1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ tác DỤNG điều TRỊ của điện CHÂM kết hợp “cát căn THANG” TRÊN BỆNH NHÂN ĐAU THẮT LƯNG cấp

97 137 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có nhiều nguyên nhân gây đau vùng thắt lưng: nguyên nhân cơ họchoặc là triệu chứng của một bệnh toàn thể như: nhiễm khuẩn, các bệnh dothấp, nội tiết, u lành và u ác, một số nguyên nhân k

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN THU HƯƠNG

§¸NH GI¸ T¸C DôNG §IÒU TRÞ

TR£N BÖNH NH¢N §AU TH¾T L¦NG CÊP

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

NGUYỄN THU HƯƠNG

§¸NH GI¸ T¸C DôNG §IÒU TRÞ

TR£N BÖNH NH¢N §AU TH¾T L¦NG CÊP

Chuyên ngành: Y học cổ truyền

Mã số: 60720201

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

TS Thái Thị Hoàng Oanh PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hà

HÀ NỘI - 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tất cả lòng kính trọng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý - Đào tạo Sau Đại học, Khoa

Y học cổ truyền, các Phòng Ban của Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhất cho em trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.

PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hà – Trưởng Khoa Y học cổ truyền và TS Thái Thị Hoàng Oanh, khoa Y học cổ truyền Trường Đại học Y Hà Nội, hai

người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, giảng dạy và chỉ bảo em trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu.

Các thầy cô trong Hội đồng thông qua đề cương, Hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ Trường Đại học Y Hà Nội, những người thầy, người cô đã đóng góp cho em nhiều ý kiến quý báu để em hoàn thành nghiên cứu.

Các thầy cô trong Khoa Y học cổ truyền Trường Đại học Y Hà Nội, những người đã luôn dạy dỗ và dìu dắt em trong suốt thời gian học tập tại trường cũng như hoàn thành luận văn.

Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch tổng hợp, lãnh đạo khoa cùng toàn thể nhân viên khoa Khám chữa bệnh tự nguyện chất lương cao, khoa Châm cứu dưỡng sinh, khoa Nội và khoa Khám bệnh Bệnh viện Y học cổ truyền Trung Ương đã tạo điều kiện cho em học tập, thu thập số liệu và thực hiện nghiên cứu.

Cuối cùng, em muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình đã luôn giúp đỡ, động viên trong quá trình học tập và nghiên cứu.Cảm ơn các anh chị em, các bạn, những người luôn đồng hành cùng em, động viên và chia sẻ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đã qua.

Hà Nội,ngày 18 tháng 10 năm 2016

Nguyễn Thu Hương

Trang 4

Tôi là Nguyễn Thu Hương, học viên bác sĩ nội trú khóa 36 Trường Đại

học Y Hà Nội, chuyên ngành Y học cổ truyền, xin cam đoan:

1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫncủa PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hà và TS.Thái Thị Hoàng Oanh

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trungthực và khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận của cơ sở nơinghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này

Hà Nội, ngày 2 tháng 11 năm 2016

Người viết cam đoan

Nguyễn Thu Hương

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đau vùng thắt lưng (Low bach pain-Lombalgie), là thuật ngữ để chỉ cáctriệu chứng đau khu trú tại vùng giữa khoảng xương liên sườn 12 và nếp lằnmông, một hoặc hai bên [1],[2],[3]

Theo Tổ chức y tế thế giới, đau vùng thắt lưng rất thường gặp, 80% dân

số có ít nhất một lần đau thắt lưng Tại Mỹ, đây là nguyên nhân hàng đầu gâyhạn chế vận động của phụ nữ dưới 45 tuổi, là nguyên nhân đứng thứ hai khiếnbệnh nhân đi khám bệnh, là nguyên nhân nằm viện đứng thứ 5 và đau vùngthắt lưng đứng thứ 3 trong số các bệnh phải phẫu thuật [2],[4]

Có nhiều nguyên nhân gây đau vùng thắt lưng: nguyên nhân cơ họchoặc là triệu chứng của một bệnh toàn thể như: nhiễm khuẩn, các bệnh dothấp, nội tiết, u lành và u ác, một số nguyên nhân khác Trong đó đau vùngthắt lưng do nguyên nhân cơ học chiếm 90 - 95% số nguyên nhân gây đauvùng thắt lưng, diễn biến thường lành tính [2],[5],[6]

Theo Y học hiện đại, điều trị đau vùng thắt lưng cơ học có nhiềuphương pháp Điều trị nội khoa: thuốc giảm đau, giãn cơ Vật lý trị liệu: nhiệttrị liệu, thủy trị liệu, điện trị liệu, kéo nắn trị liệu, ánh sáng trị liệu, xoa bóp trịliệu, vận động trị liệu Điều trị ngoại khoa: phẫu thuật giải phóng chèn ép [2],[5],[6],[7]

Theo Y hoc cổ truyền, đau vùng thắt lưng được mô tả trong phạm vi

“chứng Tý” với bệnh danh là “Yêu thống” Có nhiều nguyên nhân gây ra như:phong, hàn, thấp, nhiệt, khí trệ uyết ứ, can thận hư Tùy theo nguyên nhân mà

“Yêu thống” được điều trị bằng phương pháp khác nhau: dùng thuốc, châmcứu, xoa bóp, giác hơi, tác động cột sống [8],[9]

Trang 6

thuốc giảm đau giãn cơ Tuy nhiên các thuốc này không an toàn cho các bệnhnhân có tiền sử bệnh dạ dày, tá tràng, trong khi thuốc Đông dược không cóchống chỉ định với các bệnh nhân này Y học cổ truyền có nhiều nghiên cứuđiều trị đau vùng thắt lưng nguyên nhân cơ học bằng nhiều phương pháp khácnhau Tuy nhiên chưa có công trình nghiên cứu nào đánh giá tác dụng phốihợp của điện châm và thuốc “Cát căn thang” Vì vậy chúng tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tác dụng điều trị của điện châm kết hợp “Cát

căn thang” trên bệnh nhân đau thắt lưng cấp” với hai mục tiêu sau:

1 Đánh giá cải thiện chức năng vận động và tác dụng giảm đau của điện châm kết hợp Cát căn thang trên bệnh nhân đau thắt lưng cấp.

