Cam thảo.
- Theo Lý Đông Viên, ông cho rằng trong ngũ tạng lục phủ thì tỳ vị đóng vaitrò quan trọng đối với hoạt động chức năng của các tạng phủ trong cơ thể conngười nên ông đã đưa ra nhận định là: trăm bệnh đều do tỳ vị bị tổn thương Trong bài thuốc này lấy Hoàng kỳ, Đảng sâm là bộ phận cấu tạo chủ yếucủa bài thuốc, dùng 2 vị với tính vị cam ôn để ích khí trong đó lấy Hoàng kỳlàm chủ dược, có công dụng thăng bổ, phối ngũ với Thăng ma, Sài hồ đểthăng đề dương khí Đặc điểm phối ngũ của bài thuốc này chính là sự kết hợpgiữa các vị thuốc thăng đề với các vị thuốc bổ khí Bạch truật, Trần bì, Đươngquy, Cam thảo dùng để kiện tỳ, lý khí, dưỡng huyết, hòa trung là những vịthuốc phụ trợ trong bài thuốc Bài thuốc có tác dụng điều bổ tỳ vị, thăngdương khí và đã được chính thức giới thiệu trong dược điển Việt Nam về quytrình bào chế và công dụng điều trị Bài thuốc này được các thầy thuốc YHCTdùng trên lâm sàng rất rộng rãi để điều trị các chứng sa trực tràng, sa dạ dày
và đặc biệt là huyễn vựng do huyết áp thấp hoặc rối loạn tiền đình
Trang 272 Kết quả nghiên cứu tác dụng dược lý của 5 dược liệu Xuyên khung, Bạch thược, Đan sâm, Bạch quả và Quế chi.
* Xuyên khung
- Tên khoa học: Ligusticum wallichii franch, thuộc họ hoa tán
(apiaceae – umbelliferae).[68], [69],[70]
- Bộ phận dùng: Xuyên khung (Rhizoma ligustici wallichii) là thân rễ
phơi hay sấy khô của cây xuyên khung
- Thành phần hoá học: Một alcaloid dễ bay hơi C27H37N3, một acid C10
- Tác dụng dược lý: Kích thích các trung khu hô hấp, trung khu vận
mạch và trung khu phản xạ ở tuỷ sống, làm tăng huyết áp, tăng hô hấp, tăng
cơ năng phản xạ; kích thích co bóp cơ trơn, có tính kháng sinh với nhiều loại
vi trùng như thương hàn, vi trùng sinh mủ, tả, lỵ…Xuyên khung có tác dụnglàm giảm đau đầu, tinh dầu Xuyên khung liều nhỏ có tác dụng ức chế hoạtđộng đại não nhưng lại hưng phấn với trung khu vận mạch hô hấp và phản xạ
ở tủy sống dẫn đến huyết áp được nâng cao, hô hấp và phản xạ cũng tăng, vớituần hoàn tăng lưu lượng máu mạch vành, cải thiện tình trạng thiếu oxy ở tim,với mạch máu não làm tăng lưu lượng máu não, giảm phù não có tác dụngphòng chống tai biến mạch máu não và chứng đau nửa đầu, ức chế sự ngưngtập tiểu cầu và hình thành cục máu
Xuyên khung còn có tác dụng chống phóng xạ, kháng khuẩn và chốngnấm ngoài da, còn có tác dụng trị chứng thiếu vitamin E
- Tính vị quy kinh: Vị the, mùi thơm, tính ấm, vào các kinh can, đởm,
tâm bào
- Công năng: Hoạt huyết, hành khí, trừ phong, giảm đau.
Trang 28- Đây là vị thuốc thường được sử dụng trên lâm sàng trong các trườnghợp như đau đầu hoa mắt, ngực bụng đầy trướng, bán thân bất toại, chân tay
co quắp, ung thư, phụ nữ kinh nguyệt không đều, sau khi sinh nở bị ronghuyết, cũng dùng trong trường hợp đau dạ dày hay các chứng đau khác
* Bạch thược
- Tên khoa học: Radix Pacomiae Lactiflorae, còn gọi là Thược dược,
thuộc họ Mao lương (Ranunculaceae) [68], [69],[70]
- Bộ phận dùng: Là rễ phơi hay sấy khô của cây Thược dược (Paeonia
lactiflora Pall).
