Đánh giá tác dụng giảm đau và cải thiện tầm vận động của phương pháp cấy chỉ catgut vào huyệt trên bệnh nhân đau thắt lưng do thoái hoá cột sống.. Nguyên nhân gây đau thắ
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Đau thắt lưng là hội chứng thường gặp ở người Việt Nam cũng nhưtrên thế giới, chủ yếu xảy ra ở lứa tuổi từ 20 đến 60 tuổi (vào thời kỳ conngười có năng suất lao động, cống hiến cao nhất), gặp ở cả nam và nữ Nên đãảnh hưởng đến sức lao động, sản xuất của mỗi cá nhân khi bị đau [1], [2]
Theo tổ chức y tế thế giới cứ 10 người có ít nhất 8 người một lần đauthắt lưng, còn ở Mỹ hàng năm có 15-20% người đi khám bệnh vì đau thắtlưng và có khoảng 2 triệu người phải nghỉ việc do đau thắt lưng [3], [4]
Ở nước ta trong điều tra tình hình bệnh tật, đau thắt lưng chiếm 2%trong dân, chiếm 17% những người trên 60 tuổi (Phạm Khuê-1979) TheoNguyễn Văn Chương (1991), Cao Hữu Hân, Hồ Hữu Lương đau thắt lưnghông chiếm 27,77% tổng số các bệnh nhân khoa nội thần kinh tại viện quân y
103, theo báo cáo của Nguyễn Văn Đăng tháng 11/1992 số người đi chữabệnh này vào các cơ sở như khoa khớp, khoa vật lý trị liệu khoảng 50% so vớiđiều trị các bệnh khác [5], [6]
Về mặt điều trị đau thắt lưng, y học hiện đại có nhiều phương phápkhác nhau Trong đó điều trị nội khoa được đề cập đến từ lâu Các phươngpháp này có nhược điểm là các thuốc giảm đau chống viêm có khá nhiều tácdụng phụ ngoài mong muốn ảnh hưởng đến người bệnh Cùng với sự pháttriển của y học, ngành phục hồi chức năng cũng có nhiều phương pháp điềutrị bệnh lý đau thắt lưng với các phương pháp như: dùng nhiệt, từ trường,sóng ngắn, điện phân, siêu âm dẫn thuốc, kéo giãn cột sống thắt lưng, đãgiải quyết được một phần bệnh sinh, có hiệu quả trong điều trị
Theo y học cổ truyền đau thắt lưng thuộc phạm vi ''chứng tý'' với bệnh danh là “Yêu thống ” và có nhiều phương pháp điều trị như: châm cứu, điện
châm, xoa bóp bấm huyệt, tác động cột sống, thuốc đông dược Trong phương
Trang 2pháp châm cứu, phương pháp cấy chỉ catgut vào huyệt được coi là phươngpháp châm cứu hiện đại Phương pháp này có xuất xứ từ Trung Quốc và đãđược nghiên cứu, ứng dụng tại Việt Nam từ những năm 70, dùng điều trị cácbệnh mạn tính như: hen phế quản, viêm loét dạ dày tá tràng, viêm mũi dị ứng.Hiện nay, phương pháp này đang được áp dụng ở nhiều nơi như: Bệnh việnchâm cứu Trung Ương, Bệnh viện Y học cổ truyền Viêt Nam, Viện quân y
108, 103 Kỹ thuật cấy chỉ catgut vào huyệt đã có nhiều cải tiến so với trước,thực hiện được trên nhiều mặt bệnh hơn mang lại hiệu quả tốt trong điều trị.Tuy nhiên, có rất ít các nghiên cứu tiến hành để đánh giá một cách khoa họctác dụng của cấy chỉ trong điều trị các bệnh Để góp phần cung cấp các thôngtin, các minh chứng khoa học về hiệu quả của phương pháp này cho các thầythuốc lâm sàng tham khảo trong quá trình điều trị, chúng tôi tiến hành đề tài
“Đánh giá tác dụng điều trị bệnh đau thắt lưng do thoái hoá cột sống bằng phương pháp cấy chỉ catgut vào huyệt” với hai mục tiêu:
1 Đánh giá tác dụng giảm đau và cải thiện tầm vận động của phương
pháp cấy chỉ catgut vào huyệt trên bệnh nhân đau thắt lưng do thoái hoá cột sống.
2 Theo dõi tác dụng không mong muốn của phương pháp cấy chỉ catgut
vào huyệt trong điều trị lâm sàng
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đau thắt lưng theo y học hiện đại:
1.1.1 Đặc điểm giải phẫu vùng thắt lưng [7], [8].
1.1.1.1 Cột sống thắt lưng:
Đoạn cột sống thắt lưng gồm 5 đốt sống, 4 đĩa đệm chuyển đoạn Đâylà nơi chịu tải 80% trọng lượng cơ thể, và có tầm hoạt động rộng theo mọihướng Để đảm bảo chức năng nâng đỡ, giữ cho cơ thể ở tư thế đứng thẳng,cột sống thắt lưng hơi cong về phía trước với các góc:
- Góc cùng tạo bởi đường thẳng ngang và đường thẳng chạy qua mặttrên: 30 độ
- Góc thắt lưng cùng tạo bởi trục L5 và S1: 140 độ
- Góc nghiêng xương chậu tạo bởi đường thẳng ngang với đường thẳngnối giữa ụ nhô với bờ trên xương mu (Hình ảnh cột sống thắt lưng - phụ lục)
1.1.1.2 Cấu tạo đĩa đệm - Khớp liên cuống:
- Đĩa đệm: Nằm trong khoang gian đốt, là một cấu trúc không xươngkết nối hai thân đốt trong trụ cột nước Cấu trúc của đĩa đệm rất đặc trưnggồm hai phần:
+ Phần trung tâm ( nhân nhày): Gồm chất căn bản keo, nhân nhày chứa80% nước, có đặc tính hút nước mạnh, không có mạch máu và thần kinh ởnhân nhày, nhân nhày liên kết chặt chẽ với các vòng sợi ngoại vi
+ Phần ngoại vi: Là những bó sợi tạo nên những vòng sợi đồng tâm.Cấu trúc này làm tăng sức bền, giúp vòng sợi chịu đựng được những áp lựclớn Sự nuôi dưỡng ở những đĩa đệm nghèo nàn chủ yếu bằng phương phápthẩm thấu
Trang 4- Khớp liên cuống: Các khớp liên cuống tạo thành hai trụ cột sau củacột sống Khớp liên cuống là những khớp thực thụ gồm: bao khớp sụn khớpvà bao hoạt dịch; mỏm khớp trên nằm ở bờ trên của lá sống, viền sụn mặtkhớp nằm ở giữa phía sau, mỏm khớp nằm ở bờ dưới cung sống, viền sụn mặtkhớp ở phía trước và hai bên, bao khớp cấu tạo bằng những sợi đàn hồi Khigiảm chiều cao khoang gian đốt sẽ dẫn tới hiện tượng dịch chuyển diện khớpvà bao khớp phải chịu một lực căng mạnh.
Hình 1.2: Đốt sống thắt lưng và đĩa đệm [9]
1.1.1.3 Cơ - dây chằng:
- Cơ vận động cột sống:
Gồm hai nhóm chính: Nhóm cơ cạnh cột sống và nhóm cơ thành bụng:+ Nhóm cơ cạnh cột sống: Tác dụng làm duỗi cột sống, đồng thời cóthể phối hợp với nghiêng, xoay cột sống
+ Nhóm cơ thành bụng: gồm có:
Cơ thẳng: Là cơ gập thân người rất mạnh
Nhóm cơ chéo: Các cơ chéo có chức năng xoay thân người, khi xoaysang bên trái cần cơ chéo ngoài phải và cơ chéo trong trái hoạt động và ngược lại
- Dây chằng cột sống: Các dây chằng giúp cho cột sống vững vàngđồng thời hạn chế những vận động quá mức của cột sống Dây chằng dọc
Trang 5trước và dây chằng dọc sau là hai dây chằng dài nhất, đều bắt đầu từ xươngchẩm chạy tới xương cùng
Hình 1.3: Dây chằng cột sống [10]
1.1.1.4 Lỗ liên đốt - sự phân bố thần kinh cột sống:
- Lỗ liên đốt sống:
Rễ thần kinh thoát ra khỏi ống sống qua lỗ liên đốt
- Phân bố thần kinh cột sống:
Từ phía trong rễ thần kinh chọc thủng màng cứng đi ra ngoài tới hạchgiao cảm cạnh sống tách ra hai nhánh:
+ Nhánh trước: Phân bố cho vùng trước cơ thể
+ Nhánh sau: Phân bố cho da, cho cơ vùng lưng cùng bao khớp và diệnngoài của khớp liên cuống
+ Nhánh màng tủy: Đi từ hạch giao cảm, chui qua lỗ liên đốt vào ốngsống, chi phối cho các thành phần bên trong bao gồm khớp liên cuống, dây
Trang 6chằng dọc sau, bao tủy Do có sự liên quan về giải phẫu nên bất cứ sự thayđổi nào của những thành phần liên quan ở lỗ liên đốt sẽ kích thích rễ thầnkinh gây ra đau đớn.
