1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ tác DỤNG điều TRỊ bí đái cơ NĂNG của điện XUNG TRỊ LIỆU kết hợp THUỐC PROSTIGMIN TRÊN BỆNH NHÂN SAU mổ TRĨ

60 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN THỊ THẢO ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ BÍ ĐÁI CƠ NĂNG CỦA ĐIỆN XUNG TRỊ LIỆU KẾT HỢP THUỐC PROSTIGMIN TRÊN BỆNH NHÂN SAU MỔ TRĨ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THẢO

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ BÍ ĐÁI CƠ NĂNG CỦA ĐIỆN XUNG TRỊ LIỆU KẾT HỢP THUỐC PROSTIGMIN TRÊN BỆNH NHÂN SAU MỔ TRĨ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA

KHÓA 2009 - 2015

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: ThS.BS TẠ ĐĂNG QUANG

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng quản lý Đào tạo Đại học, Khoa Y học cổ truyền Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhất

cho em trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận này

Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn vô cùng sâu sắc nhất đến

Thạc sĩ Bác sỹ Tạ Đăng Quang – Giảng viên bộ môn Ngoại Phụ – Khoa Y học

cổ truyền Trường đại học Y Hà Nội, thầy đã tận tình và trực tiếp hướng dẫn, giúp

em hoàn thành luận văn, qua đó truyền dạy cho em không chỉ những kiến thứckhoa học mà còn là phương pháp luận trong nghiên cứu khoa học

Em xin trân trọng biết ơn các thầy cô trong Hội đồng chấm khóa luận đãđóng góp những ý kiến quý báu để em hoàn thành khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Bác sỹ Lê Mạnh Cường – Trưởng

Khoa Ngoại cùng tập thể các bác sĩ, điều dưỡng viên Khoa Ngoại và Phòng

Kế hoạch tổng hợp Bệnh viện Y học cổ truyền Trung Ương đã tạo điều kiệnthuận lợi cho em học tập, thu thập số liệu và thực hiện nghiên cứu

Cuối cùng, con xin cảm ơn cha mẹ đã luôn ở bên cạnh và chia sẻ với conmọi điều, các anh chị em, những người bạn đã hết lòng quan tâm, ủng hộ,động viên tinh thần để em hoàn thành luận văn này

Với tất cả sự chân thành và biết ơn!

Hà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2015

SINH VIÊN

Nguyễn Thị Thảo

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận này là của tôi: Các kết quả, số liệu, thông tinđược sử dụng trong khóa luận này là chính xác, trung thực và chưa được công bốtrên bất kì công trình khoa học nào Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với lờicam đoan trên

Hà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2015

SINH VIÊN

Nguyễn Thị Thảo

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 QUAN ĐIỂM YHHĐ VỀ BỆNH TRĨ VÀ BÍ ĐÁI CƠ NĂNG SAU MỔ TRĨ 3

1.1 QUAN ĐIỂM YHHĐ VỀ BỆNH TRĨ VÀ BÍ ĐÁI CƠ NĂNG SAU MỔ TRĨ 3

1.1.1 Quan điểm của YHHĐ về trĩ 3

1.1.1.1 Tình hình bệnh trĩ trên thế giới và Việt Nam 3

1.1.1.2 Chẩn đoán bệnh trĩ 3

1.1.1.3 Phân loại bệnh trĩ 4

1.1.1.4 Phương pháp điều trị bệnh trĩ 4

1.1.2 Sinh lí quá trình bài tiết nước tiểu và phản xạ tiểu tiện 5

1.1.2.1 Đặc điểm cấu tạo của bàng quang 5

1.1.2.2 Cơ chế tiểu tiện 6

1.1.2.3 Sự kiểm soát của thần kinh trong phản xạ tiểu tiện 7

1.1.3 Bí đái và nguyên nhân gây bí đái cơ năng sau mổ trĩ 8

1.2 QUAN ĐIỂM YHCT VỀ BỆNH TRĨ VÀ BÍ ĐÁI 9

1.2 QUAN ĐIỂM YHCT VỀ BỆNH TRĨ VÀ BÍ ĐÁI 9

1.2.1 Quan điểm YHCT về bệnh trĩ 9

1.2.2 Quan điểm YHCT về bí đái 10

1.2.3 Các phương pháp điều trị bí đái cơ năng sau mổ trĩ trong YHCT 11

1.3 THUỐC PROSTIGMIN 12

1.3 THUỐC PROSTIGMIN 12

Trang 5

1.4 PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN XUNG TRỊ LIỆU 14

1.4 PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN XUNG TRỊ LIỆU 14

1.4.1 Khái niệm về miếng dán điện xung 14

14

1.4.2 Cơ chế tác dụng của kích thích điện qua miếng dán điện xung 15

1.4.3 Phác đồ huyệt 16

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 17

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 17

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 17

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 17

2.2 CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU 18

2.2 CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU 18

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 18

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 18

2.3.3 Quy trình nghiên cứu 18

2.3.4 Theo dõi và thu thập số liệu 19

2.3.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu 19

2.3.6 Phương pháp đánh giá kết quả 20

2.4 XỬ LÝ SỐ LIỆU 20

2.4 XỬ LÝ SỐ LIỆU 20

2.5 ĐẠO ĐỨC Y HỌC 21

2.5 ĐẠO ĐỨC Y HỌC 21

Trang 6

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 23

3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 23

3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo giới tính 23

3.1.2 Phân bố bệnh nhân theo tuổi 24

3.1.3 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp 24

3.1.4 Phân bố bệnh nhân theo mức độ cầu bàng quang 25

3.1.5 Phân bố bệnh nhân theo thời gian xuất hiện bí tiểu sau mổ 25

3.2 HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ 26

3.2 HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ 26

3.2.1 Kết quả điều trị chung sau can thiệp 26

3.2.2 Thời gian tiểu được sau khi bắt đầu can thiệp 27

3.2.3 Số lượng nước tiểu lần đầu 27

3.2.4 Số lần can thiệp 29

3.3 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN 29

3.3 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN 29

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 30

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 30

30

30

4.1 BÀN LUẬN VỀ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 30

4.1 BÀN LUẬN VỀ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 30

4.1.1 Giới tính 30

4.1.2 Tuổi 31

Trang 7

4.1.3 Nghề nghiệp 32

4.1.4 Phân bố bệnh nhân theo thời gian bí đái sau mổ 32

4.2 BÀN LUẬN VỀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ 33

4.2 BÀN LUẬN VỀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ 33

4.2.1 Kết quả điều trị chung sau can thiệp 33

4.2.2 Số lượng nước tiểu lần đầu 36

4.2.3 Thời gian tiểu được sau khi bắt đầu can thiệp 37

4.2.4 Số lần can thiệp 37

4.3 BÀN LUẬN VỀ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN 38

4.3 BÀN LUẬN VỀ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN 38

KẾT LUẬN 40

KẾT LUẬN 40

KIẾN NGHỊ 41

KIẾN NGHỊ 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC VIẾT TẮT

YHCT : Y học cổ truyền

YHHĐ : Y học hiện đại

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo giới tính 23

Bảng 3.2: Phân bố bệnh theo tuổi 24

Bảng 3.3: Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp 24

Bảng 3.4: Phân bố bệnh nhân theo mức độ cầu bàng quang 25

Bảng 3.5: Phân bố bệnh nhân theo thời gian xuất hiện bí đái sau mổ 25

Bảng 3.6: So sánh kết quả điều trị chung sau can thiệp của 2 nhóm 26

Trang 9

Bảng 3.7: So sánh thời gian tiểu được sau khi bắt đầu can thiệp của 2 nhóm 27Bảng 3.8: So sánh số lượng nước tiểu lần đầu sau can thiệp của 2 nhóm 27Bảng 3.9: So sánh số lần can thiệp của 2 nhóm 29Bảng 3.10 Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng 29

