1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác dụng điều trị bí đái cơ năng của phương pháp điện châm sử dụng miếng dán trên bệnh nhân sau mổ trĩ

58 156 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yhọc hiện đại YHHĐ điều trị bí đái cơ năng sau mổ trĩ nói chung và sau cácphẫu thuật vùng tiểu khung nói riêng bằng phương pháp: chườm nóng, épbàng quang, gõ trên xương mu, đặt sonde tiể

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trĩ là một bệnh thường gặp trong xã hội hiện nay và có tỷ lệ mắc bệnhkhá cao Bệnh không nguy hiểm nhưng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.Bệnh nhân đa phần chỉ đến khám khi bệnh đã nặng (độ III, độ IV) hay có biếnchứng chảy máu, tắc mạch, loét hoại tử… Việc điều trị lúc này chủ yếu làphẫu thuật [1], [2]

Bí đái cơ năng sau mổ trĩ là một trong những biến chứng cấp tínhthường gặp Theo Nguyễn Trung Học (2009) tỷ lệ bệnh nhân bí đái sau mổ trĩbằng phương pháp Longo và Milligan – Morgan là 28,9% và 25,6% [3] Yhọc hiện đại (YHHĐ) điều trị bí đái cơ năng sau mổ trĩ nói chung và sau cácphẫu thuật vùng tiểu khung nói riêng bằng phương pháp: chườm nóng, épbàng quang, gõ trên xương mu, đặt sonde tiểu, nghe tiếng nước chảy… Tuynhiên, các phương pháp chườm nóng, ép bàng quang, hay gõ trên xương muhiệu quả điều trị thấp Phương pháp đặt sonde tiểu giải quyết được vấn đề triệt

để nhưng để lại biến chứng tổn thương niệu đạo, bàng quang, nhiễm khuẩntiết niệu… [4], [5]

Bí đái cơ năng sau mổ trĩ trong Y học cổ truyền (YHCT) thuộc phạm vichứng “Long bế”, nguyên nhân chính là do khí trệ huyết ứ YHCT điều trịchứng “Long bế” bằng phương pháp: điện châm, xoa bóp bấm huyệt, hơ điếungải… [6], [7]

Tại Trung Quốc và Việt Nam đã có nhiều đề tài nghiên cứu tác dụngcủa điện châm và xoa bóp bấm huyệt trong điều trị bí đái cơ năng sau mổ trĩ

và một số phẫu thuật vùng tiểu khung Kết quả cho thấy điện châm và xoabóp bấm huyệt đạt hiệu quả điều trị cao, đơn giản, tiết kiệm chi phí, ít biếnchứng [8], [9], [10] Tuy vậy, điện châm là một thủ thuật xâm lấn, xoa bópbấm huyệt đòi hỏi sức người, đồng thời khi triển khai hai phương pháp nàyđòi hỏi người thực hiện phải có kiến thức về YHCT

Trang 2

Miếng dán điện xung là một dụng cụ y tế được sử dụng khá phổ biếnhiện nay phối hợp với máy massage hoặc máy điện châm, với ứng dụng chủyếu là tác dụng xoa bóp, thư giãn cân cơ Với cấu tạo là một bản gel dẫn điện

và một điện cực, miếng dán điện xung được nối với giắc điện của máymassage hoặc máy điện châm Đây là một phương pháp điều trị có hiệu quả,tiết kiệm chi phí, dễ áp dụng, không xâm lấn và có thể triển khai phổ biến tạicác bệnh viện YHCT cũng như YHHĐ Tại Trung Quốc đã có nhiều côngtrình nghiên cứu đánh giá tác dụng điều trị bí đái cơ năng sau mổ của phươngpháp kích thích điện sử dụng miếng dán điện xung [11], [12], [13], [14],nhưng ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào về phương pháp điều trị này, vì

vậy chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá tác dụng điều trị bí đái cơ năng của phương pháp điện châm sử dụng miếng dán trên bệnh nhân sau mổ trĩ” nhằm mục tiêu:

1 Đánh giá tác dụng điều trị bí đái cơ năng của phương pháp điện châm sử dụng miếng dán trên bệnh nhân sau mổ trĩ tại khoa Ngoại - Bệnh viện Y học cổ truyền Trung Ương.

2 Theo dõi tác dụng không mong muốn của phương pháp trên lâm sàng.

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 QUAN ĐIỂM CỦA YHHĐ VỀ BỆNH TRĨ VÀ BÍ ĐÁI CƠ NĂNG SAU MỔ TRĨ

1.1.1 Quan điểm của YHHĐ về bệnh trĩ

1.1.1.1 Tình hình bệnh trĩ ở Việt Nam và trên thế giới

Trĩ là một bệnh rất thường gặp và có tỷ lệ người mắc bệnh khá caotrong cộng đồng Bệnh khá thường gặp ở các nước Âu Mỹ, có tới 50% dân sốmắc bệnh này Ở Việt Nam, trong tổng số 1378 bệnh nhân được khám tạiphòng khám Hậu môn – trực tràng khoa phẫu thuật tiêu hóa, Bệnh viện ViệtĐức từ tháng 6/ 1993 – tháng 3/1996 có 624 trường hợp trĩ (chiếm 45%) [1]

Theo Trần Khương Kiều (1992) điều tra trên 25 cộng đồng từ năm

1964 – 1990, chỉ số bệnh trĩ hiện mắc là 76,97% [15]

