LÊ TUẤN ANH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐAU VAI GÁY DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN CHÂM VÀ XOA BÓP BẤM HUYỆT KẾT HỢP VỚI ĐIỆN XUNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA KHÓ
Trang 1LÊ TUẤN ANH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐAU VAI GÁY DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ BẰNG PHƯƠNG PHÁP
ĐIỆN CHÂM VÀ XOA BÓP BẤM HUYỆT
KẾT HỢP VỚI ĐIỆN XUNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHÓA 2009 - 2015
Hà Nội - 2015
Trang 2LÊ TUẤN ANH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐAU VAI GÁY DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ BẰNG PHƯƠNG PHÁP
ĐIỆN CHÂM VÀ XOA BÓP BẤM HUYỆT
KẾT HỢP VỚI ĐIỆN XUNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHÓA 2009 - 2015
Người hướng dẫn:
Ths NGUYỄN GIANG THANH
Hà Nội – 2015
Trang 3Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Đại học, Khoa Y học cổ truyền Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Em vô cùng biết ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của Ths Nguyễn Giang Thanh – Giảng viên Khoa Y học cổ truyền Trường Đại học Y Hà Nội, người thầy
đã trực tiếp hướng dẫn, động viên em trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.
Em cũng chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Y học cổ truyền, các thầy cô giảng viên Trường Đại học Y Hà Nội đã luôn dạy dỗ và dìu dắt em trong suốt sáu năm học qua.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch tổng hợp, Ths Đinh Thị Lam - Trưởng khoa Y học dân tộc và tập thể các bác sỹ, điều dưỡng, kỹ thuật viên khoa Y học dân tộc Bệnh viện đa khoa Đống Đa - Hà Nội đã tạo điều kiện, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu.
Và cuối cùng, em muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ em, những người thân trong gia đình và bạn bè, những người luôn đồng hành, động viên và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khoá luận.
Hà nội, tháng 5 năm 2015
Lê Tuấn Anh
Trang 4Tôi xin cam đoan đã thực hiện quá trình làm khóa luận một cách khoa học,trung thực, chính xác.
Kết quả nêu trong khoá luận là trung thực và lần đầu được công bố, không saochép ở bất kỳ tài liệu nào
Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Lê Tuấn Anh
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tổng quan về thoái hóa cột sống cổ theo Y học hiện đại 3
1.2 Tổng quan về thoái hóa cột sống cổ theo Y học cổ truyền 12
1.3 Tổng quan về điện châm, điện xung và xoa bóp bấm huyệt 14
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Đối tượng nghiên cứu 19
2.2 Phương tiện nghiên cứu 19
2.3 Phương pháp nghiên cứu 20
2.4 Chỉ tiêu quan sát trong nghiên cứu 25
2.5 Theo dõi và đánh giá kết quả điều trị 26
2.6 Theo dõi và đánh giá các tác dụng không mong muốn 29
2.7 Phương pháp xử lý số liệu 29
2.8 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 29
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 31
3.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trước điều trị 33
3.3 Kết quả điều trị 36
3.4 Tác dụng không mong muốn của phương pháp điều trị 43
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 44
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 44
4.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trước điều trị 45
4.3 Kết quả điều trị 48
4.4 Tác dụng không mong muốn 50
KẾT LUẬN 51
KIẾN NGHỊ 52
Trang 7STT Tên bảng Trang
Bảng 2.2 Các động tác XBBH sử dụng trong nghiên cứu 24
Bảng 3.3 Phân bố bệnh nhân theo thể lâm sàng YHCT 36Bảng 3.4 Mức độ cải thiện các triệu chứng lâm sàng 43Bảng 3.5 Tác dụng không mong muốn của phương pháp điều trị 43
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang 9Biểu đồ 3.3 Phân loại bệnh nhân theo nghề nghiệp 32
Biểu đồ 3.5 Phân loại bện nhân theo mức độ ảnh hưởng tới chức
năng sinh hoạt
34
Biểu đồ 3.6 Vị trí tổn thương CSC trên phim X - Quang 35Biểu đồ 3.7 Hiệu quả giảm đau theo VAS trung bình 36
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Cột sống cổ là đoạn cột sống tự do, cong lồi ra trước, mềm dẻo nhất của cộtsống, tầm vận động linh hoạt và chịu áp lực thường xuyên[1] Cùng với quá trìnhlão hóa, tình trạng chịu áp lực kéo dài của sụn khớp và đĩa đệm dẫn đến thoái hóacột sống cổ (THCSC)[2],[3]
Thoái hóa cột sống cổ (Cervical spondylosis) là bệnh rất phổ biến, đứng thứ 2(chiếm 14%) sau thoái hóa cột sống thắt lưng (chiếm 31%) trong các bệnh thoái hóakhớp[2],[3],[4],[5] Bệnh gặp nhiều hơn ở những người lao động nặng, tuổi cao[6],[7] Điều đáng nói là tình trạng thoái hóa cột sống cổ đang ngày càng trẻ hóa, gâyảnh hưởng rất lớn đến công việc và chất lượng cuộc sống
Triệu chứng lâm sàng của thoái hóa cột sống cổ rất đa dạng do cấu tạo giải phẫu
và sự liên quan tới nhiều thành phần mạch máu và thần kinh Đau vai gáy là triệuchứng rất thường gặp và là một trong những nguyên nhân chính khiến bệnh nhânkhó chịu phải đi khám Ngoài ra thoái hóa cột sống cổ còn gây tê bì vai tay, hạn chếtầm vận động cột sống cổ, giảm tuần hoàn não, đau đầu, hoa mắt chóng mặt, ù tai[3],[5],[8],[9],[10]
Trên thế giới, nhiều công trình nghiên cứu cho kết quả kinh ngạc về tình trạngthoái hóa cột sống nói chung và thoái hóa cột sống cổ nói riêng Tại Mỹ, hàng năm
đã phải chi ra hơn 40 tỷ USD cho căn bệnh này[6],[7],[11],[12] Ở pháp con số đó
là 6 tỷ Francs[2],[12],[13] Theo tài liệu của Reuter Health, ở Châu Âu đau mạn tínhtiêu tốn 34 tỷ Euro trong đó thoái hóa khớp chiếm 34%