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 QUAN ĐIỂM YHHĐ VỀ BỆNH TRĨ VÀ BÍ ĐÁI CƠ NĂNG SAU MỔ TRĨ 3

1.2 QUAN ĐIỂM YHCT VỀ BỆNH TRĨ VÀ BÍ ĐÁI 9

1.3 THUỐC PROSTIGMIN 12

1.4 PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN XUNG TRỊ LIỆU 14

Hình 1.1: Miếng dán điện xung 14

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 17

2.2 CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU 18

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.4 XỬ LÝ SỐ LIỆU 20

2.5 ĐẠO ĐỨC Y HỌC 21

Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu 23

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 23

3.2 HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ 26

3.3 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN 29

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 30

Trang 11

4.1 BÀN LUẬN VỀ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 30

4.2 BÀN LUẬN VỀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ 33

4.3 BÀN LUẬN VỀ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN 38

KẾT LUẬN 40

KIẾN NGHỊ 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

PHỤ LỤC 1

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trĩ là một bệnh lý được mô tả trong các y văn từ rất sớm, đây là mộtbệnh thường gặp với tỷ lệ mắc bệnh cao Ở Mỹ, theo Goligher (1984), tỷ lệnhững người mắc trĩ trên 50 tuổi là 50% Ở Việt Nam, theo tác giả NguyễnMạnh Nhâm, tỷ lệ mắc bệnh trĩ dao động từ 35 – 50% , Bệnh không nguyhiểm đến tính mạng nhưng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống

Bệnh trĩ được phân thành trĩ nội, trĩ ngoại, trĩ hỗn hợp, trong đó trĩ nội

độ III, IV sa ra ngoài hậu môn nhiều Đối với các trường hợp này, phươngpháp điều trị chủ yếu là phẫu thuật Phẫu thuật Milligan – Morgan là mộttrong các phương pháp phẫu thuật đang được áp dụng hiện nay tại khoa Ngoại– Bệnh viện Y học cổ truyền (YHCT) Trung Ương với ưu điểm dễ áp dụng,

có khả năng điều trị triệt căn cao, tuy nhiên thường gây đau và bí đái cơ năngsau mổ Bí đái cơ năng sau mổ diễn biến cấp tính với các triệu chứng: đau tứcvùng hạ vị, muốn đi tiểu nhưng không tiểu được, khám có cầu bàng quang Theo Nguyễn Trung Học (2009) tỷ lệ bệnh nhân bí đái cơ năng sau mổ trĩbằng phương pháp Millian – Morgan là 25,6% Theo Lê Xuân Huệ (1998), bíđái là một trong những biến chứng sớm sau mổ trĩ bằng phương phápMilligan – Morgan chiếm 21/58 bệnh nhân (36%)

Y học hiện đại (YHHĐ) điều trị bí đái cơ năng sau mổ bằng cácphương pháp: chườm nóng, ép bàng quang, gõ trên xương mu, đặt sondetiểu… Tuy nhiên, các phương pháp chườm nóng, ép bàng quang, gõ trênxương mu hiệu quả điều trị thấp Phương pháp đặt sonde tiểu giải quyết đượcvấn đề triệt để nhưng để lại biến chứng tổn thương niệu đạo, bàng quang,nhiễm khuẩn tiết niệu ngược dòng ,

Bí đái được mô tả trong phạm vi chứng Long bế của YHCT Đây làbệnh của bàng quang do khí hóa ở bàng quang không thông lợi gây nên Bí

Trang 13

đái cơ năng sau mổ trĩ nguyên nhân chính là do khí trệ huyết ứ YHCT điều trịchứng “Long bế” bằng các phương pháp: điện châm, xoa bóp bấm huyệt, cứu,điện xung trị liệu , , , Điện châm và xoa bóp bấm huyệt trong điều trị long

bế đạt hiệu quả cao, đơn giản, tiết kiệm chi phí, ít biến chứng , , Tuy nhiên,điện châm là một thủ thuật xâm lấn, xoa bóp bấm huyệt đòi hỏi sức người,đồng thời khi thực hiện phương pháp này đòi hỏi người thực hiện phải có kiếnthức về YHCT

Điện xung trị liệu được sử dụng trong điều trị bệnh trĩ đã được nghiêncứu và ứng dụng tại khoa Ngoại Bệnh viện YHCT Trung Ương, đây làphương pháp không xâm lấn, đạt hiệu quả cao trong điều trị và dễ áp dụngtuy nhiên bệnh nhân còn tình trạng đi tiểu không hết bãi, phải đi tiểu nhiềulần Thuốc prostigmin là thuốc kháng cholinesterase có tác dụng làm tăng cobóp cơ thành bàng quang, được chỉ định trong điều trị bí đái cơ năng Việckết hợp điện xung trị liệu và thuốc prostigmin nhằm nâng cao hiệu quả điềutrị bí đái đã được tiến hành trong một số nghiên cứu tại Trung Quốc , songchưa có nghiên cứu nào được tiến hành tại Việt Nam

Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài “Đánh giá tác dụng điều trị bí đái cơ

năng của điện xung trị liệu kết hợp thuốc prostigmin trên bệnh nhân sau

mổ trĩ” với hai mục tiêu:

1 Đánh giá tác dụng điều trị bí đái cơ năng của điện xung trị liệu kết hợp tiêm thuốc prostigmin trên bệnh nhân sau mổ trĩ nội độ III bằng phương pháp Milligan – Morgan.

