1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ tác DỤNG điều TRỊ của điện CHÂM kết hợp bài THUỐC “cát căn THANG” TRÊN BỆNH NHÂN ĐAU THẮT LƯNG cấp

55 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ Y TẾ HÀ NỘI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HÀ ĐÔNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN Đề tài: ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ CỦA ĐIỆN CHÂM KẾT HỢP BÀI THUỐC “CÁT CĂN THANG” TRÊN BỆNH NHÂN ĐAU

Trang 1

SỞ Y TẾ HÀ NỘI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HÀ ĐÔNG

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN

Đề tài:

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ CỦA ĐIỆN CHÂM KẾT HỢP BÀI THUỐC

“CÁT CĂN THANG” TRÊN BỆNH NHÂN

ĐAU THẮT LƯNG CẤP

Chủ nhiệm đề tài: Bác sĩ Trần Nhật Trường

Trang 2

MỤC LỤC

1.Tên đề tài 1

2 Thời gian thực hiện 1

3 Cấp quản lý: Cấp cơ sở 1

4 Chủ nhiệm đề tài 1

5 Cán bộ tham gia nghiên cứu 1

6 ĐẶT VẤN ĐỀ 2

7 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

7.1 Triệu chứng lâm sàng đau cột sống thắt lưng do nguyên nhân cơ học: 4

7.2 Quan điểm của Y học hiện đại về đau thắt lưng 5

8 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

8.1 Đối tượng nghiên cứu 9

8.2 Đối tượng và phương tiện nghiên cứu 9

8.3 Phương pháp nghiên cứu 11

8.4 Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu 15

8.5 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và cách khắc phục 16

9 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17

9.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 17

9.2 Kết quả điều trị 20

9.3 Các yếu tố liên quan đến hiệu quả điều trị 26

9.4 Tác dụng không mong muốn của phương pháp điều trị 27

10 BÀN LUẬN 29

10.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 29

10.2 Kết quả điều trị 33

10.3 Tác dụng không mong muốn của phương pháp điều trị 41

11 KẾT LUẬN 42

12 KIẾN NGHỊ 43

13 TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 49

KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 49

Trang 3

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Hình ảnh cấu trúc một đốt sống 6Hình 1.2 Hình ảnh đám rối thắt lưng cùng 6

Trang 4

DANH MỤC BẢN

Bảng 1: Bảng điểm VAS 13Bảng 9.1 Các chỉ số lâm sàng trước điều trị của hai nhóm 19Bảng 9.2 Đặc điểm chức năng sinh hoạt hàng ngày của hai nhóm 19Bảng 9.3 Sự thay đổi thang điểm VAS trước và sau điều trị của hai nhóm 20Bảng 9.4 NP Schober trước và sau điều trị của hai nhóm 21Bảng 9.5 NP Lasègue trước và sau điều trị của hai nhóm 22Bảng 9.6 Sự cải thiện động tác gấp CSTL trước và sau điều trị của hai nhóm 22Bảng 9.7 Sự cải thiện động tác duỗi CSTL trước và sau điều trị của hai nhóm .23Bảng 9.8 Sự cải thiện động tác nghiêng bên đau trước và sau điều trị của hai

nhóm 23Bảng 9.9 Sự cải thiện động tác xoay bên đau trước và sau điều trị của hai

nhóm 24Bảng 9.10 Sự cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày 24Bảng 9.11 Hiệu quả điều trị chung sau điều trị của hai nhóm 25Bảng 9.12 Sự thay đổi các chỉ số trên cận lâm sàng trước và sau điều trị của hai

nhóm 28

Trang 5

DANH MỤC BIỂU

Biểu đồ 9.1: Phân bố bệnh theo nhóm tuổi 17

Biểu đồ 9.2: Đặc điểm phân bố theo giới của cả hai nhóm 17

Biểu đồ 9.3: Đặc điểm về nghề nghiệp 18

Biểu đồ 9.4: Đặc điểm về thời gian mắc bệnh 18

Biểu đồ 9.5: Đặc điểm phân bố theo YHCT 20

Biểu đồ 9.6: Hiệu quả điều trị theo YHCT sau 18 ngày điều trị 25

Biểu đồ 9.7: Hiệu quả điều trị theo tuổi 26

Biểu đồ 9.8: Hiệu quả điều trị theo giới 26

Biểu đồ 9.9: Hiệu quả điều trị theo thời gian mắc bệnh 27

Trang 7

- Đau vùng thắt lưng cấp: Đau kịch phát ở vùng cột sống thắt lưng, khởiphát đột ngột kèm theo triệu chứng cứng cột sống Thời gian diễn biến trongvòng 1 tuần

