1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng bệnh viêm quanh răng,mối liên quan giữa đường nước bọt và đường huyết của bệnh nhân đtđ týp 2 tại khoa Nội,BVĐK hà đông năm 2015 2016

85 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài các bằng chứng về tác động động bất lợi của bệnh ĐTĐ với nhachu đã được rất nhiều nghiên cứu chứng minh, hiện nay đã có một số nghiêncứu cho thấy đường trong nước bọt và đường máu

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh quanh răng (Bệnh nha chu) là bệnh phổ biến trong các bệnh răngmiệng, đứng hàng thứ hai sau bệnh sâu răng [1] Bệnh có nguyên nhân và cơchế bệnh sinh rất phức tạp, bao gồm hai loại tổn thương chính: Tổn thươngkhu trú ở lợi và tổ chức quanh răng Bệnh tiến triển âm thầm, nặng lên bởi cácđợt cấp cuối cùng dẫn đến mất răng ảnh hưởng lớn đến thẩm mỹ và chức năng

ăn nhai, dẫn đến giảm chất lượng cuộc sống

Bệnh quanh răng chịu tác động của nhiều yếu tố nguy cơ, trong đóbệnh ĐTĐ tác động mạnh nhất tới sự phát sinh và phát triển của bệnhquanh răng Nhiều tác giả còn cho rằng bệnh quanh răng là biến chứng thứ

6 của tiểu đường [5], [11]

Bên cạnh đó cũng có rất nhiều nghiên cứu mới chỉ ra giữa bệnh VQR vàbệnh tiểu đường là mối quan hệ hai chiều Đó là bệnh quanh răng tác động

ngược trở lại đối với ĐTĐ Những người bị bệnh QR mạn tính kéo dài kết

hợp với các nguy cơ khác như béo phì, ít vận động, tác động bất lợi của môitrường nguy cơ mắc ĐTĐ tuýp 2 sẽ cao hơn Đồng thời điều trị bệnh VQR ổnđịnh sẽ giúp kiểm soát đường huyết tốt hơn và giảm nguy cơ biến chứng củatiểu đường như: Tim mạch, đột quỵ vv… [9], [10], [11]

Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, bên cạnh rất nhiều mặt tích cựcchúng ta lại phải chịu những tác động tiêu cực không nhỏ từ mặt trái của của

nó đem lại Một thói quen ăn uống dư thừa chất và ít vận động cùng với sựbiến đổi môi trường là nguyên nhân gây ra rất nhiều bệnh trong đó có ĐTĐ

Trong thực tế ĐTĐ là căn bệnh không lây nhưng lại có tốc độ phát triểnnhanh nhất trong những năm đầu của Thế kỷ 21 Từ lâu bệnh ĐTĐ đã được coi

là "Kẻ giết người thầm lặng" do rất ít các triệu chứng ở giai đoạn đầu nên tỷ lệđược phát hiện sớm rất thấp Thường ở giai đoạn sau thì nó đã gây ra rất nhiều

Trang 2

biến chứng và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu do bệnh lý tim mạch Gần80% các trường hợp tử vong do đái tháo đường là ở các quốc gia thu nhập thấp

và trung bình Gánh nặng bệnh tật do đái tháo đường đang tăng lên trên toàncầu, đặc biệt là ở các nước đang phát triển [4] Việt Nam cũng không nằmngoài quy luật trên

Sự bùng nổ của ĐTĐ týp 2 và những biến chứng của nó đang là tháchthức lớn đối với y học và cộng đồng Do những đặc điểm nói trên nên trên thếgiới đã có rất nhiều nghiên cứu về bệnh ĐTĐ và răng miệng

Ngoài các bằng chứng về tác động động bất lợi của bệnh ĐTĐ với nhachu đã được rất nhiều nghiên cứu chứng minh, hiện nay đã có một số nghiêncứu cho thấy đường trong nước bọt và đường máu có mối quan hệ thuậnchiều Đường nước bọt tăng cao hơn ở những bệnh nhân kiểm soát đườnghuyết không đạt mục tiêu [23], [26], [27]

Vậy đường trong nước bọt cao có phải là hậu quả của tăng đường huyết

và là một trong số các nguyên nhân làm bệnh nha chu nặng hơn?

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về lĩnh vực này với kết quả khácnhau nhưng đa số đều thấy chúng có mối liên quan khá chặt chẽ Chúng tôithấy hiện tại ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào tương tự

Xuất phát từ thực tế về mối quan hệ giữa bệnh QR và bệnh ĐTĐ, sự liênquan giữa Gucose máu, Glucose nước bọt và ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2, chúng

tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Thực trạng bệnh viêm quanh răng, mối liên quan giữa đường nước bọt và đường huyết của bệnh nhân ĐTĐ týp 2 tại khoa Nội, BVĐK Hà Đông năm 2015-2016" Với 2 mục tiêu sau:

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh viêm quanh răng của bệnh nhân ĐTĐ týp 2 tại bệnh viện Đa khoa Hà Đông 2015-1016.

2 Tìm hiểu mối liên quan giữa đường nước bọt và đường huyết ở nhóm bệnh nhân trên.

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình bệnh QR trên thế giới và ở Việt Nam

1.1.1 Trên thế giới

Bệnh viêm lợi và viêm QR là một trong số các bệnh răng miệng có tỷ lệngười mắc cao nhất Ở một số nước trên thế giới có thể có tới 90% dân số bịviêm lợi hoặc viêm quanh răng, theo WHO (1990) có trên 50 nước có từ 5-20% người bị VQR nặng ở tuổi 40 Bệnh liên quan tới tuổi, giới, điều kiệnkinh tế xã hội, vùng địa lý [5]

1.1.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu điều tra về bệnh quanhrăng với các phương pháp, mục tiêu và qui mô khác nhau Các cuộc điều tranày đều cho kết quả tỷ lệ mắc bệnh quanh răng ở nước ta còn cao

Theo các tác giả Trần Văn Trường, Lâm Ngọc Ấn, Trịnh Đình Hải trongbáo cáo điều tra SKRM toàn quốc năm 2001 thì tỉ lệ người có bệnh QR rấtcao ở mức 96,7% trong đó 31,8% có túi lợi bệnh lý nông và sâu

Tỷ lệ người có sức khỏe quanh răng chấp nhận được (có từ trên 3 vùnglục phân khỏe mạnh ở mức rất thấp <10%)

Theo nghiên cứu của Nguyễn Xuân Thực (2011) nghiên cứu về BQR ởbệnh nhân ĐTĐ cho kết quả tỷ lệ viêm lợi 100%, tỷ lệ VQR 76%

1.2 Những hiểu biết hiện nay về bệnh quanh răng

1.2.1 Khái niệm

Bệnh vùng quanh răng bao gồm hai loại tổn thương chính: Tổn thươngkhu trú ở lợi và tổn thương toàn bộ tổ chức quanh răng VQR là giai đoạn tiếptheo của viêm lợi khi tổn thương lan đến dây chằng quanh răng, xương răng

và xương ổ răng Quá trình bệnh lý biểu hiện bằng tổn thương viêm và tổnthương thoái hóa Bệnh tiến triển thầm lặng, nặng lên bởi những đợt cấp