2 Theo dõi tác dụng không mong muốn của phương pháp trên lâm sàng.

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 QUAN ĐIỂM YHHĐ VỀ BỆNH TRĨ VÀ BÍ ĐÁI CƠ NĂNG SAU

MỔ TRĨ

1.1.1 Quan điểm của YHHĐ về trĩ.

1.1.1.1 Tình hình bệnh trĩ trên thế giới và Việt Nam

Theo Riss S, Weiser FA và cộng sự nghiên cứu từ năm 2008 – 2009 về

sự phổ biến của bệnh trĩ trong một chương trình chăm sóc sức khỏe tại nước

Áo, có 380 bệnh nhân trong tổng số 976 người tham gia điều trị bệnh trĩ(chiếm 38,93%)

Theo Kim HS, Baik SJ và cộng sự (2013) nghiên cứu tỉ lệ và các yếu tố nguy

cơ đối với các bệnh đường tiêu hóa ở người Mỹ gốc Hàn và người Hàn Quốc, chothấy tỉ lệ bệnh trĩ ở 2 nhóm nghiên cứu này là 29,4% so với 21,3%

Tại Việt Nam, thống kê tại phòng khám tiêu hóa (hậu môn – trực tràng)khoa Phẫu thuật tiêu hóa bệnh viện Việt Đức từ tháng 3/1993 đến tháng6/1996 có 624 trường hợp bị bệnh trĩ trong số 1378 bệnh nhân đến khám,chiếm 45%

Theo Nguyễn Đình Hối (2002), tỉ lệ mắc trĩ khoảng > 50% TheoNguyễn Mạnh Nhâm nghiên cứu bệnh trĩ tại 5 tỉnh miền Bắc Việt Nam từtháng 03/2003 – tháng 05/2003, trong 2651 trường hợp tham gia vào nghiêncứu phát hiện được 1446 trường hợp bị trĩ, chiếm 54,5%

1.1.1.2 Chẩn đoán bệnh trĩ

• Lâm sàng:

- Đại tiện máu: đây là dấu hiệu quan trọng nhất Khi đi ngoài đôi khixuất hiện một vài giọt máu, hoặc thành tia, hoặc thành vết bọc quanh phân.Máu tự ngừng chảy khi đại tiện xong

- Sa lồi búi trĩ: lúc đầu búi trĩ chỉ xuất hiện khi đi ngoài, rồi tự co lênđược, nhưng hiện tượng sa lồi tái diễn, dần dần, búi trĩ tụt xuống không tự co lên

- Đau, ngứa hậu môn

• Cận lâm sàng: soi hậu môn trực tràng nhìn thấy búi trĩ ,

Trang 15

1.1.1.3 Phân loại bệnh trĩ

• Phân loại trĩ nội theo tiêu chuẩn St Marks , , , chia làm 4 độ:

- Độ I: trĩ cương tụ, có thể có hiện tượng chảy máu (chỉ to lên tronglòng ống hậu môn)

- Độ II: sa trĩ khi rặn, tự co lên sau khi đi ngoài

- Độ III: sa trĩ khi rặn, phải dùng tay đẩy lên

- Độ IV: trĩ sa thường xuyên, kể cả trường hợp sa trĩ tắc mạch

• Phân loại trĩ theo mốc giải phẫu: Lấy đường lược làm mốc người tachia thành trĩ nội và trĩ ngoại

- Trĩ nội: phát sinh ở khoang dưới niêm mạc, trên đường lược, cónguồn gốc từ đám rối trĩ nội

- Trĩ ngoại: nằm ở khoang cạnh hậu môn, dưới da, dưới đường lược, từđám rối trĩ ngoại (mạch trực tràng dưới)

- Trĩ hỗn hợp: trĩ nội và trĩ ngoại lúc đầu còn phân cách với nhau bởivùng lược, ở vùng này niêm mạc dính chặt với mặt trong cơ thắt trong bởi dâychằng Parks Khi dây chằng Park bị thoái hóa, nhẽo ra không đủ sức phâncách trĩ nội và trĩ ngoại, những búi trĩ này hợp lại với nhau tạo thành trĩ hỗnhợp

1.1.1.4 Phương pháp điều trị bệnh trĩ

• Điều trị nội khoa và chế độ vệ sinh ăn uống: trĩ nội độ I, II, III

• Điều trị bằng thủ thuật: trĩ nội độ 2, 3 bằng các phương pháp tiêm xơchai búi trĩ, thắt búi trĩ bằng vòng cao su, đốt điện

• Điều trị ngoại khoa: trĩ nội độ 1, 2 điều trị nội khoa thất bại, trĩ nội

độ 3, 4, trĩ chảy máu nhiều, trĩ hỗn hợp, trĩ có biến chứng (huyết khối trĩ, trĩnghẹt) bằng các phương pháp Milligan – Morgan, Longo, khâu triệt mạchdưới hướng dẫn siêu âm Doppler , , ,

Phẫu thuật Milligan – Morgan (1937) Milligan – Morgan thực hiệnphẫu thuật này ở Saint Marks thành phố London , , , ,

Trang 16

- Nguyên tắc: Phẫu thuật Milligan – Morgan cắt trĩ riêng lẻ từng búi trĩmột, để lại giữa các bũi trĩ được cắt bỏ các mảnh da – niêm mạc Các mảnh danày, phía ngoài là da phía trong là niêm mạc, còn gọi là cầu da niêm mạc.

- Kỹ thuật: để nhận rõ các bũi trĩ bằng 3 kìm Kelly tạo tam giác niêmmạc Cắt từng búi trĩ riêng biệt ở 3 vị trí: 3 giờ, 8 giờ và 11 giờ (bệnh nhân ở

tư thế sản khoa), mỗi búi kẹp 3 kìm Kelly Kìm thứ nhất ở rìa hậu môn, kìmthứ hai ở đường lược, kìm thứ ba ở niêm mạc trực tràng nơi gốc bũi trĩ Sau

đó cắt tiếp lần lượt 2 bũi trĩ còn lại Phương pháp này đến nay còn được ápdụng rộng rãi trên thế giới và ở Việt Nam do kết quả điều trị tốt, khỏi đạt 90đến 95%, tỷ lệ tái phát thấp theo Nguyễn Đình Hối (1982) dưới 3% , NguyễnMạnh Nhâm (1993) dưới 7,5% , Goligher (1984) dưới 1%

- Biến chứng sau mổ: đau sau mổ, thời gian nằm viện kéo dài, dichứng chít hẹp hậu môn, ỉa són, bí đái cơ năng sau mổ Trong đó biến chứngcấp tính thường gặp sau mổ trĩ bằng phương pháp Milligan – Morgan là bí đái

cơ năng

1.1.2 Sinh lí quá trình bài tiết nước tiểu và phản xạ tiểu tiện

Nước tiểu là sản phẩm cuối cùng của thận trải qua các quá trình bài tiếtnước tiểu ở thận: lọc, tái hấp thu, bài tiết và bài xuất Lượng nước tiểu đượcthận bài xuất ra mỗi ngày khoảng 1,5 lít Nước tiểu trong các ống góp đổ vàođài bể thận Nhu động niệu quản đưa nước tiểu xuống bàng quang một cáchliên tục Thể tích nước tiểu trong bàng quang tăng dần tới khi đạt một mứcnhất định sẽ tạo ra một áp suất đủ mạnh tạo phản xạ tiểu tiện Khi đó, cơ thắt

cổ bàng quang mở cho nước tiểu ra ngoài theo niệu đạo , , ,

1.1.2.1 Đặc điểm cấu tạo của bàng quang

Bàng quang như một cái túi lộn ngược và luôn thay đổi kích thước nên

có cấu tạo thích hợp với chức năng

•Thành bàng quang: gồm 3 lớp

- Ngoài cùng là mô liên kết

Trang 17

- Tiếp là lớp cơ trơn, gồm 3 loại: cơ vòng, cơ dọc, cơ chéo Vì vậy,bàng quang có khả năng co giãn cao và rất bền

