Chỉ số nhu cầu điều trị quanh răng cộng đồngDI-S ĐTNC :: Debris Index - Simplified Chỉ số cặn đơn giảnĐối tượng nghiên cứu ĐTĐ : Đái tháo đường OHI-S : Oral Hygiene Index - Simplified Ch
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
LÊ THỊ LIÊN
Thùc tr¹ng bÖnh viªm quanh r¨ng, mèi liªn
quan gi÷a t×nh tr¹ng bÖnh quanh r¨ng vµ mét sè chØ sè cËn l©m sµng ë bÖnh nh©n §¸I TH¸O
§¦êNG týp 2 t¹i khoa Néi, BV§K Hµ §«ng n¨m 2015-2016
LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
LÊ THỊ LIÊN
Thùc tr¹ng bÖnh viªm quanh r¨ng, mèi liªn
quan gi÷a t×nh tr¹ng bÖnh quanh r¨ng vµ mét sè chØ sè cËn l©m sµng ë bÖnh nh©n §¸I TH¸O
§¦êNG týp 2 t¹i khoa Néi, BV§K Hµ §«ng n¨m 2015-2016
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Tống Minh Sơn,PGS.TS Vũ Bích Nga, các thầy cô đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ tôi trongsuốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Hội đồng chấm luận văn đãgóp ý để luận văn được hoàn thiện
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, khoa Sinh Hóa, Phòng khámNội tiết, phòng khám Răng Hàm Mặt - Bệnh viện đa khoa Hà Đông đã quantâm giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi có được số liệu cho đề tài
Tôi xin cảm ơn các anh chị đồng nghiệp, bạn bè và những bệnh nhân đãhợp tác và giúp đỡ tôi trong nghiên cứu
Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những người đãluôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tàinghiên cứu của mình
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2016
Trang 5Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất
kỳ một công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả luận văn
Lê Thị Liên
Trang 6(Chỉ số nhu cầu điều trị quanh răng cộng đồng)
DI-S
ĐTNC
::
Debris Index - Simplified (Chỉ số cặn đơn giản)Đối tượng nghiên cứu
ĐTĐ : Đái tháo đường
OHI-S : Oral Hygiene Index - Simplified
(Chỉ số vệ sinh răng miệng đơn giản)PDI : Periodontal Disease Index (Chỉ số bệnh quanh răng)
VQR : Viêm quanh răng
VSRM : Vệ sinh răng miệng
WHO : World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)
MỤC LỤC
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
26,27,29,35-38,43,71,72
Trang 9
1-25,28,30-34,39-42,44-70,73-ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh quanh răng (bệnh nha chu) là bệnh phổ biến trong các bệnh răngmiệng, đứng hàng thứ hai sau bệnh sâu răng [1] Bệnh có nguyên nhân và cơchế bệnh sinh rất phức tạp, bao gồm hai loại tổn thương chính: tổn thươngkhu trú ở lợi và tổ chức quanh răng Bệnh tiến triển âm thầm, nặng lên bởi cácđợt cấp, cuối cùng dẫn đếnmất răng, ảnh hưởng lớn đến thẩm mỹ và chứcnăng ăn nhai, dẫn đến giảm chất lượng cuộc sống
Bệnh quanh răng chịu tác động của nhiều yếu tố nguy cơ, trong đóbệnh ĐTĐ tác động mạnh nhất tới sự phát sinh và phát triển của bệnhquanh răng Nhiều tác giả còn cho rằng bệnh quanh răng là biến chứng thứ
6 của bệnh tiểu đường [2], [3]
Bên cạnh đó cũng có rất nhiều nghiên cứu mới chỉ ra giữa bệnh viêmquanh răng và bệnh đái tháo đường là mối quan hệ hai chiều Đó là bệnhquanh răng tác động ngược trở lại đối với đái tháo đường Những người bịbệnh quanh răng mạn tính kéo dài kết hợp với các nguy cơ khác như béo phì,
ít vận động, tác động bất lợi của môi trường thì nguy cơ mắc ĐTĐ týp 2 sẽcao hơn Đồng thời điều trị bệnh viêm quanh răng ổn định sẽ giúp kiểm soátđường huyết tốt hơn và giảm nguy cơ biến chứng của bệnh tiểu đường như:tim mạch, đột quỵ … [3], [4], [5]
Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, bên cạnh rất nhiều mặt tích cựcchúng ta lại phải chịu những tác động tiêu cực không nhỏ từ mặt trái của nóđem lại Một thói quen ăn uống dư thừa chất và ít vận động cùng với sự biếnđổi môi trường là nguyên nhân gây ra rất nhiều bệnh, trong đó có ĐTĐ
Trong thực tế, ĐTĐ là căn bệnh không lây nhưng lại có tốc độ phát triểnnhanh nhất trong những năm đầu của thế kỷ 21 Từ lâu bệnh ĐTĐ đã được coi
là “kẻ giết người thầm lặng" do có rất ít các triệu chứng ở giai đoạn đầu nên tỷ
lệ được phát hiện sớm rất thấp Thường ở giai đoạn sau thì nó đã gây ra rấtnhiều biến chứng và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu do bệnh lý tim
Trang 10mạch Gần 80% các trường hợp tử vong do đái tháo đường là ở các quốc giathu nhập thấp và trung bình Gánh nặng bệnh tật do đái tháo đường đang tănglên trên toàn cầu, đặc biệt là ở các nước đang phát triển [6] Việt Nam cũngkhông nằm ngoài quy luật trên.