Trang 4

1.2.2 Cơ chế bệnh sinh bệnh vùng quanh răng

Từ lâu các nhà khoa học đã nhận thấy có sự phản ứng qua lại phức tạpcủa các yếu tố toàn thân, tại chỗ, cũng như ngoại cảnh đối với sự hình thành

và phát triển của bệnh Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh chưa thật rõ ràngnhưng nổi bật lên là vai trò của vi khuẩn trong mảng bám răng và khả đáp ứng

miễn dịch của từng cá thể [5]

1.2.2.1 Mảng bám Răng

MBR là màng mỏng bám căn trên mặt răng và dính vào mặt răng hoặccác mặt cứng trong miệng, dày từ 54-200 üm, thành phần của mảng bám chủyếu là vi khuẩn, 1g MBR có 2.10 (11) vi khuẩn với 500 loài khác nhau

Ngoài ra MBR còn một số thành phần khác như: Chất gian khuẩn chiếm20-30% khối lượng MBR gồm có chất vơ cơ và hữu cơ Chất hữu cơ cónguồn gốc từ nước bọt, dịch lợi và sản phẩm vi khuẩn Chất vô cơ chủ yếu làcanxi phospho

Sự hình thành MBR qua 3 giai đoạn: Tạo màng vô khuẩn trên bề mặtmen răng, quá trình bám vi khuẩn lên màng, bám vi khuẩn giai đoạn sau lênMBR tạo ra mảng bám trưởng thành Trong quá trình này đầu tiên là có sựtham gia của vi khuẩn hiếu khí tạo điều kiện cho vi khuẩn kỵ khí phát triểnđồng thời có sự tương tác chặt chẽ giữa các loài vi khuẩn và cơ thể vật chủ

1.2.2.2 Vi khuẩn trong mảng bám răng

Người ta đã làm nghiên cứu so sánh MBR ở tổ chức quanh răng bìnhthường và ở vùng lợi viêm thấy rằng: Một số vi khuẩn ở MBR có lợi cho cơthể như S.sanguis, Veillonella parvula, C.ochracea Những vi khuẩn này giúp

cơ thể bằng cách ngăn không cho vi khuẩn có hại phát triển với số lượng lớn

Trang 5

Vi khuẩn được tìm thấy ở MBR gây bệnh quanh răng đã được khẳngđịnh có liên quan tới các nhóm vi khuẩn đặc hiệu

Nhóm vi khuẩn gây bệnh viêm lợi: S.sanguis, S.mitis, Peptossteptococus(Gram +) và F.nucleatum, Hemophilus, Campylobacter (Gram-)

Viêm quanh răng mạn với đặc điểm nổi bật là mất tổ chức xương và tạotúi lợi quanh chân răng Nhóm vi khuẩn được coi là có vai trò trong quá trìnhphá hủy xương ổ răng là: Actinobactillus actinomycetemcomitans,Porphyromonas gingivalis, Tannerella forsythia, Treponema denticola

Ngoài ra còn còn một số dạng khác của VQR như: Viêm quanh răng pháhủy khu trú, VQR hoại tử, Abces quanh răng, viêm lợi dậy thì Mỗi loại cómột nhóm vi khuẩn đặc hiệu khác nhau

Sự chống đỡ của cơ thể với các loại vi khuẩn trên MBR vừa có lợi, vừa

có hại đó là bảo vệ cơ thể nhưng nó lại vừa gây ra tổn thương mô nha chu.MBR gây hại cho vùng QR bởi 2 cơ chế tác động:

Tác động trực tiếp: Do vi khuẩn sinh ra men và độc tố Men làm phânhủy tế bào, bong tách mô dính dẫn tới viêm, nội độc tố gây ra sự tiếtProstaglandine làm tiêu xương

Tác động gián tiếp: Vi khuẩn và gian khuẩn đóng vai trò kháng nguyênlàm khởi động phản ứng miễn dịch tại chỗ cũng như toàn thân Sản phẩm từlymphocyte và những yếu tố hoạt hóa đại thực bào dẫn đến phá hủy tổ chứcquanh răng

1.2.2.3 Cao răng

Cao răng (CR) được hình thành từ quá trình vô cơ hoá MBR hoặc do sự lắngcặn muối canxi trên bề mặt răng và cổ răng, là tác nhân gây bệnh quan trọng thứ 2sau MBR Cao răng bám vào răng và chân răng dẫn đến tình trạng lợi mất chỗbám dính gây tụt lợi Vi khuẩn trên bề mặt CR đi vào lợi, rãnh lợi gây viêm

Trang 6

Cao răng được cấu tạo bởi hai thành phần:

Thành phần hữu cơ: gồm vi khuẩn và các chất gian khuẩn

Thành phần vô cơ: chiếm đến 70 - 90%, gồm canxi photphat, canxicarbonat và photphat magie

Theo tính chất cấu tạo, cao răng được chia ra hai loại: Cao răng nước bọt

và cao răng huyết thanh

Theo vị trí bám, CR được chia làm hai loại :Cao răng trên lợi và cao răngdưới lợi

Biểu mô lợi nguyên vẹn tạo nên hàng rào tự nhiên chống vi khuẩn Đápứng viêm do những tế bào biểu mô bám dính giải phóng các Cytokine

Miễn dịch thu được (MD đặc hiệu) là MD thu được khi cơ thể đã có tiếpxúc với kháng nguyên Để loại trừ kháng nguyên lạ khi xâm nhập vào cơ thể,

hệ thống đáp ứng miễn dịch đặc hiệu sử dụng hai phương thức: Đáp ứng miễndịch dịch thể và đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào

Sự đáp ứng miễn dịch (hay sự đề kháng) khác nhau ở từng cá thể phụthuộc vào rất nhiều yếu tố như: Cơ địa, tuổi, giới, gien di truyền, thay đổi nội

Trang 7

tiết, các thói quen có hại Ví dụ: Cùng một khối lượng mảng bám và vị trígiống nhau nhưng ở cá thể này không bị bệnh nhưng cá thể khác lại bị bệnh

và mức độ nặng nhẹ cũng khác nhau

Luôn có sự cân bằng giữa mảng bám sinh vật, khả năng chống đỡ của cơthể vật thể và môi trường sinh thái học trong môi trường miệng Khi có sựmất cân bằng cơ thể sẽ bị bệnh

1.2.3 Phân loại bệnh quanh răng

Trên thế giới: có rất nhiều cách phân loại khác nhau nhưng theo xu

hướng chung và quan điểm hiện đại bệnh quanh răng được chia làm 2 loạichính: Bệnh của lợi chỉ gồm các tổn thương của lợi và bệnh của các tổ chứcchống đỡ liên quan tới các cấu trúc như dây chằng quanh răng, xương răng vàxương ổ răng Việc phân loại bệnh QR có ý nghĩa quan trọng cho chẩn đoán,tiên lượng và điều trị bệnh Một số cách phân loại trên thế giới [5]

+ Theo Hội nghị quốc tế về các bệnh quanh răng năm 1999

+ Theo Fermin A.C

+ Theo ARTA (Hội tổ chức quanh răng thế giới) 1951

+ Suzuki năm 1988, Ranney năm 1993

Việt Nam: Về cơ bản cũng theo phân loại chung

Trong nghiên cứu này chúng tôi chỉ đề cập đến VQR tiến triển chậm hay

Trang 8

VQR mạn tính

1.2.4 Đặc điểm lâm sàng bệnh VQR

Viêm lợi: Là đặc trưng của VQR tiến triển chậm,biểu hiện lợi thường

sưng nề nhẹ đến trung bình và có biểu hiện biến đổi màu sắc từ hồng nhạtsang màu đỏ, lợi dính mất cấu trúc da cam Thay đổi hình thể bề mặt lợi, nhúlợi dẹt xuống hoặc lõm, mất vùng lõm lợi phía trước hai răng liền kề