- Trong cùng là niêm mạc, có khả năng co giãn theo sức chứa của bàngquang: khi bàng quang đầy nước tiểu, niêm mạc căng phẳng ra, khi bàngquang ít nước tiểu thì niêm mạc chun lại

•Cổ bàng quang: dài khoảng 2 – 3 cm, gồm các sợi cơ trơn xen lẫn sợichun, gọi là cơ thắt trơn (hay cơ thắt trong) Trương lực tự nhiên của cơ thắttrơn ngăn cản nước tiểu thoát vào niệu đạo cho tới khi áp suất trong bàngquang thắng được sự co tự nhiên này Phía dưới cơ thắt trơn là cơ thắt vân(hay cơ thắt ngoài) Cơ thắt vân chịu sự chi phối của vỏ não nên có khả năng

“đóng – mở” theo ý muốn

•Thần kinh chi phối bàng quang:

- Bàng quang được chi phối bởi các sợi vận động giao cảm và phó giaocảm, sợi cảm giác (Aδ và C) xuất phát từ thành bàng quang (thụ thể cảm nhậnsức căng)

- Thần kinh giao cảm: trung tâm thần kinh giao cảm ở đốt tủy sống thắtlưng 5, đốt tủy cùng 1 và 2 Thần kinh giao cảm làm giãn cơ thành bàngquang và co cơ thắt trơn để kìm hãm tiểu tiện

- Thần kinh phó giao cảm: trung tâm ở đốt tủy sống cùng 2 và 3 (có thể4), có tác dụng co cơ thành bàng quang và giãn cơ trơn cổ bàng quang chophép bài xuất nước tiểu

- Thần kinh thẹn: tách ra từ khe đốt sống cùng 2, 3 và 4 Tác dụng củathần kinh này là điều khiển co giãn cơ thắt vân , , ,

1.1.2.2 Cơ chế tiểu tiện

Bình thường mỗi lần tiểu tiện diễn ra theo 2 giai đoạn sau:

• Giai đoạn dự trữ:

Nước tiểu từ thận liên tục đổ vào bàng quang, thể tích nước tiểu trongbàng quang tăng dần lên Bàng quang cho phép dự trữ một lượng nước tiểulớn mà không làm tăng áp suất bên trong thành bàng quang Cảm giác buồn đi

Trang 18

tiểu đầu tiên là lúc bàng quang chứa 150ml nước tiểu Các thụ thể cảm nhậnsức căng ở thành bàng quang được kích hoạt khi thể tích gần 300ml, tạo cảmgiác bàng quang đã đầy Sự kích hoạt các thụ thể đó truyền tín hiệu qua sợicảm giác (Aδ và C) đến tủy sống – nơi kích hoạt các nơ – ron phó giao cảm.

Sự kích hoạt các nơ – ron phó giao cảm kích thích sợi vận động làm co bóp

cơ bàng quang Co bóp cơ bàng quang kéo dài trong vài giây, thực chất là làmtăng áp suất trong bàng quang từ 40 mmH2O đến vài trăm mmH2O Áp suấttrong bàng quang tăng theo sự co bóp lại tác động vào thụ thể cảm nhận sứccăng hơn nữa Vòng feed – back dương tính được thành lập, cơ bàng quangtăng cường độ, tần số và thời gian co bóp làm cho áp suất tăng nhanh Khi ápsuất trong thành bàng quang đủ mạnh (xấp xỉ 200 mmH2O) thắng được cơtrơn cổ bàng quang và kích thích cơ thắt vân gây cảm giác “mót” tiểu tiện

• Giai đoạn làm rỗng:

Những cơn co bóp của bàng quang hoàn chỉnh, cổ bàng quang mở ra,đẩy nước tiểu ra ngoài Áp lực ở bàng quang tăng lên đột ngột trước khi áplực ở niệu đạo giảm đột ngột một vài giây Sau khi tiểu tiện, áp lực ở bàngquang và niệu đạo lại trở lại mức độ ban đầu , , ,

1.1.2.3 Sự kiểm soát của thần kinh trong phản xạ tiểu tiện

Phản xạ tiểu tiện thuộc loại phản xạ tự động của tủy sống, bị chi phốibởi các trung tâm của phần não cao hơn

- Cầu não: có 2 trung tâm chi phối phản xạ tiểu tiện của tủy sống làtrung tâm ức chế và trung tâm kích thích Trung tâm ức chế chiếm ưu thế nênthường xuyên kìm hãm tiểu tiện kể cả khi mót tiểu Trung tâm kích thích chỉhoạt động khi có chi phối của vỏ não

- Vỏ não: cũng có 2 trung tâm điều hòa ức chế và kích thích Trungtâm ức chế hoạt động liên tục, còn trung tâm kích thích chỉ hoạt động khi

“thời cơ” tiểu tiện xuất hiện

Trang 19

Khi tiểu tiện, trung tâm kích thích của vỏ não tác động vào trung tâmkích thích và kìm hãm trung tâm ức chế ở cầu não, đồng thời giải ức chế cơthắt vân ở cổ bàng quang, cơ thắt vân giãn ra để nước tiểu đi qua niệu đạo.

Người bị tổn thương tủy sống hoặc hôn mê, phản xạ tủy mất sự chiphối của vỏ não sẽ tiểu tiện tự động , , ,

1.1.3 Bí đái và nguyên nhân gây bí đái cơ năng sau mổ trĩ

Bí đái là tình trạng không tiểu được mặc dù bàng quang có chứa đầynước tiểu trong khi chức năng thận vẫn còn và tiếp tục sản xuất nước tiểu.Các nguyên nhân gây nên bí đái gồm nguyên nhân thực thể và nguyên nhân

cơ năng Nguyên nhân thực thể là do tắc niệu đạo, tắc ở cổ bàng quang như:sỏi kẹt niệu đạo, u tuyến tiền liệt, u bàng quang che lấp lỗ bàng quang, niệuđạo Còn lại là các nguyên nhân cơ năng thường gặp do tác dụng phụ thuốcgây tê tủy sống, sau đẻ, sau mổ trĩ Bí đái khác với vô niệu là không có nướctiểu trong bàng quang do thận ngừng bài tiết nước tiểu

• Bí đái cơ năng là một biến chứng cấp tính thường gặp sau mổ trĩ:Trên thế giới, theo Milsom (2002) theo dõi trên 2500 bệnh nhân sau

mổ trĩ, tỷ lệ bệnh nhân bí đái chiếm tỉ lệ 10 – 32% Theo Zhang Y, Wang Zg,Zeng Xd nghiên cứu từ năm 2009 đến 2012 tại bệnh viện Thẩm Dương –Trung Quốc có 47 bệnh nhân bí đái trên 240 bệnh nhân phẫu thuật bằngphương pháp Milligan – Morgan (chiếm 19,6%) Theo Shrestha S,Pradhan GB nghiên cứu từ tháng 1 năm 2010 đến tháng 12 năm 2012 tạiBệnh viện giảng dạy trường Cao đẳng Y tế Nepal, trong tổng số 32 bệnh nhânsau mổ trĩ nội độ 3, 4 có 12 bệnh nhân xuất hiện bí đái (chiếm 37,5%)