- Thành phần hoá học: Trong Bạch thược có tinh bột, tanin,
canxioxalat, một ít tinh dầu, acid benzoic, nhựa và chất béo Tỷ lệ acidbenzoic chừng 1,07%
- Nghiên cứu về dược lý: Do chứa một lượng nhỏ acid benzoic trong
thành phần nên có tác dụng trừ đờm, chữa ho.Ức chế trung khu thần kinh nên
có tác dụng an thần, giảm đau.Ức chế tiết vị toan phòng được loét ở chuộtcống thực nghiệm
Nước sắc Bạch thược có tác dụng ức chế các loại trực khuẩn lỵ, thươnghàn, trực khuẩn mủ xanh, tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn tán huyết, phế cầukhuẩn và nhiều loại nấm ngoài da
Dịch chiết Bạch thược có tác dụng kháng khuẩn (tác dụng lênStaphylococus, Pseudomonas aeruginosa, virus ecpet, một số nấm và đặc biệtlên Shigella shigae
Chống viêm và hạ nhiệt
Tăng lưu lượng máu dinh dưỡng cơ tim, bảo vệ gan, làm hạ menTransaminaza
Hoạt chất paeoniflodin có trong Bạch thược có tác dụng làm giảm sự co
cơ, ức chế co cơ trơn dạ dày, ruột và tử cung của chuột cống; giảm đau, dịuđau, chống co giật
- Tính vị qui kinh:Vị đắng, chua, hơi hàn; vào kinh can, tỳ, phế.
Trang 29- Tác dụng theo Y học cổ truyền
Liễm âm khí, tả can hỏa, hòa tỳ vị
Đây là vị thuốc thường được sử dụng trên lâm sàng trong các trường hợpnhư đau bụng do ruột co bóp quá mạnh, nhức đầu, chân tay nhức mỏi, lưngngực đau, mồ hôi trộm, tiểu tiện khó, phụ nữ kinh nguyệt không đều, bế kinh,xích bạch đới lâu năm không khỏi Bạch thược phối hợp với Đương quy,Xuyên khung có tác dụng dưỡng huyết giảm đau, phối với sài hồ có tác dụnggiảm đau
Chủ trị các chứng can huyết hư, cơ thể suy nhược, nhiều mồ hôi, kinhnguyệt không đều, các chứng bệnh thai sản, âm huyết hư, can dương thịnh,can phong nội động, các chứng đau do bệnh của can
* Đan sâm
- Tên khoa học: (Radix Salviae multiorrhiae)
- Bộ phận dùng: Rễ phơi khô hay sấy khô của cây Đan sâm (Salviae
multiorrhiza Bunge.)thuộc họ Hoa môi (Labiatae) [68],[69], [70].
- Thành phần hoá học: Trong Đan sâm có 3 chất ceton có tinh thể:
- Tác dụng dược lý: Có tính chất của vitamin K Giãn mạch vành,
tăng lưu lượng máu của động mạch vành, cải thiện chức năng tim, hạn chếnhồi máu cơ tim Cải thiện tuần hoàn ngoại vi, chống đông máu, giảm TGcủa gan và máu, kháng khuẩn, an thần, ức chế sự phát triển của tế bào ung thưtrên chuột thực nghiệm
- Tính vị quy kinh: Vị đắng ngọt, tính hơi hàn, vào các kinh tâm, can.
