1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ tác DỤNG điều TRỊ của điện CHÂM kết hợp với XÔNG THUỐC y học cổ TRUYỀN TRÊN BỆNH NHÂN ĐAU THẮT LƯNG cấp

107 135 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 20,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có nhiều nguyên nhân gây đau vùng thắt lưng: Nguyên nhân cơ học,các bệnh do thấp, nhiễm khuẩn, u lành và ác tính, nội tiết, nguyên nhân nộitạng, nhiều nguyên nhân khác… Trong đó, đau v

Trang 1

NGUYỄN THỊ HẢI YẾN

§¸nh gi¸ t¸c dông ®iÒu trÞ cña ®iÖn ch©m kÕt hîp víi x«ng thuèc Y häc cæ truyÒn trªn bÖnh nh©n ®au th¾t lng cÊp

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ NỘI TRÚ

HÀ NỘI – 2015

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

Trang 2

NGUYỄN THỊ HẢI YẾN

§¸nh gi¸ t¸c dông ®iÒu trÞ cña ®iÖn ch©m kÕt hîp víi x«ng thuèc Y häc cæ truyÒn trªn bÖnh nh©n ®au th¾t lng cÊp

Chuyên ngành: Y học cổ truyền

Mã số: 62.72.60.01

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ NỘI TRÚ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGUYỄN THỊ THU HÀ

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

tạo, Phòng công tác sau đại học Trường Đại học Y Hà Nội, các thầy cô trong Khoa Y học cổ truyền đã tận tình dạy dỗ, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này.

Em xin cảm ơn Ban giám đốc, cán bộ Phòng Kế hoạch tổng hợp, khoa Khám bệnh Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực hiện khóa luận này.

Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới:

PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hà – Phó trưởng khoa khoa YHCT Trường

Đại học Y Hà Nội, là người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp em hoàn thành khóa luận này Sự nhiệt tình và kiến thức của cô là tấm gương sáng cho em noi theo trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Với tất cả lòng kính trọng em xin gửi lời cám ơn tới các Phó Giáo sư, Tiến sỹ trong hội đồng khoa học thông qua đề cương và bảo vệ luận văn đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho em trong quá trình nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.

Cuối cùng, em xin cảm ơn những tình cảm chân thành, sự giúp đỡ nhiệt tình, tạo điều kiện tốt nhất của những người thân trong gia đình và bạn bè– những người đã luôn bên cạnh, giúp đỡ, động viên em trong suốt thời gian qua.

Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2015.

Học viên

Nguyễn Thị Hải Yến

Trang 4

Tên tôi là Nguyễn Thị Hải Yến, Bác sỹ Nội trú khóa 37 Trường Đại học Y HàNội, chuyên ngành Y học cổ truyền, xin cam đoan:

1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫncủa PGS TS Nguyễn Thị Thu Hà

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trungthực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơinghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này

Học viên

Nguyễn Thị Hải Yến

Trang 5

(Enzym vận chuyển nhóm amin của Aspartat)ALT : Alanine aminotransferase

(Enzym vận chuyển nhóm amin của Alanin)

NSAIDs : Thuốc chống viêm không Steroid

RMDQ : Roland- Morris disability questionare

(Bộ câu hỏi đánh giá khuyết tật của Roland – Morris)T0 : Thời gian trước điều trị

T5 : Thời gian điều trị ngày thứ 5

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Quan niệm về đau thắt lưng theo Y học hiện đại 3

1.2 Quan niệm về đau thắt lưng theo Y học cổ truyền 8

1.3 Giới thiệu về phương pháp xông hơi trị liệu 11

1.4 Phương pháp châm cứu và cơ chế tác dụng 13

1.5 Một số nghiên cứu về điều trị đau thắt lưng cấp bằng xông hơi và nhiệt trị liệu 16

1.6 Tổng quan về thuốc xông hơi Y học cổ truyền 18

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Chất liệu và phương tiện nghiên cứu 21

2.2 Đối tượng nghiên cứu 23

2.3 Phương pháp nghiên cứu 24

2.4 Phương pháp xử lý số liệu 30

2.5 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 30

2.6 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu 31

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32

3.1 Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 32

3.2 Kết quả điều trị 36

3.3 Tác dụng không mong muốn 43

3.4 Các yếu tố liên quan tới kết quả điều trị 45

Trang 7

Bảng 1.1 Phân biệt đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học và đau vùng thắt

lưng triệu chứng của một bệnh khác 4

Bảng 1.2 Các thể đau lưng cấp theo YHCT 10

Bảng 2.1 Triệu chứng của đau thắt lưng cấp thể huyết ứ 23

Bảng 2.2 Bảng đánh giá tầm vận động CSTL 29

Bảng 2.3 Bảng kết quả điều trị chung 30

Bảng 3.1 Độ giãn CSTL trước điều trị 35

Bảng 3.2 Tầm vận động CSTL trước điều trị 36

Bảng 3.3 Sự cải thiện về mức độ đau sau điều trị theo thang điểm VAS

37Bảng 3.4 Sự cải thiện độ giãn CSTL sau điều trị 38

Bảng 3.5 Phân bố theo tầm vận động CSTL sau điều trị 40

Bảng 3.6 Sự thay đổi sinh hoạt hàng ngày sau điều trị 41

Bảng 3.7 Số ngày điều trị trung bình của 2 nhóm 42

Bảng 3.8 Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng 43

Bảng 3.9 Sự thay đổi về cận lâm sàng sau điều trị 44

Bảng 3.10 Mối liên quan giữa mức độ đau và kết quả điều trị 45

Bảng 3.11 Mối liên quan giữa mức độ đau và nghề nghiệp 45

Bảng 3.12 Mối liên quan giữa mức độ đau và thời gian điều trị 46

Bảng 3.13 Mối liên quan giữa thời gian điều trị và nghề nghiệp 46

Trang 8

Biểu đồ 3.2 Biểu đồ phân bố theo giới 33

Biểu đồ 3.3 Biểu đồ phân bố theo nghề nghiệp 33

Biểu đồ 3.4 Biểu đồ phân bố theo vị trí đau thắt lưng 34

Biểu đồ 3.5 Biểu đồ mức độ đau trước điều trị 35

Biểu đồ 3.6 Biểu đồ phân bố thời gian điều trị 36

Biểu đồ 3.7 Kết quả chung sau điều trị 43

Trang 9

Hình 1.1 Giải phẫu vùng thắt lưng 3

Hình 2.2 Máy xông hơi XYYL 22

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đau vùng thắt lưng (Low back pain – Lombalgie), là thuật ngữ để chỉcác triệu chứng đau khu trú tại vùng giữa khoảng xương sườn 12 và nếp lằnliên mông, một hoặc hai bên [1], [2], [3]

