Ở Việt Nam cũng đã có nhiều bài thuốc YHCT điều trị TSLTTTL nhưbài thuốc “Tỳ giải phân thanh gia giảm” của Trần Lập Công 2000, viênnang “Trinh nữ hoàng cung” của Lê Anh Thư, cốm tan “Tiề
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt (TSLTTTL) là u tuyến lành tínhthường gặp nhất ở nam giới cao tuổi Bệnh sớm gây ra rối loạn cơ năng vàthực thể cổ bàng quang để đưa đến rối loạn tiểu tiện và có thể gây ra nhiềubiến chứng nặng nề do tắc đường tiết niệu làm ảnh hưởng đến đời sống củangười bệnh [1], [2] Bệnh có xu hướng tăng lên cùng với tuổi [1], [3], [4], [5].Tại Mỹ, có khoảng 50% nam giới mắc TSLTTTL ở độ tuổi 50, tỷ lệ này tănglên 75% ở độ tuổi 80 (theo McVary năm 2003) [6] Một nghiên cứu khác ởScotland – vương quốc Anh báo cáo rằng 14% nam giới tuổi từ 40 – 50 cóTSLTTTL và tỉ lệ này tăng đến 43% ở tuổi hơn 60 (theo Kirby năm 2000)[7] ỞViệt Nam, theo Trần Đức Thọ và Đỗ Thị Khánh Hỷ (2008) tỷ lệ mắc TSLTTTL
ở lứa tuổi 45 – 59 là 47,9%; lứa tuổi 60 – 74 là 59,5% và ở lứa tuổi 75 trở lên là72,8% [8]
Để điều trị TSLTTTL, Y học hiện đại (YHHĐ) có nhiều phương phápkhác nhau Phương pháp điều trị ngoại khoa khá hoàn chỉnh chỉ định trongnhững trường hợp có biến chứng nặng Tuy nhiên, các bác sĩ trong lĩnh vựcnội khoa cũng như phần lớn bệnh nhân đều muốn tìm những phương phápđiều trị nội khoa để tránh không phải làm phẫu thuật cho một bệnh lành tính ởtuổi mà sức khỏe giảm sút và có nhiều bệnh khác kèm theo Điều trị nội khoabằng các thuốc kháng alpha 1 adrenergic, các thuốc kháng androgen, cáchormon đang được ứng dụng rộng rãi nhưng cũng có những tác dụng khôngmong muốn trên lâm sàng [1], [3], [4], [5], [9], [10]
Hiện nay, nhiều nước trên thế giới đã quan tâm đến các loại thuốc cónguồn gốc thảo dược có tác dụng làm giảm triệu chứng của TSLTTTL và íttác dụng phụ
Trang 2Y học cổ truyền (YHCT) đã mô tả TSLTTTL thuộc phạm vi chứng
“Long bế”, “Lâm chứng”, “Di niệu”, từ lâu đời đã có nhiều bài thuốc YHCTđiều trị chứng này nhằm bổ thận, lợi niệu, thông lâm, tán kết [11], [12], [13]
Ở Việt Nam cũng đã có nhiều bài thuốc YHCT điều trị TSLTTTL nhưbài thuốc “Tỳ giải phân thanh gia giảm” của Trần Lập Công (2000), viênnang “Trinh nữ hoàng cung” của Lê Anh Thư, cốm tan “Tiền liệt thanh giải”(từ bài Tứ diệu hoàn gia vị) của Nguyễn Thị Tân, trà tan “Thủy long” củaTrần Lập Công (2011) bước đầu đã có kết quả khá tốt [14], [15], [16], [17].Bài thuốc “Tế sinh thận khí hoàn” (trong Tế sinh phương) đã được ứng dụngtrên lâm sàng tại bệnh viện YHCT Trung ương từ lâu, nhận xét bước đầu bàithuốc có tác dụng điều trị TSLTTTL thể thận dương hư theo YHCT có hiệuquả và ít tác dụng phụ trên lâm sàng Tuy nhiên, cho tới nay chưa có nghiêncứu nào nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống và khoa học để khẳng địnhhiệu quả của bài thuốc này Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
“Đánh giá hiệu quả điều trị của bài thuốc Tế sinh thận khí trên bệnh nhân tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt” nhằm hai mục tiêu:
1 Đánh giá hiệu quả điều trị của bài thuốc Tế sinh thận khí trên
bệnh nhân TSLTTTL (thể thận dương hư theo YHCT).
2 Theo dõi tác dụng không mong muốn của bài thuốc Tế sinh thận
khí trên một số chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng.
Trang 3Chương 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đại cương về tuyến tiền liệt
1.1.1 Sự hình thành và phát triển tuyến tiền liệt
Tuyến tiền liệt (TTL) phát triển từ những chồi biểu mô nhỏ sau xoangniệu dục trong tháng thứ 3 của bào thai (nhờ có Testosteron chuyển thànhDihydrotestosteron dưới tác dụng của men 5α – reductaza) và được biệt hóađầy đủ vào tháng thứ 4 của thời kỳ bào thai [3], [16] Sự phát triển của TTLngười được phân chia thành 4 giai đoạn:
Sau khi sinh: TTL có trọng lượng vài gam và phát triển chậm cho tớituổi dậy thì, trung bình tăng 0,14g một năm
Giai đoạn phát triển nhanh: Từ 10 đến 30 tuổi, TTL tăng khoảng 0,84gmột năm, đến tuổi dậy thì đạt khoảng 20g TTL hoạt động và phát triển nhưmột tuyến sinh dục phụ
Giai đoạn phát triển chậm thứ hai: Từ 30 đến 50 tuổi, TTL tăng khoảng0,21g một năm
Giai đoạn phát triển nhanh: từ 50 đến 90 tuổi, TTL tăng nhanh từ 0,5đến 1,2g một năm dẫn đến TSLTTTL [18]
1.1.2 Giải phẫu tuyến tiền liệt
TTL là một cơ quan cố định nằm sâu trong khung chậu, trong một khoanggọi là khoang TTL Tuyến giống như một hạt dẻ lớn, đáy ở trên, đỉnh ở dưới.Tuyến nằm sau khớp mu, tựa trực tiếp lên hoành niệu dục, phía trước trực tràng
và ngay dưới nền bàng quang Ở người trưởng thành bình thường, TTL có kíchthước 4 x 3 x 2,5cm, nặng khoảng 15 đến 20 gam TTL được chia làm 3 thùy:Thùy phải và trái ngăn cách nhau bởi một rãnh ở mặt sau, thùy giữa nằm giữaniệu đạo và ống phóng tinh (còn gọi là eo tuyến tiền liệt) [15], [19]
Trang 4Hình 1.1 Tuyến tiền liệt qua mặt cắt dọc [20]
Hiện nay, vẫn tồn tại 2 quan điểm chủ yếu về cấu tạo của TTL, đó làquan điểm của Gil Vernet và của Mc Neal
- Theo quan điểm của Gil Vernet (1953): Tuyến được chia làm 3 phầnPhần đầu: Phần này có nhiều tổ chức đệm nằm ở phía trên ống phóngtinh có các ống tuyến đổ vào niệu đạo ở nửa trên ụ núi, là nơi phát sinhTSLTTTL
Phần đuôi: Phần này chủ yếu có các tế bào biểu mô và rất ít tổ chứcđệm, gồm các túi - ống bài xuất đổ vào niệu đạo ở phần nửa dưới ụ núi Nơiđây là chỗ phát sinh chủ yếu của ung thư TTL
Phần trung gian (hay phần chuyển tiếp): Nằm ở giữa phần đầu và đuôicủa TTL, phần này phát triển thất thường
- Theo quan điểm của Mc Neal (1981): Chia TTL ra làm 5 vùng
Vùng trung tâm: Được bọc toàn bộ ống phóng tinh và nửa sau của niệuđạo trước TTL, chiếm khoảng 20% khối lượng tuyến Cấu trúc là các nhu môtuyến, các ống bài xuất của tuyến đổ vào niệu đạo phía trên ụ núi
Trang 5Vùng ngoại vi (Ứng với phần đuôi theo Gil Vernet): Được cấu tạo từtoàn bộ nhu mô tuyến, các ống bài xuất đổ vào niệu đạo ở phía dưới ụ núi,chiếm khoảng 70 – 76% khối lượng tuyến Vùng này chứa nhiều tổ chức biểu
mô và ít tổ chức đệm là nơi phát sinh ra ung thư TTL
Các tuyến quanh niệu đạo: Ôm sát niệu đạo và bọc 2/3 chu vi phía saucủa niệu đạo, chiếm 1% khối lượng tuyến
Vùng chuyển tiếp (Ứng với phần đầu theo Gil Vernet): Được cấu tạogồm một phần nhỏ nhu mô tuyến, các ống bài xuất đổ vào niệu đạo ở phía sau
ụ núi, chiếm khoảng 5 – 10% khối lượng tuyến Vùng này chứa nhiều tổ chứcđệm là nơi phát sinh TSLTTTL như quan điểm của Gil Vernet
Vùng xơ – cơ phía trước niệu đạo: Không có nhu mô tuyến, tổ chứcđệm vùng này liên tiếp với phía bên trên là những sợi cơ Detrusor, ở phíadưới liên tiếp với cơ thắt vân niệu đạo [21], [22]
1.1.3 Chức năng sinh lý của tuyến tiền liệt
Chức năng chính của TTL là sản xuất ra phần lớn chất lỏng trong tinhdịch TTL cùng với mào tinh hoàn, bóng tinh và túi tinh tiết ra huyết tương tinhdịch gồm: các chất kẽm, acid xitric, fructose, photphorylcolin, specmin, acidamin tự do, prostaglandin, các men phosphotase acid và lacticodehydrogenase đểnuôi dưỡng và kích thích sự di động của tinh trùng [3], [21]
1.2 Quan niệm về tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt theo YHHĐ
1.2.1 Nguyên nhân gây bệnh tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt
* Yếu tố nội tiết:
Vai trò của tinh hoàn, testosteron, dihydrotestosteron (DHT):Testosteron có vai trò quyết định vì nếu cắt tinh hoàn lúc còn trẻ thì khôngthấy xuất hiện TSLTTTL Testosteron trong tinh hoàn chiếm 95% toàn bộtestosteron trong cơ thể người Nhưng testosteron chỉ là một tiền hormon,testosteron tự do không gây TSLTTTL, nó phải được chuyển thành DHT nhờ
Trang 6men 5α – reductase mới có hoạt tính thực sự DHT kết hợp với các thụ thểandrogen trong nhân tế bào và thông qua các gen chuyển mệnh lệnh tăngtrưởng và biệt hóa tế bào, làm TSLTTTL [3], [5], [21], [23], [24].