Sự bùng nổ của ĐTĐ týp 2 và những biến chứng của nó đang là tháchthức lớn đối với y học và cộng đồng Do những đặc điểm nói trên nên trên thếgiới đã có rất nhiều nghiên cứu về bệnh ĐTĐ và bệnh răng miệng
Ngoài các bằng chứng về tác động bất lợi của bệnh ĐTĐ với nha chu đãđược rất nhiều nghiên cứu chứng minh, hiện nay đã có một số nghiên cứu chothấy đường trong nước bọt và đường máu có mối quan hệ thuận chiều Đườngnước bọt tăng cao hơn ở những bệnh nhân kiểm soát đường huyết không đạtmục tiêu [7], [8], [9]
Vậy đường trong nước bọt cao có phải là hậu quả của tăng đường huyết
và là một trong số các nguyên nhân làm bệnh nha chu nặng hơn?
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về lĩnh vực này với kết quả khácnhau nhưng đa số đều thấy chúng có mối liên quan khá chặt chẽ Chúng tôithấy hiện tại ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào tương tự
Xuất phát từ thực tế về mối quan hệ giữa bệnh quanh răng và bệnh ĐTĐ,
sự liên quan giữa glucose máu và glucose nước bọt ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Thực trạng bệnh viêm quanh răng,
mối liên quan giữa tình trạng bệnh quanh răng và một số chỉ số cận lâm sàng ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại khoa Nội, BVĐK Hà Đông năm
2015 -2016" với 3 mục tiêu sau:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh viêm quanh răng của bệnh nhân ĐTĐ týp 2 tại Bệnh viện đa khoa Hà Đông năm 2015-1016.
2 Tìm mối liên quan giữa tình trạng bệnh quanh răng và một số chỉ số cận lâm sàng ở nhóm bệnh nhân trên.
3 Tìm hiểu mối liên quan giữa đường nước bọt và đường huyết ở nhóm bệnh nhân trên.
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tình hình bệnh quanh răng trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.1 Trên thế giới
Bệnh viêm lợi và viêm quanh răng (VQR) là một trong số các bệnh răngmiệng có tỷ lệ người mắc cao nhất Ở một số nước trên thế giới có thể có tới90% dân số bị viêm lợi hoặc viêm quanh răng, theo WHO (1990) thì có trên
50 nước có từ 5-20% người bị viêm quanh răng nặng ở tuổi 40 Bệnh liênquan tới tuổi, giới, điều kiện kinh tế xã hội và vùng địa lý [1], [2]
1.1.2.Ở Việt Nam
Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu điều tra về bệnh quanhrăng với các phương pháp, mục tiêu và qui mô khác nhau Các cuộc điều tranày đều cho kết quả tỷ lệ mắc bệnh quanh răng ở nước ta còn cao
Theo các tác giả Trần Văn Trường, Lâm Ngọc Ấn, Trịnh Đình Hải trongbáo cáo điều tra SKRM toàn quốc năm 2001 thì tỉ lệ người có bệnh quanhrăng rất cao ở mức 96,7%, trong đó 31,8% có túi lợi bệnh lý nông và sâu Tỷ
lệ người có sức khỏe quanh răng chấp nhận được (có từ trên 3 vùng lục phânkhỏe mạnh) ở mức rất thấp (<10%) [10]
Theo nghiên cứu của Nguyễn Xuân Thực (2011) về bệnh quanh răng ởbệnh nhân ĐTĐ cho kết quả tỷ lệ viêm lợi 100%, tỷ lệ viêm quanh răng 76% [11].