Có nhiều nguyên nhân gây đau vùng thắt lưng: Nguyên nhân cơ học,các bệnh do thấp, nhiễm khuẩn, u lành và ác tính, nội tiết, nguyên nhân nộitạng, nhiều nguyên nhân khác… Trong đó, đau vùng thắt lưng do nguyênnhân cơ học chiếm 90 - 95% các trường hợp đau vùng thắt lưng [1], [4], [5]

Đau vùng thắt lưng rất thường gặp, tỷ lệ thay đổi tùy theo từng nước,song nói chung có tới 70 - 85% dân số bị ít nhất một lần đau vùng thắt lưngtrong đời Theo Andresson (1997), tỷ lệ đau vùng thắt lưng hàng năm trungbình là 30% (do lao động khoảng 15 - 45%) Tại Mỹ đây là nguyên nhân hàngđầu gây hạn chế vận động của phụ nữ dưới 45 tuổi, là lý do thứ 2 khiến bệnhnhân đi khám bệnh, là nguyên nhân nằm viện đứng thứ 5 và đau vùng thắtlưng đứng thứ 3 trong số các bệnh phải phẫu thuật [1]

Điều trị đau vùng thắt lưng cơ học có rất nhiều phương pháp Điều trịnội khoa: Thuốc giảm đau, giãn cơ Vật lý trị liệu: Nhiệt trị liệu, thủy trị liệu,ánh sáng trị liệu, điện trị liệu, kéo nắn trị liệu, xoa bóp trị liệu, vận động trịliệu [1], [4], [5], [6]

Theo Y học cổ truyền, đau vùng thắt lưng được miêu tả trong phạm vi

“chứng Tý” với bệnh danh “Yêu thống” do nhiều nguyên nhân gây ra: Phonghàn thấp, khí trệ huyết ứ, thấp nhiệt, tâm căn suy nhược, thận hư Tùy theotừng nguyên nhân mà “Yêu thống” được điều trị bằng nhiều phương pháp cổđiển khác nhau: Dùng thuốc, châm cứu, xoa bóp, giác hơi, tác động cộtsống… hoặc kết hợp Y học cổ truyền và Y học hiện đại như: Điện châm, thủychâm, cấy chỉ…[7], [8]

Trang 11

Y học cổ truyền đã có nhiều nghiên cứu điều trị đau vùng thắt lưngbằng nhiều phương pháp Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào đánhgiá tác dụng phối hợp của châm cứu và xông hơi vùng lưng trên bệnh nhân

đau vùng thắt lưng cấp Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá tác dụng

điều trị của châm cứu kết hợp với xông thuốc Y học cổ truyền trên bệnh nhân đau thắt lưng cấp” nhằm hai mục tiêu sau:

1 Đánh giá tác dụng giảm đau và chức năng vận động cột sống của điện châm kết hợp với xông thuốc Y học cổ truyền trên bệnh nhân đau thắt lưng cấp thể huyết ứ.

2 Theo dõi tác dụng không mong muốn của phương pháp điện châm kết hợp với xông thuốc Y học cổ truyền.

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Quan niệm về đau thắt lưng theo Y học hiện đại

1.1.1 Giải phẫu vùng thắt lưng

Vùng thắt lưng có cấu tạo tương tự như đoạn cột sống khác Đây làđoạn chịu lực 80% trọng lượng cơ thể và có tầm hoạt động mọi hướng [1]

Hình 1.1 Giải phẫu vùng thắt lưng

Vùng thắt lưng bao gồm:

• Tủy sống

• Cột sống thắt lưng: 5 đốt sống, 4 đĩa đệm, khớp liên cuống, lỗ liên đốt

• Mạch máu – thần kinh cột sống

• Cơ - dây chằng cạnh sống [9], [10], [11]

1.1.2 Phân loại đau thắt lưng

1.1.2.1 Đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học

Đau thắt lưng cơ học (đau kiểu thắt lưng thông thường): Bao gồm cácnguyên nhân tương ứng với các bệnh lý cơ giới, có thể ảnh hưởng tới cơ, đĩa

Trang 13

đệm, các khớp liên mấu Thường lành tính, diễn biến mạn tính, đau kiểu cơhọc, có hoặc không kèm đau thần kinh tọa [1], [2], [3].

- Đau vùng thắt lưng cấp (lumbago): Đau kịch phát ở vùng cột sốngthắt lưng, khởi phát đột ngột kèm theo triệu chứng cứng cột sống Thời giandiễn biến trong vòng 1 tuần [1]

- Đau cột sống thắt lưng mạn tính (lombalgie): Đau hàng ngày, khôngthuyên giảm, thời gian > 3 tháng [1]

1.1.2.2 Đau vùng thắt lưng triệu chứng

Đau cột sống thắt lưng do một bệnh lý nào khác, hoặc của cột sống thắtlưng hoặc của cơ quan lân cận Gợi ý một bệnh trầm trọng hơn như các bệnhlý về xương, bệnh thấp khớp, chấn thương, nhiễm khuẩn, ung thư Nhóm nàycần được khám chuyên khoa, phải xử trí kịp thời, đòi hỏi một trị liệu đặc biệt[1], [2]

Bảng 1.1 Phân biệt đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học và đau vùng thắt

lưng triệu chứng của một bệnh khác

Các đặc điểm Đau lưng cơ học Đau lưng triệu chứng

Tính chất đau Kiểu cơ học Kiểu viêm

Đáp ứng với thuốc giảm đau

Các triệu chứng ngoài CSTL Không Có

Các thay đổi toàn trạng Không Có

Hội chứng viêm sinh học Không Có

X - quang quy ước Bình thường hoặc có thể

hình ảnh thoái hóa

Không có hủy xương

Có hình ảnh bất thường

1.1.3 Nguyên nhân đau thắt lưng

* Các nguyên nhân cơ học:

- Thoát vị, lồi đĩa đệm

Trang 14

- Thoái hóa khớp liên mấu sau.

tự phát

• Nhiễm khuẩn: Viêm đĩa đệm đốt sống do lao; Viêm đĩa đệm đốt sống

do vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng; Áp xe cạnh cột sống; Áp xe ngoài màngcứng; Viêm khớp cùng chậu do vi khuẩn

• U lành và ác tính: Bệnh đa u tủy xương, ung thư nguyên phát, di cănung thư vào cột sống thắt lưng, u mạch, u dạng xương, u ngoài màng cứng, umàng não, u nguyên sống, u thần kinh nội tủy

• Nội tiết: Loãng xương, nhuyễn xương, cường cận giáp trạng

• Nguyên nhân nội tạng: Tiết niệu: Sỏi thận, viêm quanh thận, ứ nước, ứ

mủ thận; Sinh dục: Viêm phần phụ, nội mạc tử cung lạc chỗ, viêm, u tiền liệttuyến; Tiêu hóa: Viêm loét dạ dày tá tràng, viêm tụy cấp, mạn, ung thư ruột,phình động mạch chủ, phình tách động mạch chủ

• Nguyên nhân khác: Xơ tủy xương, tâm thần [1], [2], [12], [13]

1.1.4 Chẩn đoán đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học

Trang 15

• Vị trí đau: Vùng thắt lưng thấp, đau không lan hoặc lan xuống mộthoặc hai chân.

