ĐẶNG TRÚC QUỲNH ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA BÀI THUỐC “CÁT CĂN THANG” ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN ĐAU VAI GÁY DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ NỘI TRÚ HÀ NỘI – 2014... ĐẶNG TRÚC QUỲ
Trang 1ĐẶNG TRÚC QUỲNH
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA BÀI THUỐC
“CÁT CĂN THANG” ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN ĐAU VAI GÁY DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ NỘI TRÚ
HÀ NỘI – 2014
Trang 2ĐẶNG TRÚC QUỲNH
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA BÀI THUỐC
“CÁT CĂN THANG” ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN ĐAU VAI GÁY DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ
Chuyên ngành: Y học cổ truyền
Mã số: 60.72.60.01
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ NỘI TRÚ
Nguời hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN THỊ THU HÀ PGS.TS HOÀNG MINH CHUNG
HÀ NỘI – 2014
Trang 3Với tất cả lòng kính trọng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý - Đào tạo Sau Đại học, Khoa Y học cổ truyền, các Phòng Ban của trường Đại học Y Hà Nội đã tạo
điều kiện tốt nhất cho em trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
TS Nguyễn Thị Thu Hà – Phó trưởng Khoa Y học cổ truyền và PGS.TS Hoàng Minh Chung, nguyên trưởng bộ môn Dược, khoa Y học cổ
truyền trường Đại học Y Hà Nội, hai người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, giảng dạy và chỉ bảo em trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu.
Các thầy cô trong Hội đồng thông qua đề cương, Hội đồng chấm luận văn Bác sỹ nội trú trường Đại học Y Hà Nội, những người thầy, người
cô đã đóng góp cho em nhiều ý kiến quý báu để em hoàn thành nghiên cứu.
Các thầy cô trong Khoa Y học cổ truyền Trường Đại học Y Hà Nội,
những người đã luôn dạy dỗ và dìu dắt em trong suốt thời gian học tập tại trường cũng như hoàn thành luận văn.
Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch tổng hợp, lãnh đạo khoa cùng toàn thể nhân viên khoa Người có tuổi, khoa Châm cứu dưỡng sinh và khoa Khám bệnh, Bệnh viện Y học cổ truyền TW đã tạo điều kiện cho em học tập,
thu thập số liệu và thực hiện nghiên cứu.
Cuối cùng, em muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, những
người thân trong gia đình đã luôn giúp đỡ, động viên trong quá trình học
tập và nghiên cứu Cảm ơn các anh chị, các bạn, các em, những người luôn
đồng hành cùng em, động viên và chia sẻ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đã qua.
Hà Nội, tháng 11 năm 2014
Đặng Trúc Quỳnh
Trang 4Tôi là: Đặng Trúc Quỳnh, học viên bác sĩ nội trú khóa 36 Trường Đại
học Y Hà Nội, chuyên ngành Y học cổ truyền, xin cam đoan:
1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫncủa TS Nguyễn Thị Thu Hà và PGS.TS Hoàng Minh Chung
2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam
3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trungthực và khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận của cơ sở nơinghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày 3 tháng 11 năm 2014
Người viết cam đoan
Đặng Trúc Quỳnh
Trang 5AIDS Acquired Immune Deficiency Syndrome
Trang 6PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
6,7,10,34,35,42,43,45,51,52,56,67,68
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Thoái hóa khớp (còn gọi là hư khớp) là những bệnh của khớp và cộtsống mạn tính, với triệu chứng đau và biến dạng, không có dấu hiệu viêm.Tổn thương cơ bản của bệnh là tình trạng thoái hóa của sụn khớp và đĩa đệm(ở cột sống), những thay đổi ở phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch.Nguyên nhân chính của bệnh là quá trình lão hóa và tình trạng chịu áp lực quátải kéo dài của sụn khớp (và đĩa đệm) [1],[2],[3],[4],[5]
Thoái hóa cột sống cổ (THCSC – Cervical spondylosis) đứng hàng thứhai (sau thoái hóa cột sống thắt lưng 31%) và chiếm 14% trong các bệnh thoáihóa khớp Biểu hiện lâm sàng của THCSC rất đa dạng do cấu tạo giải phẫu và
sự liên quan tới nhiều thành phần mạch máu, thần kinh Đau vai gáy là triệuchứng thường gặp và là một trong những nguyên nhân chính khiến bệnh nhânkhó chịu phải đi khám [1],[2],[3],[5]
Hiện nay, THCSC không chỉ phổ biến ở những người cao tuổi mà cònhay gặp ở người trong độ tuổi lao động Nguyên nhân là do cuộc sống tĩnh tại
và liên quan tới tư thế lao động như: ngồi, cúi cổ lâu hoặc động tác đơn điệulặp đi lặp lại của đầu, đòi hỏi sự thích nghi và sự chịu đựng của cột sống cổ.Bệnh THCSC không chỉ gây khó chịu cho bệnh nhân, giảm năng suất laođộng mà còn làm giảm chất lượng cuộc sống Vì vậy, THCSC đang là vấn đềthu hút sự quan tâm nghiên cứu của các thầy thuốc [1],[2],[6],[7]
Việc điều trị thoái hóa khớp nói chung và THCSC nói riêng, chủ yếu làđiều trị triệu chứng và phục hồi chức năng; kết hợp điều trị nội khoa, ngoạikhoa và vật lý trị liệu Y học hiện đại (YHHĐ) chủ yếu sử dụng các nhómthuốc giảm đau chống viêm không steroid, steroid, thuốc giãn cơ; kết hợpchiếu tia hồng ngoại, sóng siêu âm, sóng điện từ, kéo giãn cột sống cổ đểđiều trị Việc điều trị phẫu thuật thường được cân nhắc khi điều trị nội khoa
Trang 9không có kết quả hoặc chèn ép thần kinh nhiều thể hiện trên lâm sàng và/hoặcchẩn đoán hình ảnh [3],[6]
Trong Y học cổ truyền (YHCT), thoái hóa khớp được xếp vào chứng Tý,đau vai gáy do THCSC thuộc chứng Kiên tý Chứng Tý phát sinh do vệ khícủa cơ thể không đầy đủ, các tà khí từ bên ngoài thừa cơ xâm phạm vào cân,
cơ, khớp, xương, kinh lạc… làm bế tắc kinh mạch, khí huyết không lưu thônggây đau; hoặc do người cao tuổi chức năng các tạng phủ suy yếu, thận hưkhông chủ được cốt tủy, can huyết hư không nuôi dưỡng được cân, mà gây raxương khớp đau nhức, sưng nề, cơ bắp co cứng, vận động khó khăn…
Y học cổ truyền điều trị chứng Tý thường dùng các pháp: khu phong, tánhàn, trừ thấp, thông kinh hoạt lạc, tư bổ can thận nhằm khôi phục lại sự thăngbằng âm dương, phù chính khu tà, giảm đau và khôi phục lại hoạt động sinh
lý bình thường của vùng cổ gáy Dựa trên pháp điều trị đó, có thể lựa chọncác phương pháp điều trị thuộc 2 nhóm dùng thuốc và không dùng thuốc Cácbiện pháp không dùng thuốc như: châm cứu, xoa bóp bấm huyệt… thườngđược sử dụng đơn thuần hay phối hợp với nhau và mang lại hiệu quả điều trị[8],[9],[10] Hiện nay, nhiều bài thuốc YHCT đã và đang được sử dụng trênlâm sàng trong điều trị THCSC, với ưu điểm không chỉ có tác dụng giảm đau,giải cơ bị co cứng mà còn bổ chính khí, nâng cao công năng các tạng phủ Tuy nhiên, hiệu quả của liệu pháp kết hợp giữa điện châm và bài thuốc YHCTtrong điều trị đau vai gáy mạn tính do THCSC trên lâm sàng còn chưa đượclàm rõ
Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài với các mục tiêu:
1 Đánh giá tác dụng điều trị của bài “Cát căn thang” trên bệnh nhân đau vai gáy do THCSC.
