1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG và KIẾN THỨC, THỰC HÀNH của NGƯỜI dân về sử DỤNG, bảo QUẢN NHÀ TIÊU,PHÒNG CHỐNG BỆNH lây TRUYỀN QUA PHÂN tại 2 xã THÀNH PHỐ sơn LA năm 2015

100 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo một số nghiên cứu, cótới hơn 80% các bệnh có liên quan đến nguồn nước và nhà tiêu không hợp vệsinh như tiêu chảy, thương hàn, tả, lỵ, giun sán, viêm gan,… Theo báo cáoChương trình n

Trang 1

LÙ THỊ ĐOÀN

THỰC TRẠNG VÀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CỦA NGƯỜI DÂN VỀ SỬ DỤNG, BẢO QUẢN NHÀ TIÊU, PHÒNG CHỐNG BỆNH LÂY TRUYỀN QUA PHÂN TẠI 2 XÃ THÀNH PHỐ SƠN LA NĂM 2015

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG

Thái Bình - năm 2015

Trang 2

LÙ THỊ ĐOÀN

THùC TR¹NG Vµ KIÕN THøC, THùC HµNH CñA NG¦êI D¢N VÒ Sö DôNG, B¶O QU¶N

NHµ TI£U, PHßNG CHèNG BÖNH L¢Y TRUYÒN QUA PH

¢N T¹I 2 X· THµNH PHè S¥N LA N¡M 2015

Trang 3

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn trân trọng nhất tới Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học, Khoa Y tế Công cộng trường Đại học Y Dược Thái Bình đã tạo điều kiện tốt nhất để giúp tôi hoàn thành khóa học.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo Sở Y tế Sơn La, Ban Lãnh đạo Trung tâm Y tế thành phố Sơn La đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Ngô Thị Nhu,

TS Hoàng Cao Sạ người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận văn tốt nghiệp.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Chính quyền và trạm Y tế xã Chiềng Đen, phường Chiềng Sinh nơi đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Cuối cùng tôi xin tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến bạn bè, đồng nghiệp và gia đình, chồng con đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi cả về vật chất và tinh thần trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Bình, tháng 10 năm 2015

Trang 4

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu được tiến hànhnghiêm túc, khoa học và là công trình nghiên cứu do tôi làm chủ nhiệm.Các số liệu trong luận văn là trung thực và khoa học Nếu sai tôi hoàntoàn chịu trách nhiệm.

Tác giả

Lù Thị Đoàn

Trang 5

- VSMT Vệ sinh môi trường

- WHO World Health Organization

(Tổ chức Y tế Thế giới)

Trang 6

Chương 1 3

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Nhà tiêu hộ gia đình 3

1.1.1 Khái niệm nhà tiêu [6] 3

1.1.2 Các loại nhà tiêu hộ gia đình đang được sử dụng ở Việt Nam [5] 4

1.2 Vai trò của nhà tiêu trong phòng bệnh lây truyền qua phân người 8

1.2.1 Chất thải (phân người) và ý nghĩa của việc xử lý chất thải 9

1.2.2 Vai trò của nhà tiêu trong phòng bệnh 11

1.3 Một số nghiên cứu về nhà tiêu và kiến thức, thực hành phòng chống bệnh lây qua phân trên thế giới và Việt Nam 13

1.3.1 Nghiên cứu trên thế giới 13

1.3.2 Nghiên cứu tại Việt Nam 16

Chương 2 23

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Địa bàn, đối tượng và thời gian nghiên cứu 23

2.1.1 Địa bàn nghiên cứu 23

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu 24

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 25

2.2 Phương pháp nghiên cứu 25

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 25

2.2.2 Chọn mẫu và cỡ mẫu 25

2.2.3 Các kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu và tiêu chuẩn đánh giá 27

2.2.4 Biến số và chỉ số trong nghiên cứu 31

2.2.5 Phương pháp khống chế sai số 32

2.2.6 Phương pháp xử lý số liệu 33

2.2.7 Tổ chức thực hiện nghiên cứu 33

Trang 7

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34

3.1 Thông tin chung về địa bàn và đối tượng nghiên cứu 34

3.2 Thực trạng nhà tiêu hộ gia đình 36

3.3 Kiến thức và thực hành của người dân về nhà tiêu hộ gia đình và phòng bệnh liên quan 40

Chương 4 53

BÀN LUẬN 53

4.1 Một số đặc điểm đối tượng và địa bàn nghiên cứu 53

4.2.Thực trạng nhà tiêu hộ gia đình tại địa bàn nghiên cứu 55

4.3 Kiến thức và thực hành của người dân tại địa bàn nghiên cứu về nhà tiêu và các bệnh lây truyền qua phân 66

KẾT LUẬN 73

KHUYẾN NGHỊ 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 8

Bảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo dân tộc 34Bảng 3.3 Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu 35Bảng 3.4 Điều kiện kinh tế của các hộ gia đình điều tra 35Bảng 3.5 Tỷ lệ sử dụng nhà tiêu tại các hộ gia đình điều tra36Bảng 3.6 Tỷ lệ các loại nhà tiêu trên số hộ gia đình điều tra37Bảng 3.7 Tỷ lệ nhà tiêu tự hoại đạt yêu cầu vệ sinh 38Bảng 3.8 Tỷ lệ nhà tiêu thấm dội nước đạt yêu cầu vệ sinh 38Bảng 3.9 Tỷ lệ nhà tiêu hai ngăn đạt yêu cầu vệ sinh 39Bảng 3.10 Tỷ lệ nhà tiêu đào cải tiến đạt yêu cầu vệ sinh 39Bảng 3.11 Kiến thức của người dân về các loại nhà tiêu hợp

vệ sinh 40Bảng 3.12 Kiến thức của người dân về vai trò nhà tiêu hợp vệ

sinh 41Bảng 3.13 Kiến thức của người dân về tác hại nhà tiêu không

HVS 41Bảng 3.14 Kiến thức của người dân về các bệnh lây truyền

qua phân 43Bảng 3.15 Kiến thức của người dân về phòng bệnh lây truyền

qua phân 44Bảng 3.16 Thực hành của người dân về rửa tay sau khi đại,

tiểu tiện 45Bảng 3.17 Tỷ lệ người dân có rửa tay xà phòng sau khi đại,

tiểu tiện 46Bảng 3.18 Thực hành của người dân về phòng bệnh lây

truyền qua phân 46Bảng 3.19 Tỷ lệ hộ gia đình có ủ phân trước khi sử dụng 49Bảng 3.20 Mối liên quan giữa mắc tiêu chảy với sử dụng nhà

tiêu hợp vệ sinh 50Bảng 3.21 Tỷ lệ người dân được tiếp cận các thông tin về

VSMT 50Bảng 3.22 Người cung cấp thông tin về vệ sinh môi trường

cho người dân 51Bảng 3.23 Các thông tin về vệ sinh môi trường người dân

được nhận 51

Trang 9

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ các loại nhà tiêu hộ gia đình hợp vệ sinh .37Biểu đồ 3.3 Kiến thức của người dân về tác hại của nhà tiêu

không HVS ở 2 xã 42Biểu đồ 3.4 Kiến thức của người dân ở 2 xã về các bệnh lây

truyền qua phân 43Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ người dân cho rằng bệnh lây truyền qua

phân có thể phòng được 44Biểu đồ 3.6 Kiến thức của người dân ở 2 xã về phòng bệnh

lây truyền qua phân 45Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng phân trong nông nghiệp

47Biểu đồ 3.8 Tỷ lệ hộ gia đình có người mắc tiêu chảy 49Biểu đồ 3.9 Tỷ lệ hộ gia đình muốn xây dựng nhà tiêu HVS

(n=187) 50

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ô nhiễm môi trường do không có nhà tiêu hợp vệ sinh hoặc không cónhà tiêu xảy ra ở nhiều quốc gia, đặc biệt là ở các nước đang phát triển; nóđang là mối nguy cơ gây ảnh hưởng đến điều kiện sinh hoạt của mỗi cộngđồng trên thế giới Tính đến nay, thế giới vẫn còn có 2,6 tỷ người không cónhà tiêu hợp vệ sinh, trong số này có tới 50% dân số của các nước đang pháttriển Tỷ lệ bao phủ công trình vệ sinh thấp nhất là ở cận Sahara châu Phi(36%) và Nam Á (37%) Ở một số quốc gia như Afghanistan và Ethiopia chỉ

có dưới 10% dân số được tiếp cận với các công trình vệ sinh đúng tiêu chuẩn

Tỷ lệ người thành thị và nông thôn tiếp xúc với nhà tiêu hợp vệ sinh ở cácnước là khác nhau: Ở Thái Lan, gần 100% người dân được tiếp xúc với nhàtiêu hợp vệ sinh Ở Indonesia, tỷ lệ người dân thành thị được sử dụng nhà tiêuhợp vệ sinh là 64% trong khi đó ở nông thôn là 42% Tại Campuchia, 62%người dân thành thị được sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh trong khi chỉ có 10%

số dân nông thôn tiếp cận được với nhà tiêu hợp vệ sinh

Việt Nam là một quốc gia đang phát triển và vẫn còn tình trạng nhà tiêu

hộ gia đình không đảm bảo, hay không có nhà tiêu còn tồn tại ở nhiều địaphương và đã trực tiếp gây ô nhiễm môi trường Theo một số nghiên cứu, cótới hơn 80% các bệnh có liên quan đến nguồn nước và nhà tiêu không hợp vệsinh như tiêu chảy, thương hàn, tả, lỵ, giun sán, viêm gan,… Theo báo cáoChương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2005-

2010 chỉ có 55% hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh của

Bộ Y tế Thấp nhất là vùng Bắc Trung Bộ (34%) và cao nhất là miền đôngNam Bộ (69%) Với mục tiêu tổng thể đến năm 2020 tất cả người dân sống ởkhu vực nông thôn sẽ được sử dụng các nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh cùngvới việc họ có thói quen vệ sinh cá nhân sạch sẽ, vệ sinh môi trường các làng,

xã và thực hành của cộng đồng về vệ sinh môi trường tốt

Trang 11

Trong những năm qua, với sự quan tâm của Đảng, nhà nước và Bộ Y

tế chương trình vệ sinh môi trường đã có những cải thiện đáng kể Tuynhiên, thực trạng điều kiện vệ sinh môi trường của đồng bào các dân tộcmiền núi, trong đó có tỉnh Sơn La, đặc biệt là thành phố Sơn La trong nhữngnăm qua chưa có nghiên cứu nào Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn đó chúngtôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Thực trạng và kiến thức, thực hành của người dân về sử dụng, bảo quản nhà tiêu, phòng chống bệnh lây truyền qua phân tại 2 xã thành phố Sơn La năm 2015.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Xác định tỷ lệ xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hộ gia đình tại 2

xã thành phố Sơn La năm 2015.

2 Mô tả kiến thức, thực hành của người dân về xây dựng, sử dụng, bảo

quản nhà tiêu hộ gia đình phòng chống bệnh lây truyền qua phân tại địa

bàn nghiên cứu.

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Nhà tiêu hộ gia đình

1.1.1 Khái niệm nhà tiêu [6]

- Nhà tiêu: là hệ thống thu nhận, xử lý phân và nước tiểu tại chỗ củacon người

- Nhà tiêu khô là nhà tiêu không dùng nước để dội sau khi sử dụng.

Phân được lưu giữ và xử lý khô

- Nhà tiêu khô chìm là loại nhà tiêu khô, hố chứa phân chìm dưới đất

- Nhà tiêu khô nổi là loại nhà tiêu khô, có xây bể chứa phân nổi trên mặt đất

- Nhà tiêu khô nổi một ngăn là loại nhà tiêu khô nổi chỉ có 1 ngăn chứa

và ủ phân

- Nhà tiêu khô nổi có từ hai ngăn trở lên là nhà tiêu khô nổi có từ haingăn trở lên để luân phiên sử dụng và ủ phân, trong đó luôn có một ngăn để

sử dụng và các ngăn khác để ủ

- Nhà tiêu dội nước là có dội nước sau khi sử dụng Phân được lưu giữ

và xử lý trong môi trường nước

- Nhà tiêu tự hoại là nhà tiêu dội nước, bể chứa và xử lý phân kín, nướcthải không thấm ra bên ngoài, phân và nước tiểu được lưu giữ trong bể chứa

và được xử lý trong môi trường nước

- Nhà tiêu thấm dội nước là nhà tiêu dội nước, phân và nước trong bể,

hố chứa được thấm dần vào đất

- Nhà tiêu hợp vệ sinh là nhà tiêu bảo đảm cô lập được phân người,ngăn không cho phân chưa được xử lý tiếp xúc với động vật, côn trùng Cókhả năng tiêu diệt được các mầm bệnh có trong phân, không gây mùi khóchịu và làm ô nhiễm môi trường xung quanh

- Chất độn là các chất sử dụng để phủ lấp, phối trộn với phân, có tácdụng hút nước, hút mùi, tăng độ xốp và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình

Trang 13

phân hủy các chất hữu cơ, tiêu diệt mầm bệnh có trong phân Chất độn baogồm một hoặc hỗn hợp các loại sau: tro bếp, rơm rạ, vỏ trấu, mùn cưa, vỏ bào,

lá cây, vỏ trái cây, thức ăn thừa

- Ống thông hơi là ống thoát khí từ bể hoặc hố chứa phân ra môitrường bên ngoài

- Sử dụng phân sau ủ là phân sau khi ủ phải được sử dụng đúng quicách, không gây ô nhiễm môi trường Phân đã ủ có thể sử dụng để bón câyhoặc nuôi trồng thủy sản Không sử dụng để bón thúc hoặc tưới cho rau ăn lá,

củ quả, sử dụng tươi sống và phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Khôngđược sử dụng phân chưa ủ hoặc ủ không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

1.1.2 Các loại nhà tiêu hộ gia đình đang được sử dụng ở Việt Nam [5]

Vấn đề ô nhiễm môi trường đất, nước bởi phân người hiện nay ở cácvùng nông thôn nước ta là hết sức nghiêm trọng Muốn giải quyết tốt vấn đềnày bên cạnh việc tuyên truyền giáo dục cho nhân dân thay đổi nhận thức,thói quen, hành vi có hại cho sức khỏe và môi trường thì việc cung cấp chonhân dân kiến thức về xây dựng sử dụng và bảo quản các nhà tiêu hợp vệ sinhtại các gia đình là hết sức cần thiết Chỉ có quản lý và sử dụng tốt nguồn phânmới hạn chế được tình trạng ô nhiễm nước, đất, giảm tỷ lệ mắc và tiến tớithanh toán một số bệnh như: tiêu chảy, thương hàn, tả, lỵ, giun sán, bệnhngoài da nhằm nâng cao dần tình trạng sức khỏe của cộng đồng dân cư

Theo Quyết định số 08/2005/QĐ-BYT ngày 11/03/2005 các nhà tiêuđang được khuyến khích sử dụng ở nước ta:

- Nhà tiêu hai ngăn ủ phân tại chỗ

- Nhà tiêu chìm có ống thông hơi

- Nhà tiêu thấm dội nước

- Nhà tiêu tự hoại

Các loại nhà tiêu này là nhà tiêu hợp vệ sinh nếu đảm bảo các yêu cầu

về xây dựng, sử dụng và bảo quản Tùy từng địa bàn và loại hình kinh tế màlựa chọn loại nhà tiêu phù hợp Theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế nhà tiêu hợp vệsinh phải đảm bảo các tiêu chí như sau [4], [5]:

Trang 14

- Đảm bảo về mặt kỹ thuật

- Phù hợp địa điểm

- Tính tiện lợi

- Chấp nhận của cộng đồng

1.1.2.1 Nhà tiêu hai ngăn ủ tại chỗ

Là loại nhà tiêu phù hợp cho những vùng sản suất nông nghiệp Đây làloại nhà tiêu khô Cấu tạo gồm có hai ngăn, một ngăn ủ phân thay đổi nhaukhi đầy có máng dẫn nước tiểu ra ngoài tránh ẩm ướt, có nắp đậy hố tiêu đểtránh bốc mùi khi đang sử dụng

+ Ưu điểm của nhà tiêu hai ngăn:

- Dễ sử dụng không làm ô nhiễm nguồn nước và môi trường Khiphân ủ đúng kỹ thuật và thời gian có thể trở thành nguồn phân bón khá tốtcho cộng đồng, làm tăng mầu mỡ đất Như vậy chất thải được sử dụng theohướng sinh thái

- Nhà tiêu hai ngăn ủ phân tại chỗ là loại nhà tiêu có xu hướng sinh tháirất phù hợp cho vùng sản suất nông nghiệp có tập quán sử dụng phân bắc đểbón ruộng Một ưu điểm của nhà tiêu loại này là không dùng nước để dộitrong khi các loại nhà tiêu dội nước tùy từng tần suất sử dụng hàng ngày màtiêu tốn đến hàng trăm lít nước sạch để dội phân và có nguy cơ gây ô nhiễmhàng ngàn lít nước khác

- Kỹ thuật của loại nhà tiêu hai ngăn cần đạt là phân phải được ủ vớinguyên tắc: kín - khô - sạch - tại chỗ Thời gian ủ tối thiểu 06 tháng Ở nhữngkhu vực cso nhiệt độ thấp (vào mùa đông ở miền Bắc hay vùng núi cao TâyNguyên) thời gian ủ tối thiểu là 10 tháng

+ Hạn chế: độ bền vững không cao, không khử được hết mùi hôi trongquá trình sử dụng Thời gian ủ phân phụ thuộc vào nhiệt độ và điều kiện khíhậu thời tiết môi trường bên ngoài

1.1.2.2 Nhà tiêu thấm dội nước

Nhà tiêu thấm dội nước phù hợp với nơi nguồn nước dồi dào, chất đất

dễ thấm nước và không có nguy cơ gây ô nhiễm cho nước ngầm, sử dụng ởnhững nơi không có cống nước thải Về kỹ thuật nhà tiêu thấm dội nước phải

Trang 15

đảm bảo đủ 2 bể chứa phân, phân trong bể chứa được ủ trong thời gian 6tháng đến 1 năm, nút nước phải đạt độ dày 2cm, đủ nước dội, nhà tiêu đượcxây dựng ở nơi đất thấm nước và xa nguồn nước sinh hoạt ít nhất 10m, cáchtầng nước ngầm ít nhất 2 m

+ Ưu điểm của nhà tiêu thấm dội nước:

- Vệ sinh sạch sẽ, không hôi thối và không có ruồi nhặng

- Xử lý phân đơn giản, rẻ tiền, nhà tiêu dễ sử dụng ở những nơi không

+ Ưu điểm của nhà tiêu tự hoại:

- Không có mùi hôi, không thu hút ruồi nhặng

- Không gây ô nhiễm môi trường xung quanh, dễ chịu cho người sử dụng.Các nhà tiêu trên được Bộ Y tế quy định là nhà tiêu hợp vệ sinh về mặt

kỹ thật và đảm bảo các yêu cầu sau:

- Cô lập được phân người, ngăn không cho phân chưa được xử lý tiếpxúc với người, động vật và côn trùng

- Có khả năng tiêu diệt được các tác nhân gây bệnh ở trong phân (vikhuẩn, vi rút, đơn bào, trứng giun sán) và không làm ô nhiễm môi trường

1.1.2.4 Nhà tiêu chìm có ống thông hơi [5]

- Nhà tiêu chìm có ống thông hơi là loại nhà tiêu được áp dụng chovùng miền núi với điều kiện địa hình rộng, dân cư thưa, không xây ở những

Trang 16

nơi thường ngập úng Nhà tiêu chìm có ống thông hơi là loại hình nhà tiêu cómột hố chứa phân, có bệ xí đặt ngay trên hố chứa phân, phân sẽ rơi thẳngxuống hố chứa, còn nước tiểu sẽ được dẫn ra ngoài bằng rãnh dẫn nước tiểu.Sau mỗi lần đi tiêu, phân được phủ kín bằng chất độn (tro bếp, mùn cưa hoặcđất bột) Chất độn sẽ giúp làm khô phân, tạo môi trường không thuận lợi cho

sự tồn tại của vi sinh vật gây bệnh Việc cho thêm nhiều chất độn cũng làmcho trứng ruồi không nở được Nước tiểu được tận dụng để tưới cây trồng saukhi được pha loãng thêm nhiều nước Ống thông hơi có tác dụng giảm mùihôi bên trong nhà tiêu, góp phần làm thoát nhanh hơi nước bên trong hố chứaphân và khống chế ruồi nhặng

Trang 17

Không có nhu cầu tái sử dụng phân làm phân bón hoặc nuôi cá.

Một qui định trong vệ sinh cá nhân đối với người ủ và sử dụng phân ủ

đó là người lao động phải sử dụng các dụng cụ lao động như cuốc, xẻng,cào,…để lấy và vận chuyển phân Không sử dụng các dụng cụ vận chuyểnrau, quả và thực phẩm Các dụng cụ lấy và vận chuyển phân phải được rửasạch sau mỗi lần sử dụng bằng nước vôi hoặc cloramin B với thời gian tốithiểu là 30 phút Người lao động phải sử dụng bảo hộ lao động, không cầmthức ăn trong khi tiếp xúc với phân Sau khi kết thúc công việc, người laođộng phải rửa tay sạch bằng xà phòng, tắm gội và thay quần áo

1.2 Vai trò của nhà tiêu trong phòng bệnh lây truyền qua phân người

Thống kê từ UNICEF, hiện nay vẫn còn khoảng 10 triệu hộ dân cư vớihơn 12 triệu trẻ em sinh sống (chiếm 45% trẻ em trên cả nước) vẫn còn đangtrong tình trạng vật chất thiếu thốn, không có nhà vệ sinh hợp chuẩn Sốtrường hợp tử vong liên quan đến điều kiện vệ sinh hạn chế ở Việt Nam lênđến 5.000 mỗi năm Đây là mối quan tâm lớn của các nhà quản lý, các cấplãnh đạo, ban ngành có liên quan, trong đó có Bộ Y tế Tháng 4/2014, Chínhphủ Việt Nam đã cam kết với Liên Hiệp Quốc đến năm 2025 sẽ xóa bỏ tìnhtrạng phóng uế bừa bãi và năm 2030 toàn bộ người dân sử dụng nhà tiêu hợp

vệ sinh bền vững Trong thời gian qua, Bộ Y tế được Chính phủ giao nhiệm

vụ chỉ đạo triển khai Chiến lược quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trườngnông thôn từ năm 2001 đến 2020 qua 4 giai đoạn Mục tiêu chính của chiến

Trang 18

lược này là phấn đấu đến năm 2015 có 100% số hộ gia đình, 100% trườnghọc và trạm y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh Ngoài ra, Bộ Y tế cũng đã nghiêncứu nhiều mô hình nhà tiêu hợp vệ sinh áp dụng cho các vùng, miền nhằmkhuyến khích người dân xây dựng và tăng tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh trênphạm vi cả nước.

Theo Cục trưởng Cục Quản lý Môi trường y tế, Bộ Y tế, để thực hiệncác mục tiêu nêu trên, đòi hỏi phải có kế hoạch dài hạn và sự phối hợp đồng

bộ giữa các ban, ngành, thực hiện công tác xã hội hóa, đặc biệt là sự hợp tácmang tính chiến lược từ các doanh nghiệp, các tổ chức quốc tế hoạt độngtrong lĩnh vực vệ sinh trong việc thúc đẩy các hoạt động và nhân rộng các môhình xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh cho người dân vùng nông thôn, vùng sâuvùng xa [10], [11], [32]

1.2.1 Chất thải (phân người) và ý nghĩa của việc xử lý chất thải

Phân và nước tiểu của con người là nguồn rác thải rất lớn: Phân là chấtthải hữu cơ hàng ngày của con người, mỗi năm một người đào thải khoảng 30

- 50 kg phân và 400 - 500 kg nước tiểu Thành phần của phân người là cácchất hữu cơ, nitơ, kali, phốt pho Trong quá trình phân huỷ tuỳ theo điềukiện hiếu khí hoặc kỵ khí mà các chất đạm hữu cơ phân hủy thành các chất vô

cơ hoặc nitrat, đồng thời sinh ra các hơi khí người ta gọi là khí sinh vật(biogas) như: H2S, CO2, CH4 [4]

Việc xử lý chất thải nói chung và phân người nói riêng có một ý nghĩa

vô cùng quan trọng Về y tế, xử lý tốt phân người là làm mất nơi tồn tại vàphát triển của mầm bệnh và các vector truyền bệnh như ruồi, bọ, mò,

Phân người là yếu tố làm ô nhiễm môi trường sống trong sạch bởi vì:

Trang 19

- Phân người gây ô nhiễm không khí do các hơi khí sinh ra trong quátrình phân huỷ không đảm bảo yêu cầu như: amoniac, hydroclorua, indol,scaptol, cacbonic, các khí này có mùi hôi thối và gây cảm giác khó chịu và

có thể gây độc cho con người

- Phân gây ô nhiễm môi trường đất và nước, do các chất thải bỏ mangtheo các mầm bệnh hoặc các chất hữu cơ Phân gây ô nhiễm thực phẩm bởicác mầm bệnh, chất hữu cơ hoặc vector truyền bệnh

- Mặt khác phân còn là môi trường thuận lợi giàu chất dinh dưỡng chocác mầm bệnh phát triển, là nơi tạo điều kiện cho vector truyền bệnh sinhtrưởng như ruồi, nhặng, chuột, bọ, ve

Về mặt kinh tế: Xử lý phân tốt tức là đã tận dụng nguồn phân một cáchhợp vệ sinh nhất (các mầm bệnh đã bị tiêu diệt) để phục vụ cho yêu cầu sảnxuất và đời sống: nuôi cá, tưới cho cây trồng, khí sinh vật (biogas) dùng đểthắp sáng, đun nấu, đốt Phân rác là nguồn phân bón tốt chứa nhiều chất cầnthiết cho cây trồng như: phôtpho, kali, nitơ

Về mặt xã hội: Xử lý phân đúng qui trình đã thanh toán được các phongtục tập quán lạc hậu, mất vệ sinh làm ô nhiễm môi trường và mất cảnh đẹp

mỹ quan do các phong tục lạc hậu Xây dựng cho nhân dân nếp sống mới, vệsinh sạch sẽ, khả năng phòng chống bệnh tốt

Trang 20

1.2.2 Vai trò của nhà tiêu trong phòng bệnh

+ Đường lan truyền bình thường của mần bệnh

Sơ đồ 1 Đường lan truyền mầm bệnh từ phân người

Trong phân có rất nhiều mầm bệnh nguy hiểm và từ đó có thể vào trongmôi trường đất, nước và thực phẩm vì vậy nếu như phân không được xử lý thìcác mầm bệnh lại vào cơ thể con người và gây bệnh Nhà tiêu hợp vệ sinh làmắt xích quan trọng sẽ phá vỡ sự xâm nhập của mầm bệnh tới môi trường đất,nước và thực phẩm do đó con người sẽ không bị bệnh (Sơ đồ 2)

Sơ đồ 2 Vai trò của nhà tiêu trong phòng bệnh

Trong hầu hết các bệnh lây truyền của loài người thì người là vật chủchính Phân người là nguồn chứa các loại mầm bệnh truyền nhiễm đường ruộtnhư tả, lỵ, thương hàn, giun sán, các vi rút đường ruột Các mầm bệnh này

Phân người

Đất Nước Thực phẩm

Trang 21

có thể sống nhiều ngày trong đất, nước, thậm chí nhiều tháng như trứng giunsán Từ đất, nước thải chúng làm ô nhiễm cây trồng, môi trường thực phẩmnhất là các loại rau và củ ăn sống Đường lây lan của các mầm bệnh từ phânsang người qua tay bẩn, ruồi, nước, thực phẩm bị ô nhiễm, dụng cụ phế thải,đất Sau đó các mầm bệnh này lại theo phân, rác, đất, nước, thực phẩm, xâmnhập vào cơ thể con người và hình thành chu kỳ dịch [4]

Bệnh thương hàn do vi khuẩn Salmonella typhy gây nên Vi khuẩn được

tống ra ngoài qua phân của người bệnh và người mang mầm bệnh Đây là chỉ

số có ích để theo dõi những tiến triển trong vệ sinh môi trường

Tiêu chảy dẫn đến tử vong là một chỉ số có ích thứ hai để đánh giá tìnhhình chung của một số bệnh liên quan đến đường nước và vệ sinh môi trường.Tiêu chảy cũng lan truyền rộng theo không gian địa lý và theo báo cáo thì tỷ

lệ mắc bệnh liên quan đến tử vong là tương đối cao Từ năm 1999 đến 2003,

số trường hợp tử vong do tiêu chảy đã giảm đều trong cả nước, nhất là ở cácvùng Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên và Duyên hải Bắc Trung Bộ.Các vùng này có đặc thù là tỷ lệ người dân tộc tiểu số và dân nghèo nông thôncao Khảo sát sức khoẻ quốc gia Việt Nam năm 2002 cho thấy trẻ em từ sơsinh đến 24 tháng tuổi là đối tượng dễ mắc bệnh nhất, có đến 10% trẻ emtrong diện khảo sát đã từng bị tiêu chảy 4 tuần trước khi khảo sát Theo Cục Y

tế dự phòng trong năm 2013 có các tỉnh có tỷ lệ mắc tiêu chảy cao đó làThanh Hóa, Hòa Bình, Thái Bình, Đắc Lắc (3,8% đến 4,9%), các tỉnh có tỷ lệmắc thấp hơn là Bình Định và An Giang (1,4% - 1,6%) [11]

Tác giả Vũ Văn Tú và Lê Thị Thanh Hương đã tổng quan về các nghiêncứu trong và ngoài nước để phân tích mối liên quan giữa sử dụng phân và sứckhỏe cộng đồng, từ đó đưa ra giải pháp tận dụng được sử dụng phân trongnông nghiệp và giảm thiểu nguy cơ sức khỏe cộng đồng [31]

Trang 22

1.3 Một số nghiên cứu về nhà tiêu và kiến thức, thực hành phòng chống bệnh lây qua phân trên thế giới và Việt Nam

1.3.1 Nghiên cứu trên thế giới

Nước sạch và vệ sinh môi trường có tầm quan trọng đến sức khỏe conngười Các điều kiện về môi trường yếu kém là nguyên nhân chính ảnh hưởngtới sức khỏe người nghèo ở vùng sâu vùng xa [49] Ảnh hưởng sức khỏe dophơi nhiễm với yếu tố nguy cơ vi sinh vật trong phân và nước thải là vấn đềsức khỏe môi trường rất quan trọng, có tới 80% bệnh tật của con người có liên

quan đến nước và VSMT [48] Tính đến năm 2002, trên thế giới vẫn còn 2,6

tỷ người không được sử dụng nhà tiêu HVS, chiếm tỷ lệ 42% dân số thế giới.Hơn một nửa số đó (khoảng gần 1,5 tỷ người) sống ở Trung Quốc và Ấn Độ

Tỷ lệ bao phủ công trình vệ sinh thấp nhất là ở cận Sahara châu Phi, 36%dân số được sử dụng nhà tiêu HVS Chỉ có 31% người dân nông thôn ở cácnước đang phát triển được sử dụng nhà tiêu HVS; trái lại, 73% cư dân đô thị

được sử dụng nhà tiêu HVS [50] Tác giả CA Buckley và cộng sự cho biết

mô hình thiết kế nhà tiêu cầu hợp vệ sinh ở vùng Nam Phi rất tốt và phù hợpvới vùng sinh thái [37]

Một nghiên cứu về sự liên quan giữa mối liên quan giữa nước uống, vệsinh môi trường và bệnh tiêu chảy ở các nước kém phát triển cũng được chỉ

ra, nếu cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường sẽ làm giảm tỷ lệ mắc tiêuchảy [43] Ngoài ra tác giả Richard Carr cũng chỉ ra mối liên quan giữa điềukiện vệ sinh và các bệnh lây truyền qua nước [47]

Cho đến năm 2011, tỷ lệ nhà tiêu HVS trên thế giới là 64% Các nướctrên thế giới vẫn chưa có nhiều cố gắng để đáp ứng các mục tiêu Thiên niên

kỷ về vệ sinh là 75% dân số được sử dụng nhà tiêu HVS và nếu tình hình nàytiếp tục, chúng ta sẽ bỏ lỡ mục tiêu này bằng hơn nửa tỷ người không được sử

Trang 23

dụng nhà tiêu HVS Đến cuối năm 2011, vẫn có 2,5 tỷ người không được sửdụng nhà tiêu HVS Số người phóng uế ra môi trường tuy đã giảm xuốngnhưng vẫn còn khoảng hơn 1 tỷ người, chiếm 15% dân số toàn cầu Nhiềuquốc gia đã đạt được nhiều tiến bộ trong việc giảm tỷ lệ người phóng uế ramôi trường từ 1990 đến 2011 như Việt Nam (40% xuống 3%), Bangladesh(32% xuống 4%), Peru (34% xuống 6%) [51].

Nepal là một trong những nước chậm phát triển nhất ở châu Á, có 80%dân số sống ở khu vực nông thôn Tuy nhiên, trong một nghiên cứu tại thànhphố Tikapur và 4 vùng nông thôn ở Kaikali (Nepal) cho thấy chỉ có 46,3% hộ

gia đình ở nông thôn có nhà tiêu [51] Người ta cũng sử dụng phương pháp

photovoice để điều tra kiến thức, thái độ và thực hành liên quan giữa nước vàsức khỏe ở vùng nông thôn Kenya [36]

Một nghiên cứu kéo dài 5 năm ở Bangladesh về nước và vệ sinh môitrường, kết quả cho thấy sau thời gian can thiệp cho thấy 64% nhà tiêu trongtình trạng tốt hơn trước can thiệp [41]

Một nghiên cứu tại Ấn Độ cũng cho thấy cải thiện điều kiện vệ sinhmôi trường và rửa tay vệ sinh có liên quan với giảm tỷ lệ bệnh còi xương ởnông thôn Ấn Độ [42]

Một nghiên cứu tại Ethiopia cho thấy trong số 608 hộ gia đình điều tra

có 355 hộ (58,4%) có hố vệ sinh và chỉ có 220 hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh(62,0%) Mức độ bao phủ nhà tiêu thấp hơn ở các hộ dân nằm trong vùng xaxôi (AOR, 0,53; CI 95%, là 0,36-0,77) so với các hộ gia đình gần gũi hơn vớithành phố [38]

Một nghiên cứu về tác động của dân số và nhà tiêu với ô nhiễm phântrong ao, hồ ở vùng nông thôn Bangladesh, kết quả cho thấy: Phần lớn các hộgia đình ở Bangladesh dùng nước ao để vệ sinh Việc sử dụng nước ao nhiễm

Trang 24

phân là nguy cơ góp phần gây bệnh tiêu chảy Mục tiêu của nghiên cứu này là

để xác định các nguồn chủ yếu gây ô nhiễm phân trong nước ao (người hoặcvật nuôi) và mối liên quan giữa dân số địa phương, mật độ nhà tiêu, chấtlượng nhà tiêu và nồng độ các vi khuẩn trong phân và các mầm bệnh trong ao

hồ Ao hồ nhận nước thải trực tiếp từ nhà vệ sinh có nồng độ vi khuẩn cao

nhất (106 E coli/100 ml) Nước trong hầu hết các ao hồ được khảo sát có

chứa hàm lượng nhiễm phân không an toàn [45]

Một nghiên cứu ở Trung Quốc [46], cho biết nhà tiêu 3 ngăn đượcchính phủ khuyến cáo để sự kiểm soát lây truyền trong đất của giun, vì 35%trường hợp nhiễm giun sán và 83% trứng giun có thể giảm sau khi sử dụngloại hình nhà tiêu hợp vệ sinh

Nghiên cứu của tác giả Mustafa và cộng sự tại trường học Sanliurfa,Thổ Nhĩ Kỳ về tình trạng nhiễm ký sinh trùng của học sinh và các điều kiện

vệ sinh của các trường học, kết quả cho thấy tỷ lệ nhiễm giun sán là 77,1%của học sinh ở khu nhà ổ chuột; 53,2% ở khu chung cư và 53,1% của khu vựcnông thôn Nhiễm giun đũa là loài phổ biến nhất và tiếp theo là giun chỉ trong

ba trường học Khảo sát về điều kiện vệ sinh cho thấy rằng nhà vệ sinh cóđiều kiện vệ sinh rất kém, không có sẵn xà phòng trong nhà vệ sinh và nhữngđống rác đã được tích lũy xung quanh các trường học trong khu nhà ổ chuột

và khu vực nông thôn [44]

Nghiên cứu của tác giả Gabriella và cộng sự cho biết điều kiện vệ sinhnước, vệ sinh môi trường ở các hộ gia đình ở ven đô Maputo, Mozambiquecho thấy trong năm 1990 đến năm 2008 thì nước uống được cải thiện tăng từ73% lên 77%; điều kiện vệ sinh môi trường được cải thiện tăng từ 36% lên38% [40]

Trang 25

Một nghiên cứu khác của tác giả Yimam Tadesse và cộng sự về sử dụngnhà vệ sinh và các yếu tố liên quan giữa những người sống ở các vùng nôngthôn của huyện Denbia, Tây Bắc Ethiopia, năm 2013 cho thấy tổng cộng có

801 hộ gia đình được điều tra có 490 hộ gia đình có nhà tiêu (61,2%) [52]

1.3.2 Nghiên cứu tại Việt Nam

Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn năm 2020của Thủ Tướng chính phủ phê duyệt chỉ rõ đến năm 2010 có 85% dân sốnông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh, 70% gia đình và dân cư nông thôn sửdụng nhà tiêu hợp vệ sinh và thực hiện tốt vệ sinh cá nhân Mục tiêu đếnnăm 2020 tất cả dân cư nông thôn sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc gia

và sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, thực hiện tốt vệ sinh cá nhân [25] Từ đóđến nay nhà nước có rất nhiều đầu tư cho xây dựng công trình cấp nước vànhà tiêu hợp vệ sinh với các dự án hỗ trợ của nước ngoài và nội lực củangười dân, tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh ngày càng được tăng lên

Năm 2005, nghiên cứu của tác giả Trần Hữu Hạnh cho biết tỷ lệ nhàtiêu không hợp vệ sinh ở huyện Đông Hưng tỉnh Thái Bình chiếm 74% [ 13].Nghiên cứu của Nguyễn Văn Tiến tại 4 xã huyện Xuân Trường tỉnh NamĐịnh cho thấy tỷ lệ người dân có nhà tiêu là 99,57% và nhà tiêu hợp vệ sinh

là 38,19% [29] Một nghiên cứu khác của tác giả Vi Văn Thuyết tại 4 xãhuyện Bá Thước tỉnh Thanh Hóa cho biết tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu chung

là 97,5%; trong đó vùng cao là 98,8% và vùng thấp là 96,3% Tỷ lệ nhà tiêuđạt tiêu chuẩn xây dựng là 33,3%; Tỷ lệ người dân hiểu biết đúng về các loạinhà tiêu là 87,2%; biết các bệnh có liên quan đến ô nhiễm phân người nhưtiêu chảy là 83,4%; giun sán là 80,8%; tả là 79,9% [30]

Tóm tắt điều tra thực trạng vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân ởnông thôn Việt Nam, kết quả cho thấy 75% hộ gia đình nông thôn có nhà

Trang 26

tiêu nhưng chưa hợp vệ sinh theo qui định của Bộ Y tế năm 2005 Vẫn còn30% số hộ gia đình còn sử dụng phân trong nông nghiệp và chỉ có 20,6%

hộ gia đình có ủ phân từ 6 tháng trở lên [33]

Một nghiên cứu khác của tác giả Vũ Khánh Vân tại vùng nông thônNam Định cho biết tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu là 97,2%; tỷ lệ nhà tiêu hợp

vệ sinh là 67% Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu đạt về cả xây dựng và bảo quản

là 45,5% Vẫn còn 38,5% hộ gia đình sử dụng phân tươi bón ruộng [34]

Một nghiên cứu tại hai huyện miền Trung đó là huyện Bố Trạch QuảngBình và Phú Lộc của Thừa Thiên Huế của tác giả Nguyễn Thị Hồng Thúy chobiết tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu là 70,5% và nhà tiêu hợp vệ sinh là 36,8%.Trong đó nhà tiêu đạt tiêu chuẩn xây dựng là 30,0% và đạt tiêu chuẩn sử dụng

và bảo quản là 29,4% Tỷ lệ người dân cho rằng nhà tiêu hợp vệ sinh là cầnthiết là 97,5% [28]

Bệnh tiêu chảy hiện nay vẫn còn chiếm tỷ lệ mắc khá cao ở cộng đồng.Khi biết được các nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy sẽ giúp cho việc phòng vàđiều trị bệnh tiêu chảy được tốt hơn Nhiều nghiên cứu cho thấy vệ sinh môitrường (nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh) liên quan chặt chẽ đến tỷ lệ mắcbệnh tiêu chảy Các nghiên cứu của các tác giả như Nguyễn Văn Phỏng tại 5

xã huyện Tiền Hải Thái Bình đã chỉ ra rằng có mối liên quan giữa tiêu chảyvới sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh với OR=0,70 và p<0,05 [21] Nghiên cứucủa Ngô Thị Nhu tại huyện Đông Hưng Thái Bình cũng cho thấy nếu sử dụngnước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh sẽ giảm nguy cơ mắc tiêu chảy [18] Tuynhiên, một nghiên cứu của tác giả Phạm Đức Phúc và cộng sự về mối liênquan giữa điều kiện vệ sinh môi trường và nhiễm amip thì chưa có sự liênquan chặt chẽ [39]

Trang 27

Một điều tra về độ bao phủ nhà tiêu hộ gia đình tại hai tỉnh Kon Tum và

An Giang của tác giả Nguyễn Bích Thủy và cộng sự cho biết tỷ lệ hộ gia đình

có nhà tiêu tại Kon Tum là 69,2% và An Giang là 47,3 Tuy nhiên chỉ có15,6% nhà tiêu ở Kon Tum và 41,2% nhà tiêu ở An Giang là nhà tiêu hợp vệsinh [22] Nghiên cứu của tác giả Trương Đình Bắc và cộng sự về kiến thức,thái độ, thực hành của người dân về vệ sinh môi trường ở vùng ngập lụt tỉnh

An Giang và thử nghiệm nhà tiêu nổi, vượt lũ cho biết tỷ lệ hộ gia đình không

có nhà tiêu là 76,4% [3]

Nghiên cứu của tác giả Đỗ Thu Hiền tại 3 xã vùng nông thôn tỉnh HảiDương năm 2011 cho thấy 99,2% hộ gia đình có nhà tiêu; 30,3% nhà tiêuchưa đảm bảo vệ sinh Tỷ lệ người dân nhận thức đúng về nhà tiêu hợp vệsinh chiếm 80,2%; chỉ có 41,4% hộ gia đình có ủ phân trước khi sử dụng [14]

Bệnh giun truyền qua đất là bệnh phổ biến ở các nước nhiệt đới và cậnnhiệt đới Bệnh gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe phụ nữ và trẻ em Nghiêncứu của tác giả Vũ Việt Hưng và cộng sự đã chỉ ra có sự liên quan giữa thóiquen sử dụng phân tươi bón ruộng thì có nguy cơ nhiễm giun truyền qua đấtrất lớn [16] Một nghiên cứu khác của tác giả Trương Thị Kim Phượng vàcộng sự cũng cho biết tỷ lệ nhiễm giun ở những gia đình sử dụng phân tươi là59,5%; cao hơn những gia đình không sử dụng (41,2%) [20]

Kiến thức, thực hành của người dân về nhà tiêu hợp vệ sinh có vai tròrất quan trọng trong việc phá bỏ các hủ tục tập quán lạc hậu liên quan đếnbệnh lây truyền qua phân, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng Nghiêncứu của tác giả Nguyễn Duy Đang về hiệu quả biện pháp can thiệp trong cảitạo, xây dựng, sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh của tỉnh Thái Bình chỉ ra sự liênquan đó Kết quả cho thấy sau khi có các biện pháp can thiệp truyền thông tỷ

Trang 28

lệ người dân sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh tăng từ 48,33% lên 97,64% [12].Một nghiên cứu của tác giả Lê Thị Hoàn và Nguyễn Đăng Vững ở huyện Ba

Vì Hà nội năm 2013 cho biết tỷ lệ phụ huynh học sinh trung học cơ sở biếtnhà tiêu tự hoại là hợp vệ sinh là 96,4% Đa số các gia đình điều tra sử dụngnhà tiêu hợp vệ sinh Tác giả cũng cho biết truyền thông về nhà tiêu hợp vệsinh là cần thiết để cải thiện thực trạng sử dụng nhà tiêu không hợp vệ sinhcủa người dân cũng như học sinh, từ đó góp phần đạt được mục tiêu quốc gia

về nước sạch và vệ sinh môi trường [17] Việc thử nghiệm giải pháp xử lýphân bằng nhà tiêu tự hoại nổi và nhà tiêu tự hoại vượt lũ cho vùng ngập lụttỉnh An Giang qua nghiên cứu của tác giả Trương Đình Bắc giúp người dân ởnhững vùng ngập lụt sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh [2]

Nghiên cứu của tác giả Đặng Thị Vân Quý về kiến thức, thực hành vệsinh môi trường của người dân 2 xã huyện Duy Tiên tỉnh Hà Nam, kết quảcho thấy 51% người dân cho rằng nhà tiêu tự hoại là hợp vệ sinh; 34% chorằng nhà tiêu hai ngăn hợp vệ sinh [23] Một nghiên cứu khác của tác giả LêAnh Tuấn và cộng sự tại xã Khánh Liệt huyện Bình Giang tỉnh Hải Dươngnăm 2011, kết quả cho thấy tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh chỉchiếm 30,1% Tỷ lệ sử dụng phân tươi bón ruộng vẫn còn chiếm tỷ lệ 13%;50% người dân vẫn có thói quen dùng nước không hợp vệ sinh [27] Mộtnghiên cứu của tác giả Đàm Khải Hoàn và cộng sự về thực trạng hành vi vệsinh môi trường và bệnh tật của người dân thị trấn Trại Cau huyện Đồng Hỷtỉnh Thái Nguyên cho biết 85% người dân cho nhà tiêu tự hoại lả hợp vệ sinh;trên 90% người dân biết sử dụng nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh có thểphòng và giảm mắc bệnh tiêu chảy [15]

Nghiên cứu của tác giả Hoàng Anh Tuấn về thực trạng hành vi vệ sinhmôi trường của của người dân tộc Dao tại một số xã đặc biệt khó khăn tỉnh

Trang 29

Thái Nguyên, kết quả cho thấy tỷ lệ người dân tộc Dao có hành vi về vệ sinhmôi trường thấp 41,3%; trong đó chỉ có 4% đạt hành vi về quản lý và sử dụngphân người; một số yếu tố liên quan đến hành vi vệ sinh môi trường đó làkinh tế, thiếu phương tiện truyền thông, trình độ học vấn Kết quả cũng chỉ rahiệu quả của biện pháp can thiệp truyền thông trong thay đổi hành vi vệ sinhmôi trường của người Dao [26]

Một nghiên cứu khác về thực trạng và công tác quản lý vệ sinh môitrường vùng đồng bào dân tộc Mông tại huyện Bắc Yên tỉnh Sơn La củaNguyễn Mạnh Thắng, kết quả cho thấy 81,5% hộ gia đình được điều trakhông có nhà tiêu, tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu liên quan đến công tác truyềnthông giáo dục sức khỏe, trình độ học vấn và điều kiện kinh tế hộ gia đình Vềkiến thức: 44,5% người dân được hỏi không biết một loại nhà tiêu nào là hợp

vệ sinh; tỷ lệ người được hỏi kể tên về các bệnh do ô nhiễm phân thấp (tả:23%; lỵ:22%, giun sán: 51%) [24]

Nghiên cứu của tác giả Vũ Thị Bình Phương và Trần Thị Thu Hà vềkiến thức người dân về bệnh ký sinh trùng lây truyền qua nước và nhà tiêu tại

xã Bình Nguyên và Vũ Hòa huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình, kết quả chobiết tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh ở hai xã chỉ chiếm 54,5% và 72,2% [19]

Báo cáo mới nhất của Cục Quản lý môi trường Bộ Y tế về đánh giá tácđộng của chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trườngnông thôn đối với các bệnh dịch lây qua đường tiêu hóa cho thấy tỷ lệ hộ giađình có nhà tiêu đạt trên 90%; trong đó nhà tiêu hợp vệ sinh chiếm 72,4% vàchủ yếu là nhà tiêu tự hoại (51%), thấm dội nước (14,7%) Kết quả cũng chothấy 2/3 hộ gia đình đạt tiêu chuẩn nhà tiêu về mặt kỹ thuật và xây dựng.Những hộ gia đình không có nhà tiêu thì người dân có xu hướng phóng uế

Trang 30

bừa bãi ra môi trường, còn 15% hộ gia đình sử dụng phân tươi trong nôngnghiệp, tình trạng này gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí từ đógây ô nhiễm thực phẩm và gây hậu quả không nhỏ đến cộng đồng [11]

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), chỉ cần một động tác rửa tay sạch

đã làm giảm tới 35% đến 47% nguy cơ nhiễm các bệnh tay chân miệng, tiêuchảy, thương hàn và các bệnh đường tiêu hóa khác Rửa tay với xà phòng diệtkhuẩn được hiểu như liều vắc xin hiệu quả, tiết kiệm mà lúc nào cũng có thểthực hiện được trước mỗi bữa ăn, sau mỗi lần sử dụng nhà vệ sinh và khi rửatay bẩn do lao động, đổ rác, chăm sóc trẻ em hoặc vật nuôi trong nhà Kết quảcủa Cục Quản lý môi trường Bộ Y tế cũng chỉ ra có 1/3 cộng đồng có rửa tay

xà phòng từ 4 lần trở lên Số đối tượng không rửa tay xà phòng hoặc chỉ rửatay xà phòng 1-3 lần trong ngày chiếm tới 2/3 trong số đối tượng phỏng vấn.Kết quả cũng chỉ ra có mối liên quan giữa tình trạng mắc tiêu chảy và nhà tiêu

hộ gia đình và việc sử dụng phân trong sản xuất nông nghiệp tại cộng đồngvới OR=4,4 và p<0,05 [11]

Tổng cục Thống kê (2014) cho biết tính đến hết năm 2013, tỷ lệ hộ giađình nông thôn sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 60% Trong đó, vùng có tỷ lệdân sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh cao nhất là Đông Nam Bộ (84%) và thấpnhất là Đồng bằng Sông Cửu Long (46%) Tỷ lệ trạm y tế có công trình cấpnước và nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 92% Tỷ lệ trường học có công trình cấpnước và nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 87% Điều tra cũng cho thấy có mối liênquan chặt chẽ giữa tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh với trình độ học vấn, giới, dântộc, khu vực sống và thu nhập của người dân Giữa nhận thức và thực hành cánhân của người dân cũng có khoảng cách lớn, tuy có hiểu biết về vệ sinh môitrường nhưng không phải người dân nào cũng có thực hành đúng

Trang 31

Một nghiên cứu của tác giả Đặng Ngọc Chánh, Lê Ngọc Diệp và cộng

sự cho thấy khi truyền thông giáo dục sức khỏe tốt thì tỷ lệ người dân có kiếnthức đúng về mô hình nhà tiêu hợp vệ sinh và nguồn nước sạch tăng [8]

Một nghiên cứu của tác giả Lê Thị Minh Chính, Nguyễn Thị Bình vàcộng sự về điều kiện sống của người dân tộc Mông tại hai huyện Đồng Hỷ và

Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên năm 2011 cho thấy tỷ lệ hộ gia đình không có nhàtiêu hợp vệ sinh là 53,6%; tỷ lệ hộ không có nhà tiêu là 46,4% [9]

Trang 32

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa bàn, đối tượng và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Địa bàn nghiên cứu

Nghiên cứu của chúng tôi được tiến hành tại 2 xã/phường thành phốSơn La tỉnh Sơn La đó là: Xã Chiềng Đen và Phường Chiềng Sinh

Tỉnh Sơn La là một tỉnh miền núi, diện tích tự nhiên 14.174,44 km2;Dân số trung bình: 1.152.283 người, có 12 dân tộc cùng chung sống, gồm có

1 thành phố và 11 huyện, được chia làm 3 khu vực:

- Khu vực thành phố: Là thành phố Sơn La gồm 7 phường, 5 xã;

- Khu vực ngoại thị Có 113 xã;

- Khu vực vùng sâu: Có 84 xã vùng khó khăn (Theo Nghị quyết số30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ)

Thành phố Sơn La

Thành phố Sơn La, là một thành phố miền núi nằm ở phía Tây Bắc của

Tổ quốc, là trung tâm kinh tế, chính trị, xã hội của tỉnh Sơn La Phía Tây giáphuyện Thuận Châu, phía Bắc giáp huyện Thuận Châu và huyện Mường La(tỉnh Sơn La), phía Đông giáp huyện Mai Sơn và huyện Mường La, phía Namgiáp huyện Mai Sơn; với diện tích tự nhiên là 32.493 ha, dân số 107.282người, có 12 xã, phường Địa hình được chia làm 2 vùng (Vùng nội thị vàvùng ngoại thị) Tại thành phố có đường giao thông quan trọng chạy qua,đường Quốc lộ 6 qua 3 tỉnh Hoà Bình, Sơn La và tỉnh Lai Châu, là một thànhphố có đời sống kinh tế tương đối khá so với trong tỉnh, thu nhập bình quânđầu người từ 6 triệu đến 7 triệu đồng /người/năm Nghề nghiệp chính là nôngnghiệp và buôn bán nhỏ

Trang 33

Mạng lưới y tế của thành phố gồm có 01 bệnh viện đa khoa tỉnh với

350 giường bệnh, 01 bệnh viện Điều dưỡng PHCN với 150 giường bệnh,

01 bệnh viện YHCT với 150 giường bệnh và 01 bệnh viện Quân Y 6 với 70giường bệnh cùng với; 12 trạm y tế xã, phường 10/12 trạm y tế xã có bác

sỹ (Trong đó có 06 trạm y tế xã đạt chuẩn Quốc gia) với 10 bác sỹ trong đó

có 01 bác sỹ chuyên khoa cấp I; 01 cử nhân nữ hộ sinh, 03 Dược sỹ, 12 cán

bộ chuyên trách dân số Bệnh viện đa khoa tỉnh được công nhận là bệnhviện hạng 2, có đầy đủ các khoa phòng phục vụ người bệnh

Cuộc điều tra nghiên cứu được tiến hành tại 2 xã, phường thuộc thànhphố Sơn La, tỉnh Sơn La đó là: xã Chiềng Đen cách Trung tâm 12 km;phường Chiềng Sinh, cách 6 km

Xã Chiềng Đen

Xã Chiềng Đen là xã vùng 2 của thành phố Sơn La với diện tích68,29km2, dân số 5.322 người Gồm 14 bản, với 1.366 hộ gia đình Địa hìnhnghiêng và dốc chủ yếu là rừng núi, đá vôi và hang động Phía Bắc giáp vớihuyện Thuận Châu, phía Đông giáp với xã Chiềng Cọ, phía Nam giáp vớiphường Chiềng An, phía Tây giáp với xã Chiềng Xôm

Phường Chiềng Sinh

Phường Chiềng Sinh là cửa ngõ của thành phố Sơn La, dân cư đông dúcdọc hai bên quốc lộ với chiều dài 7 km tổng diện tích là 22,66km2, toànphường thuộc vùng I Với tổng số là 25 tổ, bản (17 bản 8 tổ)

Phường có 2159 hộ với 13.582 nhân khẩu với 3 dân tộc sinh sống trênđịa bàn: Kinh, Thái, Mông

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu

Hộ gia đình đang sinh sống tại 2 xã điều tra:

+ Nhà tiêu hiện hộ gia đình đang sử dụng chủ yếu

+ Chủ hộ gia đình hoặc người từ 18 tuổi trở lên

Trang 34

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 1/2015 đến tháng 8/2015.

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp dịch tễ học mô tả dựa trêncuộc điều tra cắt ngang bằng bảng kiểm để mô tả thực trạng sử dụng nhà tiêu

hộ gia đình, việc xử lý phân, rác trong gia đình và các điều kiện vệ sinh khácliên quan đến việc sử dụng nhà tiêu hộ gia đình Qua bộ câu hỏi phỏng vấnchủ hộ gia đình hoặc người từ 18 tuổi trở lên trong gia đình để xác định kiếnthức, thực hành của người dân về sử dụng, bảo quản nhà tiêu hộ gia đình vàphòng chống bệnh lây truyền qua phân

2.2.2 Chọn mẫu và cỡ mẫu

* Kỹ thuật chọn mẫu

Trong nghiên cứu của chúng tôi, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu nhiều giai đoạn Cách tiến hành như sau:

- Chọn xã: Chúng tôi chủ định chọn 2 xã đó là xã Chiềng Đen là xã ở

vùng 2 và Phường Chiềng Sinh là phường ở vùng 1

Vùng I là những xã/phường nằm trong trục đường 6 của thành phố Sơn

La, có khoảng 50% người dân nông thôn và 50% người dân làm việc trong cơquan nhà nước Người dân ở đây chủ yếu là dân tộc Thái và Kinh

Vùng II là những xã cách xa thành phố Sơn La khoảng 12km, có 98% làcác dân tộc thiểu số (Thái), hầu hết là dân lao động nông nghiệp, xã đặc biệtkhó khăn, trình độ học vấn thấp

- Chọn đối tượng nghiên cứu: Từ các xã, phường đã được chọn vàonghiên cứu, chúng tôi sẽ tiến hành chọn đối tượng nghiên cứu theo kỹ thuật

Trang 35

chọn ngẫu nhiên bằng cách chọn ngẫu nhiên một thôn/bản sau đó chọn một

hộ gia đình để tiến hành điều tra, từ đó tiến hành điều tra theo phương pháp

“cổng liền cổng” từ thôn này sang thôn bên cạnh cho đến khi đủ cỡ mẫuđiều tra

- Tại mỗi hộ gia đình chúng tôi tiến hành phỏng vấn chủ hộ gia đìnhhoặc người từ 18 tuổi trở lên ở gia đình đó bằng bộ câu hỏi, (mỗi gia đình chỉphỏng vấn một người) và sử dụng bảng kiểm để kiểm tra, quan sát tất cả cácnhà tiêu, rác thải,…tại các hộ gia đình

* Cỡ mẫu trong nghiên cứu

Điều tra của chúng tôi trong nghiên cứu này là nghiên cứu theo thiết

kế dịch tễ học mô tả với cuộc điều tra ngang, đơn vị mẫu là hộ gia đình vàđơn vị quan sát là nhà tiêu, rác thải,… nên cỡ mẫu được tính theo công thứctính như sau:

2

2 ) 2 / 1 (

1

e

p p

Z

−αTrong đó:

- n: Là cỡ mẫu cho nghiên cứu (đơn vị mẫu là hộ gia đình)

- Z1−α/2: Hệ số tin cậy phụ thuộc vào ngưỡng xác suất ∝ (Với ∝ = 0,05thì Z = 1,96)

- p: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh được sử dụng và bảo quảnđúng, chúng tôi chọn p=0,5 [15]

- e: Độ sai lệch mong muốn, trong nghiên cứu này chúng tôi chọn e =0,05

Với các dữ liệu trên chúng tôi tính toán được cỡ mẫu n=384 và làm tròn

cỡ mẫu điều tra được n= 400 hộ gia đình Như vậy cỡ mẫu cần cho mỗi xãnghiên cứu là:

Trang 36

400 hộ gia đình/2xã = 200 hộ gia đình Như vậy xã Chiềng Đen chúngtôi điều tra 200 gia đình và Phường Chiềng Sinh điều tra 200 gia đình Thực

tế chúng tôi điều tra 403 hộ gia đình, trong đó xã Chiềng Đen là 201 hộ giađình và phường Chiềng Sinh là 202 hộ gia đình

2.2.3 Các kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu và tiêu chuẩn đánh giá

* Kỹ thuật điều tra

- Phỏng vấn trực tiếp người dân tại các hộ gia đình điều tra

- Quan sát nhà tiêu hộ gia đình bằng bảng kiểm

* Công cụ thu thập số liệu và tổ chức điều tra

- Phiếu thu thập thông tin bao gồm những phần sau: hành chính và thôngtin chung, phần hỏi về kiến thức về nhà tiêu hộ gia đình và thực hành về sửdụng bảo quản nhà tiêu hộ gia đình và phòng chống bệnh lây truyền qua phân

- Bảng kiểm đánh giá nhà tiêu HGĐ: bao gồm bảng kiểm nhà tiêu tiêu

tự hoại, nhà tiêu hai ngăn, nhà tiêu thấm dội nước và nhà tiêu đào cải tiến

- Tổ chức thực hiện: chúng tôi tiến hành xây dựng hoàn thiện đề cương,xây dựng bộ câu hỏi phỏng vấn, tập huấn cho điều tra viên trước khi tiến hànhđiều tra, sau đó tiến hành điều tra thử, chỉnh sửa lại bộ câu hỏi điều tra và tiếnhành điều tra chính thức Các điều tra viên là cán bộ Trung tâm Y tế thànhphố và cán bộ y tế xã phường

* Tiêu chuẩn đánh giá

- Qui định hộ nghèo và cận nghèo:

Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống Hộ nghèo ởthành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (từ6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống

Trang 37

Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ

có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng đến 650.000 đồng/người/tháng

- Hộ gia đình có nhà tiêu HVS: là nhà tiêu đạt tiêu chuẩn quy định tạiQuyết định 08/2005/QĐ-BYT và quy chuẩn về môi trường [1], [6], [7]

* Nhà tiêu hợp vệ sinh: là nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng,

sử dụng và bảo quản Các tiêu chuẩn về xây dựng của mỗi loại nhà tiêu theotiêu chí riêng của Bộ Y tế qui định theo quyết định 08/2005

* Nhà tiêu đạt tiêu chuẩn về xây dựng: là nhà tiêu đạt tất cả các tiêu chí

về xây dựng theo từng loại nhà tiêu (phụ lục)

* Nhà tiêu đạt tiêu chuẩn về sử dụng và bảo quản là nhà tiêu đạt tất cảcác tiêu chí về sử dụng và bảo quản theo từng loại nhà tiêu (phụ lục)

- Đánh giá độ bao phủ và hiện trạng nhà tiêu HVS tại vùng nông thôntheo 5 chỉ số chính, cụ thể như sau:

+ Tỷ lệ (%) hộ gia đình có nhà tiêu:

Tổng số hộ có nhà tiêu - × 100

Tổng số hộ điều tra

Tỷ lệ này được tính bằng tổng số hộ có nhà tiêu (cả loại HVS và khôngHVS) chia cho tổng số hộ điều tra, nhân với 100 Tỷ lệ này có ý nghĩa đánhgiá độ bao phủ nhà tiêu tại các hộ gia đình mà không phân biệt loại hìnhnhà tiêu nào, đồng thời gián tiếp phản ánh ý thức thu gom phân người củacộng đồng

+ Tỷ lệ (%) hộ gia đình có nhà tiêu thuộc loại hợp vệ sinh:

Tổng số hộ có nhà tiêu HVS - × 100

Tổng số hộ điều tra

Trang 38

Tỷ lệ này được tính bằng tổng số hộ có nhà tiêu thuộc loại HVS (tựhoại, thấm dội nước, hai ngăn và chìm có ống thông hơi, Biogas nhưng khôngphân biệt có đạt tiêu chuẩn vệ sinh hay không) chia cho tổng số hộ điều tra,nhân với 100 Đây là tỷ lệ đánh giá độ bao phủ nhà tiêu thuộc loại HVS tạicác hộ gia đình mà chưa đánh giá chất lượng xây dựng và sử dụng của cácnhà tiêu đó có đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo Quyết định 08/2005/QĐ-BYT haykhông Tỷ lệ này cho biết còn bao nhiêu phần trăm hộ gia đình nông thôn cầnxây mới hoàn toàn loại nhà tiêu hợp vệ sinh, bao gồm tỷ lệ hộ gia đình không

có nhà tiêu và tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu nhưng không thuộc loại hợp vệsinh theo Quyết định 08/2005/QĐ-BYT Tỷ lệ này cũng sẽ được sử dụng để

so sánh với các cuộc điều tra trước đây về độ bao phủ nhà tiêu hợp vệ sinh, vìhầu hết các cuộc điều tra trước chỉ đưa ra tỷ lệ loại hình nhà tiêu hợp vệ sinh

mà không đánh giá chi tiết từng tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng và sử dụng,bảo quản

+ Tỷ lệ (%) hộ gia đình có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng:

Tổng số hộ có nhà tiêu HVS đạt tiêu chuẩn XD - × 100

Tổng số hộ điều tra

Tỷ lệ này được tính bằng tổng số hộ có nhà tiêu thuộc loại hợp vệ sinh

và đạt tất cả các tiêu chuẩn về xây dựng theo Quyết định 08/2005/QĐ-BYTchia cho tổng số hộ điều tra, nhân với 100 Đây là tỷ lệ đánh giá độ bao phủnhà tiêu đạt tiêu chuẩn về xây dựng tại các hộ gia đình Tỷ lệ này cho biết cóbao nhiêu phần trăm nhà tiêu trong cộng đồng không cần xây mới, sửa chữa

Có thể dựa vào tỷ lệ này và tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu thuộc loại hợp vệsinh để ước tính số lượng nhà tiêu cần phải cấp, sửa chữa thành loại nhà tiêuHVS đạt tiêu chuẩn về xây dựng

Trang 39

+ Tỷ lệ (%) nhà tiêu thuộc loại HVS đạt các tiêu chuẩn vệ sinh về sử

dụng, bảo quản:

Tổng số hộ có nhà tiêu HVS đạt tiêu chuẩn SD&BQ - × 100

Tổng số hộ điều tra

Tỷ lệ này được tính bằng tổng số hộ có nhà tiêu thuộc loại hợp vệ sinh

và đạt tất cả các tiêu chuẩn về sử dụng và bảo quản theo Quyết định08/2005/QĐ-BYT chia cho tổng số hộ điều tra, nhân với 100 Đây là tỷ lệđánh giá mức độ sử dụng và bảo quản nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh trongcộng đồng Con số này gián tiếp đánh giá nhu cầu được truyền thông, giáo dụcnâng cao nhận thức về sử dụng, bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh của cộng đồng

+ Tỷ lệ (%) nhà tiêu thuộc loại HVS đạt cả tiêu chuẩn vệ sinh về xây

dựng cũng như sử dụng bảo quản:

Tổng số hộ có nhà tiêu HVS đạt SD và XD - × 100

Tổng số hộ điều tra

Tỷ lệ này được tính bằng tổng số hộ có nhà tiêu thuộc loại hợp vệ sinh

và đạt tất cả các tiêu chuẩn về xây dựng, sử dụng và bảo quản theo Quyếtđịnh 08/2005/QĐ-BYT chia cho tổng số hộ điều tra, nhân với 100 Đây là tỷ

lệ đánh giá mức độ bao phủ nhà tiêu thực sự hợp vệ sinh Tỷ lệ này cho biết

có bao nhiêu phần trăm hộ gia đình nông thôn hiện đang thực hành thu gom

và xử lý phân người theo đúng quy định của Bộ Y tế

Tỷ lệ phần trăm nhà tiêu thuộc loại HVS đạt các tiêu chuẩn vệ sinh về

sử dụng, bảo quản được tính bằng tổng số hộ có nhà tiêu thuộc loại hợp vệsinh đạt tất cả các tiêu chuẩn về sử dụng và bảo quản theo Quyết định08/2005/QĐ-BYT chia cho tổng số hộ điều tra có nhà tiêu thuộc loại HVS,nhân với 100

Trang 40

Tỷ lệ phần trăm hộ gia đình có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xâydựng được tính bằng tổng số hộ có nhà tiêu thuộc loại hợp vệ sinh đạt tất cảcác tiêu chuẩn về xây dựng theo Quyết định 08/2005/QĐ-BYT chia cho tổng

số hộ điều tra có nhà tiêu thuộc loại HVS, nhân với 100

* Đánh giá về kiến thức, thực hành của người dân thông qua các câu trảlời đúng tại mỗi câu hỏi và tính tỷ lệ phần trăm số người trả lời đúng và đủ

2.2.4 Biến số và chỉ số trong nghiên cứu

* Biến đặc điểm đối tượng nghiên cứu:

- Tuổi của đối tượng điều tra

- Giới

- Nghề nghiệp,

- Trình độ học vấn, dân tộc…

- Điều kiện kinh tế gia đình

* Các biến số về thực trạng nhà tiêu hộ gia đình

- Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu

- Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu HVS

- Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu đạt về tiêu chuẩn xây dựng

- Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn về sử dụng và bảo quản

- Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng phân

- Tỷ lệ hộ gia đình có ủ phân

- Tỷ lệ hộ gia đình có ủ phân đúng qui định

* Các biến về kiến thức, thực hành về sử dụng và bảo quản nhà tiêu hộgia đình và phòng chống bệnh lây truyền qua phân:

- Biến kiến thức:

Hiểu biết về loại nhà tiêu hợp vệ sinh,

Hiểu biết về vai trò nhà tiêu hợp vệ sinh

Hiểu biết về tác hại nhà tiêu không hợp vệ sinh

Ngày đăng: 29/07/2019, 11:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Cục Quản lý môi trường, Bộ Y tế (2014) , Đánh giá tác động của chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đối với dịch bệnh lây qua đường tiêu hóa, Báo cáo kết quả khoa học công nghệ đề tài cấp cơ sở Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động củachương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nôngthôn đối với dịch bệnh lây qua đường tiêu hóa
12. Nguyễn Duy Đang (2006), Đánh giá hiệu quả can thiệp, cải tạo xây dựng, sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh tỉnh Thái Bình, Luận văn thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả can thiệp, cải tạo xâydựng, sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh tỉnh Thái Bình
Tác giả: Nguyễn Duy Đang
Năm: 2006
13. Trần Hữu Hạnh (2005), Thực trạng công tác phòng chống tiêu chảy tại huyện Đông Hưng Thái Bình, Luận án CKII, Trường Đại học Y Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng công tác phòng chống tiêu chảytại huyện Đông Hưng Thái Bình
Tác giả: Trần Hữu Hạnh
Năm: 2005
14. Đỗ Thu Hiền (2012), Thực trạng nhà ở và điều kiện về sinh môi trường hộ gia đình tại ba xã vùng nông thôn tỉnh Hải Dương năm 2012, Luận văn thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng nhà ở và điều kiện về sinh môitrường hộ gia đình tại ba xã vùng nông thôn tỉnh Hải Dương năm2012
Tác giả: Đỗ Thu Hiền
Năm: 2012
15. Đàm Khải Hoàn, Hoàng Anh Tuấn (2010), Nghiên cứu thực trạng hành vi vệ sinh môi trường và bệnh tật của người dân thị trấn Trại Cau huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, Tạp chí Y học Thực hành, số 12 (745), Tr. 56-59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học Thực hành
Tác giả: Đàm Khải Hoàn, Hoàng Anh Tuấn
Năm: 2010
17. Lê Thị Hoàn, Nguyễn Đăng Vững (2014), “Kiến thức, thái độ thực hành về nhà tiêu hợp vệ sinh của phụ huynh học sinh trung học cơ sở huyện Ba Vì Hà Nội năm 2013”, Tạp chí Y học Việt Nam, số 1 tháng 12, Tr. 79-84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ thựchành về nhà tiêu hợp vệ sinh của phụ huynh học sinh trung học cơ sởhuyện Ba Vì Hà Nội năm 2013”," Tạp chí Y học Việt Nam
Tác giả: Lê Thị Hoàn, Nguyễn Đăng Vững
Năm: 2014
18. Ngô Thị Nhu (2007), Nghiên cứu một số yếu tố chất lượng nước sinh hoạt và bệnh liên quan ở 6 xã nông thôn Đông Hưng Thái Bình, đánh giá hiệu quả biện pháp can thiệp, Luận án tiến sỹ Y học, Học viện Quân Y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số yếu tố chất lượng nước sinhhoạt và bệnh liên quan ở 6 xã nông thôn Đông Hưng Thái Bình, đánhgiá hiệu quả biện pháp can thiệp
Tác giả: Ngô Thị Nhu
Năm: 2007
19. Vũ Bình Phương (2014), “Kiến thức của người dân về bệnh ký sinh trùng lây truyền qua nước và nhà tiêu tại xã Bình Nguyên và xã Vũ Hòa, huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình”, Tạp chí Y học Cộng đồng, số 7 tháng 5/2014, Tr. 4-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức của người dân về bệnh ký sinhtrùng lây truyền qua nước và nhà tiêu tại xã Bình Nguyên và xã VũHòa, huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình”, "Tạp chí Y học Cộng đồng
Tác giả: Vũ Bình Phương
Năm: 2014
20. Trương Thị Kim Phượng, Phạm Văn Thân (2002), “Đánh giá tình trạng nhiễm giun đường ruột và kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về bệnh giun đường ruột tại một số xã thuộc huyện Đông Anh Hà Nội”, Tuyển tập công trình khoa học chuyên đề ký sinh trùng, tr. 162-168 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tìnhtrạng nhiễm giun đường ruột và kiến thức, thái độ, thực hành của ngườidân về bệnh giun đường ruột tại một số xã thuộc huyện Đông Anh HàNội”, "Tuyển tập công trình khoa học chuyên đề ký sinh trùng
Tác giả: Trương Thị Kim Phượng, Phạm Văn Thân
Năm: 2002
21. Nguyễn Văn Phỏng (2007), Tình hình mắc tiêu chảy cấp ở trẻ em dưới 5 tuổi và kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống tiêu chảy của người dân ở 5 xã huyện Tiền Hải, Luận án CKII, Trường Đại học Y Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình mắc tiêu chảy cấp ở trẻ em dưới5 tuổi và kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống tiêu chảy củangười dân ở 5 xã huyện Tiền Hải
Tác giả: Nguyễn Văn Phỏng
Năm: 2007
23. Đặng Thị Vân Quý (2013), “Kiến thức, thực hành về vệ sinh môi trường của người dân 2 xã Tiên Phong- Châu Sơn huyện Duy Tiên tỉnh Hà Nam”, Tạp chí Y học Thực hành, số 2 (858), Tr. 5-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thực hành về vệ sinh môitrường của người dân 2 xã Tiên Phong- Châu Sơn huyện Duy Tiên tỉnhHà Nam”, "Tạp chí Y học Thực hành
Tác giả: Đặng Thị Vân Quý
Năm: 2013
24. Nguyễn Mạnh Thắng (2014), Thực trạng và công tác quản lý vệ sinh môi trường vùng đồng bào dân tộcc Mông huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La năm 2014, Luận án bác sỹ chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Dược Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và công tác quản lý vệ sinhmôi trường vùng đồng bào dân tộcc Mông huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn Lanăm 2014
Tác giả: Nguyễn Mạnh Thắng
Năm: 2014
26. Hoàng Anh Tuấn (2014), Thực trạng hành vi vệ sinh môi trường của người Dao tại một số xã đặc biệt khó khăn tỉnh Thái Nguyên và thử nghiệm mô hình can thiệp, Tóm tắt Luận án tiến sỹ Y học, Trường Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng hành vi vệ sinh môi trường củangười Dao tại một số xã đặc biệt khó khăn tỉnh Thái Nguyên và thửnghiệm mô hình can thiệp
Tác giả: Hoàng Anh Tuấn
Năm: 2014
27. Lê Anh Tuấn, Nguyễn Tuấn Anh (2012), “Kiến Thức, thực hành về phòng chống bệnh tả của người dân xã Tráng Liệt huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương tháng 4/2011”, Tạp chí Y học Thực hành, số 5 (821), Tr. 91-93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến Thức, thực hành vềphòng chống bệnh tả của người dân xã Tráng Liệt huyện Bình Giangtỉnh Hải Dương tháng 4/2011”, "Tạp chí Y học Thực hành
Tác giả: Lê Anh Tuấn, Nguyễn Tuấn Anh
Năm: 2012
28. Nguyễn Thị Hồng Thuý (2006), Đánh giá kiến thức, thái độ của người trưởng thành và thực trạng công trình vệ sinh gia đình tại 2 huyện miền Trung, Luận văn thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kiến thức, thái độ của ngườitrưởng thành và thực trạng công trình vệ sinh gia đình tại 2 huyện miềnTrung
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Thuý
Năm: 2006
29. Nguyễn Văn Tiến (2009), Nhận thức, thái độ thực hành của người trưởng thành về bệnh sán lá gan nhỏ tại 4 xã huyện Xuân Trường Nam Định, Luận văn thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận thức, thái độ thực hành của ngườitrưởng thành về bệnh sán lá gan nhỏ tại 4 xã huyện Xuân Trường NamĐịnh
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Năm: 2009
31. Vũ Văn Tú, Lê Thị Thanh Hương và CS (2011), “Quản lý sử dụng phân người và sức khỏe cộng đồng ở Việt Nam”, Tạp chí Y tế công cộng, số 22, Tr. 4-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sử dụngphân người và sức khỏe cộng đồng ở Việt Nam”, "Tạp chí Y tế côngcộng
Tác giả: Vũ Văn Tú, Lê Thị Thanh Hương và CS
Năm: 2011
32. Tổng cục Thống kê (2011), Kết quả tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2011, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả tổng điều tra nông thôn, nôngnghiệp và thủy sản năm 2011
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2011
33. UNICEF (2007), Tóm tắt điều tra thực trạng vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân ở nông thôn Việt Nam, Hà Nội 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tóm tắt điều tra thực trạng vệ sinh môi trường và vệsinh cá nhân ở nông thôn Việt Nam
Tác giả: UNICEF
Năm: 2007
34. Vũ Khánh Vân (2010), Thực trạng xây dựng sử dụng nhà tiêu hộ gia đình, xử lý phân người tại một số xã vùng nông thôn Nam Định, Luận văn thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng xây dựng sử dụng nhà tiêu hộ giađình, xử lý phân người tại một số xã vùng nông thôn Nam Định
Tác giả: Vũ Khánh Vân
Năm: 2010

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w