• Các yếu tố ảnh hưởng đến cường độ đau: Đau tăng khi gắng sức, đứnglâu, khi ho, hắt hơi Đau giảm khi nghỉ ở tư thế hợp lý, khi dùng các thuốc giảmđau thông thường Đau ít liên quan đến nhịp ngày đêm, thay đổi thời tiết

• Không có triệu chứng toàn thân: Không gầy sút, không sốt …

• Khám:

+ Hội chứng thắt lưng hông:

o Tư thế chống đau: Cột sống mất đường cong sinh lý

o Co cứng cơ cạnh sống

o Điểm đau cạnh sống

o Nghiệm pháp tay – đất: Dương tính khi khoảng cách tay đất > 10cm

o Nghiệm pháp Schober: Đo độ giãn cột sống thắt lưng: dương tínhkhi độ giãn CSTL < 4cm

+ Triệu chứng thần kinh: Có hoặc không

o Hội chứng rễ thần kinh: Nghiệm pháp Lasègue, Bonnet; Dấu hiệuValleix, “bấm chuông”

o Rối loạn vận động, cảm giác, phản xạ, thần kinh tự chủ

+ Triệu chứng loại trừ: không có tổn thương khớp háng, khớp cùng chậu,không “đau phòng chiếu” (đau thắt lưng kèm đau nội tạng) [1], [13], [14]

Trang 16

+ Khe đĩa đệm không hẹp, không nham nhở, các mâm đốt sống rõ nét.

• Chụp MRI CSTL: Chẩn đoán phân biệt thoát vị đĩa đệm, hẹp ống sống,

áp xe … [1], [12], [13]

1.1.4.3 Chẩn đoán xác định đau CSTL do nguyên nhân cơ học

• Đau CSTL do căng giãn dây chằng quá mức: Đột ngột sau hoạt độngsai tư thế, mang vác nặng hoặc sau nhiễm lạnh

• Có hội chứng thắt lưng hông

• Có hoặc không biểu hiện đau thần kinh tọa

• Bilan viêm âm tính

• X - quang: Bình thường hoặc hình ảnh loãng xương [1], [12], [13]

1.1.4.4 Chẩn đoán phân biệt

Chẩn đoán phân biệt đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học với đau thắtlưng triệu chứng

• Bong gân thắt lưng cùng

• Viêm khớp thoái hóa

• Bệnh tâm thần liên quan đến thần kinh (Conversion reaction) [1], [12]

1.1.4.5 Điều trị đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học

Trang 17

• Nghỉ ngơi, nằm giường phẳng, giảm vận động.

• Giảm đau: Acetaminophen, NSAIDs, Opioids (< 2 tuần), steroids (3 - 5 ngày)

• Giãn cơ

• Điều trị nhiệt: Đèn hồng ngoại, đắp nóng cột sống thắt lưng

• Phục hồi chức năng: Xoa bóp trị liệu, đeo đai lưng

• Tránh đau tái phát: Đau lưng vừa đến nặng: Cân nặng mang vác tối đa

9 kg; Hạn chế vận động, làm việc trong vòng 3 tháng

• Phẫu thuật: Đau lưng nguy hiểm (Hội chứng đuôi ngựa, đau thần kinhtọa có liệt, đau thần kinh tọa thể tăng đau) [1], [12], [13]

1.2 Quan niệm về đau thắt lưng theo Y học cổ truyền

1.2.1 Bệnh danh

Đau thắt lưng trong y văn cổ gọi là chứng “Yêu thống”

Bệnh thuộc phạm vi chứng Tý của YHCT, tý có nghĩa là tắc, làm cho khíhuyết không lưu thông mà gây ra chứng đau [7], [8]

1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

• Phong tà: Bệnh xuất hiện đột ngột, diễn biến nhanh, đau có tính chất di chuyển

• Hàn tà: Đau có tính chất ngưng trệ, đau tại chỗ, co rút, đau buốt, chườmnóng dễ chịu

• Thấp tà: Cảm giác nặng nề, tê bì, đau mỏi, rêu lưỡi nhờn dính, chất lưỡi bệu…Đau thắt lưng là đau phần dưới cơ thể, thường do hàn thấp gây ra

Trang 18

Thận chủ cốt tủy, thận tàng tinh, tinh sinh huyết, lưng là phủ của thận.Thận hư, cân cốt yếu, huyết thiếu, các yếu tố này đều có ảnh hưởng tới lưng,sinh chứng “Yêu thống”.

Chức năng của hai tạng can và thận bị rối loạn sẽ làm ảnh hưởng đến khíhuyết Bệnh lâu ngày làm chính khí suy yếu không đủ sức chống đỡ lại sự tấncông của tà khí, kết quả là tà khí càng làm tổn thương chính khí, gây bệnh

“Yêu thống”

* Bất nội ngoại nhân

Do bê vác vật nặng sai tư thế, do bị sang chấn (bị đánh, bị va đập, bịngã…) làm huyết ứ, khí trệ, dẫn đến bế tắc kinh mạch gây ra “Yêu thống”

Do phòng dục quá độ, làm tổn thương tinh khí của thận, cơ thể mệt mỏigây ra đau lưng [7], [8]

1.2.3 Các thể lâm sàng

Y học cổ truyền chia ra 2 thể đau lưng chính là:

• Đau lưng cấp: Phong hàn thấp, huyết ứ, phong thấp nhiệt

• Đau lưng mạn: Can thận hư

Các thể của đau lưng cấp là: [15], [16], [17], [18]

Trang 19

Bảng 1.2 Các thể đau lưng cấp theo YHCT

Đặc điểm Phong hàn thấp Huyết ứ Phong thấp nhiệt

Nguyên nhân Ngoại tà: Hàn tà,

thấp tà, phong tà

Bất nội ngoại nhân Ngoại tà: Nhiệt tà

thấp tà, phong tàChứng trạng

Sau hoạt động sai

tư thếĐau dữ dội, lưng

co cứngPhù khẩn

Tiến triển từ từ, sốt

Sưng nóng đỏ đau

Nhu sácPháp điều trị

Tán hàn, trừ thấp, khu phong, ôn kinh hoạt lạc

Hoạt huyết hóa ứ,thư cân hoạt lạc

Thanh nhiệt, khu phong trừ thấp, thông kinh hoạt lạcDùng thuốc

“Can khương thương truật”

thang

“Tứ vật đào hồng”

gia vị

“Gia vị nhị diệuthang”