- Đau cột sống thắt lưng mãn tính: Đau hàng ngày, không thuyên giảm, thờigian > 3 tháng

Theo thống kê của Trần Ngọc Ân và cộng sự thì đau thắt lưng chiếm tới2% dân số và chiếm 17% số người trên 60 tuổi, đau thắt lưng chiếm tỷ lệ41,45% trong nhóm bệnh thần kinh cột sống và là một trong 15 bệnh cơ xươngkhớp hay gặp nhất [3]

Theo Nguyễn Văn Chương và cộng sự nghiên cứu thoát vị đĩa đệm CSTLtại Bộ môn – Khoa Nội thần kinh bệnh viện 103 và số liệu thu thập của 10 nămgần đây (2004 - 2013) trên 4.048 bệnh nhân thấy số bệnh nhân đau CSTL dothoát vị đĩa đệm chiếm 26,94% tổng bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa Nội, cóthời kỳ lên đến 45% [4]

Theo Y học hiện đại (YHHĐ) có nhiều phương pháp điều trị đau thắt lưngnhư: Điều trị nội khoa, các phương pháp vật lý trị liệu, các phương pháp canthiệp tối thiểu, điều trị phẫu thuật Các phương pháp điều trị YHHĐ có ưu điểmthu được hiệu quả điều trị nhanh nhưng nhược điểm là có nhiều tác dụng phụ vàliên quan nhiều đến chi phí điều trị

Theo Y học cổ truyền (YHCT) đau thắt lưng được mô tả trong chứngTọa cốt phong, Yêu cước thống, do các nguyên nhân ngoại tà, chấnthương, nội thương gây nên YHCT sử dụng rất nhiều biện pháp dùng thuốc

và không dùng thuốc để điều trị cho bệnh nhân như: Châm cứu, xoa bóp bấm

Trang 8

Châm cứu là một phương pháp điều trị bệnh được áp dụng từ lâu trongđiều trị chứng Tọa cốt phong, châm là thủ thuật dùng kim tác dụng lên huyệttrên các đường kinh, lạc, để gây tác dụng điều trị.

Điều trị chứng Tý bằng thuốc YHCT gồm khu phong, tán hàn, trừ thấp,thông kinh hoạt lạc, tư bổ can thận nhằm khôi phục lại sự thăng bằng âm dương,phù chính khu tà, thông kinh hoạt lạc và khôi phục lại hoạt động sinh lý bìnhthường của vùng vai gáy Dựa vào pháp trên các thầy thuốc đã đưa ra 2 phươngchính (dùng thuốc và không dùng thuốc)

Bài thuốc “Cát căn thang” được tác giả Trương Giới Tân (1536 - 1640 sau

Công nguyên) tự Cảnh Nhạc, viết trong chương 66 tác phẩm Cảnh Nhạc toàn thư (1624) Bài thuốc có tác dụng trừ hàn tà tại kinh, giải cơ, trừ chứng đau ở cơ

biểu Để kết hợp những ưu điểm của bài thuốc và điện châm chúng tôi thực hiện

đề tài: Đánh giá tác dụng điều trị của điện châm kết hợp bài thuốc “cát căn thang” trên bệnh nhân đau thắt lưng cấp với 2 mục tiêu:

1 Đánh giá cải thiện chức năng vận động và tác dụng giảm đau của điện châm kết hợp Cát căn thang trên bệnh nhân đau thắt lưng cấp.

