Hình ảnh chụp đĩa đệm thấy vài chỗ nứt ở vòng sợi, chụp CSC mất đường cong sinh lý...8 - Giai đoạn 2 giai đoạn không bền vững của CSC: hình ảnh hẹp khe gian đốt, hiện tượng giả trượt đ
Trang 1LUẬN VĂN BÁC SỸ CHUYÊN KHOA II
Trang 2HÀ NỘI – 2016
Trang 3Chuyên ngành: Y học cổ truyền
Mã số: CK 62 72 60 01
LUẬN VĂN BÁC SỸ CHUYÊN KHOA II
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Đặng Kim Thanh
Trang 4HÀ NỘI – 2016
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa học và Luận văn Chuyên khoa II, tôi đã nhận được sự quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ vô cùng quý báu của các cơ quan, các thầy cô giáo, cùng gia đình và bạn bè đồng nghiệp
Với tất cả lòng kính trọng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, Khoa Y học cổ truyền, các phòng ban của Trường Đại học Y Hà Nội, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại trường và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Đặng Kim Thanh người thầy trực tiếp hướng dẫn, tận tâm giảng dạy, giúp đỡ và chỉ bảo tôi những kinh nghiệm quý báu trong học tập và quá trình thực hiện nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ trong Hội đồng thông qua đề cương, Hội đồng chấm Luận văn Chuyên khoa II Trường Đại học Y Hà Nội, những người thầy đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn.
Xin gửi tới Ban Giám đốc, phòng Kế hoạch tổng hợp, Lãnh đạo khoa cùng toàn thể cán bộ, viên chức khoa Y Dược cổ truyền - Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ lời cảm tạ sâu sắc vì đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thu thập số liệu và thực hiện nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa Y học cổ truyền Trường Đại học Y Hà Nội, những người thầy đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình, cũng như toàn thể bạn bè, đồng nghiệp đã động viên khích lệ, giúp đỡ cả về vật chất lẫn tinh thần, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi yên tâm học tập và nghiên cứu.
Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2016
Trang 6Phạm Thị Hồng Tuyết
LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Phạm Thị Hồng Tuyết, học viên lớp CKII khóa 28, Trường Đạihọc Y Hà Nội, chuyên ngành Y học cổ truyền, xin cam đoan:
1 Đây là Luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướngdẫn của PGS TS Đặng Kim Thanh
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn khách quan,chính xác, đã được xác nhận của cơ sở nơi nghiên cứu Quá trình xử lý số liệu làhoàn toàn trung thực
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan này
Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2016
Người viết cam đoan
Phạm Thị Hồng Tuyết
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ALT : Alanine aminotransferase
AST : Aspartate aminotransferase
ATP : Adenosin Triphosphat
HIV/AIDS : Human Immunodeficiency Virus/Acquired Immunodeficiency
Syndrome (Virus suy giảm miễn dịch ở người/Hội chứng suygiảm miễn dịch mắc phải)
Laser: Light Amplification by Stimulated Emission of Radiation
(khuếch đại ánh sáng bằng phản xạ kích thích)MRI : Magnetic Resonnace Imaging (cộng hưởng từ)
N0 : Trước điều trị
N10 : Sau điều trị ngày thứ 10
N20 :Sau điều trị ngày thứ 20
NPQ : Northwick Pack Neck Pain Questionaire
THCSC : Thoái hoá cột sống cổ
VAS : Visual analogue scale
YDCT : Y Dược cổ truyền
YHCT : Y học cổ truyền
YHHĐ : Y học hiện đại
Trang 8MỤC LỤC
Phạm Thị Hồng Tuyết 6
Phạm Thị Hồng Tuyết 6
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ THEO YHHĐ 3
1.1.1 Sơ lược cấu tạo giải phẫu và chức năng cột sống cổ 3
Cấu tạo giải phẫu 3
Chức năng cột sống cổ 5
Cột sống cổ có 3 chức năng: 5
Chức năng vận động: CSC là đoạn mềm dẻo nhất, tầm vận động linh hoạt do khớp đốt sống cổ có góc nghiêng phù hợp, do khả năng đàn hồi của đĩa đệm, do đốt sống C1 có thể quay quanh C2 vì vậy đảm bảo cho đầu chuyển động nhanh và dễ dàng 5
1.1.2 Sinh lý bệnh thoái hóa cột sống cổ 6
1.1.3 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh 7
Nguyên nhân 7
Cơ chế bệnh sinh 7
Cột sống cổ có vai trò giữ thăng bằng quan trọng, tuy nó phải chịu một trọng lực thường xuyên nhẹ nhưng phải chịu sự co thường xuyên và liên tục của các cơ vùng gáy, tạo nên áp lực đặc biệt trên các đĩa đệm, nhiều nhất ở khoang C4 - C5 - C6 nên hai đĩa đệm này dễ bị thương tổn 7
Quá trình THCSC thường bắt đầu biến đổi từ thân đốt (loãng xương), biến dạng thân đốt, khoang gian đốt còn giữ được chiều cao khá lâu, sau mới dần dần đóng vôi dây chằng đĩa đệm Cho đến nay, phần lớn các tác giả đều cho là do sự thoái hóa tổng hợp của quá trình thoái hóa sinh học theo tuổi và thoái hóa bệnh lý mắc phải , 7
Chia THCSC 4 giai đoạn có biểu hiện lâm sàng tương ứng: 8