Hình 1.4: Thần kinh cột sống lưng [11]
1.1.2 Khái niệm về đau thắt lưng.
Đau thắt lưng là một hội chứng biểu hiện bằng hiện tượng đau ở vùngđược giới hạn từ ngang đốt sống thắt lưng 1 ở phía trên và ngang đĩa đệm đốtsống thắt lưng V và ở cùng 1 ở phía dưới, bao gồm da, mô dưới da, cơ xươngvà các bộ phận ở sâu Đau có thể kèm theo biến dạng, hạn chế vận động hoặckhông Đau vùng thắt lưng do nhiều nguyên nhân gây nên, đòi hỏi phải xácđịnh nguyên nhân thì điều trị mới có kết quả Tuy nhiên chỉ có 10- 15%trường hợp đau thắt lưng là xác định được nguyên nhân do đó việc phân loạiđau thắt lưng quan trọng hơn là chẩn đoán [1], [12],[13], [14]
Trang 71.1.3 Nguyên nhân gây đau thắt lưng.
Đau thắt lưng là hội chứng bệnh lý gặp trong nhiều chuyên khoa khácnhau có nguyên nhân rất phức tạp
Chỉ có 10- 15% số trường hợp đau thắt lưng xác định được nguyênnhân, còn tới 85- 90% số trường hợp đau thắt lưng không tìm được nguyênnhân chính xác, người ta gọi là đau thắt lưng cơ năng Những bệnh nhân nàychỉ có hiện tượng đau và hạn chế vận động cột sống thắt lưng nhưng không córối loạn về cận lâm sàng và X quang Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến đauthắt lưng, trong đó có các vấn đề về kinh tế, xã hội, tâm lý Do đó đau lưngkhông thể coi chỉ là một bệnh của y học mà còn là phức hợp các yếu tố: tâmsinh lý, xã hội trong đó yếu tố tâm lý là rất quan trọng [15], [16], [17], [18]
Có thể chia nguyên nhân gây đau thắt lưng làm 4 nhóm sau[1], [15]
1.1.3.1 Nhóm nguyên nhân do viêm, u, chấn thương, loạn sản:
- Do ung thư di căn
- Các khối u lành tính của xương, màng não tủy, tủy, đặc biệt là u máuquanh đốt sống có thể gây hủy xương tăng dần nên dễ nhầm với u ác tính
Trang 8+ Do các bệnh loạn sản và rối loạn chuyển hóa.
+ Do các bệnh máu gây tổn thương xương
1.1.3.2 Các nguyên nhân do thay đổi cấu trúc đốt sống và đĩa đệm:
+ Thoái hóa:
Thoái hóa đốt sống vùng thắt lưng xuất hiện sớm hơn đoạn khác củacột sống và là nguyên nhân hay gặp của đau vùng thắt lưng
- Hư khớp đốt sống: Thường gặp ở người trên 40 tuổi
- Hư đĩa đệm cột sống: là nguyên nhân quan trọng của tình trạng đauthắt lưng các loại
+ Do tình trạng mất vôi của đốt sống:
- Loãng xương
- Mất chất vôi rải rác tạo nên các ổ khuyết: Bệnh Kahler u tuyến cậngiáp, ung thư di căn
+ Do cốt sống đặc xương
+ Do các dị dạng bẩm sinh hay thứ phát vùng thắt lưng:
- Chứng gai đôi, cùng hóa thắt lưng V, thắt lưng hóa S1
- Trượt đốt sống ra trước
- Các dị dạng khác: cột sống dính hai đốt thành một khối
1.1.3.3 Đau thắt lưng do bệnh nội tạng:
Đau thắt lưng do nhóm nguyên nhân này có đặc điểm chung là đau cảvùng không xác định được vị trí rõ rệt, đau cả hai bên hoặc một bên đốt sống.Khám không thấy thay đổi hình thái cột sống, các vận động cột sống bìnhthường (cúi, ngửa, nghiêng, quay), không có phản ứng co cạnh cơ cột sống.Có các dấu hiệu kèm theo của bệnh nội tạng
Trang 91.1.3.4 Các nguyên nhân khác:
+ Đau thắt lưng do tư thế nghề nghiệp: một số bệnh nghề nghiệp, tư thếcó thể gây đau thắt lưng như công nhân bốc vác, nghệ sỹ xiếc, múa, lực sỹ cửtạ Nguyên nhân gây ra đau thắt lưng là tình trạng thoái hóa thứ phát các đĩađệm cột sống
+ Đau thắt lưng do tâm thần
1.1.4 Các yếu tố liên quan.
Một số nghiên cứu dịch tễ học đã chỉ ra có vài yếu tố quan trọng trongbệnh học của đau thắt lưng Các yếu tố liên quan được tìm thấy như:
+ Bệnh nghề nghiệp: nâng một vật nặng ở tư thế co lưng về phía trước vàxoay lưng; tiếp xúc với độ rung: lái xe tải hạng nặng, máy công nghiệp
+ Thay đổi tư thế cột sống như ưỡn, vẹo cột sống với biên độ nhỏ hơn60° thì không làm tăng nguy cơ gây đau thắt lưng
+ Chấn thương là nét đặc trưng đa dạng trong bệnh đĩa đệm vùng thắtlưng, bệnh nhân mắc bệnh cột sống thường liên quan với một sang chấn trướcđó, sang chấn này gây ra một sức căng nhẹ vùng thắt lưng rồi tiến triển thànhbệnh trầm trọng Có lẽ sang chấn thúc đẩy thoái hóa đĩa đệm nặng thêmnhưng hiển nhiên không nhất thiết gây đau thắt lưng khi đa số bệnh nhân phủnhận có tiền sử về sang chấn
+ Các yếu tố khác: nghiện rượu, điều kiện làm việc, tư thế ngồi làm việckhông thoải mái và yếu tố tâm lý Yếu tố tâm lý có thể là nguyên nhân dẫn đếnđau lưng nhưng đồng thời nó cũng làm cho đau kéo dài, chính vì vậy mà nhiềungười cho rằng khi khám và điều trị đau lưng cần chú ý đến yếu tố này
