PTNS có thể chẩn đoán tình trạng tắc VTC, đồng thời còn giải quyết được các tình trạng dính bên ngoài như gỡ dính, mở thông, tạo hình VTC hay kết hợp... Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
HSG cho biết hình ảnh BTC và VTC sau bơm thuốc cản quang và là phương pháp dễ làm, ít tốn kém
HSG xác định vị trí tắc, tình trạng ứ dịch, phần nào tiên lượng được chức năng của VTC
PTNS có thể chẩn đoán tình trạng tắc VTC, đồng thời còn giải quyết được các tình trạng dính bên ngoài như
gỡ dính, mở thông, tạo hình VTC hay kết hợp
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
1
2
Trang 5TỔNG QUAN
Giải phẫu, mô học, GPB vòi tử cung.
Chức năng sinh lý :
+ Là nơi di chuyển, trưởng thành của noãn và tinh trùng.
+ Là đường di chuyển của phôi vào buồng tử cung và là môi trường để phôi phát triển
+ Niêm mạc VTC được lót bởi lớp biểu mô trụ: vi mao và chế tiết và các chất chế tiết để nuôi dưỡng trứng và phôi.
Vai trò của VTC trong chức năng sinh sản.
Trang 6TỔNG QUAN
Các yếu tố liên quan tắc vòi tử cung
+ Viêm nhiễm vùng chậu
+ Dụng cụ tử cung
+ Tiền sử nạo, hút hay can thiệp buồng tử cung + Tiền sử phẫu thuật vùng chậu
+ Lạc nội mạc tử cung
Trang 7TỔNG QUAN
Chụp TC- VTC
+ BV PSTW áp dụng kỹ thuật này từ năm 1959- 1966
+ Kỹ thuật chụp TC- VTC có chuẩn bị để đánh giá hình thái của BTC và sự thông của các vòi dẫn trứng
+ Ưu điểm: hình ảnh rõ nét, phần nào định hướng nguyên nhân và tình trạng dính
+ Tai biến: Dị ứng, sốc phản vệ, nhiễm trùng, thủng TC
Trang 8TỔNG QUAN
Phẫu thuật nội soi
+ Theo Mark D Hornstein và Daniel Schust nội soi là tiêu
chuẩn vàng để đánh giá độ thông VTC
+ Đánh giá bệnh lý quanh VTC, dính và lạc nội mạc TC +
Những hình ảnh qua nội soi có giá trị tiên đoán về khả năng sinh sản tốt hơn so với HSG
+ Tuy nhiên nội soi là một thủ thuật xâm lấn và liên quan
đến các tai biến, biến chứng và thậm chí là tử vong
Trang 91 4
2 8
4 16
VTC đoạn gần
Màng mỏng Dày dính
1 2
2 5
4 10
VTC đoạn xa
Màng mỏng Dày dính
1 5
1 10
4 15
Trang 10ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu:
Bệnh nhân vô sinh do tắc VTC trên phim chụp X- Quang, được NSOB có đầy đủ thông tin cần thiết theo thiết kế NC
Tiêu chuẩn lựa chọn
• BN được chẩn đoán tắc VTC trên phim chụp HSG (có
phim đạt tiêu chuẩn)
• Có chỉ định và được PTNS ổ bụng
Tiêu chuẩn loại trừ:
• Những bn tắc VTC và đã PTNS mở thông vòi ≥ 1 lần
• Vô sinh do các nguyên nhân khác
• Đang có viêm nhiễm đường sinh dục
Trang 11ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2 Phương pháp nghiên cứu:
Thiết kế nghiên cứu:
+ Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang
Cỡ mẫu nghiên cứu:
Z 1. .2
2 2
1 α ε
−
−
Trang 12ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thu thập số liệu:
Công cụ thu thập số liệu: Phiếu thu thập đầy đủ các
biến số n/c, được thiết kế sẵn đầy đủ thông tin NC.