Trang 9- Giai đoạn 1 (giai đoạn biến đổi bên trong nhân nhầy): có thể có triệu chứng co cứng
cơ, do bị kích thích hoặc đau nửa đầu do kích thích đám rối giao cảm quanh động mạch đốt sống Hình ảnh chụp đĩa đệm thấy vài chỗ nứt ở vòng sợi, chụp CSC mất đường
cong sinh lý 8
- Giai đoạn 2 (giai đoạn không bền vững của CSC): hình ảnh hẹp khe gian đốt, hiện tượng giả trượt đốt sống có thể gây đè ép vào thành sau động mạch đốt sống 8
- Giai đoạn 3 (vòng sợi bị phá vỡ gây lồi hoặc thoát vị đĩa đệm): có thể đè ép vào rễ thần kinh cổ, mạch máu tủy cổ 8
- Giai đoạn 4: có nhiều biến đổi hình thái cột sốn như gai xương, hẹp lỗ gian đốt, lâm sàng triệu chứng đa dạng và thường xuyên hơn 8
1.1.4 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng 8
Triệu chứng lâm sàng 8
Triệu chứng cận lâm sàng 10
* Chụp X quang CSC có hình ảnh: giảm chiều cao khoang gian đốt sống, hẹp lỗ gian đốt sống, gai xương rìa thân đốt sống, xơ hóa dưới mâm sụn, đóng vôi đĩa đệm, cầu xương, phì đại mấu bán nguyệt, mất đường cong sinh lý, vẹo cột sống (trên phim chụp tư thế thẳng) , , 10
* Chụp cắt lớp vi tính hay chụp cộng hưởng từ có các hình ảnh như phim chụp X quang và có thể thấy hình ảnh phì đại dây chằng dọc, hẹp lỗ gian đốt sống, các tổ chức gây hẹp và mức độ hẹp, vị trí đĩa đệm…,, 10
11
Hình 1.2 X quang CSC bình thường 11
Hình 1.3 X quang THCSC 11
1.1.5 Chẩn đoán thoái hóa cột sống cổ 11
Chẩn đoán xác định 11
* Dựa vào năm hội chứng lâm sàng của THCSC: hội chứng CSC, hộichứng rễ cổ, hội chứng động mạch đốt sống, hội chứng thực vật - dinh dưỡng và hội chứng tủy 11
* Dựa vào hình ảnh chụp X quang, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ của THCSC , , : mất đường cong sinh lý, gai xương thân đốt sống, hẹp khoang gian đốt, hẹp lỗ gian đốt sống, phì đại mấu bán nguyệt, xơ hóa dưới mâm sụn, cầu xương, vẹo cột sống (chụp tư thế thẳng) 11
Trang 10Tiêu chuẩn chẩn đoán sớm THCSC (Hồ Hữu Lương, 2003) : 11
- Đau cột sống cổ 11
- Có điểm đau cột sống cổ 12
- Hạn chế vận động cột sống cổ 12
- Mất đường cong sinh lý cột sống cổ 12
- Gai xương thân đốt sống cổ 12
Chẩn đoán phân biệt 12
Cần chẩn đoán phân biệt với các nguyên nhân gây đau CSC như: 12
- Bệnh lý cột sống cổ: khối u CSC (ung thư, u lành tính CSC), bệnh đa u tủy xương, viêm cột sống do vi khuẩn, lao cột sống, chấn thương… 12
- Bệnh lý bên trong ống sống: u tủy, bệnh xơ cứng cột bên teo cơ, bệnh xơ cứng rải rác .12
- Bệnh lý ngoài cột sống: viêm đám rối thần kinh cánh tay, liệt dây thần kinh quay, trụ giữa… 12
- Các rối loạn thần kinh cơ: viêm màng não, liệt não và các bệnh liệt cứng khác, liệt các cơ vùng cổ do các nguyên nhân khác , 12
1.1.6 Điều trị và phòng bệnh thoái hóa cột sống cổ 12
Điều trị 12
* Các biện pháp điều trị không dùng thuốc: , , 12
- Nghỉ ngơi, tránh các động tác gắng sức, đặc biệt các động tác đột ngột, bê vác vật nặng, gối đầu cao… 12
- Vật lý trị liệu: có tác dụng sửa chữa tư thế xấu, duy trì dinh dưỡng cơ ở cạnh khớp, điều trị đau gân và cơ phối hợp 12
+ Nhiệt điều trị: siêu âm, bó Paraphin, chiếu đèn hồng ngoại, chườm nóng, liệu pháp suối khoáng, bùn 12
+ Kéo giãn cột sống, phong bế khớp gian mỏm, tập vận động CSC … 12
* Các biện pháp dùng thuốc , , : 12
- Thuốc giảm đau: Paracetamol (Acetaminophen) 12
- Các thuốc chống viêm không Steroids: Meloxicam, Celecocib, Diclofenac, Voltaren… Khi sử dụng cần lưu ý đường dùng, dùng liều thấp và thời gian ngắn nhằm hạn chế tác dụng không mong muốn 13
Trang 11- Thuốc giãn cơ: Mydocalm 13
- Thuốc bôi ngoài da: Voltaren gel, Profenid gel… 13
- Thuốc làm thay đổi tiến triển của bệnh hay các thuốc chống thoái hóa khớp tác dụng chậm, thường dùng kéo dài và có thể phối hợp với nhau: Glucosamin sulfat (Viartril-S)
và Chondroietin, Diacerin 13
* Điều trị ngoại khoa: chỉ định lâm sàng khi có các biểu hiện như hội chứng cổ vai tay chèn ép nặng cột sống không giải quyết được bằng phương pháp nội khoa; có biểu hiện hẹp ống sống với các dấu hiệu thần kinh tiến triển nặng , , 13 Phòng bệnh 13 Tránh các động tác mạnh, đột ngột và trái tư thế, bê vác quá nặng, vặn cổ; tránh nhiễm mưa gió lạnh; chống gù vẹo cột sống do tư thế hoạt động đặc biệt với những người làm việc có liên quan đến tư thế bất lợi của CSC; không vận động cổ quá mức, không lắc CSC, phát hiện sớm các dị dạng của xương, khớp, cột sống để điều trị chỉnh hình, ngăn ngừa thoái hóa khớp , 13 1.2 TỔNG QUAN VỀ THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ THEO YHCT 13
1.2.1 Nguyên nhân 13
Thừa cơ chính khí hư yếu, phong, hàn, thấp có thể đơn độc nhưng thường kết hợp với nhau xâm phạm vào cân cơ xương khớp kinh lạc làm cho khí huyết vận hành lưu
chuyển trong kinh mạch bị bế tắc 13