Theo Y học cổ truyền (YHCT), đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ được trìnhbày trong phạm vi chứng tý nói chung và lạc chẩm thống nói riêng Chứng Tý phátsinh do vệ khí của cơ thể không đầy đủ, các tà khí từ bên ngoài thừa cơ xâm phạmvào cân, cơ, khớp, xương, kinh lạc… làm bế tắc kinh mạch, khí huyết không lưuthông gây đau, hoặc do người già chức năng các tạng phủ suy yếu, thận hư khôngchủ được cốt tủy, can huyết hư không nuôi dưỡng được cân, mà gây ra xương khớpđau nhức, sưng nề, cơ bắp co cứng, vận động khó khăn[14],[15],[16]
Trang 11Điều trị đau vai gáy do THCSC được YHCT sử dụng các pháp khu phong, tánhàn, trừ thấp, thông kinh hoạt lạc, tư bổ can thận nhằm khôi phục lại sự thăng bằng
âm dương, phù chính khu tà, chỉ thống và khôi phục lại hoạt động sinh lý của vùng
cổ gáy Dựa trên pháp đó, có thể lựa chọn nhiều phương thuốc điều trị phù hợp cóthể kết hợp với các phương pháp không dùng thuốc như Châm cứu, xoa bóp bấmhuyệt[14],[16] YHHĐ chủ yếu sử dụng các nhóm thuốc chống viêm, giảm đaukhông steroid, steroid, thuốc giãn cơ, kết hợp với chiếu tia hồng ngoại, sóng siêu
âm, điện xung, kéo giãn cột sống cổ… để điều trị Trong đó điện xung là phươngpháp mới, có tác dụng giãn mạch, làm tăng cường tuần hoàn, tăng cường chuyểnhóa dinh dưỡng tại chỗ và thư giãn các cơ bị tăng trương lực, từ đó có tác dụnggiảm đau đối với các chứng đau mạn tính[9],[14],[16],[17],[18]
Từ trước tới nay việc điều trị kết hợp giữa các phương pháp vật lý trị liệu vớicác phương pháp của YHCT đem lại hiệu quả cao trên lâm sàng Tuy nhiên chưa cómột công trình nghiên cứu nào đánh giá tác dụng điều trị kết hợp phương pháp điệnxung của YHHĐ với điện châm và xoa bóp bấm huyệt của YHCT trong điều trị đauvai gáy do THCSC trên lâm sàng Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá hiệu quả điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ bằng phương
pháp Điện châm và Xoa bóp bấm huyệt kết hợp với Điện xung” nhằm mục tiêu:
1 Đánh giá hiệu quả giảm đau của phương pháp điện châm và xoa bóp bấm huyệt kết hợp với điện xung trên bệnh nhân đau vai gáy do THCSC.
2 Đánh giá tác dụng không mong muốn của phương pháp can thiệp.
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 TỔNG QUAN VỀ THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ THEO YHHĐ
1.1.1 Khái niệm thoái hóa cột sống cổ
Thoái hóa cột sống cổ là bệnh lý thoái hóa mạn tính của đốt sống, khớp, sụn,đĩa đệm thuộc vùng cột sống cổ, với triệu chứng chủ yếu là đau và biến dạng,không có biểu hiện viêm[2],[3],[17]
1.1.2 Giải phẫu sinh lý của cột sống cổ
- Các đốt sống cổ có đặc điểm chung là mỏm ngang dính vào thân và cuốngcung đốt sống bằng 2 rễ, giới hạn nên lỗ ngang là nơi có các mạch đốt sống đi qua
- Mặt trên thân đốt từ C3 – C7 có thêm hai mỏm móc hay mấu bán nguyệt, ôm
lấy góc dưới của thân đốt sống trên hình thành khớp mỏm móc – đốt sống (khớp
Luschka) Khớp mỏm móc – đốt sống giữ cho đĩa đệm không bị lệch sang hai bên.Khi khớp này bị thoái hóa, gai xương của mỏm móc nhô vào lỗ gian đốt sống vàchèn ép rễ thần kinh ở đó[1],[19]
Trang 13Hình 1.1: Hình ảnh đốt sống cổ điển hình và đoạn cột sống cổ[20]
1.1.2.2 Đặc điểm riêng một số đốt sống cổ
- Đốt sống cổ I (atlas): Còn gọi là đốt đội Không có mỏm gai và thân đốtsống Chỉ có cung trước, cung sau và 2 khối bên Mặt sau cung trước có diện khớpvới mỏm răng đốt sống cổ 2 Hai khối bên, mặt trên lõm tiếp khớp với lồi cầuxương chẩm, mặt dưới tròn tiếp khớp với đốt cổ II
- Đốt sống cổ II (axis): Còn gọi là đốt trục Trên cung trước của thân có mỏmrăng (Apex dentis) cao 1,5 cm Răng có 1 đỉnh và hai mặt khớp: mặt khớp trướctiếp khớp với cung trước đốt đội, mặt khớp sau tiếp khớp với dây chằng ngang Cótác dụng làm cho đốt đội quay theo 1 trục đứng thẳng
- Đốt sống cổ VI: Ở trước mỏm ngang có 1 mẩu xương gọi là củ cảnh(Chassaignac), là mốc quan trọng để tìm động mạch cảnh chung, động mạch giápdưới, động mạch đốt sống Nó còn là nơi định ranh giới giữa hầu và thực quản, giữathanh quản và khí quản
- Đốt sống cổ VII (vertebra prominens): Có mỏm gai dài nhất, lồi về phía sau,nhất là khi ta cúi đầu nên còn gọi là đốt lồi Đốt cổ VII không có lỗ mỏm ngang[19],[21]
Trang 14Hình 1.2: Đốt sống cổ CI và CII[20]
1.1.2.3 Cấu trúc khớp đốt sống cổ
Khớp đốt sống ở cột sống cổ là khớp động, các đốt sống liên kết với nhau bởi 3khớp ( khớp gian đốt, khớp sống – sống, khớp bán nguyệt), mặt khớp phẳng vànghiêng theo chiều trước sau một góc 450 nên có thể cúi ngửa dễ dàng
Trang 15- Cơ ngang gai bám từ mỏm ngang sang mỏm gai, có tác dụng xoay cột sống.
- Các cơ xoay ngắn, xoay dài bám trực tiếp vào bản sống của đốt sống trên đếnmỏm ngang đốt sống dưới, tác động làm xoay từng đốt sống
- Cơ Ức – Đòn – Chũm tác động gián tiếp làm gập cột sống, nhưng nếu co một
cơ thì làm đầu nghiêng và xoay Cơ ức - đòn - chũm làm gập cột sống rất mạnh nhờ
cơ to và tay đòn dài
- Dây chằng vàng (dây chằng liên mảnh): Được cấu tạo hoàn toàn bằng môchun, chạy giữa các mảnh kề nhau và gần như lấp kín khoang liên mảnh
- Dây chằng liên gai (nằm giữa các mỏm gai) và dây chằng trên gai (nối đỉnhcác mỏm gai) góp phần giữ vững mặt sau cột sống khi đứng thẳng và gấp tối đa
1.1.2.5 Cấu trúc thần kinh và mạch máu
Cấu trúc mạch máu
Từ đốt C2 đến C6 có động mạch đốt sống nền chạy trong lỗ động mạch ở giữamỏm ngang của mỗi đốt và ngay bên cạnh mỏm móc, kèm theo động mạch có tĩnhmạch và một số nhánh thần kinh giao cảm cổ
Mạch máu nuôi dưỡng xương cột sống và đĩa đệm cột sống cổ rất hạn chế chủyếu ở xung quanh vòng sợi
Trang 16Mạch máu nuôi dưỡng tủy rất phong phú 2/3 tủy trước được nuôi bởi độngmạch gai trước thông qua nhánh trong và nhánh ngoài, 1/3 tủy sau được nuôi bởiđộng mạch gai sau bên thông qua nhánh ngang Mỗi rễ thần kinh được nuôi bởi mộtcặp động mạch rễ trước và sau Động mạch rễ sau nhận máu từ nhánh động mạch lỗliên sống của động mạch tủy.