2 Theo dõi tác dụng không mong muốn của phương pháp điện châm kết hợp Cát căn thang trên lâm sàng

Trang 9

7 TỔNG QUAN TÀI LIỆU7.1 Triệu chứng lâm sàng đau cột sống thắt lưng do nguyên nhân cơ học: Đặc điểm đau:

- Đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi

- Vị trí đau: Vùng thắt lưng thấp, đau không lan hoặc lan xuống một hoặc

hai chân

- Các yếu tố ảnh hưởng: Đau tăng khi gắng sức, đứng lâu, ho, hắt hơi Đau

giảm khi nghỉ ở tư thế hợp lý

- Khám:

+ Hội chứng thắt lưng hông:

Tư thế chống đau: cột sống mất đường cong sinh lý.

Co cứng cơ cạnh sống.

Điểm đau cạnh sống.

Nghiệm pháp tay đất: dương tính khi khoảng cách tay đất > 10cm

Nghiệm pháp Schober: dương tính khi độ giãn cột sống thắt lưng< 4cm

+ Triệu chứng thần kinh: có hoặc không

Hội chứng rễ thần kinh: nghiệm pháp lassegue Bonnet, dấu hiệu Valleix,

bấm chuông

Rối loạn vận động, cảm giác, thần kinh tự chủ.

+ Triệu chứng loại trừ: Không có tổn thương khớp háng, khớp cùng chậu,không đau thắt lưng kèm đau nội tạng

Triệu chứng cận lâm sàng đau cột sống thắt lưng do nguyên nhân cơ học:

- Bilan phospho-calci âm tính

- X quang cột sống thắt lưng:

+ Bình thường

+ Hình ảnh thoái hóa cột sống: hẹp khe khớp đĩa đệm; đặc xương dưới sụn;

Trang 10

+ Hình ảnh trượt đốt sống ra trước.

+ Hình ảnh loãng xương

+ Hình ảnh thoát vị đĩa đệm

7.2 Quan điểm của Y học hiện đại về đau thắt lưng

7.2.1 Giải phẫu cột sống thắt lưng và dây thần kinh hông to

Cột sống là một cấu trúc hình cong được chia làm nhiều đoạn khác nhaugồm: Đoạn cột sống cổ, đoạn cột sống ngực, đoạn cột sống thắt lưng và đoạn đốtsống cùng cụt Trong từng đoạn đốt sống lại có nhiều đơn vị chức năng gọi làđơn vị vận động được cấu tạo bởi đốt sống, đĩa đệm, khoảng gian đốt, dây chằng

và phần mềm

Đoạn cột sống thắt lưng có năm đốt sống, bốn đĩa đệm, hai đĩa đệmchuyển đoạn (D12-L1, L5-S1) Do thường xuyên phải chịu áp lực lớn nên cấu trúcđốt sống ở đoạn này có những điểm khác biệt so các đoạn khác [6]

7.2.1.1 Đặc điểm giải phẫu đốt sống thắt lưng.

Mỗi đốt sống gồm các phần chính là thân đốt sống, cung đốt sống, mỏm gai

và lỗ đốt sống

Thân đốt sống: Hình trụ dẹt, có hai mặt gian đốt sống và một vành chungquanh Thân đốt sống có kích thước tăng dần từ đốt trên đến đốt dưới, phù hợpvới sự tăng dần của trọng lượng từng phần của cơ thể và lực tác dụng lên các đốtphía dưới

Cung đốt sống: Gồm hai phần, phần trước dính với thân đốt sống gọi là

cuống, phần sau gọi là mảnh đốt sống

Các mỏm đốt sống: Đi từ cung đốt sống ra, mỗi cung đốt sống có mỏm

ngang, mỏm diện khớp và mỏm gai

Lỗ đốt sống: Nằm giữa thân đốt sống ở phía trước và cung đốt sống ở phía

sau Các lỗ đốt sống khi chồng lên nhau tạo thành ống sống (hình 1.1)

Trang 11

Hình 1.1 Hình ảnh cấu trúc một đốt sống [7]

7.2.1.2 Đặc điểm giải phẫu dây thần kinh hông to

Dây thần kinh hông to hay còn gọi là dây thần kinh tọa (thần kinh ngồi) làdây thần kinh to và dài nhất cơ thể, xuất phát từ đám rối thắt lưng cùng do các rễ

L4,L5,S1,S2,S3 hợp thành, trong đó rễ L5,S1 là chủ yếu [1],[6],[8]

Hình 1.2 Hình ảnh đám rối thắt lưng cùng [7]

Sau khi các rễ hợp lại thành dây thần kinh hông to để đi ra ngoài ống sốngphải qua một khe hẹp gọi là khe gian đốt đĩa đệm - dây chằng Khe này có cấu

Trang 12

phía sau là dây chằng Khi các thành phần này bị tổn thương đều có thể gây đaudây thần kinh hông to do chèn ép hoặc dầy dính [1], [6], [8].

Ra khỏi ống xương sống dây thần kinh hông to đi qua phía trước khớp cùngchậu, sau đó nó chạy qua lỗ ngồi lớn của xương chậu để vào mông, ở mông dâythần kinh hông to đi giữa ụ ngồi và mấu chuyển lớn Từ đây dây thần kinh hông

to chạy theo đường thẳng đến điểm giữa nếp lằn khoeo chân

Tại trám khoeo dây thần kinh hông to chia ra làm hai nhánh: Dây thần kinhhông khoeo ngoài (thần kinh mác chung) và dây thần kinh hông khoeo trong(thần kinh chầy)

Năm 1999, đánh giá của Wang S và cộng sự tại Học viên quân y quân độiQuảng Châu về tác dụng của huyệt Hoa đà Giáp tích trong điều trị đau thắt lưngcho thấy: nhóm bệnh nhân sử dụng huyệt này có tỷ lệ khỏi là 65,6%; khá là12,33%; trung bình là 18,8%; kém là 3,1%; cao hơn so với các bệnh nhân sửdụng các huyệt tại chỗ khác: tỷ lệ khỏi là 44,6%; khá là 26,7%; trung bình là10%, kém là 16,7%

Năm 1994, Zhang Y và cộng sự tại Viện châm cứu và xoa bóp Bắc Kinh,Trung Quốc sử dụng châm cứu điều trị 56 trường hợp đau thắt lưng bằng châmcứu thì tỷ lệ khỏi và đỡ là 98,3%

Năm 2007, Louise Chang nghiên cứu nhằm đánh giá tác dụng giảm đaucủa châm cứu đơn thuần đối với đau thắt lưng, cho thấy kết quả 33% có sự cảithiện về triệu chứng đau, 12% cải thiện về chức năng hoạt động

Năm 2003, Đoàn Hải Nam nghiên cứu so sánh tác dụng điện châm cáchuyệt Ủy trung, Giáp tích L1 – L5 và điện trường châm trong điều trị cho 60bệnh nhân yêu thống thể hàn thấp cho thấy: điện châm các huyệt Ủy trung, Giáptích L1 – L5 đạt kết quả cao hơn với 80% tốt; 16,7% khá; 3,3% trung bình.Trong nước, Nguyễn tài Thu và cộng sự nghiên cứu điều trị 37 bệnh nhânđau thắt lưng bằng phương pháp tân châm thì tỷ lệ khỏi và đỡ là 67,6% Cáchuyệt được sử dụng là Giáp tích vùng thắt lưng, Chí thất, thận du, Thất liêu tốt là57,14%, khá là 31,43%, trung bình là 2,86%, kém là 8,57%

Trang 13

Đặng Trúc Quỳnh (2014) đánh giá tác dụng điều trị đau vai gáy ở bệnhnhân thoái hóa cột sống cổ của cát căn thang kết hợp điện châm tại bệnh viện Yhọc cổ truyền Trung Ương mang lại kết quả điều trị 76,7% đạt kết quả tốt,23,3% đạt kết quả khá Cụ thể : nhóm nghiên cứu có điểm đau VAS trung bình

từ 6,00 ± 1,46 điểm xuống còn 1,37 ± 1,16 điểm; 100% bệnh nhân co cứng cơvùng cổ và vùng vai xuống còn 23,3% bệnh nhân co cứng cơ vùng cổ và 16,7%bệnh nhân co cứng cơ vùng vai; hiệu quả cải thiện tầm vận động cột sống cổgiảm từ 11,70 ± 5,45 điểm xuống 3,30 ± 2,84 điểm; hiệu quả giảm hạn chế sinhhoạt hàng ngày từ 19,83 ± 5,95 điểm xuống 8,93 ± 2,46 điểm

Hà Hồng Hà (2008) nghiên cứu hiệu quả của áo nẹp mềm cột sống thắtlưng trong điều trị bệnh nhân đau thần kinh hông to do thoát vị đĩa đệm trên92% số bệnh nhân nhóm nghiên cứu cải thiện được chức năng SHHN sau 30ngày điều trị [21]

Nguyễn Thị Thanh Tú (2008) so sánh hiệu quả điều trị đau lưng cấpbằng điện châm kết hợp cao dán Thiên Hương với điện châm kết hợp xoa bópbấm huyệt trên 87 bệnh nhân thấy 87,5% số bệnh nhân cải thiện tốt thangđiểm VAS [11]

Nguyễn Kim Ngọc (2010) đánh giá tác dụng hỗ trợ điều trị đau dây thầnkinh hông to của viên Cốt thoái vương trên 30 BN thấy 71.4% số BN ở thểphong hàn thấp đạt hiệu quả điều trị tốt [16]

Trần Thị Minh Quyên (2011) đánh giá tác dụng điều trị thoát vị đĩa đệmcột sống thắt lưng bằng phương pháp điện châm kết hợp kéo giãn cột sống trên

66 BN thấy 90,9% số BN đạt hiệu quả điều trị [20]

Nguyễn Thị Thu Hà, Lại Thanh Hiền (2012) nghiên cứu tác dụng giảm đaubằng châm cứu kết hợp thủy châm Methylcobal trên bệnh nhân đau thần kinhhông to thấy mức độ đau theo thang điểm VAS của nhóm I từ 6,63 ± 1,13 xuốngcòn 2,07 ± 0,98, kết quả tốt đạt 73,3% [15]

Trang 14

8 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU8.1 Đối tượng nghiên cứu

Các bệnh nhân được chẩn đoán Đau thắt lưng cấp, điều trị tại Khoa Y học

cổ truyền Bệnh viện đa khoa Hà Đông, thời gian từ: 01/4/2016 đến 01/9/2016

- Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHHĐ

+ Bệnh nhân không phân biệt lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp

+ Bệnh nhân được chẩn đoán đau lưng cấp nguyên nhân cơ học

+ Tự nguyện tham gia nghiên cứu, tuân thủ nguyên tắc điều trị

- Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHCT:

+ Bệnh nhân được chẩn đoán yêu thống thể Phong hàn thấp

- Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân:

+ Đau thắt lưng mạn tính: Thời gian đau thắt lưng trên 3 tháng

+ Đau thắt lưng do mắc các bệnh lao cột sống, viêm cột sống dính khớp,chấn thương cột sống, u, ung thư

+ Các bệnh toàn thân: Tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi, nhiễm trùng,nhiễm độc, HIV - ADIS

+ Người già, trẻ em, phụ nữ mang thai

+ Các bệnh nhân không tự nguyện tham gia nghiên cứu, không tuân thủđiều trị

+ Đau lưng cấp thể huyết ứ và phong thấp nhiệt

8.2 Đối tượng và phương tiện nghiên cứu

8.2.1 Đối tượng nghiên cứu:

 Thuốc: Bài thuốc “Cát căn thang” (Cảnh Nhạc toàn thư)

+ Thành phần:

+ Thuốc được sắc theo hệ thống sắc tự động, mỗi thang sắc thành 2 gói,mỗi gói 150 ml

Trang 15

+ Liều dùng: Mỗi ngày uống 1 thang trong 2 tuần, uống ấm, chia 2 lần.

- Công thức huyệt châm cứu:

Châm tả các huyệt sao cho các huyệt đều đắc khí:

A thị huyệt

Giáp tích L1 – L5

Dương lăng tuyền (GB 34)

Thận du (UB23)

Đại trường du (UB 25)

- Bài thuốc Độc hoạt tang ký sinh thang

Độc hoạt 12g Phòng phong 08g Tang ký sinh 12g

8.2.2 Phương tiện nghiên cứu

- Máy điện châm KWD - TN09 - T06 của Công ty TNHH Thương mại vàsản xuất Thiết bị Y tế Hà Nội

- Kim châm cứu bằng thép không gỉ, dài 5 cm – 10 cm, đường kính 0,1mm,đầu nhọn; xuất xứ hãng Đông Á, Việt Nam

- Pince vô khuẩn, bông, cồn 70°

- Thước đo độ giãn cột sống thắt lưng

- Thước đo độ đau VAS

- Thước đo tầm vận động CSTL

Trang 16

8.3 Phương pháp nghiên cứu

8.3.1 Thiết kế nghiên cứu:

Thiết kế nghiên cứu theo phương pháp tiến cứu, thử nghiệm lâm sàng mở,

so sánh trước – sau điều trị và có đối chứng

8.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu: 60 bệnh nhân chia làm 2 nhóm

 Nhóm nghiên cứu: 30 bệnh nhân đau lưng cấp do nguyên nhân cơ họcđược điều trị điện châm và bài thuốc “Cát căn thang”

 Nhóm đối chứng: 30 bệnh nhân đau thắt lưng cấp điều trị điện châmđơn thuần

8.3.3 Quy trình nghiên cứu

- Bệnh nhân được chia thành 2 nhóm, đảm bảo sự tương đồng về tuổi, giới,thời gian mắc bệnh, nguyên nhân gây bệnh và mức độ đau

- Khám lâm sàng theo YHHĐ và YHCT

- Làm các xét nghiệm cơ bản trước và sau điều trị

+ Huyết học: Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết sắc tố, máu lắng

+ Sinh hóa: Ure, Creatinin, AST, ALT

+ X – Quang CSTL

- Áp dụng phương pháp điều trị đối với từng nhóm:

+ Nhóm nghiên cứu (Nhóm I: 30 bệnh nhân): điều trị bằng phương phápđiện châm và uống thuốc Cát căn thang

+ Nhóm chứng (Nhóm II: 30 bệnh nhân): điều trị bằng phương pháp điệnchâm kết hợp với bài thuốc Độc hoạt tang ký sinh thang

Liệu trình cho cả 2 nhóm là 2 tuần

- Phác đồ điện châm:

+ Công thức huyệt: Thận du (BL23), Đại trường du (BL25), Chí thất(BL52), Yêu du (BL34), Yêu Dương quan (DU3), Thứ liêu(BL32), Giáp tích L1– L5 (EX L1-L5), Dương lăng tuyền (GB34), A thị huyệt

Trang 17

+ Sử dụng pháp châm tả, châm đắc khí các huyệt, tần số điện châm > 5Hz,điều chỉnh cường độ điện châm phù hợp với bệnh nhân, lưu kim 25 phút Điệnchâm 1 lần/ngày.

- Theo dõi triệu chứng lâm sàng, tác dụng không mong muốn trước và sauđiều trị

- Đánh giá kết quả điều trị và so sánh giữa hai nhóm

8.3.4 Sơ đồ nghiên cứu

Sơ đồ quy trình nghiên cứu

Bệnh nhân Đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học

Chẩn đoán theo YHCT thuộc thể bệnh phong hàn thấp

Đánh giá trước điều trị

Trang 18

8.3.4 Chỉ tiêu theo dõi

* Các triệu chứng lâm sàng theo trước và sau điều trị:

- Tình trạng đau

- Độ giãn CSTL

- Tầm vận động CSTL

- Các chức năng sinh hoạt hàng ngày

* Cận lâm sàng trước và sau điều trị:

- Công thức máu: Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu

- Máu lắng

- Sinh hóa máu: Ure, Creatinin, AST, ALT

- X- Quang CSTL

* Các triệu chứng không mong muốn xuất hiện trong quá trình điều trị:

- Vựng châm, gãy kim, nhiễm trùng, chảy máu tại chỗ châm

- Buồn nôn, nôn, đi ngoài phân lỏng

- Xét nghiệm sinh hóa máu chức năng gan, thận: Ure, Creatinin, AST, ALT

8.3.5 Phương pháp đánh giá kết quả

- Đánh giá hiệu quả giảm đau theo thang điểm VAS

Thang VAS (Visual Analogue Scale) được chia thành 10 đoạn bằng nhaubởi 11 điểm từ 0 (hoàn toàn không đau) đến 10 (đau nghiêm trọng, không thểchịu được, có thể choáng ngất) Thang VAS được chia thành 6 mức độ sau:

Bảng 1: Bảng điểm VAS

+ Đánh giá và so sánh mức độ đau theo thang điểm VAS trước và sau điềutrị của từng nhóm và giữa hai nhóm

- Đo độ giãn CSTL (Nghiệm pháp Schober) trước và sau điều trị

+ Bình thường: Hiệu số của hai lần đo sau và trước khi cúi xuống (d) là 4 – 5 cm+ Đánh giá: d < 4 cm: có hạn chế độ giãn CSTL

Trang 19

+ Nghiêng bên : Cách đánh giá:

Tốt (4 điểm): ≥30 độKhá (3 điểm): ≥25 độTrung bình (2 điểm): ≥ 20 độ

Kém (1 điểm): < 20 độ

+ Đứng duỗi : Cách đánh giá:

Tốt (4 điểm): ≥ 25 độKhá (3 điểm): ≥ 20 độTrung bình (2 điểm): ≥ 15 độKém (1 điểm): < 15 độ

+ Nằm duỗi : Cách đánh giá:

Tốt (4 điểm): ≥ 25 độKhá (3 điểm): ≥ 20 độTrung bình (2 điểm): ≥ 15 độKém (1 điểm): < 15 độ

- Các chức năng sinh hoạt hàng ngày

Lựa chọn 4 trong 10 câu hỏi của bộ câu hỏi “OSWESTRY LOW

BACK PAIN DISABILITY QUESTIONAIRE” để đánh giá sự cải thiện mức độ

Trang 20

- Đánh giá tác dụng không mong muốn:

+ Trên lâm sàng: sự xuất hiện các triệu chứng: buồn nôn, nôn, đau bụng, đi

ngoài phân lỏng, mẩn ngứa ngoài da

+ Trên cận lâm sàng: sự thay đổi mạch, huyết áp, các chỉ số Ure, Creatinin,AST, ALT

8.3.6 Xử lý số liệu:

Sử dụng chương trình xử lý số liệu SPSS 16.0

- Tính giá trị trung bình x và độ lệch chuẩn SD

- So sánh giá trị trung bình của các nhóm bằng T – test, so sánh các tỷ lệcủa các nhóm bằng Test χ2

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p ≤ 0,05

8.4 Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu tại Khoa Y học cổ truyền Bệnh viện đakhoa Hà Đông với sự đồng ý của các khoa nghiên cứu và bệnh viện

Nghiên cứu được dựa trên ba nguyên tắc cơ bản của đạo đức là tôn trọng,không gây hại và tạo sự cân bằng cho tất cả bệnh nhân

Trang 21

Tất cả bệnh nhân đều được giải thích rõ về mục đích, nắm được tráchnhiệm về quyền lợi cụ thể của mình, tự nguyện tham gia nghiên cứu và có quyềnrút khỏi nghiên cứu bất cứ lúc nào.

8.5 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và cách khắc phục

Do nghiên cứu trong thời gian ngắn với cỡ mẫu còn nhỏ không thể tránhkhỏi sai số

Khắc phục sai số dựa vào sự khách quan và tôn trọng kết quả nghiên cứu

Trang 22

9.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

9.1.1 Đặc điểm phân bố theo tuổi của hai nhóm

tuổi trên 45 Ở nhóm I tỷ lệ gặp bệnh nhân từ 45 tuổi trở lên chiếm 80%, ở nhóm

II tỷ lệ này chiếm 83,3% Sự khác biệt về các nhóm tuổi ở hai nhóm không có ýnghĩa thống kê với p >0,05

9.1.2 Đặc điểm phân bố theo giới của hai nhóm

Biểu đồ 9.2: Đặc điểm phân bố theo giới của cả hai nhóm

Nhận xét: Từ biểu đồ 3.2 cho thấy tỷ lệ bệnh nhân nữ gặp nhiều hơn bệnh

nhân nam ở cả hai nhóm Trong đó tỷ lệ bệnh nhân nữ ở nhóm I chiếm 60,0%,bệnh nhân nam chiếm 40,0% Ở nhóm II tỷ lệ này là 70,0% nữ và 30,0% nam

Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p >0,05

9.1.3 Đặc điểm về nghề nghiệp

p>0,05

p>0,05

Trang 23

Nhóm 1 Nhóm 2 0%

động nhẹ là chủ yếu ở cả hai nhóm Nhóm I tỷ lệ lao động nhẹ chiếm 66,7%,

nhóm lao động nặng chiếm 33,3% Ở nhóm II tỷ lệ lao động nhẹ chiếm 60,0%,

lao động nặng chiếm 40,0% Không có sự khác biệt về nghề nghiệp giữa hai

Trang 24

nhóm I và 46,67% ở nhóm II Sự khác biệt giữa hai nhóm không có ý nghĩathống kê với p >0,05

9.1.6 Đặc điểm về các chỉ số lâm sàng của hai nhóm trước điều trị

Bảng 9.1 Các chỉ số lâm sàng trước điều trị của hai nhóm

Nhóm Chỉ số TĐT

Nhận xét: Từ bảng trên ta thấy các chỉ số lâm sàng trước điều trị của hai

nhóm là tương đương nhau Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p >0,05

9.1.7 Đặc điểm chức năng sinh hoạt hàng ngày trước điều trị của hai nhóm Bảng 9.2 Đặc điểm chức năng sinh hoạt hàng ngày của hai nhóm

Nhóm CNSHHN

Nhận xét: Từ bảng 3.2 cho thấy trước điều trị chức năng sinh hoạt hàng ngày ở cả hai

nhóm đa số đều bị hạn chế ở mức trung bình và kém Ở nhóm I mức độ bệnh nhân bị hạn chế chức năng SHHN ở mức trung bình và kém chiếm 93,3%, ở nhóm II tỷ lệ này

là 100% Sự khác biệt giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê với p >0,05.

9.1.8 Đặc điểm phân bố thể bệnh theo YHCT trước điều trị của hai nhóm

Trang 25

9.2 Kết quả điều trị

9.2.1 Đặc điểm sự thay đổi thang điểm VAS

Bảng 9.3 Sự thay đổi thang điểm VAS trước và sau điều trị của hai nhóm

Nhóm Mức độ

có ý nghĩa thống kê với p >0,05.

- Sau 12 ngày điều tri điểm đau trung bình ở cả hai nhóm đều giảm rõ rệt (p

p>0,05

Trang 26

- Sau 18 ngày điều trị, điểm đau trung bình của cả hai nhóm đều giảm rõ rệt so với thời điểm nhập viện với p <0,01 Ở nhóm I điểm đau trung bình giảm còn 1,70 ± 0,88 nhiều hơn so với nhóm II ở mức 1,87 ± 0,63 Tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p >0,05.

9.2.2 Hiệu quả điều trị theo hội chứng cột sống (NP Schober)

Bảng 9.4 NP Schober trước và sau điều trị của hai nhóm

Nhóm Mức độ

- Sau 12 ngày điều trị độ giãn CSTL ở cả hai nhóm đều tăng lên so vớitrước điều trị (p <0,01), ở nhóm I mức độ tăng rõ rệt hơn nhóm II Tuy nhiên sựkhác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p >0,05

- Sau 18 ngày điều trị độ giãn CSTL tăng lên rõ rệt ở cả hai nhóm Trong

đó nhóm I có mức tăng nhiều hơn là 4,00 ± 0,54 so với nhóm II là 3,72 ± 0,65.Tuy nhiên sự khác biệt này chưa có ý nghĩa thống kê với p >0,05

Trang 27

9.2.3 Hiệu quả điều trị qua nghiệm pháp Lasègue

Bảng 9.5 NP Lasègue trước và sau điều trị của hai nhóm

Nhóm Mức độ

± 6,58 so với nhóm II là 70,83 ± 5,58, sự khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê (p >0,05).

9.2.4 Sự cải thiện tầm vận động CSTL của hai nhóm

Bảng 9.6 Sự cải thiện động tác gấp CSTL trước và sau điều trị của hai nhóm

Nhóm Mức độ

Ngày đăng: 29/07/2019, 17:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w