1.2 Những hiểu biết hiện nay về bệnh quanh răng
1.2.1 Khái niệm
Bệnh vùng quanh răng bao gồm hai loại tổn thương chính: tổn thươngkhu trú ở lợi và tổn thương toàn bộ tổ chức quanh răng VQR là giai đoạn tiếptheo của viêm lợi khi tổn thương lan đến dây chằng quanh răng, xương răng
và xương ổ răng Quá trình bệnh lý biểu hiện bằng tổn thương viêm và tổnthương thoái hóa Bệnh tiến triển thầm lặng, nặng lên bởi những đợt cấp
Trang 121.2.2 Cơ chế bệnh sinh bệnh vùng quanh răng
Từ lâu các nhà khoa học đã nhận thấy có sự phản ứng qua lại phức tạpcủa các yếu tố toàn thân, tại chỗ, cũng như ngoại cảnh đối với sự hình thành
và phát triển của bệnh Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh chưa thật rõ ràngnhưng nổi bật lên là vai trò của vi khuẩn trong mảng bám răng và khả năngđáp ứng miễn dịch của từng cá thể [2]
1.2.2.1 Mảng bám răng (MBR)
MBR là màng mỏng bám cặn trên mặt răng và dính vào mặt răng hoặccác mặt cứng trong miệng, dày từ 54-200 µm, thành phần của mảng bám chủyếu là vi khuẩn (1g MBR có 2.1011 vi khuẩn với 500 loài khác nhau)
Ngoài ra, MBR còn một số thành phần khác như: chất gian khuẩn chiếm20-30% khối lượng MBR, gồm có chất vô cơ và hữu cơ Chất hữu cơ cónguồn gốc từ nước bọt,dịch lợi và sản phẩm vi khuẩn Chất vô cơ chủ yếu làcanxi phosphate
Sự hình thành MBR qua 3 giai đoạn: tạo màng vô khuẩn trên bề mặt menrăng, quá trình bám vi khuẩn lên màng, bám vi khuẩn giai đoạn sau lên MBRtạo ra mảng bám trưởng thành Trong quá trình này, đầu tiên là có sự tham giacủa vi khuẩn hiếu khí tạo điều kiện cho vi khuẩn kỵ khí phát triển đồng thời
có sự tương tác chặt chẽ giữa các loài vi khuẩn và cơ thể vật chủ
1.2.2.2 Vi khuẩn trong mảng bám răng
Người ta đã làm nghiên cứu so sánh MBR ở tổ chức quanh răng bìnhthường và ở vùng lợi viêm thấy rằng: một số vi khuẩn ở MBR có lợi cho cơthể như S.sanguis, Veillonella parvula, C.ochracea Những vi khuẩn này giúp
cơ thể bằng cách ngăn không cho vi khuẩn có hại phát triển với số lượng lớn
Trang 13Vi khuẩn được tìm thấy ở MBR gây bệnh quanh răng đã được khẳngđịnh có liên quan tới các nhóm vi khuẩn đặc hiệu
Nhóm vi khuẩn gây bệnh viêm lợi: S.sanguis, S.mitis, Peptossteptococus(Gram+) và F.nucleatum, Hemophilus, Campylobacter (Gram-)
Viêm quanh răng mạn với đặc điểm nổi bật là mất tổ chức xương và tạotúi lợi quanh chân răng Nhóm vi khuẩn được coi là có vai trò trong quá trìnhphá hủy xương ổ răng là: Actinobactillus, actinomycetemcomitans,Porphyromonas gingivalis, Tannerella forsythia, Treponema denticola
Ngoài ra còn một số dạng khác của VQR như: Viêm quanh răng phá hủykhu trú, VQR hoại tử, Abces quanh răng, viêm lợi dậy thì Mỗi loại có mộtnhóm vi khuẩn đặc hiệu khác nhau
Sự chống đỡ của cơ thể với các loại vi khuẩn trên MBR vừa có lợi, vừa
có hại, đó là bảo vệ cơ thể nhưng nó lại vừa gây ra tổn thương mô nha chu.MBR gây hại cho vùng quanh răng bởi 2 cơ chế tác động:
Tác động trực tiếp: Do vi khuẩn sinh ra men và độc tố Men làm phânhủy tế bào, bong tách mô dính dẫn tới viêm, nội độc tố gây ra sự tiếtProstaglandine làm tiêu xương
Tác động gián tiếp: Vi khuẩn và gian khuẩn đóng vai trò kháng nguyênlàm khởi động phản ứng miễn dịch tại chỗ cũng như toàn thân Sản phẩm từlymphocyte và những yếu tố hoạt hóa đại thực bào dẫn đến phá hủy tổ chứcquanh răng
1.2.2.3 Cao răng
Cao răng (CR) được hình thành từ quá trình vô cơ hoá MBR hoặc do
sự lắng cặn muối canxi trên bề mặt răng và cổ răng, là tác nhân gây bệnhquan trọng thứ 2 sau MBR Cao răng bám vào răng và chân răng dẫn đến