2 Mô tả một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị.
Trang 10Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Tình hình nghiên cứu về điều trị Thoái hóa cột sống cổ trên thế giới
và Việt Nam
1.1.1 Trên thế giới
Thoái hóa cột sống cổ đã được nhiều tác giả trên thế giới nghiên cứu vềđặc điểm lâm sàng và các phương pháp điều trị, bao gồm cả phương pháp Yhọc hiện đại và Y học cổ truyền
Witt C M và cộng sự (2006) đã tiến hành một thử nghiệm lâm sàngngẫu nhiên có đối chứng đa trung tâm và một nghiên cứu thuần tập trên hơn
14000 bệnh nhân đau cổ gáy mạn tính trên 6 tháng ở Đức (chọn ngẫu nhiên
1880 BN vào nhóm điều trị châm cứu và 1886 bệnh nhân vào nhóm chứngkhông châm cứu, 10395 bệnh nhân vào nhóm châm cứu nghiên cứu thuầntập) Bệnh nhân nhóm châm cứu được châm 15 lần trong 3 tháng Kết quảnghiên cứu cho thấy nhóm châm cứu có kết quả giảm đau và hạn chế vậnđộng tốt hơn nhóm chứng (p < 0,001) và duy trì trong suốt 6 tháng sau đó.Nhóm nghiên cứu thuần tập có mức độ đau trước điều trị nặng hơn nhómngẫu nhiên, nhưng mức độ phục hồi sau điều trị tốt hơn [11]
He D và cộng sự (2005) ở khoa Y, Đại học tổng hợp Oslo, Nauy đãnghiên cứu tác dụng giảm đau cột sống cổ và đau vai mạn tính của châm cứu
ở 24 phụ nữ làm công việc văn phòng (47 ± 9 tuổi) có thời gian đau từ 3 – 21năm Kết quả cho thấy châm ngoài tác dụng giảm đau, còn có tác dụng cảithiện giấc ngủ, giảm các triệu chứng lo lắng, trầm uất và cải thiện chất lượngcuộc sống Theo dõi tiếp tục trong 6 tháng đến 3 năm các tác giả thấy cáctriệu chứng này vẫn được cải thiện hơn ở nhóm nghiên cứu so với nhómchứng [12]
Trang 11Blossfeldt P (2004) đánh giá điều trị đau cổ mạn tính bằng châm cứu ở
153 bệnh nhân thấy hiệu quả điều trị đạt 68% Theo dõi trong thời gian dàithấy 49% số bệnh nhân duy trì hiệu quả điều trị sau 6 tháng và 40% duy trìsau 1 năm [13]
Quách Xuân Ái (2006) quan sát trên 30 bệnh nhân dùng châm cứu, xoabóp điều trị triệu chứng hoa mắt chóng mặt do THCSC thấy rằng: Khỏi bệnh33,33%, đỡ bệnh 90,0% [14]
Đảng Kiến Quân (2003) nghiên cứu châm cứu điều trị đau vai gáy doTHCSC bằng các huyệt Phong trì, Kiên trung du, Kiên tỉnh, Đại trùy, Thiêntông kết hợp xoa bóp cho 56 bệnh nhân Kết quả có hiệu quả 96,4% [15]
Vương Mẫn (2009) nghiên cứu các triệu chứng hẹp động mạch đốtsống cổ do THCSC gây ra, bao gồm huyễn vựng, buồn nôn, thị lực giảmsút, tê cánh tay hoặc có cảm giác dị cảm Từ tháng 9/2005 tới 6/2009 tácgiả dùng châm cứu kết hợp thuốc Đông y điều trị 74 bệnh nhân đạt hiệuquả 83,33% [16]
1.1.2 Tại Việt Nam
Nguyễn Phương Lan (2003) nghiên cứu tác dụng của điện châm trên 50bệnh nhân mắc Hội chứng vai tay tại Viện châm cứu TW thấy kết quả điều trị72% tốt, 28% khá, không có bệnh nhân kết quả kém Trước điều trị có 100%bệnh nhân đau vai gáy, giảm chỉ còn 5/50 bệnh nhân (10%) sau điều trị, hạnchế vận động cột sống cổ cũng giảm từ 100% xuống còn 2% Trong quá trìnhnghiên cứu không thấy xảy ra tác dụng không mong muốn nào [17]
Trương Văn Lợi (2007) điều trị cho 36 bệnh nhân có HC co cứng cơvùng cổ gáy bằng phương pháp xoa bóp bấm huyệt thấy điểm đau VAS trungbình giảm từ 6,81±1,21 điểm xuống 2,01±1,35 điểm (p < 0,001) 27,8% bệnhnhân có chức năng cột sống cổ về bình thường, 72,2% còn hạn chế ít, khôngcòn trường hợp hạn chế nhiều [18]
Trang 12Phương Việt Nga (2010) nghiên cứu tác dụng điều trị Hội chứng cocứng cơ vùng cổ gáy bằng phương pháp điện châm mang lại kết quả: điểmđau VAS trung bình giảm từ 6,67 ± 1,21 xuống 2,96 ± 2,36 điểm (p < 0,05),cải thiện biên độ cột sống cổ Kết quả điều trị chung: Tốt 36,67% và khá56,67% [19].
Hồ Đăng Khoa (2011) sử dụng phương pháp xoa bóp bấm huyệt có kếthợp tập vận động theo YHCT trong điều trị đau vai gáy do THCSC mang lạikết quả 86,7% tốt, 10% khá, 3,3% trung bình [20]
Nguyễn Tuyết Trang (2013) đánh giá tác dụng của cấy chỉ catgut trongđiều trị đau vai gáy do THCSC thể phong hàn thấp tý, nhóm cấy chỉ có điểmđau VAS trung bình giảm từ 5,78 ± 1,28 điểm xuống 1,53 ± 0,84 điểm, caohơn nhóm điện châm (p > 0,05), cải thiện tầm vận động cột sống cổ và mức
độ ảnh hưởng sinh hoạt hàng ngày cao hơn nhóm điện châm (p < 0,05) [21]
1.2 Quan niệm về Thoái hóa cột sống cổ theo Y học hiện đại
1.2.1 Khái niệm
Thoái hóa cột sống (THCS) hay thoái hóa khớp nói chung và THCSCnói riêng, được định nghĩa là tổn thương toàn bộ khớp, bao gồm tổn thươngsụn là chủ yếu, kèm theo tổn thương xương dưới sụn, dây chằng, các cơ cạnhkhớp, và màng hoạt dịch Đó là bệnh được đặc trưng các rối loạn về cấu trúc
và chức năng của một hoặc nhiều khớp (và cột sống) Tổn thương diễn biếnchậm tại sụn kèm theo các biến đổi hình thái, biểu hiện bởi hiện tượng hẹpkhe khớp, tân tạo xương và xơ xương dưới sụn [1],[2],[3]
1.2.2 Sơ lược về cấu tạo giải phẫu và chức năng của cột sống cổ
1.1.2.1 Cấu tạo giải phẫu
Cột sống cổ cấu tạo bởi 7 đốt sống cổ kí hiệu từ C1 – C7, 5 đĩa đệm và
1 đĩa đệm chuyển đoạn (đĩa đệm cổ – lưng C7 – D1), lỗ gian đốt sống, khớp
Trang 13đốt sống và dây chằng Cột sống cổ thường được chia thành hai vùng: cộtsống cổ trên (C1 – C2) và cột sống cổ dưới (C3 – C7), tổn thương ở từngvùng sẽ có biểu hiện lâm sàng khác nhau.