Chảy máu lợi: Có thể chảy tự nhiên hoặc khi thăm khám

Túi quanh răng: Túi quanh răng là một trong những triệu chứng đặc

hiệu và điển hình của VQR Túi quanh răng có 2 loại:

Túi quanh răng trên xương: Đáy túi nằm ngang mức hoặc cao hơn màoXOR, thường gặp ỏ vùng tiêu xương ngang

Túi quanh răng trong xương: Đáy túi nằm thấp hơn mào XOR, túi nằmgiữa chân răng và xương ổ răng, thường gặp tiêu dọc xương ổ răng

Lung lay răng: Do tiêu xương ổ răng

1.2.5 Một số yếu tố nguy cơ với bệnh quanh răng

Trang 9

1.2.5.2 Yếu tố di truyền

Bệnh nha chu thường xảy ra trong các thành viên của cùng một giađình Yếu tố di truyền đóng một vai trò trong việc làm cho một số người dễ bịbệnh nha chu

1.2.5.3 Các yếu tố về xã hội.

Điều kiện kinh tế

Ở những vùng kinh tế xã hội phát triển thì tỷ lệ bệnh quanh răng thấp

Stress và các rối loạn tâm thần

Stress tác động tới bệnh quanh răng qua đường sinh học là do có sự điềuhòa trục dưới đồi –tuyến yên – thượng thận tác động đến việc giải phóng cáchocmon gây viêm và nặng thêm bệnh quanh răng

Những bệnh nhân này còn có những hành vi nguy cơ tới sức khỏe hútthuốc lá vệ sinh răng miệng kém, không thăm khám răng miệng thường xuyên

1.2.5.4 Các yếu tố về lối sống

Hút thuốc lá là gây mất xương và tụt lợi ngay cả trong trường hợp không

có bệnh nha chu

Vệ sinh răng miệng kém hoặc không có thói quen khám răng miệng định

kỳ sẽ tạo điều kiện hình thành mảng bám là nguyên nhân chính gây bệnh

1.2.5.5 Ảnh hưởng của dinh dưỡng

Dinh dưỡng và thói quen ăn uống

Dinh dưỡng và thói quen ăn uống ảnh hưởng đến sự hình thành mảngbám và khởi phát viêm lợi, các thức ăn mềm làm mảng bám hình thành nhanh

và nhiều Thức ăn nhiều chất xơ, hoặc hoa quả góp phần làm sạch răng

Trang 10

Đói ăn hoặc chế độ ăn thiếu Protein gây suy dinh dưỡng, xương ổ rănggiảm chiều cao, khối lượng.

Chế độ ăn uống hợp lý, đủ chất dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trongviệc duy trì sức khỏe toàn thân nói chung và sức khỏe răng miệng nói riêng

Thiếu hụt Vitamin

Vitamin A tác dụng nhiều trên biểu mô, nếu thiếu sẽ gây tổn thương da,niêm mạc, biểu mô lợi sừng hóa

Thiếu Vitamin D gây loãng xương ổ răng, tiêu cement chân răng, giảm

sự phát triển xương ổ răng

Thiếu vitamin nhóm B: Vitamin nhóm B bao gồm B1, B2, PP, B6, B7,B9, B12 Khi thiếu gây viêm niêm mạc miệng, viêm lưỡi

Thiếu Vitamin nhóm C: gây bệnh Scurvy gây chảy máu nhiều cơ quantrong đó chảy máu lợi, tăng tính thấm của niêm mạc miệng, các độ tố vikhuẩn, virus dễ lọt qua hàng rào biểu mô Vitamin C còn có tác dụng tăngcường sự hoạt động của bạch cầu và tác động đến cơ chế chuyển hóaCollagen ở vùng quanh răng

1.2.5.6 Ảnh hưởng của nội tiết

Tuổi dậy thì: Trong thời kỳ kinh nguyệt các triệu chứng của viêm lợi

tăng mà không song hành với mức tăng của mảng bám

Thời kỳ thai nghén: Làm bệnh viêm lợi dễ phát sinh và nặng lên và sẽ tự

khỏi hoặc giảm triệu trứng sau sinh

Thời kỳ mãn kinh: Lượng Hocmon Estrogen ảnh hưởng quá trình sừng

hóa ở biểu mô làm teo lợi, lợi bóng và khô, dễ chảy máu

Trang 12

Bệnh tiểu đường được coi như là một yếu tố nguy cơ chính gây bệnh và

sự phát triển của bệnh quanh răng Những bệnh nhân bị tiểu đường có nguy

cơ viêm quanh răng gấp 3 lần so với người không mắc BQR nặng lên tỷ lệthuận với ngưỡng đường máu tăng cao Hay nói cách khác những bệnh nhânkhông kiểm soát được đường máu làm cho bệnh quanh răng nặng lên

Gần đây nhiều nghiên cứu mới chỉ ra giữa bệnh VQR và bệnh tiểu

đường là mối quan hệ hai chiều Không những bệnh tiểu đường là nguy cơ và

làm bệnh quanh răng nặng lên mà bệnh quanh răng còn tác dụng ngược trởlại Đó là những người bị bệnh QR cùng với các nguy cơ khác khả năng bịbệnh tiểu đường type 2 lớn những người khỏe mạnh Đồng thời điều trị bệnhVQR ổn định sẽ giúp kiểm soát đường huyết tốt hơn và giảm nguy cơ biếnchứng của tiểu đường như: Nấm miệng, tim mạch, đột quỵ [5], [6], [11]

Trang 13

1.3 Một số khái niệm cơ bản về bệnh ĐTĐ

1.3.1 Định nghĩa, tiêu chuẩn chẩn đoán, phân loại ĐTĐ

Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường

Bảng 1.1: Tiêu chuẩn chấn đoán ĐTĐ (ADA 2014) Đường máu tĩnh mạch Đái tháo đường

Bất kỳ

≥ 11,1 mmol/l (≥ 200 mg/dl)

Có thể kèm các triệu chứng kinh điển: Đáinhiều, khát, sút cân không giải thích đượcLúc đói

(Nhịn ăn ít nhất 8 giờ)

≥ 7,0 mmol/l (≥ 126 mg/dl)Làm 2 lần vào 2 ngày khác nhauĐường máu sau nghiệm

pháp dung nạp glucose

(Theo T/C WHO)

≥ 11,1 mmol/l (≥ 200 mg/dl)Làm 2 lần vào 2 ngày khác nhau

(Xét nghiệm bằng phương pháp sắc ký lỏng)

ĐTĐ được chẩn đoán xác định khi bệnh nhân có bất kỳ một trong 4 tiêuchuẩn trên [4]

Trang 14

Phân loại đái tháo đường

* Đái tháo đường typ 1 (ĐTĐ phụ thuộc insulin): Chiếm khoảng 5%

Đặc trưng bởi tình trạng phá huỷ tiến triển của các tế bào  bài tiếtinsulin của tuyến tuỵ, dẫn tới thiếu hụt Insulin nghiêm trọng Ở thể tuýp 1 cốđiển (Typ 1A) sự phá hủy tế bào  do nguyên nhân tự miễn Typ 1B hiếm gặphơn có tình trạng thiếu hụt insulin nghiêm trọng mà không có bằng chứng củayếu tố tự miễn