Hình 1.3: Mạch máu ở cổ[20]
Cấu trúc tủy và thần kinh
Đoạn tủy cổ gồm có tám đốt bắt đầu từ đốt đội (CI) đến đốt ngực một (T1) chứatrong ống sống Đoạn tủy cổ tách ra tám đôi dây thần kinh chui qua lỗ tiếp hợp ra ngoàitạo thành đám rối thần kinh cánh tay chi phối vận động và cảm giác cho chi trên
1.1.3 Giải phẫu chức năng cột sống cổ
Cột sống cổ tham gia vào sự phối hợp của mắt, đầu, thân mình, đồng thời thamgia vào việc định hướng trong không gian và điều khiển tư thế Cột sống cổ chịusức nặng của đầu và bảo vệ tủy sống nằm trong ống sống Khoang gian đốt C2 –C3, C5 – C6 là những nơi chịu tải trọng nhiều nhất ở cột sống cổ, nên hay gặp thoáihóa ở C2, C3, C5, C6 và hay gặp TVĐĐ cột sống cổ đoạn dưới vì phải thườngxuyên chịu tải trọng lớn hơn và di động nhiều hơn
Trang 17Đĩa đệm có nhiệm vụ nối các đốt sống, nhờ khả năng biến dạng và tính chịu nén
ép mà phục vụ cho sự vận động của cột sống, giảm các chấn động lên cột sống, não
và tủy [22],[23]
1.1.4 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của thoái hoá CSC
1.1.4.1 Nguyên nhân của THCSC
Sự lão hóa: Các tế bào sụn và đĩa đệm giảm khả năng tổng hợp các sợicollagen và mucopolysaccharid, dẫn đến giảm tính đàn hồi và chịu lực Tế bào sụn
và đĩa đệm không có khả năng sinh sản và tái tạo, mạch máu nuôi dưỡng ít
Yếu tố cơ giới: Là yếu tố quan trọng đẩy nhanh quá trình lão hóa, thườngđược gọi là hiện tượng quá tải, nguyên nhân do tăng bất thường lực nén lên một đơn
vị diện tích của mặt khớp và đĩa đệm
- Các dị dạng khớp bẩm sinh làm thay đổi diện tỳ nén bình thường của cột sống
- Các biến dạng thứ phát sau chấn thương, loạn sản,… làm thay đổi hình thái,tương quan của cột sống
- Sự tăng trọng tải lên cột sống do nghề nghiệp, thói quen [21],[22],[23],[24],[25]
Các yếu tố khác:
- Di truyền: Cơ địa lão hóa sớm
- Rối loạn nội tiết: Mãn kinh, đái đường, loãng xương do nội tiết Rối loạnchuyển hóa
- Bệnh lý tự miễn (hiện đang được nghiên cứu nhiều)
1.1.4.2 Cơ chế bệnh sinh của THCSC
Cơ chế bệnh sinh của THCSC được phần lớn các tác giả cho là do sự thoáihóa tổng hợp của hai quá trình
- Sự thoái hóa sinh học theo tuổi
- Sự thoái hóa bệnh lý mắc phải: Do vi chấn thương, nhiễm khuẩn, dị ứng, rốiloạn chuyển hóa, tự miễn…
Có hai lý thuyết được đề nghị để giải thích cơ chế bệnh sinh của thoái hóakhớp nói chung:
- Lý thuyết cơ học: Dưới ảnh hưởng của các tấn công cơ học, các vi gãy
Trang 18xương do suy yếu các sợi collagen dẫn đến việc hư hỏng các chất proteoglycan.
- Lý thuyết tế bào: Các tế bào sụn bị cứng lại do tăng áp lực, giải phóng cácenzym tiêu protein, enzym này làm hủy hoại dần các chất cơ bản[22],[23],[26]
- Rối loạn cảm giác kiểu rễ:
+ Đau âm ỉ lan dọc theo đường đi của rễ thần kinh
+ Đau tăng khi ho, hắt hơi, rặn (dấu hiệu Dèjerine), đau tăng khi trọng tải trêncột sống cổ tăng (khi đi, đứng, ngồi lâu) và khi vận động
+ Dị cảm vùng da do rễ thần kinh bị chèn ép chi phối: Tê bì, kiến bò, nóng rát…
Trang 19- Rối loạn vận động kiểu rễ: Giảm vận động một số cơ chi trên tùy thuộc vào
rễ thần kinh bị chèn ép (thường ít khi liệt)
- Giảm hoặc mất phản xạ gân xương do rễ thần kinh chi phối bị chèn ép
Hội chứng động mạch đốt sống[2],[3],[9],[17],[23],[27],[28],[29],[30],[31]
- Nhức đầu hoặc đau đầu vùng chẩm từng cơn
- Chóng mặt từng cơn ngắn khi quay đầu đột ngột
- Mờ mắt, hoa mắt, giảm thị lực thoáng qua
- Rung giật nhãncầu
- Ù tai, tiếng ve kêu trong tai, đau tai
- Loạn cảm thành sau họng, nuốt vướng hoặc đau
1.1.5.2 Triệu chứng cận lâm sàng
X – quang cột sống cổ
- Gai xương ở thân đốt sống, mặt khớp đốt sống, lỗ gian đốt sống…
- Hẹp khoang gian đốt sống, hẹp lỗ tiếp hợp (tư thế chếch ¾)
- Đặc xương dưới sụn, phì đại mấu bán nguyệt…
- Mất đường cong sinh lý cột sống cổ[2],[5],[10],[12],[22],[32],[33]
Trang 201.1.6 Chẩn đoán thoái hóa cột sống cổ
1.1.6.1 Chẩn đoán xác định
Không có tiêu chuẩn chẩn đoán cụ thể Chẩn đoán xác định thường dựa vào cáctriệu chứng lâm sàng và triệu chứng cận lâm sàng (X – quang, Cắt lớp vi tính,Cộng hưởng từ cột sống cổ)[2],[3],[22],[26],[34]
1.1.6.2 Chẩn đoán phân biệt:
- Bệnh lý cột sống cổ: Khối u cột sống cổ, viêm cột sống cổ nhiễm khuẩn,chấn thương cột sống cổ, TVĐĐ cột sống cổ
- Bệnh lý bên trong ống sống cổ: U tủy, xơ cứng cột bên teo cơ, xơ cứng rải rác
- Bệnh lý ngoài cột sống cổ: Viêm đám rối thần kinh cánh tay…
1.1.7 Điều trị thoái hóa cột sống cổ
Điều trị bảo tồn[3],[17],[22],[35],[36]
- Nội khoa:
+ Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng nhanh: Chống viêm giảm đau khôngsteroid (Diclofenac, Meloxicam…), Corticoid (cân nhắc chỉ định), thuốc giãn cơvân (Mydocalm, Myonal…)
+ Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng chậm: Ức chế men tiêu sụn(Chondroitin sulfate), tăng cường tổng hợp proteoglycan và tăng sản xuất chất nhầydịch khớp (Glucosamin sulfate)…