- Công năng: Bổ gan, bổ máu, hoạt huyết, điều kinh, trục huyết ứ, bài
nùng sinh cơ
- Đan sâm có tác dụng lương huyết, dưỡng huyết, an thần, chỉ thốngdùng trong bệnh lý tim mạch như thiểu năng tuần hoàn não, tai biến mạch
Trang 30máu não có tác dụng tăng hoặc kéo dài tỷ lệ sống trong điều kiện thiếu oxy,cải thiện tuần hoàn ngoại vi, chống đông máu…đồng thời đây là vị thuốcthường dùng chữa bệnh về máu cho phụ nữ trước và sau khi sinh nở, kinhnguyệt nhiều ít đều dùng được, có công dụng trục ứ huyết, sinh huyết mới,vừa an thai sống, vừa cho ra thai chết, chỉ huyết điều kinh; ngoài ra cũng cótác dụng chữa ung thũng, đơn độc, mẩn ngứa.
* Bạch quả (ginkgoaceae)
- Tên khoa học: Ginkgo biloba l., thuộc họ bạch quả (ginkgoaceae)
[68],[69], [70]
- Bộ phận dùng: Nhân và lá của cây bạch quả.
- Thành phần hoá học: Nhân Bạch quả chứa 5,3% protein, 1,5% chất
béo, 68% tinh bột, 1,57% tro, 6% đường, lá bạch quả chứa hai loại hoạt chất:các hợp chất flavonoic và các tecpen Các hợp chất flavonoic (ginkgo flavonglucozit) là những hợp chất trong đó phần aglycon là một flavonol (quercetin,kaempferol, và isorhamnertin) phần đường là glucose và rhamnose ngoài racũng có một ít proanthocyanidin Nhóm các tecpen gồm có ginkgolite (lànhững ditecpen) và bilobalit (một sesquitecpen) có vị đắng Ngoài hai loạihoạt chất trên, lá bạch quả cũng chứa một số acid hữu cơ nhưhydroxykinyrenic, kinurenic, parahydroxybenzoic, vanillic
- Tác dụng dược lý: Y học hiện đại dùng dạng cao có chứa 24%
heterosit flavonoic và 6% hợp chất tecpenic mang tên ginkogink hay ginkordưới dạng ống để uống 5ml hay viên nang Bạch quả có tác dụng cải thiện sựcung cấp máu cho não (bao gồm cả vi tuần hoàn trong các mao mạch nhỏ)đến phần lớn các mô và cơ quan bảo vệ chống lại các tổn thương tế bào dooxy hoá các gốc tự do, được dùng để cải thiện trí nhớ, chữa đau đầu, hoa mắtchóng mặt, ức chế yếu tố hoạt hoá tiểu cầu, ngăn chặn hiện tượng ngưng tậptiểu cầu, đề phòng sự hình thành huyết khối và tai biến mạch máu não dùng
để chữa kém trí nhớ, hay gắt bẳn của người có tuổi, hay ngủ gà ngủ gật do tácdụng trên vi tuần hoàn
- Tính vị quy kinh: Khí ôn, vị ngọt, hơi đắng, thu sáp, tính bình, ít có độc
vào kinh phế
Trang 31- Công năng: Ích khí tiêu đờm suyễn, sát khuẩn, lợi tiểu.
- Ứng dụng trên lâm sàng: Tăng tuần hoàn não, cải thiện sự cung cấp máu
lên não, chữa ho hen, khó tiểu tiện, khí hư, bạch đới bạch quả ăn sống giángđược đờm, tỉnh say rượu, tiêu độc, sát trùng không nên ăn nhiều vì tính thuliễm quá mạnh, nên hay sinh chứng đầy tức khó chịu
* Quế chi ( quế Thanh Hóa )( ramolus cinnamoni)
- Tên khoa học: Cinnamomun loueirii nees họ long não (lauracere).
[68], [69], [70]
- Bộ phận dùng: Vỏ bóc ở cành nhỏ, phơi dâm
- Thành phần hóa học: Ngoài những chất như tinh bột, chất nhày,
tanin, chất màu, đường, trong quế của việt nam cũng có tới 1-5% tinh dầu(các loài quế khác chỉ có 1-2 %) trong tinh dầu quế vn có chứa khoảng 95%aldehyt xinnamic.tinh dầu quế của ta tan trong cùng một thể tích cồn 90 độ
- Tính vị quy kinh: Ngọt, cay, tính nhiệt vào các kinh can, thận.