Vai trò của Estrogen: Ở nam giới bình thường, estrogen tồn tại trongmáu nhờ chuyển hóa ngoại vi hormon 40 – androstenedion của tuyến thượngthận và testosteron của tinh hoàn Trong thời kỳ bào thai, từ tuần thứ 20,estrogen của mẹ và nhau thai đã thúc đẩy quá trình biệt hóa TTL của thai nhi.Nhiều nghiên cứu cho thấy ở tuổi già, testosteron trong máu giảm, trong khiestrogen tăng Chính estrogen làm tăng tỉ lệ các thụ thể đối với androgentrong TTL Estrogen còn tác động lên SHBG (sex hormon binding globulin)làm tăng nồng độ nội tế bào của DHT, tác động đến prolactin và làm tăngtiềm lực của androgen [3], [5]
Vai trò của Androgen thượng thận và Prolactin: Vai trò hiệp đồng củaprolactin và androgen thượng thận có tác động lên sự phát triển của TTL.Prolactin còn làm thay đổi quá trình gắn và chuyển hóa của androgen và kiểmtra tỷ lệ acid citric, fructose trong tổ chức TTL
Vai trò của Progesteron: Tỷ lệ Progesteron ở đàn ông rất thấp(30ng/100ml) nhưng vai trò lại đáng chú ý, do đó có ái tính với 5α khử hơntestosteron (Wright và cộng sự 1983)
Vai trò của GnRH và LH, FSH: GnRH (Gonadotropin RealeasingHormon) được bài tiết ở vùng dưới đồi dưới sự điều hòa và kiểm tra của vỏnão, chất này kích thích tế bào thùy trước tuyến yên sản xuất LH và FSH,chính tỷ lệ LH lưu hành đã giám sát số lượng testosteron do các tế bào Leydigcủa tinh hoàn sản xuất ra, ngược lại nồng độ testosteron lưu hành có tác dụngđiều hòa ngược âm tính với trục hạ não – tuyến yên
* Yếu tố tăng trưởng: Các yếu tố tăng trưởng có tính kích thích gồm:
yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi bFGF (basis Fibroblast Growth Factor) là
Trang 7yếu tố tăng trưởng chính trong tăng trưởng TTL ở người, nó gây phân bàonguyên bào sợi và ức chế phân bào tế bào biểu mô, gây hình thành các nhân
xơ, làm tăng sản tổ chức tuyến cạnh nó và là các tổn thương gây TSLTTTL.Ngoài ra còn có yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGF) và yếu tố tăng trưởng giốnginsulin (IGF) Ngược lại, yếu tố tăng trưởng chuyển đổi bêta TGFb(Transforming Growth Factor b) có tác dụng kìm hãm sự tăng sản của TTL[5], [21], [25] Theo R Larwson, ở bệnh nhân bị TSLTTTL có tỷ lệ yếu tốtăng trưởng cao hơn những người bình thường và tập trung nhiều nhất ở vùngquanh niệu đạo phần trên ụ núi [15]
* Sự cân bằng giữa sự tăng sinh và tiêu hủy tế bào: Các yếu tố tăng
trưởng đã làm mất sự hằng định (homeostasis) của mô tuyến, làm cho các “tếbào gốc” phát triển nhanh trong khi quá trình “chết theo chương trình”(apoptosis) của các tế bào biệt hóa bị chậm lại [5]
Như vậy, đã có nhiều giả thiết về quá trình hình thành TSLTTTLnhưng cho tới nay chưa có thuyết nào hoàn chỉnh Tuy nhiên, các nhà niệuhọc đều thống nhất các điều kiện hình thành bệnh là: Tinh hoàn phải cònchức năng, tuổi cao thường từ 45 tuổi trở lên, xuất hiện các yếu tố tăngtrưởng [15]
1.2.2 Giải phẫu bệnh của TSLTTTL
Về đại thể, TSLTTTL là một khối hình tròn hay bầu dục gồm 2 hay 3thùy áp sát vào nhau ở phía trước và dính chặt về phía sau Khối lượng từ 30-
40 gam, có khi lớn hơn 100 gam U ngày càng phát triển lấn vào ngoại vi,hướng vào lòng bàng quang hay về phía trực tràng, có thể đội cả vùng tamgiác bàng quang lên Mô lành TTL bị đẩy ra ngoại vi tạo thành một vỏ baoquanh u Vì vậy, khối u có thể bóc tách dễ dàng ra khỏi bao xơ
Về vi thể, quá trình tăng sản của mô tuyến và mô đệm tạo thành nhữngnhân ngày càng phát triển về số lượng và kích thước Các nhân gồm các thành
Trang 8phần tuyến, chất keo và sợi cơ trơn với tỷ lệ khác nhau Thành phần tuyếngồm các chùm nang có chứa các nhú bên trong Khác với mô TTL bìnhthường, có thể tìm thấy ở đây các điểm nhồi máu, giãn các chùm nang, dị sản
tế bào biểu mô Tỷ lệ giữa mô tuyến và mô đệm là 22 - 40% và 60 - 80%(Bostwick) [3], [5]
1.2.3 Sinh lý bệnh của TSLTTTL
TSLTTTL là nguyên nhân thường gặp nhất gây hội chứng đường niệudưới, ảnh hưởng lên hệ tiết niệu gồm:
* Ảnh hưởng đến niệu đạo:
TTL bao quanh niệu đạo sát bàng quang nên khi tổ chức tuyến phì đạithì niệu đạo sẽ bị ảnh hưởng đầu tiên Niệu đạo TTL bị kéo dài và bị chèn épbởi hai thuỳ bên
ra Thành bàng quang có hình bè, hình cột, hình hang và có thể có túi thừa
Sang giai đoạn mất bù, sự phì đại của thành bàng quang chấm dứt, cácthớ cơ biến thành các sợi tạo keo, các tận cùng thần kinh phó giao cảm thưadần trong khi các tận cùng thần kinh giải phóng adrenalin tăng lên Bàngquang càng giãn mỏng càng giảm khả năng co bóp gây ứ đọng nước tiểutrong bàng quang, dẫn đến tình trạng viêm nhiễm trong bàng quang Có thểgây bí đái hoàn toàn hay không hoàn toàn
Trang 9* Ảnh hưởng đến niệu quản, thận
Bàng quang co bóp kém gây ứ đọng nước tiểu trong bàng quang, làm
mở lỗ niệu quản tạo điều kiện cho sự trào ngược nước tiểu lên niệu quản vàthận gây giãn niệu quản, ứ nước thận, suy giảm chức năng thận [26]
1.2.4 Các giai đoạn của bệnh TSLTTTL
Gồm 3 giai đoạn
Giai đoạn 1: Là giai đoạn cơ năng, chưa có tổn thương thực thể.Bệnh nhân đi tiểu khó với các biểu hiện như nước tiểu ra chậm, dòng nướctiểu nhỏ và yếu, ngắt quãng, đi tiểu xong còn nhỏ giọt, thời gian đi tiểu kéodài Đồng thời, do sự kích thích của cơ bàng quang phì đại, bệnh nhân cóchứng đi tiểu vội, buồn đi tiểu là phải đi ngay, đi nhiều lần trong ngày vàđêm, đặc biệt về gần sáng
Giai đoạn 2: Là giai đoạn đã có tổn thương thực thể, bàng quang giãn
và có tồn đọng nước tiểu trên 100ml Bệnh nhân đi tiểu khó, nhiều lần vớimức độ tăng lên, đi tiểu xong vẫn còn cảm giác đái không hết và một lúcsau lại phải đi tiểu, có thể có dấu hiệu nhiễm khuẩn như tiểu buốt, tiểu rắt,nước tiểu đục
Giai đoạn 3: Là giai đoạn có tổn thương thực thể nặng, ảnh hưởng tớichức năng thận và sự kích ứng của cơ thể đã giảm sút, là giai đoạn không bùtrừ, cơ thành bàng quang mỏng, mất trương lực, ứ đọng nước tiểu tăng, kèmtheo nhiễm khuẩn Các triệu chứng tiểu khó tăng đến mức bệnh nhân phải đitiểu nhiều lần, có khi đái rỉ liên tục do nước tiểu tràn đầy, bàng quang giãncăng, có thể biểu hiện của suy thận như: Thiếu máu, buồn nôn, ăn kém, buồnngủ, mệt mỏi, phù, tăng huyết áp [3]
Trang 10- Tiểu nhiều lần, lúc đầu tiểu nhiều về đêm, có thể gây mất ngủ và sau
là tiểu nhiều lần cả về ban ngày, cứ 2 giờ phải đi tiểu một lần làm cản trở sinhhoạt Triệu chứng này có tính chất quan trọng để theo dõi tiến triển của bệnh
- Đi tiểu vội (tiểu gấp): Bệnh nhân buồn đi tiểu nhưng không nhịn đượcquá vài phút, có khi tiểu són Đây là yếu tố chứng tỏ bàng quang ức chế kém,
là hậu quả của tăng trương lực hệ cơ thắt bàng quang và co cơ bàng quangkhông ức chế Triệu chứng này tăng lên khi TTL càng to
Hội chứng do chèn ép:
- Tiểu khó: Bệnh nhân phải rặn nhiều mới đi tiểu được, khó khăn khibắt đầu đi tiểu, chậm xuất hiện dòng nước tiểu, thời gian tiểu tiện kéo dài,phải đi tiểu làm nhiều giai đoạn
- Khi đi tiểu có tia nước tiểu yếu và nhỏ, có khi ra hai tia
- Tiểu rớt nước tiểu về sau cùng
- Đi tiểu xong vẫn còn cảm giác tiểu không hết [1], [3], [5]
Cuối cùng chung cho cả hội chứng kích thích và tắc nghẽn là bí đáihoàn toàn hoặc không hoàn toàn
Đánh giá triệu chứng rối loạn tiểu tiện theo thang điểm IPSS và thang điểm chất lượng cuộc sống:
Thang điểm IPSS (International Prostatic Symptome Score): Thangđiểm gồm 7 câu hỏi về các rối loạn tiểu tiện, số điểm từ 0 – 35, các rối loạn
Trang 11tiểu tiện càng nặng khi số điểm càng cao: Nhẹ: 0 – 7 điểm; Trung bình: 8 – 19điểm; Nặng: 20 – 35 điểm [5], [27].