2 Theo dõi tác dụng không mong muốn của phương pháp điện châm kết hợp Cát căn thang

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Quan niệm về đau thắt lưng theo y học hiện đại

1.1.1 Sơ lược về cấu tạo giải phẫu cột sống thắt lưng

Cột sống là một cấu trúc hình cong được chia làm nhiều đoạn khácnhau theo chức năng bao gồm: đoạn cột sống cổ, đoạn cột sống ngực, đoạncột sống thắt lưng và đoạn đốt sống cùng cụt Trong từng đoạn đốt sống lại cónhiều đơn vị chức năng gọi là đơn vị vận động được cấu tạo bởi đốt sống, đĩađệm, khoảng gian đốt, dây chằng, phần mềm

Cột sống thắt lưng gồm: 5 đốt sống, 4 đĩa đệm (L1-L2, L4,L4-L5) và 2 đĩa đệm chuyển đoạn (T12-L1, L5-S1) Đây là đoạn chịu lực80% trọng lượng cơ thể và có tầm hoạt động mọi hướng [2]

L2-L3,L3-Hình 1.1 Các đốt sống thắt lưng [10]

Mỗi đốt sống gồm các phần chính là thân đốt sống, cung đốt sống,mỏm gai và lỗ đốt sống

Trang 8

Hình 1.2 Các thành phần đốt sống và đĩa đệm CSTL [11]

1.1.1.1 Thân đốt sống

Hình trụ dẹt, có hai mặt gian đốt sống và một vành chung quanh Thânđốt sống có kích thước tăng dần từ trên xuống dưới phù hợp với sự tăng dầncủa trọng lượng từng phần cơ thể và lực tác dụng lên các đốt phía dưới

1.1.1.2 Cung đốt sống

Cung đốt sống gồm hai phần: Phần trước dính với thân đốt sống gọi làcuống, phần sau gọi là mảnh đốt sống

- Cuống cung đốt sống là hai cột xương, ở bên phải và bên trái Bờ trên

và bờ dưới của cuống lõm vào gọi là khuyết đốt sống Khớp dưới của một đốtsống hợp với khuyết trên của đốt sống ngay dưới nó thành một lỗ gọi là lỗgian đốt, nơi đi qua của các dây thần kinh sống và các mạch máu

- Mảnh cung đốt sống là hai mảnh xương nối từ hai cuống đến mỏm gaitạo nên thành sau của lỗ đốt sống Mảnh hình dẹt bốn cạnh, có hai mặt trước

và sau, hai bờ trên và dưới Ở mặt trước mảnh có một chỗ gồ ghề là nơi bámcủa dây chằng vàng Mặt sau liên quan với khối cơ chung

1.1.1.3 Các mỏm đốt sống

Đi từ cung đốt sống ra, mỗi cung đốt sống có:

- Hai mỏm ngang chạy sang hai bên

- Bốn mỏm có diện khớp gọi là mỏm khớp gồm hai mỏm khớp trênmang các mặt khớp trên và hai mỏm khớp dưới mang các mặt khớp dưới

- Một mỏm ở phía sau gọi là mỏm gai

Trang 9

1.1.1.4 Lỗ đốt sống

Lỗ đốt sống là nơi để các dây thần kinh tuỷ sống đi qua, được tạo bởiphía trước là thân đốt sống và đĩa đệm, trên và dưới là cuống đốt sống, phíasau bên là khớp liên cuống

1.1.1.5 Các dây chằng cột sống thắt lưng

Hình 1.3 Dây chằng cột sống thắt lưng

- Dây chằng dọc trước:

Là một dải rộng phủ mặt trước thân đốt sống và phần bụng của vòngsợi đĩa đệm từ đốt sống cổ thứ nhất đến xương cùng, những sợi trong cùnghoà lẫn với vòng sợi trải từ thân đốt sống này qua đĩa đệm đến thân đốt sống

kế cận Các sợi này cố định đĩa đệm vào bờ trước thân đốt sống, còn các sợimỏng trải trên các thân đốt và cố định các thân đốt với nhau

- Dây chằng dọc sau:

Nằm ở mặt sau của thân đốt sống cổ thứ 2 đến xương cùng, dây chằngdính chặt vào sợi và dính chặt vào bờ thân xương, ở phía trên dây chằng dọcsau rộng hơn ở phía dưới Khi tới thân đốt sống thắt lưng dây chằng này chỉcòn một dải nhỏ, không phủ kín hoàn toàn giới hạn sau của đĩa đệm

Trang 10

Bao quanh giữa khớp trên và khớp dưới của hai đốt sống kế cận.Trường hợp vận động quá tầm, những dây này sẽ giãn ra để cho các diệnkhớp trượt lên nhau và giữ cho khớp được vững.

- Dây chằng vàng:

Phủ phần sau của ống sống, bám từ cung đốt này đến cung đốt khác vàtạo nên một bức vách thẳng ở phía sau ống để che chở cho tuỷ sống và các rễthần kinh Dây chằng vàng có tính đàn hồi, khi cột sống cử động nó có tácdụng kéo cột sống trở về nguyên vị trí

- Dây chằng trên gai và dây chằng liên gai:

Có tác dụng nối các mỏm gai với nhau Dây chằng trên gai là dây mỏngchạy qua đỉnh các gai sống, góp phần gia cố phần sau của đoạn vận độngCSTL khi đứng thẳng nghiêng và khi gấp cột sống tối đa [11],[12],[13]

1.1.2 Phân loại đau thắt lưng

Đau thắt lưng là thuật ngữ để chỉ các triệu chứng đau khu trú tại vùnggiữa khoảng xương sườn 12 và nếp lằn liên mông, một hoặc hai bên

1.1.2.1 Đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học

Đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học bao gồm các nguyên nhân tươngứng với các bệnh lý cơ giới, có thể ảnh hưởng tới cơ, đĩa đệm, các khớp liênmấu Thường lành tính, đau kiểu cơ học, có hoặc không kèm đau thần kinhtọa Các nguyên nhân này chiếm tới 90 – 95% số nguyên nhân gây đau vùngthắt lưng [1],[2],[3]

- Đau vùng thắt lưng cấp: Đau kịch phát ở vùng cột sống thắt lưng,khởi phát đột ngột kèm theo triệu chứng cứng cột sống Thời gian diễn biếntrong vòng 1 tuần [2]