- Công năng: Quế và tinh dầu quế là một vị thuốc có tác dụng kích
thích làm cho sự tuần hoàn máu lên (huyết được lưu thông, hô hấp cũng mạnhlên, quế cũng gây co mạch dẫn đến sự bài tiết cũng được tăng lên, nó cũnggây co bóp tử cung và tăng nhu động ruột)
- Quế chi phối hợp với Cam thảo, Sinh khương có tác dụng nâng huyết
áp, làm ấm cơ thể giúp khí huyết lưu thông đây là vị thuốc thường được dùngtrên lâm sàng trong các trường hợp: ngoại cảm phong hàn, đau khớp do hànthấp, trống ngực, đau ngực hoặc rối loạn nhịp tim
3 Kết hợp với các kinh nghiệm được điều trị trên thực tiễn lâm sàng chứng HAT tại BVYHCT BCA: Đã điều trị có hiệu quả cho nhiều Bệnh nhân HAT trong và ngoài ngành.
- Để thuận tiện trong bảo quản, cấp phát và nâng hiệu quả điều trị của bàithuốc, giảm giá thành khi dùng thuốc chúng tôi nghiên cứu bào chế dạngthuốc hoàn mềm: “Thăng áp dưỡng não” 8g/ hoàn
Trang 32MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
120 BN huyết áp thấp
Nhóm nghiên cứu
(60 bệnh nhân)
Nhóm đối chứng(60 bệnh nhân)
Uống hoàn thăng áp
D CROCQ
máu
TPT nước tiểu
Điện giải đồ
Điện tâm đồ
Theo dõi 3 thời điểm
( D0 , D 15,D30)
Theo dõi 2 thời điểm(D0, D30)
Nghiên cứu trên thực nghiệm
Nghiên cứu trên lâm sàng
Kết quả điều trị
Trang 33Chương 2 CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU2.1 Chất liệu,đối tượng và phương pháp nghiên cứu trên thực nghiệm
2.1.1 Thuốc, các máy móc và hóa chất dùng trong nghiên cứu
2.1.1.1 Thuốc nghiên cứu
Tất cả các dược liệu trên đạt tiêu chuẩn dược điển Việt Nam IV, được bàochế và chiết xuất dưới dạng cao nước có tỉ lệ 5:1(5g dược liệu/1ml cao), đượcđựng trong các chai nhựa nút kín Quá trình chiết xuất được thực hiện tại khoadược bệnh viện Y học cổ truyền Bộ công an
2.2.1.2 Máy móc, thiết bị và hóa chất thí nghiệm
Sử dụng các máy điện tim, máy xét nghiệm huyết học, sinh hóa sử dụngkit chuẩn dung cho nghiên cứu thực nghiệm trên súc vật tại Bộ môn Dược lýthực nghiệm và Viện Bỏng Quốc gia –Học viện Quân y
Mô bệnh học được nghiên cứu tại Khoa giải phẫu bệnh lý, Bệnh viện Học viện Quân y
103-2.1.2 Súc vật thí nghiệm
- Chuột nhắt trắng dòng Swiss trưởng thành, không phân biệt giống, đạt
tiêu chuẩn thí nghiệm, trọng lượng 20,0 ±1,0 g
- Thỏ trưởng thành, khỏe mạnh, trọng lượng 2,0± 0,2 kg
Súc vật thí nghiệm được nuôi dưỡng theo quy định trong phòng thí nghiệmchuyên dụng dược lý 3 ngày trước khi làm thí nghiệm
Trang 342.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu độc tính cấp của Thăng áp dưỡng não
Phương pháp xác định độc tính cấp được mô tả bởi Abrham W.B Turner
A (1965 ) và OECD (2002) Số lượng chuột sử dụng cho nghiên cứu này là
120 con, được chia thành 10 nhóm, mỗi nhóm 12 con