1.1.5 Cơ chế gây đau thắt lưng.
Đau thắt lưng là triệu chứng của bệnh, do nhiều nguyên nhân khác nhaugây ra Tuy vậy có 3 cơ chế gây đau thắt lưng sau [1], [12], [19], [20]:
Trang 101.1.5.1 Cơ chế hóa học:
Theo cơ chế này đau thắt lưng là sự kích thích các đầu mút thần kinh củacác cấu trúc nhạy cảm như dây chằng dọc sau, màng tủy, bao khớp liên cuống,rễ thần kinh… Chất kích thích được giải phóng ra từ những tế bào viêm hoặcnhững tế bào của tổ chức tổn thương Các chất kích thích hóa học bao gồm:hydrogen hoặc các enzyme Những chất này kích thích trực tiếp các đầu mútthần kinh của các cấu trúc nhạy cảm gây nên triệu chứng đau, nóng với tínhchất, vị trí và cường độ đau không thay đổi khi thay đổi tư thế cột sống Đautheo cơ chế này chỉ có thể giảm hoặc loại bỏ bằng 2 cách: giảm các chất kíchthích hóa học (vai trò của các thuốc chống viêm) và giảm tính nhạy cảm củacác receptor của các cấu trúc nhạy cảm (tác dụng của phong bế rễ thần kinh)
1.1.5.2 Cơ chế cơ học:
Cơ chế này được nói đến nhiều và cũng là cơ chế chủ yếu gây đau thắt lưngở nhiều bệnh nhân Áp lực cơ học quá mức ảnh hưởng tới chức năng sinh lý củađĩa đệm, khớp liên cuống và các tổ chức phần mềm xung quanh cột sống Kíchthích cơ học gây đau như thế nào còn chưa rõ Theo Nikola Budog khi các bó sợicủa dây chằng, bao khớp bị kéo căng sẽ làm hẹp, biến dạng khoảng trống giữa cácbó Collagen, các sợi thần kinh bị kích thích do bị ép giữa các bó Collagen Đauthắt lưng theo cơ chế này có đặc điểm là đau như nén ép, châm chích, như daođâm, đau thay đổi cả về cường độ, và tần số khi thay đổi tư thế cột sống
1.1.5.3 Cơ chế phản xạ đốt đoạn:
Có một sự liên quan về giải phẫu giữa thần kinh cảm giác nội tạng với thầnkinh tủy sống Khi nội tạng ở trong ổ bụng bị tổn thương thì không những gây đaubụng ở tạng mà còn có thể lan tới vùng cột sống có cùng khoanh tủy chi phối.Như vậy, đau thắt lưng có thể do một, hai hoặc cả ba cơ chế kết hợp, việc xác định
Trang 11được cơ chế đau sẽ giúp cho việc tìm nguyên nhân được dễ hơn và điều trị có kếtquả tốt hơn.
1.1.6 Phân loại đau thắt lưng:
Đau thắt lưng là hội chứng của nhiều bệnh, thuộc nhiều chuyên khoa khácnhau, vì vậy việc phân loại còn chưa thống nhất, có cách phân loại dựa theo thời gianđau, có cách phân loại dựa theo nguyên nhân, có cách phân loại dựa vào đặc điểm lâmsàng Cách phân loại theo phương pháp Mooney hiện nay thường được sử dụng [14]
Phân loại theo Mooney
Bảng 1.1 Phân loại đau thắt lưng theo phương pháp Mooney
1 Cấp tính
1.1 Đau thắt lưng dưới 7 ngày, không lan1.2 Đau thắt lưng dưới 7 ngày, lan xuống đùi1.3 Đau thắt lưng dưới 7 ngày, lan xuống chân
2 Bán cấp
2.1 Đau thắt lưng từ 7 ngày- 3 tháng, không lan2.2 Đau thắt lưng từ 7 ngày- 3 tháng, lan xuống đùi2.3 Đau thắt lưng từ 7 ngày- 3 tháng, lan xuống chân
3 Mạn tính
3.1 Đau thắt lưng trên 3 tháng, không lan3.2 Đau thắt lưng trên 3 tháng, lan xuống đùi3.3 Đau thắt lưng trên 3 tháng, lan xuống chân
1.1.7 Điều trị.
Những trường hợp tìm thấy nguyên nhân thì việc điều trị phải căn cứvào nguyên nhân thì việc điều trị phải căn cứ vào nguyên nhân Nhìn chungđiều trị đau thắt lưng được chia ra làm 2 phương pháp: bảo tồn và điều trịphẫu thuật
1.1.7.1 Nguyên tắc chung [1], [10], [21]:
- Nghỉ ngơi và bất động khi đau nhiều
- Dùng thuốc giảm đau
- Dùng thuốc giãn cơ khi có co cơ
Trang 12- Kết hợp điều trị vật lý, châm cứu, bấm huyệt.
- Sử dụng một số biện pháp khi cần: tiêm ngoài màng cứng, tiêm vàođĩa đệm, kéo giãn cột sống
- Phẫu thuật trong một số trường hợp khi cần
- Điều trị nguyên nhân
1.1.7.2 Điều trị bảo tồn:
Điều trị bằng thuốc [1], [12]
Gồm các thuốc giảm đau, giãn cơ, an thần, vitamin nhóm B
- Thuốc chống viêm giảm đau: chủ yếu là các thuốc chống viêm giảmđau không steroid
- Thuốc giãn cơ, an thần: có tác dụng giãn cơ, tăng tuần hoàn, giảmđau, an thần nhẹ
Chủ yếu tác động tới các cơ vân co thắt
- Vitamin nhóm B liều cao có tác dụng giảm đau chống viêm, chốngthoái hóa thần kinh
Điều trị bảo tồn không dùng thuốc:
Phương pháp vật lý trị liệu:
+ Phương pháp nhiệt: bó paraphin, chiếu tia hồng ngoại, chườm nóng.Tác dụng giảm đau, chống co cơ, giãn mạch, tăng chuyển hóa và dinh dưỡngtại chỗ Chỉ định sau giai đoạn cấp
+ Dùng dòng cao tần trị liệu: tác dụng có thể chuyển năng lượng điệnthành nhiệt năng trong tổ chức cơ thể làm tăng nhu cầu oxy, dinh dưỡng, tănggiáng hóa, tăng hoạt tính mao mạch, tác dụng giảm đau, an thần giãn cơ
+ Xoa bóp: tạo cảm giác thư giãn tại chỗ, giãn cơ, giãn nở mao mạch,tăng lưu thông tuần hoàn máu và bạch huyết, giúp di chuyển chất tích tụ, làmgiảm đau, giảm tình trạng căng thẳng tâm thần [22]
Một số phương pháp điều trị chuyên biệt [22]:
Trang 13- Kéo giãn cột sống thắt lưng: dưới tác dụng của lực kéo giãn, áp lựctrọng tải ở khoang đĩa đệm, giãn mạch, tạo điều kiện chuyển dịch hướng tâmcho nhân nhày đĩa đệm, giúp làm rộng khoang gian đốt, giải phóng chèn ép rễthần kinh.
- Các phương pháp phong bế:
+ Phong bế cạnh sống: Tiêm Novocain vào các điểm đau cạnh sống.+ Phong bế rễ thần kinh ở lỗ ghép
+ Phong bế ngoài màng cứng
1.1.7.3 Điều trị phẫu thuật:
Phương pháp phẫu thuật điều trị đau thắt lưng được chỉ định trong cáctrường hợp:
- Các di lệch đốt sống, chèn ép tủy sống, hội chứng đuôi ngựa
- Phẫu thuật làm cứng, cố định từ hai đốt sống trở lên khi có nguy cơlún đốt sống, gù vẹo
- Thoát vị đĩa đệm gây chèn ép tủy sống hoặc thần kinh nặng
- Hẹp ống sống gây ép tủy sống
1.2 Chứng yêu thống theo YHCT.
Đau thắt lưng trong YHCT gọi là chứng yêu thống đã được người xưa
mô tả rất rõ trong các y văn cổ YHCT cho rằng: thắt lưng là phủ của thận,thận chủ tiên thiên làm cho cơ thể cường tráng, thận hư sẽ làm cho con ngườimệt mỏi trước tiên là vùng thắt lưng Cho nên đau thắt lưng có liên quan mậtthiết với thận Trên lâm sàng thấy đau thắt lưng trước tiên phải xem xét tạngthận có thể bị hư tổn hay không
Các đường kinh mạch chạy từ trên xuống dưới và từ dưới lên trên đều điqua vùng thắt lưng Trong đó kinh túc thái dương bàng quang ở lưng có 4đường quan hệ rất rộng với vùng thắt lưng Xem xét sự kết hợp giữa nội tạng
Trang 14và kinh mạch ta có thể biết được nguyên nhân gây ra đau thắt lưng, về nội tạngthì thận hư, về kinh mạch thì phần lớn do các kinh túc thái dương, túc thiếu âm,đới mạch cảm thụ ngoại tà mà hay gặp là phong tà, hàn tà, thấp tà hoặc do chấnthương gây ra Tạng phủ và kinh lạc có liên hệ mật thiết với nhau nên khi tinhkhí của thận bất túc khiến cho ngoại tà xâm nhập vào, ngược lại ngoại tà xâmnhập có thể ảnh hưởng đến thận khí [23], [24], [25], [26].