Theo Nguyễn Mạnh Nhâm, Nguyễn Đình Chi (1999), điều tra tình hìnhbệnh trĩ trong 1 nhà máy, trong tổng số 3103 người được khám thì số người

có trĩ là 1089 (chiếm 35%) [16]

Theo Riss S, Weiser FA và cộng sự nghiên cứu từ năm 2008 – 2009 về

sự phổ biến của bệnh trĩ trong một chương trình chăm sóc sức khỏe tại nước

Áo, có 380 bệnh nhân trong tổng số 976 người tham gia điều tra bị bệnh trĩ(chiếm 38,93%) [17]

Theo Kim HS, Baik SJ và cộng sự (2013) nghiên cứu tỷ lệ và các yếu

tố nguy cơ đối với các bệnh đường tiêu hóa ở người Mỹ gốc Hàn và ngườiHàn Quốc, cho thấy tỷ lệ bệnh trĩ ở 2 nhóm nghiên cứu này là 29,4% so với21,3% [18]

1.1.1.2 Yếu tố gây bệnh

Yếu tố gây bệnh có nhiều nhưng chưa chắc chắn:

- Rối loạn lưu động tiêu hóa: táo bón, ỉa chảy làm tăng áp lực trong ốngtiêu hóa khiến niêm mạc hậu môn dễ sa xuống

Trang 4

- Sự suy yếu của tổ chức nâng đỡ (thoái hóa keo các dây chằng và tổ chứcnâng đỡ hậu môn).

- Chế độ sinh hoạt (uống nhiều rượu, ăn ít chất xơ, lối sống tĩnh tại), một sốnghề yêu cầu đứng, ngồi lâu (thợ máy, lái xe, nghề may…), hay các yếu tố nòigiống (người Do Thái), gia đình, nội tiết

- Một số bệnh: Lỵ, viêm đại tràng, suy tim, tăng áp hệ tĩnh mạch cửa… Một

số thuốc đặt hậu môn như: kháng sinh, thuốc giảm đau

- Thai kỳ [2], [19], [20]

1.1.1.3 Chẩn đoán bệnh trĩ

Trên lâm sàng thường đơn giản, chủ yếu 3 triệu chứng là đại tiện ramáu, có khối bất thường và đau đột ngột ở hậu môn Chẩn đoán chắc chắnqua thăm tay và soi hậu môn trực tràng [1]

1.1.1.4 Phân loại bệnh trĩ

Phân loại bệnh trĩ: Căn cứ vào tổn thương về lâm sàng và giải phẫu củabệnh trĩ, bệnh viện ST Mark – Luân Đôn đã đưa ra tiêu chuẩn phân loại trĩ[21], [22], [23]

- Trĩ ngoại: xuất phát từ đám rối trĩ ngoại phồng lên ngay sát rìa hậu môn làmcho da ở những chỗ này mất nếp, trở nên căng bóng Trĩ loại này được da baophủ lên

- Trĩ nội: nằm ở khoang dưới niêm mạc phía trên đường lược, phủ lên trĩ nộikhông phải da mà là niêm mạc (có màu hồng hơi tím)

Trĩ nội chia làm 4 độ và việc phân độ trĩ có ý nghĩa trong việc đánh giátổn thương và nghiên cứu chỉ định điều trị:

Trang 5

+ Trĩ nội độ 3: khi rặn xuất hiện sa lồi các búi trĩ nội nhưng búi trĩkhông tự co lên được, người bệnh phải dùng tay đẩy búi trĩ lên.

+ Trĩ nội độ 4: búi trĩ sa không tự co lên được mà chủ yếu là nằm ngoàihậu môn, người bệnh phải dùng tay đẩy lên Chỉ một gắng sức nhẹ cũng làmcho búi trĩ sa lồi ra, nhiều lần như thế sẽ gây loét và tổn thương dị sản niêmmạc

- Trĩ hỗn hợp: trĩ nội sa giãn vượt qua ranh giới đường lược xuốngdưới

1.1.1.5 Phương pháp điều trị bệnh trĩ

- Điều trị nội khoa và chế độ vệ sinh ăn uống: trĩ nội độ 1 - 2 - 3

- Điều trị bằng thủ thuật:

+ Tiêm xơ chai búi trĩ: trĩ nội độ 2 – 3

+ Thắt búi trĩ bằng vòng cao su: trĩ nội độ 2 – 3

- Điều trị ngoại khoa: trĩ độ 3 - 4 bằng các phương pháp Morgan, Longo, khâu triệt mạch dưới hướng dẫn siêu âm Doppler…[1], [2]

Milligan-1.1.2 Sinh lý quá trình bài tiết nước tiểu và phản xạ tiểu tiện

Nước tiểu là sản phẩm cuối cùng của thận trải qua một loạt các quátrình bài tiết nước tiểu ở thận bao gồm: lọc, tái hấp thu, bài tiết và bài xuất.Nước tiểu cuối cùng sẽ đổ vào các xoang thận qua niệu quản xuống và đượcchứa ở bàng quang

Trang 6

Nước tiểu trong ống góp đổ vào đài bể thận, nhu động của niệu quảnđưa nước tiểu xuống bàng quang một cách liên tục Thể tích bàng quang tăngdần cho đến khi đạt tới một mức nhất định sẽ tạo ra áp suất đủ mạnh tạo phản

xạ tiểu tiện Khi đó cơ thắt cổ bàng quang mở ra cho nước tiểu ra ngoài theoniệu đạo