Hình 1.1 Các đốt sống cổ (nhìn trước) [22]
1.2.2.2 Chức năng cột sống cổ.
- Cột sống cổ tham gia vào sự phối hợp của mắt, đầu, thân mình; đồng thờitham gia vào việc định hướng trong không gian và điều khiển tư thế
- Cột sống cổ chịu sức nặng của đầu, bảo vệ tủy sống nằm trong ống sống
- Đĩa đệm có nhiệm vụ nối các đốt sống, nhờ khả năng biến dạng và tínhchịu nén ép mà phục vụ cho sự vận động của cột sống, giảm các chấnđộng lên cột sống, não và tủy [6],[7],[23]
Hình 1.2 Các động tác vận động của cột sống cổ [24]
Trang 141.2.3 Yếu tố thuận lợi và cơ chế bệnh sinh của Thoái hóa cột sống cổ
1.2.3.1 Yếu tố thuận lợi
- Tuổi cao
- Tình trạng chịu áp lực quá tải kéo dài
- Ngoài ra THCSC còn có các yếu tố nguy cơ như di truyền, rối loạnchuyển hóa, rối loạn nội tiết, bệnh tự miễn… [6],[7],[23],[25],[26]
Hình 1.3 Những biến đổi thoái hóa ở cột sống cổ [22]
1.2.3.2 Cơ chế bệnh sinh
Có hai lý thuyết chính được nhiều tác giả ủng hộ:
- Lý thuyết cơ học: Các vi gãy xương do suy yếu các sợi collagen dẫn đếnviệc hư hỏng các chất Proteoglycan
- Lý thuyết tế bào: Tăng áp lực làm tế bào sụn cứng lại, giải phóng cácenzym tiêu protein làm hủy hoại dần dần các chất cơ bản [6],[7], [23],[25],[26]
Trang 151.2.4 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng.
- Rối loạn cảm giác kiểu rễ:
+ Đau âm ỉ lan dọc theo đường đi của rễ thần kinh
+ Đau tăng khi ho, hắt hơi, rặn (dấu hiệu Dèjerine); đau tăng khi trọng tải trên cột sống cổ tăng (khi đi, đứng, ngồi lâu) và khi vận động
+ Dị cảm vùng da do rễ thần kinh bị chèn ép chi phối: tê bì, kiến bò,nóng rát…
- Rối loạn vận động kiểu rễ: giảm vận động một số cơ chi trên tùy thuộcvào rễ thần kinh bị chèn ép (thường ít khi liệt)
- Giảm hoặc mất phản xạ gân xương do rễ thần kinh chi phối bị chèn ép
- Teo cơ chi trên: ít gặp [3],[6],[7]
Hội chứng động mạch đốt sống (HC giao cảm cổ sau Barré Liéou):
- Nhức đầu hoặc đau đầu vùng chẩm từng cơn
- Chóng mặt
- Mờ mắt, hoa mắt, giảm thị lực thoáng qua
Trang 16- Rung giật nhãn cầu.
- Ù tai, tiếng ve kêu trong tai, đau tai
- Loạn cảm thành sau họng, nuốt vướng hoặc đau [5],[6],[7],[28]
Khám không thấy những dấu hiệu sau (trên lâm sàng định hướng khôngphải Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ hoặc THCSC có HC tuỷ cổ):
- Dấu hiệu Spurling: khi ấn đầu xuống trong tư thế ngửa cổ và nghiêng đầu về
bên đau, tạo ra đau nặng từ vùng cổ lan xuống vai, cánh tay, cẳng tay và bàntay Đây là dấu hiệu quan trọng đánh giá đau kiểu rễ Đau ở đây xuất hiện dođộng tác làm hẹp lỗ gian đốt sống và tăng thể tích phần đĩa đệm lồi ra
- Dấu hiệu Lhermitte: cảm giác như điện giật đột ngột lan từ cột cống cổ
xuống cột sống lưng khi cúi cổ Trong THCSC, dấu hiệu này chỉ gặp ở nhómbệnh nhân có hội chứng tủy cổ [29],[30]
1.2.4.2 Triệu chứng cận lâm sàng
X - quang cột sống cổ:
- Gai xương ở thân đốt sống, mặt khớp đốt sống, lỗ gian đốt sống…
- Hẹp khoang gian đốt sống, hẹp lỗ tiếp hợp (tư thế chếch ¾)
- Đặc xương dưới sụn, phì đại mấu bán nguyệt…
- Mất đường cong sinh lý cột sống cổ [3],[5],[6],[31]
Cắt lớp vi tính, Cộng hưởng từ:
- Các hình ảnh tổn thương như phim X – quang
- Có thể có hình ảnh phì đại dây chằng dọc,…
Trang 17(A) (B)
Hình 1.4 XQ CS cổ bình thường tư thế trước sau (A) và nghiêng (B) [32]
Hình 1.5 XQ CS cổ bị thoái hóa tư thế trước sau (C) và nghiêng (D) [33]
1.2.5 Chẩn đoán Thoái hóa cột sống cổ
Chẩn đoán xác định: Dựa vào lâm sàng (HC cột sống cổ, HC rễ, HC giaocảm cổ sau) và cận lâm sàng (phim X – quang, Cắt lớp vi tính, Cộng hưởng từcột sống cổ) [3],[25],[34],[35],[36]
Trang 18 Chẩn đoán phân biệt:
- Bệnh lý cột sống cổ: Khối u cột sống cổ, viêm cột sống cổ nhiễmkhuẩn, chấn thương cột sống cổ, TVĐĐ cột sống cổ
- Bệnh lý trong ống sống cổ: U tủy, xơ cứng cột bên teo cơ, xơ cứng rảirác
- Bệnh lý ngoài cột sống cổ: Viêm đám rối thần kinh cánh tay…
1.2.6 Điều trị và phòng bệnh Thoái hóa cột sống cổ theo Y học hiện đại
1.2.6.1 Điều trị
Điều trị THCSC bao gồm điều trị bảo tồn và phẫu thuật, trong đó điều trịbảo tồn là chủ yếu Điều trị bảo tồn có thể kết hợp dùng thuốc (nội khoa) vàcác biện pháp vật lý trị liệu, chủ yếu là điều trị triệu chứng và phục hồi chứcnăng
Điều trị bảo tồn:
- Nội khoa:
+ Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng nhanh:
• Chống viêm không steroid (Diclofenac, Meloxicam…), cần lưu ý cácchống chỉ định và tác dụng phụ
• Corticoid: Không dùng đường toàn thân, chỉ dùng đường nội khớp
• Thuốc giãn cơ vân (Mydocalm, Myonal…)
• Thuốc giảm đau: theo bậc thang giảm đau của WHO
+ Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng chậm: ức chế men tiêu sụn(Chondroitin sulfate), tăng cường tổng hợp proteoglycan và tăng sảnxuất chất nhầy dịch khớp (Glucosamin sulfate)…
+ Vitamin nhóm B (Neurobion, Methylcoban…): Đặc biệt khi có tổnthương thần kinh
- Vật lý trị liệu:
+ Tập vận động
Trang 19+ Chiếu đèn hồng ngoại.