* Đái tháo đường typ 2 (ĐTĐ không phụ thuộc insulin):

Là thể hay gặp chiếm 90-95% trong các thể ĐTĐ Bệnh do nhiều cơ chếnhưng rõ nhất là:

+ Tình trạng kháng insulin ở mô ngoại vi

+ Rối loạn điều hòa sản xuất Glucose ở gan

+ Giảm chức năng tế bào  dần dần suy hoàn toàn

Bệnh xuất hiện do sự tương tác giữa các yếu tố môi trường không thuậnlợi và yếu tố di truyền Các yếu tố nguy cơ là: Thừa cân, béo phì, tăng huyết

áp, tăng triglyceride máu, lối sống ít vận động

Tần suất mắc tăng theo tuổi, hiện nay tỷ lệ gặp ở trẻ em ngày càng tăng.Biểu hiện lâm sàng của ĐTĐ týp 2 rất đa dạng, khởi phát bất kỳ lứa tuổinào phụ thuộc vào mức đường máu và mức độ béo phì Thông thường bệnhtiến triển âm thầm, không được chẩn đoán trong nhiều năm do có ít triệuchứng và thường chỉ được phát hiện khi đã có biến chứng, hoặc chỉ được pháthiện tình cờ khi đi xét nghiệm máu trước khi mổ hoặc khi có biến chứng nhưnhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não; khi bị nhiễm trùng kéo dài biểu hiệnnhư: loét bàn chân, tổn, bệnh vùng QR,…

Trang 15

* ĐTĐ các týp đặc biệt khác Thiếu hụt di truyền chức năng tế bào beta, rối loạn di truyền hoạt tính Insulin, bệnh lý tụy ngoại tiết, do thuốc ,ĐTĐ thai

kỳ, bệnh nội tiết khác, hội chứng di truyền khác

1.3.2 Biến chứng của đái tháo đường

Biến chứng cấp tính: Hôn mê nhiễm toan ceton, tăng áp lực thẩm thấu,

1.3.3 Những chỉ tiêu đánh giá, theo dõi bệnh ĐTĐ

1.3.3.1 Khái niệm về HbA1C

Hemoglobin (Hb) là một trong những thành phần cấu tạo nên hồng cầungười trưởng thành có chức năng vận chuyển oxy

HbA chiếm 97% tổng lượng Hb trong cơ thể, có đặc tính kết hợp tựnhiên với Glucose một cách bền vững tạo thành HbA1 Tùy thuộc vào loạiđường đơn và vị trí gắn vào HbA mà có 4 loại HbA1: HbA1a1, HbA1a2,HbA1b, HbA1c

Trong đó HbA1C chiếm phần lớn nên nó đại diện cho tình trạng gắn kếtcủa đường lên Hb hồng cầu

Xét nghiệm HbA1C cho biết mức đường huyết trung bình trong 2-3tháng Đây là xét nghiệm tốt nhất để theo dõi sự kiểm soát đường huyết

Trang 16

1.3.3.2 Ý nghĩa của HbA1C

Bình thường HbA1C chiếm 4-6%

Khi HbA1c tăng 1% tương ứng với giá trị đường huyết tăng 30 mg/dlhay 1,7 Mmol/L

Khi HbA1c < 6.5% cho thấy đường huyết kiểm soát tốt

1.3.3.3 Đánh giá kết quả điều trị ĐTĐ

Theo "Mục tiêu kiểm soát bệnh nhân ĐTĐ châu Á-Thái bình Dương2005” đánh giá kết quả điều trị ĐTĐ dựa trên bảng đánh giá nhiều chỉ số như:glucose máu lúc đói, HbA1C, huyết áp, BMI,cholesterol TP, HDL-c,LDL- c,Triglycerid Tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu này để đánh giá mức độkiểm soát đường huyết của nhóm bệnh nhân trên chỉ theo dõi trên chỉ sốđường máu và HbA1C theo ADA 2012 [4]

1.4 Mối liên quan giữa đái tháo đường và bệnh quanh răng

Đã có rất nhiều nghiên cứu chứng minh mối quan hệ hai chiều giữa bệnhnha chu và bệnh tiểu đường Các kết quả vẫn còn gây tranh cãi song đại đa sốđều có quan điểm đó là bệnh ĐTĐ là nguy cơ và làm bệnh QR nặng lên.Đồng thời điều trị bệnh VQR ổn định sẽ giúp kiểm soát đường huyết tốt hơn

và giảm nguy cơ biến chứng của ĐTĐ [8], [9], [11]

1.4.1 Ảnh hưởng của ĐTĐ trên bệnh QR

Nhiều nghiên cứu cho thấy bệnh đái tháo đường không phải là nguyênnhân trực tiếp gây viêm quanh răng mà các tình trạng biến đổi do bệnh đáitháo đường ảnh hưởng lên vùng quanh răng làm bệnh quanh răng dễ khởiphát, nặng lên và khó lành thương

Trang 17

Thực tế tăng glucose máu ở người ĐTĐ sẽ làm tăng nồng độ glucose ởdịch kẽ lợi dẫn đến tác động bất lợi đến sự lành thương quanh răng và phảnứng chống đỡ của cơ thể trước sự tấn công của các mầm bệnh QR.

Mạch máu quanh răng ở bệnh nhân ĐTĐ cũng có sự biến đổi, đặc biệt là

sự dày của tế bào nội mô các mao mạch Điều này dẫn đến giảm trao đổi oxy

và cung cấp chất dinh dưỡng qua màng tế bào Ở bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 còn

có sự thay đổi trong chuyển hóa collagen (là thành phần cấu tạo chính của môquanh răng và là khung hữu cơ cho xương ổ răng) do tăng giáng hóa collagendẫn đến ảnh hưởng đến sự lành thương cũng như sự khởi phát và tiến triểncủa bệnh QR

Gần đây các nhà khoa học đã tìm ra AGE (sản phẩm chuyển hóa cuốicùng của quá trình đường hóa) ở người ĐTĐ, đây là điểm mấu chốt trong việcgiải thích các biến chứng của ĐTĐ typ 2 trong đó có biến chứng QR

1.4.2 Ảnh hưởng của bệnh QR lên ĐTĐ

Những BN có bệnh QR mạn tính có hiện tượng tăng sản xuất TNF-α,

IL-1, IL-6 đây là những chất đối kháng Insulin Mặt khác hai chất này vốn dĩ đãđược sản xuất nhiều ở bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 Các cytokin này xuất hiện cànglàm tăng tác động tới bệnh tiểu đường do tác dụng kháng insulin [11]

Mặc dù bệnh QR không gây ra ĐTĐ tuýp 2, nhưng nếu có viêm QR mạntính kéo dài kết hợp với các nguy cơ khác như béo phì, ít vận động, tác độngbất lợi của môi trường nguy cơ mắc ĐTĐ tuýp 2 sẽ cao hơn

Đồng thời bệnh QR cũng tăng nguy cơ biến chứng của ĐTĐ như biếnchứng tim mạch và thận gấp 3,5 lần so người có vùng quanh răng khỏemạnh Điều trị nha chu cải thiện kiểm soát đường huyết, giảm AGEs,HbA1c, TNF-α,