Chuột thí nghiệm được uống “ Thăng áp dưỡng não” với các mức liều tăng dầntheo từng nhóm
Theo dõi số chuột chết ở các nhóm sau 24h, 48h và 72 h từ thời điểm sauuống thuốc
Tính toán kết quả : Theo phương pháp của Livschitch P.Z (1986 )
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu độc tính bán trường diễn của “ Thăng áp dưỡng não”
Nghiên cứu độc tính bán trường diễn của “ Thăng áp dưỡng não” trên thỏ
Căn cứ vào kết quả thu được từ độc tính cấp, tính liều độ “Thăng ápdưỡng não” cho nghiên cứu độc tính bán trường diễn trên thỏ như sau :
- Các chỉ số huyết học, sinh hoá, giải phẫu bệnh vào thời điểm kết thúcthí nghiệm Thời gian thí nghiệm : 6 tuần
Thỏ được cân, đánh dấu rồi chia ngẫu nhiên làm 3 nhóm, mỗi nhóm 12con, 1 nhóm chứng và 2 nhóm nghiên cứu uống TADN với 2 mức liều DI vàDII (gấp 3 lần DI) được ngoại suy từ kết quả nghiên cứu độc tính cấp thuđược từ chuột nhắt trắng
- Nhóm I ( nhóm chứng ): cho uống dung dịch natri chlorid 0,9 % vớithể tích 1 ml/kg/24 h
- Nhóm II : cho uống “Thăng áp dưỡng não” liều DI là 10 g/kg Trọnglượng cơ thể/24 h
- Nhóm III: cho uống “Thăng áp dưỡng não” liều DII là 30g/kg Trọnglượng cơ thể/24 h, gấp 3 lần liều của nhóm II
Các chỉ tiêu theo dõi
- Trọng lượng cơ thể (kg) tại các thời điểm
Trang 35- Các chỉ số huyết học và sinh hoá, điện tim thỏ vào các thời điểm :
+ Lần I : trước khi thí nghiệm ( xuất phát điểm )
+ Lần II : sau 3 tuần
+ Lần III : khi kết thúc thí nghiệm ( sau 6 tuần )
Thời gian thí nghiệm 6 tuần.
2.3 Chất liệu,đối tượng và phương pháp nghiên cứu trên lâm sàng
2.3.1 Chất liệu nghiên cứu
2.3.1.1.Thuốc nghiên cứu
* Thành phần thuốc “Hoàn thăng áp dưỡng não”
- Các nguyên liệu trong bài thuốc được dùng dưới dạng khô, đạt tiêuchuẩn trong dược điển Việt nam IV
- Dạng bào chế: Sản phẩm đượcbào chế dưới dạng viên hoànmềm bọc nến, hàm lượng 8g/1hoàn, đạt tiêu chuẩn cơ sở
- Nơi sản xuất: Trung tâmbào chế thuốc-Khoa dược Bệnhviện YHCT- Bộ công an
- Tác dụng điều trị : Kiện tỳ,ích khí, dưỡng não, thăng dương
- Liều lượng: Ngày uống
03 hoàn, chia 3 lần, sau ăn
- Liệu trình điều trị: 30 ngày
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH BÀO CHẾ
Xay thành bột mịn
Cho vào máy trộn đều
Loại tạp, rửa sạch
Bạch truật, Trần bì, Xuyên khung,
Bạch thược, Đương quy
Hoàng kỳ, cam thảo, Thăng ma, Sài hồ, Đảng sâm, Bạch quả,
Đan sâm, Quế chi Loại tạp, rửa sạch
Nấu nước 1
Mật ong, Acid benzoic
Đưa lên máy hoàn mềm, tạo đũa, chia viên
Đóng viên vào vỏ nhựa
Kiểm nghiệm BTP Bao sáp vỏ nhựa
Đóng gói
Nhập kho
Kiểm nghiệm TP Nước
Nước
Trang 372.3.1.2 Thuốc đối chứng: Hoàn bổ trung ích khí