Thang điểm chất lượng cuộc sống (Quality of Life – QoL): Gồm các câuhỏi đánh giá liên quan đến tình trạng tiểu tiện với 7 mức độ cảm nhận khác nhaucủa bệnh nhân từ hoan nghênh đến không chịu được, cho điểm từ 0 - 6, chia làm
3 mức độ: Nhẹ: 0 – 2 điểm; Trung bình: 3 – 4 điểm; Nặng: 5 – 6 điểm [5]
Thăm trực tràng: Dùng ngón trỏ lướt nhẹ theo chiều ngang và trước
sau để ước tính kích thước khoảng bao nhiêu cm³ Trong bệnh TSLTTTLthường TTL to đều, có hình hơi tròn, nhẵn, đàn hồi, đồng nhất, không đau,còn rãnh giữa hay không sờ thấy, mật độ đồng đều, ranh giới rõ rệt Đặcbiệt không có nhân rắn ở các thùy, nếu thùy giữa to sẽ không phát hiệnđược qua thăm trực tràng Thăm trực tràng còn góp phần chẩn đoán phânbiệt với ung thư tiền liệt tuyến [5]
b Cận lâm sàng:
- Siêu âm: Phương pháp siêu âm trên xương mu (siêu âm qua thành
bụng) cho phép đo kích thước, khối lượng, xác định hình dáng và mật độTTL Trong TSLTTTL có các nhân u to, nhỏ khác nhau dưới dạng tăng hoặcgiảm âm làm tuyến biến dạng dần, có xu hướng biến thành hình cầu Siêu âmcòn kiểm tra được vùng bàng quang, túi thừa, u bàng quang, lượng nước tiểutồn dư trong bàng quang Siêu âm giúp kiểm tra thận, niệu quản
Siêu âm có đầu dò trong trực tràng cho phép đo chính xác khối lượng
u, phát hiện các điểm giảm âm của ung thư TTL [3], [5], [28]
- Xét nghiệm định lượng PSA (Prostate specific antigen): PSA là kháng
nguyên đặc hiệu với tế bào TTL PSA trong huyết thanh người bình thườngnhỏ hơn 4 ng/ml Có khoảng 20 – 25% bệnh nhân TSLTTTL có tỷ lệ PSA caohơn giá trị bình thường Trung bình cứ 1 gam mô TSLTTTL tiết 0,3ng/mlPSA Khi PSA trên 4 ng/ml thì nghi ngờ ung thư TTL [3], [5], [28]
Trang 12- Đo lưu lượng nước tiểu (Niệu dòng đồ): Lưu lượng bình thường từ
15 – 20 ml Khi có giảm lưu lượng nước tiểu chứng tỏ có tắc nghẽn dòngniệu hoặc chức năng co bóp bàng quang yếu
1.2.6 Biến chứng của TSLTTTL
- Bí đái hoàn toàn hoặc bí đái không hoàn toàn do còn nước tiểu tồnđọng trong bàng quang
- Tiểu đục và tiểu buốt khi có nhiễm khuẩn
- Tiểu ra máu, do sỏi bàng quang hay viêm nhiễm nặng ở bàng quang
- Túi thừa bàng quang
- Suy thận do viêm thận bể thận
1.2.7 Điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt
* Phương pháp thay đổi lối sống: Phương pháp này giúp kiểm soát
triệu chứng TSLTTTL, ngăn ngừa và phát hiện các giai đoạn tiến triển củabệnh: Cần ăn uống điều độ, tránh thuốc lá, uống rượu và các nước uống cócồn Có chế độ sinh hoạt, lao động, vận động và nghỉ ngơi hợp lý Tránh ngồi,nằm lâu một chỗ gây cương tụ máu ở vùng khung chậu Luyện tập thói quen
đi tiểu đúng giờ Tránh viêm nhiễm và ứ đọng nước tiểu lâu vì viêm nhiễmlàm tăng nguy cơ tắc đường tiểu tiện gây bí tiểu [1], [5]
* Phương pháp điều trị nội khoa: Caine (1975) và Lepor (1984) nhận
thấy có hai yếu tố gây rối loạn tiểu tiện trong TSLTTTL: Do bản thân sự phìđại của TTL và do trương lực các cơ trơn ở cổ bàng quang Các cơ trơn chịuảnh hưởng của thần kinh giao cảm thông qua các thụ thể α 1adrenergic Do đócác thuốc tác động lên 2 yếu tố này sẽ cải thiện được triệu chứng đi tiểu chobệnh nhân Người ta dùng các biện pháp sau:
- Dùng thuốc kháng alpha 1 adrenergic:
Sự co giãn của cơ trơn trong TTL hoạt động nhờ các thụ thể α – adrenergic
ở cổ bàng quang và TTL Các thuốc ức chế α – adrenergic có tác dụng làm giãn
Trang 13cơ trơn cổ bàng quang và giải phóng dòng nước tiểu Thường dùng các chất chẹn
α tác dụng chọn lọc lên các thụ thể α 1 nằm sau synap gồm có:
+ Alfuzosin (Xatral) 5mg, 2 lần / ngày
+ Prazosin 2mg, 2 lần / ngày
+ Terazosin 5 – 10mg, mỗi ngày
+ Doxazosin 4 – 8mg, mỗi ngày
+ Tamsulosin 0,4 – 0,8mg, mỗi ngày
Các thuốc này có thể làm hạ huyết áp và gây một số tác dụng phụ nhưchóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi [4], [5], [10], [29], [30]
- Điều trị bằng các hormon:
+ Thuốc ức chế 5α – reductase: Đại diện là Dutasteride 0,5mg x 1viên / ngày, Finasterid 5mg x 1 viên / ngày Thuốc ngăn cản testosteronchuyển thành dihydrotestosteron, làm giảm kích thước TTL và cải thiện lưulượng nước tiểu Tác dụng phụ có thể làm giảm hưng phấn tình dục, bất lực.Đặc biệt thuốc làm giảm nồng độ PSA trong máu xuống 50% nhưng phảidùng thời gian dài [5], [31]
+ Các thuốc kháng androgen: Các chất tương tự progesteron: Acetatcyproterone 50mg x 4 – 6 viên / ngày, dùng liên tục Tác dụng tương tự nhưProgesteron chống sản xuất Androgen, làm tăng lưu lượng nước tiểu;Flutamide 250mg x 3 viên / ngày: Kháng androgen đơn thuần không thuộcnhóm steroid, làm giảm kích thước của TTL, kiểm soát khối u và kéo dài thờigian không biểu hiện bệnh, giảm đi tiểu đêm; Zanoterone: các triệu chứng có
đỡ nhưng có tác dụng phụ là sưng đau vú và bất lực [16]
+ Các chất tương tự LHRH (Luteinizing Hormone - ReleasingHormone): Làm giảm testosteron huyết thanh và kích thước TTL giảm, lưulượng nước tiểu tăng lên
Trang 14+ Thuốc kháng estrogen: Tamoximen là một chất kháng estrogen, cũng
có tác dụng tranh chấp với các thụ thể androgen ở tế bào đích
- Các thuốc có nguồn gốc thảo mộc: Các thuốc thảo mộc hiện nay
được dùng rộng rãi trên thế giới vì thuốc có hiệu quả khá tốt mà hầu nhưkhông có tác dụng không mong muốn Các loại thuốc thường dùng là:
+ Tadenan: Được chiết xuất từ vỏ cây Pygeum Africanum (một loạimận châu Phi) Nguyễn Thị Tuyết (1997) đã dùng Tadenan điều trị trên 55bệnh nhân Kết quả tốt sau 6 tuần điều trị chiếm 95,83%, thể tích TTL giảm
từ 40,67 xuống 32,70cm³ Tác dụng phụ là một số ít bị rối loạn tiêu hóa [32]
+ Permison: Được chiết xuất từ quả chín của cây cọ lùn ở Nam Mỹ(Serenoa repens) Có tác dụng ức chế men 5α – reductase Theo Pytel YA,Vinarov A (2002), Permixon có tác dụng cải thiện thang điểm triệu chứng vàlưu lượng nước tiểu, kích thước TTL giảm [33], [34]