Có thể do tuổi già can thận hư yếu, do mắc bệnh lâu ngày, hoặc do tiên thiên bất túc; sau kinh nguyệt, sinh đẻ khí huyết suy kém, âm dương không điều hòa, lao động nặng nhọc, ăn uống, tình dục không điều độ dẫn tới khí huyết suy giảm dẫn đến can thận bị
hư Thận hư không chủ được cốt tủy, can huyết hư không nuôi dưỡng được cân cơ, xương khớp bị thoái hóa Hoặc do đàm ẩm, huyết ứ gây bế tắc kinh lạc cũng có thể gây chứng Tý , , 13
1.2.2 Phân loại 14
Phân loại theo ngũ thể và ngũ tạng 14 Trong Nội kinh, theo ngũ thể chia 5 chứng tý: Cân tý, Cơ tý, Cốt tý, Mạch tý, Bì tý Tùy theo thời tiết mà bệnh có biểu hiện ở ngũ thể khác nhau: mùa xuân bị bệnh là cân tý; mùa hạ bị bệnh là mạch tý, mùa trưởng hạ bị bệnh là cơ tý, mùa thu bị bệnh là bì tý, mùa đông bị bệnh là cốt tý 14
Trang 12Ngũ thể và ngũ tạng trong ngoài phối hợp với nhau: 14
- Cân tý không khỏi cảm phải phục tà sẽ vào can Can tý đêm ngủ hay giật mình, uống nhiều, tiểu nhiều, ở trên như có cục 14
- Mạch tý không khỏi cảm phải phục tà sẽ vào tâm Tâm tý thì mạch không thông, phiền thì tâm hạ nổi lên, khí bạo thượng gây khó thở, ợ khan, quyết khí thượng lên thì
1.2.3 Các thể lâm sàng 14
Thể phong hàn thấp tý 14 Triệu chứng chung là đau mỏi các khớp, lạnh mưa ẩm thấp đau tăng hoặc tái phát, bệnh mạn tính Pháp điều trị chung là khu phong, tán hàn, trừ thấp 15 Trên lâm sàng căn cứ triệu chứng thiên về phong, hàn, thấp để phân các thể , , : 15
* Thể thấp tý (trước tý): do thấp là chính 15
Trang 13- Triệu chứng: đau vùng cổ gáy, đau nặng nề, tăng lên khi thời tiết ẩm, cột sống cổ cứng vận động khó, thoàn thân mệt mỏi, tê bì 15
- Pháp điều trị: trừ thấp, khu phong, tán hàn, thông kinh hoạt lạc 15
- Điều trị cụ thể: 15 + Không dùng thuốc: châm tả các huyệt Phong trì, Phong môn, Kiên tỉnh, Hợp cốc, a thị huyệt, Phong long, Lương khâu; châm bổ Tỳ du, Túc tam lý; xoa bóp bấm huyệt vùng cổ gáy 15 + Dùng thuốc: bài thuốc “Ý dĩ nhân thang” gia giảm 15
* Thể hàn tý (thống tý): do hàn là chính 15
- Triệu chứng: đau vùng cổ gáy cố định, đau dữ dội, đau tăng khi trời lạnh hoặc về đêm, chườm ấm nóng đỡ đau, có thể đau lan lên đầu, xuống vai và tay, sợ lạnh, sợ gió, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch huyền khẩn hoặc nhu hoãn 15
- Pháp điều trị: tán hàn, khu phong, trừ thấp, thông kinh hoạt lạc 15
- Điều trị cụ thể: 15 + Không dùng thuốc: ôn châm các huyệt Phong trì, Phong môn, Kiên tỉnh, Hợp cốc, a thị huyệt; cứu Quan nguyên, Khí hải, Thận du, Túc tam lý; xoa bóp bấm huyệt vùng cổ gáy 16 + Dùng thuốc: bài thuốc “Ô đầu thang” gia giảm; nếu đau nặng có thể dùng bài “Quế chi phụ tử thang” gia giảm 16 Thể phong hàn thấp tý kèm can thận hư 16
Do can thận hư kết hợp với phong hàn thấp gây ra 16
- Triệu chứng: giống phong hàn thấp tý thiên về hàn tý kèm theo các triệu chứng như đau lưng, ù tai, ngủ ít, lưng gối đau mỏi, nước tiểu trong, nhiều về đêm, tứ chi tê, hoa mắt chóng mặt, mắt nhìn mờ, mạch trầm tế 16
- Pháp điều trị: bổ can thận, khu phong, trừ thấp, tán hàn, thông kinh lạc 16
- Điều trị cụ thể: 16 + Không dùng thuốc: cứu là chính các huyệt Quan nguyên, Khí hải, Thận du, Tam âm giao, Thái khê; ôn châm các huyệt Phong trì, Phong môn, Kiên tỉnh, Hợp cốc, a thị huyệt; xoa bóp bấm huyệt vùng cổ gáy 16 + Dùng thuốc: bài thuốc “Quyên tý thang” gia giảm , 16 1.3 TỔNG QUAN VỀ BÀI THUỐC “QUYÊN TÝ THANG”, XOA BÓP, BẤM HUYỆT VÀ LASER CHÂM 16
Trang 141.3.1 Bài thuốc “Quyên tý thang” 16
Xuất sứ bài thuốc 16
Bài thuốc “Quyên tý thang” theo Bách nhất tuyển phương (Trung Quốc danh phương toàn tập) 16
Cấu trúc bài thuốc : 16
Cách dùng: sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần 17
Tác dụng bài thuốc: ích khí hòa dinh, trừ phong thấp 17
Phân tích bài thuốc 17
Bài thuốc Hoàng kỳ, Cam thảo bổ khí; Phòng phong, Khương hoạt sơ phong trừ thấp, tính của nó hay chạy phụ vào, làm cho bổ mà không trệ; Đương quy, Xích thược hòa dinh, hoạt huyết; Khương hoàng điều lý khí trệ trong huyết, khu trừ hàn thấp Sinh khương, Đại táo dẫn thuốc, hòa dinh vệ, đạt thấu lý 17
1.3.2 Phương pháp xoa bóp, bấm huyệt 17
Xoa bóp là một trong những phương pháp không dùng thuốc của YHCT, chỉ dùng thao tác của bàn tay, ngón tay tác động lên da thịt của người bệnh để đạt mục đích phòng và chữa bệnh 17
1.3.3 Tổng quan về laser châm 18
Sơ lược về laser 18
* Khái niệm 18
Hiệu ứng kích thích sinh học của Laser công suất thấp 20
Tác dụng sinh học của laser trong điều trị 21
Các loại thiết bị laser ứng dụng trong điều trị 22
Chống chỉ định 23
- Không chiếu tia laser vào vùng thóp, các đầu xương dài của trẻ em và vị thành niên; cạnh các tuyến nội tiết (tuyến giáp, tinh hoàn) 24