+ Đắp bùn nóng
+ Tắm nước khoáng, bơi
+ Kéo giãn cột sống cổ… [3],[25],[37],[38],[39]
Điều trị phẫu thuật: được chỉ định khi
- Các dấu hiệu thần kinh tiến triển nặng hoặc đã điều trị bảo tồn tại cơ sởchuyên khoa không kết quả
- Các dấu hiệu X – quang chứng tỏ có sự chèn ép thần kinh phù hợp vớithăm khám lâm sàng
- Trường hợp nặng có chỉ định phẫu thuật nới rộng khớp mỏm móc – đốtsống [6],[7],[29],[34]
1.2.6.2 Phòng bệnh
- Chống các tư thế xấu trong sinh hoạt và lao động
- Tránh các động tác quá mạnh, đột ngột, sai tư thế khi mang vác, xách,nâng các đồ vật…
- Giữ ấm vùng cổ vai, tránh nhiễm mưa, gió, lạnh…
- Tránh giữ lâu cổ ở tư thế cúi cổ ra trước, ưỡn ra sau hay nghiêng vềmột bên
- Khi ngồi làm việc lâu hoặc ngồi xe đường dài cần dùng ghế có tấm đỡ cổ
và lưng, có thể đeo đai cổ để giữ tư thế sinh lý thích hợp và tránh các vậnđộng quá mức của cột sống cổ
- Đối với những người làm việc có liên quan tới tư thế bất lợi của cột sống
cổ, cần có chế độ nghỉ ngơi thích hợp để thư giãn cột sống cổ, xoa bóp vàtập vận động cột sống cổ nhẹ nhàng; kiểm tra định kỳ phát hiện sớm cácbiểu hiện bệnh lý và điều trị kịp thời
- Phát hiện sớm các dị dạng cột sống cổ để có biện pháp chỉnh hình phùhợp, tránh thoái hóa khớp thứ phát [3],[5],[34]
Trang 201.2.7 Hậu quả về sức khỏe của THCSC
- Thể chất: THCSC làm bệnh nhân đau, hạn chế vận động, gây ảnhhưởng đến sinh hoạt, lao động
- Tinh thần: Đau kéo dài gây ra lo lắng, mất ngủ, bệnh nặng có thể làmcho bệnh nhân bị suy nhược cơ thể
- Nếu bệnh nhân có hội chứng tủy cổ, có thể bị liệt cứng nửa người hoặcliệt cứng tứ chi tăng dần, nếu không được điều trị hợp lý có thể để lại di chứng
- Thuốc điều trị cũng có thể gặp các tác dụng phụ không mong muốn khidùng kéo dài, như nhóm chống viêm giảm đau không steroid (gây loét dạ dày,
tá tràng…) [3],[6],[35]
1.3 Quan niệm về Thoái hóa cột sống cổ theo Y học cổ truyền
1.3.1 Bệnh danh Thoái hóa cột sống cổ theo Y học cổ truyền
Trong Y học cổ truyền, thoái hóa cột sống cổ không có bệnh danhtương ứng riêng, mà được xếp chung vào chứng Tý, cụ thể là Kiên tý vì triệuchứng thường gặp nhất là đau vai gáy
Tý là sự bế tắc kinh mạch, khí huyết Chứng Tý phát sinh trên cơ sở khíhuyết suy kém, âm dương không điều hòa, các tà khí từ bên ngoài thừa cơxâm phạm vào cân, cơ, khớp, xương, kinh lạc… làm bế tắc kinh mạch, khíhuyết không lưu thông gây đau; hoặc do người cao tuổi chức năng các tạngphủ suy yếu, thận hư không chủ được cốt tủy, can huyết hư không nuôi dưỡngđược cân, tỳ hư cơ nhục yếu mà gây ra xương khớp đau nhức, sưng nề, cân cocứng, teo cơ, vận động khó khăn…[8],[9],[40],[41]
1.3.2 Nguyên nhân và thể bệnh
1.3.2.1 Nguyên nhân
Nguyên nhân gây chứng Tý rất đa dạng bao gồm:
- Ngoại nhân: phong, hàn, thấp, nhiệt tà kết hợp xâm nhập cơ thể
Trang 21- Nội nhân: rối loạn tình chí, tiên thiên bất túc hoặc sau kinh nguyệt, sinh
đẻ làm khí huyết suy kém, âm dương không điều hòa
- Bất nội ngoại nhân: lao động vất vả, ăn uống, tình dục không điều độlàm khí huyết suy hoặc do đàm ẩm, huyết ứ mà gây bế tắc kinh lạc [8],[9],[40],[41],[42]
1.3.2.2 Các thể lâm sàng
Theo YHCT chứng Kiên tý được chia thành các thể:
- Thể phong hàn tà gây bế tắc kinh lạc:
+ Triệu chứng chính: đau nhức vùng đầu, cổ, vai và ngực lưng, có điểmđau cố định ở cổ, có thể sờ thấy co cơ ở cổ vai gáy, cứng cổ hạn chế vậnđộng Đau, tê và nhức tứ chi, có thể có cảm giác nặng và yếu hai chi trên, đaunặng đầu Người thích nóng, sợ lạnh, lưỡi nhợt, rêu trắng mỏng, mạch phùhoãn hoặc sáp
+ Pháp điều trị: Trừ phong tán hàn, thông kinh hoạt lạc
+ Phương dược: Quế chi gia Cát căn thang gia giảm
+ Châm cứu: Hậu khê (VI.3), Phong trì (XI.20), Đại chùy (XIII.14), Liệtkhuyết (I.7) [42]
- Thể đàm thấp làm bế tắc kinh lạc:
+ Triệu chứng chính: đau nhức vùng đầu, cổ, vai và ngực lưng, đau đầuchóng mặt; đau cảm giác nặng đầu, cơ thể nặng nề, không có sức lực; buồnnôn; ngực sườn đầy tức Lưỡi nhợt, rêu trắng nhớt, mạch huyền hoạt
Trên lâm sàng, thể đàm thấp thường kết hợp với các thể khác của chứngKiên tý
+ Pháp điều trị: Hóa đàm trừ thấp, hoạt huyết thông mạch
+ Phương dược: Phục linh hoàn gia giảm
+ Châm cứu: Hậu khê (VI.3), Phong trì (XI.20), Đại chùy (XIII.14), Âmlăng tuyền (IV.9), Phong long (III.40) [42]
- Thể khí trệ huyết ứ:
Trang 22+ Triệu chứng chính: đau nhức, tê vùng đầu, cổ, vai và ngực lưng; tê, đaunhói cố định, đau tăng về đêm, ban ngày đỡ đau, đau cự án, co cứng cơ tạichỗ và tứ chi, kích thích khó chịu Miệng khô, lưỡi tím, có thể có điểm ứhuyết, mạch huyền hoặc sáp.