+ Bromocriptin: Là chất bán tổng hợp của alcaloid cây cựa gà, có tácdụng ức chế bài tiết prolactin, như một chất đối kháng đặc hiệu của các thụthể dopanergic Nghiên cứu của Trần Đức Thọ (1991) nhận thấy Bromociptincải thiện áp lực niệu trung bình và tối đa, tiểu đêm giảm nhiều, nhưng thuốckhông làm TTL nhỏ lại [35]
+ Crila: Chiết xuất từ lá cây Trinh nữ hoàng cung (Crinumlatifolium L) Nhiều thử nghiệm cho thấy thuốc có khả năng làm giảm từ
33 – 93% các rối loạn tiểu tiện và 90% giảm thể tích khối u TSLTTTL sau
2 tháng điều trị [28]
* Phương pháp điều trị ngoại khoa:
- Phẫu thuật mở: Được thực hiện qua thành bàng quang trên xương mu
(Hryntschak) hoặc qua bao TTL sau xương mu (Millin) Các phương phápnày thích hợp cho những trường hợp u TTL trên 50 gam và không đòi hỏinhiều trang bị kỹ thuật Thời gian hậu phẫu trung bình từ 10 – 12 ngày
Trang 15- Phẫu thuật cắt nội soi qua đường niệu đạo: Cho tới nay, đây vẫn là
phương pháp được coi là phương pháp điều trị vàng Với phương pháp này,ngày nằm viện ngắn hơn (3 đến 4 ngày), nhưng đòi hỏi phải có kỹ thuật thànhthạo và trang bị kỹ thuật đặc biệt Một biến chứng có thể gặp là hội chứng cắtnội soi do dịch rửa thẩm thấu vào hệ tuần hoàn gây tăng thể tích tuần hoàn và
hạ natri máu [5]
Những cải tiến trong mổ nội soi TSLTTTL như: Làm bốc hơi u bằngđiện, liệu pháp Laser: Gồm đốt mô TTL và gây hoại tử bằng laser, làm bốchơi bằng laser qua niệu đạo, cắt u bằng Holmium laser qua đường niệu đạo
Các biến chứng có thể gặp trong phẫu thuật ngoại khoa gồm: chảy máu,nhiễm khuẩn, vô niệu, xuất tinh ngược dòng dễ xảy ra
1.3 Quan niệm về tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt theo YHCT
1.3.1 Khái niệm chung
Y học cổ truyền không có tên bệnh danh của TSLTTTL, nhưng cácchứng trạng về tiểu tiện được các y văn xưa và nay quy nạp vào các chứng
“Long bế”, “Lâm chứng”, “Di niệu” của YHCT [10], [12], [13], [16]
Long bế (lung bế): Là chỉ về thứ bệnh mà tiểu tiện lượng ít, nhỏ ra từnggiọt, thậm chí tiểu tiện bế tắc không thông hoặc bí đái Trong đó tiểu không thôngnhỏ ra từng giọt ngắn ít, thể bệnh không gấp vội thì gọi là “lung” Còn buồn đitiểu mà không đi được, nhỏ giọt, thể bệnh cấp gọi là “bế” Mặc dù có mức độkhác nhau song tiểu khó ra đều gọi là “long bế” Bệnh này là bệnh ở bàng quang,
do khí hóa của bàng quang và tam tiêu không thông lợi mà sinh ra Trong YHHĐ,chứng này thường do các bệnh gây tích nước tiểu hoặc vô niệu gây nên
Lâm chứng: Là tiểu tiện đi luôn, nhiều lần, tiểu ngắn, nhỏ, tiểu rắt, từnggiọt đau buốt, tiểu không hết, bụng dưới đau, đau lan tới rốn, nặng thì đáikhông được, nói vắn tắt là tiểu không thông mà niệu quản đau nhói Thườngchia làm 6 chứng là: khí lâm, huyết lâm, nhiệt lâm, cao lâm, thạch lâm và lao
Trang 16lâm Lâm chứng tương ứng với nhiễm trùng đường tiết niệu, sỏi tiết niệu, đáidưỡng chấp của YHHĐ.
Di niệu: Là chỉ về chứng trạng nước tiểu tự bài tiết ra không chịu sựkhống chế của ý thức con người, thường biểu hiện tự són ra trong lúc ngủ (đáidầm) hay thấy ở trẻ con hoặc tiểu nhiều lần không cầm được phần nhiều thấy
ở người già Nguyên nhân bệnh do thận khí hư hoặc bàng quang không chếước được [12], [13]
Như vậy, bệnh TSLTTTL thuộc phạm vi chứng long bế, lâm chứng, diniệu của YHCT mà long bế vẫn là chứng hay gặp nhất
1.3.2 Biện chứng luận trị theo YHCT
Bàng quang là nơi chứa đựng nước tiểu và quản lý việc bài xuất nướctiểu Bàng quang muốn bài xuất được nước tiểu phải nhờ vào sự khí hóa củatam tiêu, khí hóa của tam tiêu lại nhờ vào ba tạng phế, tỳ, thận mà duy trì,trong đó thận là tạng chủ về khí hóa
Phế chủ túc giáng, thông điều thủy đạo, nhờ công năng túc giáng củaphế khí làm cho thủy dịch ở thượng tiêu thường xuyên chảy xuống bàngquang, từ đó mà giữ được sự thông lợi tiểu tiện, phế khí mà không túc giángđược thủy dịch xuống bàng quang thì sinh long bế
Tỳ chủ việc vận hóa, đồng thời với việc vận hóa tinh vi của đồ ăn uống
tỳ còn đem thứ thủy dịch cần thiết cho thận để vận chuyển đến khắp mọi nơitrong toàn thân, nếu tỳ không chuyển hóa được, không thăng thanh giáng trọcđược, cũng có thể sinh chứng bí đái
Thận chủ về thủy dịch, chủ nhị tiện, có tương quan biểu lý với bàngquang Sự phân bố và bài tiết thủy dịch trong cơ thể chủ yếu nhờ vào tác dụngkhí hóa của thận Phần thanh của tân dịch được đưa lên phế đi nuôi dưỡng cơthể, phần trọc của tân dịch được chuyển thành nước tiểu đưa xuống bàngquang để bài tiết ra ngoài, từ đó mà duy trì sự vận hóa thủy dịch trong cơ thể
Trang 17Nếu công năng khí hóa của thận bị thất thường, sự đóng mở tiền âm, hậu âmkhông thuận lợi gây bí tiểu [13].
TSLTTTL thường gặp ở người tuổi cao, chính khí suy giảm, côngnăng tạng phủ thất điều, khí huyết âm dương hư tổn ảnh hưởng tới công năngkhí hóa của tam tiêu và bàng quang mà sinh bệnh Ngoài ra còn phải kể đếnnguyên nhân nhiễm lạnh, lao động mệt nhọc, ăn uống không điều độ mà dẫnđến phát bệnh cấp tính
1.3.3 Các thể bệnh theo YHCT
1.3.3.1 Thể bàng quang thấp nhiệt
* Triệu chứng: Tiểu tiện nhỏ từng giọt không thông hoặc lượng ít mà
đỏ, ngắn, nóng, mỗi lần đi có cảm giác đau rát, bụng dưới chướng đầy, miệngđắng dính, khát mà không muốn uống nước, đại tiện không lợi, rêu lưỡi vàngnhờn, chất lưỡi đỏ, mạch sác
* Pháp điều trị: Thanh nhiệt hóa thấp, thông lợi bàng quang.
* Phương thuốc: Bài thuốc thường dùng là bài “Bát chính tán” gia giảm.
1.3.3.2 Phế nhiệt ủng thịnh
* Triệu chứng: Tiểu từng giọt không thông và khó chịu, miệng khô,
họng khát, muốn uống nước, thở suyễn, rêu lưỡi mỏng vàng, mạch sác
* Pháp điều trị: Thanh nhiệt tuyên phế, thông điều thủy đạo.
* Phương thuốc: Bài thuốc thường dùng là bài “Thanh phế ẩm” gia giảm.
1.3.3.3 Can khí uất trệ
* Triệu chứng: Tình chí uất ức hoặc nhiều phiền dễ giận, tiểu không
thông, sườn bụng chướng đầy, rêu lưỡi mỏng hoặc mỏng vàng, lưỡi đỏ,mạch huyền
* Pháp điều trị: Sơ điều khí cơ, thông lợi tiểu tiện.