Tại Việt Nam, theo Lê Xuân Huệ (1998), bí đái là một trong nhữngbiến chứng sớm sau mổ trĩ bằng phương pháp Milligan – Morgan, chiếm21/58 bệnh nhân (36%) Theo Triệu Triều Dương (2008) tại Bệnh viện 108,trong 224 bệnh nhân mổ trĩ bằng phương pháp Longo có tới 178 trường hợp

bí đái (chiếm 79,4%) Theo Nguyễn Trung Học (2009) tỷ lệ bệnh nhân bí đái

Trang 20

cơ năng sau mổ trĩ bằng phương pháp Longo chiếm 28,9% và phương phápMilligan – Morgan chiếm 25,6%

• Yếu tố nguy cơ gây bí đái sau mổ trĩ gồm:

- Đau và các co thắt sau mổ hoặc cảm giác sợ đau khi đi tiểu

- Nước tiểu quá nhiều

- Phương pháp gây mê hồi sức: gây tê tủy sống

- Xử lí thô bạo các mô trong khi phẫu thuật

- Tổn thương ban đầu quá nặng nề hoặc vết khâu quá nhiều

• Trong nghiên cứu của Pertek JP và Haberer JP về sự ảnh hưởng của gây

mê tới tiểu tiện và bí đái sau phẫu thuật đã chỉ ra được một số ảnh hưởng sau:

- Các tổn thương gây ra sau phẫu thuật ảnh hưởng tới các dây thầnkinh vùng chậu hông và bàng quang

- Sau phẫu thuật, tình trạng phù nề quanh cổ bàng quang và đau gâyphản xạ co thắt cơ vòng niệu đạo bên ngoài và bên trong có thể đóng vai tròtrong sự xuất hiện bí đái

- Nghiên cứu về tác động tới niệu động học của các thầy thuốc gây mêchỉ rằng sự khác nhau là rất ít và đều dẫn tới các hậu quả sau: giảm tỉ lệ cáccơn co thắt bàng quang, làm giãn các cơ bức niệu (cơ thành bàng quang), ứcchế phản xạ tiểu tiện và do đó làm giảm niệu động học

Như vậy, một trong những nguyên nhân chính gây bí đái sau phẫu thuậtvùng tiểu khung nói chung là: giảm sự co bóp của cơ thành bàng quang do tácdụng của thuốc gây mê, gây tê và sự phù nề quanh cổ bàng quang và do đausau phẫu thuật

1.2 QUAN ĐIỂM YHCT VỀ BỆNH TRĨ VÀ BÍ ĐÁI

1.2.1 Quan điểm YHCT về bệnh trĩ

Bệnh trĩ theo YHCT có bệnh danh là hạ trĩ

Trong Hoàng Đế Nội kinh đã ghi chép nguyên nhân sinh ra bệnh trĩ là

do cân mạch bị giãn rộng nên phát sinh ra bệnh trĩ, không đơn giản cục bộ màcòn do cơ thể âm dương khí huyết không điều hòa Bên ngoài do lục dâm, bên

Trang 21

trong do nội thương thất tình mà ra Ngoại nhân chủ yếu do phong, táo, thấp,nhiệt kết hợp gây bệnh Nội nhân do tổn thương các tạng phủ (can, tỳ, thận)làm cho khí trung tiêu bị suy giảm không nâng đỡ được cân mạch ở hậu môn

mà sinh trĩ Hoặc bất nội ngoại nhân do ăn nhiều đồ cay nóng, béo, uốngnhiều rượu làm cho thấp nhiệt uất kết đại trường gây chảy dịch, lở loét Dolao động nặng nhọc, ngồi nhiều hay nín nhịn đại tiện lâu ngày sinh trĩ

Phân loại hạ trĩ theo nguyên nhân gây bệnh gồm có 3 thể:

- Trĩ thể huyết ứ: tương ứng với trĩ nội độ I, độ II Khi đại tiện có máutươi kèm theo phân, máu có thể không nhiều, hoặc nhiều như cắt tiết gà

- Trĩ thể thấp nhiệt: tương ứng với biến chứng của trĩ Vùng hậu mônđau tiết nhiều dịch, trĩ sa ra ngoài, đau không đẩy vào được, có thể có cácđiểm hoại tử trên bề mặt trĩ, đại tiện táo

- Trĩ thể khí huyết hư: tương ứng với trĩ ở người già, trĩ lâu ngày gâythiếu máu Đại tiện ra máu lâu ngày, hoa mắt ù tai, sắc mặt trắng bợt, rêu lưỡitrắng mỏng, người mệt mỏi, đoản hơi, mạch trầm tế

Điều trị bệnh trĩ theo YHCT là kết hợp giữa điều trị nội khoa (thuốcuống trong và dùng ngoài YHCT) đối với trĩ độ I, II và điều trị ngoại khoa vớitrĩ độ III, IV và trĩ có biến chứng ,

1.2.2 Quan điểm YHCT về bí đái

Bí đái thuộc phạm vi chứng Long bế trong YHCT Long bế là chứngtiểu tiện ít, khó khăn, tiểu không thông Long là tiểu tiện ít, đái rắt, tiểu không

dễ dàng Bế là chỉ một giọt nước tiểu cũng không ra, tiểu không thông, muốn

đi tiểu cũng không được, bệnh thể cấp

Nguyên nhân của chứng bệnh do hai loại hư và thực khác nhau Thựcchứng là do ứ huyết (sỏi tiết niệu, sang chấn…), thấp nhiệt (viêm đường tiết

Trang 22

niệu…) Hư chứng là do công năng của thận bị giảm sút, không khí hóa đượcbàng quang để bài tiết ra ngoài

Cơ chế bệnh sinh: Do thận bị thương tổn, tinh huyết hao tổn, mệnhmôn hỏa suy làm cho bàng quang khí hóa bất thường hoặc do thấp nhiệt ởtrung tiêu không hóa mà dồn xuống bàng quang làm cho khí cơ bàng quang bịtrở ngại gây nên bí đái, hoặc do chấn thương sau khi mổ khí cơ bàng quang bịtổn thương gây bí đái

Tùy theo nguyên nhân mà có pháp điều trị thích hợp:

- Thể khí trệ huyết ứ, pháp điều trị là hành khí, hoạt huyết, lợi niệu

- Thể thấp nhiệt hạ tiêu, pháp điều trị là thanh nhiệt lợi thấp

- Thận hư không khí hóa được bàng quang, pháp điều trị là ôn bổ thậndương, lợi niệu ,

Bí đái sau mổ trĩ nằm trong thể khí trệ huyết ứ thuộc chứng long bế.Nguyên nhân là do tổn thương kinh lạc, khí huyết ứ trệ làm cản trở sự hoạtđộng điều tiết nước trong cơ thể của 3 tạng tỳ, phế, thận hoặc do sau mổ ngộđộc các loại thuốc làm khí cơ bàng quang bị tổn thương gây nên bí đái Vì vậypháp điều trị bí đái là hành khí, hoạt huyết, lợi niệu

1.2.3 Các phương pháp điều trị bí đái cơ năng sau mổ trĩ trong YHCT

• Điện châm

Điện châm là phương pháp chữa bệnh phối hợp tác dụng chữa bệnhcủa châm cứu với tác dụng các dòng điện qua một máy điện châm Đây làphương pháp kết hợp YHHĐ và YHCT để phát huy mạnh mẽ tác dụng đắckhí và dẫn khí của kinh huyệt khi châm cứu

Kích thích của dòng điện một chiều hoặc dòng điện xung có tác dụnglàm giảm đau, kích thích hoạt động các cơ, các tổ chức, tăng cường dinhdưỡng, giảm viêm, giảm phù nề tại chỗ

Trang 23

Sử dụng điện châm để điều trị bí đái cơ năng sau mổ trĩ đã được tiếnhành trong nhiều nghiên cứu đem lại hiệu quả điều trị cao, tiết kiệm chi phí , ,.