1.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ ĐIỀU TRỊ THCSC VÀ LASER CHÂM 24
1.4.1 Tình hình nghiên cứu về điều trị thoái hóa cột sống cổ 24
Trên thế giới 24
Đã có nhiều tác giả trên thế giới nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng, các phương pháp điều trị và đánh giá kết quả điều trị THCSC bằng YHHĐ và YHCT Một số công trình nghiên cứu điển hình như: 24
Trang 15Tại Việt Nam 25 Năm 2011, Hồ Đăng Khoa nghiên cứu đánh giá tác dụng điều trị đau vai gáy do
THCSC bằng phương pháp xoa bóp bấm huyệt kết hợp tập vận động theo YHCT kết quả: tốt đạt 86,7%, khá đạt 10%, kết quả trung bình 3,3% 25 Theo Nguyễn Văn Toại (2011), nghiên cứu đánh giá tác dụng cao Thông u trong điều trị hội chứng thiểu năng tuần hoàn sống nền do THCSC trên lâm sàng và xét nghiệm cho thấy cả thiện tầm vận động đốt sống cổ, tỷ lệ đỡ bệnh đạt 92,5% (theo thang điểm Khadjev) 25 Năm 2013, Nguyễn Tuyết Trang nghiên cứu tác dụng điều trị đau vai gáy do THCSC bằng phương pháp cấy chỉ Catgut vào huyệt cho thấy: không có sự khác biệt về hiệu quả giảm đau giữa phương pháp cấy chỉ và điện châm; Có tác dụng giảm hạn chế tầm vận động cột sống cổ và tác dụng giảm ảnh hưởng sinh hoạt hàng ngày của phương pháp cấy chỉ tốt hơn so với điện châm có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Đồng thời, cấy chỉ không phát hiện tác dụng không mong muốn trên lâm sàng 26 Năm 2014, Đặng Trúc Quỳnh nghiên cứu điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ bằng bài thuốc “Cát căn thang” phối hợp với điện châm cho thấy có hiệu quả tác dụng giảm đau rõ rệt và giảm hạn chế tầm vận động CSC, giảm sinh hoạt hàng ngày cao hơn
so với điều trị bằng điện châm đơn thuần (p < 0,05) 26
1.4.2 Tình hình nghiên cứu về laser châm 26
Trên thế giới 26 Gamelea N.F và cộng sự (1989) nghiên cứu chiếu laser vào trong lòng mạch; Ionina P
và cộng sự, tiến hành chiếu laser khí He - Ne công suất thấp vào tĩnh mạch trong điều trị đau thắt ngực không ổn định cho thấy sau điều trị chất lượng dòng máu được tăng lên rõ rệt, làm giảm kết dính tiểu cầu, hoạt hóa hệ tiêu sợi huyết, tối ưu hóa phổ Lipid máu 26 Kopochkin I.M (1998) nghiên cứu điều trị nhồi máu cấp bằng laser khí He - Ne nội tĩnh mạch cho biết điều trị bằng laser nội tĩnh mạch làm giảm đi chỉ số xơ vữa từ 4,14 xuống 3,4 26 Tác giả Sutalangka C, Wattanathorn J và cộng sự (2013) nghiên cứu tác dụng cải thiện suy giảm trí nhớ trên chuột bị bệnh Alzheimer bằng phương pháp áp dụng laser châm trên huyệt Thần môn Kết quả laser châm có hiệu quả cải thiện trí nhớ trên thực
nghiệm 26
Trang 16Glazov G và cộng sự (2013) nghiên cứu về tác dụng của laser năng lượng thấp trong
việc điều trị đau lưng mạn tính cho kết quả khả quan 27
Tại Việt Nam 27
Chương 2 32 Chương 2 32 CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1 CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU 32
2.1.1 Bài thuốc cổ phương “Quyên tý thang” theo Bách nhất tuyển phương (Trung Quốc danh phương toàn tập) 32
2.1.2 Xoa bóp bấm huyệt vùng vai gáy 33
2.1.3 Phác đồ huyệt laser châm điều trị đau vai gáy do THCSC 33
Các huyệt sử dụng trong nghiên cứu thực hiện theo phác đồ huyệt của quy trình số 46 - Quy trình kỹ thuật YHCT Bộ Y tế (2009): Phong trì, Đại chùy, Đại trữ, Kiên tỉnh, Kiên ngung, Khúc trì, Hợp cốc, Thái khê, Tam âm giao, a thị huyệt (Phụ lục 1) , 33
2.1.4 Phương tiện nghiên cứu 33
2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 34
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn người bệnh 35
Tiêu chuẩn chọn người bệnh theo YHHĐ 35
Người bệnh từ 28 tuổi trở lên, không phân biệt giới tính, nghề nghiệp được chẩn đoán xác định là đau vai gáy do THCSC 35
Tiêu chuẩn chẩn đoán sớm THCSC (Hồ Hữu Lương, 2003) gồm 3 tiêu chuẩn lâm sàng và 2 tiêu chuẩn X quang: đau cột sống cổ; có điểm đau cột sống cổ; hạn chế vận động cột sống cổ; mất đường cong sinh lý cột sống cổ; gai xương thân đốt sống cổ 35
Tiêu chuẩn chọn người bệnh theo YHCT 35
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ 35
2.3 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 36
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu 36
2.4.2 Mẫu và cách chọn mẫu 36
Trang 17Chọn mẫu có chủ đích: chúng tôi chọn được 76 người bệnh đáp ứng các tiêu chuẩn lựa chọn người bệnh như đã đề cập tại mục 2.2.1 Chia hai nhóm đảm bảo tương đồng về
tuổi, về mức độ bệnh, thời gian đau trước khi điều trị 36
2.4.3 Quy trình nghiên cứu 36
Nhóm nghiên cứu: 37
Nhóm đối chứng: 37
2.4.4 Chỉ tiêu theo dõi 39
2.4.5 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị 40
Đánh giá hiệu quả giảm đau theo thang điểm VAS 40
Đánh giá hội chứng động mạch đốt sống 41