* Phương thuốc: Bài thuốc hay dùng là “Trầm hương tán” gia giảm
Trang 181.3.3.4 Thể khí trệ huyết ứ
* Triệu chứng: Tiểu tiện nhiều lần, nước tiểu không thông, dòng tiểu
nhỏ, đứt quãng hoặc đi tiểu nhỏ giọt, chất lưỡi tím hoặc đỏ, rêu lưỡi trắng,mạch huyền hoãn hoặc sáp hoãn
* Pháp điều trị: Thanh lợi hạ tiêu, hoạt huyết hóa ứ.
* Phương thuốc: Bài thuốc thường dùng là “Tiểu kế ẩm tử” gia giảm 1.3.3.5 Trung khí không đủ
* Triệu chứng: Bụng dưới chướng trệ, muốn tiểu tiện mà không đái
được hoặc lượng ít, đái không thông, tinh thần mệt rũ, ăn uống không ngon,thở ngắn, nói nhỏ yếu, chất lưỡi nhợt, rêu mỏng, mạch tế nhược
* Pháp điều trị: Thăng thanh giáng trọc, hóa khí lợi thủy.
* Phương thuốc: “Bổ trung ích khí thang” phối hợp bài “Xuân trạch thang” 1.3.3.6 Thể thận dương hư
* Triệu chứng: Tiểu tiện không thông hoặc nhỏ giọt, không có sức đẩy
nước tiểu ra, nước tiểu trong, sắc mặt trắng bệch, thần khí khiếp nhược, lưnggối lạnh đau, váng đầu, hoa mắt, mỏi yếu sức, lưỡi nhợt rêu trắng, mạch trầm
tế mà bộ xích nhược
* Pháp điều trị: Ôn dương, ích khí, bổ thận, thông lâm.
* Phương thuốc: Bài thuốc thường dùng là bài “Tế sinh thận khí
hoàn” [13], [36]
1.3.4 Tình hình nghiên cứu các bài thuốc YHCT điều trị TSLTTTL
Cho đến nay, có rất nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước
về các thuốc, bài thuốc YHCT dùng để điều trị TSLTTTL đã cho kết quả tốt
* Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam:
Bài thuốc “Lão nhân long bế thang” (trong Thiên gia diệu phương):
Dùng để điều trị thể tỳ thận dương hư Theo dõi trên 65 bệnh nhân được dùngbài thuốc trên, chữa khỏi 40, chuyển biến tốt 11, không hiệu quả 6, chuyển
mổ 3, ghi chép không rõ 5 trường hợp [37]
Trang 19Đơn thuốc kinh nghiệm chữa tiểu khó của lương y Lê Lam (1999):
Được dùng để điều trị 7 trường hợp tiểu khó do TSLTTTL cho kết quả tốt.Đơn thuốc gồm 14 vị làm thang sắc uống, thường chỉ uống 3 thang là đi tiểubình thường [38]
Điều trị bằng Blastolysin - Hepaton – Promolan (blastolysin là bài
thuốc dân tộc của lương y Nguyễn Kim Thành): Dương Văn Kết và cộng sự(1998) nghiên cứu trên 52 bệnh nhân Sau 3 tháng điều trị, triệu chứng kíchthích và tắc nghẽn giảm ở hầu hết bệnh nhân Thể tích TTL giảm từ 51,3 ±14,6 cm³ xuống 35,95 ± 12,42 cm³ Loại rất tốt 19,1%, tốt 40,1%, khá 34%,không kết quả 6,3% [39]
Bài thuốc “Tỳ giải phân thanh gia giảm”: Do Trần Lập Công
(2000) nghiên cứu trên 38 bệnh nhân Sau 30 ngày, điểm IPSS trung bìnhgiảm từ 16,45 ± 0,84 xuống 9,92 ± 0,79 Kết quả tốt đạt 86,85%, khá đạt7,89%, trung bình là 5,26%, thể tích TTL giảm từ 38,25 ± 1,94 cm³ xuốngcòn 29,14 ± 2,18 cm³ [14]
Viên nang trinh nữ hoàng cung: Theo Lê Anh Thư (2004) nghiên cứu
52 bệnh nhân Sau 2 tháng, kết quả khá tốt đạt 96,1% Tổng điểm IPSS giảm
từ 21,32 xuống 3,48; thể tích nước tiểu tồn dư giảm từ 11,86 ml xuống 4,3 ml.Tác dụng làm giảm thể tích TTL trên siêu âm còn chưa thật rõ nét [15]
Chế phẩm viên nén Tadimax: Trần Quang Minh (2006) nghiên cứu trên
36 bệnh nhân Sau 60 ngày, kết quả tốt đạt 66,7%, khá đạt 25%; tổng điểm IPSSgiảm từ 22,5 ± 5,75 xuống 9,3 ± 5,78; thể tích TTL giảm từ 31,3 ± 8,13 cm³xuống 25,5 ± 8,09 cm³ [28]
Thuốc “Cốm tan tiền liệt thanh giải” (từ bài “Tứ diệu hoàn” gia
vị): Nguyễn Thị Tân (2008) nghiên cứu trên 73 bệnh nhân Sau 2 thángđạt kết quả tốt là 83,56%, khá là 13,7%; thể tích TTL giảm từ 43,5 ± 8,74cm³ xuống 31,15 ± 6,59 cm³; tổng điểm IPSS giảm từ 24,32 ± 5,23 xuống4,67 ± 2,28 [16]
Trang 20Trà tan “Thủy long”: Trần Lập Công (2011) nghiên cứu trên 117 bệnh
nhân Sau 6 tuần, kết quả tốt đạt 40,2%, khá là 47,5%; điểm IPSS giảm từ22,63 ± 5,12 xuống 9,52 ± 3,58; thể tích TTL giảm từ 40,54 ± 7,01 cm³ xuống28,02 ± 6,44 cm³ [17]
* Tình hình nghiên cứu trên thế giới:
Bài thuốc “Sơ tuyền thang”: Vương Hưng Trụ (2001) nghiên cứu trên
72 bệnh nhân Sau 30 ngày, hiệu quả tốt đạt 65,3%, khá là 31,9%, kém là2,8% [40]
Bài thuốc “Thần thông ẩm”: Vương Diệu Cường (2004) nghiên cứu
trên 500 bệnh nhân Sau 30 ngày, kết quả tốt đạt 81%, khá là 9%, trung bình
là 9%, kém là 1% [41]
Thuốc “Hải để ngọc bình hoàn”: Triệu Học Cần (2007) nghiên cứu
53 bệnh nhân Sau 30 ngày, có hiệu quả đạt 96% [42]
Bài thuốc “Bổ dương hoàn ngũ thang gia vị”: Hoàng Hữu Long
(2012) nghiên cứu trên 32 bệnh nhân Sau 30 ngày, kết quả tốt đạt 25%, khá
là 65,6%, trung bình là 9,3% [43]
1.4 Tổng quan về bài thuốc “Tế sinh thận khí”
1.4.1 Xuất xứ, thành phần và tác dụng bài thuốc
Bài thuốc “Tế sinh thận khí” xuất xứ từ bài thuốc cổ phương “Tế sinhthận khí hoàn” trong sách Tế sinh phương
Bài thuốc có tác dụng ôn bổ thận dương, lợi thủy [44]
Trang 21các vị thuốc Thục địa, Hoài sơn, Sơn thù, Bạch linh, Đan bì, Trạch tả làmthành bài thuốc Lục vị để bổ âm giúp cho Phụ tử, Quế chi tăng tác dụng bổdương Các vị thuốc trên hợp thành bài thuốc Thận khí hoàn có tác dụng bổthận dương (bổ hoả), từ đó lấy hoả để sinh khí, lấy khí hành thuỷ, thận khímạnh lên nên tiểu tiện thông lợi Thận khí hoàn gia Ngưu tất có tác dụng hoạthuyết, lợi niệu thông lâm, Xa tiền tử có tác dụng lợi niệu thông lâm tạo thànhbài thuốc Tế sinh thận khí hoàn được dùng trong những trường hợp thậndương hư mà tiểu tiện không thông lợi Cả bài thuốc thích hợp cho các bệnhnhân TSLTTTL thể thận dương hư [44].
1.4.2 Tổng quan về các vị thuốc trong bài thuốc “Tế sinh thận khí”
* Thục địa (Radix Rhemanniae praeparatus): Là sản phẩm được chế biến từ
Sinh địa (Rhizoma Rhemanniae) Sinh địa là thân rễ phơi hay sấy khô của cây
địa hoàng (Rhemannia glutinosa Gaertn.), họ Hoa mõm sói
(Scrophulariaceae)
Tính vị, quy kinh: Vị ngọt, tính hơi ấm Quy vào kinh tâm, can, thận Tác dụng: Bổ huyết, dưỡng âm.
Ứng dụng lâm sàng: Chữa di tinh, ù tai, lưng gối mềm yếu, ngủ ít, đái
dầm, mồ hôi trộm Dùng trong trường hợp thiếu máu, chóng mặt, đau đầu,phụ nữ kinh nguyệt không đều Chữa hen suyễn do thận hư không nạp phếkhí Làm sáng mắt chữa quáng gà, giảm thị lực do can thận hư Sinh tân dịch,chỉ khát chữa chứng môi khô do tổn thương tân dịch Điều trị chứng tiêu khátkhi bị nội nhiệt do âm hư sinh ra
Liều lượng: 8 – 16g/ngày Có thể dùng tới 30g.