- Đau cột sống thắt lưng mãn tính: Đau hàng ngày, không thuyên giảm,thời gian > 3 tháng [2]

Trang 11

1.1.2.2 Đau vùng thắt lưng triệu chứng

Đau vùng thắt lưng triệu chứng là đau cột sống thắt lưng do một bệnh

lý nào khác, hoặc của cột sống thắt lưng, hoặc của cơ quan lân cận Thườngđau kiểu viêm, có biểu hiện một số triệu chứng của bệnh là nguyên nhân gâyđau như: viêm đĩa đệm đốt sống, viêm cột sống dính khớp, ung thư vv Loạiđau cột sống thắt lưng này hoặc phải xử trí kịp thời, hoặc đòi hỏi một trị liệuđặc biệt Tiên lượng phụ thuộc chủ yếu nguyên nhân gây đau vùng thắtlưng[1],[2],[3]

1.1.3 Nguyên nhân gây đau vùng thắt lưng

Các nguyên nhân cơ học:

- Thoát vị lồi đĩa đệm.

- Thoái hóa khớp liên mấu sau.

 Xơ xương lan tỏa tự phát

- Các bệnh nhiễm khuẩn

 Viêm đĩa đệm đốt sống do lao

 Viêm đĩa đệm đốt sống do vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng

 Áp xe cạnh cột sống

 Áp xe ngoài màng cứng

 Viêm khớp cùng chậu do vi khuẩn

Trang 12

 Bệnh đa u tủy xương.

 Ung thư nguyên phát

 Di căn ung thư vào cột sống thắt lưng

- Nguyên nhân nội tạng

 Tiết niệu: Sỏi thận, viêm quanh thận, ứ nước, ứ mủ bể thận

 Sinh dục: Viêm phần phụ, nội mạc tử cung lạc chỗ Viêm, u tuyến tiền liệt

 Tiêu hóa: Viêm, loét dạ dày tá tràng; Viêm tụy cấp, mạn; Ung thưruột; Phình động mạch chủ; Phình tách động mạch chủ

 Đặc điểm đau: đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi

 Thời gian đau: diễn biến trong vòng 1 tuần

 Vị trí đau: Vùng thắt lưng thấp, đau không lan hoặc lan xuống mộthoặc hai chân

 Các yếu tố ảnh hưởng: Đau tăng khi gắng sức, đứng lâu, ho, hắt hơi

Trang 13

9Đau giảm khi nghỉ ở tư thế hợp lý.

 Khám:

Hội chứng thắt lưng hông:

- Tư thế chống đau: cột sống mất đường cong sinh lý.

- Co cứng cơ cạnh sống.

- Điểm đau cạnh sống.

- Nghiệm pháp tay đất: dương tính khi khoảng cách tay đất> 10cm.

- Nghiệm pháp Schober: dương tính khi độ giãn cột sống thắt lưng<4cm.

Hội chứng rễ thần kinh: có hoặc khôngcác triệu chứng tương ứng vớivùng phân bố của rễ thần kinh bị tổnthương, có đặc điểm:

- Đau lan theo dọc đường đi của rễ thần kinh chi phối

- Rối loạn cảm giác lan theo dọc các dải cảm giác

- Teo cơ do rễ thần kinh chi phối bị chèn ép

- Giảm hoặc mất phản xạ gân xương

- Các dấu hiệu kích thích rễ có giá trị chẩn đoán cao

Dấu hiệu “bấm chuông”: khi ấn điểm đau cạnh cột sống thắt lưng

(cách cột sống khoảng 2 cm) xuất hiện đau lan dọc chân theo khu vực phân bốcủa rễ thần kinh tương ứng

Điểm đau Valleix: dùng ngón tay cái ấn sâu vào các điểm trên đường

đi của dây thần kinh, bệnh nhân thấy đau nhói tại chỗ ấn Gồm các điểm: giữa

ụ ngồi- mấu chuyển lớn, giữa nếp lằn mông, giữa mặt sau đùi, giữa nếp lằnkhoeo, giữa cung cơ dép ở cẳng chân

- Có thể gặp các dấu hiệu tổn thương rễ:

Rối loạn cảm giác: giảm hoặc mất cảm giác kiểu rễ hoặc dị cảm

(kiến bò, tê bì, nóng rát….) ở da theo khu vực rễ thần kinh chi phối

Rối loạn vận động: khi chèn ép rễ L5 lâu ngày các cơ khu trước

ngoàicẳng chân sẽ bị liệt làm cho bệnh nhân không thể đi lại bằng gót chân

Trang 14

bệnh nhân không thể kiễng chân được (duỗi bàn chân).

Giảm phản xạ gân xương: giảm phản xạ gân cơ tứ đầu đùi của rễ L4

vàgân gót của rễ S1

+ Teo cơ và rối loạn cơ tròn (bí đại tiểu tiện, đại tiểu tiện không tự

chủ hoặc rối loạn chức năng sinh dục) có thể gặp khi tổn thươngnặng, có chèn ép đám rối đuôi ngựa

Dấu hiệu Lasègue: khi nâng từng chân lên cao dần, gối để duỗi

thẳng, bệnh nhân sẽ thấy đau và không thể nâng cao tiếp Mức độ dương tínhđược đánh giá bằng góc tạo giữa trục chi và mặt giường khi xuất hiện đau

Triệu chứng loại trừ: Không có tổn thương khớp háng, khớp cùngchậu, không đau thắt lưng kèm đau nội tạng [2],[3],[14],[15],[16]

1.1.4.3 Chẩn đoán xác định đau CSTL cấp do nguyên nhân cơ học

- Đau cột sống thắt lưng sau nhiễm lạnh hoặc đột ngột sau hoạt độngsai tư thế, mang vác nặng

- Diễn biến trong vòng 1 tuần

- Có hội chứng thắt lưng hông

- Có hoặc không có biểu hiện hội chứng rễ thần kinh

Trang 15

1.1.4.4 Chẩn đoán phân biệt

Chẩn đoán phân biệt đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học với đau thắtlưng triệu chứng

- Viêm khớp thoái hóa

- Ung thư di căn

- Bệnh tâm thần liên quan đến thần kinh [2],[14]