Thể khí trệ huyết ứ thường ít xuất hiện đơn thuần mà kết hợp với các thểlâm sàng khác của chứng Kiên tý
+ Pháp điều trị: hoạt huyết hóa ứ, thông kinh hoạt lạc chỉ thống
+ Phương dược: Đào hồng ẩm gia giảm
+ Châm cứu: Hậu khê (VI.3), Thân mạch (VII.62), Hợp cốc (II.4), Tam âmgiao (IV.6), A thị huyệt [42]
- Thể khí huyết hư kèm huyết ứ:
+ Triệu chứng chính: đau đầu và cổ, hạn chế vận động vùng cổ và yếu tứchi đặc biệt hai chi trên, tê vùng vai và cánh tay Mệt mỏi, mất ngủ, hay mơ,
ra mồ hôi trộm, hoa mắt chóng mặt, hồi hộp trống ngực, hơi thở ngắn; sắc mặtxanh Rối loạn kinh nguyệt ở nữ Lưỡi nhợt, rêu trắng mỏng, mạch tế nhược.+ Pháp điều trị: Bổ khí dưỡng huyết, thông kinh hóa ứ
+ Phương dược: Hoàng kỳ Quế chi Ngũ vị thang gia vị
+ Châm cứu: Túc tam lý (III.36), Đại chùy (XIII.14), Cách du (VII.17),Can du (VII.18), Tỳ du (VII.20), Tam âm giao (IV.6), Hợp cốc (II.4) [42]
- Thể can thận âm hư:
+ Triệu chứng chính: đau nhức vai gáy và ngực lưng, đau căng đầu, tê vàyếu tứ chi, đau mỏi lưng gối, hoa mắt chóng mặt, nhìn mờ, triều nhiệt, ra mồhôi trộm Miệng họng khô, lưỡi đỏ ít rêu; mạch tế sác
+ Pháp điều trị: Tư dưỡng can thận, hoạt huyết thông kinh lạc
+ Phương dược: Hổ tiềm hoàn gia vị
+ Châm cứu: Thái khê (VIII.3), Đại trữ (VII.11), Huyền chung (XI.39) [42]
Trang 23* Do các thể đàm thấp và khí trệ huyết ứ đơn thuần ít gặp mà thườngphối hợp với các thể khác nên trên lâm sàng thường chia thành các thể:
- Thể Phong hàn thấp tý:
THCSC giai đoạn đầu chủ yếu biểu hiện bởi đau vùng cổ gáy, có thểđau lan xuống vai, tay, vận động nặng nề, khó khăn và không sưng nóng đỏcác khớp
- Thể Phong hàn thấp tý kèm can thận hư:
Bệnh lâu ngày, thể chất hư yếu, tà khí làm tổn thương tạng phủ Canthận hư gây cân cơ co rút, xương khớp nhức đau, biến dạng, vận động khókhăn [43]
1.3.3 Một số phương pháp điều trị chứng Kiên tý theo Y học cổ truyền
Điều trị chứng Kiên tý theo YHCT gồm: khu phong, tán hàn, trừ thấp,thông kinh hoạt lạc, tư bổ can thận nhằm khôi phục lại sự thăng bằng âmdương, phù chính khu tà, thông kinh hoạt lạc và khôi phục lại hoạt động sinh
lý bình thường của vùng vai gáy [10],[40],[41],[44],[45] Dựa vào pháp trêncác thầy thuốc đã đưa ra 2 phương pháp điều trị chính (dùng thuốc và khôngdùng thuốc)
Nền YHCT có một kho tàng các bài thuốc cổ phương có giá trị trên lâmsàng trong điều trị chứng Tý, tùy thuộc vào mỗi thể bệnh mà có một bài thuốcphù hợp Đối với thể phong hàn thấp tý, tùy vào nguyên nhân gây bệnh nàonổi trội hơn mà việc sử dụng thuốc biến hóa linh hoạt Nếu thiên về phong týthường dùng bài "Phòng phong thang" (Phòng phong, Cát cánh, Hạnh nhân,Khương hoạt ), thiên về hàn tý lại dùng "Ô đầu thang" (Ô đầu chế, Mahoàng, Hoàng kỳ ), và nếu thấp tý là chính thì dùng bài "Ý dĩ thang" (Ý dĩ,Khương hoạt, Thương truật, Độc hoạt, Quế chi ) Nhưng với chứng Kiên týthể phong hàn thấp tý kèm can thận hư cần dùng pháp công bổ kiêm trị thì
Trang 24"Quyên tý thang" là bài thuốc cổ phương thường được sử dụng (Khương hoạt,Hoàng kỳ, Sinh khương, Khương hoàng ) [46],[47],[48],[49],[50].