Kiêng kỵ: Người tỳ vị hư, hay đi ỉa chảy.
Tác dụng dược lý: Nghiên cứu mới cho thấy Thục địa có tác dụng trợ tim,
lợi tiểu, dùng trong chứng huyết áp thấp và bệnh đái tháo đường [45], [46], [47]
Trang 22* Hoài sơn (Rhizoma Dioscoreae): Là rễ cây Củ mài (Dioscorea persimilis
Prain et Burk.), họ Củ từ (Dioscoraceae)
Tính vị, quy kinh: Vị ngọt, tính bình Quy vào kinh tỳ, vị, phế, thận Tác dụng: Bổ tỳ vị, bổ phế âm, bổ thận, sáp tinh, giải độc.
Ứng dụng lâm sàng: Dùng trong trường hợp tỳ vị hư nhược, ăn uống
kém, ỉa chảy, trẻ em vàng da, bụng ỏng Dùng khi phế hư hoặc kèm thận hư
ho suyễn, hơi thở ngắn, mệt mỏi Chữa di tinh, tiểu tiện không cầm được, phụ
nữ bạch đới Sinh tân chỉ khát do âm hư, trị đái tháo đường
Liều lượng: 12 – 40g/ngày.
Kiêng kỵ: Người có thực tà thấp nhiệt [45], [46], [47].
* Sơn thù (Fructus Corni): Là thịt quả của cây táo Sơn thù (Cornus
officinalis Sieb.et Zucc.), họ Sơn thù (Cornaceae).
Tính vị, quy kinh: Vị chua chát, tính ấm Quy vào kinh can, thận.
Tác dụng: Bổ can thận, cố tinh, sáp niệu.
Ứng dụng lâm sàng: Chữa liệt dương, di tinh, ù tai, điếc tai, huyễn
vựng, tiểu nhiều, đau lưng gối, đạo hãn, tự hãn, cố tinh chỉ huyết dùng chophụ nữ thể hư, tiểu cầu giảm, kinh nguyệt không nhiều
Liều lượng: 6 – 12g/ngày.
Kiêng kỵ: Người thấp nhiệt, tiểu tiện không thông không nên dùng Tác dụng dược lý: Sơn thù có tác dụng lợi tiểu, hạ huyết áp, ức chế sự
phát triển của Bacillus dysenteriae và Staphylococcus aureus Thử invitro chothấy Sơn thù có khả năng diệt tế bào ung thư cổ chướng của chuột nhắt Nócũng có tác dụng kháng histamin [45], [46], [47]
* Bạch linh (Poria): Còn gọi là Bạch phục linh Là loại nấm mọc ở đầu rễ
hay bên rễ cây Thông (Poria cocos Wolf.), họ Nấm lỗ (Polyporaceae).
Tính vị, quy kinh: Vị ngọt, tính bình Quy vào kinh tâm, tỳ, phế, thận.
Trang 23Tác dụng: Lợi niệu thẩm thấp, kiện tỳ, an thần.
Ứng dụng lâm sàng: Lợi niệu chữa nhiễm trùng ở thận, bàng quang,
tiểu tiện ra máu, đái rắt, đái đục, nước tiểu ít, nước tiểu đỏ Chữa ỉa chảy do tỳ
vị hư nhược Chữa đêm ngủ vật vã, mất ngủ, hay quên
Liều lượng: 8 – 10g/ngày [45], [46], [47].
* Đan bì (Radix Paeoniae): Còn gọi là Mẫu đơn bì Là rễ phơi khô của cây
Mẫu đơn (Paeonia suffruticosa Andr.), họ Hoàng liên (Ranunculaceae).
Tính vị, quy kinh: Vị cay, đắng, tính lạnh Quy vào kinh tâm, can, thận Tác dụng: Thanh nhiệt lương huyết, hoạt huyết.
Ứng dụng lâm sàng: Chữa nhức trong xương do âm hư sinh nội nhiệt.
Chữa chảy máu cam, đại tiện ra máu, kinh nguyệt trước kỳ, kinh nhiều, sốt có cogiật Chữa mụn nhọt, làm bớt mủ vết thương Chữa xung huyết do sang chấn
Liều lượng: 8 – 16g/ngày.
Kiêng kỵ: Người tỳ vị hư hàn, phụ nữ có kinh nguyệt nhiều dài kỳ, phụ
nữ có thai, âm hư ra nhiều mồ hôi
Tác dụng dược lý: Thuốc có tác dụng ức chế tụ cầu vàng, trực khuẩn
thương hàn, phó thương hàn, trực khuẩn biến hình, trực khuẩn mủ xanh, ho
gà, liên cầu khuẩn và một số nấm [45], [46], [47]
* Trạch tả (Rhizoma Alismatis): Là thân rễ của cây Trạch tả còn gọi là cây
Mã đề nước (Alisma platago aquatica L Var orientalis), họ Trạch tả
(Alismataceae)
Tính vị, quy kinh: Vị ngọt, mặn, tính lạnh Quy kinh thận, bàng quang Tác dụng: Lợi thủy thẩm thấp, thanh nhiệt tả hỏa.
Ứng dụng lâm sàng: Chữa viêm bàng quang, viêm thận, sỏi đường tiết
niệu gây phù, đái rắt, đái buốt, đái ra máu chữa phù do thiếu B1, di tinh do âm
hư hỏa vượng hay gặp ở bệnh tâm căn suy nhược, chứng huyễn vựng mànguyên nhân từ thấp nhiệt ở can, ỉa chảy cấp hay mãn do tỳ hư, thấp nhiệt ở
Trang 24đại trường, mỡ máu cao Dùng trong bài Lục vị để chữa chứng thận âm hư,sốt do âm hư, đạo hãn.
Liều lượng: 8 – 16g/ngày (dùng sống hay sao vàng, trích muối).
Kiêng kỵ: Không có chứng thấp nhiệt.
Tác dụng dược lý: Thuốc có tác dụng rõ trên đường tiểu tiện, rõ hơn ở
bệnh nhân viêm thận Tác dụng làm chậm xơ vữa động mạch, chống tạo mỡtrong gan, giảm huyết áp, giảm lipid huyết, giảm đường huyết và khángkhuẩn [45], [46], [47]
* Phụ tử chế (Radix Aconiti): Còn gọi là Hắc phụ tử Là củ con của cây Ô
đầu (Aconitum fortunei Hemsl Paxt.), họ Hoàng liên (Ranunculaceae) đã
được chế biến thành Hắc phụ tử
Tính vị, quy kinh: Vị cay, mặn, tính đại nhiệt, có độc Quy vào kinh tâm Tác dụng: Hồi dương cứu nghịch, chỉ thống do lạnh, ôn thận dương và
tỳ dương
Ứng dụng lâm sàng: Chữa chứng thận dương hư hay mệnh môn hoả
suy yếu gây đau lưng, lưng gối mềm yếu hay gặp ở người già, tâm căn suynhược thể hưng phấn giảm Chữa ra mồ hôi nhiều, mất nước, mất máu gâychứng thoát dương (choáng, trụy mạch) Chữa cơn đau do lạnh, đau dạ dày,đau khớp và các dây thần kinh Cầm ỉa chảy mạn tính do tỳ vị hư hàn Chữachứng phù thũng do thận dương hư
Liều lượng: 4 – 12g/ngày.
Kiêng kỵ: Người âm hư, dương thịnh, trẻ em, phụ nữ có thai.
Tác dụng dược lý: Nước sắc Phụ tử chế, liều 5mg/kg chuột, uống 5
ngày liền có tác dụng chống viêm Dịch chiết của Phụ tử có tác dụng mạnhlên tim ếch và thỏ cô lập Nước sắc Phụ tử có tác dụng mạnh lên tụ cầu vàng,trực khuẩn lỵ, trực khuẩn thương hàn [45], [46], [47]
Trang 25* Quế chi (Ramulus Cinamomi): Là cành nhỏ của nhiều loại Quế: Quế
Trung Quốc (Cinamomum cassia Blume), Quế Thanh Hóa (Cinamomum
loureirii Nees.) thuộc họ Long não (Lauraceae).
Tính vị, quy kinh: Vị cay, ngọt, tính ấm Quy kinh tâm, phế, bàng quang Tác dụng: Phát hãn, giải cơ, ôn kinh, thông dương.
Ứng dụng lâm sàng: Chữa cảm mạo phong hàn có mồ hôi (biểu hư), có
tác dụng sơ phong giải cơ Chữa các bệnh thống kinh, bế kinh do hàn thấp quá
mạnh gây ra Chữa chứng bệnh đau bụng do lạnh (cơn đau dạ dày, cơn co thắt
đại tràng do lạnh) Chữa đau khớp, đau các dây thần kinh, co cứng cơ do lạnh Chữa ho, long đờm Tác dụng thông dương khí, tăng cường khí hoá ở bàng
quang nên dùng chữa bí đái do bị ngoại cảm phong hàn
Liều lượng: 4 – 12g/ngày.