1.2.1 Nguyên nhân theo YHCT.
- Cảm thụ ngoại tà: trong nội kinh đã mô tả nguyên nhân của chứng týchủ yếu là do ảnh hưởng của hàn tà, thấp tà Vì là vùng thắt lưng nằm ở nửadưới cơ thể do đó bệnh thường là do hai yếu tố của hàn tà và thấp tà kết hợpvới nhau gây nên Hàn thấp là âm tà nên hay gây bệnh vùng dưới của cơ thể,hơn nữa thận thuộc thủy nên hàn tà hay vào thận Thận hư gây đau lưng, đồngthời thận dương hư làm tăng ảnh hưởng của hàn thấp đối với đau lưng
Như vậy, bệnh nhân do ở nơi ẩm lạnh, hoặc lội nước, dầm mưa, hoặcmệt nhọc ra mồ hôi nhiều cảm nhiễm tà khí hàn thấp đến nỗi kinh mạch bịnghẽn tắc, khí huyết không lưu thông gây đau lưng Ngoài ra có khi cảmnhiễm tà khí thấp nhiệt, khí trệ, huyết ứ gây đau lưng
- Vấp ngã tổn thương: có tiền sử bị ngoại thương hay lao lực kéo dài,khí huyết vận hành không tốt, khí trệ huyết ứ, mạch lạc không thông cũng gâyđau lưng
- Mệt nhọc quá độ: vốn người mệt nhọc hoặc tuổi cao, thể lực yếu, mắcbệnh quá lâu sức khỏe kém đến nỗi thận tinh sút kém gây nên đau lưng Sách
nội kinh viết: “lưng là phủ của thận, làm việc quá sức không kham nổi thì thận bị yếu” [23], [24], [25], [26].
1.2.2 Cơ chế bệnh sinh.
Trang 15Dinh vệ của con người, dinh cùng huyết hành trong mạch, vệ cùng khíhành ngoài mạch, dinh huyết tuần hoàn trong người không nghỉ, năm mươivòng thì lặp lại, âm dương có tương quan với nhau như một cái vòng khôngdứt đoạn Dinh là tinh của thủy cốc, điều hòa ở ngũ tạng tưới khắp lục phủ.Vệ khí là tinh của thủy cốc đi ngoài mạch, ở trong da ở giữa các thớ thịt, đểtrong ngoài, trên dưới lục phủ ngũ tạng đều được nuôi dưỡng bởi tinh khí củathủy cốc, ở người lao động mệt nhọc, làm việc tại nơi ẩm thấp thì hàn thấp ởngoài xâm phạm vào cơ thể lưu lại ở khoảng giữa mạch lạc với bì phu hoặc ởlại ngũ tạng, thì sự vận hành của dinh vệ ứ trệ, khí huyết không lưu thông thìsinh chứng tý [24], [25].
1.2.3.1 Yêu thống thể hàn thấp:
Chứng trạng chủ yếu: vùng lưng có cảm giác lạnh, nặng, xoay chuyểnkhó khăn, trước đau nhẹ, dần dần đau nặng, nằm ngồi yên tĩnh cũng không đỡđau, thay đổi thời tiết đau tăng, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch phù khẩn
1.2.3.2 Yêu thống thể thấp nhiệt:
Đau vùng lưng, nơi đau có cảm giác nóng, tiểu tiện đỏ, rêu lưỡi vàng,mạch nhu sác
1.2.3.3 Yêu thống thể huyết ứ:
Đau lưng cố định không di chuyển, nhẹ thì khó cúi ngửa được, nặng thìđau tăng lên khi xoay chuyển, nơi đau cự án, bệnh nhân có tiền sử chấnthương, chất lưỡi tối xạm, hoặc có điểm ứ huyết, mạch tế sáp
1.2.3.4 Yêu thống thể can thận hư:
Trang 16Đau lưng, đầu gối mỏi vô lực, lao động thì đau lưng tăng lên, nghỉ ngơiđau giảm Thiên về dương hư thì bụng co cứng, mặt nhợt, chân tay lạnh, chấtlưỡi nhợt, mạch trầm tế Thiên về âm hư thì tâm phiền mất ngủ, miệng ráo, họngkhô, sắc mặt hồng, lòng bàn tay, bàn chân ấm, chất lưỡi đỏ, mạch tế sác.
1.2.4 Điều trị theo y học cổ truyền.
Cũng giống như YHHĐ, YHCT có nhiều phương pháp điều trị chứngyêu thống mang lại hiệu quả cao Nhìn chung việc điều trị chia làm 2 phươngpháp chính: dùng thuốc và không dùng thuốc
1.2.4.1 Phương pháp dùng thuốc:
Trong YHCT mỗi thể bệnh có một pháp điều trị đặc thù với nhiều bàithuốc cho mỗi thể bệnh [27]:
- Thể hàn thấp: Dùng bài “ Can khương thương truật thang” gia giảm
- Thể thấp nhiệt dùng bài “ gia vị Nhị diệu thang”
- Thể huyết ứ dùng bài: “ Tứ vật thang gia vị”
- Thể thận hư:
+ Dùng bài: “ Độc hoạt tang ký sinh thang”
+ Thiên về thận âm hư dùng bài: “ Tả quy hoàn”
+ Thiên về thận dương hư dùng bài: “ Hữu quy hoàn”
1.2.4.2 Phương pháp không dùng thuốc:
Xoa bóp bấm huyệt [28], [29]
Theo YHHĐ, là một kích thích vật lý tác động tại chỗ vào da, cơ, thầnkinh, mạch máu Ngoài tác dụng tại chỗ là giảm đau, giãn cơ, tăng cường dinhdưỡng và lưu thông tuần hoàn thì xoa bóp bấm huyệt còn có tác dụng toànthân thông qua cơ chế thần kinh thể dịch
Trang 17Theo YHCT, xoa bóp thông qua tác động vào huyệt và kinh lạc (kinhcân) có thể đuổi ngoại tà, điều hòa dinh vệ, thông được kinh lạc, điều hòachức năng tạng phủ, chữa được khỏi bệnh tật.
Châm cứu:
Theo quan niệm của YHCT: “bất thông tắc thống” cho nên khi tà khí
xâm phạm vào kinh lạc khiến khí huyết tắc trở mà gây đau, châm cứu có tácdụng làm thông kinh lạc khiến cho khí huyết được lưu thông thì hết đau
“thông tắc bất thống” [14], [30], [31].
Theo YHHĐ, tác dụng của tiết đoạn thần kinh vì huyệt nằm tại nơi đauvà tập trung nhiều đầu mút thần kinh, theo cơ chế thể dịch: châm cứu có tácdụng làm tăng tiết beta – endorphin có tác dụng làm tăng ngưỡng chịu đau.Ngoài ra châm cứu có tác dụng làm giãn cơ giúp tăng cung cấp máu và oxytại chỗ do đó có tác dụng giảm đau [30], [31]
Phương pháp cấy chỉ vào huyệt:
- Đại cương về phương pháp cấy chỉ
Cấy chỉ là phương pháp điều trị bằng luồn chỉ, chôn chỉ, thắt gút chỉ
dưới huyệt, còn gọi là “huyệt vị xuyên tuyến, mai tuyến, kết trác liệu pháp”,
là phương pháp dùng chỉ tự tiêu trong y khoa (chỉ catgut) lưu lại một huyệttrên kinh lạc nào đó, mục đích gây kích thích lâu dài để gây tác dụng trịliệu Cấy chỉ là một phương pháp châm cứu đặc biệt Đây là một bước tiếnmới của châm cứu kết hợp với YHHĐ Phương pháp này được áp dụng từnhững năm 70 [32]
- Cơ chế tác dụng của phương pháp cấy chỉ catgut:
Cấy chỉ là cũng là một phương pháp châm cứu, nó là sự kết hợp giữahai nền Y học (YHHĐ và YHCT), là một bước phát triển của châm cứutruyền thống Do vậy giải thích về cơ chế tác dụng của cấy chỉ cũng chính là
cơ chế tác dụng của châm cứu [33]
Trang 18- Cơ chế tác dụng của châm cứu theo YHHĐ:
Cho đến nay có rất nhiều nghiên cứu và học thuyết giải thích về cơ chếtác dụng của châm cứu, tuy nhiên hiện nay có hai học thuyết chính đó là:
Học thuyết thần kinh:
+ Châm cứu là một kích thích gây ra một cung phản xạ mới có tác dụng
ức chế và phá vỡ cung phản xạ bệnh lý
+ Hiện tượng chiếm ưu thế của Utomski: Khi có một luồng xung động
với kích thích mạnh hơn, liên tục hơn sẽ kìm hãm, dập tắt kích thích vớiluồng xung động yếu hơn
Do vậy mà khi châm cứu sẽ gây ra tác dụng giảm đau trên lâm sàng?