+ Vitamin nhóm B (Neurobion, Methylcoban…)
- Vật lý trị liệu: Tập vận động, chiếu đèn hồng ngoại, đắp bùn nóng, tắm nướckhoáng, bơi, kéo giãn cột sống cổ…
Điều trị phẫu thuật: Được chỉ định khi
- Các dấu hiệu thần kinh tiến triển nặng hoặc đã điều trị bảo tồn tại cơ sởchuyên khoa không kết quả
- Các dấu hiệu X – quang chứng tỏ có sự chèn ép thần kinh phù hợp với thămkhám lâm sàng
Trang 21- Trường hợp nặng có chỉ định phẫu thuật nới rộng khớp mỏm móc – đốt sống
1.1.8 Phòng bệnh THCS cổ
- Chống các tư thế xấu trong sinh hoạt và lao động
- Tránh các động tác quá mạnh, đột ngột, sai tư thế khi mang vác, xách, nâng…
- Giữ ấm vùng cổ vai, tránh nhiễm mưa, gió, lạnh…
- Khi ngồi làm việc lâu hoặc ngồi xe đường dài cần dùng ghế có tấm đỡ cổ vàlưng, có thể đeo đai cổ để giữ tư thế sinh lý thích hợp và tránh các vận động quámức của cột sống cổ
- Đối với những người làm việc có liên quan tới tư thế bất lợi của cột sống cổ,cần có chế độ nghỉ ngơi thích hợp để thư giãn cột sống cổ, xoa bóp và tập vận độngcột sống cổ nhẹ nhàng; kiểm tra định kỳ phát hiện sớm các biểu hiện bệnh lý vàđiều trị kịp thời
- Phát hiện sớm các dị dạng cột sống cổ để có biện pháp chỉnh hình phù hợp,tránh thoái hóa khớp thứ phát[35]
1.2 TỔNG QUAN VỀ THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ THEO YHCT
Theo Y học cổ truyền, đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ được mô tả trongphạm vi chứng Tý nói chung và Lạc chẩm thống nói riêng
Chứng Tý phát sinh liên quan đến quá trình lão suy của tạng phủ Tuổi cao,chức năng các tạng phủ suy yếu, thận hư không chủ được cốt tủy, can huyết hưkhông nuôi dưỡng được cân mà gây ra xương khớp đau nhức, cân cơ co cứng, vậnđộng khó khăn Hoặc do chính khí kém, âm dương không điều hòa,các tà khí xâmphạm vào cân, cơ, kinh lạc, xương khớp làm bế tắc kinh mạch, khí huyết khôngthông gây đau [5],[14],[15],[16],[26],[37],[38],[39]
1.2.1 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
- Ngoại nhân: Do phong, hàn, thấp tà cùng kết hợp xâm nhập vào cơ thể, hoặckết hợp với cả nhiệt tà
- Nội nhân: Do rối loạn tình chí, hoặc tiên thiên bất túc, hoặc sau kinh nguyệt,sinh đẻ làm khí huyết suy kém, âm dương không điều hòa
- Bất nội ngoại nhân: Do lao động vất vả, ăn uống, tình dục không điều độ làm
Trang 22khí huyết suy, hoặc do đàm ẩm, huyết ứ mà gây bế tắc kinh lạc[14],[15],[16],[37],[38],[39].
1.2.2 Các thể lâm sàng
1.2.2.1 Thể phong hàn thấp tý
Đối chiếu với YHHĐ, THCSC giai đoạn đầu chủ yếu biểu hiện bởi đau vùng cổgáy, có thể đau lan xuống vai, tay, vận động nặng nề, khó khăn và không sưng nóng
đỏ các khớp, trời mưa lạnh ẩm đau tăng, hay tái phát Trên thực tế lâm sàng còn căn
cứ vào các triệu chứng mà phân ra các thể[15],[40],[41],[43]
Phong tý (Hành tý): Do phong tà là chính, hàn thấp tà là phụ
- Triệu chứng: Đau vùng cổ gáy tăng lên khi gặp gió lạnh, đau có tính chất dichuyển lan lên đầu vùng chẩm, có thể lan xuống vai và tay, sợ gió, sợ lạnh, mạchphù, rêu lưỡi trắng mỏng
- Pháp điều trị: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, thông kinh lạc
- Điều trị dùng thuốc: Bài “Phòng phong thang” gia giảm
- Điều trị không dùng thuốc:
+ Châm tả: Phong trì, Phong môn, Kiên tỉnh, Hợp cốc, A thị huyệt Châm bổ:Cách du, Huyết hải, Túc tam lý
+ Xoa bóp bấm huyệt vùng cổ gáy
Hàn tý (Thống tý): Do hàn tà là chính, phong thấp tà là phụ
- Triệu chứng: Đau dữ dội, cố định vùng cổ gáy, tăng lên về đêm và khi gặp lạnh,giảm khi chườm ấm, sợ lạnh, chân tay lạnh; mạch huyền khẩn, rêu lưỡi trắng mỏng
- Pháp điều trị: Tán hàn, khu phong, trừ thấp, thông kinh lạc
- Điều trị dùng thuốc: Bài “Ô đầu thang” gia giảm
- Điều trị không dùng thuốc:
+ Ôn châm: Phong trì, Phong môn, Kiên tỉnh, Hợp cốc, A thị huyệt
+ Cứu: Quan nguyên, Khí hải, Thận du, Túc tam lý
+ Xoa bóp bấm huyệt vùng cổ gáy
Thấp tý (Trước tý): Do thấp tà là chính, phong hàn tà là phụ
- Triệu chứng: Đau mỏi vùng cổ gáy cảm giác nặng nề, tăng lên khi thời tiết
Trang 23ẩm thấp, cột sống cổ cứng khó vận động; toàn thân mệt mỏi, tê bì, miệng nhạt, rêulưỡi trắng, dính, mạch nhu hoãn
- Pháp điều trị: Trừ thấp, khu phong, tán hàn, thông kinh lạc
- Điều trị dùng thuốc: Bài “Ý dĩ nhân thang” gia giảm
- Điều trị không dùng thuốc:
+ Châm tả: Phong trì, Phong môn, Kiên tỉnh, Hợp cốc, A thị, Phong long,Thương khâu
+ Châm bổ: Tỳ du, Túc tam lý
+ Xoa bóp bấm huyệt vùng cổ gáy
1.2.2.2 Thể phong hàn thấp tý kết hợp với can thận âm hư
Đối chiếu với YHHĐ thì bệnh lâu ngày, thể chất hư yếu, tà khí làm tổn thương tạngphủ Can thận hư gây cân cơ co rút, xương khớp đau, biến dạng, vận động khó khăn
- Triệu chứng: Giống như biểu hiện của phong hàn thấp tý nhưng thiên về hàn