1.1.4.5 Điều trị đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học

- Nghỉ ngơi, giảm vận động, nằm giường phẳng

- Giảm đau: Acetaminophen, opiods, steroids

- Giãn cơ: Mydocalm, Myonal

- Phục hồi chức năng: xoa bóp trị liệu, đeo đai lưng

- Tránh tái phát: hạn chế vận đông, làm việc trong 3 tháng

- Phẫu thuật: TVĐĐ có hội chứng đuôi ngựa hoặc hội chứng chèn ép

rễ thần kinh một hoặc hai bên gây liệt và đau nhiều [1],[2],[3]

Trang 16

1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

 Hàn tà: chủ khí mùa đông, có tính chất ngưng trệ làm cho khí huyết,kinh lạc bị bế tắc Do bản thân người bệnh sẵn có tình trạng ngưng trệ khíhuyết ở kinh lạc, gặp thêm hàn tà xâm nhập nên bệnh dễ có điều kiện phátsinh, huyết trệ nặng hơn thành huyết ứ Tính co rút của hàn rất cao làm cho corút cân, cơ Ngoài ra hàn tà còn gây cảm giác đau buốt và sợ lạnh

 Thấp tà:Thấp là âm tà, chủ khí cuối hạ, thấp tính nặng và đục vì vậykhi gây bệnh sẽ làm cho cơ thể nặng nề khó vận động, tứ chi đau mỏi, ngoài

da tê bì, các khớp co duỗi khó khăn [17]

1.2.2.2 Nội nhân

Chính khí hư suy làm cho khí huyết lưu thông ở kinh lạc bị ứ trệ, theoYHCT “Thông tắc bất thống, thống tắc bất thông” nghĩa là khí huyết vận

Trang 17

hành trong kinh lạc được lưu thông thì không đau đớn, ngược lại khí huyếtngưng trệ, không lưu thông được gây đau [17]

1.2.2.3.Bất nội ngoại nhân

Do bê vác vật nặng sai tư thế, do bị sang chấn thương làm khí trệ huyết

ứ Khí huyết ngưng trệ ở cơ xương khớp gây đau tức, cự án

Do phòng dục quá độ làm tổn thương tinh khí của thận, cơ thể mệt mỏigây ra đau lưng [8],[9],[17]

1.2.3 Các thể lâm sàng

Theo YHCT, yêu thống được phân thành 4 thể: thể phong hàn thấp, thểphong thấp nhiệt, thể can thận âm hư và thể huyết ứ Triệu chứng lâm sàngcủa đau lưng cấp thì yêu thống thể phong hàn thấp, thể phong thấp nhiệt vàthể huyết ứ là phù hợp [8],[9]

1.2.3.1 Thể phong hàn thấp

Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:

Do phong hàn thấp xâm nhập và kinh lạc gây bế tắc kinh lạc

- Pháp điều trị: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, ôn kinh hoạt lạc

- Phương dược: Bài “Can khương thương truật ” gia giảm

- Châm cứu: Châm tả các huyệt Thận du, Đại trường du, A thị, Giáptích, Ủy trung, Huyết hải

- Xoa bóp, bấm huyệt: Dùng các thủ thuật lăn, day, vờn, bóp, bấmhuyệt, vận động hai bên cột sống từ D12 đến mông

Trang 18

Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:

Thường xuất hiện đột ngột do các tai nạn trong sinh hoạt, tai nạn laođộng, tai nạn giao thông… gây ra Các nguyên nhân trên làm cho khí huyết bịngưng trệ gây bế tắc kinh lạc, khí huyết không điều hoà gây đau và hạn chếvận động

Triệu chứng:

Đau dữ dội vùng cột sống thắt lưng, có thể lan xuống mông và chân, đilại vận động khó khăn Bệnh nhân nằm bất động, co chân thì đỡ đau Đautăng khi ho, hắt hơi, đại tiện hoặc vận động, ăn ngủ kém, mạch nhu sáp

Chẩn đoán bát cương: Biểu thực

Điều trị:

- Pháp điều trị: Hoạt huyết hoá ứ, thông kinh hoạt lạc, chỉ thống

- Phương dược: Tứ vật đào hồng gia giảm

- Châm cứu: Châm các huyệt Thận du, Đại trường du, Giáp tích, A thịhuyệt, Bát liêu (2 bên) nếu có lan xuống chân thì châm thêm: Thừa phù, Ânmôn, Uỷ trung, Thừa sơn, Côn lôn bên bệnh

- Xoa bóp: Thực hiện mức độ vừa phải, dùng các thủ thuật như lăn,day, vờn, bóp, bấm huyệt, vận động cột sống

- Vật lý trị liệu: Nhiệt trị liệu, điện trị liệu…

1.2.3.3 Thể phong thấp nhiệt

Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:

Do nhiệt tà, thấp tà, phong tà xâm nhập và kinh lạc gây bệnh

Triệu chứng:

Bệnh tiến triển từ từ, sốt, sưng nóng đỏ đau vùng thắt lưng Mạch nhu sác

Trang 19

Chẩn đoán bát cương: Biểu thực

Điều trị:

- Pháp điều trị: Thanh nhiệt, khu phong trừ thấp, thông kinh hoạt lạc

- Phương dược: Gia vị nhị diệu thang

- Châm cứu: Châm các huyệt Thận du, Đại trường du, Giáp tích, A thịhuyệt, Dương lăng tuyền 2 bên [8],[9]

1.3 Tổng quan về điện châm và bài “Cát căn thang”

1.3.1 Khái quát về điện châm

Cơ chế của châm cứu theo YHCT:

+ Điều hoà âm dương

Bệnh tật phát sinh do mất cân bằng âm dương gây ra bởi các tác nhângây bệnh bên ngoài (tà khí lục dâm) hoặc do cơ thể suy nhược, công năngtạng phủ giảm sút, tình chí không điều hoà, cũng có thể gây ra bởi lao động,

ăn uống… Trên lâm sàng, bệnh lý hoặc hàn hoặc nhiệt, hoặc hư, hoặc thực.Nhiều khi bệnh tật rất phức tạp, các dấu hiệu về hàn nhiệt rất khó phân biệt.Nguyên tắc chung là lập lại mối cân bằng âm dương, cụ thể trong điều trịbằng châm cứu muốn đánh đuổi được tà khí, nâng cao chính khí phải tuỳthuộc vào sự nông sâu của bệnh, trạng thái hàn nhiệt của người bệnh để vậndụng dùng châm hay cứu, dùng phép bổ hay phép tả