Đánh giá hội chứng động mạch đốt sống trước và sau điều trị giữa hai nhóm bằng các triệu chứng đau đầu, chóng mặt; ù tai, ve kêu trong tai, rung giật nhãn cầu, hoa mắt, mờ mắt, loạn cảm thành sau họng, nuốt vướng 41
Đánh giá hội chứng cột sống cổ 41
* Đánh giá tầm vận động cột sống cổ 41
Phương pháp đo tầm vận động của CSC dựa trên phương pháp đo tầm vận động của khớp do Viện Hàn Lâm các nhà phẫu thuật chỉnh hình của Mỹ đề ra và được quốc tế thừa nhận là phương pháp tiêu chuẩn Theo phương pháp này mọi cử động của khớp đều được đo ở vị trí khởi đầu Zero Vị trí Zero là tư thế thẳng của người bình thường, đầu thẳng, mắt nhìn ra phía trước, hai chân thẳng, đầu gối không gập, hai bàn chân song song với nhau, bờ trong hai bàn chân áp sát vào nhau Vị trí giải phẫu duỗi của chi và thân thể được quy ước là 00 41
Tầm vận động 43
Động tác 43
Bình thường 43
Bệnh lý 43
Mức độ hạn chế 43
Không 43
hạn chế 43
Hạn chế ít 43
Hạn chế vừa 43
Trang 18Hạn chế nhiều 43
Hạn chế 43
rất nhiều 43
Điểm đánh giá từng 43
động tác (điểm) 43
0 43
1 43
2 43
3 43
4 43
Gấp (độ) 43
45 - 55 43
40 - 44 43
35 - 39 43
30 - 34 43
< 30 43
Duỗi (độ) 43
60 - 70 43
55 – 59 43
50 - 54 43
45 – 49 43
< 45 43
Nghiêng phải (độ) 43
40 - 50 43
35 - 39 43
30 - 34 43
25 - 29 43
< 25 43
Nghiêng trái (độ) 43
40 - 50 43
35 - 39 43
30 - 34 43
Trang 1925 - 29 43
< 25 43
Xoay phải (độ) 43
60 - 70 43
55 – 59 43
50 - 54 43
45 – 49 43
< 45 43
Xoay trái (độ) 43
60 - 70 43
55 – 59 43
50 - 54 43
45 – 49 43
< 45 43
Mức độ hạn chế 44
tầm vận động CSC 44
Điểm tầm vận động chung 44
(điểm) 44
Không hạn chế 44
0 44
Hạn chế ít 44
1 - 6 44
Hạn chế vừa 44
7 - 12 44
Hạn chế nhiều 44
13 - 18 44
Hạn chế rất nhiều 44
19 - 24 44
* Đánh giá tình trạng co cứng cơ 44
Co cứng cơ ở 4 vị trí cổ, vai, xung quanh xương bả vai, ngang D6 Đánh giá tình trạng co cứng cơ theo vị trí cơ co trước điều trị và sau điều trị giữa hai nhóm 44
* Đo khoảng cách cằm - ngực; chẩm - tường 44
Trang 20Khoảng cách cằm - ngực được đo ở tư thế người bệnh đứng hoặc ngồi thẳng lưng, cúi
cổ tối đa để cằm chạm vào ngực Khoảng cách chẩm - tường được đo ở tư thế người bệnh đứng áp lưng vào tường, hai chân thẳng sao cho gót chân, mông, lưng chạm tường Bình thường khoảng cách cằm - ngực và chẩm tường bằng 0 cm Khi có tổn thương cột sống cổ hoặc lưng (gù, dính cột sống cổ) hoặc đau vai gáy cấp do co cứng cơ, hạn chế vận động cột sống cổ thì cằm không chạm vào ngực được khi cúi tối đa, ụ chẩm không thể sát được với tường mà có một khoảng cách Đo khoảng cách này đánh giá mức độ
bệnh trước và sau điều trị 44
Đánh giá hội chứng rễ thần kinh 44
Đánh giá ảnh hưởng chức năng sinh hoạt do đau 45
2.4.6 Đánh giá kết quả điều trị chung 46
Đánh giá kết quả điều trị dựa vào tổng điểm của các chỉ số: mức độ đau theo thang điểm VAS, mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ, mức độ ảnh hưởng chức năng sinh hoạt hàng ngày do đau theo bảng câu hỏi NPQ 46
Kết quả 46
Điểm 46
Đau (VAS) 46
Tầm vận động 46
Mức độ ảnh hưởng sinh hoạt 46
Tốt 46
0 - 8 46
Khá 46
9 - 15 46
trung bình 46
Trung bình 46
16 - 23 46
Ảnh hưởng nhiều 46
Kém 46
24 - 31 46
Hạn chế 46
Ảnh hưởng 46
Trang 21rất nhiều 46
2.4.7 Phương pháp xử lý số liệu 46
2.5 VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU 46
Chương 3 48 Chương 3 48 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 48
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 48
3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 48
3.1.1 Phân bố người bệnh theo giới 48
3.1.2 Phân bố người bệnh theo nhóm tuổi 49
Phân bố nhóm tuổi: < 40 (tuổi), 40 – 59 (tuổi), ≥ 60 (tuổi) 49
49
3.1.3 Phân bố người bệnh theo nghề nghiệp 50
3.1.4 Phân bố người bệnh theo thời gian đau trước khi điều trị 50
3.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG TRƯỚC ĐIỀU TRỊ 51
3.2.1 Phân bố người bệnh theo vị trí đau trước điều trị 51
51 3.2.2 Phân bố người bệnh theo mức độ đau theo thang điểm VAS trước điều trị 51
Mức độ đau của hai nhóm chủ yếu đau nặng (từ 7 đến 10 điểm) chiếm 39,5%; không có trường hợp nào không đau Sự khác biệt về phân bố người bệnh theo mức độ đau trước điều trị của hai nhóm không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05 52
3.2.3 Phân bố người bệnh theo hội chứng động mạch đốt sống trước điều trị 53
3.2.4 Phân bố người bệnh theo mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ trước điều trị 54
Tầm vận động 54
p (1-2) 54
Trang 22Gấp 54 37,63 ± 5,83 54 37,37 ± 5,46 54 > 0,05 54 Duỗi 54 54,24 ± 5,32 54 52,79 ± 5,26 54 > 0,05 54 Nghiêng phải 54 31,82 ± 5,56 54 30,61 ± 4,69 54 > 0,05 54 Nghiêng trái 54 30,84 ± 4,90 54 30,58 ± 4,81 54 > 0,05 54 Xoay phải 54 51,08 ± 4,97 54 51,37 ± 5,13 54 > 0,05 54 Xoay trái 54 51,71 ± 5,03 54 50,84 ± 5,21 54 > 0,05 54 Không hạn chế 54 Hạn chế ít 54 Hạn chế vừa 54 Hạn chế nhiều 54 Hạn chế rất nhiều 54 Không hạn chế 55