+ Nguyên lý về cơ năng sinh lý linh hoạt của hệ thần kinh Widekski:
Theo nguyên lý này khi châm cứu sẽ gây ra một kích thích mạnh sẽ làm chohoạt động thần kinh chuyển sang quá trình ức chế nên bớt đau
+ Lý thuyết về đau của Melzak và Wall (cửa kiểm soát 1995): Cơ sở của
thuyết này là dựa trên tương quan tốc độ lan truyền xung động xuất hiện sau khichâm kim vào các điểm có hoạt tính cao, kết quả làm mất cảm giác đau
Vai trò của thể dịch, nội tiết và các chất trung gian thần kinh: Châmcứu đã kích thích cơ thể tiết ra các chất Endorphin là một polypeptide có tácdụng giảm đau rất mạnh và mạnh gấp nhiều lần morphin
- Cơ chế tác dụng của châm cứu theo YHCT:
Theo YHCT sự mất thăng bằng âm dương dẫn tới sự phát sinh ra bệnhtật và cơ chế tác dụng của châm cứu cơ bản là điều hòa âm dương
Bệnh tật phát sinh ra làm rối loạn hoạt động bình thường của hệ kinhlạc, do vậy tác dụng cơ bản của châm cứu là điều chỉnh cơ năng hoạt độngcủa hệ kinh lạc
- Một số tác dụng của cấy chỉ catgut:
Trang 19Theo nhiều tài liệu, sau khi dùng chỉ catgut cấy vào huyệt rồi đo sựthay đổi sinh hóa bên trong cơ thể, người ta nhận thấy sự đồng hóa của cơtăng cao, còn sự dị hóa của cơ lại giảm đi, kèm theo tăng cao protein vàhydratcarbon ở cơ, giảm acid lactic, cũng như giảm sự phân giải acid ở cơ từđó tăng chuyển hóa và dinh dưỡng của cơ Thông qua quan sát đối chiếu, saukhi cấy chỉ thấy lưới mao mạch tăng, huyết quản tân sinh, lượng máu lưuthông tăng nhiều, tuần hoàn máu cũng được cải thiện ở vùng chi của bệnhnhân, làm cho vùng chi này có điều kiện dinh dưỡng hơn đồng thời sợi cơtăng nhiều tạo thành một bó Đối với cơ lỏng lẻo thì cấy chỉ có tác dụng làmkhít chặt lại, bên trong lớp cơ còn có thể phát triển các sợi thần kinh mới [32].
- Phương pháp chọn huyệt cấy chỉ
Cấy chỉ là một phương pháp châm cứu đặc biệt trên cơ sở kết hợp giữachâm cứu YHCT với YHHĐ, nó là một bước tiến, bước phát triển của YHCT.Trên cơ sở đó, phác đồ huyệt vị dùng trong cấy chỉ cũng tuân thủ theo lý luậncủa YHCT (học thuyết âm dương, ngũ hành, tạng phủ, kinh lạc…) Ngoài racòn chọn huyệt theo lý luận sinh lý- giải phẫu- thần kinh [32], [33], [34], [35]
* Lấy huyệt theo lý luận của YHCT:
Theo lý luận của YHCT, châm cứu và cấy chỉ có tác dụng làm cho khíhuyết vận hành thông suốt trong kinh mạch, đạt được kết quả chống đau vàkhống chế rối loạn sinh lý của các tạng phủ Tùy bệnh tình cụ thể có thể dùngcác cách chọn huyệt sau:
+ Chọn huyệt tại chỗ (cục bộ thủ huyệt): nghĩa là bệnh chỗ nào lấyhuyệt ở chỗ đó, các huyệt này còn được gọi là a thị huyệt hoặc là huyệt ở mộtđường kinh (lấy huyệt bản kinh) hoặc lấy các huyệt nhiều đường kinh mộtlúc Phương pháp chọn huyệt này có tác dụng giải quyết cơn đau tại chỗ, giảiquyết các hiện tượng viêm nhiễm
Trang 20+ Chọn huyệt theo kinh còn gọi là “Tuần kinh thủ huyệt”, đây là
phương pháp chọn huyệt riêng biệt của châm cứu Bệnh ở vị trí nào, thuộctạng phủ nào, hay kinh nào rồi theo đường kinh đó lấy huyệt sử dụng
Muốn sử dụng các huyệt theo kinh cần chẩn đoán đúng bệnh các tạngphủ, đường kinh, thuộc các đường đi của kinh và các huyệt của kinh đó
+ Chọn huyệt lân cận nơi đau (lân cận thủ huyệt) nghĩa là lấy huyệtxung quanh nơi đau, thường hay phối hợp với các huyệt tại chỗ
* Lấy huyệt theo lý luận sinh lý- giải phẫu - thần kinh:
Tại huyệt cơ quan nhận cảm được phân phối nhiều hơn vùng kế cận
Cơ quan nhận cảm theo học thuyết thần kinh là cơ sở vật chất tiếp thu kíchthích tại huyệt Dựa vào đặc điểm sinh lý- giải phẫu thần kinh có mấy cáchchọn huyệt sau:
+ Lấy huyệt ở tiết đoạn gần: chọn huyệt thuộc sự chi phối của cùng mộttiết đoạn hoặc tiết đoạn gần vị trí đau
+ Lấy huyệt ở tiết đoạn xa: qua quan sát lâm sàng và thực nghiệm chothấy huyệt châm có cảm giác đắc khí mạnh, hiệu quả chống đau thường tốt vàphạm vi chống đau rộng
+ Kích thích dây thần kinh: vùng thắt lưng tập trung nhiều đầu mútthần kinh do đó có tác dụng giảm đau rất tốt
Căn cứ vào lý luận trên, công thức huyệt được chọn để cấy chỉ giảmđau trong điều trị đau lưng do thoái hóa cột sống gồm Can du, Thận du, Tam
âm giao, Thái khê, Đại trường du, Chí thất, Yêu dương quan, Chí dương, Thứliêu[24], [36]
Can du (VII -18) huyệt du của can: vị trí từ D7 - D8 đo ngang ra 1,5 thốn.Thận du (VII – 23) huyệt du của thận: vị trí từ L2 – L3 đo ngang ra 1,5 thốn
Trang 21Tam âm giao (IV– 6): vị trí từ đỉnh giữa bờ trên mắt cá trong xươngchày (lồi cao nhất xương chày) đo thẳng lên 3 thốn, huyệt cách bờ sau trongxương chày một khoát ngón tay.