+ Điều chỉnh cơ năng hoạt động của hệ kinh lạc

Trang 20

chằng chịt, thông suốt mọi chỗ làm cho cơ thể thành một khối thống nhất.Trong kinh lạc có kinh khí vận hành để điều hoà khí huyết, giúp cơ thể khoẻmạnh, chống đỡ được tác nhân gây bệnh Hệ kinh lạc cũng là nơi biểu hiệncủa các trạng thái bệnh lý của cơ thể, đồng thời cũng là nơi tiếp nhận các hìnhthức kích thích (châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt, giác…) thông qua các huyệt

để chữa bệnh Khi điều trị bằng châm cứu là tác động vào các huyệt trên cáckinh mạch nhằm làm lưu thông khí huyết, giải quyết vấn đề kinh mạch bị bếtắc, làm cho sự vận hành của kinh khí được thông suốt [20]

Cơ chế tác dụng theo YHHĐ:

Châm cứu là một kích thích gây ra một cung phản xạ mới có tác dụng

ức chế và phá vỡ cung phản xạ bệnh lý Sự ức chế hoặc phá vỡ cung phản xạbệnh lý có thể xảy ra ngay tức thì sau khi châm và tác động vào huyệt tuynhiên cũng có nhiều khi phải lưu kim và điều trị nhắc đi nhắc lại nhiều lần,nhiều liệu trình mới thu được kết quả Điều này chứng tỏ ngoài vai trò củathần kinh còn có vai trò của nội tiết, thể dịch tham gia trong việc phá vỡ cungphản xạ bệnh lý

Vorgralic và Kassin (Nga), Chu Liễn, Vũ Xuân Quang và nhiều tác giảkhác đã căn cứ vào vị trí và tác dụng nơi châm để đề ra ba loại phản ứng của

cơ thể

+ Phản ứng tại chỗ:

Châm cứu vào huyệt có tác dụng làm giảm cơn đau, giải phóng sự co

cơ, những phản xạ đột trục của hệ thần kinh thực vật làm ảnh hưởng đến sựvận mạch, nhiệt độ, sự tập trung của bạch cầu…làm giảm xung huyết, bớtnóng và giảm đau…

+ Phản ứng theo tiết đoạn thần kinh:

Trang 21

Khi nội tạng có tổn thương bệnh lý thì có những thay đổi cảm giác ởvùng da của cùng một tiết đoạn với nó Ngược lại kích thích ở những vùng dacủa một tiết đoạn nào đó sẽ ảnh hưởng đến nội tạng của cùng một tiết đoạn đó

+ Phản ứng toàn thân:

Bất kỳ một kích thích nào cũng liên quan đến hoạt động của vỏ não,nghĩa là có tính chất toàn thân Khi châm cứu sẽ gây ra những biến đổi về thểdịch và nội tiết, sự thay đổi các chất trung gian hoá học như catecholamin,endorphin, ACTH, số lượng bạch cầu…[21],[22]

1.3.1.1 Điện châm

Điện châm là dùng dòng điện để tác động lên huyệt (qua kim châmcứu) Đây là phương pháp kết hợp YHCT và YHHĐ, để phát huy mạnh mẽtác dụng đắc khí và dẫn khí của kinh huyệt khi châm cứu

Có nhiều loại dòng điện điều trị được dùng trong châm cứu: DòngGalovanic (dòng điện một chiều), dòng xung điện điện thế thấp, dòng điệncao tần, tĩnh điện và ion khí, dòng xoay chiều Các dòng xung điện với tần số

và cường độ thích hợp có tác dụng tốt để kích thích hoặc ức chế thần kinh đểgây co cơ hoặc giảm co thắt cơ tăng cường điều chỉnh tuần hoàn máu và cótác dụng giảm đau rõ rệt [20]

Chỉ định:

Điện châm được dùng để cắt chứng đau trong một số bệnh: đau khớp,đau răng, đau dây thần kinh ; chữa tê liệt, teo cơ trong các chứng liệt như liệtnửa người, liệt các dây thần kinh ngoại biên; châm tê để tiến hành phẫu thuật

Chống chỉ định:

Điện châm không được sử dụng trong các trường hợp bệnh lý thuộc cấpcứu; người có sức khỏe yếu, thiếu máu, có tiền sử hoặc đang mắc bệnh tim,phụ nữ đang có thai hoặc hành kinh; cơ thể ở trạng thái không thuận lợi: vừa

Trang 22

cấm châm sâu như Phong phủ, Nhũ trung….[19],[20].

Cách tiến hành điện châm

Sau khi đã chẩn đoán xác định bệnh, chọn phương huyệt và tiến hànhchâm kim đạt tới đắc khí, các huyệt cần được kích thích bằng xung điện đượcnối tới máy điện châm

Trước khi điện châm cần lưu ý kiểm tra lại máy điện châm trước khivận hành để đảm bảo an toàn; tránh mọi động tác vội vàng khiến cường độkích thích quá ngưỡng gây cơn co giật mạnh khiến bệnh nhân hoảng sợ.Thờigian kích thích điện tùy thuộc yêu cầu chữa bệnh, có thể từ 15 phút đến 1tiếng (như trong châm tê để mổ)

 Liệu trình điện châm

Thông thường điện châm 1 lần/ngày, mỗi lần 20 – 25 phút, 1 liệu trìnhđiều trị từ 10 – 15 ngày hoặc dài hơn tùy yêu cầu điều trị

Tần sốcủa dòng điện điện châm theo pháp bổ là 1 - 3 Hz, theo pháp tảlà4 - 10 Hz Tùy theo ngưỡng chịu đựng của bệnh nhân mà điều chỉnh cường

độ điện châm cho phù hợp[20],[23]

1.3.2.Công thức huyệt trong nghiên cứu

Đại trường du (VII.25): Huyệt du của đại trường.

- Vị trí: Từ giữa khe L4-L5 đo ngang ra 1,5 thốn

- Cách châm: Châm sâu 0,7-1 thốn

- Chỉ định: Đau lưng, ỉa chảy, táo bón, liệt chi dưới

Giáp tích L1-L5: Ngoại kinh kỳ huyệt.