1 động tác 55
2 động tác 55
Trang 233 động tác 55
4 động tác 55
5 động tác 55
6 động tác 55 Tổng 55
3.2.5 Phân bố người bệnh theo vị trí co cứng cơ trước điều trị 55
Sự khác biệt về phân bố người bệnh theo vị trí co cứng cơ trước điều trị
giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05 56 3.2.6 Khoảng cách cằm - ngực, chẩm - tường trước điều trị 56 3.2.7 Phân bố người bệnh có hội chứng rễ thần kinh trước điều trị 56
Đau tăng khi đi, đứng, ngồi lâu 57 Đau tăng khi ho, hắt hơi 57
Dị cảm vùng da: tê bì, 57 kiến bò, nóng rát 57 Liệt tay 57 Giảm hoặc mất phản 57
xạ gân xương 57 Teo cơ 57 Hội chứng rễ thần kinh thường gặp là triệu chứng dị cảm vùng da, chủ yếu là tê bì, kiến bò; đau tăng khi đi, đứng, ngồi lâu; một số người bệnh có triệu chứng đau tăng khi ho, hắt hơi, teo cơ Trong cả hai nhóm không có trường hợp nào có biểu hiện liệt tay, giảm phản xạ gân xương Hội chứng rễ thần kinh trước điều trị giữa hai nhóm không có sự khác biệt, với p > 0,05 57
3.2.8 Phân bố người bệnh theo mức độ ảnh hưởng chức năng sinh hoạt do
đau theo bảng câu hỏi NPQ trước điều trị 57
3.3 ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG TRƯỚC ĐIỀU TRỊ 58
3.3.1 Phân bố người bệnh theo tổn thương cột sống cổ trên phim chụp X
quang/MRI của hai nhóm 58
Mất đường cong sinh lý 58 Gai xương 58
Trang 24Hẹp khoang gian đốt 59 Cầu xương 59 Đặc xương dưới sụn 59
Trên phim X quang, hình ảnh tổn thương THCSC gặp nhiều nhất là hình
ảnh gai xương (100% người bệnh của cả hai nhóm); sau đó là hìnhảnh hẹp khoang gian đốt nhóm nghiên cứu chiếm 86,8%, nhóm đốichứng là 84,2%, chung cả hai nhóm là 85,6%, đặc xương dưới sụnnhóm nghiên cứu chiếm 81,6%, nhóm đối chứng chiếm 68,4% Tỷ lệngười bệnh có hình ảnh THCSC trên phim X quang giữa hai nhómkhông có sự khác biệt với p > 0,05 59
Mất đường cong sinh lý 59 Gai xương 59 Hẹp khoang gian đốt 59 Cầu xương 59 Đặc xương dưới sụn 59 Phì đại dây chằng dọc 59 Trên phim chụp X quang/MRI của cả hai nhóm, không gặp trường hợp nào có gai xương ở vị trí C1 và C2, hình ảnh gai xương vị trí C4, C5, C6 chiếm tỷ lệ cao: nhóm nghiên cứu gai xương vị trí C4 là 50%; vị trí C5 là 68,4%; vị trí C6 là 73,7%; nhóm đối chứng tương ứng tại vị trí C4 là 44,7%; vị trí C5 là 76,3%; vị trí C6 là 57,9% Tỷ lệ chung cả hai nhóm tại vị trí C4 là 47,4%; vị trí C5 là 72,4%; C6 là 65,8%; vị trí C3 là 25%; C7 là 18,4% Không có sự khác biệt giữa hai nhóm về vị trí hình ảnh gai xương với p > 0,05 60
3.3.2 Một số chỉ số xét nghiệm trung bình trước điều trị 60
HC (x109/L) 60
BC ( x1012/L) 61 6,82 ± 1,57 61 6,55 ± 1,48 61
Hb (g/L) 61 Ure (mmol/L) 61 Creatinin (µmol/L) 61
Trang 25Chỉ số xét nghiệm hồng cầu, bạch cầu, hemoglobin, ure, creatinin, AST,
ALT của đối tượng nghiên cứu trước điều trị của hai nhóm trong giớihạn bình thường, không có sự khác biệt giữa hai nhóm với p > 0,05 61
3.4 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ 61
3.4.1 Hiệu quả giảm đau theo vị trí đau 61
Vị trí đau 61 N0 61 N20 61 N0 61 N20 61 (1-2) 61 28,9 61 14 61 36,8 61 > 0,05 61 26,3 61 27 61 71,1 61 < 0,01 61 2,6 61 4 61 10,5 61 > 0,05 61 0 61 > 0,05 61 < 0,01 61 < 0,01 61
Sau điều trị, hiệu quả giảm đau theo vị trí đau ở cả hai nhóm đều giảm so
với trước điều trị, có ý nghĩa thống kê với p < 0,01 Ở nhóm nghiêncứu: tỷ lệ đau đầu vùng chẩm 28,9%, đau vùng cổ gáy 26,3%, đau
Trang 26lan ra vai 2,6% Nhóm đối chứng: tỷ lệ đau đầu vùng chẩm 36,8%,đau vùng cổ gáy 71,1%, đau lan ra vai 10,5% Cả hai nhóm khôngcòn trường hợp nào đau lan xuống tay 62 Tuy nhiên, hiệu quả giảm đau vùng cổ gáy của nhóm nghiên cứu tốt hơn so
với nhóm đối chứng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p <0,01 Hiệu quả giảm đau ở các vị trí khác là như nhau (p > 0,05) 62 3.4.2 Hiệu quả giảm đau theo thang điểm VAS 62
Mức độ 62 đau VAS 62 pN20 62 (1-2) 62 N0 62 N20 62 N0 62 N20 62 14 62 36,8 62 4 62 < 0,01 62 17 62 44,7 62 16 62 42,1 62 7 62 18,4 62 15 62 39,5 62 0 62 3 62 7,9 62 38 62
Trang 27100 62 38 62 100 62 < 0,01 62 < 0,01 62
Nhận xét: 62
p (1-2) 63
3.4.3 Hiệu quả điều trị hội chứng động mạch đốt sống 65
Triệu 65 chứng 65 p 65 (N20 -N0) 65 p 65 (N20 -N0) 65 < 0,01 65 < 0,01 65 > 0,05 65 15 65 39,5 65 18 65 47,4 65 < 0,01 65 < 0,05 65 > 0,05 65 10 65 26,3 65 15 65 39,5 65 < 0,01 65 < 0,01 65 > 0,05 65
Trang 287 65 18,4 65 9 65 23,7 65
3.4.4 Mức độ cải thiện tầm vận động cột sống cổ trước và sau điều trị 66
Tầm vận 66 động (độ) 66 pN20 66 N0 66 N20 66 N0 66 N20 66 Gấp 66 37,63 ± 5,83 66 46,24 ± 4,73 66 37,37 ± 5,46 66 44,55 ± 5,00 66 > 0,05 66 Duỗi 66 54,24 ± 5,32 66 62,58 ± 3,55 66 52,79 ± 5,26 66 61,16 ± 4,41 66 > 0,05 66 Nghiêng phải 66 31,82 ± 5,56 66 40,39 ± 4,41 66 30,61 ± 4,69 66 37,58 ± 4,15 66 < 0,01 66 Nghiêng trái 66