Đặc điểm cấu tạo của bàng quang: bàng quang như là một cái túi lộnngược và luôn thay đổi kích thước nên cấu tạo thích hợp với chức năng.Thành bàng quang gồm 3 lớp: ngoài cùng là lớp mô liên kết, giữa là lớp cơtrơn gồm 3 loại cơ vòng - dọc - chéo làm cho bàng quang có khả năng co giãncao và rất bền; trong cùng là niêm mạc có khả năng co giãn theo sức chứa củabàng quang căng ra khi bàng quang đầy nước tiểu và chun lại khi ít nước tiểu

Cổ bàng quang dài khoảng 2-3 cm gồm các sợi cơ trơn xen lẫn các sợichun và được gọi là cơ thắt chun (hay cơ thắt trong) Trương lực tự nhiên của

cơ thắt trơn ngăn cản nước tiểu thoát vào niệu đạo cho tới khi áp suất trongbàng quang thắng sự co tự nhiên này Phía dưới cơ thắt trơn là cơ thắt vân(hay cơ thắt ngoài) chịu sự chi phối của vỏ não, có khả năng “đóng – mở”theo ý muốn

Thần kinh chi phối bàng quang bao gồm:

- Thần kinh giao cảm: trung tâm ở đốt tủy sống thắt lưng 5, đốt tủycùng 1 và 2 Thần kinh giao cảm chi phối cơ trơn để kìm hãm nước tiểubằng cách giãn cơ thành bàng quang và co cơ thắt trơn

- Thần kinh phó giao cảm: trung tâm ở đốt tủy sống cùng 2 và 3 (có thể

là cùng 4) Tác dụng là co cơ thành bàng quang và giãn cơ trơn cổ bàngquang cho nước tiểu vào niệu đạo

- Thần kinh thẹn: tách ra từ khe đốt sống cùng 2, 3, 4 tác dụng là điềukhiển co giãn của cơ thắt vân

Trang 7

Áp suất trong bàng quang và sự tiểu tiện: nước tiểu từ hai thận liên tục

đổ vào bàng quang, thể tích nước tiểu trong bàng quang tăng lên dần làm cho

áp suất trong bàng quang tăng lên Áp suất tăng chậm hơn so với tăng lượngnước tiểu là do thành bàng quang có khả năng co giãn

Bình thường bàng quang chứa được 250 – 300ml nước tiểu thì có cảmgiác muốn đi tiểu, khi bí đái bàng quang có thể chứa tới 3 lít

Khi bàng quang ít nước tiểu áp suất xấp xỉ bằng 0 Bình thường bàngquang cho phép một thể tích nước tiểu nhất định mà không có sự gia tăng áplực khoảng 150ml Khi thể tích nước tiểu trong bàng quang đạt tới 250 -300ml tương đương với 10cmsẽ tác động vào bộ phận cảm thụ với áp suấttrong thành bàng quang tạo ra xung động thần kinh theo các sợi cảm giáctruyền về trung tâm phản xạ tiểu tiện ở tủy sống Phản xạ hình thành và truyềntheo thần kinh phó giao cảm tới bàng quang, cơ bàng quang co lại từng đợt

Áp suất trong bàng quang tăng theo sự co bóp lại tác động vào bộ phận cảmthụ hơn nữa Vòng feed – back dương tính được thành lập có tác dụng làmcho áp suất tăng nhanh Khi áp suất trong bàng quang đủ mạnh (xấp xỉ 20)thắng được cơ trơn cổ bàng quang và kích thích cơ thắt vân gây cảm giác

“mót” tiểu tiện

Não điểu khiển tiểu tiện: Phản xạ tiểu tiện thuộc loại phản xạ tự độngcủa tủy sống, tuy nhiên phản xạ này thường xuyên bị chi phối bởi các trungtâm của phần não cao hơn:

+ Tại cầu não có 2 trung tâm chi phối phản xạ tiểu tiện của tủy sống làtrung tâm ức chế và trung tâm kích thích Trung tâm ức chế chiếm ưu thế hơnnên tiểu tiện thường xuyên bị kìm hãm hơn ngay cả khi buồn tiểu Trung tâmkích thích chỉ hoạt động khi có sự chi phối của vỏ não

+ Vỏ não cũng có 2 trung tâm điều hòa ức chế và kích thích Trung tâm

ức chế hoạt động liên tục còn trung tâm kích thích chỉ hoạt động khi “thời cơ”

Trang 8

tiểu tiện xuất hiện Khi tiểu tiện trung tâm kích thích ở vỏ não sẽ tác động vàotrung tâm kích thích ở cầu não và kìm hãm trung tâm ức chế, đồng thời giải

ức chế cơ thắt vân ở cổ bàng quang, cơ thắt vân giãn ra để nước tiểu đi rangoài qua niệu đạo Người bị tổn thương tủy sống hoặc hôn mê, phản xạ tủymất sự chi phối của vỏ não sẽ tiểu tiện tự động [24], [25], [26], [27]

1.1.3 Bí đái cơ năng và nguyên nhân gây bí đái cơ năng sau mổ trĩ

Bí đái cơ năng là tình trạng không đái được mặc dù bàng quang cóchứa đầy nước tiểu, trong khi chức năng thận vẫn còn và tiếp tục sản xuấtnước tiểu [28]

1.1.3.1 Sơ lược về tình hình bí đái sau mổ trĩ

Bí đái là một trong những biến chứng cấp tính sau mổ trĩ

- Theo Milsom, theo dõi trên 2500 bệnh nhân sau mổ trĩ, bí đái chiếm tỷ lệ 10– 32% [2]

- Nguyễn Trung Học (2009), 13/45 bệnh nhân mổ trĩ bằng PP Longo bí đái(28,9%) và 11/43 bệnh nhân mổ bằng PP Milligan – Morgan (25,6%) [3]

- Lê Xuân Huệ (1998), bí đái là một trong những biến chứng sớm sau mổ trĩbằng PP Milligan – Morgan chiếm 21/58 bệnh nhân (36%) [29]

- Theo Triệu Triều Dương (2008), trong 224 bệnh nhân mổ trĩ bằng PP Longotại Bệnh viện 108 có tới 178 trường hợp bí đái (chiếm 79,4 %) [30]

1.1.3.2 Yếu tố nguy cơ gây bí đái sau mổ trĩ

Yếu tố nguy cơ gây bí đái sau mổ trĩ gồm:

- Đau và co thắt sau mổ do đau.