Châm cứu

A thị huyệt, huyệt vùng lưng, Dương lăng tuyền 2 bên Có thể kết hợp phương pháp cứu

A thị huyệt, huyệt vùng lưng, Dương lăng tuyền 2 bên.Xoa bóp Xoa, xát, phân, hợp, bóp, day, lăn, chặt,

đấm, ấn, vận động cột sống Không xoa bóp

Trang 20

1.3 Giới thiệu về phương pháp xông hơi trị liệu

1.3.1 Khái quát về xông hơi trị liệu

Xông hơi trị liệu: Là phương pháp dùng hơi nước nóng đối với bề mặt cơthể làm giãn nở lỗ chân lông gây thoát mồ hôi

Phương pháp xông hơi được áp dụng từ lâu đời, ở khắp các quốc gia trênthế giới

Có các phương pháp: Xông hơi toàn thân – tắm hơi (Sauna), bồn tắm hơi(steam bath), xông hơi từng vùng cơ thể

Có thể xông hơi kết hợp với các trị liệu khác như massage, tắm bùn,…[19], [20]

1.3.2 Cơ chế tác dụng của xông hơi trị liệu

Gây phản ứng được gọi là "cơn sốt nhân tạo":

Sốt kích thích hệ thống miễn dịch, tăng sản xuất bạch cầu, tăng sảnxuất interferon - một protein chống virus mà cũng có đặc tính chống ung thưmạnh mẽ Mayo Clinic, Wakim và đồng nghiệp (1959) đã trích dẫn nhữngphát hiện cho thấy rằng số lượng tế bào bạch cầu trong máu tăng trung bình58% do cơn sốt giả tạo gây ra

Sốt làm chậm sự phát triển của sinh vật xâm nhập bằng cách tạo ra mộtmôi trường khắc nghiệt Ví dụ: 40°C tốc độ tăng trưởng của virus bại liệt giảm

250 lần; Ở 41°C, phế cầu - một loại vi khuẩn gây viêm phổi bị chết; Ở vùng bịnhiễm sốt rét, tế bào ung thư di căn bị phá hủy ở nhiệt độ 41 - 43°C

Làm tăng tốc các quá trình hóa học trong cơ thể, tăng lưu thông dòngmáu, tác dụng kích thích hệ thống tim mạch Điều này làm tăng tuần hoànmáu, nhưng không tăng huyết áp, vì nhiệt cũng gây giãn mạch máu nhỏtrong da Sự giãn nở của các mao mạch máu để thực hiện một lượng lớncác chất dinh dưỡng cho da, tăng cường tình trạng dinh dưỡng của da

Trang 21

Làm mở các lỗ chân lông và các tuyến mồ hôi, bài tiết các độc tố rakhỏi cơ thể Mồ hôi có chứa hầu như các yếu tố tương tự như nước tiểu, và vìlý do này, làn da đôi khi được gọi là thận thứ ba Người ta ước tính rằngkhoảng 30% chất thải của cơ thể được loại bỏ bằng cách đổ mồ hôi [19], [20].

1.3.3 Tác dụng của xông hơi

- Tăng tuần hoàn máu

- Giảm đau, nhanh hồi phục bong gân và giãn dây chằng

- Tiêu hao 200 calo - 450 calo trong thời gian 20 phút xông hơi

- Giúp kiểm soát mụn trứng cá và viêm khớp

- Làm sạch da

- Giải độc

- Cải thiện sức khỏe

- Tăng cường hệ thống miễn dịch

- Thư giãn [19], [20], [21], [22]

1.3.4 Tác dụng phụ của xông hơi

- Không khí phòng tắm hơi khô có thể gây kích ứng màng nhầy

- Mệt mỏi, mất nước [19]

1.3.5 Thận trọng, chống chỉ định xông hơi

- Người bị bệnh tim hoặc các vấn đề tim mạch khác

- Phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ hoặc người già

- Khi sốt cao hoặc có vết thương hở [19]

1.3.6 Cách trị liệu xông hơi

- Hơi nước: được sử dụng trong điều trị hơi là ít hơn hơi nước nóng lênđến một nhiệt độ nhất định, thường ít nhất là 38°C

- Bệnh nhân được tiếp xúc với hơi nước trong không gian kín

- Thời gian: 15 phút đến một giờ, tùy thuộc vào kết quả mong muốn

Trang 22

- Các chất phụ gia được thêm vào hơi nước để cải thiện hiệu quả.

Ví dụ: Kết hợp ozone giải độc và thanh lọc cơ thể Liệu pháp bằnghương thơm tinh dầu cũng có thể được thêm vào hơi nước khi hít vào sẽ nângcao hiệu quả thư giãn

- Uống nhiều nước trà thảo dược trước và sau khi tắm để thay thế chấtdịch bị mất trong quá trình điều trị [19], [20], [21], [22], [23]

1.4 Phương pháp châm cứu và cơ chế tác dụng

1.4.1 Khái quát về châm cứu

Châm cứu là một phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc của YHCT.Mục đích của châm cứu nhằm “điều khí”, tạo ra một kích thích vào huyệt đểtạo nên trạng thái sinh lý, để loại trừ bệnh tật, đưa cơ thể trở lại hoạt động củachức năng bình thường [15], [16]

1.4.2 Phương pháp điện châm

Điện châm tức là dùng một máy điện tử tạo xung điện ở tần số thấp, kíchthích và điều khiển sự vận hành của khí huyết, sự hoạt động của các cơ, cácdây thần kinh, các tổ chức làm tăng cường dinh dưỡng của các tổ chức, đưatrạng thái của cơ thể trở về thăng bằng ổn định qua các kim đã châm trênhuyệt [15], [17], [18]

1.4.3 Một số vấn đề của hoạt động thần kinh liên quan tới vấn đề giải thích cơ chế tác dụng của châm cứu

* Châm cứu là một kích thích gây ra một cung phản xạ mới:

Tại nơi châm có những biến đổi: Tổ chức tại nơi châm bị tổn thương sẽtiết ra histamin, acetylcholine, catecholamine, nhiệt độ ở da thay đổi, bạch cầutập trung gây phù nề tại chỗ, các phản xạ đốt trục làm co giãn mạch máu Tất

cả những kích thích tạo nên một đường dẫn truyền vào tủy lên não, từ nãoxung động được đến các cơ quan đáp ứng hình thành một cung phản xạ mới

Trang 23

* Hiện tượng chiếm ưu thế của Utomski:

Châm cứu tạo ra một cung phản xạ mới, dập tắt cung phản xạ bệnh lý

* Sự phân chia tiết đoạn thần kinh và sự liên quan giữa các tạng phủ đối vớicác vùng của cơ thể do tiết đoạn chi phối:

Khi nội tạng có bệnh, sợi thần kinh giao cảm bị kích thích, dẫn truyềnvào tủy sống, làm thay đổi cảm giác ở vùng da tương ứng Vậy nội tạng cótổn thương dùng châm cứu hay các phương pháp vật lý trị liệu khác tác độngvào các vùng da trên cùng một tiết đoạn với nội tạng sẽ chữa được các bệnh ởnội tạng

* Nguyên lý về cơ năng sinh lý linh hoạt của hệ thần kinh Widekski:

Trong nguyên lý này, trường hợp thần kinh ở trạng thái yên tĩnh mộtkích thích nhẹ thường hay gây ra một phản ứng hưng phấn nhẹ, kích thích mạnhthường gây ra một phản ứng hưng phấn mạnh, nhưng nếu thần kinh ở trạng thái

bị hưng phấn do bệnh kích thích mạnh chẳng những không gây ra mạnh mà tráilại nó làm cho hoạt động thần kinh chuyển sang quá trình ức chế nên bớt đau

* Lý thuyết về đau của Melzak và Wall (cửa kiểm soát - 1965):

Trong trạng thái bình thường các cảm thụ bản thể đi vào sừng sau tủysống, ở các lớp thứ ba, thứ tư (gồm các tế bào của các chất keo và các tế bàochuyển tiếp) làm cảm giác đau (hoặc không đau) được dẫn truyền Tế bàonhư cánh cửa kiểm soát, quyết định cho cảm giác nào đi qua Ở trạng tháibình thường luôn có những xung động, những xung động này phát huy ứcchế, qua tế bào chuyển tiếp và đi lên với kích thích vừa phải Xung độngđược tăng cường đến làm hưng phấn tế bào chất tạo keo làm khử cực dẫntruyền và đi lên

* Vai trò thể dịch, nội tiết và các chất trung gian thần kinh:

Từ năm 1973, nhiều thực nghiệm đã chứng minh được trong châm cứu

và đỉnh cao của nó là châm tê, ngoài vai trò của thần kinh ra còn có vai trò

Trang 24

của thể dịch tham gia trong quá trình làm giảm đau (trong châm cứu chữabệnh) và nâng cao ngưỡng chịu đau (trong châm tê phẫu thuật)

Có nhiều thảo luận về các chất này Có thể là: Acetylcholine,Catecholamine, 5 - Hydroxyplamin, các chất peptit, các chất monoaxit,morphine - like (quan trọng là Endorphine), chất gây đau P (Subtice P)

Người ta đã xác định được công thức hóa học của chất morphine - like lànhững chất tiết của não chủ yếu do hậu yên tiết ra, ngoài ra còn thấy ở trên ruột

và nhiều cơ quan khác Nó là một polypeptid gồm 91 axit amin từ số 61 đến số

91 có tác dụng giảm đau nhiều nhất, mạnh gấp 200 lần morphine [15], [16], [18]

1.4.4 Cơ chế tác dụng của châm cứu theo Y học cổ truyền

* Sự mất thăng bằng về âm dương dẫn tới sự phát sinh ra bệnh tật và cơ chếtác dụng của châm cứu cơ bản là điều hoà âm dương

Bệnh tật phát sinh ra là do sự mất cân bằng của âm dương

Nguyên tắc điều trị chung là điều hoà (lập lại) mối cân bằng của âmdương Cụ thể trong điều trị bằng châm cứu: Nhiệt thì châm, hàn thì cứu, hưthì bổ, thực thì tả vv…

* Bệnh tật phát sinh ra làm rối loạn hoạt động bình thường của hệ kinh lạc và

cơ chế tác dụng của châm cứu cơ bản là điều chỉnh cơ năng hoạt động của hệkinh lạc

Theo Y học cổ truyền, hệ kinh lạc bao gồm những đường kinh (thẳng) vànhững đường lạc (đường ngang)

Trong kinh lạc có kinh khí, vận hành để điều hoà khí huyết làm cơ thểluôn khoẻ mạnh, chống được các tác nhân gây bệnh Hệ kinh lạc cũng là nơibiểu hiện các trạng thái bệnh lý của cơ thể, đồng thời cũng là nơi tiếp nhậncác hình thức kích thích (dùng châm, cứu, xoa bóp, ấn huyệt, giác…) thôngqua các “huyệt” để chữa bệnh

Trang 25

Bệnh tật sinh ra do nguyên nhân bên ngoài (ngoại nhân – tà khí) hoặcnguyên nhân bên trong (chính khí hư) đưa đến sự bế tắc vận hành kinh khítrong đường kinh

Mỗi đường kinh mang tên một tạng hoặc một phủ nhất định Khi tạng phủ cóbệnh thường có những biểu hiện thay đổi liên quan biểu lý với nó Khi châm cứu,người ta tác dụng vào các huyệt trên các kinh mạch đó để điều chỉnh các rối loạnchức năng (bế tắc) của kinh mạch

Dựa vào sự liên quan giữa tạng phủ và đường kinh, người ta phối hợp sửdụng các huyệt tại chỗ với các huyệt ở xa (thường ở tay, chân)…[15], [16]

1.5 Một số nghiên cứu về điều trị đau thắt lưng cấp bằng xông hơi và nhiệt trị liệu

Theo Pain (1992) qua nghiên cứu ảnh hưởng của việc tiếp xúc với nhiệttắm hơi trên đau thần kinh và viêm khớp dạng thấp thấy tiếp xúc với nhiệttắm hơi trong phòng tắm hơi làm tăng nhiệt độ da gần ngưỡng nhận thức đaunóng và tăng cường hoạt động giao cảm làm giảm đau [24]

Bác Bình (2001) nghiên cứu về khả năng điều tiết của giường xôngthuốc giữ nhiệt trong điều trị đau vai gáy và thắt lưng Nghiên cứu 180 BN,chia thành 2 nhóm theo tỷ lệ 2:1, nhóm NC gồm 120 BN được xông thuốc.Nhóm chứng chỉ xông nước ấm Kết quả sau điều trị: 95% có kết quả ở nhóm

NC, 75% ở nhóm chứng Thuốc: Hải đồng bì, Quế chi, Hải phong đằng, Lộ lộthông, Lưỡng diện châm, Dư trường liễu, Xuyên khung [20]

Nadler và cộng sự (2003) nghiên cứu hiệu quả giảm đau sử dụng liệupháp nhiệt liên tục qua đêm ở bệnh nhân đau lưng cấp thấy rằng liệu phápnhiệt giảm đau hiệu quả suốt cả ngày hôm sau, làm giảm độ cứng cơ vàkhuyết tật, cải thiện tính linh hoạt, tác động tích cực đã được duy trì hơn 48giờ sau khi điều trị hoàn thành [23]