• Xoa bóp

YHHĐ và YHCT đều có xoa bóp Đặc điểm của xoa bóp là người làmxoa bóp dùng sự khéo léo và sức mạnh chủ yếu của đôi bàn tay của mình tácđộng lên cơ thể của người được xoa bóp một lực thích hợp tạo cho ngườiđược xoa bóp cảm giác sảng khoái nhằm làm giảm đau mỏi cơ, khớp, thầnkinh

Xoa bóp là một kích thích vật lí, trực tiếp tác động vào da cơ và các cơquan cảm thụ của da và cơ, gây nên những thay đổi về thần kinh thể dịch, nộitiết, từ đó ảnh hưởng đến toàn thân

Xoa bóp được ứng dụng trong điều trị bí đái cơ năng sau mổ trĩ Vị tríxoa bóp tương ứng với vị trí giải phẫu cầu bàng quang, tác động trực tiếp lên

da cơ vùng bàng quang có tác dụng tăng co bóp cơ thành bàng quang, kíchthích đi tiểu

Prostigmin thuộc nhóm ức chế có hồi phục

Trang 24

• Cơ chế hoạt động: Thuốc kết hợp với cholinesterase ở cả hai vị trí tácdụng của enzym (vị trí anion và vị trí este) gây ức chế hoạt động của enzym,nhưng không tạo thành phức hợp vững bền, cuối cùng bị thủy phân và enzymđược hoạt hóa trở lại.

Prostigmin mang amin bậc 4 nên có ái lực mạnh với cholinesterase,không thấm được vào thần kinh trung ương Tác dụng nhanh, ít tác dụng trênmắt, tim và huyết áp Prostigmin còn kích thích trực tiếp vào cơ vân, tác dụngnày không bị atropin đối kháng

Thời gian bán thải của Prostigmin là 1-2 giờ

• Chỉ định: Nhược cơ bẩm sinh, teo cơ, liệt cơ, liệt ruột, bí đái sau mổ,tăng nhãn áp

• Chống chỉ định:

- Tắc ruột, tắc đường tiết niệu nguyên nhân cơ học, viêm màng bụng

- Quá mẫn với Prostigmin

- Ống 1ml = 0,5mg prostigmin methyl sulfat

- Tiêm dưới da 0,5mg/lần, 0,5mg – 2mg/ngày

Điều trị bí đái sau mổ bằng tiêm Prostigmin là một phương pháp điềutrị đã có nhiều công trình nghiên cứu tại Trung Quốc:

- Tôn Kiện, Lâm Huy (2009) tiến hành nghiên cứu tác dụng của dòngđiện tần số thấp trong điều trị bí đái sau mổ trĩ trên 30 bệnh nhân tại bệnh việnTrung y Thiên Sơn, Thượng Hải Nhóm trị liệu sử dụng máy điện tử đa dụng

Trang 25

G685 gắn vào các huyệt Trung cực, Quan nguyên, Túc tam lý và Tam âm giao

2 bên Nhóm đối chứng được tiêm neostigmin vào vùng mông Kết quả thuđược: nhóm trị liệu có tỉ lệ bệnh nhân đi tiểu được là 93,33%, trong khi nhómđối chứng là 80%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)

- Kim Lợi Thăng và Âu Xuân (2011) tiến hành nghiên cứu tác dụngđiều trị bí đái sau mổ vùng hậu môn trực tràng phối hợp Neostigmin và kíchthích điện qua miếng dán trên 52 bệnh nhân tại bệnh viện Trung y Tân Cương.Nhóm trị liệu được tiêm 0,5mg vào vùng mông, sau đó dùng miếng dán điệncực một lần dán cố định vào các huyệt Quan nguyên, Trung cực, Túc tam lý,Tam âm giao 2 bên Nhóm đối chứng dùng phương pháp chườm nóng vùngbàng quang Kết quả: số bệnh nhân đi tiểu được của nhóm trị liệu là 19/25bệnh nhân, nhóm đối chứng là 7/18 bệnh nhân, sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê (p < 0,05)

1.4 PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN XUNG TRỊ LIỆU

1.4.1 Khái niệm về miếng dán điện xung

Hình 1.1: Miếng dán điện xung

Miếng dán điện xung là một bản gel dẫn điện được sử dụng phổ biếntrong các loại máy massage và một số máy châm cứu

Trang 26

Miếng dán điện xung có cấu tạo giống với miếng dán điện tim gồm cólớp gel dẫn điện và điện cực để kẹp nối với dây điện cực, kích thước 5 x10cm Khi không sử dụng thì lớp gel được dán vào lớp phim bảo vệ và có thểtái sử dụng nhiều lần.

1.4.2 Cơ chế tác dụng của kích thích điện qua miếng dán điện xung

Một số khái niệm:

- Điện xung trị liệu: là một phương pháp điều trị trong vật lí trị liệubằng các xung điện có tần số thấp (0 – 1000 Hz) và trung bình (1000 –

100000 Hz)

- Tần số: là số lần kích thích điện trên 1 giây, đơn vị là Hertz (Hz)

- Dao động nghẹt (dao động tắc nghẽn): tức là khi đèn dẫn thì chính

nó lại tạo ra điện áp để làm cho nó ngắt, quá trình lặp đi lặp lại và tạo thànhdao động

Cơ thể con người là một môi trường dẫn điện tương đối đồng nhất vàphản ứng nhạy cảm với sự kích thích điện từ bên ngoài gây ra các biến đổikhác nhau Bình thường cơ thể chúng ta sinh ra một dòng điện rất nhỏ, loạiđiện này có tần số thấp và yếu đến mức ta không thể cảm nhận được nó Dòngđiện sinh học này có vai trò hết sức quan trọng trong các chức năng bìnhthường của cơ thể Máy massage điện tử sử dụng dòng điện với tần số thấp(0-1000 Hz) được coi là liệu pháp điện xung tần số thấp Bằng việc tạo rađược dòng điện sinh học tần số thấp đã chứng minh là có tác dụng ức chế thầnkinh giao cảm, giãn mạch, đảm bảo sự lưu thông của máu, cải thiện dinhdưỡng và dòng máu cục bộ, nâng cao hoạt động tổ chức, tăng tốc độ bài tiếtcác chất thải, tiêu viêm tiêu phù Đồng thời, thông qua sự tuần hoàn của thểdịch, kích thích sự tăng cao của hàm lượng endorphin, vì vậy duy trì tác dụnggiảm đau

Trang 27

Những xung điện được tạo ra từ dòng điện tần số thấp thông qua miếngdán điện xung sẽ tác động vào cơ bàng quang và tạo ra những nhát bóp “nhântạo” làm cơ bàng quang co lại từng đợt nhịp nhàng, kích thích lại phản xạ tiểutiện với những vòng feed – back dương tính làm áp suất trong bàng quangtăng cao trở lại và thắng được cơ trơn cổ bàng quang, đẩy nước tiểu ra ngoài.