- Xuất xứ là bài thuốc cổ phương được sản xuất tại khoa dược – Bệnhviện YHCT- Bộ công an đạt tiêu chuẩn cơ sở Sản phẩm đã được sử dụngnhiều năm qua để điều trị các chứng sa trực tràng, sa dạ dày và đặc biệt làchứng huyễn vựng do HAT hoặc rối loạn tiền đình…
- Thành phần bài thuốc: Đảng sâm, Hoàng kỳ, Đương quy, Bạch truật,Thăng ma, Trần bì, Sài hồ, Cam thảo và tá dược vừa đủ
- Dạng bào chế: viên hoàn mềm bọc nến 8g/1 hoàn
- Tác dụng điều trị: Kiện tỳ ích khí, thăng dương, nâng huyết áp
- Liều lượng: Ngày uống 03 hoàn chia 3 lần, sau ăn
- Liệu trình điều trị: 30 ngày
2.3.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu gồm 120 bệnh nhân được chẩn đoán HAT theotiêu chuẩn chẩn đoán của YHHĐ và YHCT
2.3.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
*Tiêu chuẩn theo YHHĐ
- Tuổi > 20 tuổi, Không phân biệt giới
- Bệnh nhân được coi là có bệnh HAT khi đo bất kỳ ba lần liền trong thời gian
2 tuần ở cùng điều kiện sinh hoạt ăn uống mà HATTh < 90 mmHg, và hoặcHATTr < 60 mmHg, không có tiền sử HA thấp tiên phát (thông qua sổ theodõi của các lần khám trước) [19]
- Kèm theo các triệu chứng:
+ Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, choáng váng khi đứng dậy
+ Mệt mỏi
+ Mất ngủ
+ Giảm tập trung trí tuệ, hay quên
Tất cả đều được khám lâm sàng và làm các xét nghiệm cận lâm sàng.Bệnh nhân tự nguyện tham gia nghiên cứu này
Trang 38* Tiêu chuẩn theo YHCT
Tứ chẩn Tỳ vị hư nhược Khí huyết lưỡng hư
-Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắngdày
-Sắc mặt nhợt-Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡitrắng mỏng
ngại nói
Người mệt mỏi,đoản khí,đoản hơi
ra mồ hôi, ăn kém, đầy bụng
Đau đầu, hoa mắt, chóngmặt, tự hãn, hồi hộp đánhtrống ngực, mất ngủ
-Mạch trầm vô lực
-Cơ nhục nhẽo hoặc bìnhthường
-Mạch hư tế vô lực
2.3.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Loại trừ không nhận bệnh nhân vào diện nghiên cứu trong các trườnghợp sau:
*Theo Y học hiện đại
- Bệnh nhân HAT tiên phát
- Lao phổi đang trong giai đoạn điều trị tấn công (BK (+))
- Suy tim cấp; suy tim mạn độ II, III, IV Loạn nhịp tim nặng (rung thất,rung nhĩ), nhồi máu cơ tim Bệnh lý van tim (hẹp hở hai lá, hẹp hở van độngmạch chủ), bệnh cơ tim
- Các bệnh lý ngoại khoa
- Các trường hợp đang mất máu cấp tính (chấn thương, băng huyết, ),mất máu mạn tính nhưng thiếu máu nặng
- Tiêu chảy cấp
- Bệnh nhân không điều trị đúng quy trình
- Bệnh nhân dùng thêm thuốc
* Theo Y học cổ truyền
- Bệnh nhân thể tâm dương bất túc
Trang 392.3.2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Bệnh viện y học cổ truyền Bộ công an
- Thời gian: Từ 12/ 2013 – 9/ 2014
2.2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.3.1 Thiết kế nghiên cứu lâm sàng
- Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng
- Cỡ mẫu:120 Bệnh nhân được chia thành 2 nhóm :
+ Nhóm chứng: 60 BN
+ Nhóm nghiên cứu: 60 BN
2.3.3.2 Phương pháp nghiên cứu trên bệnh nhân
- Bệnh nhân được khám và chẩn đoán xác định theo đúng các tiêu chuẩn
đã đề ra
- Lập hồ sơ theo dõi và tiến hành nghiên cứu theo mẫu thống nhất
- Ngoài ra bệnh nhân được khám, thăm hỏi hàng ngày để theo dõi kếtquả và tác dụng không mong muốn, ghi rõ tác dụng đó vào ngày thứ baonhiêu sau khi dùng thuốc, theo dõi tác dụng điều trị
2.3.3.3 Phương pháp dùng thuốc
Bệnh nhân thuộc diện nghiên cứu uống thuốc một ngày 3 viên chia 3 lầnUống 30 ngày liên tục không nghỉ
2.3.4 Các chỉ tiêu theo dõi
* Chỉ tiêu theo dõi về lâm sàng
- Theo dõi về huyết áp: Trước khi đo HA người bệnh cần phải được
nghỉ ngơi thư giãn 10 đến 15 phút Phương pháp đo HA này được áp dụngtheo phương pháp của hội tim mạch Hoa Kỳ 1980 Bruanwald 1984 và báo kỹ
Trang 40thuật số 628 của tổ chức y tế thế giới 1978, Hội tim mạch học Việt Nam(2008) [19]
Tư thế đo: Người bệnh nằm ngửa
Cách đo: Người bệnh nằm ở trạng thái tâm lý ổn định, thư giãn, cánhtay để ngang với mức tim; bộc lộ vùng cánh tay hợp lý Đặt phần giữa túi hơingay trên đường đi của động mạch cánh tay, bề dưới của túi hơi cách nếp gấpkhuỷu tay 2,5cm Cuộn giải băng nhẹ nhàng, vừa chặt vào cánh tay rồi cốđịnh lại Mắc đồng hồ vào băng cuốn sao cho có thể nhìn dễ dàng Vặn chặtvan bơm khí (theo chiều kim đồng hồ, vặn vừa đủ để khi mở van được dễdàng) Mắc ống nghe vào tai sao cho tai ống nghe hướng về phía trước vàkhông bị mắc vào đâu cả Đặt loa nghe lên động mạch cánh tay và sát bờ dướicủa băng cuốn Dùng đầu ngón tay trỏ và cái để giữ loa nghe Phải ép loa ốngnghe với áp lực vừa phải cho toàn bộ bề mặt của loa nghe luôn tiếp xúc với
da Bơm khí nhanh cho áp suất trong túi hơi cao hơn áp suất tâm thu dự kiếnkhoảng 30 mmHg (bơm hơi cho tới khi không bắt được động mạch quay thìbơm thêm 30 mmHg) Sau đó xả hơi từ từ cho áp lực xuống không quá3mmHg trên giây Khi nghe tiếng đập đầu tiên thì lấy con số áp suất thu đượclàm HA tâm thu, tiếp tục nghe khi tiếng đập thay đổi âm sắc rõ rệt (mờ hẳnhoặc khi mất tiếng đập) thì lấy áp suất lúc đó làm HA tâm trương Xả hết khítrong túi hơi ra, tháo cố định băng cuốn kết thúc một lần đo HA
- Theo dõi mạch.
- Theo dõi triệu chứng chủ quan:
* Theo dõi thang điểm đánh giá lâm sàng mức độ rối loạn giấc ngủ Pittsburgh:
(Phụ lục 2)
Rối loạn giấc ngủ là triệu chứng thường thấy ở bệnh nhân suy nhược
cơ thể, mức độ rối loạn giấc ngủ được đánh giá trên lâm sàng theo thangđiểm Pittsburgh (PSQI) Thang điểm này gồm 7 chỉ tiêu được cho điểm tuỳmức độ
+ Cách tiến hành: đánh dấu vào những triệu chứng mà bệnh nhân có