- Cảm giác sợ đau khi đi tiểu.

Trang 9

- Phương pháp gây mê hồi sức : thuốc gây tê tủy sống …

- Xử lý thô bạo các mô trong khi phẫu thuật.

- Bàng quang quá đầy nước tiểu…[2].

Trong nghiên cứu của Pertek JP và Haberer JP về sự ảnh hưởng củagây mê tới tiểu tiện và bí đái sau phẫu thuật đã chỉ được ra một số ảnhhưởng sau:

- Các tổn thương gây ra sau phẫu thuật ảnh hưởng tới các dây thần kinh vùng

chậu hông và bàng quang

- Sau phẫu thuật tình trạng phù nề quanh cổ bàng quang và đau gây phản xạ

co thắt cơ vòng niệu đạo bên ngoài và bên trong có thể đóng vai trò trong sựxuất hiện của bí đái

- Nghiên cứu về tác động tới niệu động học của các thuốc gây mê chỉ ra rằng

sự khác nhau là rất ít và đều dẫn tới các hậu quả sau: giảm tỷ lệ các cơn cothắt bàng quang, làm giãn các cơ bức niệu (cơ thành bàng quang), ức chếphản xạ tiểu tiện và do đó làm giảm niệu động học [31]

Như vậy, một trong những nguyên nhân chính gây bí đái sau phẫu thuậtvùng tiểu khung nói chung là: sự giảm co bóp của cơ thành bàng quang do tácdụng của thuốc gây mê, gây tê và sự phù nề quanh cổ bàng quang và đau dophẫu thuật

1.2 QUAN ĐIỂM CỦA YHCT VỀ BỆNH TRĨ VÀ BÍ ĐÁI

1.2.1 Quan điểm của YHCT về bệnh trĩ

Bệnh trĩ theo YHCT có bệnh danh là: Hạ trĩ

Trong Hoàng Đế Nội Kinh đã ghi chép nguyên nhân sinh ra bệnh trĩ là

do cân mạch bị giãn rộng nên phát sinh ra Hạ trĩ, không đơn giản là cục bộ mà

Trang 10

còn do trong cơ thể khí huyết không điều hòa Ngoại nhân chủ yếu do phong,táo, thấp, nhiệt kết hợp gây bệnh Do ăn uống nhiều đồ cay nóng, béo, uốngnhiều rượu… làm cho thấp nhiệt uất kết ở đại trường gây chảy dịch, lở loét.

Do lao động nặng nhọc, ngồi nhiều, hay nín nhịn đại tiện lâu ngày sinh trĩ.Hoặc do tổn thương các tạng phủ (can, tỳ, thận) làm cho khí trung tiêu bị suygiảm không nâng đỡ được cân mạch ở hậu môn mà sinh trĩ

Phân loại Hạ trĩ theo nguyên nhân gây bệnh gồm có 3 thể:

- Thể huyết ứ: tương ứng với trĩ nội độ 1, 2 Đại tiện có máu tươi kèm phân,

máu có thể không nhiều hoặc nhiều như cắt tiết gà

- Thể thấp nhiệt: tương ứng với biến chứng của trĩ Vùng hậu môn đau, tiết

nhiều dịch, trĩ sa ra ngoài đau không thể đẩy vào được, có thể có các điểmhoại tử trên bề mặt trĩ, đại tiện táo

- Thể khí huyết đều hư: trĩ ở người già, trĩ lâu ngày gây thiếu máu Đại tiện ra

máu lâu ngày, hoa mắt, ù tai, sắc mặt trắng nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng, ngườimệt mỏi, đoản hơi, mạch trầm tế

Điều trị bệnh trĩ theo YHCT là kết hợp giữa điều trị nội khoa (thuốcuống trong và dùng ngoài YHCT) đối với trĩ độ 1, 2 và điều trị ngoại khoa vớitrĩ độ 3, 4 và trĩ có biến chứng [6], [7]

1.2.2 Quan điểm của YHCT về bí đái

Bí đái thuộc phạm vi chứng Long bế trong YHCT Long bế là chứngtiểu tiện ít, khó khăn, tiểu không thông Long là tiểu tiện ít, đái rắt, tiểu ko dễdàng Bế là chỉ một giọt nước tiểu cũng không ra, tiểu không thông, muốn đitiểu cũng ko được, bệnh thể cấp

Nguyên nhân của chứng bệnh do hai loại hư và thực khác nhau Thựcchứng là do ứ huyết (sỏi tiết niệu, sang chấn…), thấp nhiệt (viêm đường tiếtniệu…) Hư chứng là do công năng của thận bị giảm sút không khí hóa đượcbàng quang để bài tiết ra ngoài

Trang 11

Cơ chế bệnh sinh: do thận bị thương tổn, tinh huyết hao tổn, mệnh mônhỏa suy làm cho bàng quang khí hóa bất thường hoặc do thấp nhiệt ở trungtiêu không hóa mà dồn xuống bàng quang làm cho khí cơ bàng quang bị trởngại gây nên bí đái, hoặc do chấn thương sau khi mổ khí cơ của bàng quang

bị thương tổn gây bí đái

Tùy theo nguyên nhân mà có pháp điều trị thích hợp:

- Thể khí trệ huyết ứ, pháp điều trị là hành khí, hoạt huyết, lợi niệu.