Trang 26

J Orthop (2008) tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của tấm cách nhiệt

và hơi nước đã cải thiện hoạt động hàng ngày của những bệnh nhân thoáihoá khớp gối Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng cho thấy nhiệt trongtấm hơi nước giảm bớt đau đớn và đặc biệt cải thiện độ cứng và dáng đi ởnhững bệnh nhân bị thoái hóa khớp gối Hơn nữa, tác dụng kéo dài ít nhất

6 tuần sau khi ứng dụng [25]

J Obstet Gynaecol Res (2010) nghiên cứu về ảnh hưởng của một tấm tạonhiệt và hơi nước (HSG) làm giảm các triệu chứng của đau bụng kinh ở phụ

nữ trẻ Bằng cách áp dụng tờ HSG trên vùng bụng hoặc vùng thắt lưng, 57 –63% các đối tượng cảm thấy nhẹ nhõm đau bụng, 54 – 61% các đối tượngcảm thấy giảm đau lưng vào những ngày đầu tiên và thứ hai của chu kỳ kinhnguyệt [26]

Matsumoto và cộng sự (2011) nghiên cứu về tác động của liệu pháp điềutrị kết hợp nhiệt tắm hơi và tập thể dục dưới nước ở những bệnh nhân đau xơ

cơ, tiến hành trên 44 nữ bệnh nhân đau xơ cơ đủ tiêu chuẩn theo hiệp hộikhớp học Mỹ (ACR), chương trình điều trị nhiệt 12 tuần điều trị bao gồm tắmhơi mỗi ngày một lần trong 3 ngày/tuần và tập thể dục dưới nước mỗi ngàymột lần trong 2 ngày/tuần Tất cả các bệnh nhân báo cáo giảm đáng kể cơnđau và các triệu chứng đi 31 - 77% sau khi chương trình điều trị nhiệt 12 tuần,

mà vẫn tương đối ổn định (28 - 68%) trong 6 tháng giai đoạn tiếp theo [27]

Ngô Quan Bảo, Lý Xuyên Tiến (2012) đã quan sát hiệu quả điều trị củadùng thuốc kết hợp với xông thuốc YHCT trên điều trị 74 bệnh nhân thoát vịđĩa đệm 74 bệnh nhân chia làm 2 nhóm: Nhóm nghiên cứu điều trị dùngthuốc uống YHCT kết hợp với xông thuốc, nhóm chứng dùng châm cứu kếthợp với xoa bóp Kết quả: Sau điều trị nhóm NC có 91.9% điều trị có hiệuquả; Nhóm chứng có 72.9% điều trị có hiệu quả Thuốc xông được gia giảmtừ bài Độc hoạt tang ký sinh thang [28]

Trang 27

Vệ Thiên Trình, Yến Trung Sinh (2012), nghiên cứu xông thuốc YHCTkết hợp vật lý trị liệu điều trị trường hợp thoát vị đĩa đệm giai đoạn cấp 68 bệnhnhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng chia làm 2 nhóm: nhóm NC 38 bệnhnhân, nhóm chứng 30 bệnh nhân Nhóm NC dùng thuốc xông YHCT kết hợpvới điều trị sóng trung tần Nhóm chứng kết hợp xoa bóp với vật lý trị liệu,ngày 1 lần, sau 20 ngày quan sát kết quả điều trị Kết quả điều trị: Nhóm NCđiều trị có hiệu quả đạt 89.47% Nhóm chứng không có bệnh nhân điều trị kếtquả tốt, điều trị có hiệu quả chiếm 70% Pháp điều trị chủ yếu là hoạt huyếthóa ứ, thông lạc chỉ thống Bài thuốc: Hồng hoa, Đương qui, Tế tân, Nhũhương, Một dược, Xuyên liên tử, Bổ cốt chỉ, Tiểu hồi hương [21].

Hà Hoa, Trương Lộ Linh (2012) đã xông thuốc YHCT kết hợp kéo giãnđiều trị 90 bệnh nhân thoát vị đĩa đệm CSTL 180 bệnh nhân thoát vị đĩa đệmchia thành 2 nhóm: Nhóm NC điều trị kéo giãn cột sống kết hợp với thuốcxông YHCT, nhóm chứng chỉ kéo giãn cột sống Kết quả điều trị: Nhóm

NC có 41.1% bệnh nhân kết quả tốt; 57.8% kết quả khá; 1.1% kết quả kém;98.9% điều trị có hiệu quả Nhóm chứng có 22.2% kết quả tốt; 36.7% kếtquả khá; 41.1% kết quả kém; 58.9% điều trị có hiệu quả Pháp điều trị: Khuphong trừ thấp tán hàn chỉ thống Bài thuốc: Hoa tiêu, Độc hoạt, Khươnghoạt, Sinh xuyên ô, Bạch phụ tử, Hồng hoa, Hồng đan, Lang độc, Mộcthông, Thâu cốt thảo [22]

1.6 Tổng quan về thuốc xông hơi Y học cổ truyền

1.6.1 Nguồn gốc

Theo bài thuốc xông hơi của bệnh viện YHCT Trung ương

1.6.2 Thành phần

Hồng hoa 30g Ngũ gia bì 30g

Huyết giác 50g Phòng phong 50g

Xuyên khung 50g Uy linh tiên 40g

Trang 28

Ngưu tất 50g Kê huyết đằng 50g

Bạch chỉ 30g Tục đoạn 40g

1.6.3 Cách dùng

Xay các vị thuốc thành bột trộn lẫn với nhau, chia làm 10 túi, mỗi túi50g, mỗi lần xông dùng 1 túi 1 túi 50g sắc cùng 1500ml nước được 500mldịch xông hơi

1.6.4 Tác dụng

Ôn kinh hoạt lạc, trừ phong thấp

1.6.5 Biện chứng luận trị

Theo Y học cổ truyền nguyên nhân gây ra chứng Tý là do dinh vệ khíhuyết không điều hòa, ngoại cảm phong hàn thấp làm cản trở kinh lạc dẫn tới

cơ nhục, cân cốt đau nhức, tê bì, cứng khớp…; Khí huyết vận hành khôngđiều hòa, sinh ra đàm ứ cản trở kinh lạc càng làm nặng thêm bệnh Pháp điềutrị chủ yếu là trừ phong thấp kết hợp hoạt huyết thông lạc

Lưng là phủ của thận, mạch đốc và 3 kinh dương đi qua

Sử dụng thuốc chữa bên ngoài trong điều trị đau lưng cấp, thuốc có thểthông qua bì phu, du huyệt, tấu lý trực tiếp tác dụng vào bộ phận bị bệnh, cótác dụng thông kinh lạc, điều hòa khí huyết