1.4.3 Phác đồ huyệt

Gồm 4 huyệt: Khúc cốt, Khí hải, Quy lai 2 bên Đây là phác đồ huyệtđang được sử dụng điều trị bí đái cơ năng sau mổ trĩ tại khoa Ngoại – bệnhviện YHCT Trung ương

1 Khúc cốt

(XIV.2)

Chính giữa bờ trên khớp mu

+ Tại chỗ: Tiểu khó, bế kinh, khí hư, di tinh, liệt dương

+ Toàn thân: viêm tinh hoàn, sa tử cung, đau do thoát vị bẹn

2 Khí hải

(XIV.6)

1,5/5 trên và 3,5/5 dưới đoạn nối rốn

3 Quy lai

(III.29)

Từ huyệt Khúc cốt

đo lên 1 thốn và sang ngang 2 thốn

Đau bụng vùng hạ vị, sa sinh dục, chậm kinh

Trang 28

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Bao gồm 60 bệnh nhân được chẩn đoán bí đái cơ năng sau mổ trĩ nội

độ III, bằng phương pháp Milligan – Morgan tại khoa Ngoại – Bệnh viện Yhọc cổ truyền Trung Ương từ tháng 9/2014 đến tháng 1/2015

2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

• Bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên, không phân biệt tuổi, giới tính, nghề nghiệp

• Được chẩn đoán bí đái cơ năng sau mổ trĩ nội độ III bằng phương phápMilligan – Morgan: Cảm giác buồn tiểu nhưng không tiểu được, đau tức vùng

hạ vị, có cầu bàng quang

• Không có rối loạn nhịp tim, nhịp tim > 60 lần/phút

• Chưa sử dụng các phương pháp điều trị bí đái khác

• Đồng ý tham gia nghiên cứu và tuân thủ đúng liệu trình điều trị

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

• Bí đái do nguyên nhân thực thể: chấn thương, khối u vùng niệu đạo,hẹp niệu đạo, u tiền liệt tuyến, u bàng quang, dị vật bàng quang, bệnh tủysống, bệnh ở não, màng não

• Các bệnh lí về tim mạch: loạn nhịp, nhịp chậm dưới 60 lần/phút, cườngphó giao cảm, tăng huyết áp

• Suy gan, suy thận

• Trạng thái tinh thần không ổn định

• Không đồng ý tham gia nghiên cứu

Trang 29

2.2 CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU

• Công thức huyệt: Khúc cốt, Khí hải, Quy lai 2 bên Vị trí huyệt đượctrình bày ở mục 1.4.3

• Miếng dán điện xung: 4 miếng, làm bằng gel dẫn điện do công tyShenzhen Osto Technology Co., Ltd – Quảng Đông, Trung Quốc sản xuất

• Máy điện châm: do công ty đầu tư phát triển công nghệ và xây lắp.Model 1592 – ET – TK21, giấy phép lưu hành 40/BYT – TB – CT Bộ Y tế,với điện thế 6 Volt, máy có 2 kênh bổ tả riêng biệt, tần số kích thích bên bổ từ

2 – 60 Hz, kênh tả từ 0,5 – 40 Hz, cường độ từ 0 – 100 μA

• Thuốc Prostigmin (Prostigmin methylsulfat) 0,5mg/1ml

- Dạng bào chế: Ống tiêm

- Liều dùng và cách dùng: tiêm dưới da Prostigmin 0,5mg/1ml x 01 ống

- Nơi sản xuất: Hameln Pharm GmbH - Đức

• Các dụng cụ nghiên cứu khác: Bơm tiêm 3ml; bông khô vô trùng, cồn70°, khay đựng dụng cụ, pince vô trùng; thước dây, ống đo nước tiểu, bộ đohuyết áp

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp tiến cứu so sánh kết quảtrước – sau điều trị và so sánh với nhóm chứng

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

60 bệnh nhân đáp ứng tiêu chuẩn mục 2.1.2 được chia thành 2 nhóm gồm:

• Nhóm chứng: 30 bệnh nhân sử dụng điện xung trị liệu

• Nhóm nghiên cứu: 30 bệnh nhân sử dụng điện xung trị liệu kết hợptiêm thuốc prostigmin

2.3.3 Quy trình nghiên cứu

Trang 30

Bệnh nhân trong nghiên cứu đều được thăm khám lâm sàng, làm bệnh án,chẩn đoán phù hợp với tiêu chuẩn ở mục 2.1.2

• Đánh giá triệu chứng lâm sàng trước điều trị: toàn trạng: ý thức, mạch,huyết áp, nhiệt độ, thời gian bí đái sau mổ, đo kích thước cầu bàng quang

• Điều trị theo phác đồ đối với từng nhóm:

 Nhóm chứng:

- Xác định vị trí huyệt: Khúc cốt, Khí hải, Quy lai 2 bên

- Dán miếng dán: núm kim loại để mắc điện cực được dán vào vị tríhuyệt, phần bản điện được dán bao phủ vùng cầu bàng quang

- Mắc điện cực: mắc 2 cặp điện cực vào 2 cặp miếng dán

- Chỉnh máy điện châm: Tần số tả: 6 Hz, cường độ: chỉnh tối thiểu tạođược sự rung động trên bề mặt da bụng, phù hợp với ngưỡng của bệnh nhân

- Thời gian can thiệp lần đầu là 30 phút Sau khi bắt đầu can thiệp lầnđầu 60 phút, nếu bệnh nhân chưa đi tiểu được sẽ tiến hành can thiệp lần hai.Sau khi bắt đầu can thiệp lần hai 60 phút, nếu bệnh nhân vẫn chưa đi tiểuđược sẽ đặt sonde tiểu

 Nhóm nghiên cứu:

- Tiến hành điện xung trị liệu như nhóm chứng

- Tiêm dưới da Prostigmin 0,5mg/1ml x 01 ống, ngay lúc vừa điện xung trịliệu Tất cả các bệnh nhân ở nhóm nghiên cứu đều được tiêm Prostigmin 1 lần

2.3.4 Theo dõi và thu thập số liệu

• Bệnh án nghiên cứu được xây dựng theo mẫu thống nhất (Phụ lục 1).Tất cả bệnh nhân nghiên cứu đều được làm bệnh án theo mẫu nghiên cứu