Về điều trị không dùng thuốc, thủ thuật xoa bóp bấm huyệt thường được
sử dụng trong điều trị giảm đau do THCSC Xoa bóp bấm huyệt với đặc điểmdùng bàn tay, ngón tay là chính để tác động lên huyệt, da thịt, gân khớp vớicác mức độ từ nông đến sâu, từ ngoài vào trong, từ trên xuống dưới, có tácdụng làm giãn mạch, tăng tuần hoàn tại chỗ, làm giãn cơ, đặc biệt là nhữngnhóm cơ đã bị co cứng trước đó Trong THCSC có hiện tượng co cứng cácnhóm cơ cạnh sống gây đau, hạn chế vận động Xoa bóp giúp cải thiện cáctình trạng trên và làm tăng tính linh hoạt của các khớp Theo YHCT, xoa bópthông qua tác động vào các huyệt vị, kinh lạc để khu tà, điều hòa được dinh
vệ, thông kinh hoạt lạc và điều hòa chức năng tạng phủ Một số động tác cơbản được tiến hành ở vùng CS cổ như: xoa, xát, day, ấn huyệt (Giáp tích, Kiêntỉnh, Phong trì, Đại chùy, Kiên ngung, A thị huyệt…), vận động CS cổ
Châm cứu là một trong những phương pháp chữa bệnh có lịch sử lâu đờicủa YHCT phương Đông Châm cứu được sử dụng để chữa bệnh ở TrungQuốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên và nhiều quốc gia trên thế giới [10]
Cơ chế tác dụng của châm cứu là điều hòa âm dương, và điều chỉnh cơnăng hoạt động của hệ kinh lạc để điều trị bệnh tật [9],[10] Châm cứu có bổ
có tả, tác dụng của hai thủ thuật này là để điều khí, khi khí được điều hòa thìhuyết sẽ hòa, khí huyết hòa thì kinh mạch thông sướng, âm dương được nuôidưỡng tốt, gân xương vững chắc, các khớp vận động được linh hoạt
Điện châm là phương pháp chữa bệnh phối hợp tác dụng chữa bệnh củachâm với tác dụng của dòng điện qua máy điện châm Đây là phương phápmới có sự kết hợp giữa YHCT và YHHĐ, để tăng tác dụng đắc khí và dẫn khíkhi châm cứu [10]
Trang 251.3.4 Các huyệt thường sử dụng trong điều trị chứng Kiên tý
Bảng 1.1 Các huyệt thường sử dụng trong điều trị chứng Kiên tý
Từ giữa xương chẩm (C1) đongang ra 2 thốn, huyệt ở chỗtrũng phía ngoài cơ thang, phíatrong cơ ức đòn chũm
Châm hướngmũi kim vềnhãn cầu bênđối diện 0,5 – 0,8 thốnĐại chùy
1 thốnĐại trữ
VII.11
Túc tháidương Bàngquang
Từ giữa khe D1 – D2 đo ngang
ra 1,5 thốn
Châm chếch0,5 thốn
Kiên tỉnh
XI.21
Túc thiếudương Đởm
Ở trên vai, nằm giữa đường nối
từ Đại chùy (XIII.14) đến đỉnhvai
Châm thẳng0,5 thốnKiên
ngung
II.15
Thủ dươngminh Đạitrường
Ở giữa mỏm cùng vai và mấuchuyển lớn xương cánh tay, ngaychính giữa phần trên cơ delta
Châm thẳng 0,5 – 1 thốn
Giáp tích
D1/2–D5/6
Huyệt ngoàikinh
Từ khe đốt sống đo ngang ra 0,5thốn
Châm chếch 0,3 – 0,5 thốnHợp cốc
II.4
Thủ dươngminh Đạitrường
Ở kẽ xương đốt bàn tay 1 và 2,trên cơ liên đốt mu tay 1 và phíadưới trong xương đốt bàn tay 2
Châm thẳng 0,5 – 0,8 thốn
A thị
huyệt
Huyệt ngoàikinh
Là các điểm đau xuất hiện khi cóbệnh, mà thầy thuốc phát hiện ratrong thăm khám hoặc bệnh nhânchỉ ra Chọn huyệt ở điểm ấn đaunhất của vùng bị bệnh
Tùy theo vịtrí huyệt
Trang 261.4 Tổng quan về điện châm và bài “Cát căn thang”
- Các trường hợp bệnh lý thuộc cấp cứu
- Người có sức khỏe yếu, thiếu máu, có tiền sử hoặc đang mắc bệnh tim,phụ nữ đang có thai hoặc hành kinh
- Cơ thể ở trạng thái không thuận lợi: vừa lao động xong, mệt mỏi, đói…
- Một số huyệt không có chỉ định châm hoặc cấm châm sâu như Phongphủ, Nhũ trung…[8],[10]
1.4.1.3 Cách tiến hành điện châm
- Sau khi đã chẩn đoán xác định bệnh, chọn phương huyệt và tiến hànhchâm kim đạt tới đắc khí: nối các huyệt cần được kích thích bằng xungđiện tới máy điện châm
Trang 27- Kiểm tra lại máy điện châm trước khi vận hành để đảm bảo an toàn.
- Tránh mọi động tác vội vàng khiến cường độ kích thích quá ngưỡnggây cơn co giật mạnh khiến bệnh nhân hoảng sợ
- Thời gian kích thích điện tùy thuộc yêu cầu chữa bệnh, có thể từ 15phút đến 1 tiếng (như trong châm tê để mổ)
1.4.1.4 Liệu trình điện châm
Thông thường điện châm 1 lần/ngày, mỗi lần 20 – 25 phút, 1 liệu trìnhđiều trị từ 10 – 15 ngày hoặc dài hơn tùy yêu cầu điều trị [10],[52]
Tần số của dòng điện điện châm theo pháp bổ là 1 - 3 Hz, theo pháp tả
là 4 - 10 Hz Tùy theo ngưỡng chịu đựng của bệnh nhân mà điều chỉnh cường
độ điện châm cho phù hợp [10],[52],[53],[54]
1.4.2 Bài “Cát căn thang”
1.4.2.1 Nguồn gốc bài thuốc
Bài thuốc “Cát căn thang” được tác giả Trương Giới Tân (1536 - 1640sau Công nguyên) tự Cảnh Nhạc, viết trong chương 66 của tác phẩm “CảnhNhạc toàn thư” “Cảnh Nhạc toàn thư” là bộ y thư được xuất bản năm 1624,đời nhà Minh, gồm 64 quyển, bao quát toàn bộ từ y luận, chẩn đoán, bản thảo,phương tễ, các khoa lâm sàng Trương Cảnh Nhạc chủ trương lấy sinh khí củacon người ta làm chủ, dương khó được mà dễ mất, mất rồi thì khó có lại, do
đó chủ trương ôn bổ [55]
1.4.2.2 Cấu trúc bài thuốc
Quế chi 8g Tế tân 6g
Chỉ xác 8g
Trang 281.4.2.3 Tác dụng
Giải cơ, trừ phong hàn, ôn thông kinh lạc
1.4.2.4 Phân tích bài thuốc
- Cát căn là chủ dược của bài thuốc, có tác dụng giải cơ trong trường hợp cơ
bị co cứng do cảm phải ngoại tà phong hàn thấp Hỗ trợ tác dụng này choCát căn có Bạch thược, làm tăng tác dụng thư cân chỉ thống
- Phòng phong, Tế tân, Quế chi, Ma hoàng, Sinh khương có tác dụng trừphong hàn tà ở cơ biểu Tế tân, Quế Chi làm ôn ấm kinh lạc, thông kinhhoạt lạc
- Bạch thược bổ âm, dưỡng huyết hòa âm, liễm hãn làm giảm sức phát hãncủa Ma hoàng, Quế chi
- Đảng sâm, Chích cam thảo bổ khí, hỗ trợ nâng cao chính khí Chích camthảo còn có tác dụng hòa hoãn cơn đau
- Chỉ xác lý khí khoan hung, Xuyên khung hành khí trong huyết để trừ đau,trị các chứng đau do bế tắc kinh lạc [49],[55],[56],[57],[58]
1.4.2.5 Các vị thuốc trong bài thuốc
Xem phụ lục 1
Trang 29Chương 2: CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU2.1 Chất liệu nghiên cứu
2.1.1 Bài thuốc “Cát căn thang”
Tiêu chuẩn chất lượng
Radix
Quả chín còn xanh vỏcủa một số cây thuộc
8 Quế chi Cành nhỏ của nhiều
11 Tế tân Toàn cây phơi khô
của cây Bắc Tế tân
Radix et Rhizoma
Trang 30- Các vị thuốc được bào chế cơ sở tại khoa Dược, Bệnh viện Y học cổ truyền
TW theo quy định của Bộ Y tế
- Thuốc được sắc và đóng sẵn gói, 150ml/gói, 1 thang sắc thành 2 gói tạikhoa Dược, Bệnh viện Y học cổ truyền TW theo quy trình bằng thiết bịKYUNG SEO MACHINE của Hàn Quốc Thời gian sắc 1 lần là 2 tiếng
- Cách dùng: Mỗi ngày uống 2 gói, chia 2 lần sáng, chiều
- Chống chỉ định: bệnh nhân dị ứng với bất kỳ thành phần nào của bài thuốc