- Tác dụng của xông thuốc YHCT

 Khai mở tấu lý

 Phát hãn trừ tà

 Thông kinh lạc

 Điều hòa khí huyết

- Phân tích bài thuốc: Lấy hương kích khí chạy, cay thơm để thấu vào cơbiểu kinh mạch, mượn hơi thuốc để ôn kinh tán hàn, hoạt huyết hóa ứ, trừ

Trang 29

phong tiêu thấp, thông tắc chỉ thống Hơi của khí dược, nhiệt làm tấu lý khaithoát, tà theo mồ hôi ra ngoài, trừ tà ngoại xuất Nhiệt có thể ôn kinh thôngmạch, khiến khí huyết lưu thông, hiệp đồng cùng thuốc để thông lạc chỉthống Nhiệt có thể giúp cải thiện tuần hoàn tại chỗ, phát huy chống viêm tiêusưng, điều tiết nội môi, giãn cơ co cứng, thúc đẩy hồi phục cơ nhục, các khớp

và thần kinh bị tổn thương

Trong bài thuốc Hồng hoa, Huyết giác, Xuyên khung, Ngưu tất có tácdụng dưỡng huyết, hoạt huyết, thông kinh hoạt lạc, chỉ thống; Tục đoạn, Kêhuyết đằng, Uy linh tiên, Ngũ gia bì, Phòng phong, Mộc qua có tác dụng khuphong trừ thấp, tiêu sưng, giảm phù nề, giãn cơ, thư cân; Bạch chỉ, Quế chi có tácdụng ôn thông kinh lạc [7], [8], [29], [30]

Trang 30

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Chất liệu và phương tiện nghiên cứu

2.1.1 Chất liệu nghiên cứu

- Dịch xông hơi thuốc Y học cổ truyền: Theo bài thuốc xông hơi của bệnhviện YHCT Trung ương

+ Công thức:

Hồng hoa 30g Ngũ gia bì 30g

Huyết giác 50g Phòng phong 50g

Xuyên khung 50g Uy linh tiên 40g

Ngưu tất 50g Kê huyết đằng 50g

Bạch chỉ 30g Tục đoạn 40g

+ Cách dùng: Xay các vị thuốc thành bột trộn lẫn với nhau, chia thành 10 túi,mỗi túi 50g, mỗi lần xông dùng 1 túi

- Công thức huyệt điều trị: Áp dụng theo công thức huyệt điện châm điều trịđau lưng thể huyết ứ của Bộ y tế ban hành ngày 22/07/2008

Châm tả các huyệt sao cho các huyệt đều đắc khí:

Ủy trung (UB 40) [32], [33]

Trang 31

2.1.2 Phương tiện nghiên cứu

- Máy điện châm Electrolic Acupuncture do công ty trách nhiệm hữu hạnthương mại và sản xuất thiết bị y tế Hà Nội sản xuất, số đăng ký12/2009/BYT-TB-CT/Bộ Y Tế; Model: KWD-TN09-T06

- Kim châm cứu bằng thép không gỉ, dài 5 cm – 10 cm, đường kính0,1mm, đầu nhọn; Xuất xứ hãng Đông Á, Việt Nam

- Pince vô khuẩn, bông, cồn 70°

- Thước đo độ giãn cột sống thắt lưng

- Thước đo độ đau VAS

Trang 32

2.2 Đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Bao gồm 60 bệnh nhân được chẩn đoán xác định đau thắt lưng cấpnguyên nhân cơ học, điều trị tại bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương từ09/2014 tới 09/2015

2.2.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHHĐ

- Tuổi từ 18 tuổi – 65 tuổi

- Bệnh nhân được chẩn đoán đau lưng cấp nguyên nhân cơ học hoặc đau lưng cấp do nguyên nhân cơ học trên bệnh nhân đau lưng mạn tính, không có hội chứng rễ thần kinh

- Tự nguyện tham gia nghiên cứu, tuân thủ nguyên tắc điều trị

2.2.3 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHCT

Đau thắt lưng cấp thể thể huyết ứ

Bảng 2.1 Triệu chứng của đau thắt lưng cấp thể huyết ứ

Vọng Chất lưỡi hơi tím, rêu lưỡi mỏng

Trang 33

2.2.4 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

- Đau thắt lưng cấp do nguyên nhân cơ học có hội chứng rễ thần kinh

- Đau thắt lưng mạn tính không phải đợt cấp: Thời gian đau thắt lưngtrên 3 tháng

- Đau thắt lưng do mắc các bệnh lao cột sống, viêm cột sống dính khớp,chấn thương cột sống, u, ung thư

- Các bệnh toàn thân: Tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi, nhiễmtrùng, nhiễm độc, HIV, ADIS

- Người già, trẻ em, phụ nữ mang thai

- Các bệnh nhân không tự nguyện tham gia nghiên cứu, không tuân thủ điều trị

- Đau lưng cấp thể phong hàn thấp và phong thấp nhiệt

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu tiến cứu, thử nghiệm lâm sàng mở,

so sánh trước và sau điều trị, có đối chứng

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

Chọn các bệnh nhân được chẩn đoán là Đau thắt lưng cấp do nguyênnhân cơ học (theo mục 1.1.4.3), có chỉ định điều trị bằng điện châm, xôngthuốc YHCT, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về đối tượng nghiên cứu đã đềcập đến trong mục 2.2 Các bệnh nhân được chia thành hai nhóm, theo phươngpháp chọn mẫu có chủ đích, cho đến khi mỗi nhóm được 30 bệnh nhân

Bệnh nhân giữa hai nhóm tương đồng về tuổi, giới, thời gian mắc bệnh,mức độ đau, chia thành hai nhóm:

- Nhóm chứng: 30 bệnh nhân điều trị bằng phương pháp điện châm đơnthuần

Trang 34

- Nhóm nghiên cứu: 30 bệnh nhân điều trị điện châm kết hợp với xôngthuốc YHCT.