Trang 18

1.4.3 Những nghiên cứu về mối liên quan giữa ĐTĐ và bệnh VQR

Nghiên cứu của poorva SM (2013) trên 500 bệnh nhân chia thành 4nhóm qua chỉ số HbA1c:Nhóm chứng,nhóm kiểm soát glucose tốt, nhómkiểm soát glucose vừa, nhóm không kiểm soát

Kết quả: Tỷ lệ mắc bệnh QR và mức độ trầm trọng của bệnh tỷ lệ thuận

với mức độ KS đường máu

Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Thực (2011) trên 200 BN ĐTĐ tuýp 2chia 2 nhóm: Nhóm chứng (Không điều trị VQR) và nhóm can thiệp đượcđiều trị VQR Các bệnh nhân này được theo dõi 6 tháng,12 tháng

Kết quả: Bước đầu điều trị tốt BQR ở BN ĐTĐ tuýp 2 giúp cải thiện KS

đường máu thông qua chỉ số HbA1c

1.5 Vai trò, thành phần của nước bọt và mối liên quan với đường huyết

Nước bọt là một chất lỏng phức hợp được tiết ra từ các tuyến nước bọt.Ước tính có khoảng 0,7 l- 1,5L nước bọt được tiết ra mỗi ngày, trong đó tuyếnnước bọt dưới hàm, dưới lưỡi chiếm 70-75%, tuyến mang tai chiếm 20% cònmột lượng nhỏ được tiết ra từ các tuyến nước bọt phụ khác[35], [36], [37]

1.5.1 Vai trò của nước bọt [5]

- Phân hủy tinh bột nhờ men Amylase, làm mềm thức ăn

- Tác dụng bôi trơn, giữ ẩm bên trong khoang miệng

- Dòng chảy của nước bọt làm sạch thức ăn, và vi khuẩn

- Kháng khuẩn nhờ các men kháng khuẩn là các lysozyme,hệ thốnglactoperoxidase và các kháng thể như IgA, IgM, IgG

- Tác dụng đệm: Ngăn chặn những thay đổi đột ngột về pH

- Tái khoáng hóa của men sử dụng canxi và phosphat

- Sử dụng để xét nghiệm chẩn đoán: Vi khuẩn, nấm, men, pH

Trang 19

1.5.2 Thành phần của nước bọt và mối liên quan đường huyết

Gồm 99 % là nước, 1% còn lại là các chất vô cơ, hữu cơ

Chất vô cơ: Là các Ion, khoáng Bicacrbonate, phosphatse, calcium,

sự dính các tế bào mono vào thành mạch máu, đặc biệt là dính vào nội mạc.Tại đây các tế bào này biệt hóa thành đại thực bào và tiến hành hoạt động ănlipid từ đó chuyển hóa thành các tế bào bọt lắng đọng trong thành mạch máuhình thành mảng xơ vữa Bệnh lý về mạch máu là biến chứng thường gặpnhất mà biểu hiện rõ và sớm nhất ở lớp nội mạc dẫn đến thay đổi tính thấmcủa thành mạch [4]

Bình thường glucose ở trong nước bọt chỉ chiếm hàm lượng không đáng

kể Khi lượng đường máu tăng cao, glucose là một phân tử nhỏ dễ dàngkhuếch tán qua màng bán thấm Điều đó có thể lý giải vì sao nồng độ glucosetrong nước bọt tăng cao hơn ở những bệnh nhân ĐTĐ

1.6 Các nghiên cứu về mối liên quan giữa đường nước bọt và đường huyết ở bệnh nhân ĐTĐ

Theo nghiên cứu của Jha.SK năm 2014 nghiên cứu trên 90 bệnh nhânđược chia thành 3 nhóm: Nhóm chứng (I), nhóm tiểu đường có kiểm soát (II)

Trang 20

và nhóm tiểu đường không kiểm soát (III) Kết quả lượng glucose TB: NhómI: 1,15 mg/dl; Nhóm II: 2,04 mg/dl; Nhóm III: 3,99 Qua phân tích thống kê

có sự tương quan giữa đường máu và đường nước bọt

Một số nghiên cứu khác:Panda Abikshyeet (2012),Agrawal RP1(2013),Satish Kumar (2014) cũng cho thấy có sự tương quan chặt chẽ.Tuynhiên Arati S Panchbhai (Ấn Độ) năm 2012 đã không tìm thấy mối tươngquan trong nghiên cứu của mình

Trang 21

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

- Những bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ týp 2 (Theo tiêu chuẩn ADA2012) và có bệnh VQR với các triệu chứng sau: Viêm lợi, có túi quanh răng

>3 mm, mất bám dính quanh răng, tiêu xương ổ răng

- Tuổi đời >35

- Có ít nhất một vùng lục phân còn răng

- Tại thời điểm nghiên cứu không mắc các bệnh cấp tính khác

- Hợp tác và tự nguyện tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân đái tháo đường typ 1

- Bệnh nhân mất răng toàn bộ

- Bệnh nhân đang mắc bệnh toàn thân cấp tính hoặc có rối loạn tâm thầnkinh tại thời điểm nghiên cứu

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại phòng khám nội tiết Bệnh viện Đa khoa

Hà Đông Phòng khám đang quản lý hơn 600 bệnh nhân ĐTĐ

Thời gian: Từ tháng 10/2015 đến tháng 3/2016

Trang 22

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang

d

pq Z

n : Cỡ mẫu

Z(1-α/2) : Hệ số tin cậy ở mức xác suất 95% là 1,96

p : Tỷ lệ mắc bệnh (p= 0,76) [14]

q : Tỷ lệ ước lượng không mắc bệnh (q=0,24)

d : Độ sai số không mong muốn của p là 5%

Cỡ mẫu tính được: n = 200

2.3.3 Cách chọn mẫu

Do lượng bệnh nhân đến khám dự kiến trong thời gian thu thập số liệu

có thể đáp ứng được cỡ mẫu đã tính toán, nhóm nghiên cứu chọn mẫu toàn bộtheo quy trình sau: Bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ typ2 theo tiêu chuẩnADA(2012) tình nguyện tham gia nghiên cứu sẽ được chuyển sang phòngkhám Răng Hàm Mặt Tại đây các bệnh nhân đủ tiêu chí sẽ được khám và ghinhận các thông tin phục vụ cho nghiên cứu vào mẫu phiếu thu thập thông tin.Khám và thu thập thông tin bệnh nhân đến khi đủ số lượng mẫu theo yêu cầu

Trang 23

2.4 Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin

2.4.1 Thu thập thông tin chung

Thu thập thông tin được thực hiện bởi Tác giả luận văn, một bác sỹ phụtrách và một y tá biên chế tại phòng khám Răng Hàm Mặt của Bệnh viện đakhoa Hà Đông

Các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nghiên cứu được phỏng vấn và ghi nhậncác thông tin về đặc trưng cá nhân

Thủ tục hành chính: Họ, tên, tuổi, địa chỉ, ngày khám

Thói quen chải răng và VSRM, sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏerăng miệng, tiền sử hút thuốc

Thời gian mắc bệnh ĐTĐ (Tính đến thời điểm khám)

Tất cả các thông tin trên được ghi vào Mẫu phiếu nghiên cứu điều tra(Phụ lục 1)