Trang 14tình trạng lợi mất chỗ bám dính gây tụt lợi Vi khuẩn trên bề mặt CR đivào lợi, rãnh lợi gây viêm
Cao răng được cấu tạo bởi hai thành phần:
Thành phần hữu cơ: gồm vi khuẩn và các chất gian khuẩn
Thành phần vô cơ: chiếm đến 70 - 90%, gồm canxi photphat, canxicarbonat và photphat magie
Theo tính chất cấu tạo, cao răng được chia ra hai loại: cao răng nước bọt
và cao răng huyết thanh
Theo vị trí bám, cao răng được chia làm hai loại: cao răng trên lợi và caorăng dưới lợi
1.2.2.4 Sự đáp ứng miễn dịch của từng cá thể
Miễn dịch là khả năng cơ thể nhận ra và loại bỏ kháng nguyên Có 2 loạimiễn dịch: miễn dịch tự nhiên và miễn dịch thu được
Miễn dịch tự nhiên (miễn dịch không đặc hiệu) là khả năng tự bảo vệ sẵn
có của một cá thể có ngay từ lúc mới sinh Trong bệnh VQR, nước bọt và biểu
mô lợi là hàng rào miễn dịch tự nhiên để chống lại tác nhân gây bệnh Trongnước bọt có các thành phần như: kháng thể IgA, bạch cầu, các Ion OH- ngăncản hoạt động vi khuẩn, một số enzym cũng có khả năng kháng khuẩn Nướcbọt còn có tác dụng rửa trôi vi khuẩn
Biểu mô lợi nguyên vẹn tạo nên hàng rào tự nhiên chống vi khuẩn Đápứng viêm do những tế bào biểu mô bám dính giải phóng các Cytokine
Miễn dịch thu được (miễn dịch đặc hiệu) là miễn dịch thu được khi cơthể đã có tiếp xúc với kháng nguyên Để loại trừ kháng nguyên lạ khi xâmnhập vào cơ thể, hệ thống đáp ứng miễn dịch đặc hiệu sử dụng hai phươngthức: đáp ứng miễn dịch dịch thể và đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào
Trang 15Sự đáp ứng miễn dịch (hay sự đề kháng) khác nhau ở từng cá thể phụthuộc vào rất nhiều yếu tố như: cơ địa, tuổi, giới, gen di truyền, thay đổi nộitiết, các thói quen có hại Ví dụ: Cùng một khối lượng mảng bám và vị trígiống nhau nhưng ở cá thể này không bị bệnh nhưng cá thể khác lại bị bệnh
và mức độ nặng, nhẹ cũng khác nhau
Luôn có sự cân bằng giữa mảng bám sinh vật, khả năng chống đỡ của cơthể vật thể và môi trường sinh thái học trong môi trường miệng Khi có sựmất cân bằng cơ thể sẽ bị bệnh
1.2.3 Phân loại bệnh quanh răng
Trên thế giới: có rất nhiều cách phân loại khác nhau nhưng theo xu
hướng chung và quan điểm hiện đại, bệnh quanh răng được chia làm 2 loạichính: Bệnh của lợi chỉ gồm các tổn thương của lợi và bệnh của các tổ chứcchống đỡ liên quan tới các cấu trúc như dây chằng quanh răng, xương răng vàxương ổ răng Việc phân loại bệnh quanh răng có ý nghĩa quan trọng cho chẩnđoán, tiên lượng và điều trị bệnh Một số cách phân loại trên thế giới [2]:+ Theo Hội nghị quốc tế về các bệnh quanh răng năm 1999
+ Theo Fermin A.C
+ Theo ARTA (Hội tổ chức quanh răng thế giới) năm 1951
+ Suzuki năm 1988, Ranney năm 1993
Tại Việt Nam: Về cơ bản cũng theo phân loại chung
• Các bệnh của lợi
• Bệnh vùng quanh răng: Viêm quanh răng tiến triển chậm, VQRtiến triển nhanh, VQR loét hoại tử, VQR nan giải
Trang 16Trong đó, VQR tiến triển chậm là dạng phổ biến nhất và được gọi vớicác tên khác nhau: VQR ở người lớn, VQR mạn tính, VQR ở người lớn mạntính, VQR do viêm mạn tính [2].
Trong nghiên cứu này chúng tôi chỉ đề cập đến VQR tiến triển chậm hayVQR mạn tính
1.2.4 Đặc điểm lâm sàng bệnh VQR
Viêm lợi: Là đặc trưng của VQR tiến triển chậm, biểu hiện: lợi thường
sưng nề nhẹ đến trung bình và có biểu hiện biến đổi màu sắc từ hồng nhạtsang màu đỏ, lợi dính mất cấu trúc da cam Thay đổi hình thể bề mặt lợi, nhúlợi dẹt xuống hoặc lõm, mất vùng lõm lợi trước hai răng liền kề
Chảy máu lợi: Có thể chảy máu tự nhiên hoặc khi thăm khám.
Túi quanh răng: Túi quanh răng là một trong những triệu chứng đặc
hiệu và điển hình của VQR Túi quanh răng có 2 loại:
Túi quanh răng trên xương: đáy túi nằm ngang mức hoặc cao hơn màoxương ổ răng, thường gặp ỏ vùng tiêu xương ngang
Túi quanh răng trong xương: đáy túi nằm thấp hơn mào xương ổ răng,túi nằm giữa chân răng và xương ổ răng, thường gặp tiêu dọc xương ổ răng
Lung lay răng: Do tiêu xương ổ răng.
1.2.5 Một số yếu tố nguy cơ với bệnh quanh răng [2]
1.2.5.1 Tuổi
Tỷ lệ mắc bệnh viêm quanh răng ở người lớn tuổi cao hơn người trẻ vàmức độ nặng hơn Nguyên nhân có thể do sự thay đổi của tác nhân gây bệnhnha chu theo tuổi, đó là sự gia tăng của Porphyromonas gingivalis và giảmcủa Actinobacillus atinomycetemcomitans
Trang 17Bên cạnh đó là sự lão hóa lên các tổ chức mô nha chu như mô lợi, môliên kết, dây chằng nha chu, xương răng, xương ổ răng làm cho người cao tuổinhạy cảm hơn với bệnh và khó đáp ứng với điều trị hơn ở người trẻ.
1.2.5.2 Yếu tố di truyền
Bệnh viêm quanh răng thường xảy ra trong các thành viên của cùng mộtgia đình Yếu tố di truyền đóng vai trò trong việc làm cho một số người dễ bịbệnh nha chu
1.2.5.3 Các yếu tố về xã hội
Điều kiện kinh tế: Ở những vùng kinh tế xã hội phát triển thì tỷ lệ bệnh
quanh răng thấp
Stress và các rối loạn tâm thần: Stress tác động tới bệnh quanh răng
qua đường sinh học là do có sự điều hòa trục dưới đồi - tuyến yên - thượngthận, tác động đến việc giải phóng các hormon gây viêm và nặng thêmbệnh quanh răng
Những bệnh nhân này còn có những hành vi nguy cơ tới sức khỏe như: hútthuốc lá, vệ sinh răng miệng kém, không thăm khám răng miệng thường xuyên
1.2.5.4 Các yếu tố về lối sống
Hút thuốc lá gây mất xương và tụt lợi ngay cả trong trường hợp không
có bệnh viêm quanh răng
Vệ sinh răng miệngkém hoặc không có thói quen khám răng miệng định
kỳ sẽ tạo điều kiện hình thành mảng bám, là nguyên nhân chính gây bệnh
Trang 181.2.5.5 Ảnh hưởng của dinh dưỡng
Dinh dưỡng và thói quen ăn uống
Dinh dưỡng và thói quen ăn uống ảnh hưởng đến sự hình thành mảngbám và khởi phát viêm lợi, các thức ăn mềm làm mảng bám hình thành nhanh
và nhiều Thức ăn nhiều chất xơ hoặc hoa quả góp phần làm sạch răng
Đói ăn hoặc chế độ ăn thiếu Protein gây suy dinh dưỡng, xương ổ rănggiảm chiều cao và khối lượng
Chế độ ăn uống hợp lý, đủ chất dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trongviệc duy trì sức khỏe toàn thân nói chung và sức khỏe răng miệng nói riêng
Thiếu hụt Vitamin
Vitamin A tác dụng nhiều trên biểu mô, nếu thiếu sẽ gây tổn thương da,niêm mạc, biểu mô lợi sừng hóa
Thiếu Vitamin D gây loãng xương ổ răng, tiêu cement chân răng, giảm
sự phát triển xương ổ răng
Thiếu vitamin nhóm B: bao gồm B1, B2, PP, B6, B7, B9, B12 Khi thiếugây viêm niêm mạc miệng, viêm lưỡi
Thiếu Vitamin nhóm C: gây bệnh Scurvy gây chảy máu nhiều cơ quantrong đó có chảy máu lợi, tăng tính thấm của niêm mạc miệng, các độc tố vikhuẩn, virus dễ lọt qua hàng rào biểu mô Vitamin C còn có tác dụng tăngcường sự hoạt động của bạch cầu và tác động đến cơ chế chuyển hóaCollagen ở vùng quanh răng
1.2.5.6 Ảnh hưởng của nội tiết
Tuổi dậy thì: Trong thời kỳ kinh nguyệt các triệu chứng của viêm lợi
tăng mà không song hành với mức tăng của mảng bám
Trang 19Thời kỳ thai nghén: Làm bệnh viêm lợi dễ phát sinh và nặng lên và sẽ tự
khỏi hoặc giảm triệu chứng sau sinh