- Thể thấp nhiệt hạ tiêu, pháp điều trị là thanh nhiệt lợi thấp.

- Thận hư không khí hóa được bàng quang, pháp điều trị là ôn bổ thận dương,

lợi niệu [6], [7]

Sau mổ trĩ, kinh mạch vùng tiểu khung bị tổn thương gây khí trệ huyết

ứ làm ảnh hưởng đến sự khí hóa của bàng quang mà gây bí đái Vì vậy phápđiều trị bí đái là hành khí, hoạt huyết, lợi niệu

1.3 ĐIỀU TRỊ BÍ ĐÁI CƠ NĂNG SAU MỔ TRĨ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN CHÂM SỬ DỤNG MIẾNG DÁN

1.3.1 Khái niệm về miếng dán điện xung

Hình 1.1: Miếng dán điện xung

Trang 12

Miếng dán điện xung là một bản gel dẫn điện được sử dụng phổ biếntrong các loại máy massage và một số máy châm cứu

Miếng dán điện xung có cấu tạo giống với miếng dán điện tim gồm cólớp gel dẫn điện và điện cực để kẹp nối với dây điện cực, kích thước 5 x 10

cm Khi không sử dụng thì lớp gel được dán vào lớp phim bảo vệ và có thể tái

sử dụng nhiều lần

1.3.2 Cơ chế tác dụng của kích thích điện qua miếng dán điện xung Một số khái niệm:

- Điện xung trị liệu: là một phương pháp điều trị trong vật lý trị liệu

bằng các xung điện có tần số thấp (0 – 1000 Hz) và trung bình (1000 –

100000 Hz)

- Tần số: là số lần kích thích điện trên 1 giây, đơn vị là Hertz (Hz)

- Dao động nghẹt (dao động tắc nghẽn): tức là khi đèn dẫn thì chính nó

lại tạo ra điện áp để làm cho nó ngắt, quá trình lặp đi lặp lại và tạothành dao động

Cơ thể con người là một môi trường dẫn điện tương đối đồng nhất [25]

và phản ứng nhạy cảm với sự kích thích điện từ bên ngoài gây ra các biến đổikhác nhau Bình thường cơ thể chúng ta sinh ra một dòng điện rất nhỏ, loạiđiện này có tần số thấp và yếu tới mức ta không thể cảm nhận được nó Dòngđiện sinh học này có vai trò hết sức quan trọng trong các chức năng bìnhthường của cơ thể Máy massage điện tử sử dụng dòng điện với tần số thấp (0

- 1000 Hz) được coi là liệu pháp điện xung tần số thấp Bằng việc tạo ra đượcdòng điện sinh học tần số thấp đã được chứng minh là có tác dụng ức chế thầnkinh giao cảm, giãn mạch, đảm bảo sự lưu thông của máu, cải thiện dinhdưỡng và dòng máu cục bộ, nâng cao hoạt động của tổ chức, tăng tốc độ bàitiết các chất thải, tiêu viêm tiêu phù Đồng thời, thông qua sự tuần hoàn của

Trang 13

1.3.3 Một số nghiên cứu điều trị bí đái sau mổ bằng kích thích dòng điện tần số thấp qua miếng dán điện xung

Điều trị bí đái sau mổ bằng kích thích dòng điện tần số thấp qua miếngdán điện xung là một phương pháp điều trị đã có nhiều công trình nghiên cứutại Trung Quốc:

 Tôn Kiện, Lâm Huy (2009) tiến hành nghiên cứu tác dụng của dòng điệntần số thấp trong điều trị bí đái sau mổ trĩ trên 30 bệnh nhân tại khoa Hậu môntrực tràng – Bệnh viện Trung y Thiên Sơn, Trường Ninh, Thượng Hải Nhómtrị liệu sử dụng máy điện tử đa dụng G6805 - loại 2 của Thượng Hải, gắncực âm – dương của giắc A vào huyệt Trung cực – Quan nguyên, giắc Bvào huyệt Túc tam lý 2 bên, giắc C vào huyệt Tam âm giao 2 bên Nhómđối chứng được tiêm 0,8mg Neostigmine vào vùng mông Kết quả thuđược: Nhóm trị liệu có tỷ lệ bệnh nhân đi tiểu được là 93,33%, trong khinhóm đối chứng là 80%, sự khác biệt giữa hai nhóm là có ý nghĩa thống

kê (p < 0,05) [11]

 La Duy Dân, Lý Ngọc Anh, Đới Thu An, Chiêm Giang Hồng (2009) tiếnhành nghiên cứu điều trị bí đái sau mổ trĩ bằng kích thích điện tại huyệt vịtrên 31 bệnh nhân tại khoa Hậu môn, trực tràng – Bệnh viện thứ nhất trựcthuộc Đại học Trung y Quảng Châu Nhóm trị liệu sử dụng miếng dán điệncực tại huyệt Trung cực – Quan nguyên, Túc tam lý hai bên, Tam âm giao hai

Trang 14

bên, mắc điện cực vào từng cặp huyệt Nhóm đối chứng dùng phương phápchườm nóng tại vùng bàng quang Kết quả: Nhóm trị liệu có tỷ lệ bệnh nhântiểu được đạt 77,4%, cao hơn nhóm đối chứng (đạt 29%) Hiệu quả điều trịcủa 2 nhóm có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) [12].