2.1.2 Công thức huyệt điện châm trong nghiên cứu
Công thức huyệt gồm: Phong trì, Đại chùy, Đại trữ, Kiên tỉnh, Kiênngung, Giáp tích D1/2 – D5/6, Hợp cốc, A thị huyệt
2.1.3 Phương tiện nghiên cứu
-Kim châm cứu làm bằng thép không gỉ, đầu nhọn, đường kính 0,5 mm, dài 5
cm, xuất xứ hãng Energy, Trung Quốc
-Pince vô khuẩn
Trang 312.2 Đối tượng nghiên cứu
Các bệnh nhân được chẩn đoán là đau vai gáy do THCSC, điều trị tạibệnh viện YHCT TW
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học hiện đại
- Bệnh nhân tuổi từ 18 trở lên, không phân biệt giới tính, nghề nghiệp
- Bệnh nhân được chẩn đoán xác định THCSC:
+ Lâm sàng: BN có HC cột sống cổ (trong đó phải có triệu chứng đau vaigáy), HC rễ BN được chẩn đoán lần đầu hoặc đợt cấp của bệnh mạn tính.+ Cận lâm sàng có hình ảnh thoái hóa trên phim X-quang CS cổ và không
có biểu hiện viêm trong xét nghiệm máu
- Tình nguyện tham gia nghiên cứu và tuân thủ đúng liệu trình điều trị
- Không áp dụng các phương pháp điều trị khác trong thời gian nghiên cứu
2.2.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học cổ truyền
Bệnh nhân được chẩn đoán chứng Kiên tý thể Phong hàn thấp tý: đauvùng cổ gáy, có thể đau lan xuống vai, tay, vận động nặng nề, khó khăn vàkhông sưng nóng đỏ các khớp
2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
- Bệnh nhân đau vai gáy do bệnh lý không phải THCSC
- Bệnh nhân đau vai gáy do THCSC có hội chứng chèn ép tủy, TVĐĐ
- Bệnh nhân đau vai gáy kèm theo các bệnh mạn tính như lao, suy tim, suygan, suy thận, HIV/AIDS,…; các bệnh viêm nhiễm cấp tính như nhiễmtrùng huyết, viêm phổi, viêm da tại vùng vai gáy…
- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
- Bệnh nhân không tuân thủ điều trị
2.3 Địa điểm, thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện YHCT TW
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/2014 đến tháng 10/2014
Trang 322.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu thiết kế theo phương pháp can thiệp lâm sàng mở, so sánhtrước và sau điều trị, có đối chứng
2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Chọn các BN được chẩn đoán là THCSC, có chỉ định điều trị bằng điệnchâm, thuốc YHCT, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về đối tượng nghiên cứu
đã đề cập đến trong mục 2.2.1 và 2.2.2 Các BN được chia thành hai nhóm,theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích, cho đến khi mỗi nhóm được 30 BN,
BN giữa hai nhóm tương đồng về tuổi, mức độ đau theo thang VAS và thờigian từ lúc đau đến khi khám:
- Nhóm chứng (I): 30 bệnh nhân điều trị bằng điện châm đơn thuần
- Nhóm nghiên cứu (II): 30 bệnh nhân điều trị bằng điện châm và uốngthuốc sắc của bài thuốc “Cát căn thang”
2.4.3 Quy trình nghiên cứu
Bệnh nhân được chẩn đoán đau vai gáy do THCSC, đáp ứng các tiêuchuẩn chọn bệnh nhân à được lựa chọn vào đối tượng nghiên cứu
Chia 2 nhóm đảm bảo sự tương đồng về tuổi, mức độ bệnh, thời gian đau
Đánh giá các triệu chứng lâm sàng trước điều trị (T0)
Làm các xét nghiệm CLS cần thiết:
- Cả hai nhóm: chụp X-quang cột sống cổ 3 tư thế thẳng, nghiêng vàchếch ¾; công thức máu và máu lắng 1h - 2h
- Nhóm nghiên cứu: chức năng gan (AST, ALT), thận (Ure, Creatinin)
Áp dụng phương pháp điều trị đối với từng nhóm:
- Nhóm nghiên cứu: uống thuốc sắc bài “Cát căn thang” và điện châm
- Nhóm chứng: điện châm đơn thuần
Trang 33Sơ đồ quy trình nghiên cứu
Chuẩn bị bệnh nhân và trang thiết bị trước khi tiến hành:
- Chuẩn bị địa điểm châm cứu: phòng thoáng mát, sạch sẽ, đủ ánh sáng
- Chuẩn bị BN: BN được giải thích rõ về quá trình điện châm, đo huyết áptrước khi tiến hành
Phương pháp điện châm:
- Công thức huyệt: Phong trì, Đại chùy, Đại trữ, Kiên tỉnh, Kiên ngung,Giáp tích D1/2 – D5/6, Hợp cốc, A thị huyệt
- Sử dụng pháp tả đối với thể Phong hàn thấp tý, tần số điện châm 4 - 10
Hz, điều chỉnh cường độ điện châm phù hợp với bệnh nhân, lưu kim 25 phút.Điện châm 1 lần/ngày
Trang 34 Theo dõi các biểu hiện lâm sàng và yếu tố liên quan tới quá trình điều trị.
Liệu trình điều trị cho 2 nhóm là 3 tuần, đánh giá kết quả sau tuần 1 (T1),sau tuần 2 (T2) và sau tuần 3 (T3) Nhóm nghiên cứu được làm lại xétnghiệm chức năng gan, thận sau 3 tuần
2.3.4 Các chỉ tiêu theo dõi
2.3.4.1 Các triệu chứng lâm sàng theo YHHĐ trước và sau điều trị
Triệu chứng toàn thân: Ý thức, mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ
Triệu chứng cơ năng:
- Mức độ đau của bệnh nhân: đánh giá theo thang điểm VAS
- Vị trí đau: vùng đỉnh, chẩm, cổ gáy, vai, tay, ngực
- Hội chứng giao cảm cổ sau (tê bì, nhức đầu, chóng mặt, ù tai, mất ngủ)
Triệu chứng thực thể:
- Hội chứng cột sống cổ:
+ Co cứng cơ (4 vị trí): cổ, vai, ngang D6, xung quanh xương bả vai.+ Tầm vận động cột sống cổ (6 động tác): cúi, ngửa, nghiêng trái,nghiêng phải, quay trái, quay phải
Bộ câu hỏi Neck Disability Index (NDI)
2.3.4.3 Xét nghiệm cận lâm sàng trước điều trị
- Công thức máu, máu lắng 1h - 2h
- Hình ảnh tổn thương trên phim Xquang cột sống cổ
Trang 352.3.4.4 Các tác dụng không mong muốn xuất hiện trong quá trình điều trị
- Vựng châm, gãy kim, chảy máu, nhiễm trùng tại chỗ châm
- Rối loạn tiêu hóa, dị ứng ngoài da
- Thay đổi chỉ số chức năng gan, thận
2.3.5 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị
2.3.5.1 Đánh giá hiệu quả giảm đau theo thang điểm VAS
Mức độ đau chủ quan của bệnh nhân được lượng giá bằng thang VAS(Visual Analogue Scale) Thang VAS được chia thành 10 đoạn bằng nhau bởi
11 điểm từ 0 (hoàn toàn không đau) đến 10 (đau nghiêm trọng, không thể chịuđược, có thể choáng ngất) Đánh giá mức độ đau lúc vào viện và sau từngtuần điều trị (T0, T1, T2, T3) Thang VAS được chia thành 6 mức độ sau:
Bảng 2.1 Thang điểm VAS
8 < VAS ≤ 10 điểm Đau nghiêm trọng không chịu được 5 điểm
-Đánh giá và so sánh mức độ đau theo thang điểm VAS trước và sau điều trịcủa từng nhóm và giữa hai nhóm ở T0, T1, T2, T3
2.3.5.2 Đánh giá, so sánh các triệu chứng lâm sàng sau điều trị của hai nhóm
Phương pháp đo tầm vận động của cột sống cổ dựa trên phương pháp
đo tầm vận động của khớp do Viện hàn lâm các nhà phẫu thuật chỉnh hình của
Mỹ đề ra [61]
Trang 36- Theo phương pháp này, mọi cử động khớp đều được đo từ vị trí khởi đầuZero.
