Phan Thị Thanh Lan ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG PHÔI SAU RÃ ĐÔNG VÀ TỶ LỆ CÓ THAI SAU CHUYỂN PHÔI NGÀY 2 - NGÀY 3 ĐÔNG LẠNH THEO PHƯƠNG PHÁP ĐÔNG LẠNH CHẬM Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.. ĐẶ
Trang 1Phan Thị Thanh Lan
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG PHÔI SAU RÃ ĐÔNG
VÀ TỶ LỆ CÓ THAI SAU CHUYỂN PHÔI
NGÀY 2 - NGÀY 3 ĐÔNG LẠNH THEO PHƯƠNG PHÁP ĐÔNG LẠNH CHẬM
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Viết Tiến
TS Vũ Văn Tâm
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Hai phương pháp trữ lạnh phôi được sử dụng nhiều nhất hiện nay là hạ nhiệt độ chậm (slow-freezing) và thuỷ tinh hoá (vitrification)
Sự khác biệt của 2 phương pháp này là ở tốc độ hạ nhiệt và nồng độ chất bảo quản (CPA).
Hạ nhiệt độ chậm: mẫu tế bào được làm lạnh với tốc độ hạ nhiệt chậm (1-30C/1 phút) từ nhiệt độ sinh lý xuống nhiệt độ rất thấp (khoảng - 800C) trước khi đưa mẫu vào lưu trữ trong
ni - tơ lỏng Tốc độ rã đông cũng diễn ra chậm, quá trình xâm nhập và loại bỏ CPA được diễn ra qua nhiều bước nhỏ.
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Đây là báo cáo đánh giá hiệu quả sau chuyển phôi ngày 2 – ngày 3 đông lạnh theo phương pháp đông lạnh chậm, tại bệnh viện Phụ sản Trung ương trong 2 năm, từ tháng 1 năm 2013 đến tháng 1 năm 2015, với 2 mục tiêu:
1 Đánh giá chất lượng phôi sau rã đông và tỷ lệ có thai và diễn tiến thai kỳ sau chuyển phôi ngày 2 đông lạnh theo phương pháp đông lạnh chậm
2 Đánh giá chất lượng phôi sau rã đông và tỷ lệ có thai và diễn tiến thai kỳ sau chuyển phôi ngày 3 đông lạnh theo phương pháp đông lạnh chậm
Trang 4ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng 1: BN chuyển phôi rã đông nuôi qua đêm của phôi đông lạnh ngày 2 theo PP đông lạnh chậm.
Đối tượng 2: BN chuyển phôi rã đông nuôi qua đêm của phôi đông lạnh ngày 3 theo PP đông lạnh chậm.
2 Địa điểm nghiên cứu:
Trung tâm Hỗ trợ sinh sản – BV Phụ Sản Trung ương
3 Thời gian nghiên cứu: từ tháng 1/2013 đến 1/2015.
4 Phương pháp nghiên cứu
Mô tả hồi cứu.
Trang 5ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3 Cỡ mẫu nghiên cứu
• Công thức tính cỡ mẫu:
• n : cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu
• Z 21-/2 : hệ số tin cậy, với α = 0,05 Z 21-/2 = 1,962
• p: là tỷ lệ có thai lâm sàng sau chuyển phôi đông lạnh, ước tính từ NC của Nguyễn Thị Minh (2006) tại BV Phụ sản TW: 28,1%
• α: mức ý nghĩa thống kê, quy ước trong nghiên cứu này = 0,05
• ε: sai số tương đối, chọn ε = 0,4
• Sau khi áp dụng tính toán, thì số lượng đối tượng NC cần có: 58 người cho mỗi nhóm
• Thực tế, trong khoảng thời gian NC trên chúng tôi lấy được 162 BN chuyển phôi ngày 2 và 58 BN chuyển phôi ngày 3 phù hợp tiêu chuẩn NC
2
2 2 / 1
) (
) 1
(
p
p
p Z
Trang 6PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH VÀ THU THẬP SỐ LIỆU
Tất cả phôi dư đã được trữ lạnh theo pp đông lạnh chậm, sau khi được chấm điểm chất lượng phôi
Phôi được rã đông, đánh giá chất lượng và nuôi qua đêm Mục tiêu khi rã đông là có ít nhất 1 phôi sống, chúng tôi rã số phôi trữ cho tới khi đạt mục tiêu này.
Đánh giá chất lượng phôi trước chuyển Với số phôi chuyển, nếu có nhiều hơn 5 phôi sống, chúng tôi sẽ chỉ lựa chọn 5 phôi tốt nhất để chuyển
Trang 7Các chỉ tiêu nghiên cứu
1 Hình thái cấu trúc
• Kích thước phôi bào.
• Chất lượng phôi trước đông.
• Chất lượng phôi rã đông.
• Chất lượng phôi trước chuyển.
• Tỷ lệ phôi sống sau rã đông
• Tỷ lệ phôi thoái hoá hoàn toàn
• Tỷ lệ phôi sống nguyên vẹn 100%
• Tỷ lệ phôi phân chia tiếp
Trang 8Các chỉ tiêu nghiên cứu
2 Tỷ lệ có thai
3 Diễn biến thai kỳ
• Có thai sinh hoá, có thai lâm sàng, sảy thai, thai chết lưu, đẻ con sống khoẻ mạnh, đẻ con dị tật.
4 Một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ có thai
• Độ dày niêm mạc tử cung.
• Điểm chuyển phôi.
Trang 9Tiêu chuẩn chấm điểm phôi ngày 2, ngày 3
Phôi ngày 2: 4 tế bào đồng đều, không
phân mảnh bào tương
Phôi ngày 3: 8 tế bào đồng đều, không
phân mảnh bào tương
Phôi 5 tế bào không đồng đều, tỉ lệ
mảnh vỡ 30%
Phôi 6 tế bào không đồng đều, tỉ lệ
mảnh vỡ >50%
Trang 10Chấm điểm chuyển phôi
1 Chấm điểm chất lượng phôi trước chuyển
• 2 điểm : có ≥ 2 phôi độ 3.
• 1 điểm : có 1 phôi độ 3.
• 0 điểm : không có phôi độ 3.
2 Chấm điểm độ dày NMTC trước chuyển phôi
• 2 điểm : 7mm < độ dày NMTC < 14mm.
• 1 điểm : độ dày NMTC =7mm hoặc = 14mm.
• 0 điểm : độ dày NMTC < 7mm hoặc > 14mm.
3 Chấm điểm kỹ thuật chuyển phôi
• 2 điểm: Cathéter sau chuyển phôi sạch, không nhày máu,
không sót phôi, không kẹp CTC, không nong CTC.
• 1 điểm: Cathéter sau chuyển phôi có nhày hoặc/ và kẹp CTC, không sót phôi, không nong CTC.
• 0 điểm: Cathéter sau chuyển phôi có máu hoặc sót phôi, hoặc nong CTC.
Tổng điểm cao nhất là 6, thấp nhất là 0.
Trang 11KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Bảng 1: Một số đặc điểm của BN trong chu
kỳ chuyển phôi trữ (FET)
Đặc điểm
Nhóm BN chuyển phôi ngày 2
Nhóm BN chuyển phôi ngày 3 Tuổi 33.9 ± 6 33.4 ± 4.8 p > 0.05
Độ dày niêm mạc 9.2 ± 1.4 9 ± 1 p > 0.05 Điểm chuyển phôi 4 ± 1.7 3.6 ± 2.1 p > 0.05
Số phôi được rã đông / chu kỳ FET 4.5 ± 2.2 4.4 ± 2.4 p > 0.05
Số phôi chuyển / chu kỳ FET 2.6 ± 1.5 2.4 ± 1.8 p > 0.05
Trang 12Bảng 2 Đặc điểm mẫu phôi nghiên cứu.