- Vị trí: Nằm hai bên cột sống thắt lưng,từ mỏm gai L1-L5 đongang ra 0,5 thốn

Trang 23

- Cách châm: Châm chếch, sâu 0,3-0,5 thốn

Dương lăng tuyền (XI.34): Huyệt hội của cân (trong bát hội huyệt)

- Vị trí: Dưới đầu gối 1 thốn, huyệt nằm ở chỗ trũng giữa đầu xươngmác và xương chày

- Cách châm: Châm 0,3-0,5 thốn, hướng kim về huyệt Âm lăng tuyền

- Chỉ định: Đau lưng và cẳng chân, liệt nửa người, bệnh túi mật

A thị huyệt: Huyệt ngoài kinh

- Vị trí: Là các điểm đau xuất hiện khi có bệnh, mà thầy thuốc pháthiện ra trong thăm khám hoặc bệnh nhân chỉ ra Chọn huyệt ở điểm ấn đaunhất của vùng bị bệnh

- Cách châm: Tùy theo vị trí huyệt [24],[25]

1.3.3 Bài “Cát căn thang”

1.3.3.1 Nguồn gốc bài thuốc

Bài thuốc “Cát căn thang” được tác giả Trương Giới Tân (1536 - 1640sau Công nguyên) tự Cảnh Nhạc, viết trong chương 66 của tác phẩm “CảnhNhạc toàn thư”

“Cảnh Nhạc toàn thư”là bộ y thư được xuất bản năm 1624, đời nhàMinh, gồm 64 quyển, bao quát toàn bộ từ y luận, chẩn đoán, bản thảo,phương tễ, các khoa lâm sàng Trương Giới Tân chủ trương lấy sinh khí củacon người làm chủ, dương khó được mà dễ mất, mất rồi thì khó có lại, do đóchủ trương ôn bổ[26]

1.3.3.2 Cấu trúc bài thuốc

Trang 24

Chỉ xác 8g

1.3.3.3 Tác dụng

Bài thuốc có tác dụng giải cơ, trừ phong hàn, ôn thông kinh lạc; đượcchỉ định trong chứng Phong hàn thấp tý mà nguyên nhân phong hàn là chính

1.3.3.4 Phân tích bài thuốc

Trong bài thuốc, Cát căn là chủ dược có tác dụng giải cơ trong trườnghợp cơ bị co cứng do cảm phải ngoại tà phong hàn thấp Hỗ trợ tác dụng nàycho Cát căn có Bạch thược, làm tăng tác dụng thư cân chỉ thống

Phòng phong, Tế tân, Quế chi, Ma hoàng, Sinh khương có tác dụng trừphong hàn tà ở cơ biểu Tế tân, Quế chi làm ôn ấm kinh lạc, thông kinh hoạtlạc Bạch thược bổ âm, dưỡng huyết hòa âm, liễm hãn làm giảm sức phát hãncủa Ma hoàng, Quế chi

Đảng sâm, Cam thảo bổ khí, hỗ trợ nâng cao chính khí Cam thảo còn

có tác dụng hòa hoãn cơn đau

Chỉ xác lý khí khoan hung, Xuyên khung hành khí trong huyết để trừđau, trị các chứng đau do bế tắc kinh lạc [26],[27],[28],[29],[30],[31]

1.3.3.5 Các vị thuốc trong bài thuốc:

Xem phụ lục 2

1.3.4 Một số nghiên cứu trong và ngoài nước.

1.3.3.1 Một số nghiên cứu trong nước.

Năm 2008, Lương Thị Dung đánh giá tác dụng của phương pháp điệnchâm kết hợp với xoa bóp bấm huyệt điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cộtsống Kết quả tốt và khá đạt 88,6% [32]

Năm 2008, Lại Đoàn Hạnh đánh giá tác dụng điều trị hội chứng thắtlưng hông bằng phương pháp thủy châm Tỷ lệ khá và tốt đạt 91,4% [33]

Trang 25

Năm 2003, Đoàn Hải Nam nghiên cứu so sánh tác dụng điện châmcác huyệt Ủy trung, Giáp tích L1 – L5 và điện trường châm trong điều trịcho 60 bệnh nhân yêu thống thể hàn thấp cho thấy: điện châm các huyệt Ủytrung, Giáp tích L1 – L5 đạt kết quả cao hơn với 80% tốt; 16,7% khá; 3,3%trung bình [34]

Năm 1994, Nguyễn Châu Quỳnh tiến hành hồi cứu điều trị đau thắtlưng tại Khoa Châm cứu dưỡng sinh Viện Y học cổ truyền Việt Nam trên 30bệnh án đau thắt lưng cho thấy kết quả điều trị bằng châm cứu khỏi và đỡchiếm 97%, không khỏi là 3% [25]

Năm 1972, Nguyễn Tài Thu và cộng sự nghiên cứu điều trị 37 bệnhnhân đau thắt lưng bằng phương pháp tân châm thì tỷ lệ khỏi và đỡ là 67,6%.Các huyệt được sử dụng là Giáp tích vùng thắt lưng, Chí thất, Thận du đạt kếtquả tốt là 57,14%, khá là 31,43%, trung bình là 2,86% và kém là 8,57% [24]

1.3.4.2 Một số nghiên cứu nước ngoài

Năm 2007, Michael Haake thử nghiệm châm cứu tại Đức đối với đauthắt lưng bao gồm: 387 bệnh nhân tuổi trung bình (50 ± 15 tuổi) với tiền sửđau lưng mạn tính trong 8 năm, tại tháng thứ 6 tỷ lệ đáp ứng là: 44,2%, đốivới nhóm bệnh nhân châm cứu thông thường [35]

Năm 2007, Louise Chang nghiên cứu nhằm đánh giá tác dụng giảm đaucủa châm cứu đơn thuần đối với đau thắt lưng, cho thấy kết quả 33% có sự cảithiện về triệu chứng đau, 12% cải thiện về chức năng hoạt động [37]

Năm 1994, Zhang Y và cộng sự tại Viện châm cứu và xoa bóp BắcKinh, Trung Quốc sử dụng châm cứu điều trị 56 trường hợp đau thắt lưngbằng châm cứu thì tỷ lệ khỏi và đỡ là 98,3% [36]

Trang 27

CHƯƠNG 2 CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Chất liệu nghiên cứu

2.1.1 Bài thuốc “Cát căn thang”

Thành phần cho 1 thang thuốc bao gồm

TT Tên dược liệu

làm thuốc Bộ phận dùng

Tên khoa học bộ phận dùng Liều lượng

1 Cát căn

Rễ phơi khô của cây

2 Quế chi Cành nhỏ của nhiều

3 Bạch thược Rễ phơi hoặc sấy khô

của cây Thược dược

Radix Paeoniae Alba

Fructus Citri aurantii 8g

6 Ma hoàng

Bộ phận trên mặt đấtphơi khô của nhiềuloại Ma hoàng

7 Phòng

phong

Rễ phơi khô của cây

9 Sinh khương Thân rễ tươi của cây

Trang 28

Trung ươngtheo quy định của Bộ Y tế.