•Kết quả được tính toán và trình bày dưới dạng tần số
và tỷ lệ %, giá trị trung bình: Mean ± SD.
•KQ có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 95% (p < 0,05).
Trang 13ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• PTNS:
+ Đánh giá độ thông VTC + Đánh giá độ dính tiểu khung: ( bảng AFS 1985)
• PTNS:
+ Đánh giá độ thông VTC + Đánh giá độ dính tiểu khung: ( bảng AFS 1985)
• MLQ phim HSG và PTNS
• Đánh giá MLQ giữa tiền sử với mức độ dính
Trang 14Tư vấn, giải thích về nghiên cứu, ký cam kết
và làm hồ sơ nghiên cứu Khai thác tiền sử Xem kết quả phim chụp HSG
Phẫu thuật nội soi xác định tình trạng vòi và mức độ
dính quanh vòi Tắc Thông
Chuyển IVF Mở thông, gỡ dính,
tạo hình vòi
Trang 15ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5 Đạo đức trong NC:
- Nghiên cứu chỉ tiến hành trên những bệnh nhân đồng ý
tham gia nghiên cứu
- Nghiên cứu tuân thủ đúng các nguyên tắc chuẩn mực về
đạo đức nghiên cứu y sinh học Việt Nam và quốc tế
- Các số liệu cá nhân được bảo vệ bí mật và chỉ sử dụng
trong nghiên cứu này, không dành cho mục đích nào khác
Trang 163.1 Mô tả đặc điểm nhóm nghiên cứu
3.1.1.Phânbốtuổivàtìnhtrạngvôsinh
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Nhận xét : Tuổi trung bình là 29,2 ± 4,8, thấp nhất 19 tuổi và cao nhất là 43 tuổi
Trang 17KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 193.2 Một số yếu tố liên quan tới tình trạng tắc vòi
3.2.1. Tiền sử viêm đường sinh dục với tình trạng tắc vòi
Trang 203.2.2. Tiền sử viêm đường sinh dục với tình trạng dính vòi
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
NgườibịviêmnhiễmcónguycơdínhVTCcaogấp2,6lầnngườikhôngviêm nhiễm
Trang 213.2.3. Tiền sử nạo, hút với tình trạng tắc vòi
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
NguycơtắcVTCcaogấp4,1lầnởngườicótiềnsửnạo,hút,NguyễnThịThảo nguycơ2,2lần;95%CI1,4-3,4),LêHoàiChươngnguycơvôsinhtănggấp5,2 lần.
Trang 23KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Nơi nạo hút thai
LêHoàiChương(2010)nạohútthaiởcơsởkhôngphảibệnhviện nguycơvôsinhcaogấp3,7lầnsovớinạohútthaiởbệnhviện
Trang 243.2.5. Tiềnsử đặtdụngcụtửcungvớitắcvòi
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
KhiđặtDCTCcánbộytếcầnthựchiệnđúngnguyêntắcvôkhuẩn,hướngdẫn bệnhnhâncáchvệsinh,khámphụkhoađịnhkỳgiảmthiểunguycơviêmnhiễm.
Trang 253.2.6.Mối liên quan giữa tiền sử phẫu thuật và dính VTC
Trang 263.3 Đối chiếu hình ảnh chụp TC-VTC với PTNS
3.3.1 Đối chiếu kết quả chụp TC- VTC với PT nội soi
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
SựphùhợpgiữachẩnđoánHSGvớiPTNSlà85,9%.TrịnhHùngDũng87,2%và NguyễnthùyTrang82,4%.Mộtsốtácgiảnướcngoàisựphùhợpnày71,5%-90,6%
Trang 27So sánh vị trí tắc của VTC (T) trên phim HSG và NS ổ bụng
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Phântích26trườnghợptắckẽ,chỉcó11THtắckẽthựcsự,7trườnghợptắcởcác vịtríkhácvàcóđến8THthông.
Phântích83trườnghợptắcloacủaVTC(T)trênHSG,khiPTNSchokếtquả70 trườnghợptắcloa,có3trườnghợptắcbóngvà10trườnghợpthôngvòi
Tình trạng VTC (T) Phim chụp X-Quang Nội soi ổ bụng
Trang 28So sánh vị trí tắc của VTC (P) trên phim HSG và NS ổ bụng
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Phântích28trườnghợptắckẽ,chỉcó14THtắckẽthựcsự,4trườnghợptắcở cácvịtríkhácvàcóđến10THthông.
Phântích81trườnghợptắcloatrênHSGvòitửcung(P),thấycó66THtắcloa thựcsự,3THtắcbóng,1THtắckẽvàcóđến11THthông.
Tình trạng VTC (P) Phim chụp X-Quang Nội soi ổ bụng
Trang 293.4 Giá trị chẩn đoán tắc VTC của phim chụp TC- VTC
3.4.1 Giá trị chẩn đoán tắc vòi tử cung (P)
Trang 303.4.2 Giá trị chẩn đoán tắc vòi tử cung (T)
Trang 313.4.3 Giá trị chẩn đoán tắc cả 2 vòi tử cung
Trang 323.4.4 Giá trị chẩn đoán tắc vòi tử cung có kèm theo ứ dịch
Trang 333.4.5 Giá trị chẩn đoán tắc VTC đoạn gần
Trang 343.4.6 Giá trị chẩn đoán tắc VTC đoạn xa
Trang 353.5 Mối liên quan giữa tình trạng tắc VTC với dính tiểu khung
Trang 363.5 Mối liên quan giữa tình trạng tắc VTC với mức độ dính
Trang 371 Một số đặc điểm của phụ nữ vô sinh do tắc vòi
Những bệnh nhân có tiền sử bị viêm nhiễm có nguy cơ tắc vòi tử
cung cao gấp 3,8 lần và có nguy cơ dính vòi tử cung gấp 2,6 lần người không có tiền sử viêm nhiễm đường sinh dục.
Những bệnh nhân có tiền sử nạo hút có nguy cơ tắc vòi tử cung
lên đến 4,1 lần và có nguy cơ dính vòi tử cung gấp 2,6 lần so với nhóm chưa nạo hút thai lần nào.
Những bệnh nhân nào có tiền sử phẫu thuật tiểu khung thì có
nguy cơ bị dính vòi tử cung gấp 3 lần so với nhóm không có tiền
sử phẫu thuật.
KẾT LUẬN
Trang 382 Đối chiếu hình ảnh X-Quang TC-VTC với PTNS
Phương pháp chụp tử cung - vòi tử cung có độ nhạy cao: 98,3% với
VTC(P), 95,5% với VTC(T) và 92,9% khi tắc cả 2 vòi
Sự phù hợp giữa chẩn đoán HSG qua nội soi là 85,9%.
Giá trị chẩn đoán đúng của phương pháp chụp X quang TC- VTC vòi (P) là
82%, với VTC (T) là 84% và cả 2 vòi là 80,2%.
Tỷ lệ dương tính giả của HSG là 8,2% ở VTC(P), 13,6% ở VTC(T) và
18,1% ở cả 2 vòi
Khi chụp tử cung- vòi tử cung có cản quang chẩn đoán tắc vòi tử cung kèm
theo ứ nước, thì sự phù hợp với chẩn đoán nội soi là cao nhất, cho kết quả đúng đến 91%.
Giá trị chẩn đoán của HSG trên từng đoạn, với đoạn gần thì độ nhạy không
cao nhưng độ đặc hiệu lại cao và ngược lại với đoạn xa thì độ nhạy lại cao
và độ đặc hiệu thấp hơn.
KẾT LUẬN
Trang 39KIẾN NGHỊ
.
Với những bệnh nhân vô
sinh, sau khi đã khám loại