2.4.2 Thu thập thông tin về bệnh đái tháo đường [19], [20], [21].

2.4.2.1 Định lượng HbA1C

Kỹ thuật định lượng HbA1c máu toàn phần trên máy tự động Beckman-Counter bằng phương pháp ức chế miễn dịch, áp dụng tại khoaSinh hóa, Bệnh viện đa khoa Hà Đông

Au-Cách lấy bệnh phẩm: Thể tích mẫu tối thiểu 1ml máu toàn phần, được

chống đông bằng K2-EDTA(Ethylene Diamine Tetraacetic Acid)

Đọc kết quả: Dải đo được của % HbA1c: 3,2%-14,5%

Khoảng tham chiếu người trưởng thành: 0-6%,giá trị báo động >6%

Trang 24

2.4.2.2 Định lượng glucose máu

Kỹ thuật định lượng glucose huyết thanh, huyết tương trên máy tự độngAu-Beckman-Counter áp dụng tại khoa Sinh hóa,Bệnh viện đa khoa Hà Đông

Cách lấy bệnh phẩm:

Bệnh nhân được lấy máu khi đói và nhịn ăn ít nhất 8-14h trước khi lấy máu.Ngừng sử dụng Insulin hoặc thuốc hạ Glucose huyết trước khi lấy máu Bệnhphẩm chống đông Heparin hoặc chất chống đông NaF

Thể tích mẫu tối thiểu: 2ml máu toàn phần Mẫu sau khi lấy cần chuyểnngay đến phòng xét nghiệm trong vòng 1 h, bảo quản 4oC trong vòng 2 htrước khi xét nghiệm

Trang thiết bị, vật liệu: Máy sinh hóa tự động AU-680, AU-640

(Beckman Counter), Máy ly tâm tốc độ vòng quay 4000v/p, hóa chất glucoseR1, glucose R2, hóa chất chuẩn Calibrator, hóa chất kiểm tra Serum control

Báo cáo kết quả: Đơn vị sử dụng mmol/L, khoảng tuyến tính của hệ

thống máy xét nghiệm: 0,6-45,0 mmol/L

2.4.2.3 Thu thập mẫu nước bọt và định lượng Glucose

Mẫu nước bọt được lấy ở tất cả các đối tượng nghiên cứu và cùng thờiđiểm với xét nghiệm máu Bệnh phẩm được lấy tại phòng khám răng hàm mặt

và chuyển khoa sinh hóa làm xét nghiệm Cách lấy như sau:

+ Mẫu được lấy vào buổi sáng (Hoặc 8-14 tiếng sau bữa ăn), bệnh nhânđược đánh răng sạch sẽ

+ Trước khi lấy mẫu các đối tượng được hướng dẫn không hútthuốc, hoặc ăn uống Những người đeo hàm giả tháo lắp được yêu cầutháo trước khi lấy mẫu

Trang 25

+ Đối tượng được ngồi thoải mái, bình tĩnh trong phòng Trước khi lấymẫu phải nhổ hết nước bọt trong miệng, sau 30 s nước bọt được lấy bằng cáchcho BN nhổ vào ống nghiệm sạch số lượng 2ml.

Nguyên lý và quy trình định lượng glucose nước bọt [19], [20], [21].

Sử dụng phương pháp Enzyme-màu, dựa trên phản ứng xúc tác củagluco-Oxidase oxy hóa glucose thành acid gluconic và peroxidhydrogen(H2O2) (H2O2) tác dụng với 4-aminoantipyrin và phenol dưới xúc tác củaperoxidase (POD) tạo thành chất có màu hồng là quinoneimine và nước Đomật độ quang của đỏ quinoneimine ở bước sóng 540nm Nồng độ glucosetrong mẫu thử tỉ lệ thuận với đậm độ của quinoneimine và tỉ lệ thuận với mật

độ quang được đo tại bước sóng 540nm

Đọc kết quả : mg/dL

- Công thức qui đổi glucose từ mg/dL sang mmol/l:

mg/dL = mmol/l x 18 2.4.2.4 Các chỉ số về mức độ kiểm soát đường huyết(Theo ADA 2012)

Theo "Mục tiêu kiểm soát bệnh nhân ĐTĐ châu Á-Thái bình Dương2005” đánh giá kết quả điều trị ĐTĐ dựa trên bảng đánh giá nhiều chỉ số như:glucose máu lúc đói, HbA1C, huyết áp, BMI,cholesterol TP, HDL-c,LDL- c,Triglycerid Tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu này để đánh giá mức độkiểm soát đường huyết của nhóm bệnh nhân trên chỉ theo dõi trên chỉ sốđường máu và HbA1C theo ADA 2012 [4]

Trang 26

Bảng 2.1: Mục tiêu kiểm soát đường máu theo ADA 2012

Đạt mục tiêu Không đạt MT

Đường máu lúc đói mmol/ L ≤ 7,2 >7,2

2.4.3 Thu thập thông tin về tình trạng quanh răng[1], [3], [5]

2.4.3.1 Phương tiện và dụng cụ khám

- Ghế nha khoa

- Bộ dụng cụ khám răng miệng gồm: khay, gương, gắp, thám trâm

- Dụng cụ đo túi lợi: Dùng cây đo độ sâu túi lợi của hãng Premier (Đức)hoặc cây thăm dò quanh răng periodontal probe do WHO quy định

Hình 2.1 Hình ảnh cây đo độ sâu túi lợi

Cách sử dụng cây thăm dò như sau: cầm cây thăm dò sao cho trục củacây thăm dò song song với trục của răng được khám, đưa đầu cây thăm dò

Trang 27

vào đáy túi lợi ở 6 điểm cho mỗi cho mỗi răng khám (gần ngoài, giữa ngoài,

xa ngoài, gần trong, giữa trong, xa trong) Khi thao tác phải nhẹ nhàng, lựcdùng để thăm khám không quá 15gr- 25gr Trước khi khám phải thử nghiệmlực bằng cách: đưa đầu cây thăm dò vào móng tay tạo một lực ấn nhẹ khi thấytrắng phần móng tay không gây đau là được

2.4.3.2 Chỉ số lợi (GI- Gingival Index) của Löe và Silness

Chọn răng và vùng lợi: 4 vùng lợi (mặt trong, mặt ngoài, mặt gần, mặt

xa) được thăm khám 6 răng đại diện: răng 16, 12, 24, 36, 32, 44 Lấy số trungbình làm kết quả

Hình 2.2 Minh họa cách chọn răng đại diện khi lấy chỉ số GI

(Theo WHO-1997)

Phương pháp khám: Răng và lợi được thổi khô

Đánh giá mức độ viêm dựa trên màu sắc, độ săn chắc và sự có haykhông có chảy máu khi thăm khám

Trang 28

Tiêu chuẩn đánh giá chỉ số lợi GI như sau:

GI cho vùng: 1 trong 4 mặt lợi ghi mã số từ 0 - 3;

GI cho một răng: cộng 4 mặt chia 4

GI cho một nhóm răng: ghi mã số các răng được khám trong nhóm chiacho số răng đã khám;

GI cho cá thể: cộng tất cả các mã số chia cho số răng khám

Ngưỡng đánh giá cho bệnh nhân:

Trang 29

2.4.3.3 Chỉ số vệ sinh răng miệng giản OHI-S (Oral Hygiene Index- Simplified)

Chỉ số này được Greene và Vermillion giới thiệu vào năm 1960, chỉ sốOHI-S là tổng của hai chỉ số: Chỉ số cặn đơn giản (DI-S) và chỉ số cao răngđơn giản (CI-S) Chọn 6 răng đại diện cho chỉ số OHI-S:

 Răng 16, 11, 26, 31: khám mặt ngoài

 Răng 36 và 46: khám mặt trong

Hình 2.3 Minh họa cách chọn răng đại diện khi lấy chỉ số OHI-S

(Theo WHO 1997)

- Tiêu chuẩn ghi chỉ số cặn như sau:

 Độ 0: Không có cặn răng hoặc vết bẩn

 Độ 1: Cặn mềm phủ không quá 1/3 bề mặt răng

 Độ 2: Cặn mềm phủ quá 1/3 nhưng không quá 2/3 bề mặt răng

 Độ 3: Cặn mềm phủ quá 2/3 bề mặt răng

Trang 30

- Chỉ số cao răng (CI-S) có 4 mức độ

0: Hoàn toàn không có cặn bám

1: Cặn bám phủ không quá 1/3 bề mặt từ cổ răng

2: Cặn bám phủ 1/3-1/2 bề mặt thân răng

3: Cặn bám phủ >2/3 bề mặt răng

* Cách tính:

DI - S = Tổng các chỉ số đánh giá chia cho tổng số răng khám

CI - S = Tổng các chỉ số đánh giá chia cho tổng số răng khám

Khám các răng sau: 17 /16, 11, 26/ 27, 36/ 37, 31, 47 /46

Tiến hành:

Trang 31

- Dụng cụ: sử dụng sonde thăm dò nha chu theo quy định của WHO đểxác định độ sâu túi lợi,cahyr máu và cao răng Có 5 mức độ được ghi:

Code 0 (CPI 0) = Tổ chức QR bình thường;

Code 1 (CPI 1) = Chảy máu sau thăm nhẹ;

Code 2 (CPI 2) = Cao răng trên và dưới lợi;

Code 3 (CPI 3) = Túi lợi sâu 4 - 5mm;

Code 4 (CPI 4) = Túi bệnh lý sâu ≥ 6 mm;

Cách tính tỷ lệ người có bệnh QR theo mã số cao nhất khi khám

Tỷ lệ (%) người có CPI 0 = (Số cá thể có code 0) x100

Tổng số người khám Cách tính tương tự đối với % CPI 1,CPI 2, CPI 3, CPI 4

Cách tính số trung bình (TB) vùng lục phân mỗi người theo CPI

Số TB vùng lục phân = Tống số vùng lục phân có code 0

lành mạnh Tổng số người khám

Cách tính tương tự đối với số TB vùng lục phân CPI 1, CPI 2, CPI 3, CPI 4

2.4.4.5 Mất bám dính quanh răng (Chỉ số nha chu cộng đồng-CPI) theo WHO 1994

Mất bám dính (MBD) quanh răng: là khoảng cách từ chỗ nối men xương răng (CEJ) đến đáy túi lợi khi thăm dò MBD là dấu hiệu duy nhất cóthể đánh giá mức độ phá huỷ tổ chức QR, nó phản ánh gián tiếp mức độ tiêuxương ổ răng Cách khám:

Trang 32

Dùng cây thăm dò sao cho trục của cây thăm dò song song với trục củarăng được khám.Mỗi răng khám 6 điểm: ngoài, trong (gần, giữa, xa), rồi lấytrung bình cho mỗi răng thăm dò để xác định độ MBD quanh răng

Ghi nhận độ MBD lớn nhất đại diện cho mỗi vùng lục phân, đồng thờighi tổng số răng bị MBD của đối tượng vào bệnh án nghiên cứu

Kết quả mã số về độ MBD

0: MBD 0 - 3mm (CEJ không thấy và mã số CPI từ 0-3)

Mã số 0 có thể ghi khi CEJ không thấy được và mã số CPI là 4 1: MBD 4 - 5 mm (CEJ trong vạch đỏ);

2: MBD 6 - 8mm (CEJ giữa vạch đỏ trên và vạch 8,5 mm)

3: MBD 9 - 11mm (CEJ giữa vạch 8,5 mm và vạch 11,5 mm)

4: MBD 12 mm (CEJ ngoài vạch 11,5 mm)

X: Sextant loại trừ (còn < 2 răng trên 1 sextant);

9: Không ghi nhận được (không thấy được CEJ do không xác địnhhay không phát hiện được)

2.4.4.6 Đánh giá tiêu xương [18]: Chụp phim Panorama

Phương tiện chụp phim: Máy chụp phim Panorama Vantech kiểu

PCH-2500 số 047-089Z (Hàn Quốc)

Đánh giá tổn thương

Hình ảnh x quang cho ta quan sát được những tổn vùng quanh răng vànhững vùng kế cận (mào xương, bè xương, lá cứng, dây chằng )

Trang 33

Các thể tiêu xương:

+ Tiêu xương ngang

+ Tiêu xương chéo hay tiêu xương dọc hoặc tiêu xương phối hợp

Mức độ tiêu xương

+Tiêu xương ít so với đường gianh giới men- xương răng

+Tiêu xương rõ <1/2 chiều dài chân răng

+Tiêu xương nhiều > ½ chiều dài chân răng

2.5 Hạn chế sai số

- Đối tượng nghiên cứu được chọn theo đúng tiêu chuẩn nghiên cứu,được thông báo, giải thích cụ thể về mục đích, yêu cầu của nghiên cứu, đồngthời chỉ tiến hành khi đối tượng hợp tác tốt

- Bộ câu hỏi được xây dựng theo mục tiêu, dễ hiểu và thu thập thử đểchỉnh sửa cho rõ ràng, dễ sử dụng và sát với thực tế

- Sử dụng cùng bộ dụng cụ khám

- Công việc điều tra được tiến hành sau khi phiếu điều tra và các chỉ sốnghiên cứu được sự đồng ý của thầy hướng dẫn Công việc thăm khám và ghikết quả được thực hiện bởi một nhóm bác sĩ răng hàm mặt có trình độ sau đạihọc của phòng khám răng hàm mặt Bệnh viện ĐK Hà Đông, trước khi khámcác bác sĩ đã được tập huấn và thống nhất cách khám và ghi số liệu vào phiếuđiều tra Trong quá trình khám có trao đổi, kiểm tra chéo kết quả khám giữacác bác sĩ, chúng tôi thấy kết quả không có sự chênh lệch quá 5%

Trang 34

Dùng test 2 để kiểm định sự khác biệt giữa 2 tỷ lệ.

2.7 Khía cạnh đạo đức của đề tài

- Nghiên cứu được sự đồng ý và phê duyệt của Viện đào tạo Răng HàmMặt - Đại học Y Hà Nội, sự đồng ý của thầy hướng dẫn khoa học Sự đồngtình ủng hộ của Ban giám đốc Bệnh viện, lãnh đạo khoa khám bệnh, phòngkhám Nội Tiết, phòng khám Răng Hàm Mặt - Bệnh viện ĐK Hà Đông

- Tất cả đối tượng nghiên cứu đều được hướng dẫn chăm sóc VSRM,cách chải răng và hẹn định kỳ khám lại

- Trong khi thăm khám phát hiện tình trạng bệnh QR, sâu răng, các bệnhkhác về răng miệng, chuyển sang ghế răng khác điều trị và cấp thuốc chobệnh nhân

- Mọi thông tin thu thập được đảm bảo bí mật cho đối tượng lựa chọn,chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu

- Kết quả nghiên cứu sẽ được phản hồi để đề xuất các biện pháp canthiệp nhằm kiểm soát các yếu tố nguy cơ giúp cho công tác dự phòng và điềutrị bệnh quanh răng, nhất là với những bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường

Trang 35

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm chung các đối tượng nghiên cứu

Nhóm nghiên cứu đã thu thập thông tin được 214 bệnh nhân với những

thông tin và kết quả như sau:

Biểu đồ 3.1: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi

Nhận xét: Nhóm tuổi < 45chiếm 4,21% Nhóm tuổi >60 chiếm tỷ lệ cao nhất66,8% Tuổi TB là 63,39 ± 10,16 tuổi Thấp nhất là 35 tuổi, cao nhất là 84 tuổi

51.9 48.1

Nam Nữ

Biểu đồ 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới

Trang 36

Nhận xét: Tỷ lệ nam và nữ không khác biệt

<5 năm 5-10 năm > 10 năm 0

Biểu đồ 3.3: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo thời gian mắc bệnh ĐTĐ

Nhận xét: Thời gian phát hiện mắc ĐTĐ tập trung ở 2 nhóm <5 năm và

từ 5-10 năm Thời gian mắc ĐTĐ >10 năm chiếm tỷ lệ 18,22% Trung bìnhthời gian phát hiện mắc ĐTĐ là 7,16 ± 4,79

VSRM tốt VSRM trung bình VSRM kém 0

Trang 37

chiếm 49,07%, kém chiếm 41,12%

0 20 40

Biểu đồ 3.5: Phân bố đối tương nghiên cứu theo mức

kiểm soát đường huyết

Nhận xét: Glucose máu lúc đói đạt mục tiêu chiếm 45,79%, không đạt mụctiêu 54,21% HbA1C đạt mục tiêu chiếm 50%, không đạt mục tiêu chiếm 50%

3.2 Phân bố tình trạng quanh răng theo chỉ số CPI

Nhận xét: Số trung bình vùng lục phân lành mạnh (CPI 0) và chảy máu

lợi đơn thuần chiếm tỷ lệ thấp hơn vùng có cao răng (CPI 2) và vùng có túilợi bệnh lý (CPI3,CPI 4)

Trang 38

Biểu đồ 3.6: Tình trạng lợi theo chỉ số GI

Nhận xét: Viêm lợi nhẹ chiếm tỷ lệ thấp 17,76% ,viêm lợi trung bìnhchiếm tỷ lệ cao nhất 45,79% ,viêm lợi nặng chiếm 36,45%

Bảng 3.2 Phân bố chỉ số GI theo giới Mức GI

Giới

Viêm lợi nhẹ (GI=0,1-0,9)

Viêm lợi TB (GI=1,0-1,9)

Viêm lợi nặng (GI=2,0-3,0)

Trang 39

Mức GI

Tuổi

Viêm lợi nhẹ (GI=0,1-0,9)

Viêm lợi TB (GI=1,0-1,9)

Viêm lợi nặng (GI=2,0-3,0)

Nhận xét: Tỷ lệ viêm lợi nặng ở nhóm tuổi >60 cao hơn nhóm tuổi <45

và nhóm tuổi 45-59 Tuổi càng cao thì tỷ lệ viêm lợi nặng càng tăng , sự khácbiệt có ý nghĩa thống kê với P= 0,01

Bảng 3.4 Chỉ số GI theo thời gian mắc bệnh ĐTĐ Mức GI

Thời gian

Viêm lợi nhẹ (GI=0,1-0,9)

Viêm lợi TB (GI=1,0-1,9)

Viêm lợi nặng (GI=2,0-3,0)

Nhận xét: Tỷ lệ viêm lợi nặng ở nhóm thời gian mắc >10 năm cao hơn

nhóm thời gian mắc < 5 năm và 5-10 năm Thời gian mắc bệnh càng lâu thì tỷ

lệ viêm lợi nặng càng tăng, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với P = 0,042

Bảng 3.5 Tình trạng lợi theo mức đường huyết Glucose

Trang 40

Nhận xét: Có sự khác biệt về tình trạng lợi ở hai nhóm kiểm soát HbA1C

≤ 7% và HbA1C >7% với p=0.036 Nguy cơ mắc bệnh VL nặng ở nhómHbA1C > 7% cao gấp 1,8 lần so với nhóm còn lại

Ngày đăng: 29/07/2019, 11:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Phạm Văn Việt (2004) “ Nghiên cứu tình trạng, nhu cầu chăm sóc sức khỏe răng miệng ban đầu ở người cao tuổi tại Hà Nội” Luận án tiến sỹ y học, Trường ĐHY Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Văn Việt (2004) “ Nghiên cứu tình trạng, nhu cầu chăm sóc sứckhỏe răng miệng ban đầu ở người cao tuổi tại Hà Nội”
14. Bộ môn Nghiên cứu khoa học trường ĐHY Hà Nội(2014) Nghiên cứu khoa học trong y học, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ môn Nghiên cứu khoa học trường ĐHY Hà Nội(2014) Nghiên cứukhoa học trong y học
Nhà XB: NXB Y học
15. Bộ môn Toán tin- Trường ĐHY Hà Nội (2013) Thực hành SPSS và ứng dụng trong y-sinh học, NXB Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ môn Toán tin- Trường ĐHY Hà Nội (2013) Thực hành SPSS và ứngdụng trong y-sinh học
Nhà XB: NXB Bách khoa Hà Nội
16. Vũ Thúy Quỳnh (2004) Nhận xét hình ảnh tiêu xương trên phim Xquang so sánh với lâm sàng ở bệnh nhân viêm quanh, Luận văn Thạc sỹ y học,trường ĐHY Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Thúy Quỳnh (2004) Nhận xét hình ảnh tiêu xương trên phimXquang so sánh với lâm sàng ở bệnh nhân viêm quanh
17. Nguyễn Thị Thanh Thủy (2004)Nhậnxét hình ảnh tiêu xương ổ răng trên phim Xquang kỹ thuật số ở bệnh nhân viêm quanh, Luận văn Thạc sỹ y học, trường ĐHY Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Thanh Thủy (2004)Nhậnxét hình ảnh tiêu xương ổ răngtrên phim Xquang kỹ thuật số ở bệnh nhân viêm quanh
18. Nguyễn Văn Hanh (2001) Kỹ thuật chụp X quang răng, Kỹ thuật X quang. Nhà xuất bản y học,tr 106-116 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà xuất bản y học
Nhà XB: Nhà xuất bản y học"
19. Lê Đức Trình (2009) Hóa sinh lâm sàng, Nhà xuất bản y học Hà Nội tr 109-114 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Đức Trình (2009) Hóa sinh lâm sàng, "Nhà xuất bản y học Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản y học Hà Nội" tr109-114
20. Bệnh viện Bạch Mai (2013), Xét nghiệm sử dụng trong lâm sàng, Nhà xuất bản y học, tr 109-114 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh viện Bạch Mai (2013), Xét nghiệm sử dụng trong lâm sàng, "Nhàxuất bản y học
Tác giả: Bệnh viện Bạch Mai
Nhà XB: Nhàxuất bản y học"
Năm: 2013

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w