Trang 2930,84 ± 4,90 66 40,11 ± 3,62 66 30,58 ± 4,81 66 37,58 ± 4,19 66 < 0,01 66 Xoay phải 66 51,08 ± 4,97 66 61,11 ± 3,37 66 51,37 ± 5,13 66 59,16 ± 3,81 66 < 0,05 66 Xoay trái 66 51,71 ± 5,03 66 61,89 ± 3,21 66 50,84 ± 5,21 66 59,61 ± 3,87 66 < 0,01 66
p (N20-N0) 66 < 0,01 66 < 0,01 66 Mức độ 67 hạn chế 67 pN20 67 (1-2) 67 N0 67 N20 67 N0 67 N20 67 Không hạn chế 67 Hạn chế ít 67 Hạn chế vừa 67 Hạn chế nhiều 67
Trang 30Hạn chế 67 rất nhiều 67 12,24 ± 5,04 67 12,08 ± 4,76 67 > 0,05 67 2,21 ± 2,42 67 4,55 ± 3,21 67 < 0,01 67
p (N20 – N0) 67 < 0,01 67 < 0,01 67 N0 68 N20 68 N0 68 N20 68 Không hạn chế 68 6 68 15,8 68 3 68 7,9 68
1 động tác 68 11 68 28,9 68 2 68 5,3 68
2 động tác 68 5 68 13,2 68 4 68 10,5 68
3 động tác 68 7 68
Trang 3118,4 68 9 68 23,7 68
4 động tác 68 6 68 15,8 68 7 68 18,4 68
5 động tác 68 1 68 2,6 68 6 68 15,8 68
6 động tác 68 2 68 5,3 68 7 68 18,4 68
p (N20 - N0) 68 < 0,01 68 > 0,05 68 pN0 (1-2) 68 > 0,05 68 pN20 (1-2) 68 < 0,05 68
Sau điều trị: số động tác vận động CSC của nhóm nghiên cứu bị hạn chế
giảm hơn so với trước điều trị có ý nghĩa thống kê với p < 0,01;nhóm đối chứng số động tác vận động CSC bị hạn chế giảm so vớitrước điều trị nhưng không có sự khác biệt với p> 0,05 68
So sánh sau 20 ngày điều trị, giữa hai nhóm có sự khác biệt về số động tác
CSC bị hạn chế với p < 0,05: nhóm nghiên cứu có 15,8% người bệnh
Trang 32không hạn chế động tác CSC, hạn chế cả 6 động tác chiếm 5,3%;nhóm đối chứng có 7,9% không hạn chế và 18,4 có hạn chế cả 6động tác 68 3.4.5 Phân bố người bệnh theo vị trí co cứng cơ sau điều trị 68
Vị trí 68
co cơ 68 p 68 (N20 -N0) 69 p 68 (N20 -N0) 69 < 0,01 69 < 0,01 69 > 0,05 69 10 69 26,3 69 17 69 44,7 69 < 0,01 69 < 0,01 69 > 0,05 69 7 69 18,4 69 5 69 13,2 69 < 0,01 69 < 0,01 69 0 69 0 69 > 0,05 69 1 69 2,6 69
Trang 33Sau điều trị, tỷ lệ người bệnh có co cứng cơ vùng cổ, vùng vai và vùng
xương bả vai giảm so với trước điều trị có ý nghĩa thống kê với p <0,01 ở cả hai nhóm Co cứng cơ vùng ngang D6 nhóm nghiên cứugiảm nhiều so với trước điều trị có ý nghĩa thống kê; nhóm đốichứng giảm nhưng không có sự khác biệt so với trước điều trị Sauđiều trị, người bệnh giữa hai nhóm có co cứng cơ theo vị trí là tươngđương nhau với p > 0,05 69 3.4.6 Khoảng cách cằm - ngực, chẩm - tường trung bình sau điều trị 70
pN20 70 0,32 ± 0,39 70 0,46 ± 0,36 70 0,05 ± 0,16 70
3.4.7 Hội chứng rễ thần kinh sau điều trị 71
Triệu chứng 71 N0 71 N20 71 N0 71 N20 71 Đau tăng khi đi, đứng, ngồi lâu 71 3 71 7,9 71 5 71 13,2 71 Đau tăng khi ho, hắt hơi 71 0 71 0 71
Dị cảm vùng da:tê bì, kiến bò, nóng rát 71 5 71 13,2 71 6 71
Trang 3415,8 71 Liệt tay 71 0 71 0 71 Giảm hoặc mất phản xạ gân xương 71 0 71 0 71 Teo cơ 71 0 71 1 71 2,6 71
p (N20 -N0) 71 > 0,05 71 > 0,05 71
p N20 (1-2) 71 > 0,05 71
3.4.8 Hiệu quả giảm mức độ ảnh hưởng chức năng sinh hoạt do đau sau
điều trị theo bảng câu hỏi NPQ 71
p (1-2) 72 N0 74 N20 74 N0 74 N20 74 14 74 36,8 74 6 74 15,8 74 16 74 42,1 74 11 74 28,9 74
Trang 358 74 21,1 74 17 74 44,7 74 0 74 4 74 10,5 74 0 74 0 74
p (N20 -N0) 74 < 0,01 74 < 0,01 74 pN20 (1-2) 74 < 0,05 74
3.4.9 Đánh giá kết quả điều trị chung 75
3.5 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN TRONG ĐIỀU TRỊ 75
3.5.1 Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng 75
3.5.1.1 Tác dụng không mong muốn của bài thuốc 75 Chỉ số 76 p 76 Mạch (lần/phút) 76 75,13 ± 5,75 76 76,01 ± 5,13 76 > 0,05 76 Huyết áp tâm thu (mmHg) 76 117,24 ± 9,84 76 118,18 ± 8,32 76 Huyết áp tâm trương (mmHg) 76 72,24 ± 11,55 76 74,05 ± 8,03 76 Nhiệt độ (0C) 76
Trang 3636,61 ± 0,18 76 36,73 ± 0,19 76 Các chỉ số mạch, nhiệt độ, huyết áp trước và sau laser châm 20 phút của người bệnh trong nhóm nghiên cứu đều trong giới hạn bình thường, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05 76
3.5.2 Tác dụng không mong muốn trên cận lâm sàng 77
Chỉ số 77 pN20 77 ± SD) 77 (điểm) 77 ± SD) 77 (điểm) 77 N0 77 N20 77 N0 77 N20 77 (x109/L) 77 4,42 ± 0,48 77 4,44 ± 0,31 77 > 0,05 77 BC 77 (x1012/L) 77 6,82 ± 1,57 77 7,19 ± 0,93 77 6,55 ± 1,48 77 6,93 ± 0,87 77 (g/L) 77 125,08 ± 10,75 77 125,58±10,45 77 131,74±10,08 77 5,34 ± 1,52 77
Trang 374,88 ± 0,74 77 81,55 ± 13,89 77 81,21 ± 11,08 77 25,72 ± 5,16 77 25,37 ± 3,93 77 25,57 ± 6,15 77 26,12 ± 5,09 77
p (N20-N0) 77 > 0,05 77 > 0,05 77 Trong nghiên cứu, một số chỉ số xét nghiệm hồng cầu, bạch cầu, huyết sắc tố, ure, creatinin, AST, ALT của cả hai nhóm đều trong giới hạn bình thường, không có sự khác biệt giữa hai nhóm; các chỉ số trước và sau điều trị của cả hai nhóm khác biệt không có