- Vị trí Zero là tư thế thẳng của người bình thường, đầu thẳng, mắt nhìn ra phíatrước, hai chân thẳng, đầu gối không gập, hai bàn chân song song với nhau,
bờ trong hai bàn chân áp sát vào nhau
- Vị trí giải phẫu duỗi của chi và thân thể được quy ước là 00
.
- Tầm hoạt động của khớp được đo là chủ động hoặc thụ động
+ Vận động chủ động là chuyển động khớp của bệnh nhân qua tầm vậnđộng góc quy định của khớp
+ Vận động thụ động là chuyển động khớp của người khám qua tầm vậnđộng góc quy định của khớp
- Dụng cụ đo: gốc thước là mặt phẳng hình tròn, chia độ từ 00 - 3600, một cành
di động và một cành cố định, dài 30cm
- Tư thế bệnh nhân: ngồi thẳng, tựa lưng ngang vai, khớp gối và háng gậpvuông góc, hai bàn chân đặt trên sàn nhà, hai tay xuôi khép sát dọc thânngười
Đo độ gấp duỗi: người đo đứng phía bên bệnh nhân, hai cành của
thước đi qua đỉnh đầu, người bệnh ở tư thế thẳng góc với mặt đất (đứng hayngồi), bệnh nhân cúi ngửa cổ lần lượt, cành cố định ở vị trí khởi điểm, cành diđộng theo hướng đi của đỉnh đầu Bình thường gấp có thể đạt đến cằm chạmvào ngực, duỗi đến mức ụ chẩm nằm ngang
Đo độ nghiêng bên: người đo đứng ở phía sau bệnh nhân, gốc thước
đặt ở mỏm gai C7, cành cố định nằm ngang song song với mặt đất, cành diđộng trùng với trục đứng của thân Góc đo được là góc tạo giữa cành cố địnhnằm ngang và cành di động đặt theo hướng đường nối từ điểm gốc C7 đếnđỉnh đầu bệnh nhân
Đo cử động xoay: người đo đứng ở phía sau, gốc thước là giao điểm
của đường nối đỉnh của vành tai hai bên cắt đường giữa thân Hai cành củathước chập lại đặt theo hướng nối đỉnh đầu đi qua đỉnh mũi Khi bệnh nhân
Trang 37xoay đầu lần lượt sang từng bên, cành di động của thước xoay theo hướngđỉnh mũi trong khi cành cố định ở lại vị trí cũ.
Mức độ chính xác và yếu tố ảnh hưởng phụ thuộc vào trình độ và sựthận trọng của người đo, hiểu biết và sự hợp tác của đối tượng [62],[63]
Trang 38chạm sát vào ngực, khoảng cách chẩm - tường và cằm - ngực bằng 0 cm Khi
có tổn thương cột sống cổ hoặc lưng (gù, dính CS cổ…) hoặc bệnh nhân đauvai gáy cấp có co cứng cơ, hạn chế vận động CS cổ thì ụ chẩm có thể khôngsát được với tường mà có một khoảng cách, cằm không chạm được vào ngựckhi cúi tối đa Đo hai khoảng cách này có thể đánh giá mức độ của bệnh [64]
Bảng 2.4 Đánh giá co cứng cơ
Bảng 2.5 Đánh giá hội chứng rễ
2.3.5.3 Đánh giá mức độ cải thiện hạn chế sinh hoạt hàng ngày theo Bộ câu hỏi Neck Disability Index (NDI)
Bảng 2.6 Đánh giá mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày (NDI) [60]
+ Đánh giá mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày của từng nhóm và so sánhhai nhóm ở các thời điểm T0, T1, T2, T3
2.3.5.4 Đánh giá kết quả điều trị chung
Dựa vào tổng điểm của 5 chỉ số:
Trang 39- Mức độ đau VAS
- Mức độ hạn chế vận động cột sống cổ
- Co cứng cơ
- Hội chứng rễ
- Mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày theo bộ câu hỏi NDI
Bảng 2.7 Đánh giá kết quả điều trị chung
- Tính giá trị trung bình x và độ lệch chuẩn SD
- So sánh giá trị trung bình của các nhóm bằng T – test, so sánh các tỷ lệcủa các nhóm bằng Test χ2
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p ≤ 0,05
2.3.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
- Đề cương nghiên cứu đã được Khoa YHCT, Trường Đại học Y Hà Nội
và Hội đồng khoa học của Bệnh viện YHCT TW thông qua
- Nghiên cứu chỉ nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho bệnh nhân,không nhằm mục đích nào khác
- Các bệnh nhân đều tự nguyện tham gia trong nghiên cứu sau khi đượcgiải thích rõ phác đồ điều trị
Trang 40- Khi đối tượng nghiên cứu có dấu hiệu bệnh nặng thêm, hoặc bệnh nhânyêu cầu ngừng tham gia nghiên cứu thì chúng tôi sẽ ngừng nghiên cứuhoặc thay đổi phác đồ điều trị.
- Khách quan trong khám và đánh giá bệnh nhân, trung thực trong xử lý
số liệu
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi
Biểu đồ 3.1 Đặc điểm chung về tuổi của đối tượng nghiên cứu
Nhận xét:
Các bệnh nhân trong nghiên cứu chỉ có 1 bệnh nhân ở mỗi nhóm cótuổi dưới 40 (37 tuổi) Nhóm tuổi từ 40 đến 59 chiếm tỷ lệ khá cao, 43,3% ởnhóm chứng và 36,7% ở nhóm nghiên cứu Tỷ lệ gặp cao nhất là bệnh nhântuổi từ 60 trở lên chiếm 56,7% cả hai nhóm, (53,3% nhóm chứng và 60%nhóm nghiên cứu) Tuổi trung bình của nhóm chứng là 60,33 ± 9,23, nhómnghiên cứu là 60,47 ± 10,72, cả hai nhóm tuổi trung bình là 60,40 ± 9,92 Sựkhác biệt về tuổi giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)
3.1.2 Phân bố bệnh nhân theo giới
Biểu đồ 3.2 Đặc điểm chung về giới của đối tượng nghiên cứu
Nhận xét: