Chính vì vậy, nguồn nước sạch cung cấp cho người dân sinh hoạt và ănuống hiện đang bị thiếu một cách trầm trọng; Hà Nam là tỉnh nằm ở Tây Nam châu thổ Sông Hồng, là cửa ngõ củaThủ đô Hà
Trang 1Trong hai thập niên qua, nước sạch cho người dân được Đảng và Chínhphủ đặc biệt quan tâm trong quá trình phát triển nông thôn Việt Nam Tăng tỷ
lệ hộ dân được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo Quy chuẩn Quốc gia làmột trong 19 tiêu chí xây dựng Nông thôn mới Các chương trình 134 và 135,
“Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nôngthôn” và nhiều dự án nước sạch và vệ sinh môi trường khác được thực hiện ởViệt Nam và đã đạt được một số thành tựu trong mục tiêu nâng tỷ lệ ngườidân được tiếp cận với nước sạch Thống kê của “Chương trình mục tiêu quốcgia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn” năm 2014 cho thấy: Đếnnay đã có 84% hộ dân nông thôn được sử dụng nước từ các công trình nướcsạch, trong đó tỷ lệ sử dụng nước đạt QCVN 02:2009/BYT của Bộ Y tế là42%[33] Sự gia tăng về dân số cùng với phát triển vượt bậc về kinh tế xã hộilàm cho nhu cầu sử dụng nước của người dân nước ta ngày càng tăng; bêncạnh đó nguồn nước tự nhiên tại nước ta đang bị ô nhiễm trầm trọng từ hoạtđộng của các nhà máy, xí nghiệp và việc xả thải sinh hoạt bừa bãi của người
Trang 2dân Chính vì vậy, nguồn nước sạch cung cấp cho người dân sinh hoạt và ănuống hiện đang bị thiếu một cách trầm trọng;
Hà Nam là tỉnh nằm ở Tây Nam châu thổ Sông Hồng, là cửa ngõ củaThủ đô Hà Nội với các tỉnh phía Nam; các dòng sông trước khi chảy vào địabàn Hà Nam đều chạy qua địa phận của Hà Nội - nơi có rất nhiều nhà máy, xínghiệp đang hoạt động, điều đó làm cho nguồn nước tự nhiên tại Hà Nam bị ônhiễm do hoạt động sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp Bên cạnh đó HàNam là một trong những tỉnh có nguồn nước ngầm bị nhiễm As rất nặng Vìvậy, việc xử lý các nguồn nước đảm bảo chất lượng cung cấp cho người dânsinh hoạt là vấn đề quan trọng Thực hiện chiến lược Quốc gia về cấp nướcsạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020, hiện nay trên địa bàn tỉnh Hà Namkhông chỉ khu vực đô thị mà các khu vực dân cư tại nông thôn cũng đã đượcxây dựng các công trình cấp nước tập trung và cung cấp nước sạch Cho đếnthời điểm hiện nay, các công trình cấp nước tập trung trên địa bàn tỉnh Hànam đều đã được cổ phần hóa, việc kiểm tra chất lượng nước sinh hoạt trướckhi cung cấp cho người dân là cần thiết nhằm đảm bảo sức khỏe chung của
cộng đồng dân cư Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Thực trạng điều kiện vệ sinh và chất lượng nước sinh hoạt tại 20 công trình cấp nước tập trung, tỉnh Hà Nam năm 2015” với mục tiêu:
1 Mô tả điều kiện vệ sinh và chất lượng nước sinh hoạt tại 20 công trình cấp nước tập trung, tỉnh Hà Nam năm 2015.
2 Mô tả việc thực hiện quy trình vệ sinh trong sản xuất nước sinh hoạt của người lao động tại 20 công trình cấp nước tập trung, tỉnh Hà Nam năm 2015.
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số vấn đề cơ bản về nước và nước sạch
1.1.1 Khái niệm về nước và nước sạch
- Khái niệm về nước: Theo từ điển Encyclopedia: Nước là chất truyềndẫn không mùi vị, không màu khi ở số lượng ít song lại có màu xanh nhẹ khi
ở khối lượng lớn Nó chỉ là chất lỏng phổ biến và nhiều nhất trên trái đất, tồntại ở thể rắn (đóng băng) và ở thể lỏng, nó bao trùm khoảng 70% bề mặt trái đất
- Khái niệm về nước sạch: Nước sạch là nước an toàn cho ăn uống vàtắm giặt, bao gồm nước mặt đã qua xử lý và nước chưa qua xử lý song không
bị ô nhiễm (nước giếng ngầm, nước giếng khoan được bảo vệ)
1.1.2 Vai trò của nước và nước sạch đối với đời sống con người
a/ Vai trò của nước
- Tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng, các sản phẩm trung giantrong quá trình trao đổi chất, điều hòa nhiệt độ cơ thể
b/ Vai trò của nước sạch
- Cũng như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu được trongcuộc sống của con người, nhất là nước sạch Trong quá trình hình thành sựsống trên trái đất thì nước và môi trường nước đóng vai trò rất quan trọng.Nước tham gia vào quá trình tái sinh thế giới hữu cơ Trong quá trình trao đổichất, nước có vai trò trung tâm Nước là dung môi của rất nhiều chất và đóngvai trò dẫn đường cho muối đi vào cơ thể Trong các khu dân cư, nước phục
vụ cho các mục đích sinh hoạt, nâng cao đời sống tinh thần cho người dân
Trang 4Nước là tài nguyên của thiên nhiên, là yếu tố cần thiết để duy trì sự sống.Nước sạch là một hàng hóa đáp ứng nhu cầu bức thiết của con người để tồntại, là một trong những yếu tố tác động đến sự phát triển cảu xã hội vì nó gópphần nâng cao sức khỏe, nâng cao chất lượng cho cuộc sống của cộng đồngcon người Do vậy, Chính phủ các nước nói chung và chính phủ Việt Nam nóiriêng đặc biệt quan tâm đến việc bảo vệ, duy trì, phát triển nguồn nước đểphục vụ đời sống con người.
1.2 Thực trạng chất lượng nguồn nước ở Việt Nam và Hà Nam
1.2.1 Thực trạng nguồn tài nguyên nước
Tổng lượng nước mặt của các lưu vực sông trên lãnh thổ Việt Namkhoảng 830 - 840 tỷ m3 /năm, nhưng chỉ có khoảng 310 - 315 tỷ m3 (37%) lànước nội sinh, còn 520 - 525 tỷ m3 (63%) là nước chảy từ các nước láng giềngvào lãnh thổ Việt Nam Việt Nam có tổng lượng nước bình quân đầu ngườitheo năm đạt khoảng 9.560 m3/người, thấp hơn chuẩn 10.000 m3/người/nămcủa quốc gia có tài nguyên nước ở mức trung bình theo quan điểm của Hiệphội Nước quốc tế (IWRA) Tính theo lượng nước nội sinh thì Việt Nam hiệnmới đạt khoảng 4.000 m3/người/năm, và đến năm 2025 có thể bị giảm xuốngcòn 3.100 m3 Đặc biệt, trong trường hợp các quốc gia thượng nguồn không
có sự chia sẻ công bằng và sử dụng hợp lý nguồn nước trên các dòng sôngliên quốc gia, thì Việt Nam chắc chắn sẽ phải đối mặt với nguy cơ khan hiếmnước, có khả năng sẽ xảy ra khủng hoảng nước, đe dọa đến sự phát triển ổnđịnh về kinh tế, xã hội và an ninh lương thực[30]
Hà Nam có lượng mưa trung bình cho khối lượng tài nguyên nước rơikhoảng 1,602 tỷ m3 Dòng chảy mặt từ sông Hồng, sông Đáy, sông Nhuệhàng năm đưa vào lãnh thổ khoảng 14,050 tỷ m3 nước Dòng chảy ngầm
Trang 5chuyển qua điạ bàn cũng giúp cho Hà Nam luôn luôn được bổ sung nướcngầm từ các vùng khác Nước ngầm ở Hà Nam tồn tại trong nhiều tầng vàchất lượng tốt Chảy qua địa bàn Hà Nam là các sông lớn như sông Hồng,sông Đáy, sông Châu và các sông do con người đào đắp như sông Nhuệ, sôngSắt, Nông Giang, v.v Sông Hồng có chiều dài 38,6 km Sông Hồng có vaitrò tưới tiêu quan trọng và tạo nên những bãi bồi màu mỡ với diện tích gần10.000 ha; sông Đáy có chiều dài 47,6 km; sông Nhuệ đi vào Hà Nam vớichiều dài 14,5 km, sau đó đổ vào sông Đáy ở Phủ Lý; sông Châu khởi nguồntrong địa bàn Hà Nam Tại Tiên Phong (Duy Tiên) sông chia thành hai nhánh,một nhánh làm ranh giới giữa huyện Lý Nhân và Bình Lục và một nhánh làmranh giới giữa huyện Duy Tiên và Bình Lục sông Sắt là chi lưu của sôngChâu Giang trên địa bàn huyện Bình Lục.
Cùng với sự hình thành và phát triển của địa chất, từ bao nghìn đời naycuộc sống người dân khu vực đồng bằng sông Hồng nói chung và người dân
Hà Nam nói riêng đều bám vào hai bên bờ các con sông chảy qua địa bàn Sửdụng nguồn nước từ các con sông để ăn uống, sinh hoạt hàng ngày; dùng đểtưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp phát triển kinh tế Như vậy, các con sôngvới nguồn nước mang theo có ảnh hưởng to lớn đến đời sống của người dânnơi mà nó chảy qua
1.2.2 Thực trạng chất lượng nguồn nước.
Năm 2006, Cục Y tế dự phòng Việt Nam tiến hành một cuộc điều tranhằm đánh giá chất lượng nguồn nước sinh hoạt chính ở các vùng nông thônViệt Nam thông qua một số chỉ tiêu vệ sinh về lý, hóa và vi sinh theo Quyếtđịnh số: 09/QĐ - BYT Kết quả cho thấy: Tỷ lệ nguồn nước đạt chỉ tiêu vệsinh là 14,9%, trong đó tỷ lệ đạt chỉ tiêu về vi sinh là 25,1%, và chỉ tiêu về lý
Trang 6hóa là 61,1% Trong đó, nguồn nước đạt tiêu chuẩn vệ sinh cao nhất là ĐồngBằng sông Cửu Long với tỷ lệ 53,2%, vùng Đông Nam Bộ với tỷ lệ 37%, cácvùng Đông Bắc, Tây Bắc, Đồng Bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, TâyNguyên và Nam Trung Bộ chỉ đạt từ 0,5 đến 4,3%[24].
a/ Chất lượng nguồn nước mặt
Việt Nam có nguồn nước mặt phong phú với hệ thống sông, suối dày đặccùng với các hồ, ao, kênh rạch phân bố rộng khắp các khu vực trên cả nước.Đây là nguồn cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất đồng thời cũng là nơitiếp nhận chất thải từ các hoạt động này Theo đánh giá, nguồn nước mặt khuvực đầu nguồn các con sông chảy qua khu vực trung du, miền núi ít dân cư,hoặc các sông chảy qua khu vực thuần nông vùng đồng bằng có chất lượngnước còn khá tốt do chưa chịu tác động lớn của các chất gây ô nhiễm từ cácnguồn thải Hầu hết các hồ chứa, ao, kênh mương cũng có chất lượng nướctương đối tốt Môi trường nước mặt tại hầu hết các vùng có thể sử dụngcho mục đích tưới tiêu, nhiều nơi vẫn đạt yêu cầu cho cấp nước sinh hoạt.Tuy nhiên, tại một vài nơi, nước mặt đã có dấu hiệu suy giảm chất lượng
và xảy ra ô nhiễm cục bộ chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, kim loại nặng và ônhiễm vi sinh
Diễn biến chất lượng nước tùy thuộc vào nguồn và điều kiện dòng chảy,tác động từ các nguồn thải khác nhau Tại các vùng thượng lưu sông, tuy cóbiến động về các yếu tố tự nhiên (rửa trôi, xói mòn ) nhưng vẫn trong khảnăng tự làm sạch của nguồn nước Tại những đoạn sông chưa chịu ảnh hưởnghoặc chịu ảnh hưởng không lớn bởi các hoạt động phát triển, hầu hết cácthông số đặc trưng cho chất lượng môi trường nước có giá trị nằm trong giớihạn cho phép của QCVN
Trang 7Hiện nay, chất lượng nguồn nước tại Việt Nam bị ô nhiễm nặng nề Ônhiễm nguồn nước xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau: do tiếp nhậnnhiều loại nguồn thải, môi trường nước mặt đang ở tình trạng ô nhiễm tạinhiều nơi, tùy theo đặc trưng của từng khu vực khác nhau Tuy nhiên, có 4nguồn thải chính tác động đến môi trường nước mặt ở nước ta: nước thải côngnghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt và y tế Mức độ gia tăng các nguồn nước thảihiện nay càng lớn với quy mô rộng ở hầu hết các vùng miền trong cả nước.Trong 4 nguồn trên thì nước thải sinh hoạt chiếm trên 30% tổng lượng thảitrực tiếp ra các sông hồ, hay kênh rạch dẫn ra sông Theo báo cáo môi trườngquốc gia năm 2012 thì hai vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Hồng lànơi tập trung nhiều lượng nước thải sinh hoạt nhất cả nước với tỷ lệ là gần30% [29].
Khu vực có chất lượng nước mặt suy giảm chủ yếu là vùng hạ lưu cáccon sông, ao hồ, kênh rạch tại các khu vực ven đô, nơi tiếp nhận nước thảitổng hợp từ các khu đô thị, nước thải sinh hoạt, làng nghề Các vấn đề phổbiến là ô nhiễm hữu cơ, vi sinh và chất dinh dưỡng Một số điểm còn có dấuhiệu ô nhiễm kim loại nặng Tùy theo địa bàn chảy qua và thành phần chấtthải, nước thải tiếp nhận mà nước mặt tại mỗi nơi sẽ bị ảnh hưởng bởi cácchất gây ô nhiễm khác nhau Sự tác động liên tục của các nguồn thải tổng hợp(sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp ) làm cho chất lượng nước có sự biếnđộng lớn, nguồn nước bị nhiễm bẩn với một số thông số ô nhiễm vượtQCVN Nước sông tại khu vực Bắc Bộ và khu vực Đông Nam Bộ có mức độ
ô nhiễm cao hơn nhiều so với khu vực miền Trung, Tây Nguyên Tại khu vựcphía Bắc, nơi có mật độ dân số đông cũng như các hoạt động làng nghề, sảnxuất phát triển, đã ghi nhận hiện tượng ô nhiễm cục bộ nước sông với một sốthông số đã vượt QCVN nhiều lần như COD, BOD5, TSS, Coliform Tại
Trang 8khu vực trung du, miền núi phía Bắc cũng đã ghi nhận hiện tượng ô nhiễmcục bộ nước mặt (nước suối) do ảnh hưởng từ hoạt động khai thác và chế biếnkhoáng sản [35].
Hà Nam là một tỉnh nằm trong vùng đồng bằng Sông Hồng, với hệ thốngsông ngòi dày đặc Chảy qua địa bàn tỉnh gồm các con sông chính: sôngHồng, sông Châu, sông Nhuệ và sông Đáy Hiện nay vùng đồng bằng sôngHồng nói riêng đã và đang chịu áp lực mạnh mẽ của quá trình gia tăng dân số,quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa Các khu đô thị, khu dân cư và khu côngnghiệp tập trung được hình thành và phát triển mạnh dọc theo các lưu vựcsông Trong số các nguồn thải phát sinh thì nước thải sinh hoạt và nước thảicông nghiệp đóng góp tỷ lệ lớn với tổng lượng các chất ô nhiễm rất cao
*Nước thải sinh hoạt
Lượng nước thải sinh hoạt đổ vào các sông hàng năm đều tăng do tốc độ
đô thị hóa cao Do đặc điểm điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế
- xã hội thuận lợi, tổng số dân khu vực miền Bắc lên đến gần 31,3 triệu người(chiếm 35,6% dân số toàn quốc) Trong đó, dân số đô thị lên đến gần 8,1 triệu
người (Tổng cục thống kê, 2012) Tỷ lệ tăng dân số hàng năm vào khoảng
1%, dân số đô thị tăng nhanh gấp 3 lần mức tăng dân số cả nước Mức đô thịhóa diễn ra với tốc độ nhanh, năm 1990 cả nước có 550 đô thị, đến tháng 6năm 2012 đã là 758 đô thị Bên cạnh đó, không chỉ ở thành thị, mà ngay cả ởkhu vực nông thôn, lượng nước thải sinh hoạt chiếm tỷ lệ rất lớn và tăngnhanh qua các năm Hầu hết nước thải sinh hoạt của các thành phố đều chưađược xử lý, trực tiếp đổ vào các kênh mương và chảy thẳng ra sông gây ra ônhiễm môi trường nước mặt Phần lớn các đô thị đều chưa có nhà máy xử lýnước thải tập trung, hoặc đã xây dựng nhưng chưa đi vào hoạt động, hoặchoạt động không có hiệu quả[29]
Trang 9* Nước thải công nghiệp
Phát triển công nghiệp ở đồng bằng sông Hồng đã có quá trình lịch sửlâu dài và đã hình thành các trung tâm công nghiệp, phân bố chủ yếu ở cáctỉnh thành như Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Quảng Ninh Tuy nhiên, đếnnay vẫn còn tình trạng nhiều KCN, nhiều nhà máy lớn, xả nước thải chưaqua xử lý xuống hệ thống sông, hồ xung quanh đã gây ô nhiễm nguồn nướctại nhiều đoạn sông trong lưu vực [29]
*Nước thải y tế
Đồng bằng sông Hồng là khu vực phát triển trọng điểm của các tỉnh phíaBắc, đây là nơi tập trung nhiều bệnh viện tuyến Trung ương, nhiều trung tâm
y tế lớn đang hoạt động Các bệnh viện lớn và bệnh viện tuyến Trung ương
đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải đặt trong khuôn viên của cơ sở mình.Các cơ sở y tế với quy mô nhỏ (thuộc tuyến địa phương) phần lớn chưađược đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải Với lượng nước thải lớn,tổng lượng chất ô nhiễm trong nước thải y tế cao chưa được xử lý hay xử lýkhông triệt để là một trong những nguyên nhân chính gây ô nhiễm môitrường nước mặt [29]
*Nước thải nông nghiệp, làng nghề
Tính đến hết năm 2011, ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản đóng gópđến 22% trong tỷ trọng GDP quốc gia Trong cơ cấu giá trị sản xuất nôngnghiệp thì ngành trồng trọt chiếm tỉ trọng 72,1%, ngành chăn nuôi chiếm26,5% và 1,4% còn lại là ngành dịch vụ nông nghiệp Hoạt động trồng trọt sửdụng phân bón không đúng quy trình, sử dụng quá nhiều hóa chất bảo vệ thựcvật cũng đã và đang là nguồn gây ô nhiễm môi trường nước các lưu vực sông.Nguyên nhân là phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật tồn dư trong đất do sửdụng quá liều lượng bị rửa trôi theo các dòng chảy mặt và đổ vào các consông Theo tính toán chưa đầy đủ, nhu cầu sử dụng phân bón cho các hoạt
Trang 10động sản xuất nông nghiệp của khu vực phía Bắc chiếm khoảng 30 - 40%tổng nhu cầu toàn quốc Lượng phân bón và hóa chất nêu trên là nguồn gây ônhiễm đáng kể cho các con sông trong mùa mưa, khi các chất gây ô nhiễm bịrửa trôi sau các cơn mưa, lũ Đồng bằng sông Hồng cũng là khu vực tập trungnhiều làng nghề nhất trong cả nước với gần 900 làng nghề (chiếm xấp xỉ 60%tổng số làng nghề trên cả nước) Các làng nghề với quy trình sản xuất thủcông, lạc hậu, quy mô nhỏ lẻ, phân tán, phần lớn không có các công trình xử
lý nước thải đã và đang làm cho chất lượng môi trường nước tại nhiều làngnghề suy giảm nghiêm trọng, ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng và ngày càngtrở nên bức xúc và được cộng đồng hết sức quan tâm[29]
Hiện nay, tình trạng ô nhiễm nước lưu vực sông Nhuệ - Đáy ngày càngtrở nên nghiêm trọng: Nước sông chịu tác động rất lớn của nước thải côngnghiệp, sinh hoạt, Hàm lượng chất hữu cơ trong nước cao, nồng độ CODvượt quá giới hạn cho phép chất lượng nước mặt loại A từ 2 - 3 lần trong khinồng độ BOD5 vượt quá giới hạn này từ 4-6 lần, hàm lượng DO rất thấp, chỉđạt 2.89 mg/l Ước tính lượng nước thải từ sinh hoạt và công nghiệp đổ vàosông trung bình khoảng 5.4m3/s Trong đó, sông Nhuệ chịu ảnh hưởng rất lớnbởi nước thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp của thành phố Hà Nội Cụthể: nước thải sinh hoạt của thành phố Hà Nội xấp xỉ 500 000 m3/ngày đêm,ngoài ra lượng nước thải sản xuất công nghiệp và các dịch vụ khác khoảng250.000-300.000 m3/ngày mang theo nhiều chất cặn bã lơ lửng, chất hữu cơ,hoá chất độc hại, vi khuẩn gây bệnh nước sông Đáy bị ảnh hưởng chủ yếubởi nước tiêu nông nghiệp và một phần nước thải sinh hoạt của thị trấn ThanhOai Mùa kiệt, nước sông bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ như COD = 18-27mg/l, vượt quá giới hạn cho phép nuớc mặt loại A từ 1.8 - 2.7 lần, BOD = 9 -
15 mg/l, vượt quá giới hạn cho phép nuớc mặt loại A từ 2.2 - 4.0 lần, hàmlượng DO thấp khoảng 5.5 mg/l, không đạt tiêu chuẩn nước mặt loại A[28]
Trang 11Chính vì vậy, việc sử dụng các nguồn nước của các con sông chảy quađịa bàn tỉnh Hà Nam dùng để sinh hoạt khi chưa được xử lý dễ dẫn đến bệnhtật và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người dân Điều đó đòi hỏi phải có cáctrạm, công trình xử lý nước để loại bỏ các chất, yếu tố và các vi sinh vật cóthể gây hại đến sức khỏe con người từ các nguồn nước trước khi đưa vào sinhhoạt và ăn uống hàng ngày.
b/Chất lượng nguồnnước ngầm
Chất lượng nước dưới đất tại khu vực nông thôn phụ thuộc vào đặc tínhđịa chất vùng chứa nước, sự thẩm thấu và rò rỉ nước bề mặt từ các hoạt độngchăn nuôi, nông nghiệp, làng nghề , thay đổi mục đích sử dụng đất và khaithác nước bất hợp lý Nhìn chung, chất lượng nước dưới đất còn khá tốt, hầuhết các chỉ tiêu đều có giá trị nằm trong giới hạn cho phép của QCVN09:2008/BTNMT và có thể sử dụng tốt cho mục đích sinh hoạt theo QCVN02:2009/BYT Tuy nhiên, nước dưới đất tại một số địa phương đã có dấu hiệu
ô nhiễm chất hữu cơ (NO3-, NH4+), kim loại nặng (Fe, As) và đặc biệt ônhiễm vi sinh vật (Coliform, E.Coli) Giá trị một vài thông số đã vượt ngưỡngcho phép của QCVN
Tại Hà Nam, năm 2010 nhóm nghiên cứu của tác giả Nguyễn Mạnh Khảicùng cộng sự thuộc Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia HàNội đã tiến hành nghiên cứu chất lượng nguồn nước ngầm tại 2 xã là xã Văn
Lý, huyện Lý Nhân và xã Bình Nghĩa, huyện Bình Lục cho thấy: Tại xã Văn
Lý với 10 mẫu nước nghiên cứu thì chỉ có 01/10 mẫu có hàm lượng Asendưới 10μg Lg L-1, 9/10 mẫu nước có hàm lượng Asen lớn hơn 50 μg Lg L-1; Tại xãBình Nghĩa với 10 mẫu nước nghiên cứu thì không có mẫu nước nàocó hàmlượng Asen nhỏ hơn 10 μg Lg L-1, 05/10 mẫu có hàm lượng Asen nằm trongkhoảng 10 - 50 μg Lg L-1, 05/10 mẫu nước có hàm lượng Asen lớn hơn 50 μg Lg
L-1[36]
Trang 121.3 Thực trạng sử dụng nước sạch hiện nay ở Việt Nam và Hà Nam
Trong thời gian qua, hệ thống cấp nước các đô thị Việt Nam đã đượcĐảng, Chính phủ quan tâm ưu tiên đầu tư cải tạo và xây dựng, nhờ vậy tìnhhình cấp nước đã được cải thiện một cách đáng kể Nhiều dự án với vốn đầu
tư trong nước, vốn tài trợ của các Chính phủ, các tổ chức quốc tế đã và đangđược triển khai
- Tại Việt Nam có 68 công ty cấp nước, thực hiện cung cấp nước sạchcho các khu vực đô thị Nguồn nước mặt chiếm 70% tổng nguồn nước cấp và30% còn lại là nước ngầm Có hơn 420 hệ thống cấp nước với tổng công suấtthiết kế đạt 5,9 triệu m3/ngày Công suất hoạt động cấp nước đạt mức 4,5 triệu
m3/ngày tương đương 77% công suất thiết kế
- Tính đến cuối năm 2010, có 18,15 triệu người dân đô thị có thể tiếpcận được với nước sạch, chiếm 69% tổng số dân thành thị Phần trăm số dân
sử dụng nước sạch ở các đô thị được thống kê như sau: 70% dân số ở đô thịđặc biệt và đô thị loại I, 45- 55% dân số ở đô thị loại II và II, 30-35% dân số ở
đô thị loại IV và 10-15% dân số ở đô thị loại V [31]
67,8% người dân Việt Nam sống ở nông thôn và tập trung trong cácthôn xóm, bản làng Người dân sống chủ yếu vào nông nghiệp, do vậy thunhập của họ còn thấp và mới chỉ đáp ứng được các nhu cầu tối thiểu
- Tại nông thôn ViệtNam hiện nay cáchộ gia đình sử dụng 2 nguồnnước, một để ăn uống, thường là nước mưa và một để tắm giặt Các hệ thốngcấp nước tập trung, có đường ống đến hộgia đình, chủ yếuởthànhthị mặcdùđang đượctích cực đầu tư ở nông thôn, nhưng vẫn còn khiêm tốn Theo báocáo của Tổng cục Thống kê [32]từ năm 2002 đến năm 2012, tỷ lệ nguồn nước
ăn uống chính trong cả nước cụ thể như sau:
Trang 13- Nước máy riêng tăng từ 12,7% vào năm 2002 lên đến 30% vào năm 2012.
- Nước máy công cộng: giảm từ 3,9% năm 2002 xuống còn 0,9% vàonăm 2012
- Nước mưa: tăng từ 8,7% năm 2002 lên đến 12,4% vào năm 2012
- Nước giếng khoan có bơm: tăng từ 21,5% vào năm 2002 lên đến25,5% vào năm 2012
- Nước giếng khơi, giếng xây: giảm từ 29,4% vào năm 2002 xuống còn17,8% vào năm 2012
- Nước suối có lọc: tăng từ 0,8% vào năm 2002 lên đến 3,2% vào năm 2012
- Trong tổng tỷ lệ 100% thì báo cáo cho thấy tỷ lệ sử dụng nước máychỉ đạt 30,9% vào năm 2012; tăng 14,7% so với năm 2002
Mục tiêu thiên niên kỷ về nước sạch sử dụng thuật ngữ: “các nguồnnước sinh hoạt được cải thiện” hoặc “các nguồn nước sinh hoạt không đượccải thiện” Nhưng những nguồn nước được cải thiện không nhất thiết đã là antoàn Ít nhất 1,8 tỷ người sử dụng nguồn nước uống bị ô nhiễm phân Một tỷ
lệ đáng kể nước cấp thông qua đường ống bị ô nhiễm, đặc biệt là nơi việccung cấp nước không liên tục hoặc xử lý nước không phù hợp[52]
Hiện nay, cung cấp nước sạch cho người dân tại khu vực nông thôn đạt
tỷ lệ khá cao và không đồng đều giữa các vùng miền Theo báo cáo của BộNông nghiệp và phát triển nông thôn năm 2013: Tỷ lệ dân số sử dụng nướchợp vệ sinh đạt 82,5% Tỷ lệ sử dụng nước đạt QC 02/2009/BYTđạt 38,7%.Vùng tỷ lệ dân sử dụng nước hợp vệ sinh cao: Đông Nam Bộ: 94%, Đồngbằng Sông Hồng: 87%, Duyên Hải Miền Trung: 86%.Vùng tỷ lệ dân sử dụngnước hợp vệ sinh thấp: Bắc Trung Bộ: 73%; Tây Nguyên: 77%[33]
Trang 14Năm 2012, Hà Nam là một trong 8 tỉnh tham gia “Chương trình nướcsạch VSNT dựa trên kết quả 8 tỉnh đồng bằng sông Hồng” do WB tài trợ;theo báo cáo của Ban điều hành Chương trình Mục tiêu quốc gia nước sạch và
vệ sinh môi trường nông thôn năm 2013, tỷ lệ số dân nông thôn trên địa bàntỉnh được cấp nước hợp vệ sinh đạt 81,82% (so với kế hoạch là 80%) Năm
2013 đã có thêm 4 công trình đấu nối nước: Công trình cấp nước xã ThanhNguyên, huyện Thanh Liêm; công trình cấp nước xã Nguyên Lý, huyện LýNhân; công trình cấp nước sạch xã Đọi Sơn, huyện Duy Tiên; công trình cấpnước xã Nhân Bình, huyện Lý Nhân[34]
Chất lượng nước nhìn chung tại các nhà máy nước cấp cho các đô thịđạt tiêu chuẩn chất lượng nước cấp cho ăn uống theo QCVN 01:2009/BYTcủa Bộ Y tế Tuy nhiên, do chất lượng đường ống kém và tỷ lệ thất thoát, rò rỉcòn cao, nước cấp đến hộ sử dụng thường không đảm bảo yêu cầu nước uốngtrực tiếp mà chỉ đạt tiêu chuẩn chất lượng nước cấp cho sinh hoạt theo QCVN02:2009/BYT Đối với các hệ thống cấp nước nông thôn, việc kiểm soát chấtlượng nước còn rất nhiều thách thức và bất cập Ở nhiều nơi, vấn đề ô nhiễmcác chất độc hại đang ngày càng nổi cộm như ô nhiễm asen, các hợp chất nitơ,hóa chất trừ sâu hay hóa chất công nghiệp độc hại, vv… Trong bối cảnhnguồn nước cấp ngày càng bị ô nhiễm, quy trình công nghệ truyền thốngkhông cho phép loại bỏ các chất ô nhiễm đặc biệt như chất hữu cơ bền vững,kim loại nặng, các ion độc hại hòa tan, … đang đặt ra yêu cầu bảo vệ nguồnnước, cải tiến, nâng cấp các nhà máy xử lý nước và đổi mới phương thứcquản lý hệ thống cấp nước[31]
Trang 151.4 Thực trạng công trình cấp nước và chất lượng nước sinh hoạt tại
Việt Nam và Hà Nam.
1.4.1 Công trình cấp nước tập trung
Tại chương trình Quốc gia về nước sạch nông thôn giai đoạn 2012
-2015 đã nêu rõ: Xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt cho các vùng nôngthôn, các đồn điền biên phòng kết hợp với các cụm dân dư tuyến biên giới vàcác trại giam, ưu tiên cho các vùng miền đặc biệt khó khăn về nguồn nước:Vùng núi cao, nhiễm mặn, vùng ô nhiễm độc hại Asen, Dioxin và các ônhiễm độc hại khác Với chỉ tiêu đặt ra là: 85% dân số nông thôn được sửdụng nước sạch hợp vệ sinh, trong đó 45% sử dụng nước đạt quy chuẩnQCVN 02 - BYT với số lượng ít nhất là 60 lít/người/ngày[27]
Theo báo cáo của Bộ Nông ngiệp và phát triển nông thôn, đến năm
2013 trên cả nước có 721 công trình cấp nước tập trung, trong đó 217 côngtrình hoàn thành, 143 công trình chuyển tiếp, 86 công trình nâng cấp, sửachữa, 154 công trình khởi công mới, 121 công trình chuẩn bị đầu tư Các côngtrình cấp nước đã cung cấp nước sạch cho khoảng 82,5 % dân số khu vựcnông thôn[33]
Tại Hà Nam, trong báo cáo của Ban điều hành Chương trình mục tiêuQuốc gia về nước sạch và VSMT đến năm 2013 đã có thêm 4 công trình đấunối nước: Công trình cấp nước xã Thanh Nguyên, huyện Thanh Liêm; côngtrình cấp nước xã Nguyên Lý, huyện Lý Nhân; công trình cấp nước sạch xãĐọi Sơn, huyện Duy Tiên; công trình cấp nước xã Nhân Bình, huyện LýNhân[34] Hiện nay trên địa bàn tỉnh Hà Nam, tất cả các huyện và thành phốđều đã xây dựng các công trình cấp nước tập trung để cung cấp nước sinhhoạt đảm bảo vệ sinh cho người dân
Trang 161.4.2 Chất lượng nước sinh hoạt tại các công trình cấp nước tập trung
Cung cấp nước sinh hoạt cho người dân không chỉ là mối quan tâm củaĐảng và nhà nước mà còn là mối quan tâm của toàn xã hội Thực hiện nềnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hiện nay việc đầu tư các cơ sở
hạ tầng phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội không còn là nhiệm vụ vàtham gia chỉ của kinh tế nhà nước mà có rất nhiều thành phần kinh tế kháctham gia Việc đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt cho ngườidân cũng có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế khác Theo báo cáo của
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn[33], tính đến năm 2013 các nguồnvốn dùng để cho việc xây dựng các công trình cấp nước cụ thể như sau:
Trang 17trên địa bàn toàn tỉnh năm 2015 Kết quả đánh giá báo cáo trực tiếp UBND để
có chỉ đạo, điều chỉnh nhằm đảm bảo nước sinh hoạt cung cấp cho người dân
từ các nhà máy, công trình cấp nước đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành
Nhóm sinh viên Chu Thảo Khanh và cộng sự của Khoa Công nghệ môitrường - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tiến hành nghiên cứu chất lượng nướcsinh hoạt tại địa bàn Hà Nội với các mẫu nghiên cứu được lấy tại Nhà máynước sạch Sông Đà và Công ty kinh doanh nước sạch Hà Nội năm 2013 với
04 mẫu nước được lấy tại: Công ty VIWACO, nhà mấy nước ngầm Ngô SĩLiên, nhà mấy nước ngầm Hạ Đình và nước tại Khoa môi trường - Đại họcQuốc gia Hà Nội, nghiên cứu đã xác định được các chỉ tiêu cần đánh giá đólà: Coliform tổng số, Clo dư, Fe và Mn tổng, As, Amoni và nitrit, CODMn, kếtquả cho thấy: Clodư trong nước vẫn cao, đặc biệt là mẫu nước tại nhà máynước ngầm Hạ Đình, Coliform tổng số của mẫu nước tại Khoa môi trường –Đại học Quốc gia vượt gần gấp đôi so với QCVN 02:2009; hàm lượngAmoni, As của nhà máy nước Hạ Đình sau xử lý đều cao hơn so với QCVN02:2009[26]
Trong đề án tốt nghiệp năm 2009 của sinh viên Trần Minh Trường Khoa môi trường - Đại học KHTN - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tiến hànhnghiên cứu: “ Đánh giá hiệu quả nhà máy xử lý nước cấp sinh hoạt của xãViệt Hùng huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình” Qua nghiên cứu đánh giá về chấtlượng nước sau khi xử lý tại nhà máy cấp nước sinh hoạt xã Việt Hùng chothấy: Chất lượng nước sinh hoạt cấp cho người dân sau khi xử lý đều đạt theotiêu chuẩn cho phép của Bộ Y tế, đặc biệt các tiêu chuẩn về vi sinh vật nhưE.Coli hay Coliform đều đã đạt chuẩn[25]
-Năm 2010, Đỗ Thị Phú Ngự tiến hành điều tra, khảo sát hiện trạngnước sachk tại huyện Nhà Bè thành phố Hồ Chí Minh; nghiên cứu đã tiếnhành lấy mẫu nước tại 19 trạm để tiến hành đánh giá chất lượng, kết quả cho
Trang 18thấy: chỉ có chỉ số pH là đạt 19/19 mẫu, còn các chỉ số khác như: Clorua, tổng, Amoni, Fe-tổng, Độ oxy hóa chỉ đạt một số mẫu, đặc biệt các chỉ số visinh Coliform và E.Coli không có mẫu nào đạt Như vậy chất lượng nước sinhhoạt tại các trạm cấp nước đều có nguy cơ o nhiễm cao và không đạt tiêuchuẩn để làm nước sinh hoạt cho người dân[24].
N-Theo báo cáo của Cục quản lý môi trường y tế - Bộ Y tế năm 2011,chất lượng nước nhìn chung tại các nhà máy cấp nước cho các đô thị đạt tiêuchuẩn chất lượng nước cấp cho ăn uống theo QCVN 01:2009/BYT của Bộ Y
tế Đối với các hệ thống cấp nước nông thôn, việc kiểm soát chất lượng nướccòn nhiều thách thức và bất cập Ở nhiều nơi, vấn đề ô nhiễm các chất độc hạiđang ngày càng nổi cộm như nhiễm độc As, các hợp chất nitơ, hóa chất trừsâu hay hóa chất công nghiệp độc hại… Trong bối cảnh nguồn cấp nước ngàycàng bị ô nhiễm, quy trình công nghệ truyền thống không cho phép loại bỏcác chất ô nhiễm đặc biệt như chất hữu cơ bền vững, kim loại nặng, các ionđộc hòa tan… đang đặt ra yêu cầu bảo vệ nguồn nước, cải tiến, nâng cấp cácnhà máy xử lý nước và đổi mới phương thức quản lý hệ thống cấp nước[31]
1.5 Các văn bản pháp quy về điều kiện vệ sinh và chất lượng nguồn nước
- Quyết định số 1329/2002/BYT-QĐ ngày 18 tháng 04 năm 2002 của
Bộ Y tế về việc ban hành tiêu chuẩn nước ăn uống
- Quyết định số 09/QĐ-BYTngày11/03/2005 của Bộ Y tế về ban hànhtiêu chuẩn ngành: “Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch”
- Quyết định số 2371/QĐ-BNN-KHCN ngày 17/08/2006 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành tiêu chuẩn ngành: “Nước cungcấp cho ăn uống sinh hoạt - tiêu chuẩn phân loại nguồn nước và vùng bị ônhiễm Asen”
Trang 19- Quyết định số 1115/QĐ-BTNMT ngày 25/08/2006 của Bộ Tàinguyên Môi trường về việc phê duyệt Đề án ''Giảm thiểu tác hại của Arsenictrong nguồn nước sinh hoạt ở Việt Nam''.
-Thông tư 15/2006/TT-BYT ngày 30/11/2006 của Bộ Y tế về hướngdẫn việc kiểm tra vệ sinh nước sạch, nước ăn uống và nhà tiêu hộ gia đình
- Nghị định số 117/NĐ-CP ngày 11/07/2007 của Chính phủ về sảnxuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- Thông tư 04/2009-BYT ngày 17/06/2009 của Bộ Y tế về việc banhành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống”
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốchội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 20Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa bàn, đối tượng và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Địa bàn nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại 20 trạm cấp nước tập trung tại tỉnh Hà Nam
* Một số thông tin chung về địa bàn nghiên cứu:
- Vị trí địa lý: Tỉnh Hà Nam nằm ở tọa độ địa lý trên 200 vĩ độ Bắc và giữa
1050 - 1100 kinh độ Đông, phía Tây- Nam châu thổ sông Hồng, trong vùngtrọng điểm phát triển kinh tế Bắc Bộ Hà Nam cách thủ đô Hà Nội hơn 50km(là cửa ngõ phía Nam của thủ đô), phía Bắc giáp với Hà Nội, phía Đông giápvới Hưng Yên và Thái Bình, phía Nam giáp với Nam Định và Ninh Bình,phía Tây giáp với Hòa Bình
- Diện tích, dân số: Tỉnh Hà Nam gồm 06 đơn vị cấp huyện và thànhphố, bao gồm: Thành phố Phủ Lý, huyện Duy Tiên, huyện Kim Bảng,huyện Lý Nhân, huyện Thanh Liêm và huyện Bình Lục Dân số năm 2014
là 798.572 người
- Kinh tế, xã hội: Đa phần người dân tại Hà Nam chủ yếu làm nông nghiệpvới các cánh đồng được bồi đắp hai bên bờ của các con sông chảy qua địa bàntoàn tỉnh
Địa hình, địa chất
Hà Nam có diện tích tự nhiên 851km2 nằm trong vùng trũng của đồngbằng sông Hồng và giáp với vùng núi của tỉnh Hòa Bình và vùng Tây Bắc.Phía Tây của Hà Nam là vùng đồi núi bán sơn địa với các dãy núi đá vôi, núi
Trang 21đất và đồi rừng Vùng đồng bằng phía Đông được tạo nên bởi phù sa của cácsông lớn như: sông Đáy, sông Châu, sông Hồng; người dân tại vùng này laođộng và sinh hoạt dựa vào các dòng sông qua nhiều thế hệ.
độ trung bình trên 200C (trong đó có 5 tháng có nhiệt độ trung bình trên 250C)
và chỉ có 3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 200C, nhưng không tháng nào cónhiệt độ dưới 160C
Lượng mưa trung bình khoảng 1900mm, độ ẩm trung bình hàng năm là85%, không có tháng nào có độ ẩm trung bình dưới 77%
Thủy văn
Hà Nam có lượng mưa trung bình cho khối lượng tài nguyên nước rơikhoảng 1,602 tỷ m3 Dòng chảy mặt từ sông Hồng, sông Đáy, sông Nhuệhàng năm đưa vào lãnh thổ khoảng 14,050 tỷ m3 nước Dòng chảy ngầmchuyển qua điạ bàn cũng giúp cho Hà Nam luôn luôn được bổ sung nướcngầm từ các vùng khác Nước ngầm ở Hà Nam tồn tại trong nhiều tầng vàchất lượng tốt Chảy qua địa bàn Hà Nam là các sông lớn như sông Hồng,sông Đáy, sông Châu và các sông do con người đào đắp như sông Nhuệ, sôngSắt, Nông Giang, v.v
Quá trình công nghiệp hóa làm cho các nguồn nước trong đó có nguồnnước tại các dòng sông chảy qua địa bàn tỉnh Hà Nam bị ô nhiễm gây ảnh
Trang 22hưởng đến cuộc sống và sức khỏe của người dân Hiện nay, ô nhiễm nguồnnước không chỉ là vấn đề riêng của Hà Nam hay Việt Nam mà còn là vấn đềchung của toàn thế giới Nhằm đảm bảo cho người dân được cung cấp nguồnnước sinh hoạt và ăn uống đảm bảo chất lượng không gây ảnh hưởng đến sứckhỏe và tính mạng, trong những năm qua được sự hỗ trợ của WB, Chính phủViệt Nam hiện nay trên địa bàn toàn tỉnh Hà Nam đã và đang đầu tư xây dựngcác công trình cấp nước sinh hoạt cho người dân từ thành phố đến các vùngnông thôn
Do đặc điểm Hà Nam là một trong những tỉnh bị nhiễm Asen trongnước đặc biệt là nước ngầm, cho nên hiện nay tất cả các công trình cấp nướctrên địa bàn tỉnh Hà Nam, kể các các công trình ban đầu được thiết kế sửdụng nguồn nước ngầm nhưng đã được cải tạo đều sử dụng nguồn nước bềmặt tại các dòng sông làm nguyên liệu sản xuất nước sinh hoạt
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu
- 20 công trình cấp nước tập trung
- Nước sinh hoạt tại 20 công trình cấp nước tập trung
- Người lao động tại 20 công trình cấp nước tập trung nói trên
* Tiêu chuẩn lựa chọn
- Các công trình cấp nước tập trung trên địa bàn tỉnh Hà Nam đang hoạtđộng và cung cấp nước sinh hoạt thường xuyên cho người dân
- Nước sinh hoạt là nước được bơm từ bể chứa vào hệ thống ống để cungcấp cho người dân
- Người lao động đang tham gia vào công việc sản xuất nước sinh hoạt tạicác công trình cấp nước tập trung Các đối tượng nghiên cứu này được thông
Trang 23báo về mục đích và ý nghĩa của nghiên cứu, có mặt tại địa bàn trong thời giannghiên cứu.
* Tiêu chuẩn loại trừ:
- Các công trình cấp nước tập trung ít hoạt động hoặc không còn hoạt động
- Người lao động tại các công trình cấp nước tập trung vắng mặt vì những
lý do khác nhau hoặc từ chối không tham gia vào phỏng vấn
- Người đồng ý trả lời phỏng vấn nhưng trong quá trình phỏng vấn tỏ rathiếu hợp tác và cung cấp nhiều thông tin được xác định là sai lệch
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 4/2015 đến 10/2015
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp dịch tễ học mô tả dựa trêncác cuộc điều tra cắt ngang
Tại mỗi công trình cấp nước tập trung chúng tôi tiến hành thực hiện 3hoạt động như sau:
- Thu thập thông tin về điều kiện vệ sinh bao gồm: điều kiện vệ sinhngoại cảnh, điều kiện vệ sinh của các khâu trong quá trình sản xuất nướcthông qua quan sát, đánh giá bảng kiểm và ghi chép các thông tin bổ sung
- Đánh giá chất lượng nước thành phẩm qua các xét nghiệm về các chỉ số
lý, hóa học và vi sinh vật
Trang 24- Điều tra phỏng vấn người lao động tham gia sản xuất nước tại các côngtrình cấp nước tập trung về điều kiện bảo hộ lao động trong sản xuất, việcthực hiện các quy trình vệ sinh trong sản xuất nước.
2.2.2 Nội dung nghiên cứu:
2.2.2.1 Điều tra điều kiện vệ sinh của các công trình cấp nước tập trung.
- Điều tra vệ sinh chung, vệ sinh ngoại cảnh và vệ sinh bên các trangthiết bị, dụng cụ dung để sản xuất nước sinh hoạt của các công trình cấp nướctập trung
2.2.2.2 Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt của các công trình cấp nước tập trung
- Mỗi công trình cấp nước tập trung lấy 02 sản phẩm nước tiến hành xétnghiệm để đánh giá chất lượng nước sinh hoạt bao gồm các chỉ số về lý, hóahọc và vi sinh vật
2.2.2.3 Điều tra hồ sơ của người lao động tại các công trình cấp nước tập trung.
- Thu thập thông tin của người lao động tại các công trình cấp nước tậptrung qua hồ sơ về: trình độ chuyên môn đào tạo, tập huấn chuyên môn trongsản xuất nước, điều kiện sức khỏe khi tham gia sản xuất nước
2.2.2.4 Phỏng vấn người lao động tại các công trình cấp nước tập trung.
- Phỏng vấn về việc thực hiện các quy trình trong sản xuất nước sinhhoạt để đảm bảo vệ sinh chất lượng nước
2.2.3 Cỡ mẫu nghiên cứu
Toàn tỉnh Hà Nam có 57 công trình công trình cấp nước tập trung đượcxây dựng từ năm 1996 đến nay, phân bố tại 06/06 huyện, thành phố Tuynhiên, nhiều công trình cấp nước tập trung đã bị hư hỏng, không sử dụng; một
số CTCNTT ít hoạt động Vì vậy chúng tôi chọn chủ đích 20 công trình cấp
Trang 25nước tập trung hiện đang hoạt động, cung cấp nước sinh hoạt thường xuyêncho các khu vực dân cư để tiến hành điều tra.
Trong 20 công trình cấp nước tập trung được chọn làm nghiên cứu có 14công trình có công suất > 1000 m3/ngày đêm và 06 công trình có công suất <
1000 m3/ngày đêm
Mỗi công trình cấp nước tập trungđược chọn 02 mẫu nước sinh hoạt đểtiến hành làm xét nghiệm các chỉ tiêu Mẫu nước tại mỗi công trình cấp nướctập trung được tiến hành xét nghiệm phân tích 19 chỉ tiêu về lý, hóa học và visinh vật
Chọn toàn bộ người lao động tại các công trình cấp nước tập trungđểđiều tra Trong thực tế khi điều tra, cỡ mẫu thu được là 105 người
2.2.4 Phương pháp thu thập thông tin và tổ chức thu thập thông tin
2.2.4.1 Điều kiện vệ sinh của các CTCNTT
- Điều tra về vệ sinh nguồn cấp nước, vệ sinh ngoại cảnh của CTCNTT,điều kiện vệ sinh của các dụng cụ, trang thiết bị sản xuất nước tại cácCTCNTT bằng mẫu phiếu điều tra in sẵn (Dựa theo Phụ lục 01 ban hành kèmtheo thông tư số 15/2006/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
2.2.4.2 Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại các công trình cấp nước tập trung
- Các mẫu nước sinh hoạt được lấy tại vòi nước từ đầu ra của các máybơm nước bơm vào hệ thống ống cấp nước cho người dân Tại mỗi trạm cấpnước tiến hành lấy 02 mẫu: 01 mẫu để đánh giá chất lượng về các chỉ số hóahọc được đựng trong can nhựa, 01 mẫu để đánh giá về chất lượng vi sinhđược đựng trong lọ thủy tinh đảm bảo vô khuẩn Đối với mẫu để xét nghiệm
Trang 26vi sinh, trước khi lấy mẫu phải tiến hành khử khuẩn bằng phương pháp dùngngọn lửa bông cồn để khử khuẩn tại vòi nước và miệng lọ thủy tinh nhằm loại
bỏ các loại vi sinh có thể bám tại miệng vòi hoặc miệng lọ thủy tinh, ảnhhưởng đến chất lượng nước khi đánh giá
- Các mẫu nước lấy tại các CTCNTT được xét nghiệm tại phòng xétnghiệm của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hà Nam, phòng xét nghiệm đạttiêu chuẩn ISO 17025 Chất lượng nước được xét nghiệm về các chỉ số lý, hóahọc và vi sinh vật, các chỉ số được so sánh với các chỉ tiêu về chất lượng nướcsinh hoạt theo QCVN: 01/2009
2.2.4.3 Phỏng vấn, điều tra người lao động tại các CTCNTT.
- Dựa vào hồ sơ của người lao động tại các CTCNTT tiến hành thu thậpthông tin về trình độ dào tạo, tập huấn trong sản xuất nước sinh hoạt, điềukiện sức khỏe theo mẫu in sẵn
- Tiến hành phỏng vấn trực tiếp người lao động tại các CTCNTT vềđội ngũ về độ tuổi, giới, trình độ văn hóa và trình độ đào tạo của người laođộng tại các CTCNTT, thực trạng vấn đề bảo hộ lao động và việc thực hiệncác quy trình trong sản xuất nhằm đảm bảo vệ sinh và chất nước sản phẩmnước sinh hoạt
2.3 Các kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu
Kỹ thuật xác định các chỉ số lý, hóa của nước
* Xác định mùi của nước:
- Nguyên tắc: Việc xác định mùi của nước phụ thuộc vào nhiệt độ vàthành phần của các chất hoà tan có trong nước như xác động thực vật bị phânhuỷ, các chất vô cơ, khí H2S
Trang 27- Tiến hành xác định mùi của nước: Lấy 100ml nước chuyển vào bìnhcầu nút mài 250ml đậy nút lại, lắc mạnh mẫu sau đó mở nút ra rồi dùng khứugiác của mình để xác định mùi của nước
Trang 28- Điều kiện xác định:
+ Cần đo giá trị pH của mẫu ngay vì nếu để lâu hàm lượng CO2 sẽ mất
đi làm pH của mẫu thay đổi
+ Việc đo pH cũng chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ của dung dịch vì vậykhi đo pH phải ghi chú thêm là đo pH ở nhiệt độ là bao nhiêu
+ Điện cực thuỷ tinh không bị ảnh hưởng của các yếu tố: màu, độ đục,chất keo, chất ôxy hoá, chất khử, hàm lượng muối, ngoại trừ Natri ở pH > 10
Để loại bỏ ảnh hưởng của Natri ta sử dụng điện cực “sai số Natri thấp “ ở giátrị pH >10 thay vì dùng điện cực thuỷ tinh
- Hoá chất và dụng cụ:
+ Máy đo pH và tất cả các dụng cụ trong phòng thí nghiệm
+ Dung dịch chuẩn pH 7.0, dung dịch chuẩn pH 4.01
- Tiến hành đo:
+ Lấy khoảng 50 ml mẫu nước chuyển vào cốc thuỷ tinh chịu nhiệt loại
100 ml sạch, rửa sạch điện cực của máy bằng nước cất sau khi đo xong giá trịdung dịch chuẩn pH 4.01 rồi lâu khô bằng giấy mềm sau đó nhúng điện cực
và đầu dò nhiệt độ vào trong cốc mẫu đợi cho đến khi chữ pH trên máy đứngyên và giá trị pH trên máy đọc được phải ổn định.Ghi nhận kết quả pH màmáy đọc được
Trang 29- Hóa chất và dụng cụ:
+ Tất cả các dụng cụ và trang thiết bị trong phòng thí nghiệm
+Dung dịch thuốc thử Griess A (Axit sunfanilic), dung dịch thuốc thửGriess B (α - Napthylamin)
- Tiến hành đo mẫu:
+ Lấy 50ml mẫu nước cần đo chuyển vào bình định mức 50 ml rồi cholần lượt các thể tích thuốc thử 1 ml thuốc thử Griss A và 1ml thuốc thử Griess
B Đậy nắp bình định mức sốc trộn đều để yên khoảng10 phút rồi đổ mẫu racuvet đem đo mật độ quang trên máy quang phổ ở bước sóng 520 nm ta đượcgiá trị mật độ quang là 0,051(ABS)
* Chỉ tiêu Amoni
- Nguyên tắc:Trong môi trường kiềm Amoni có khả năng phản ứng vớithuốc thử Nessler tạo thành phức có màu vàng hay màu sẫm phụ thuộc vàohàm lượng Amoni có trong nước
- Hóa chất và dụng cụ:tất cả dụng cụ cần thiết trong phòng thí nghiệm:bình định mức, bình nón, pipet, buret, cân phân tích
- Tiến hành đo mẫu:
+ Lấy 50ml mẫu nước cần đo chuyển vào bình định mức 50 ml rồi cholần lượt các thể tích thuốc thử 0.5 ml thuốc thử Xê nhiết 1ml thuốc thửNessler Đậy nắp bình định mức sốc trộn đều để yên khoảng 10 phút rồi đổmẫu ra cuvet đem đo mật độ quang trên máy quang phổ ở bước sóng 425 nm
ta được giá trị mật độ quang là 0,048(ABS)
Trang 301,10 Hóa chất và dụng cụ:
+Tất cả các dụng cụ thông dụng trong phòng thí nghiệm
+ Dung dịch HCl 1:1, dung dịch Hydroxylamin 10% (NH2OH.HCl),dung dịch đệm axetat, dung dịch O.phenanthrolin 0,1%
- Tiến hành xác định:
+ Hút chính xác 50ml mẫu nước chuyển vào bình nón loại 250ml thêm2ml axit HCl đậm đặc và 1ml dung dịch Hydroxylamin 10% (NH2OH.HCl10%) đun sôi mẫu nước cho cạn bớt, mẫu nước còn 20÷25ml mẫu, để nguộiđến nhiệt độ phòng rồi chuyển vào bình định mức 50ml thêm 10ml đệmamoni axetat và 4ml dung dịch O.phenanthrolin 0,1% rồi thêm nước cất địnhmức đến vạch mức sóc trộn đều để yên 10÷15 phút rồi đem đo mật độ quangtrên máy quang phổ ở bước sóng 510 nm ta được mật độ quang của mẫu nướcphân tích là 1,171(ABS)
* Chỉ tiêu Nitrat
- Nguyên tắc: Nitrat có trong nước sẽ tác dụng với dung dịch thuốc thửaxit phenoldisunfonic tạo thành phức không màu (nitrophenoldisunfonic),trong môi trường kiềm mạnh (KOH 12N) sẽ tạo phức màuvàng, màu vàng càng đậm thì hàm lượng NO 3
−
càng nhiều, đem đo mật độquang ở bước sóng 410 nm ta sẽ xác định được hàm lượng NO−3 có trongnước
- Hóa chất và dụng cụ:
+ Dụng cụ: tất cả dụng cụ cần thiết trong phòng thí nghiệm, bình nón,pipet, uret, cân phân tích
Trang 31+ Hoá chất: dung dịch thuốc thử Griss A(axit sunfanic), dung dịchthuốc thử
- Tiến hành xác định:
+ Dùng ống đong, đong chính xác 50 ml mẫu nước cho vào cốc đốt.Đem cô khô trên bếp điện, sau khi mẫu gần khô chuyển qua bếp cách thuỷ côđến khô Lấy ra để nguội rồi thêm vào 2 ml phenoldisunfonic acid, dùng quethuỷ tinh cọ nhẹ thành cốc (nếu cần đun nhẹ để tan hoàn toàn) Chuyển sangống nghiệm 50 ml (bình định mức) Dùng nước cất tráng rửa,lấy nước rửa vàokhoảng 20-30 ml, lắc đều.Thêm vào 20 ml KOH 12N Thêm nước cất vàođúng vạch 50 ml, rồi để nguội, lắc đều, đem so màu với dãy màu chuẩn hoặcđem đo mật độ quang ở bước sóng 410 nm, ta được mật độ quang của mẫunước phân tích là 0,034 (ABS)
* Chỉ tiêu về độ cứng
- Nguyên tắc: Dựa trên cơ sở chuẩn độ phức chất người ta dùng dungdịch EDTA tiêu chuẩn, chuẩn trực tiếp xuống dung dịch mẫu nước có chứa độcứng chung trong môi trường ammoniac (pH = 8÷10), với chỉ thị ETOO Tạiđiểm tương đương dung dịch chuyển từ đỏ nho sang xanh lục
- Hóa chất và dụng cụ:
+ Tất cả các dụng cụ thông dụng trong phòng thí nghiệm
+ Dung dịch EDTA tiêu chuẩn 0,01N; dung dịch CaCO3 tiêu chuẩn0,01N; chỉ thị ETOO 1%; Đệm amoni
-Tiến hành xác định:
+ Lấy chính xác 50 ml mẫu nước chuyển vào bình nón 250ml thêm 3mlđệm amon (pH = 8 - 10).Sau đó cho một lượng nhỏ chỉ thị ETOO 1% (bằnghạt đậu xanh) lắc đều, dung dịch có màu đỏ nho Đem chuẩn độ bằng dung
Trang 32dịch EDTA tiêu chuẩn 0,01N đến khi dung dịch chuyển từ màu đỏ nho sangmàu xanh lục, thể tích EDTA tiêu tốn là 0,4 ml
* Chỉ tiêu về độ đục (Phương pháp đĩa thử độ trong)
- Thiết kế đặc trưng gồm có một đĩa đường kính 200 mm có 6 lỗ,đường kính mỗi lỗ 55 mm, trên đường tròn đường kính 120 mm
- Tiến hành:
+ Hạ thấp đĩa, sợi xích hoặc cần của nó vào nước cho đến khi vừa đủnhìn thấy từ trên xuống
+ Đo độ dài của sợi xích hoặc cần ngâm trong nước
+ Lặp lại một số lần đo Đảm bảo không bị ảnh hưởng do phản xạ trên
bề mặt của nước
- Biểu thị kết quả:
+ Ghi lại độ sâu ngập nước
+ Ghi kết quả chính xác đến 10 mm đối với giá trị nhỏ hơn 1 m
* Chỉ tiêu về Clorua
- Nguyên tắc: Phản ứng của ion clorua với ion bạc thêm vào tạo thànhkết tủa bạc clorua không hòa tan Việc thêm dù một lượng nhỏ ion bạc tạothành cromat màu nâu đỏ với ion cromat được thêm làm chất chỉ thị Phảnứng này được dùng để nhận biết điểm kết thúc
- Hóa chất và dụng cụ:
+ Hòa tan trong nước 3,3974 g bạc nitrat (AgNO3) đã được sấy khô ở
1050C và pha loãng đến 1000ml trong bình định mức
- Tiến hành:
Trang 33+ Dùng pipet lấy 100 ml phần mẫu thử đã được pha loãng đến 100 mlvào bát sứ trắng.
+ Điều chỉnh pH của một lượng mẫu, sau đó lấy một mẫu khác và lầnnày khồng đo pH, thêm cùng một lượng dung dịch hiđroxit
+ Thêm 1 ml dung dịch chỉ thị kali cromat Chuẩn độ dung dịch bằngcách thêm từng giọt dung dịch bạc nitrat cho đến khi màu của dung dịchchớm chuyển thành màu nâu hơi đỏ
+ Sau khi thêm một giọt dung dịch natri clorua thì màu biến mất
+ Dùng mẫu đã chuẩn độ và và đã được xử lý bằng dung dịch natriclorua để so sánh với các chuẩn độ tiếp theo Khi thể tích chuẩn độ vượt quá
25 ml, lặp lại phép xác định với việc sử dụng buret lớn hơn
* Chỉ tiêu Escherichia coli và Coliform
- Nguyên tắc
+ Cấy các phần mẫu thử, đã được pha loãng hoặc không pha loãng vàomột dãy ống nghiệm chứa một môi trường nuôi cấy chọn lọc dạng lỏng cólactoza
+ Kiểm tra các ống thử sau 24h và 48h nuôi ở nhiệt độ hoặc 350C hoặc
370C; cấy chuyển tiếp từ mỗi ống có biểu hiện đục kèm theo sinh khí vào mộtmôi trường khẳng định chọn lọc hơn và khi muốn tìm E.coli giả định cấy vàomột môi trường mà qua đó có thể quan sát thấy sự tạo thành indol
+ Nuôi các môi trường khẳng định này cho tới 48h ở nhiệt độ hoặc
350C hoặc 370C để phát hiện các vi khuẩn coliform, và ở 440C trong khoảng
24 h để phát hiện các loại coliform chịu nhiệt và E.coli giả định
Trang 34+ Bằng các bảng thống kê, tính toán số xác xuất cao nhất của các dạngcoliform, coliform chịu nhiệt và E.coli giả định có thể có mặt trong 100 mlmẫu thử, từ số các ống thử kết quả xác nhận dương tính
- Tiến hành
+ Chuẩn bị mẫu thử và các môi trường cấy: Để chuẩn bị mẫu thử, tiếnhành pha loãng mẫu và cấy vào môi trường phân lập các phần mẫu thử, theonhư các chỉ dẫn đã cho ở ISO 8199 Đối với các phần mẫu thử có thể tích lớnhơn 5 ml, sử dụng các ống môi trường phân lập nồng độ kép
+ Nuôi các ống thử: Nuôi các ống môi trường đã cấy mẫu trong 48 h ởnhiệt độ 350C hoặc 370C
+ Kiểm tra các ống thử: Kiểm tra các ống mẫu lấy sau 18 - 24 h nuôiấmvà coi là có phản ứng dương tính đối với các ống có biểu hiện đục do vikhuẩn sinh trưởng và sinh khí bên trong các ống lộn ngược (ống Durham),cùng với việc tạo thành axit nếu trong môi trường phân lập có chứa một chỉthị pH Nuôi tiếp trong tủ ống những ống nghiệm chưa có bất kỳ dấu hiệu nàohoặc mọi biến đổi nói trên và kiểm tra lại chúng sau 48 h để tìm phản ứngdương tính
+ Cấy truyền, nuôi ấm và kiểm tra: Cấy truyền từ mỗi ống môi trườngphân lập có kết quả dương tính vào một hoặc một số ống môi trường khẳngđịnh tìm tính sinh khí và sinh indol
+ Để khẳng định sự có mặt của vi khuẩn coliforrm chịu nhiệt, nuôi mộtống môi trường EC khác ở nhiệt độ 440C trong 24 h và kiểm tra tính sinh khí
Trang 35+ Để khẳng định sự có mặt của E.coli giả định cấy vào ống trypton đểtạo indol ở 440C trong vòng 24h Sau đó thêm 0.2 ml - 0.3 ml thuốc thử kovacvào ống nước trypton (đã cấy mẫu): Việc xuất hiện một màu đỏ sau khi lắcnhẹ chứng tỏ sự có mặt của indol.
2.4 Tiến hành nghiên cứu
- Thành lập nhóm nghiên cứu Tiến hành tập huấn kỹ thuật thu thập
thông tin cho các cán bộ nghiên cứu và tiến hành điều tra thử ở một CTCNTT
để điều chỉnh lại biểu mẫu nghiên cứu
- Chuẩn bị cộng đồng: xin phép các cấp thẩm quyền cho phép làmnghiên cứu Phối hợp với trung tâm y tế dự phòng tỉnh Hà Nam thông báorộng rãi đến lãnh đạo các CTCNTT để họ biết mục tiêu nghiên cứu và tranhthủ sự hợp tác giúp đỡ
2.5 Nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu
- Thực trạng về điều kiện vệ sinh của các CTCNTT:
+ Quan sát trực tiếp theo bảng kiểm
+ Phỏng vấn trực tiếp người lao động tại các CTCNTT theo mẫu phiếu
đã được chuẩn bị trước Các điều tra viên được tập huấn thống nhất mộtphương pháp hỏi ghi, nội dung
+ Thực trạng về đội ngũ về độ tuổi, giới, trình độ văn hóa và trình độđào tạo của người lao động tại các CTCNTT, thực trạng vấn đề bảo hộ laođộng và việc thực hiện các công việc để đảm bảo đúng quy trình trong sảnxuất nhằm đảm bảo vệ sinh và chất nước sản phẩm nước sinh hoạt
- Đánh giá chất lượng nước: Các thành phần trong nước được đánh giá
và so sánh theo quy định của QCVN 01:2009/BYT
Trang 362.6 Phương pháp xử lý số liệu
Nhập số liệu bằng phần mềm Epidata, các số liệu được xử lý bằngchương trình SPSS 16.0, tính cỡ mẫu nghiên cứu, t test student, test c2 vàtương quan spearman) trong đó gồm:
+ Tính tỷ lệ %
+ So sánh 2 hoặc nhiều tỷ lệ nghiên cứu: Tính các số trung bình thựcnghiệm (X).Tính độ lệch chuẩn thực nghiệm (SD).So sánh số trung bình quansát bằng test phi tham số
2.7 Các biện pháp hạn chế sai số
- Sai số do điều tra viên không hiểu rõ câu hỏi, hoặc hỏi dưới dạng gợi
ý Cách khắc phục là chuẩn bị bộ công cụ với những câu hỏi rõ ràng, dễ hiểu.Tập huấn kỹ lưỡng cho điều tra viên, nhấn mạnh những chỗ cần lưu ý, ghi rõchú thích dưới từng câu hỏi và có đọc rõ tình huống trả lời cho người đượcphỏng vấn hay không, có thực hành điều tra thử trước khi điều tra chính thức
- Sai số do người điều tra không hiểu hết các kỹ thuật đo lường Cáchkhắc phục là điều tra viên phải đọc kỹ các hướng dẫn về kỹ thuật đo đạc thuthập số liệu đồng thời tập huấn cho các cán bộ điều tra về kỹ thuật thu thập sốliệu, giải đáp mọi thắc mắc đầy đủ, kịp thời, chính xác của điều tra viên
- Để khắc phục các sai số trên, giám sát viên cần phải kiểm tra chặt chẽquá trình thu thập số liệu của các điều tra viên, hàng ngày điều tra viên nộp lạiphiếu điều tra cho giám sát viên kiểm tra các thông tin điền trong phiếu cóhợp lệ, đúng không
- Xử lý thô, phân tích tầng, ghép cặp trong phân tích số liệu
* Phương pháp hạn chế sai số trong nghiên cứu
Trang 37Thiết kế, cụ thể hóa bộ mẫu phiếu điều tra với những câu hỏi ngắn gọn,
rõ ý, đơn giản, dễ hiểu có tính lôgic, lượng giá được cụ thể để dễ phát hiệnnhững sai sót trong điều tra
Tập huấn kỹ cho cán bộ nghiên cứu Thống nhất các tiêu chuẩn đểtránh sai sót giữa các cán bộ điều tra
2.8 Đạo đức trong nghiên cứu
Việc nghiên cứu là để nhằm mục đích nâng cao chất lượng hoạt độngsản xuất nước sinh hoạt tại các CTCNTT, góp phần bảo vệ sức khỏe nhân dân.Ngoài ra không nhằm mục đích nào khác
Khi thực hiện điều tra, kiểm tra đôn đốc là dịp hướng dẫn người laođộng tại các CTCNTT nắm chắc nội dung hoạt động đảm bảo an toàn và vệsinh trong lao động sản xuất, thực hiện công việc đúng quy trình để nâng caochất lượng nguồn nước sinh hoạt Kết quả nghiên cứu được thông báo với Sở
Y tế tỉnh Hà Nam, các CTCNTT thuộc đối tượng nghiên cứu làm tài liệu thamkhảo cho việc xây dựng, phát triển hoạt động sản xuất nước sinh hoạt
Trang 38Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thực trạng về điều kiện vệ sinh và chất lượng nước sinh hoạt tại 20 công trình cấp nước tập trung.
3.1.1 Điều kiện vệ sinh của công trình cấp nước
Bảng 3.1 Điều kiện vệ sinh khu vực nguồn cấp nước (n=20)
Chỉ số điều kiện vệ sinh nguồn cấp nước Đạt yêu cầu
Biển báo giới hạn khu vực bảo vệ nguồn nước 5 25,0
Công trình xây dựng (kể cả trạm xử lý nước) trong
Các đường ống cống, kênh mương, rãnh nước thải
Thuyền bè đỗ, neo đậu trong khu vực bảo vệ nguồn
Các hoạt động tắm giặt hoặc du lịch trong khu vực
Các hoạt động nuôi trồng thuỷ sản trong khu vực bảo
Gia súc, gia cầm hoặc loại vật nuôi khác tắm, uống
nước trong khu vực bảo vệ nguồn nước 19 95,0Rác thải hoặc phân người hoặc phân gia súc hoặc xác
súc vật trong khu vực bảo vệ nguồn nước 19 95,0
Bảng 3.1 cho biết: Thực trạng điều kiện vệ sinh khu vực nguồn nước tại
20 công trình cấp nước đạt yêu cầu không có: Công trình xây dựng, thuyền bè
Trang 39đỗ, neo đậu, các hoạt động nuôi trồng thuỷ sản đạt 100% ; các tiêu chí về: Rácthải hoặc phân người hoặc phân gia súc hoặc xác súc vật, gia súc, gia cầmhoặc loại vật nuôi khác tắm, uống nước, các hoạt động tắm giặt hoặc du lịchđều đạt 95% công trình không có; vẫn còn 15% số công trình có nguồn nướcthải vào khu vực nguồn nước ; 40% công trình thiếu bộ phận chắn rắc và 75%công trình thiếu biển báo giới hạn khu vực bảo vệ nguồn nước.
Bảng 3.2 Điều kiện vệ sinh khu vực ngoại cảnh công trình cấp
nước(n=20)
Chỉ số điều kiện vệ sinhkhu vực ngoại cảnh SL Đạt yêu cầu TL(%)
Xung quanh công trình cấp nước có gia súc, gia cầm 19 95,0Bên trong công trình cấp nước có gia súc, gia cầm 19 95,0Đảm bảo vệ sinh quang cảnh trong CTCN 13 65,0Bảng 3.2 cho biết: Thực trạng điều kiện vệ sinh khu vực ngoại cảnhcông trình cấp nước là: có 95% công trình không có gia súc, gia cầm xungquanh và bên trong công trình cấp nước; nhưng chỉ có 65% công trình đảmbảo được vệ sinh quang cảnh bên trong
Bảng 3.3 Bể dự trữ nước ban đầu (n=20)
Bảng 3.3 cho biết: Chỉ có 14 công trình cấp nước là có bể dự trữ nướcban đầu chiếm tỷ lệ 70%; có 06 công trình không có bể trữ nước ban đầu, các
Trang 40công trình này lấy nước trực tiếp từ các dòng sông gần đó đưa ngayvào sảnxuất nước.
Bảng 3.4 Điều kiện vệ sinh của bể dự trữ nước ban đầu (n=14)
Điều kiện vệ sinh của bể dự trữ
Đạt yêu cầu
)
Bể dự trữ nước ban đầu có sử dụng lọc sinh học 7 50,0
Bể dự trữ nước ban đầu có tường bao bảo vệ xung quanh 13 93,0Bảng 3.4 cho biết: Điều kiện vệ sinh của bể dự trữ nước ban đầu củacác công trình cấp nước gần như đạt yêu cầu, chỉ có 86% (12 công trình)không có rong, rêu trong bể dự trữ; 93,0% (013 công trình) có tường rào bảo
vệ xung quanh; có tới 7 công trình sử dụng biện pháp lọc sinh hoạt nguồnnước trước khi đưa vào sản xuất
Bảng 3.5 Điều kiện đảm bảovệ sinh của bể keo tụ và lắng; bể lọc lắng