- Thuốc được sắc theo hệ thống sắc tự động của Bệnh viện YHCT TW,mỗi thang sắc thành 2 gói, mỗi gói 150 ml

- Liều dùng: Mỗi ngày uống 1 thang trong 2 tuần, uống ấm, chia 2 lần

2.1.2 Công thức huyệt điện châm trong nghiên cứu

- Đại trường du (UB 25)

2.1.3 Phương tiện nghiên cứu

- Máy điện châm KWD - TN09 - T06 của Công ty TNHH Thương mại

và sản xuất Thiết bị Y tế Hà Nội

- Kim châm cứu bằng thép không gỉ, dài 5 cm – 10 cm, đường kính0,1mm, đầu nhọn; xuất xứ hãng Đông Á, Việt Nam

- Pince vô khuẩn, bông, cồn 70°

- Thước đo độ giãn cột sống thắt lưng

- Thước đo độ đau VAS, thước đo tầm vận động CSTL, bộ câu hỏi đánhgiá chức năng sinh hoạt hàng ngày

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Các bệnh nhân được chẩn đoán là đau thắt lưng cấp nguyên nhân cơ học,điều trị tại bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương

Trang 29

2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo y học hiện đại

- Tuổi từ >18 tuổi.

- Bệnh nhân được chẩn đoán đau thắt lưng cấp nguyên nhân cơ học

- Bệnh nhân tình nguyện tham gia nghiên cứu và tuân thủ đúng liệu trìnhđiều trị; không áp dụng các phương pháp điều trị khác trong thời gian nghiên cứu

2.2.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo y học cổ truyền

Bệnh nhân được chẩn đoán là đau thắt lưng cấp thể phong hàn thấp:

- Vọng chẩn: Cơ cạnh cột sống co cứng, rêu lưỡi trắng

- Văn chẩn: Tiếng nói to rõ, hơi thở bình thường

- Vấn chẩn: Vùng thắt lưng đau nhức, cứng khó vận động, đau tăng khilạnh, mưa, cảm giác nặng nề, tê bì, sợ lạnh, ẩm thấp, chườm nóng dễ chịu, đạitiện nát, tiểu tiện trong

- Thiết chẩn: Mạch trầm huyền

2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân:

- Đau thắt lưng mạn tính: Thời gian đau thắt lưng trên 3 tháng

- Đau vùng thắt lưng triệu chứng

-Có kèm các bệnh mạn tính: bệnh lý tim mạch, đái tháo đường, xơ gan,suy thận

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu và bệnh nhân khôngtuân thủ điều trị

- Đau lưng cấp thể phong thấp nhiệt và thể huyết ứ

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu tiến cứu, thử nghiệm lâm sàng mở, so sánhtrước và sau điều trị, có đối chứng

Trang 30

Chọn cỡ mẫu thuận tiện gồm 60 bệnh nhân chia thành hai nhóm theophương pháp chọn mẫu có chủ đích, cho đến khi mỗi nhóm được 30BN,

BN giữa hai nhóm tương đồng về mức độ đau theo thang VAS và thời gianmắc bệnh

- Nhóm nghiên cứu: 30 bệnh nhân

Dùng phương pháp điện châm kết hợp với “Cát căn thang”

- Nhóm Chứng: 30 bệnh nhân

Điều trị điện châm đơn thuần

2.3.3 Quy trình nghiên cứu

Các bệnh nhân được chẩn đoán đau thắt lưng cấp do nguyên nhân cơhọc, đáp ứng các tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân ( theo mục 2.2)

Tất cả các bệnh nhân được làm theo một mẫu bệnh án nhiên cứu thống nhất

Bệnh nhân được chia thành 2 nhóm, đảm bảo sự tương đồng về mức

độ đau

Khám lâm sàng theo YHHĐ và YHCT

Làm các xét nghiệm cơ bản trước và sau điều trị

+ Huyết học: Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết sắc tố, máu lắng

+ Sinh hóa: Ure, Creatinin, AST, ALT

+ X – quang CSTL

+ MRI cột sống thắt lưng (nếu có thể)

Áp dụng phương pháp điều trị đối với từng nhóm:

Bệnh nhân Đau thắt lưng cấp do nguyên nhân cơ

Trang 32

+ Nhóm chứng (Nhóm I: 30 bệnh nhân): điều trị bằng phương phápđiện châm.

+ Nhóm nghiên cứu (Nhóm II: 30 bệnh nhân): điều trị bằng phươngpháp điện châm kết hợp với bài thuốc “Cát căn thang”

Kỹ thuật châm: Châm kim lên huyệt phải chính xác, nhẹ nhàng, đạt

yêu cầu về đắc khí, khi châm xong bệnh nhân có cảm giác tức nặng ở vùnghuyệt đạo Kỹ thuật châm cơ bản như sau:

Vô trùng kim, hai tay của thầy thuốc và da vùng huyệt

+ Thì 1: Dùng hai ngón tay ấn và căng da vùng huyệt, sau đó châmkim qua da vùng huyệt nhanh, dứt khoát

+ Thì 2: Dùng một lực đều, từ từ đẩy kim theo huyệt đã châm, kết hợphỏi bệnh nhân về cảm giác đắc khí

Kỹ thuật kích thích xung điện:

Sau khi châm đắc khí rồi kích thích xung điện Tần số và cường độ tùy thuộcvào tình trạng bệnh và ngưỡng chịu đựng của từng bệnh nhân, tần số thường > 5Hz