 Hà Yến Anh và cộng sự (2010) tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của kíchthích điện qua miếng dán điện cực trong điều trị bí tiểu sau phẫu thuật vùngbụng trên 180 bệnh nhân tại Bệnh viện Nhân dân huyện Hoành Khu tự trị dântộc Choang Quảng Tây và Bệnh viện Nhân dân thứ nhất thành phố Nam Ninh

180 bệnh nhân chia thành 3 nhóm: nhóm trị liệu, nhóm đối chứng 1, nhóm đốichứng 2 Nhóm trị liệu chọn huyệt Bàng quang du và Trung cực thành 1 cặpđiện cực, và huyệt Tam âm giao hai bên thành 1 cặp, dùng hai cặp miếng dán

có kích thược 4 x 4cm dán vào vùng huyệt cùng với thiết bị điện châm số

6805 do Công ty trách nhiệm hữu hạn thiết bị y tế thành phố Sơn Đầu sảnxuất Nhóm đối chứng 1 dùng cùng thời gian và huyệt vị tiến hành điều trịbằng hơ điếu ngải trên vùng huyệt Nhóm đối chứng 2 chườm nóng vùngbụng cùng thời gian Kết quả: nhóm trị liệu có hiệu quả điều trị đạt 92,19%,trong khi nhóm đối chứng 1 đạt 38,6%, nhóm đối chứng 2 đạt 37,29% Sựkhác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) [13]

 Kim Lợi Thăng và Âu Xuân (2011) tiến hành nghiên cứu tác dụng điều trị

bí đái sau mổ vùng hậu môn trực tràng phối hợp Neostigmine và kích thíchđiện qua miếng dán huyệt điện cực trên 52 bệnh nhân tại khoa Ngoại Hậumôn, trực tràng – Bệnh viện Trung y Tân Cương trực thuộc Đại học Trung ydược Tân Cương Nhóm trị liệu được tiêm 0,5mg Neostigmine vào vùngmông (test trước tiêm) sau đó dùng miếng dán điện cực một lần dán cố địnhvào các huyệt: Quan nguyên – Trung cực, Túc tam lý hai bên, Tam âm giao 2bên Nhóm đối chứng dùng phương pháp chườm nóng vùng bàng quang Kếtquả: số bệnh nhân đi tiểu được của nhóm trị liệu là 19/25 bệnh nhân, nhómđối chứng là 7/18 bệnh nhân, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) [14]

1.3.4 Phác đồ huyệt

Trang 15

Phác đồ của chúng tôi sử dụng 4 huyệt: Khúc cốt, Khí hải và Quy lai 2bên Đây là phác đồ huyệt đang được sử dụng điều trị bí đái cơ năng sau mổtrĩ tại khoa Ngoại, Bệnh viện YHCT Trung Ương

Hình 1.2: Vị trí huyệt Bảng 1.1: Phác đồ huyệt trong nghiên cứu ST

1 Khúc cốt(XIV 2)

Chính giữa bờ trênkhớp mu

+ Tại chỗ: tiểu khó, bế kinh,khí hư, di tinh, liệt dương+ Toàn thân: viêm tinh hoàn,

sa tử cung, đau do thoát vị bẹn

2 Khí hải

(XIV 6)

1,5/5 trên và 3,5/5dưới đoạn nối rốn vàđiểm chính giữa bờtrên khớp mu

+ Tại chỗ: đau bụng, đauquanh rốn

+ Toàn thân: bệnh về cơ quansinh dục ngoài và kinh nguyệt,chân khí hư, ngũ tạng hư tổn,tay chân quyết lạnh

3 (III 29)Quy lai

Từ huyệt Khúc cốt đolên 1 thốn và sangngang 2 thốn

Đau bụng vùng hạ vị, sa sinhdục, chậm kinh

Trang 17

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Gồm 60 bệnh nhân bí đái cơ năng sau mổ trĩ bằng các PP Morgan, PP Longo và PP khâu triệt mạch trĩ dưới hướng dẫn của siêu âmDoppler tại Khoa Ngoại - Bệnh viện Y học cổ truyền Trung Ương từ tháng 7/

Milligan-2013 đến tháng 12/ Milligan-2013

2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

- Bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên, không phân biệt giới tính, nghề nghiệp.

- Được chẩn đoán là bí đái cơ năng sau mổ trĩ bằng PP

Milligan-Morgan, PP Longo và khâu triệt mạch trĩ dưới hướng dẫn của siêu âmDoppler:

+ Triệu chứng cơ năng: cảm giác buồn tiểu, đau tức vùng hạ vị

+ Triệu chứng thực thể: có cầu bàng quang

- Chưa sử dụng các phương pháp điều trị bí đái khác.

- Đồng ý tham gia nghiên cứu.

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

- Bí đái do các nguyên nhân thực thể: chấn thương hoặc khối u vùng

niệu đạo, dị vật ở bàng quang, khối u ở bàng quang, u tuyến tiền liệt,bệnh ở tủy sống, bệnh ở não và màng não

- Không đồng ý tham gia nghiên cứu.