2.3.3 Quy trình nghiên cứu

2.3.3.1 Tuyển chọn bệnh nhân

- Gồm các bệnh nhân được chẩn đoán Đau thắt lưng cấp do nguyên nhân

cơ học (theo mục 1.1.4.3), đáp ứng các tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân (theomục 2.2)

- Bệnh nhân được hỏi bệnh và thăm khám lâm sàng một cách hệ thốngtheo một mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất

2.3.3.2 Quy trình điều trị

- Bệnh nhân được chia thành 2 nhóm, đảm bảo sự tương đồng về tuổi,giới, thời gian mắc bệnh, nguyên nhân gây bệnh và mức độ đau

- Khám lâm sàng theo YHHĐ và YHCT

- Làm các xét nghiệm cơ bản trước và sau điều trị

+ Huyết học: Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết sắc tố

+ Sinh hóa: Ure, Creatinin, AST, ALT

+ X – quang CSTL

- Áp dụng phương pháp điều trị đối với từng nhóm:

+ Nhóm chứng (30 bệnh nhân): Điều trị bằng phương pháp điện châm.+ Nhóm nghiên cứu (30 bệnh nhân): Điều trị bằng phương pháp điệnchâm kết hợp với xông hơi thuốc YHCT

- Liệu trình cho cả 2 nhóm là 2 tuần

- Phác đồ điện châm:

+ Công thức huyệt:

A thị huyệt, Giáp tích L1 – L5, Cách du (UB 17), Thứ liêu (UB 32), Yêudương quan (GV 3), Trật biên (UB 54), Hoàn khiêu (GB 30), Dươnglăng tuyền (GB 34), Ủy trung (UB 40)

Trang 35

+ Sử dụng pháp châm tả, châm đắc khí các huyệt, tần số điện châm

>6Hz, điều chỉnh cường độ điện châm phù hợp với bệnh nhân, lưu kim 25phút Điện châm 1 lần/ngày

Trang 36

- Cách xông hơi thuốc:

+ Thuốc xông: Mỗi túi thuốc 50g, mỗi lần xông dùng 1 túi, sắc 1 túi 50gthuốc cùng với 1500ml nước được 50ml dung dịch thuốc xông

+ Bệnh nhân nằm trên giường xông thuốc, để hở phần lưng, điều chỉnh đểnhiệt độ thuốc xông khoảng 40 – 45°C, xông hơi thuốc vào lưng bệnh nhân + Thời gian điều trị: Xông hơi vùng lưng 20 phút/lần/ngày

- Theo dõi triệu chứng lâm sàng, tác dụng không mong muốn trước vàsau điều trị

- Đánh giá kết quả điều trị và so sánh giữa hai nhóm

SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

Bệnh nhân ĐTL do nguyên nhân cơ học không có hội chứng rễ thần kinh

Nhóm nghiên cứu

Điện châm + Xông thuốc YHCT

Chẩn đoán theo YHCT thuộc thể bệnh huyết ứ

Trang 37

2.3.4 Các chỉ tiêu khảo sát

* Các đặc điểm lâm sàng

- Phân bố bệnh theo tuổi

- Phân bố bệnh theo giới

- Phân bố bệnh theo nghề nghiệp

- Vị trí đau

- Thời gian điều trị

* Các mối liên quan

- Mối liên quan giữa mức độ đau và kết quả nghiên cứu

- Mối liên quan giữa mức độ đau và nghề nghiệp

- Mối liên quan giữa mức độ đau và thời gian điều trị

- Mối liên quan giữa thời gian điều trị và nghề nghiệp

2.3.5 Các chỉ tiêu theo dõi

* Các triệu chứng lâm sàng trước điều trị (T0) và sau điều trị (TS):

* Cận lâm sàng trước điều trị (T0) và sau điều trị (TS):

- Công thức máu: Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu

- Sinh hóa máu: Ure, Creatinin, AST, ALT

- X- quang CSTL

* Các triệu chứng không mong muốn

2.3.6 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị.

2.3.6.1 Sự thay đổi tình trạng đau của thắt lưng trước và sau điều trị

Đau là sự đánh giá chủ quan của bệnh nhân: Qua thang điểm VAS

Trang 38

Cách đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS [1, 24-25]

0<VAS<1 : Không đau = 4 điểm

1≤ VAS≤4 : Đau nhẹ = 3 điểm

5≤VAS≤6 : Đau vừa = 2 điểm

7≤VAS≤10 : Đau nặng = 1 điểm

2.3.6.2 Sự thay đổi độ giãn CSTL (Nghiệm pháp Schober) trước và sau điều trị

- Cách đo: Bệnh nhân đứng thẳng (không đi dép), hai gót chân sát nhau,hai bàn chân mở một góc 60 độ Bác sĩ đánh dấu điểm thứ nhất ở bờ trên đốtsống S1, đo lên trên 10 cm đánh dấu điểm thứ hai Bệnh nhân cúi xuống tối

đa (giữ thẳng gối), đo lại khoảng cách hai điểm đã đánh dấu

- Bình thường: Hiệu số của hai lần đo sau và trước khi cúi xuống (d) là 4 – 5 cm

Trang 39

Bảng 2.2 Bảng đánh giá tầm vận động CSTL

Tổng điểm Đánh giá chung tầm vận động

CSTL Điểm đánh giá

13 - 16 điểm Không hạn chế 4 điểm

9 - 12 điểm Hạn chế ít 3 điểm

5 - 8 điểm Hạn chế vừa 2 điểm

0 - 4 điểm Hạn chế nhiều 1 điểm

2.3.6.4 Sự thay đổi các chức năng sinh hoạt hàng ngày trước và sau điều trị

Sử dụng bộ câu hỏi: “Roland Moris Disability Questionare” (RMDQ)

Bộ câu hỏi gồm 24 câu hỏi từ mức độ nhẹ đến nặng, người bệnh tựđánh giá mức độ cải thiện, mức độ linh hoạt của CSTL trong sinh hoạthàng ngày

- Đánh giá: Mỗi câu hỏi 1 điểm

(Số điểm của bệnh nhân sau điều trị/ số điểm bệnh nhân trước điều trị)* 100%

0 – 29% = 4 điểm : Tốt

30 – 59% = 3 điểm : Khá

60 – 79% = 2 điểm : Trung bình

Trang 40

80 – 100% = 1 điểm : Kém [37]

2.3.6.5 Đánh giá chung:

Đánh giá chung bao gồm 4 chỉ tiêu: mức độ đau, sự thay đổi độ giãnCSTL, tầm vận động CSTL, sự thay đổi chức năng sinh hoạt hàng ngày [38]

Bảng 2.3 Bảng kết quả điều trị chung

Tổng điểm Kết quả điều trị chung

13 - 16 điểm Tốt

5 - 8 điểm Trung bình

2.3.6.6 Tác dụng không mong muốn

- Lâm sàng: Bỏng, chóng mặt, dị ứng, mẩn ngứa, ban đỏ, chảy máu,buồn nôn, nôn

- Cận lâm sàng: Công thức máu, Ure, Creatinin, AST, ALT

2.4 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu nghiên cứu được phân tích trên máy tính theo chương trìnhSPSS 22.0 trong đó có sử dụng các thuật toán thống kê y học

Các test thống kê được dùng:

- Kiểm định χ²: So sánh sự khác nhau giữa các tỉ lệ %

- T- student test: So sánh sự khác nhau giữa hai giá trị trung bình

2.5 Thời gian, địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Tháng 9/2014 đến tháng 9/2015

- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện YHCT Trung ương

2.6 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu

Ngày đăng: 29/07/2019, 12:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w