Kiêng kỵ: Người có chứng thấp nhiệt, âm hư hỏa vượng (tâm căn suy
nhược thể ức chế giảm, huyết áp cao thể can dương thịnh, chảy máu do bệnh
ôn nhiệt gây tổn thương tân dịch Phụ nữ có thai, kinh nguyệt ra nhiều
Tác dụng dược lý: Quế chi có tác dụng ức chế hoạt động của một số vi
khuẩn đường ruột như lỵ trực khuẩn, ức chế hoạt động của men và vi khuẩnsinh hơi, ức chế virus cúm [45], [46], [47]
* Ngưu tất (Radix Archiranthis bidentae): Là rễ phơi khô của cây Ngưu tất
(Achyranthes bidentata Blum.), họ Dền (Amaranthaceae).
Tính vị, quy kinh: Vị đắng, chua, tính bình Quy vào kinh can, thận Tác dụng: Hoạt huyết (dùng sống), bổ can thận, mạnh gân cốt (dùng
chín), lợi niệu thông lâm, chống viêm
Ứng dụng lâm sàng: Điều kinh chữa bế kinh, thống kinh Chữa đau
lưng gối, nhức xương khớp, đặc biệt đối với khớp chân.Chữa các trường hợphọng sưng đau, loét miệng, răng lợi đau Dùng trong các trường hợp tănghuyết áp, tăng cholesterol máu, đái ra máu, đái ra sỏi, tiểu tiện rát, buốt
Trang 26Liều lượng: 6 – 12g/ngày.
Kiêng kỵ: Người có khí hư, có thai không nên dùng.
Tác dụng dược lý: Ngưu tất có tác dụng chống viêm giảm đau, hạ huyết
áp, hạ đường huyết, giảm cholesterol, lợi mật, lợi niệu, kích thích tăng co bóp
tử cung của chó và thỏ [45], [46], [47]
* Xa tiền tử (Semen Plantaginis): Là hạt của cây Mã đề (Plantago major L.
Var asiatica Decaisne.), họ Mã đề (Plantaginaceae).
Tính vị quy kinh: Vị ngọt, tính lạnh Quy kinh can, thận, tiểu trường Tác dụng: Lợi niệu thông lâm, thanh nhiệt, làm sáng mắt.
Ứng dụng lâm sàng: Chữa viêm bàng quang, đái buốt, đái rắt, phù do
viêm thận Cầm ỉa chảy, đái đỏ, nước tiểu ít Chữa viêm màng tiếp hợp, giảm
thị lực Trị ho có đờm do phế nhiệt Hoạt thai chữa phụ nữ khó đẻ Dùng cho
người không sinh con được hoặc lâu ngày không đẻ lại được
Liều lượng: 4 – 12g/ngày.
Tác dụng dược lý: Xa tiền có tác dụng tăng cường bài tiết nước tiểu,
tăng bài tiết acid uric, NaCl Tác dụng hạ huyết áp Chất glycoside chiết từ hạt
có tác dụng ức chế trung khu hô hấp, xúc tác đến sự phân tiết ở niêm mạcđường hô hấp [45], [46], [47]
Chương 2
Trang 27CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Chất liệu nghiên cứu
2.1.1 Thuốc nghiên cứu: Bài thuốc “Tế sinh thận khí”
Dược liệu làm thuốc đạt tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam 4
* Dạng bào chế: Các vị thuốc được chế biến đạt tiêu chuẩn cơ sở tại
Khoa Dược – Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương theo quy định của Bộ Y
tế Thuốc được sắc và đóng gói sẵn tại Khoa Dược – Bệnh viện Y học cổtruyền Trung ương theo quy trình bằng máy Handle KSNP – B1130 – 240Lcủa hãng Kyung Seo Machine (Hàn Quốc), 1 thang đóng 2 túi, mỗi túi 150ml
Quy trình sắc thuốc: Đổ 7 thang thuốc vào túi vải cho vào máy sắc.Cho lượng nước phù hợp để đảm bảo dược liệu ngập nước Thời gian sắc1h45’ Tắt máy sắc, ép nước sang máy cô, cô đến lượng nước đủ để đóng gói(mỗi thang đóng 2 gói) Cho các gói thuốc vào túi đựng
* Liều dùng: Ngày uống 2 túi, chia 2 lần uống sáng, chiều.
* Thời gian điều trị: 30 ngày.
2.1.2 Thuốc đối chứng: Xatral SR 5mg
* Nhà sản xuất: Sanofi aventis (Pháp).
* Số đăng ký: VN – 5617 – 10.
* Thành phần: Alfuzosin hydrochloride 5 mg.
* Dạng bào chế: Viên nén.
Trang 28* Liều dùng: 2 viên/ngày, chia 2 lần uống sáng, chiều.
* Thời gian điều trị: 30 ngày
2.2 Đối tượng nghiên cứu
60 bệnh nhân nam, tuổi từ 50 trở lên, tự nguyện tham gia nghiên cứuđược khám và chẩn đoán xác định TSLTTTL theo tiêu chuẩn YHHĐ vàtương ứng với thể thận dương hư của YHCT
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
* Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHHĐ:
- Bệnh nhân có rối loạn tiểu tiện tính theo thang điểm IPSS và QoL ở mức
độ trung bình và nặng (IPSS > 7, QoL > 2)
- Siêu âm tuyến tiền liệt tăng trọng, 20 gam < khối lượng tuyến < 60gam
- 50ml ≤ Thể tích nước tiểu tồn dư ≤ 100ml
- Xét nghiệm PSA < 4 ng/ml
- Không có các bệnh cấp tính khác kèm theo
* Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHCT:
Chọn bệnh nhân ở thể thận dương hư biểu hiện qua tứ chẩn:
- Vọng: Sắc mặt trắng, lưỡi sắc nhợt, rêu trắng
- Văn: Tiếng nói nhỏ
- Vấn: Tiểu nhiều lần không thông hoặc nhỏ giọt, khó đi, không có sứcđẩy nước tiểu ra, tiểu thường không hết bãi, tiểu đêm, nước tiểu trong, lưnggối đau mỏi, người lạnh, chân tay lạnh, thích ăn đồ ấm nóng
- Thiết: Chân tay lạnh, mạch trầm tế
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Nghi ngờ ung thư tiền liệt tuyến hoặc các bệnh lý khác của TTL
- Bàng quang có sỏi, túi thừa, u
- Suy thận
Trang 29- Viêm đường tiết niệu cấp.
- Bệnh tim phổi nặng, đái tháo đường, ung thư, lao, xơ gan
- Bệnh nhân không tuân thủ điều trị
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tiến cứu, thử nghiệm lâm sàng mở, so sánhtrước - sau điều trị và so sánh với nhóm chứng
2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Cỡ mẫu chủ đích, lấy 60 bệnh nhân chia làm 2 nhóm
- Nhóm nghiên cứu (NC): 30 bệnh nhân uống bài Tế sinh thận khí
- Nhóm đối chứng (ĐC): 30 bệnh nhân uống Xatral
2.3.3 Quy trình nghiên cứu
60 bệnh nhân được chẩn đoán xác định TSLTTTL theo YHHĐ, tươngứng với thể thận dương hư của YHCT chia thành 2 nhóm theo phương phápghép cặp về mức độ nặng của bệnh theo YHHĐ
- Nhóm ĐC: Uống Xatral 5mg x 2 viên/ngày Điều trị nội trú tạiBệnh viện YHCT Trung ương Thời gian 30 ngày
- Nhóm NC: Uống bài thuốc “Tế sinh thận khí”, sắc uống ngày 1thang, chia 2 lần Điều trị nội trú tại Bệnh viện YHCT Trung ương Thờigian 30 ngày
Tất cả bệnh nhân nghiên cứu đều được khám lâm sàng và cận lâm sàng(xét nghiệm máu, nước tiểu, siêu âm) và làm bệnh án nghiên cứu theo mộtmẫu thống nhất
Thăm khám lâm sàng được tiến hành vào 3 thời điểm: trước điều trị,sau điều trị 15 ngày và sau điều trị 30 ngày
Trang 30Xét nghiệm công thức máu, sinh hóa máu, nước tiểu và siêu âm đượctiến hành vào 2 thời điểm: trước và sau điều trị Xét nghiệm PSA được xétnghiệm trước điều trị.
Thu thập kết quả và phân tích số liệu thu được
2.3.4 Chỉ tiêu nghiên cứu
2.3.4.1 Chỉ tiêu nghiên cứu theo YHHĐ
* Triệu chứng lâm sàng:
+ Đánh giá mức độ rối loạn tiểu tiện theo thang điểm IPSS [5], [27]:
Tổng số điểm là 35 chia thành 3 mức độ đánh giá:
- Nhịp tim được đếm ở ổ van 2 lá trong 1 phút Đơn vị tính là lần/phút.
- Huyết áp động mạch được đo bằng huyết áp kế thủy ngân của Nhật
Bản Đo ở tư thế nằm yên tĩnh Đơn vị tính là milimet thủy ngân (mmHg)
+ Các tác dụng không mong muốn:
Rối loạn tiêu hóa, mẩn ngứa, hoa mắt chóng mặt
Trang 31* Cận lâm sàng:
+ Đo thể tích TTL và đo thể tích nước tiểu tồn dư qua siêu âm:
- Đo thể tích tuyến tiền liệt: Qua siêu âm xác định kích thước 3 chiều
của TTL Từ đó tính thể tích TTL theo công thức của Valancien G [1]:
V = H x L x E x 0,523
Trong đó: H: Chiều cao tuyến
L: Chiều rộng tuyến
E: Độ dày tuyến
- Đo thể tích nước tiểu tồn dư: Đo lượng nước tiểu tồn dư được thực
hiện sau khi đo thể tích TTL Cho bệnh nhân đi tiểu hết mức tối đa rồi đo thểtích nước tiểu còn lại trong bàng quang bằng siêu âm Cách đo tương tự như
đo thể tích TTL Người bình thường sau khi đi tiểu xong không còn nước tiểu.Cách đánh giá thể tích nước tiểu tồn dư (Vtd) [16]:
Vtd < 30ml : Coi như bình thường
+ Các thông số nước tiểu: Glucose, pH, protein, hồng cầu, bạch cầu.