ý nghĩa thống kê với p > 0,05 77 3.6 MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ 78
3.6.1 Mối liên quan giữa nghề nghiệp với kết quả điều trị chung 78
Kết quả 78 Lao động 78 chân tay 78 Lao động 78 trí óc 78 Lao động 78 chân tay 78 Lao động 78 trí óc 78 8 78 80 78 23 78 82,1 78 9 78 52,9 78
Trang 3814 78 66,7 78 2 78 20 78 5 78 17,9 78 5 78 29,4 78 6 78 28,6 78 0 78 0 78 3 78 17,6 78 1 78 4,8 78 0 78 0 78 0 78 0 78 10 78 100 78 28 78 100 78 17 78 100 78 21 78 100 78 > 0,05 78 > 0,05 78
3.6.2 Mối liên quan giữa nhóm tuổi và hiệu quả giảm điểm VAS 79
Trang 393.6.3 Mối liên quan giữa thời gian đau trước điều trị và hiệu quả giảm đau
theo VAS 8181
Chương 4 BÀN LUẬN 83 Chương 4 BÀN LUẬN 83
4.1 BÀN LUẬN VỀ ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 83
4.1.1 Giới 83 4.1.2 Nhóm tuổi 83 4.1.3 Nghề nghiệp 84 4.1.4 Thời gian đau trước khi điều trị 85
Trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi cho thấy, người bệnh có thời gian đau kéo dài từ
7 ngày đến 30 ngày chiếm tỷ lệ là cao nhất ( tỷ lệ của nhóm nghiên cứu là 71,1%, nhóm đối chứng là 63,2%) Thời gian đau dưới 7 ngày tỷ lệ của nhóm nghiên cứu là 23,7%, nhóm đối chứng là 34,2%, chung cho cả hai nhóm là 28,9% Thời gian đau trên 30 ngày của cả hai nhóm tỷ lệ thấp (chiếm 3,9%) Sự khác biệt về thời gian đau trước khi điều trị giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê, với p > 0,05 85 Các nghiên cứu trước đây, thời gian đau trước khi điều trị có tỷ lệ tương đồng: nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Lan thời gian đau dưới một tháng là 52% ; nghiên cứu của Trương Văn Lợi thì 63,9% có thời gian đau trước điều trị dưới hai tuần Một số nghiên cứu có tỷ lệ khác so với nghiên cứu này của chúng tôi như: nghiên cứu của Lê Thị Diệu Hằng thời gian đau trước điều trị trên một tháng của nhóm nghiên cứu tỷ lệ là 68,8%, nhóm chứng là 75% ; nghiên cứu của Nguyễn Tuyết Trang thời gian đau trên một tháng
là 73,3% Sự khác biệt này có thể do địa điểm nghiên cứu, thời gian tiến hành nghiên cứu, đối tượng lựa chọn nghiên cứu của các tác giả khác nhau 85 4.2 BÀN LUẬN VỀ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG TRƯỚC ĐIỀU TRỊ 86
4.2.1 Vị trí đau 86
Biểu hiện lâm sàng trong THCSC thường có các hội chứng chính: hội chứng cột sống
cổ, hội chứng rễ thần kinh cổ, hội chứng động mạch đốt sống, và hội chứng tủy Các hội
Trang 40chứng này trên lâm sàng biểu hiện triệu chứng đau ở các vị trí như đau vùng cổ gáy, đau đầu vùng đỉnh, đau lan ra vai và lan xuống tay 86
4.2.2 Hình ảnh tổn thương cột sống cổ trên phim X quang/MRI 87
Ở cả hai nhóm, hình ảnh tổn thương trên phim X quang/MRI tỷ lệ cao nhất hình ảnh gai xương CSC chiếm 100% các trường hợp Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu của các tác giả như: Nguyễn Tuyết Trang (100%) ; Lê Thị Diệu Hằng (nhóm nghiên cứu
là 93,75%, nhóm đối chứng là 90,63%) ; Nguyễn Thị Thắm 94,8% Trong đó, gai xương gặp chủ yếu từ C4 đến C6, cụ thể cả hai nhóm tỷ lệ vị trí gai xương: vị trí C4 là 47,4%; vị trí C5 là 72,4%; C6 là 65,8%; vị trí C3 là 25%; C7 là 18,4% Không gặp trường hợp nào ở C1 và C2, kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Đặng Trúc Quỳnh 87 Hình ảnh hẹp khoang gian đốt sống của cả hai nhóm chiếm tỷ lệ 85,6% trên phim X quang và 89,5% trên phim MRI Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Thị Thắm (chiếm 94,8%) ; nghiên cứu của Đặng Minh Thu (chiếm 69,2%) ; nghiên cứu của Nguyễn Tôn Kiên 66,6% ; nghiên cứu của Phan Kim Toàn là 67,5% 87 Hình ảnh đặc xương dưới sụn chiếm 88,2%; kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Tôn Kiên là 76,6% ; nghiên cứu của Nguyễn Tuyết Trang là 66,7% 87 Hình ảnh mất đường cong sinh lý chiếm 19,7%; hình ảnh cầu xương chiếm 15,8% Trong nghiên cứu của chúng tôi, tổn thương trên phim X quang/MRI gặp chủ yếu là đoạn cổ dưới từ C4 đến C7 nhưng gặp nhiều nhất là tổn thương ở C5 và C6 87 Tuy nhiên mức độ tổn thương trên X quang/MRI không tương ứng với mức độ biểu hiện triệu chứng trên lâm sàng; tùy thuộc vào vị trí gai xương có thể chèn ép vào rễ thần kinh hay động mạch đốt sống hay không Trên thực tế lâm sàng nhiều trường hợp có hình ảnh thoái hóa CSC nhưng không có triệu chứng lâm sàng và có nhiều trường hợp mức độ biểu hiện trên lâm sàng không tương ứng với mức độ tổn thương trên X
quang/MRI, đôi khi còn do các nguyên nhân thuận lợi như do sai tư thế, do lạnh Chính vì vậy, khi chẩn đoán THCSC không chỉ căn cứ tổn thương trên X quang/MRI
mà cần dựa vào cả triệu chứng lâm sàng 87 4.3 BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ 88
4.3.1 Hiệu quả giảm đau sau điều trị: 88