Thời gian kích thích điện: 25 phút

Liệu trình điều trị: 25 phút/lần x 1 lần/ ngày x 14 ngày trong đợt nghiêncứu điều trị

Trang 33

2.3.4 Các chỉ tiêu theo dõi

2.3.4.1 Các chỉ tiêu liên quan đến đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân:

 Tuổi, giới, nghề nghiệp, thời gian mắc bệnh của bệnh nhân

2.3.4.2 Các chỉ tiêu lâm sàng: Đánh giá trước điều trị (D0), sau 7 ngày điều

trị (D7), sau 14 ngày điều trị (D14), so sánh giữa hai nhóm

- Triệu chứng đau (được đánh giá theo thang điểm VAS)

- Độ giãn cột sống thắt lưng (Schober)

- Tầm vận động cột sống thắt lưng (gấp, ngửa, nghiêng)

- Các hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày

- Chỉ số sinh tồn: Mạch, huyết áp

- Số ngày điều trị

2.3.3.3 Các chỉ tiêu cận lâm sàng: Đánh giá trước điều trị (D0), sau 15 ngày

điều trị (D15), so sánh giữa hai nhóm

- Công thức máu

- Máu lắng

- Sinh hóa máu: Ure, creatinin, AST, ALT

- X – quang cột sống thắt lưng trước điều trị

2.3.4.4 Các tác dụng không mong muốn:

- Theo dõi các tác dụng không mong muốn của điện châm như: vựngchâm, gãy kim, chảy máu, nhiễm trùng tại chỗ châm

Trang 34

ứng ngoài da, thay đổi chỉ số chức năng gan, thận.

2.3.5 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị

2.3.5.1 Đánh giá hiệu quả giảm đau theo thang điểm VAS

Thang VAS (Visual Analogue Scale)được chia thành 10 đoạn bằngnhau từ 0 (hoàn toàn không đau) đến 10 (đau nghiêm trọng, không thể chịuđược, có thể choáng ngất) [25]

- Cách đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS [2]

- Đánh giá và so sánh mức độ đau theo thang điểm VAS trước và sauđiều trị của từng nhóm và giữa hai nhóm ở các thời điểm D0, D7, D15

2.3.5.2 Độ giãn cột sống thắt lưng (Nghiệm pháp Schober) trước và sau điều trị

- Cách đo: Bệnh nhân đứng thẳng, hai gót chân sát nhau, hai bàn chân

mở mộtgóc 60 độ, đánh dấu ở bờ trên đốt sống S1 đo lên 10 cm và đánh dấu ở

đó Cho bệnh nhân cúi tối đa rồi đo khoảng cách hai điểm đó

- Bình thường: Hiệu số của hai lần đo sau và trước khi cúi xuống (d) là4–5 cm

- Đánh giá: d < 4 cm: có hạn chế độ giãn cột sống thắt lưng

Trung bình ( 2 cm ≤ d < 3 cm) 2 điểm

Trang 35

31

Trang 36

chuyển theo sự di chuyển của thân người.

Gấp: Bệnh nhân đứng thẳng, điểm cố định đặt ở gai chậu trước trên,

cành cố định đặt dọc đùi, cành di động đặt dọc thân mình, chân hình chữ V,cúi người tối đa, góc đo được là góc của độ gấp cột sống thắt lưng

+ Nghiêng: Bệnh nhân đứng thẳng, điểm cố định ở gai sau S1, cành cố

định theo phương thẳng đứng, cành di động đặt dọc cột sống, yêu cầu ngườibệnh nghiêng về bên đau

+ Duỗi: Điểm cố định đặt ở gai chậu trước trên, cành cố định đặt dọc

đùi, cành di động đặt dọc thân mình, bệnh nhân đứng thẳng, chân hình chữ V,ngửa tối đa, góc đo được là góc của độ ngửa cột sống thắt lưng

Trang 37

2.3.5.4 Các chức năng sinh hoạt hàng ngày trước và sau điều trị

Lựa chọn 4 trong 10 câu hỏi của bộ câu hỏi “Oswestry Lowback PainDisability Questionaire” để đánh giá sự cải thiện mức độ linh hoạt và hoạtđộng của CSTL trong sinh hoạt hàng ngày Đánh giá 4 hoạt động: chăm sócbản thân, nâng vật, đi bộ, ngồi (xem chi tiết ở phần phụ lục 4)

Mỗi hoạt động có số điểm từ 0 đến 5, như vậy tổng điểm của 4 hoạt động

là từ 0 đến 20 điểm, điểm càng cao thì chức năng sinh hoạt càng giảm[25]

Bảng 2.1 Đánh giá kết quả điều trị chung [41],[42].

Trang 38

lệ của các nhóm bằng kiểm địnhχ2.

- Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

2.3.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Đề cương nghiên cứu được Khoa YHCT, Trường Đại học Y Hà Nội vàHội đồng khoa học của Bệnh viện YHCT Trung ương thông qua

Nghiên cứu chỉ nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho bệnh nhân,không nhằm mục đích nào khác

Các bệnh nhân đều tự nguyện tham gia trong nghiên cứu sau khi đượcgiải thích rõ phác đồ điều trị

Khi BN có dấu hiệu bệnh nặng thêmhoặc yêu cầu ngừng tham gianghiên cứu thì chúng tôi sẽ thay đổi phác đồ điều trị hoặc ngừng nghiên cứu

Khám và đánh giá bệnh nhân được thực hiện khách quan, trung thựctrong xử lý số liệu

Kết quả nghiên cứu được công bố cho mọi người và cho đối tượngnghiên cứu biết

Trang 39

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi

18 - 29 30 - 39 40 - 49 50 - 59 ≥ 60 0%

Trang 40

Nhóm NC Nhóm ĐC 0

Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo giới Nhận xét: Ở cả hai nhóm tỉ lệ bệnh nhân nữ cao hơn nam, cụ thể nam

nhóm chứng 43,3%, nhóm nghiên cứu 46,7%, nữ nhóm chứng 56,7%, nhómnghiên cứu 53,3% Sự khác biệt về giới của hai nhóm không có ý nghĩa thống

kê với p > 0,05

3.1.3 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp

Nhóm nghiên cứu Nhóm chứng 0%

Tỷ lệ %

Biểu đồ 3.3 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp

Ngày đăng: 29/07/2019, 11:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w