Thái khê (VIII – 3) huyệt nguyên, du (ngũ du huyệt): vị trí từ gò caomắt cá trong xương chày đo ngang ra sau ½ thốn (tương ứng với huyệt cônlôn bên ngoài)
Đại trường du (VII – 25) huyệt du của đại trường: vị trí từ L4 – L5 đongang ra 1,5 thốn
Chí thất (VII – 52): vị trí từ L2 – L3 đo ngang ra 3 thốn
Yêu dương quan (XIII – 3): vị trí ở giữa L4 – L5
Chí dương (XIII – 9): vị trí ở giữa D7 – D8, ngang góc xương bả vai.Thứ liêu (VII – 32): vị trí ở cổ sau xương cùng 2 (S2), điểm giữa đườnggai chậu sau trên của mạch đốc
1.3 Một số nghiên cứu về điều trị bằng phương pháp cấy chỉ.
1.3.1 Tại Việt Nam
Nguyễn Việt Thắng và cộng sự (1997) đã áp dụng cấy chỉ điều trị henphế quản Sau đó phương pháp điều trị hen phế quản này đã được ứng dụng ởnhiều cơ sở y tế như khoa hô hấp Viện Quân Y 103, Học viện Quân Y (1983),Quân y viện 91, Quân y tổng cục chính trị (1988), Bệnh viện Y học cổ truyền
HN (2000) Theo các tác giả, cấy chỉ có tác dụng cắt cơn hen giai đoạn sớmvà đây là thủ thuật đơn giản, dễ thực hiện, an toàn, ít tai biến [32]
Cấy chỉ được áp dụng điều trị cho những trẻ em bị bệnh bại liệt nằmnội trú tại Viện Châm cứu từ năm 1982 [32]
Năm 1997, Nguyễn Ngọc Tùng - Bệnh viện YHCT Hà Nội qua 100 cacấy chỉ đã nhận xét: cấy chỉ là phương pháp điều trị có hiệu quả được áp dụngtương đối rộng rãi với các bệnh mãn tính như các chứng đau (do THCS, viêm
Trang 22loét dạ dày tá tràng, viêm đại tràng…), di chứng liệt (do tai biến mạch máunão, liệt dây 7 ngoại biên, di chứng viêm não), giảm thị lực do teo gai thị, henphế quản… Đồng thời phương pháp này đơn giản không tốn kém, có thể ápdụng được ở các tuyến cơ sở và phù hợp với đa số bệnh nhân không có điềukiện nằm viện [37].
Trần Thị Thanh Hương (2002) đã điều trị các chứng đau vùng vai gáy
do thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp cấy chỉ, thấy kết quả giảm đaunhanh và kéo dài [38]
Nguyễn Thị Bích Đào (2001) đã nghiên cứu tác dụng cấy chỉ lên mộtsố chỉ số sinh học và lâm sàng sau phẫu thuật trĩ Tác giả nhận thấy cấy chỉ cótác dụng giảm đau tốt hơn nhóm chứng và giảm được liều thuốc giảm đau chobệnh nhân, đồng thời không làm thay đổi các chỉ số mạch, huyết áp của bệnhnhân [39]
Năm 2012, Nguyễn Giang Thanh đã tiến hành nghiên cứu phươngpháp cấy chỉ kết hợp với dùng bài thuốc cổ phương Độc hoạt tang ký sinh(sắc uống) trong điều trị thoái hóa khớp gối thấy hiệu quả giảm đau nhanhvà kéo dài [40]
1.3.2 Trên thế giới
Ở Hungari, phương pháp cấy chỉ được thực hiện từ năm 1990, tại đâycấy chỉ được coi là phương pháp điều trị chính thức với nhiều ưu điểm đặcbiệt của nó [32]
Trang 23Năm 1992 tại Viện nghiên cứu và phục hồi chức năng Buđapest, phương pháp cấy chỉ vào huyệt đã được áp dụng cho các bệnh nhânnội trú và ngoại trú Tháng 8/1998 cấy chỉ được thực hiện ở Paris- Pháp [32].
Yamamoto-Năm 2007, Chen F cùng cộng sự đã tiến hành đánh giá hiệu quả củacấy chỉ catgut lên sự thay đổi của yếu tố TNF-α và HOMA-IR trên 80 bệnhnhân béo phì đơn thuần, tác giả đã đưa ra kết luận cấy chỉ catgut có tác dụnggiảm tính đề kháng của insulin và làm giảm TNF-α trên bệnh nhân béophìđơn thuần với p < 0,01 [41]
Năm 2010, Zhang JW cùng các cộng sự đã nghiên cứu trên 65 phụ nữsau mãn kinh nhằm đánh giá tác dụng của phương pháp cấy chỉ catgut trongviệc cải thiện chất lượng cuộc sống và tăng cường các hormone nội tiết tố nữvà chuyển hóa xương Tác giả đã đưa ra kết luận cấy chỉ catgut có tác dụnglàm tăng cường chuyển hóa xương và tổng hợp estradiol, do vậy có thể phòngtránh chứng loãng xương ở phụ nữ mãn kinh bằng phương pháp cấy chỉ[42]
Hiện nay phương pháp cấy chỉ đã không ngừng được cải tiến vềphương tiện và thao tác kỹ thuật trong quá trình phát triển và ứng dụngcủa nó
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu.
Trang 24Chọn 60 bệnh nhân tiến hành nghiên cứu tiến cứu được chẩn đoán làđau thắt lưng do THCS tại khoa YHCT Bệnh viện đa khoa Đống Đa Hà Nội.
2.1.1.Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHHĐ.
- Tuổi từ 30 tuổi trở lên
- Không phân biệt giới tính
- Lâm sàng: Biểu hiện các triệu chứng trong hội chứng cột sống thắtlưng [43]:
+ Đau cột sống thắt lưng
+ Biến dạng cột sống thắt lưng (Vẹo CSTL, mất đường cong sinh lý).+ Điểm đau cạnh CSTL
+ Hạn chế vận động CSTL
- Cận lâm sàng: Xquang thấy hình ảnh thoái hoá, hẹp khe khớp, đặcxương, cầu xương, nứt đốt sống (gai đôi), cùng hóa, thắt lưng hóa, di lệchCSTL [44], [45]
- Bệnh nhân tự nguyện tham gia nghiên cứu, tuân thủ nguyên tắc điều trị
2.1.2 Tiêu chuẩn phân loại bệnh nhân theo YHCT.
Sau khi bệnh nhân được khám và chẩn đoán đau lưng do THCS theoYHHĐ, tiếp tục được phân loại theo YHCT tương ứng với hai thể can thận hưvà thể huyết ứ (bảng 2.1)
Bảng 2.1 Phân loại thể bệnh theo YHCT [24]
Thể bệnh
Thần tỉnh, rêu lưỡi trắng Thần tỉnh, rêu trắng mỏng, chất
Trang 25Vọng nhớt hoặc có thể rêu lưỡi
vàng, chất lưỡi đỏ
lưỡi hơi tím
Văn
Tiếng nói to, hơi thở bình thường, lâu ngày tiếng nói có thể nhỏ
Tiếng nói rõ, hơi thở bình thường
Vấn
Đau lưng, đầu gối mỏi, lao động thì đau lưng tăng lên, nghỉ ngơi đau giảm
Nghiêng về dương hư thì
bụng co cứng, mặt nhợt, chất lưỡi nhợt Nghiêng về
âm hư thì tâm phiền, mất ngủ, miệng ráo, họng khô, sắc mặt hồng, chất lưỡi đỏ
Đau lưng cố định không di chuyển, nhẹ thì khó cúi ngửa được, nặng thì đau tăng lên khi xoay chuyển, bệnh nhân có tiền
sử chấn thương, chất lưỡi tối xạm hoặc có điểm ứ huyết
Thiết
Ấn cạnh thắt lưng đau, có
thể sờ thấy khối cơ co cứng bên đau Nghiêng về dương
hư tay chân lạnh, mạch trầmtế Nghiêng về âm hư lòng bàn tay bàn chân ấm, mạch tế sác
Ấn cạnh thắt lưng đau nhiều, cóthể sờ thấy khối cơ co cứng bênđau, mạch tế sáp
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ.
- Đau thắt lưng có kèm theo bệnh nhiễm trùng, nhiễm độc toàn thân,bệnh tiểu đường
- Các bệnh nhân viêm cột sống dính khớp, lao cột sống, ung thư nguyênphát, thứ phát, chấn thương gãy đốt sống
Trang 26- Bệnh nhân không tự nguyện tham gia nghiên cứu, không tuân thủnguyên tắc điều trị.
2.2 Phương pháp nghiên cứu.
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu.