Đặc điểm chuyển phôi ngày 2 Nhóm bệnh nhân chuyển phôi ngày 3 Nhóm bệnh nhân
Số phôi đông 850 271
Số phôi rã 736 253
Số phôi sống 460 143
Số phôi phân chia tiếp 182 53
Số phôi chuyển 420 137
• Sau rã: nhóm phôi ngày 2, có 12/162 BN (7.4%) toàn bộ số phôi trữ bị thoái hoá Nhóm phôi ngày 3, số liệu là 13/58 (22.4%), nên không có phôi để nuôi tiếp, BN không có phôi để chuyển
• Trong số phôi sống, sau khi nuôi qua đêm, ở nhóm phôi ngày 2, có thêm 20/460 (4.4%) phôi bị thoái hoá hoàn toàn Ở nhóm phôi ngày 3, số liệu là 7/143(4.9%)
• Mojtaba R.V-2009 tỷ lệ số chu kỳ không có phôi để chuyển do toàn bộ số phôi ngày 3 sau rã thoái hoá là 4.6%
Trang 13Bảng 3 Chất lượng phôi trước đông, chất lượng phôi sau rã,
chất lượng phôi trước chuyển
Chất lượng phôi
Nhóm phôi ngày 2 Nhóm phôi ngày 3
p
n Trung bình số phôi / chu kỳ
Trung bình
số phôi / chu kỳ FET Trước đông độ 1 225 1.4 ± 2 66 1.1 ± 1.5 p > 0.05 Trước đông độ 2 259 1.6 ± 1.7 97 1.7 ± 1.7 p > 0.05 Trước đông độ 3 366 2.3 ± 2.8 108 1.9 ± 2.1 p > 0.05 Sau rã độ 1 249 1.5 ± 1.6 72 1.2 ± 1.4 p >0.05 Sau rã độ 2 76 0.5± 1.0 48 0.8 ± 1.1 p < 0.05
Sau rã độ 3 148 0.9 ± 1.4 27 0.5 ± 0.9 p < 0.05
Trước chuyển độ 1 239 1.5 ± 1.4 69 1.2 ± 1.4 p > 0.05 Trước chuyển độ 2 60 0.4 ± 0.7 23 0.4 ± 0.7 P > 0.05 Trước chuyển độ 3 121 0.7 ± 1.1 43 0.7 ± 1.1 p >0.05
Trang 14Bảng 4 Chất lượng phôi sau rã và chất lượng
phôi sau khi nuôi qua đêm
Tỷ lệ Nhóm phôi ngày 2 Nhóm phôi ngày 3
Tỷ lệ sống sau rã 460/736 = 62.5% 143/253 = 56.5% p >0.05
Tỷ lệ sống nguyên vẹn sau rã 289/736 = 39.3% 84/253 = 33.2% p >0.05
Tỷ lệ phôi thoái hoá hoàn toàn 263/736 = 35.7% 106/253 = 41.9% p >0.05
Tỷ lệ phôi phân chia tiếp 182/460 = 39.6% 53/143 = 37.1% p >0.05
• N2: tỷ lệ phôi sống sau rã Kuwayama M -2005 là 91%,Mojtaba R V- 2009 là 82.8% và tỷ lệ phôi sống nguyên vẹn sau rã 56.2%
• N3: tỷ lệ phôi sống sau rã (Rama Raju- 2008 là 60% , Li Y-2007 là 91%, Balaban -2008 là 88.7%) và tỷ lệ phôi phân chia tiếp (Balaban-2008 là 49.5%)
Trang 15Kết quả
Nhóm bệnh nhân chuyển
phôi ngày 2
Nhóm bệnh nhân chuyển
phôi ngày 3
Không có thai 137 84.6 51 87.9
Bảng 5 Kết quả có thai và diễn biến thai kỳ sau chuyển phôi
• N2: Mojtaba R V- 2009 có thai 21.4% Kuwayama M -2005 có thai 51%
• N3: Rama Raju -2005 (17.4%), Li Y-2007 (38%)
Trang 16KẾT LUẬN
So sánh tỷ lệ phôi sống, tỷ lệ có thai, tỷ lệ đẻ con sống, sau chuyển phôi đông lạnh chậm giữa 2 nhóm phôi ngày 2- ngày 3
là không có sự khác biệt.
sau rã đông khi sử dụng phương pháp đông lạnh chậm là khá thấp Hơn nữa số liệu của chúng tôi cũng cho thấy rằng tỷ lệ phôi thoái hoá hoàn toàn và số chu kỳ không có phôi chuyển do toàn bộ số phôi trữ bị thoái hoá là cao Chính vì vậy, số lượng phôi rã đông trong mỗi chu kỳ chuyển phôi đông là khá cao.
Trang 17KẾT LUẬN
Tỷ lệ có thai sau chuyển phôi đông lạnh chậm khá thấp (12.1% - 15.4%) Do vậy, hiện nay tại Trung tâm Hỗ trợ sinh sản - Bệnh viện Phụ sản Trung ương áp dụng trữ phôi theo phương pháp thuỷ tinh hoá thay thế dần phác đồ đông lạnh chậm cổ điển đang được thực hiện với mong muốn nâng cao hiệu quả lâm sàng, tiết kiệm thời gian và chi phí