tý kèm theo triệu chứng của can thận âm hư: đau lưng mỏi gối,ù tai, ít ngủ, tiểunhiều lần, mạch trầm tế[15],[40],[41]
- Pháp điều trị: Bổ can thận, khu phong, trừ thấp, tán hàn
- Điều trị dùng thuốc: Quên tý thang gia vị
- Điều trị không dùng thuốc:
+ Châm bổ: Quan nguyên, Khí hải, Thận du, Đại trường du, Tam âm giao + Tả: A thị huyệt
+ Xoa bóp bấm huyệt vùng cổ gáy
1.3 TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN CHÂM, ĐIỆN XUNG VÀ XOA BÓP BẤM HUYỆT 1.3.1 Điện châm
Điện châm (châm điện) là phương pháp chữa bệnh phối hợp tác dụng của châmvới tác dụng của xung điện phát ra từ máy điện châm
Kích thích của dòng xung điện có tác dụng làm dịu đau, ức chế cơn đau, kíchthích hoạt động của các cơ, các tổ chức, tăng cường dinh dưỡng ở tổ chức, làm giảmviêm, giảm xung huyết, giảm phù nề tại chỗ[16],[42],[43]
1.3.1.1 Chỉ định và chống chỉ định
Chỉ định
Trang 24- Dùng để cắt chứng đau trong một số bệnh: Đau khớp, đau răng, đau dây thầnkinh, cơn đau nội tạng
- Chữa tê liệt, teo cơ trong các chứng liệt: Liệt nửa người, liệt các dây thần kinhngoại biên (Liệt II ngoại biên, liệt đám rối thần kinh cánh tay )
- Châm tê để tiến hành phẫu thuật[16],[42],[43]
Chống chỉ định
- Các trường hợp bệnh lý thuộc cấp cứu
- Người có sức khỏe yếu, thiếu máu, có tiền sử hoặc mắc bệnh tim, phụ nữđang có thai hoặc hành kinh
- Cơ thể ở trạng thái không thuận lợi: Vừa lao động xong, mệt mỏi, đói…
- Một số huyệt không có chỉ định châm hoặc cấm châm sâu như: Phong phủ,Nhũ trung…[16],[42],[43]
độ kích thích quá ngưỡng gây cơn co giật mạnh khiến bệnh nhân hoảng sợ
- Thời gian kích thích điện tùy thuộc yêu cầu chữa bệnh, có thể từ 15 phút đến
1 tiếng (như trong châm tê để mổ)[16]
1.3.1.3 Liệu trình điện châm
- Điện châm 1 lần/ngày, mỗi lần 20 – 25 phút, 1 liệu trình điều trị từ 10 – 15ngày hoặc dài hơn tùy yêu cầu điều trị[14],[16],[42]
- Cường độ điện châm theo pháp bổ là 10 – 20 µA, tần số dưới 20 Hz Cường
độ điện châm theo pháp tả là 30 – 40 µA, tần số 20 – 50 Hz Tùy theo ngưỡng chịuđựng của bệnh nhân mà điều chỉnh cường độ điện châm cho phù hợp
1.3.2 Điện xung
Điện xung là dòng điện do nhiều xung điện liên tiếp tạo nên Xung điện là dòng
Trang 25điện chỉ xuất hiện trong một khoảng thời gian ngắn, xen kẽ giữa các xung là khoảngnghỉ hoàn toàn không có dòng điện.
Điện xung là một phương pháp vật lý trị liệu, điều trị bằng các xung điện có tần
số thấp và trung bình có tác dụng giảm đau, giảm trương lực cơ co thắt, thư giãn cơ
do tác động dòng điện xung khi đi vào tủy sống làm ức chế sự dẫn truyền cảm giácđau lên não do đó làm giảm cảm giác đau ra ngoài, ngoài ra còn kích thích não giảiphóng các morphin nội sinh (endorphin) nên có tác dụng giảm đau đã được sử dụngnhiều rộng rãi trong điều trị bệnh lý về cơ xương khớp[18],[44]
Hình 1.6: Máy điện xung Physiomed – Jubilee
1.3.2.1 Chỉ định và chống chỉ định
Chỉ định[18],[44]
- Điều trị những bệnh đau: Thoái hóa xương khớp, đau thần kinh, đau cơ…
- Điều trị những bệnh mất cân bằng tự động: Rối loạn tuần hoàn ngoại vi,Raynaud, loạn dưỡng Sudeck…
- Tăng cường sức cơ với mục đích:
+ Phục hồi cảm giác căng cơ
Trang 26+ Duy trì sức cơ trong tình trạng bất động hoặc mất chi phối thần kinh.
+ Kích thích cơ trong bại liệt, chứng đại tiểu tiện mất tự chủ
- Kéo giãn cơ trong trường hợp cơ ngắn do tăng trương lực, quánh tổ chức liênkết
- Liệu pháp ion hóa: Điều trị sẹo, đau dây thần kinh, viêm gân, nhiễm nấm
- Làm lành vết thương
Chống chỉ định[18],[44]
- Bệnh nhân sốt, khối u, bệnh lao
- Mất cảm giác ở vùng điều trị
- Vùng khuyết da, rối loạn cảm giác, viêm, huyết khối, đang dùng máy tạo nhịp,
có vật kim loại trong cơ thể
1.3.2.2 Cách tiến hành
- Khởi động máy, thiết lập phác đồ điều trị cho bệnh nhân
- Dùng tấm lót 2 điện cực bằng chì sau đó đặt lên vị trí điều trị của bệnh nhânrồi cố định 2 điện cực tại đó
- Tăng cường độ đều và từ từ cho đến mức cần thiết
- Thực hiện 1 lần/ngày, mỗi lần điều trị là 10 – 15 phút[18],[44]
1.3.3 Xoa bóp bấm huyệt
Là thủ thuật sử dụng bàn tay, ngón tay, có thể cả khủy tay tác động lên da, cơ,khớp của người bệnh giúp giảm đau, thư giãn nhằm đạt tới mục đích chữa bệnh,phòng bệnh và nâng cao sức khỏe[16]
1.3.3.1 Chỉ định và chống chỉ định
Chỉ định
- Các bệnh mạn tính: Thoái hóa, liệt vận động…
- Giảm đau: Đau đầu, đau vai gáy, đau lưng, đau cơ, viêm đau dây, rễ thần kinh
- Các trường hợp co cứng cơ: Liệt cứng, co cơ do kích thích rễ, dây thần kinh
- Tăng cường tuần hoàn và dinh dưỡng cho da, dưới da, cơ, thần kinh trongcác bệnh bại, liệt, teo cơ Kích thích phục hồi dẫn truyền thần kinh trong tổn thương
Trang 27dây thần kinh ngoại vi hoặc tổn thương các đám rối thần kinh do các nguyên nhânkhác nhau.
- Thư giãn, chống mệt mỏi căng thẳng thần kinh, giảm stress Phục hồi cơ bắpsau tập luyện thể thao hay lao động nặng[16]
Chống chỉ định
- Các trường hợp gãy xương, chấn thương
- Cơn hen ác tính, suy hô hấp, nhồi máu cơ tim
- Bệnh ác tính, các khối u, lao tiến triển
- Các bệnh ưa chảy máu, các vùng đang chảy máu hoặc đe dọa chảy máu, cácbệnh da liễu
- Không xoa bóp vào vùng hạch bạch huyết gây tổn thương và làm giảm sức
đề kháng của cơ thể như: đám hạch quanh tai và thái dương, đám hạch khuỷu
- Vùng bị lở loét, bệnh truyền nhiễm
Trang 28CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu
- Mọi bệnh nhân không phân biệt giới tính, thời gian mắc bệnh, nghề nghiệp
- Bệnh nhân được chẩn đoán xác định là đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ,
và điều trị ngoại trú tại khoa Y học dân tộc bệnh viện Đa khoa Đống Đa
- Bệnh nhân thuộc một trong các thể của YHCT: Can thận âm hư và phong hànthấp tý kèm can thận âm hư
- Bệnh nhân tình nguyện tham gia nghiên cứu
- Không áp dụng phương pháp điều trị khác trong quá trình tham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân khỏi nghiên cứu
- BN có tiền sử chấn thương cột sống cổ, bệnh lý bẩm sinh tại cột sống và tủy
- Bệnh nhân có nghi ngờ K, lao cột sống
- Bệnh nhân có viêm cột sống, loãng xương biểu hiện trên phim X-Quang nhưxẹp, lún, vỡ thân đốt sống
- Bệnh nhân đau vai gáy do thoát vị đĩa đệm cột sống cổ
- Bệnh nhân nghiện rượu, nghiện ma túy, tâm thần, không hợp tác
- Có bệnh lý phối hợp: Bệnh tim mạch đặc biệt là đặt máy tạo nhịp, đặt stentvành… Bệnh viêm đa khớp, tai biến mạch não, tăng huyết áp, bệnh lý về tai mũi họng
- Bệnh nhân không tuân thủ điều trị, bỏ điều trị từ 3 ngày trở lên
2.2 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
- Kim châm cứu làm bằng thép không gỉ, đầu nhọn, dài 5 cm, đường kính 0,5– 1,0 mm, xuất xứ hãng Thiên Y, Trung Quốc
- Pince vô khuẩn
Trang 29- Bông, ống nghiệm đựng kim vô khuẩn.
- Cồn 70o
- Máy điện châm Model KWD – TN09 – T06 của công ty TNHH Thương mại
và sản xuất Thiết bị Y tế hà Nội
- Máy điện xung Model Physiomed – Jubilee sản xuất tại Đức, tạo ra dòngđiện một chiều, các điện cực làm bằng lá chì mỏng có kích cỡ khác nhau
- Tấm lót điện cực: Được làm bằng miếng vải bông hoặc mút xốp dày 1,5cmthấm nước tốt, kích thước đủ rộng để bọc toàn bộ bề mặt của điện cực
- Thước đo tầm vận động cột sống cổ
- Thước đo thang điểm VAS
- Bộ câu hỏi NPQ (Northwick Pack Neck Pain Questionaire)[46]
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu theo phương pháp tiến cứu, can thiệp lâm sàng, so sánh trước – sauđiều trị
2.3.2 Quy trình nghiên cứu
Bệnh nhân vào khám tại khoa Y học dân tộc bệnh viện Đa khoa Đống Đa
- Hỏi bệnh và khám lâm sàng toàn diện cho bệnh nhân, đánh giá mức độ đautheo thang điểm VAS và trả lời bảng câu hỏi NPQ
- Cho bệnh nhân chụp X-quang cột sống cổ thẳng, nghiêng, chếch 3/4
- Thực hiện phương pháp điều trị: Điện châm, xoa bóp bấm huyệt kết hợp vớiđiện xung
Liệu trình điều trị: 10 ngày, đánh giá sau 5 ngày và khi kết thúc điều trị
Theo dõi các biểu hiện lâm sàng và các yếu tố liên quan trước, trong và kếtthúc điều trị
Đánh giá kết quả điều trị
2.3.3 Phương pháp tiến hành
- Địa điểm nghiên cứu: Khoa Y học dân tộc bệnh viện Đa khoa Đống Đa
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10/2014 đến tháng 4/2015
- Số lượng bệnh nhân: 60 bệnh nhân
2.3.3.1 Phương pháp điện châm
Chuẩn bị bệnh nhân
Trang 30- Bệnh nhân ăn sáng, nghỉ ngơi 15 phút trước khi tiến hành điều trị.
- Bệnh nhân ngồi ghế hoặc ngồi giường
- Giải thích, động viên và ổn định tâm lý cho bệnh nhân
- Bộc lộ vùng cổ vai gáy
Tiến hành
- Công thức huyệt sử dụng: A thị huyệt, Bách hội, Tứ thần thông, Phong trì, Đạichùy, Đại trữ, Kiên tỉnh, Kiên ngung, Giáp tích D1/2 – D5/6, Hợp cốc (Theo côngthức của Khoa Y học dân tộc Bệnh viện Đống Đa đã được sở y tế Hà Nội chấp nhận)
Trang 31Hình 2.1: Các huyệt sử dụng trong nghiên cứu
Bảng 2.1: Các huyệt sử dụng trong nghiên cứu
Phong trì XI.20 Túc thiếu
dương Đởm
Từ giữa xương chẩm (C1)
đo ngang ra 2 thốn, huyệt
ở chỗ trũng phía ngoài cơthang, phía trong cơ ứcđòn chũm
Châm hướngmũi kim vềnhãn cầu bênđối diện0,5 – 0,8 thốnĐại chùy XIII.1
Chỗ lõm dưới mỏm gaiđốt sống cổ 7 hay trênmỏm gai đốt sống lưng 1
Châm chếch, hướng kim lên trên0,5 – 1 thốnĐại trữ VII.11
Túc tháidương Bàngquang
Ở trên vai, nằm giữađường nối từ Đại chùy(XIII.14) đến đỉnh vai
Châm thẳng 0,5 thốn
Kiên
Thủ dươngminh Đạitrường
Ở giữa mỏm cùng vai vàmấu chuyển lớn xươngcánh tay, ngay chính giữaphần trên cơ delta
Châm thẳng 0,5 – 1 thốn
Giáp tích
D1/2–D5/6
Huyệt ngoàikinh
Từ khe đốt sống đo ngang
ra 0,5 thốn
Châm chếch 0,3 – 0,5 thốn
Trang 32Hợp cốc II.4
Thủ dươngminh Đạitrường
Ở kẽ xương đốt bàn tay 1
và 2, trên cơ liên đốt mutay 1 và phía dưới trongxương đốt bàn tay 2
Châm thẳng 0,5 – 0,8 thốn
Bách hội
XIII.2
0 Mạch Đốc Giao điểm của đường dọc
giữa cơ thể với đường điqua đỉnh 2 vành tai
Châm xiên0,2 – 0,5 thốn
Tứ thần
thông
Huyệt ngoàikinh
Từ Bách hội đo ra 4 phía,mỗi phía cách 1 thốn theochiều trước sau và phảitrái
Châm xiên0,3 – 0,5 thốn
kinh
Là các điểm đau xuất hiệnkhi có bệnh, mà thầythuốc phát hiện ra trongthăm khám hoặc bệnhnhân chỉ ra Chọn huyệt ởđiểm ấn đau nhất của vùng
bị bệnh
Tùy theo vị 2trí huyệt
- Mắc máy điện châm: Sử dụng tả pháp đối với thể Phong hàn thấp tý
- Liệu trình: Điện châm 1 lần/ngày, lưu kim 20 phút[14],[15],[16]
2.3.3.2 Phương pháp Điện xung
Chuẩn bị bệnh nhân
- Bệnh nhân nghỉ ngơi 5 phút sau khi điện châm thì tiến hành điều trị
- Bệnh nhân ngồi ghế hoặc ngồi giường
- Giải thích, động viên và ổn định tâm lý cho bệnh nhân
- Bộc lộ vùng cổ vai gáy
Tiến hành
Trang 33- Lót 2 điện cực của máy điện xung sau đó đặt lên vị trí đau nhất của bệnh nhânvùng cổ vai gáy và cố định 2 điện cực.
- Điều chỉnh cường độ điện tới ngưỡng chịu đựng của bệnh nhân thì dừng lại
- Theo dõi diễn biến của bệnh nhân trong quá trình điều trị
- Liệu trình: Mỗi ngày 1 lần, mỗi lần 15 phút Cường độ dòng điện theo ngưỡngchịu đựng của bệnh nhân
Hình 2.2: Bệnh nhân điện xung vai gáy
2.3.3.3 Phương pháp Xoa bóp bấm huyệt
- Sau khi làm xong điện châm và điện xung, bệnh nhân được thực hiện thủthuật xoa bóp bấm huyệt
- Bệnh nhân có thể nằm sấp hoặc ngồi ghế, ngồi giường
- Thực hiện các động tác: Day, Lăn, Bóp, Chặt, Ấn, Vờn, Vận động[14],[15],
1 Day Dùng gốc bàn tay, mô ngón út, mô ngón
cái ấn xuống da của người bệnh và di
Giảm sưng, đau,khu phong thanh
Trang 34chuyển theo đường tròn Tay của thầythuốc và da của bệnh nhân dính với nhau,
da của bệnh nhân di động theo tay củathầy thuốc
nhiệt
Dùng mu bàn tay, ô mô út hoặc các khớpbàn ngón tay vận động nhẹ nhàng khớp cổtay với một sức ép nhất định lần lượt lăntrên da, thịt của bệnh nhân
Khu phong, tánhàn, thông kinhlạc, giảm đau
Dùng hai bàn tay hoạc các ngón tay bópvào vùng cơ, vừa bóp vừa kéo thịt lên,không để thịt và gân trượt dưới tay Khôngdùng đầu ngón tay để bóp
Khu phong, tánhàn, thông kinhlạc, giải nhiệt,khai khiếu
Duỗi thẳng bàn tay, dùng ô mô út chặt liêntiếp vào chỗ bị bệnh
Khu phong, tánhàn, thông kinhlạc
Dùng ngón tay, gốc bàn tay, mô ngón taycái hoặc mô ngón út ấn vào một nơi hoặchuyệt nào đó
Thông kinh lạc,giảm đau
Hai bàn tay hơi cong, bao lấy một vị trí rồichuyển động ngược chiều kéo theo cả dathịt người bệnh chỗ đó chuyển động theo
Bình can, giảiuất, thông kinhlạc, điều hòa khíhuyết
Thông lý, mởkhớp, tán nhiệt,tăng sức vậnđộng
- Liệu trình: Mỗi ngày thực hiện 1 lần, mỗi lần 20 phút
2.4 CHỈ TIÊU QUAN SÁT TRONG NGHIÊN CỨU
Hỏi bệnh và khám lâm sàng
- Tuổi, giới, nghề nghiệp, địa chỉ
- Đo mạch, nhiệt độ, huyết áp
Trang 35- Khai thác tiền sử bản thân về các bệnh đã mắc, các thuốc đã dùng gần đây,tiền sử chấn thương.
Triệu chứng cơ năng:
- Mức độ đau của bệnh nhân theo thang điểm VAS
- Các triệu chứng khác: Tê bì, đau đầu, chóng mặt, ù tai, rối loạn giấc ngủ
Triệu chứng thực thể
- Mức độ hạn chế vận động cột sống cổ trước và tại các thời điểm theo dõi điều trị
- Chức năng của cột sống cổ theo thang điểm NPQ (dựa vào bảng câu hỏi NPQ)
Các tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị
- Vựng châm, gãy kim, nhiễm trùng tại chỗ của điện châm
- Bỏng da, mẩn ngứa, buồn nôn, đau đầu, chóng mặt của điện xung
2.5 THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
Mốc thời gian theo dõi, đánh giá và so sánh hiệu quả trước và sau điều trị trongnghiên cứu như sau:
D0: Thời điểm đánh giá trước khi điều trị
D5: Thời điểm đánh giá sau 5 ngày điều trị
D10: thời điểm đánh giá sau 10 ngày điều trị
Các thông tin đánh giá tại các thời điểm từ D0, D5, D10 gồm:
2.5.1 Đánh giá hiệu quả giảm đau theo thang điểm VAS
Mức độ đau chủ quan của bệnh nhân được lượng giá bằng thang VAS (VisualAnalogue Scale) Thang VAS được chia thành 10 đoạn bằng nhau bởi 11 điểm từ 0(hoàn toàn không đau) đến 10 (đau nghiêm trọng, không thể chịu được, có thểchoáng ngất)
Hình 2.3: Thang điểm VAS
Trang 36Thang điểm VAS được chia thành 4 mức độ sau:
VAS = 0 điểm Hoàn toàn không đau
VAS > 3 và ≤ 6 điểm Đau vừaVAS > 6 và ≤ 10 điểm Đau nặngĐánh giá hiệu quả giảm đau sau điều trị
2.5.2 Đánh giá mức độ cải thiện các triệu chứng lâm sàng sau điều trị
Đánh giá hiệu quả điều trị dựa vào so sánh tỷ lệ bệnh nhân có triệu chứng lâmsàng trước và sau điều trị Bao gồm các triệu chứng:
+ Đau đầu vùng chẩm + Hoa mắt chóng mặt
+ Tê bì cánh tay
2.5.3 Đánh giá mức độ cải thiện tầm vận động cột sống cổ
Phương pháp đo tầm vận động của khớp dựa trên phương pháp đo và ghi tầmvận động của khớp do Viện Hàn Lâm các nhà phẫu thuật chỉnh hình của Mỹ đề ra
và được hội nghị Vancouver ở Canada thông qua năm 1964, hiện nay được quốc tếthừa nhận là phương pháp tiêu chuẩn Theo phương pháp này tất cả các cử động củakhớp đều được đo ở vị trí Zero khởi đầu[47]
+ Đo độ cúi – ngửa: Người đo đứng ở phía bên bệnh nhân, hai cành củathước đi qua đỉnh đầu, người bệnh ở tư thế thẳng góc với mặt đất (đứng hay ngồi),bệnh nhân cúi ngửa cổ lần lượt, cành cố định ở vị trí khởi điểm, cành di động theohướng đi của đỉnh đầu Bình thường gập có thể đạt được cằm chạm vào ngực (45 –
550), duỗi đến mức ụ chẩm nằm ngang (60 – 700)
+ Đo độ nghiêng bên: Người đo đứng ở phía sau bệnh nhân, gốc thước đặt ởmỏm gai CVII, cành cố định nằm ngang song song với mặt đất, cành di động trùngvới trục đứng của thân Góc đo được là góc tạo giữa cành cố định nằm ngang và
Trang 37cành di động đặt theo hướng đường nối từ điểm gốc CVII đến đỉnh đầu bệnh nhân.Bình thường nghiêng có thể đạt mức (40 – 500).
+ Đo cử động xoay: Người đo đứng ở phía sau, gốc thước là giao điểm củađường nối đỉnh của vành tai hai bên cắt đường giữa thân Hai cành của thước chậplại đặt theo hướng nối đỉnh đầu đi qua đỉnh mũi Khi bệnh nhân xoay đầu lần lượtsang từng bên, cành di động của thước xoay theo hướng đỉnh mũi trong khi cành cốđịnh ở lại vị trí cũ Bình thường cử động xoay đạt mức (60 – 700)
2.5.4 Đánh giá chức năng của cột sống cổ theo thang điểm Northwick Pack NeckPain Questionaire (NPQ)
Bảng câu hỏi Northwick Pack Neck Pain Questionaire (NPQ) được xây dựng và
sử dụng tại bệnh viện NorthWick Park Middlesex (Anh), dùng để đánh giá mức độđau và ảnh hưởng của đau vùng cổ lên chức năng sinh hoạt hàng ngày.Đây là mộtphương pháp đơn giản, dễ sử dụng trong lâm sàng và cung cấp một công cụ đo đạckhách quan triệu chứng theo thời gian [46]
Bảng điểm NPQ được trình bày trong phần: Phụ lục 1
Bảng NPQ gồm 8 câu hỏi đánh giá các rối loạn do THCSC về mức độ đau, dịcảm, thời gian kéo dài triệu chứng, ảnh hưởng trên giấc ngủ, khả năng mang xách
đồ vật, khả năng ngồi đọc sách báo hoặc xem ti vi, các công việc sinh hoạt tại nhà
và khả năng ra ngoài làm các công việc xã hội
Điểm tối đa cho phần đánh giá này là 32 điểm, được chia thành các mức độ khác nhau
- Đánh giá theo điểm thô:
Ảnh hưởng trung bình 9 – 16 điểmẢnh hưởng nhiều 17 – 24 điểmẢnh hưởng rất nhiều 25 – 32 điểm
- Đánh giá hiệu quả sau điều trị
Trang 38tính bằng cách: Lấy phần trăm điểm bệnh nhân tự chấm trên số điểm tối đa củatổng số mục đã chấm, sau đó chia 2.
- Nếu có ≥ 3 mục không chấm, phiếu chấm không được chấp nhận
- Đánh giá, so sánh các chỉ số trước và sau khi kết thúc điều trị và tại mỗi thờiđiểm theo dõi điều trị
2.6 THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Các tác dụng không mong muốn bao gồm:
- Vựng châm, gãy kim, nhiễm trùng tại chỗ của điện châm
- Bỏng da, mẩn ngứa, đau đầu chóng mặt của điện xung
2.7 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU
- Tất cả các số liệu thu được trong nghiên cứu được xử lý theo phương phápthống kê Y học bằng phần mềm SPSS 20.0
- Kết quả được thể hiện dưới dạng: Giá trị trung bình, tỷ lệ phần trăm (%)
- Sử dụng test T-Student để so sánh sự khác nhau giữa hai giá trị trung bình
- Kết quả được coi là có ý nghĩa thống kê khi p<0.05
- Tính giá trị trung bình X´ và độ lệch tiêu chuẩn SD
2.8 VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu chỉ nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho bệnh nhân, khôngnhằm mục đích nào khác
- Nghiên cứu được sự đồng ý của Trường đại học Y Hà Nội, Bệnh viện đakhoa Đống Đa Hà Nội
- Các bệnh nhân đều tự nguyện tham gia trong nghiên cứu sau khi được giảithích rõ phác đồ điều trị
- Khi đối tượng nghiên cứu có dấu hiệu bệnh nặng thêm, hoặc bệnh nhân yêucầu ngừng tham gia nghiên cứu thì chúng tôi sẽ ngừng nghiên cứu
- Các thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu được đảm bảo giữ bí mật
- Khách quan trong đánh giá và phân loại, trung thực trong xử lý số liệu
SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU BỆNH NHÂN ĐAU VAI GÁY
Trang 39Khám lâm sàng, xét nghiệm, chụp X – Quang CSC thẳng, nghiêng
Chẩn đoán xác định
đau vai gáy do THCS cổ
Phác đồ điều trị
Điện châm + XBBH + Điện xung
Đánh giá lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị tại các thời điểm