• Theo dõi biểu hiện lâm sàng, các chỉ tiêu nghiên cứu, các tác dụngkhông mong muốn sau điều trị

• Đánh giá kết quả điều trị và so sánh giữa 2 nhóm

2.3.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu

Ngày đăng: 29/07/2019, 17:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Goligher J.C. (1984). Heaemorrhoids or Piles. Surgery of the anus, Rectum and colon. 5th Edi, Balliere tindall, London, 89, 346 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Surgery of the anus,Rectum and colon. 5th Edi, Balliere tindall, London
Tác giả: Goligher J.C
Năm: 1984
2. Nguyễn Mạnh Nhâm. (2000). Phẫu thuật cắt trĩ ở người cao tuổi. Tạp chí hậu môn trực tràng học, (1), 60-68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạpchí hậu môn trực tràng học
Tác giả: Nguyễn Mạnh Nhâm
Năm: 2000
3. Nguyễn Mạnh Nhâm và cộng sự (2003), Ứng dụng kĩ thuật và thiết bị cắt trĩ của Barron điều trị trĩ nội độ 1, 2 và độ 3 (nhỏ) ở các tuyến. Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng kĩ thuật và thiết bịcắt trĩ của Barron điều trị trĩ nội độ 1, 2 và độ 3 (nhỏ) ở các tuyến. Báocáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Tác giả: Nguyễn Mạnh Nhâm và cộng sự
Năm: 2003
4. Bộ Y Tế (2008), Bệnh học Ngoại - Phụ y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học Ngoại - Phụ y học cổ truyền
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Yhọc
Năm: 2008
5. Trường Đại Học Y Hà Nội - Bộ Môn Nội (2007), Nội khoa cơ sở tập II, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội khoa cơ sở tập II
Tác giả: Trường Đại Học Y Hà Nội - Bộ Môn Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
6. Nguyễn Trung Học (2009), So sánh kết quả điều trị phẫu thuật bệnh trĩ theo 2 phương pháp Longo và Milligan - Morgan tại bệnh viện Việt Đức năm 2008-2009, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh kết quả điều trị phẫu thuật bệnh trĩtheo 2 phương pháp Longo và Milligan - Morgan tại bệnh viện ViệtĐức năm 2008-2009
Tác giả: Nguyễn Trung Học
Năm: 2009
7. Lê Xuân Huệ. (1998). Áp dụng kĩ thuật Milligan - Morgan điều trị bệnh trĩ tại khoa phẫu thuật tiêu hóa bệnh viện Việt Đức. Tạp chí y học thực hành, 7, 5-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí y học thựchành
Tác giả: Lê Xuân Huệ
Năm: 1998
8. Meas Sokavary (2006), Nghiên cứu các thể bàng quang thần kinh và hướng điều trị sau chấn thương cột sống thắt lưng có liệt tủy tại bệnh viện Việt Đức, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các thể bàng quang thần kinh vàhướng điều trị sau chấn thương cột sống thắt lưng có liệt tủy tại bệnhviện Việt Đức
Tác giả: Meas Sokavary
Năm: 2006
9. Nguyễn Thị Thúy Hạnh (2004), Nghiên cứu tình hình nhiễm khuẩn tiết niệu ở bệnh nhân có đặt sonde tiểu dài ngày tại khoa phẫu thuật tiết niệu tại bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình nhiễm khuẩn tiếtniệu ở bệnh nhân có đặt sonde tiểu dài ngày tại khoa phẫu thuật tiếtniệu tại bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
Tác giả: Nguyễn Thị Thúy Hạnh
Năm: 2004
10. Ngô Thị Thu Hương (2011), So sánh tác dụng điều trị bí đái cơ năng sau mổ trĩ của hai phương pháp xoa bóp bấm huyệt và điện châm, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh tác dụng điều trị bí đái cơ năngsau mổ trĩ của hai phương pháp xoa bóp bấm huyệt và điện châm
Tác giả: Ngô Thị Thu Hương
Năm: 2011
11. Tạ Đăng Quang (2012), Đánh giá tác dụng giảm đau và điều trị bí tiểu của điện châm trên bệnh nhân sau mổ trĩ bằng phương pháp khâu triệt mạch, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác dụng giảm đau và điều trị bí tiểucủa điện châm trên bệnh nhân sau mổ trĩ bằng phương pháp khâu triệtmạch
Tác giả: Tạ Đăng Quang
Năm: 2012
12. Cao Thị Huyền Trang (2011), Đánh giá tác dụng của điện châm nhóm huyệt "BĐ1" trên bệnh nhân bí đái sau mổ trĩ bằng phương pháp khâu triệt mạch, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: BĐ1
Tác giả: Cao Thị Huyền Trang
Năm: 2011
13. Nguyễn Thị Thúy Vân (2014), Đánh giá tác dụng điều trị bí đái cơ năng của máy điện châm sử dụng miếng dán điện xung trên bệnh nhân sau mổ trĩ, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác dụng điều trị bí đái cơnăng của máy điện châm sử dụng miếng dán điện xung trên bệnh nhânsau mổ trĩ
Tác giả: Nguyễn Thị Thúy Vân
Năm: 2014
14. Bộ Y Tế (2013), Dược lý học (dùng cho đào tạo bác sĩ đa khoa), Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lý học (dùng cho đào tạo bác sĩ đa khoa)
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Nhàxuất bản giáo dục Việt Nam
Năm: 2013
15. 林 晖 , 晖 晖 (2009). 林 林林 晖 晖晖 晖晖 晖晖 晖晖 晖晖 晖 30 林 . Journal of External Therapy of TCM, 3, 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of ExternalTherapy of TCM
Tác giả: 林 晖 , 晖 晖
Năm: 2009
16. 林林林林林林. (2011). 林林林林晖晖晖晖晖晖晖晖晖晖晖晖晖晖晖晖晖晖晖晖晖. 内内内内内药, 6, 28 - 29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 内内内内内药
Tác giả: 林林林林林林
Năm: 2011
17. Weiser FA, Riss S, et al. (2012). The prevalence of hemorrhoids in adults. Int J Colorectal Dis, 27 (2), 215-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Int J Colorectal Dis
Tác giả: Weiser FA, Riss S, et al
Năm: 2012
18. Baik SJ, Kim H.S, Et Al. (2013). Prevalence of and risk factors for gastrointestinal diseases in korea americans and native koreans undergoing screening endoscopy. Gut Liver, 7 (5), 539 - 45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gut Liver
Tác giả: Baik SJ, Kim H.S, Et Al
Năm: 2013
19. Đại Học Y Hà Nội - Bộ Môn Ngoại (2006), Bệnh học Ngoại (dùng cho sau đại học), Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học Ngoại (dùng chosau đại học)
Tác giả: Đại Học Y Hà Nội - Bộ Môn Ngoại
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
20. Nguyễn Đình Hối (2002), Hậu môn trực tràng học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hậu môn trực tràng học
Tác giả: Nguyễn Đình Hối
Nhà XB: Nhà xuất bản Yhọc
Năm: 2002

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w