2.2 CHẤT LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU

- Công thức huyệt: Khúc cốt, Khí hải, Quy lai 2 bên

Huyệt Cách xác định

Khúc cốt

Chính giữa bờ trên khớp muKhí hải 1,5/5 trên và 3,5/5 dưới đoạn nối rốn và bờ trên khớp mu

Quy lai Từ Khúc cốt đo lên 1 thốn và sang ngang 2 bên 2 thốn

- Miếng dán điện xung: 4 miếng, làm bằng gel dẫn điện do công ty

Shenzhen Osto Technology Co., Ltd – Quảng Đông, Trung Quốc sảnxuất

Trang 18

- Máy điện châm: do công ty đầu tư phát triển công nghệ và xây lắp,

Model 1592- ET - TK21, giấy phép lưu hành 40/BYT – TB – CT Bộ y

tế, với điện thế 6Volt, máy có 2 kênh bổ tả riêng biệt, cường độ từ 0 –

100 µA

- Các dụng cụ nghiên cứu khác:

+ Thước dây

+ Ống đo nước tiểu

+ Thang điểm VAS

+ Bộ đo huyết áp

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Từ tháng 7/ 2013 đến tháng 12/ 2013.

- Địa điểm: Khoa Ngoại - Bệnh viện YHCT Trung Ương.

2.3.2 Thiết kế nghiên cứu

Theo phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, so sánh trước sau can thiệp

2.3.3 Cỡ mẫu nghiên cứu

- Công thức chọn cỡ mẫu cho biến định tính: [33]

Trang 19

Vậy: n = 56 Chọn n = 60 hay cỡ mẫu nghiên cứu là 60

2.3.4 Quy trình nghiên cứu

2.3.4.1 Tuyển chọn bệnh nhân

Bệnh nhân trong nghiên cứu đều được thăm khám lâm sàng, làm bệnh

án, được chẩn đoán phù hợp với tiêu chuẩn ở mục 2.1

2.3.4.2 Quy trình nghiên cứu

 Đánh giá triệu chứng lâm sàng trước điều trị:

- Thời gian bí đái sau mổ.

- Đo kích thước cầu bàng quang.

- Đánh giá cảm giác đau tức vùng hạ vị theo thang điểm VAS (Phụ lục

1)

 Điều trị theo phác đồ:

- Xác định vị trí huyệt: Khúc cốt, Khí hải, Quy lai 2 bên.

- Dán miếng dán điện xung: núm kim loại để mắc điện cực được dán

vào vị trí huyệt, phần bản điện được dán bao phủ vùng cầu bàng quang

- Mắc điện cực: mắc 2 cặp điện cực vào 2 cặp miếng dán.

Hình 2.1: Vị trí dán miếng dán điện xung trên bệnh nhân

Trang 20

- Chỉnh máy điện châm: chọn tần số tả (4Hz), cường độ được chỉnh tối

thiểu là tạo được sự rung động trên bề mặt da bụng và phù hợp vớingưỡng của bệnh nhân

- Thời gian can thiệp trong 30 phút

2.3.4.3 Theo dõi và thu thập số liệu

- Bệnh án nghiên cứu được xây dựng theo mẫu thống nhất (Phụ lục 2) Tất cả

bệnh nhân nghiên cứu đều được làm bệnh án thống nhất theo mẫu nghiên cứu

- Đánh giá kết quả từ khi bắt đầu can thiệp.

- Theo dõi tác dụng không mong muốn trong và sau điều trị.

Đối với trường hợp bệnh nhân không đi tiểu được (sau can thiệp 1 lần

mà bệnh nhân vẫn chưa đi tiểu được, cầu bàng quang > 10cm, đau tức vùng

hạ vị nhiều) sẽ được lựa chọn phương pháp đặt sonde tiểu

2.3.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu

 Các chỉ tiêu liên quan đến đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân

- Tuổi, giới, nghề nghiệp, phương pháp phẫu thuật, thời gian xuất hiện bí đái

sau mổ

 Các chỉ tiêu nghiên cứu

- Kết quả điều trị chung: Tiểu được và không tiểu được

- Kết quả điều trị theo giới tính, nhóm tuổi, nghề nghiệp, PP phẫu thuật, thời

gian bí đái sau mổ, mức độ cầu bàng quang

- Thời gian tiểu tiện được sau khi bắt đầu can thiệp

- Số lượng nước tiểu lần đầu

- Mức độ đau tức vùng hạ vị theo thang điểm VAS trước và sau can thiệp

 Tác dụng không mong muốn của phương pháp: dị ứng, nóng, vựng châm, …

2.3.6 Phương pháp đánh giá kết quả

- So sánh tỷ lệ bệnh nhân tiểu được trước và sau khi bắt đầu can thiệp theo

giới tính, nhóm tuổi, nghề nghiệp, PP phẫu thuật, thời gian bí đái sau mổ, mức

Trang 21

độ cầu bàng quang

- So sánh điểm VAS trung bình vùng hạ vị trước và sau can thiệp.

2.4 XỬ LÝ SỐ LIỆU

Các số liệu trong nghiên cứu được xử lý trên phần mềm SPSS 16.0

Các thuật toán được sử dụng gồm:

- Tỷ lệ %

- Trung bình thực nghiệm () và độ lệch chuẩn (SD)

- Test χ2: so sánh sự khác nhau giữa các tỷ lệ

- T-Student test: so sánh sự khác nhau giữa các trung bình

Với p < 0,05 sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

Với p > 0,05 sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê

 Điều trị bí đái cơ năng sau mổ trĩ bằng PP điện châm sử dụng miếng dán là

PP can thiệp không xâm lấn, ít tác dụng phụ và tạo được cảm giác an toàn chobệnh nhân

 Bệnh nhân được giải thích rõ ràng, tự nguyện tham gia điều trị và có quyềnchủ động rút khỏi nghiên cứu

 Khi đối tượng nghiên cứu không đáp ứng với phương pháp điều trị sẽ đượcthay đổi phương pháp điều trị khác phù hợp

Trang 22

 Do người có kiến thức và kỹ năng thực hiện.