Sử dụng phương pháp nghiên cứu tiến cứu can thiệp lâm sàng, so sánhtrước và sau điều trị, so sánh với nhóm chứng
Cỡ mẫu nghiên cứu 60 bệnh nhân, chọn theo phương pháp ghép cặp,bệnh nhân được phân bố vào nhóm nghiên cứu và nhóm chứng sao cho có sựtương đồng về độ tuổi, giới và mức độ tổn thương
+ Nhóm nghiên cứu 30 bệnh nhân điều trị: cấy chỉ catgut vào huyệt + Nhóm chứng 30 bệnh nhân điều trị: điện châm
2.2.2 Phương pháp điều trị:
* Phương pháp cấy chỉ:
- Bệnh nhân nghiên cứu được áp dụng phương pháp cấy chỉ catgut vàohuyệt:
+ Công thức huyệt điều trị: Can du, Thận du, Tam âm giao, Thái khê,Đại trường du, Chí thất, Yêu dương quan, Chí dương, Thứ liêu
+ Chuẩn bị dụng cụ: 01 khay men với các dụng cụ
! Khay quả đậu
! Kim cấy chỉ
! Chỉ catgut chromic của Đức số 5/0
! Panh kẹp bông sát khuẩn, panh không mấu
Trang 27! Kéo cắt chỉ, đĩa petri.
! Băng dính, găng tay, cồn 90 độ
Tất cả các dụng cụ này đều phải được tiệt trùng bằng phương pháp vôkhuẩn thích hợp
* Quy trình cấy chỉ:
- Chuẩn bị dụng cụ:
+ Các dụng cụ cần cho cấy chỉ
+ Dùng kéo cắt chỉ catgut 5.0 thành các đoạn nhỏ từ 3 đến 5 mm, cácđoạn chỉ nhỏ này đặt vào đĩa petri
+ Với mỗi một huyệt dùng panh không mấu gắp một đoạn chỉ nhỏ đãcắt ở trên cho vào một đầu của kim cấy chỉ
- Chuẩn bị bệnh nhân: Bệnh nhân nằm sấp ở tư thế thoải mái thả lỏng
toàn thân
- Chuẩn bị cho bác sỹ làm thủ thuật: Đội mũ, đeo khẩu trang y tế, rửa
tay vô khuẩn, sát trùng tay, đi găng vô khuẩn
- Tiến hành cấy chỉ:
+ Bệnh nhân nằm sấp, thở đều
+ Xác định chính xác các huyệt cần cấy chỉ
+ Sát trùng da vùng huyệt cần cấy chỉ
+ Bác sỹ làm thủ thuật dùng ngón cái và ngón trỏ của tay trái căng davùng huyệt, tay phải dùng 3 ngón là ngón cái, ngón trỏ và ngón đeo nhẫn cầmđế kim đã luồn chỉ và thông nòng Khi bệnh nhân hít vào, xuyên kim vàohuyệt, hướng mũi kim thẳng góc với mặt da, hỏi bệnh nhân có cảm giác tê,tức (đắc khí), đẩy thông nòng đưa chỉ vào huyệt và rút kim ra, sau đó dánbăng dính có đặt gạc vô trùng mỏng vào nơi cấy chỉ
Trang 28- Sau khi tiến hành cấy chỉ xong, để bệnh nhân nằm nghỉ tại giường 20
phút, theo dõi mạch, huyết áp, tình trạng đau tại chỗ cấy, chảy máu, dị ứngmẩn ngứa tại chỗ cấy chỉ
- Dặn bệnh nhân sau cấy chỉ không tắm ít nhất sau cấy 8 giờ đồng hồ,
tránh mang vác làm việc nặng
- Thời điểm cấy chỉ:
Cấy chỉ lần 1: Cấy vào thời điểm ngày thứ nhất của liệu trình điều trị.Cấy chỉ lần 2: Cấy vào ngày thứ 15 (sau cấy chỉ lần 1 là 15 ngày)
Hình 2.1: Hình ảnh minh họa cấy chỉ catgut vào huyệt [32]
* Phương pháp điện châm:
+ Công thức huyệt điều trị bằng điện châm:
Can du, Thận du, Tam âm giao, Thái khê, Đại trường du, Chí thất, Yêudương quan, Chí dương, Thứ liêu
+ Kỹ thuật châm:
Độ dài của kim tùy theo độ dài từng huyệt, tùy từng bệnh nhân
Xác định vị trí huyệt chính xác
Trang 29Sát trùng da vùng huyệt.
Cầm kim: Dùng 3 – 4 ngón tay thuận, cầm thân kim cách mũi kim 0,3 –0,5 thốn, tay kia căng vùng da định châm để tán vệ khí
Châm kim qua 2 thì:
Thì 1: Tán vệ khí, châm kim qua da vùng huyệt nhanh dứt khoát, đạtmục đích đắc khí
Thì 2: Dùng một lực đều đẩy kim vào huyệt, đạt đắc khí
+ Kỹ thuật kích thích xung điện:
Sau khi châm “đắc khí” cần kích thích xung điện.
Thể can thận hư dùng bổ pháp với tần số 1 – 3 Hz
Thể huyết ứ dùng tả pháp với tần số > 5Hz
Thời gian kích thích: 30 phút
Liệu trình: Mỗi lần châm 5 ngày nghỉ 2 ngày sau đó châm tiếp và lặplại trong vòng 30 ngày
2.2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu.
2.2.3.1 Chỉ tiêu đặc điểm chung
- Phân bố theo tuổi
- Giới
- Nghề nghiệp
- Thể bệnh theo YHCT
2.2.3.2 Chỉ tiêu về đặc điểm lâm sàng
Theo dõi các chỉ tiêu lâm sàng: Đánh giá trước và sau điều trị, so sánhgiữa hai nhóm bệnh nhân
Trang 30+ Tình trạng đau lưng: Nhẹ, vừa, nặng.
+ Độ giãn CSTL (theo nghiệm pháp Schoober):
+ Sự cải thiện về tầm vận động CSTL trước và sau điều trị trên lâm sàng.+ Các hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày bằng thang điểm OwestryDisability [46]
+ Kết quả điều trị chung
+ Tác dụng không mong muốn:
Đầu chỉ lộ ra ngoài, đau nhức
Nhiễm trùng: sưng tấy đỏ vùng cấy chỉ, phát sốt toàn thân
Chảy máu
Dị ứng với chỉ catgut hay cồn sát trùng: ngứa tại chỗ, sưng tấy
Vựng châm: bệnh nhân vã mồ hôi, hoa mắt, chóng mặt, da xanh tái, timđập nhanh…
2.2.3.3 Chỉ tiêu về đặc điểm cận lâm sàng
Theo dõi các chỉ tiêu cận lâm sàng: Hồng cầu, bạch cầu, hemoglobin,ure, creatinin, AST, ALT trước, sau điều trị 15 ngày và 30 ngày
2.2.4 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị.
Đánh giá kết quả điều trị dựa vào mức độ đau, độ hạn chế chức năngcột sống, khám lâm sàng cột sống thắt lưng
- Lượng giá mức độ đau theo thang điểm VAS (Visual Analog Scale) [47].Thước đo: Mức độ đau của bệnh nhân được đánh giá theo thang điểm
VAS từ 1 đến 10 bằng thước đo của hãng Astra - Zeneca Thang điểm đánh
giá mức độ đau VAS là một thước có hai mặt:
Trang 31Một mặt: Chia thành 11 vạch đều nhau từ 0 đến 10 điểm, trong đó mứcđộ đau tăng dần từ 0 cho đến 10 điểm, 10 điểm là đau nhất.
Một mặt: Có 5 hình tượng, có thể quy ước và mô tả ra các mức độ đautăng dần
Hình 2.2 Thang điểm VAS [47].
Hình tượng thứ nhất (tương ứng 0 điểm): Bệnh nhân không cảm thấybất kỳ một đau đớn khó chịu nào
Hình tượng thứ 2 (tương ứng 1 – 2,5 điểm): Bệnh nhân thấy hơi đau,khó chịu, không mất ngủ, không vật vã và các hoạt động khác bình thường
Hình tượng thứ 3 (tương ứng > 2,5 – 5 điểm): Bệnh nhân đau khóchịu, mất ngủ, bồn chồn,khó chịu,không dám cử động hoặc kêu rên
Hình tượng thứ 4 (tương ứng > 5 –7,5 điểm): Đau nhiều, đau liên tục,không thể vận động, luôn kêu rên
Hình tượng thứ 5 (tương ứng > 7,5 điểm): Đau liên tục, toát mồ hôi,có thể choáng ngất
Bảng 2.2: Cách tính điểm phân loại mức độ đau
Trang 322,5 - < 5 Đau vừa 3
5 - < 7,5 hoặc 7,5 – 10 Đau nhiều hoặc đau dữ dội 4
- Đánh giá chỉ số Schoober theo thang điểm quy ước:
Bệnh nhân đứng thẳng, hai gót chân sát vào nhau, hai bàn chân mở mộtgóc 60 độ, đánh dấu ở bờ trên đốt sống S1 đo lên trên 10 cm và đánh dấu ởđó, cho bệnh nhân cúi tối đa đo lại khoảng cách giữa hai điểm đánh dấu, ởngười bình thường khoảng cách đó là 14/10- 15/10 cm
Bảng 2.3: Cách tính điểm mức độ giãn cột sống thắt lưng
Độ giãn CSTL (cm) Mức độ giãn Thang điểm
- Đánh giá tầm vận động CSTL:
Sử dụng thước đo hai cành, một cành cố định và một cành dịch chuyển theosự di chuyển của thân người, điểm cố định của thước được chia độ từ 0 - 360°
Gấp: Bệnh nhân đứng thẳng, điểm cố định đặt ở gai chậu trước trên,cành cố định đặt dọc đầu, cành di động đặt dọc thân mình, chân hình chữ v,cúi người tối đa, góc đo được là góc của độ gấp cột sống, bình thường > 70°
Độ ưỡn CS: điểm cố định đặt ở gai chậu trước trên, cành cố định đặtdọc đùi, cành di độc đặt dọc thân mình, yêu cầu người bệnh đứng thẳng, chânđể hình chữ V, ngửa người tối đa, góc đo được là góc của độ ưỡn CSTL, bìnhthường > 35°
Độ nghiêng bên chân đau (hoặc nghiêng sang chân không đau): Bệnhnhân đứng thẳng, điểm cố định ở gai sau S1, cành cố định theo phương thẳngđứng, cành di động đặt dọc cột sống, yêu cầu người bệnh nghiêng tối đa về từngbên, góc đo được là góc nghiêng CSTL, bình thường là > 30°
Trang 33 Độ xoay sang bên chân đau (hoặc bên chân không đau): Bệnh nhânđứng thẳng, hai vai cân, đặt thước song song hai vai, bệnh nhân đặt tay vàohông và xoay người tối đa về từng bên, cành di động xoay theo độ xoay củavai, góc đo được là góc xoay của CSTL, bình thường > 30°.
Bảng 2.4: Cách tính điểm tầm vận động CSTL
Bảng 2.5: Cách tính điểm chức năng hoạt động CSTL
Điểm theo Owestry Disability Mức độ giãn Thang điểm
- Đánh giá kết quả điều trị [48]:
Điều trị tốt: Giảm trên 80% tổng số điểm của 4 yếu tố so với trước điều trị.Điều trị khá: Giảm 61 – 80% tổng số điểm
Điều trị trung bình: Giảm 40- 60% tổng số điểm
Điều trị kém: Giảm dưới 40% tổng số điểm
2.3 Xử lý số liệu.
- Số liệu được xử lý theo phần mềm SPSS 16.0
- Kiểm định sự khác biệt giữa hai tỷ số quan sát bằng Test khi bìnhphương hoặc test Fisher
Trang 34- Tính số trung bình, độ lệch chuẩn, so sánh hai giá trị trung bình quansát trước và sau điều trị bằng T-test ghép cặp
2.4 Nơi thực hiện đề tài
Đề tài nghiên cứu được tiến hành tại khoa YHCT, khoa xét nghiệm,khoa chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Đống Đa Hà Nội từ tháng 08/2012 đếntháng 9/2013
2.5 Về đạo đức nghiên cứu
- Đề tài được tiến hành hoàn toàn nhằm mục đích bảo vệ sức khỏe chongười bệnh
- Trước khi nghiên cứu bệnh nhân được hỏi ý kiến và đồng ý tham gianghiên cứu
- Trong quá trình điều trị bệnh nhân không đỡ hoặc tăng lên thì bệnh
nhân được ngừng nghiên cứu đổi phương pháp điều trị và loại khỏi nhómnghiên cứu
- Kết quả nghiên cứu được công bố cho mọi người và đối tượng nghiên
cứu biết
- Nghiên cứu được hội đồng khoa học cao học, nghiên cứu khoa học
của trường Đại học Y Hà Nội thông qua và phê chuẩn
Lâm sàng, cận lâm sàng sau 15-30 ngày điều trị
Đánh giá kết quả điều trị Đánh giá kết quả điều trị
Lâm sàng, cận lâm sàng
trước điều trị
Lâm sàng, cận lâm sàng trước điều trị
Lâm sàng, cận lâm sàng
sau 15-30 ngày điều trị
Phân tích thống kê
Báo cáo kết quả điều trị
Trang 35Sơ đồ 2.1 Sơ đồ nghiên cứu
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm lâm sàng của nhóm bệnh nhân nghiên cứu:
3.1.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo lứa tuổi.
Trang 36Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo lứa tuổi
Nhận xét:
- Kết quả trong biểu đồ 3.1 cho thấy đối tượng nghiên cứu tập trungnhiều nhất ở nhóm tuổi > 60 tuổi Nhóm NC chiếm tỷ lệ 43,3%, nhóm chứng40% Tiếp đến là nhóm tuổi 50 – 59 (nhóm NC là 23,3%, nhóm chứng23,3%) và 30 – 39 tuổi, nhóm tuổi 40 – 49 chiếm tỷ lệ thấp hơn
- Sự phân bố bệnh nhân theo lứa tuổi giữa hai nhóm khác biệt không cóý nghĩa thống kê với p > 0,05
3.1.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới.
Trang 37Biểu đồ 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới
Nhận xét:
- Ở cả hai nhóm tỷ lệ bệnh nhân nữ gặp nhiều hơn, nhóm NC chiếm tỷlệ 66,7%, nhóm chứng chiếm 53,3% Tỷ lệ bệnh nhân nam của nhóm NC là53,3%, nhóm chứng 46,7%
- Sự phân bố bệnh nhân theo giới tính giữa hai nhóm khác biệt khôngcó ý nghĩa thống kê với p > 0,05
3.1.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp
Trang 38Bảng 3.1 Phân bố nghề nghiệp các đối tượng nghiên cứu
Đối tượng
Nghề nghiệp
Nhóm NC (n=30) (1)
Nhóm chứng (n=30) (2)
- Sự phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp giữa hai nhóm khác biệtkhông có ý nghĩa thống kê với p > 0,05
3.1.4 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo thể bệnh của YHCT
Bảng 3.2 Phân loại bệnh theo YHCT của đối tượng nghiên cứu
Trang 39- Ở cả hai nhóm tỷ lệ bệnh nhân thể can thận hư gặp nhiều hơn, nhóm
NC chiếm 70%, nhóm chứng chiếm 73,3% Tỷ lệ bệnh nhân thể huyết ứnhóm NC chiếm 30%, nhóm chứng 26,7%
- Sự phân loại theo bệnh YHCT giữa hai nhóm khác biệt không có ýnghĩa thống kê với p >0,05
3.1.5 Đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS trước điều trị.
Bảng 3.3.Phân loại mức độ đau theo thang điểm VAS trước điều trị
Mức độ đau VAS NhómNC (1) (n = 30)
Nhóm chứng (2) (n = 30)
Tổng (n = 60)
3.1.6 Đánh giá mức độ giãn CSTL trước điều trị
Bảng 3.4 Phân loại mức độ giãn CSTL trước điều trị
Nhóm NC (1) Nhóm chứng (2) Tổng
Trang 403.1.7 Đánh giá tầm vận động CSTL trước điều trị
Bảng 3.5 Phân loại tầm vận động CSTL trước điều trị
Tầm vận động CSTL
Nhóm NC (1) (n = 30)
Nhóm chứng (2) (n = 30)
Tổng (n = 60)