2.3.4.2 Chỉ tiêu nghiên cứu theo YHCT
Các triệu chứng bệnh:
- Ăn: Tốt: ăn ngon miệng, có cảm giác thèm ăn
Khá: ăn được nhưng không thèm ăn, không đói
Kém: chán ăn, ăn ít
Trang 32- Tiểu đêm: Tốt: tiểu đêm ≤ 1lần
Khá: tiểu đêm 2 lần
Kém: tiểu đêm ≥ 3lần
- Đại tiện: Tốt: phân thành khuôn, ngày đi một lần
Khá: thỉnh thoảng phân nhão hoặc lỏng
Kém: phân nhão, lỏng thường xuyên
- Đau lưng: Tốt: giảm đau nhiều hoặc hết đau
Khá: đau ít, mỏi lưng, đau lại khi mệt
Kém: đau lưng liên tục hoặc nặng lên
- Yếu sinh lý: Tốt: cương cứng tốt hơn, khả năng sinh lý tốt hơn trước đó Khá: khả năng sinh lý gần như bình thường
Kém: khả năng sinh lý không còn, không cương cứng
2.3.5 Chỉ tiêu đánh giá kết quả
* Sự thay đổi thang điểm IPSS trước và sau điều trị giữa 2 nhóm.
* Sự thay đổi thang điểm chất lượng cuộc sống trước và sau điều trị giữa
2 nhóm.
* Sự thay đổi thể tích TTL trước và sau điều trị giữa 2 nhóm.
* Sự thay đổi thể tích nước tiểu tồn dư trước và sau điều trị giữa 2 nhóm.
* Đánh giá kết quả điều trị TSLTTTL: Dựa vào 3 chỉ tiêu: thang điểm
IPSS, điểm chất lượng cuộc sống và thể tích nước tiểu tồn dư Chia làm 3mức độ đánh giá: tốt, khá và kém Kết quả được tính khi đạt cả 3 chỉ tiêu
Trang 33- Thể tích nước tiểu tồn dư giảm ≥ 25% - 50% so với trước điều trị.
3 Kết quả kém:
- Thang điểm IPSS giảm dưới 3 điểm, thang điểm QoL không giảm
- Thể tích nước tiểu tồn dư giảm < 25% hoặc tăng lên so với trước điều trị
* Sự thay đổi một số triệu chứng bệnh theo YHCT:
Đánh giá các triệu chứng: Ăn ngon miệng, tiểu đêm, đại tiện, đau lưng,yếu sinh lý theo 3 mức độ: Tốt, khá, kém
* Đánh giá tác dụng không mong muốn của thuốc:
- Theo nhịp tim, huyết áp trước và sau điều trị
- Theo dõi các triệu chứng: Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, mẩn ngứa,hoa mắt chóng mặt
- Đánh giá sự thay đổi của các chỉ số: Sinh hóa máu (AST, ALT,ure, creatinin), huyết học (Số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu,hemoglobin), xét nghiệm nước tiểu (pH, Glucose, Protein, Bạch cầu, Hồngcầu) trước và sau điều trị
2.3.6 Địa điểm nghiên cứu
Bệnh viện YHCT Trung ương
2.3.7 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 01/2014 đến tháng 11/2014
2.3.8 Xử lý số liệu
Các số liệu thu thập được xử lý theo thuật toán thống kê Y sinh học, sửdụng phần mềm SPSS 16.0
- Tính giá trị trung bình X´ và độ lệch chuẩn SD
- So sánh giá trị trung bình của các nhóm bằng T – test, so sánh các tỷ
lệ của các nhóm bằng kiểm định χ2
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
Trang 342.3.9 Đạo đức nghiên cứu
- Nghiên cứu chỉ được tiến hành sau khi được hội đồng đạo đức củaBệnh viện YHCT Trung ương thông qua
- Nghiên cứu được tiến hành với mong muốn nâng cao hiệu quả chămsóc sức khỏe người bệnh mà không có mục đích nào khác
- Bệnh nhân tự nguyện tham gia nghiên cứu
- Khi có biến chứng, phải ngừng nghiên cứu, bệnh nhân phải đượckhám nội khoa ngay và xử trí kịp thời
- Các thông tin cá nhân của các đối tượng nghiên cứu phải được giữ bí mật
Trang 35Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm về tuổi của bệnh nhân
Bảng 3.1 Phân bố theo nhóm tuổi của bệnh nhân nghiên cứu
Phân nhóm
tuổi
Số BN (n)
Tỷ lệ (%)
Số BN (n)
Tỷ lệ (%)
Số BN (n)
Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Tuổi trung bình của bệnh nhân trong NC là 71,23 ± 8,31 tuổi
và gặp nhiều nhất ở lứa tuổi 70 – 79 tuổi chiếm 40% (Nhóm NC là 33,3%,nhóm ĐC là 46,7%) Phân bố BN theo tuổi và tuổi trung bình giữa 2 nhómkhác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05
3.1.2 Đặc điểm về thời gian mắc bệnh
Trang 36< 1 năm 1 - 3 năm > 3 năm0
102030405060
Thời gian mắc bệnh (năm)
Tỷ lệ %
Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh
Nhận xét: Thời gian mắc bệnh trung bình của bệnh nhân trong NC là3,45 ± 2,81 năm (Nhóm NC là 3,57 ± 2,96 năm, nhóm ĐC là 3,30 ± 2,70năm) và gặp nhiều nhất là thời gian từ 1 – 3 năm chiếm 51,7% (Nhóm NC là50%, nhóm ĐC là 53,3%) Thời gian mắc bệnh ngắn nhất là 1 tháng và lâunhất là 11 năm Sự khác biệt về thời gian mắc bệnh giữa 2 nhóm không có ýnghĩa thống kê với p > 0,05
3.1.3 Mức độ rối loạn tiểu tiện theo thang điểm IPSS
Trang 37Nặng Trung bình Nhẹ0
10203040506070
Mức độ
Tỷ lệ (%)
Biểu đồ 3.2 Mức độ rối loạn tiểu tiện theo thang điểm IPSS
Nhận xét: Theo thang điểm IPSS, mức độ trung bình chiếm tỷ lệ caohơn (chiếm 55% trong tổng số bệnh nhân) Ở nhóm NC, mức độ trung bìnhchiếm tỷ lệ cao 63,3%, còn ở nhóm ĐC, mức độ nặng chiếm tỷ lệ cao hơn là53,3% Điểm IPSS trung bình của bệnh nhân trong NC là 19,62 ± 8,08 điểm(Nhóm NC là 20,07 ± 7,98 điểm và nhóm ĐC là 19,17 ± 8,29 điểm) Sự phân
bố BN theo thang điểm IPSS giữa 2 nhóm khác biệt không có ý nghĩa thống
kê với p > 0,05
3.1.4 Mức độ điểm chất lượng cuộc sống
Trang 38Nặng Trung bình Nhẹ0
102030405060708090
20
80
.00010
90
0
Nhóm NC
Mức độ
Tỷ lệ (%)
Biểu đồ 3.3 Mức độ điểm chất lượng cuộc sống
Nhận xét: Theo thang điểm chất lượng cuộc sống, mức độ trung bìnhchiếm tỷ lệ cao hơn là 85% (Nhóm NC là 80%, nhóm ĐC là 90%) Điểmchất lượng cuộc sống trung bình là 3,58 ± 0,76 điểm (Nhóm NC là 3,67 ±0,88 điểm và nhóm ĐC là 3,50 ± 0,63 điểm) Sự phân bố BN theo thangđiểm chất lượng cuộc sống giữa 2 nhóm khác biệt không có ý nghĩa thống
kê với p > 0,05
Trang 393.1.5 Đặc điểm về thể tích tuyến tiền liệt
Bảng 3.2 Thể tích tuyến tiền liệt
Thể tích(cm³)
Biểu đồ 3.4 Phân loại thể tích tuyến tiền liệt
Nhận xét: Thể tích TTL từ 26 – 35 cm³ chiếm tỷ lệ cao nhất (Nhóm NC
là 36,7%, nhóm ĐC là 33,3%) Thể tích TTL trung bình của nhóm NC là38,97 ± 10,70 cm³ và nhóm ĐC là 35,27 ± 12,23 cm³ Sự phân bố BN theo thểtích TTL giữa 2 nhóm khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05
3.1.6 Đặc điểm về thể tích nước tiểu tồn dư
Trang 40Bảng 3.3 Thể tích nước tiểu tồn dư
3.2 Hiệu quả điều trị của bài thuốc “Tế sinh thận khí” trên bệnh nhân tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt
3.2.1 Sự thay đổi mức độ rối loạn tiểu tiện theo thang điểm IPSS trước và sau điều trị
* Sự thay đổi tổng số điểm IPSS
Bảng 3.4 Sự thay đổi tổng điểm IPSS trước và sau 30 ngày điều trị
Điểm IPSS Thời điểm