Trang 23

Kích thích điện qua miếng dán

Đánh giá tình trạng tiểu tiện sau 30 phút can thiệp

Xử lý thống kê y học

Đánh giá kết quả

Hình 2.2: Quy trình nghiên cứu

Trang 24

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo giới tính và nhóm tuổi

Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo giới tính và nhóm tuổi

(n = 60)

Tỷ lệ

% Giới tính

Nhận xét: Trong nghiên cứu, phân bố bệnh nhân theo giới tính có tỷ lệ

nam/ nữ là 3/2 Tỷ lệ bệnh nhân bí đái sau mổ trong nhóm tuổi 41 – 60 caonhất chiếm 45%, nhóm tuổi 18 – 40 chiếm 40%, nhóm tuổi > 60 chiếm 15%

3.1.2 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp

Trang 25

Bảng 3.2: Phân bố bệnh nhân theo phương pháp phẫu thuật

Phương pháp phẫu thuật Số lượng bệnh nhân n Tỷ lệ %

Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân phân bố theo phương pháp phẫu thuật cao

nhất là PP khâu triệt mạch dưới hướng dẫn của Doppler (chiếm 40%), sau đóđến PP Longo (chiếm 38,3%), thấp nhất là PP Milligan – Morgan (chiếm21,7%)

3.1.4 Phân bố bệnh nhân theo thời gian xuất hiện bí đái sau mổ

≤ 6h; 65.00%

> 6h; 35.00%

Biểu đồ 3.2: Phân bố bệnh nhân theo thời gian xuất hiện bí đái sau mổ Nhận xét: Trong nghiên cứu, số bệnh nhân xuất hiện bí đái sau mổ ≤

6h chiếm tỷ lệ cao (65%), > 6h chiếm 35%

3.2 HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ

Trang 26

3.2.1 Kết quả điều trị chung sau can thiệp

Bảng 3.3: Kết quả điều trị chung sau can thiệp Kết quả Số lượng bệnh nhân n Tỷ lệ %

Nhận xét: Trong nghiên cứu, tỷ lệ bệnh nhân tiểu được sau can thiệp

chiếm 80%, tỷ lệ bệnh nhân không tiểu được sau can thiệp chiếm 20%

3.2.2 Kết quả điều trị theo giới tính

Trang 27

Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân tiểu được ở nhóm tuổi > 60 cao nhất chiếm

87,5%, sau đó là nhóm tuổi 18 – 40 chiếm 79,2% và nhóm 41 – 60 tuổi chiếm78,6% Kết quả điều trị theo nhóm tuổi, sự khác biệt không có ý nghĩa thống

kê (p > 0,05)

3.2.4 Kết quả điều trị theo nghề nghiệp

Bảng 3.5: Kết quả điều trị theo nghề nghiệp Nghề nghiệp

Nhận xét: Tỷ lệ tiểu được của nhóm trí thức đạt 79,3%, của nhóm lao

động chiếm 80,6% Không có sự khác biệt về kết quả điều trị theo nghềnghiệp (p > 0,05)

3.2.5 Kết quả điều trị theo phương pháp phẫu thuật

Trang 28

PT trên đường lược PT dưới đường lược0%

Biểu đồ 3.4: Kết quả điều trị theo phương pháp phẫu thuật

Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân đi tiểu được sau can thiệp của PT trên

đường lược (85,1%) cao hơn của PT dưới đường lược (61,5%) Sự khác biệt

có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)

3.2.6 Kết quả điều trị theo thời gian bí đái sau mổ

Bảng 3.6: Kết quả điều trị theo thời gian bí đái sau mổ

Nhận xét: Trong nhóm bệnh nhân bí đái sau mổ ≤ 6h tỷ lệ bệnh nhân

tiểu được chiếm 89,7%, nhóm bí đái sau mổ > 6h có tỷ lệ tiểu được chiếm61,9% Kết quả điều trị theo thời gian bí đái sau mổ ở 2 nhóm ≤ 6h và > 6hkhác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)

3.2.7 Kết quả điều trị theo mức độ cầu bàng quang

Bảng 3.7: Kết quả điều trị theo mức độ cầu bàng quang

Trang 29

Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân tiểu được ở nhóm có cầu bàng quang 5 – 10 cm

là 81,8%, ở nhóm có cầu bàng quang > 10 cm là 77,8 % Sự khác biệt về kết quảđiều trị theo mức độ cầu bàng quang không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)

3.2.8 Thời gian tiểu được sau khi bắt đầu can thiệp

Bảng 3.8: Thời gian tiểu được sau khi bắt đầu can thiệp

Thời gian Số lượng bệnh nhân

Nhận xét: Thời gian tiểu được sau can thiệp chiếm tỷ lệ cao hơn ở

nhóm tiểu được sau 30 phút từ lúc can thiệp (64,6%), ở nhóm tiểu được dưới

30 phút thấp hơn (35,4%)

3.2.9 Số lượng nước tiểu lần đầu

Bảng 3.9: Số lượng nước tiểu lần đầu

Ngày đăng: 29/07/2019, 17:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w