Thời kỳ mãn kinh: Lượng hormon Estrogen ảnh hưởng quá trình sừng
hóa ở biểu mô làm teo lợi, lợi bóng và khô, dễ chảy máu
Bệnh tiểu đường được coi như là một yếu tố nguy cơ chính gây bệnh và
sự phát triển của bệnh quanh răng Những bệnh nhân bị tiểu đường có nguy
cơ viêm quanh răng gấp 3 lần so với người không mắc BQR nặng lên tỷ lệthuận với ngưỡng đường máu tăng cao Hay nói cách khác những bệnh nhânkhông kiểm soát được đường máu làm cho bệnh quanh răng nặng lên
Gần đây nhiều nghiên cứu mới chỉ ra giữa bệnh VQR và bệnh tiểu đường
là mối quan hệ hai chiều Không những bệnh tiểu đường là nguy cơ và làmbệnh quanh răng nặng lên mà bệnh quanh răng còn tác động ngược trở lại Đó
là những người bị bệnh QR cùng với các nguy cơ khác khả năng bị bệnh tiểuđường týp 2 lớn hơn những người khỏe mạnh Đồng thời điều trị bệnh VQR ổnđịnh sẽ giúp kiểm soát đường huyết tốt hơn và giảm nguy cơ biến chứng củađái tháo đường như: nấm miệng, bệnh tim mạch, đột quỵ [2], [3], [6]
Trang 201.3 Một số khái niệm cơ bản về bệnh ĐTĐ
1.3.1 Định nghĩa, tiêu chuẩn chẩn đoán, phân loại ĐTĐ
Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chấn đoán ĐTĐ (ADA 2014)
Bất kỳ
≥ 11,1 mmol/l (≥ 200 mg/dl)
Có thể kèm các triệu chứng kinh điển: Đáinhiều, khát, sút cân không giải thích đượcLúc đói
(Nhịn ăn ít nhất 8 giờ)
≥ 7,0 mmol/l (≥ 126 mg/dl)Làm 2 lần vào 2 ngày khác nhauĐường máu sau nghiệm
pháp dung nạp glucose
≥ 11,1 mmol/l (≥ 200 mg/dl)Làm 2 lần vào 2 ngày khác nhau
(Xét nghiệm bằng phương pháp sắc ký lỏng)
ĐTĐ được chẩn đoán xác định khi bệnh nhân có bất kỳ một trong 4 tiêuchuẩn trên [6]
Trang 21Phân loại đái tháo đường [6].
* Đái tháo đường typ 1 (ĐTĐ phụ thuộc insulin): chiếm khoảng 5%.
Đặc trưng bởi tình trạng phá huỷ tiến triển của các tế bào β bài tiếtinsulin của tuyến tuỵ, dẫn tới thiếu hụt Insulin nghiêm trọng Ở thể týp 1 cốđiển (Typ 1A) sự phá hủy tế bào β do nguyên nhân tự miễn Typ 1B hiếm gặphơn, có tình trạng thiếu hụt insulin nghiêm trọng mà không có bằng chứngcủa yếu tố tự miễn
* Đái tháo đường typ 2 (ĐTĐ không phụ thuộc insulin):
Là thể hay gặp chiếm 90-95% trong các thể ĐTĐ Bệnh do nhiều cơ chếnhưng rõ nhất là:
+ Tình trạng kháng insulin ở mô ngoại vi
+ Rối loạn điều hòa sản xuất glucose ở gan
+ Giảm chức năng tế bào β, dần dần suy hoàn toàn
Bệnh xuất hiện do sự tương tác giữa các yếu tố môi trường không thuậnlợi và yếu tố di truyền Các yếu tố nguy cơ là: thừa cân, béo phì, tăng huyết
áp, tăng triglyceride máu, lối sống ít vận động
Tần suất mắc tăng theo tuổi, hiện nay tỷ lệ gặp ở người trẻ ngày càng tăng.Biểu hiện lâm sàng của ĐTĐ týp 2 rất đa dạng, khởi phát ở bất kỳ lứatuổi nào, phụ thuộc vào mức đường máu và mức độ béo phì Thông thườngbệnh tiến triển âm thầm, không được chẩn đoán trong nhiều năm do có ít triệuchứng và thường chỉ được phát hiện khi đã có biến chứng, hoặc chỉ được pháthiện tình cờ khi đi xét nghiệm máu trước khi mổ hoặc khi có biến chứng nhưnhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não; khi bị nhiễm trùng kéo dài biểu hiệnnhư: loét bàn chân, bệnh vùng QR,…
Trang 22* ĐTĐ các týp đặc biệt khác Thiếu hụt di truyền chức năng tế bào beta, rối loạn di truyền hoạt tính Insulin, bệnh lý tụy ngoại tiết, do thuốc, ĐTĐ thai
kỳ, bệnh nội tiết khác, hội chứng di truyền khác
1.3.2 Biến chứng của đái tháo đường [6]
Biến chứng cấp tính: Hôn mê nhiễm toan ceton, tăng áp lực thẩm thấu,
hạ đường huyết, nhiễm trùng
1.3.3 Những chỉ tiêu đánh giá, theo dõi bệnh ĐTĐ[6]
1.3.3.1 Khái niệm về HbA1c
Hemoglobin (Hb) là một trong những thành phần cấu tạo nên hồng cầungười trưởng thành, có chức năng vận chuyển oxy
HbA chiếm 97% tổng lượng Hb trong cơ thể, có đặc tính kết hợp tựnhiên với Glucose một cách bền vững tạo thành HbA1 Tùy thuộc vào loạiđường đơn và vị trí gắn vào HbA mà có 4 loại HbA1: HbA1a1, HbA1a2,HbA1b, HbA1c
Trong đó HbA1c chiếm phần lớn nên nó đại diện cho tình trạng gắn kếtcủa đường lên Hb hồng cầu
Xét nghiệm HbA1c cho biết mức đường huyết trung bình trong 2-3tháng Đây là xét nghiệm tốt nhất để theo dõi sự kiểm soát đường huyết
Trang 231.3.3.2 Ý nghĩa của HbA1c
Bình thường HbA1c chiếm 4-6%
Khi HbA1c tăng 1% tương ứng với giá trị đường huyết tăng 30 mg/dlhay 1,7 mmol/l
Khi HbA1c < 6.5% cho thấy đường huyết được kiểm soát tốt
1.3.3.3 Đánh giá kết quả điều trị ĐTĐ
Theo "Mục tiêu kiểm soát bệnh nhân ĐTĐ châu Á - Thái Bình Dương2005” đánh giá kết quả điều trị ĐTĐ dựa trên bảng đánh giá nhiều chỉ số như:glucose máu lúc đói, HbA1c, huyết áp, BMI, cholesterol, HDL-C, LDL- C,triglycerid Tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu này để đánh giá mức độ kiểmsoát đường huyết của nhóm bệnh nhân trên chỉ theo dõi trên chỉ số đườngmáu và HbA1c theo ADA 2012 [6]
1.4 Mối liên quan giữa đái tháo đường và bệnh quanh răng
Đã có rất nhiều nghiên cứu chứng minh mốiquan hệ hai chiều giữa bệnhnha chu và bệnh tiểu đường Các kết quả vẫn còn gây tranh cãi song đại đa sốđều có quan điểm đó là: bệnh ĐTĐ là nguy cơ và làm bệnh quanh răng nặnglên Đồng thời điều trị bệnh viêm quanh răng ổn định sẽ giúp kiểm soát đườnghuyết tốt hơn và giảm nguy cơ biến chứng của ĐTĐ [3], [5], [11]
1.4.1 Ảnh hưởng của ĐTĐ trên bệnh QR
Nhiều nghiên cứu cho thấy bệnh đái tháo đường không phải là nguyênnhân trực tiếp gây viêm quanh răng mà các tình trạng biến đổi do bệnh đáitháo đường ảnh hưởng lên vùng quanh răng làm bệnh quanh răng dễ khởiphát, nặng lên vàkhó lành thương
Trang 24Thực tế tăng glucose máu ở người ĐTĐ sẽ làm tăng nồng độ glucose ởdịch kẽ lợi dẫn đến tác động bất lợi đến sự lành thương quanh răng và phảnứng chống đỡ của cơ thể trước sự tấn công của các mầm bệnh QR.
Mạch máu quanh răng ở bệnh nhân ĐTĐ cũng có sự biến đổi do quátrình xơ vữa Quá trình xơ vữa bắt đầu từ sự dính các tế bào mono vào thànhmạch máu, đặc biệt là dính vào tế bào nội mô Tại đây, những tế bào monobiệt hóa thành đại thực bào tiến hành hoạt động ăn lipid, từ đó chuyển hóathành các tế bào bọt và lắng đọng trong thành mạch máu tạo thành mảng xơvữa theo thời gian Điều này dẫn đến giảm trao đổi oxy và cung cấp chất dinhdưỡng qua màng tế bào Ngoài ra quá trình xơ vữa còn bị ảnh hưởng bởi sựngộ độc đường trực tiếp và gián tiếp lên tế bào nội mô
Gần đây các nhà khoa học đã tìm ra AGE (sản phẩm chuyển hóa cuốicùng của quá trình đường hóa) ở người ĐTĐ, đây là điểm mấu chốt trong việcgiải thích các biến chứng của ĐTĐ typ 2 trong đó có biến chứng bệnh quanhrăng Ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 còn có sự thay đổi trong chuyển hóa collagen(là thành phần cấu tạo chính của mô quanh răng và là khung hữu cơ choxương ổ răng), do liên kết chéo giữa AGE và collagen dẫn đến ảnh hưởng đến
sự lành thương cũng như sự khởi phát và tiến triển của bệnh quanh răng.Ngoài ra ở bệnh nhân ĐTĐ có sự tăng các yếu tố trung gian gây viêmqua hai cơ chế:
• Glucose trực tiếp hoạt hóa tế bào miễn dịch làm tăng biểu hiện cáccytokine như TNF-α, IL 1β, IL6 (Yếu tố trung gian gây viêm)
• AGE kết hợp với receptor của đại thực bào thành thụ thể của AGE(RACE) Hoạt động của thụ thể này qua một loạt các phản ứng cũnglàm tăng TNF-α, IL1β, IL6 dẫn đến phá hủy tổ chức quanh răng, tiêuxương ổ răng
Trang 25+Pr đại thực bào +Collagen
Sơ đồ 1.1 Cơ chế tác động của bệnh ĐTĐ lên bệnh quanh răng
1.4.2 Ảnh hưởng của bệnh viêm quanh răng lên ĐTĐ
Những BN có bệnh QR mạn tính có hiện tượng tăng sản xuất TNF-α,
IL-1β, IL-6, đây là những chất đối kháng Insulin Mặt khác hai chất này vốn dĩ
đã được sản xuất nhiều ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 Các cytokin này xuất hiệncàng làm tăng tác động tới bệnh tiểu đường do tác dụng kháng insulin [3], [6].Mặc dù bệnh QR không gây ra ĐTĐ týp 2, nhưng nếu có viêm quanhrăng mạn tính kéo dài kết hợp với các nguy cơ khác như béo phì, ít vận động,tác động bất lợi của môi trường thì nguy cơ mắc ĐTĐ týp 2 sẽ cao hơn
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Ngộ độc TB nội mô Hoạt hóa các TB Hình thành AGE
Phá hủy tổ chức QRTiêu xương ổ răng
Trang 26Đồng thời bệnh viêm quanh răng cũng tăng nguy cơ biến chứng củaĐTĐ như biến chứng tim mạch và thận gấp 3,5 lần so người có vùng quanhrăng khỏe mạnh Điều trị bệnh quanh răng sẽ cải thiện kiểm soát đườnghuyết, giảm AGEs, HbA1c, TNF-α,
1.4.3 Những nghiên cứu về mối liên quan giữa ĐTĐ và bệnh VQR
Nghiên cứu của Apoorva SM (2013) trên 580 bệnh nhân chia thành 4nhóm qua chỉ số HbA1c: nhóm chứng, nhóm kiểm soát glucose tốt, nhómkiểm soát glucose vừa, nhóm không kiểm soát
Kết quả: Tỷ lệ mắc bệnh quanh răng và mức độ trầm trọng của bệnh tỷ
lệ thuận với mức độ kiểm soát đường máu [12]
Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Thực (2011) trên 625 BN ĐTĐ týp 2 đểđánh giá tình trạng BQR Trong đó chọn ra 200 bệnh nhân để tiến hànhnghiên cứu can thiệp có đối chứng chia 2 nhóm: nhóm chứng (không điều trịVQR) và nhóm can thiệp được điều trị VQR Các bệnh nhân này được theodõi 6 tháng, 12 tháng
Kết quả: Tỷ lệ mắc BQR ở nhóm nghiên cứu cao hơn nhóm bệnh nhân
cùng độ tuổi không mắc ĐTĐ
Bước đầu điều trị tốt BQR ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 giúp cải thiện kiểmsoát đường máu thông qua chỉ số HbA1c [11]
1.5 Vai trò, thành phần của nước bọt và mối liên quan với đường huyết
Nước bọt là một chất lỏng phức hợp được tiết ra từ các tuyến nước bọt.Ước tính có khoảng 0,7- 1,5L nước bọt được tiết ra mỗi ngày, trong đó tuyếnnước bọt dưới hàm, dưới lưỡi chiếm 70-75%, tuyến mang tai chiếm 20%, cònmột lượng nhỏ được tiết ra từ các tuyến nước bọt phụ khác [13]
Trang 271.5.1.Vai trò của nước bọt
- Phân hủy tinh bột nhờ men Amylase, làm mềm thức ăn
- Tác dụng bôi trơn, giữ ẩm bên trong khoang miệng
- Dòng chảy của nước bọt làm sạch thức ăn và vi khuẩn
- Kháng khuẩn nhờ các men kháng khuẩn là các lysozyme, hệ thốnglacto peroxidase và các kháng thể như IgA, IgM, IgG
- Tác dụng đệm: ngăn chặn những thay đổi đột ngột về pH
- Tái khoáng hóa men răng: sử dụng canxi và phosphat
- Sử dụng để xét nghiệm chẩn đoán: vi khuẩn, nấm, men, pH
1.5.2 Thành phần của nước bọt và mối liên quan với đường huyết
Nước bọt gồm 99% là nước, 1% còn lại là các chất vô cơ, hữu cơ:
Chất vô cơ: Là các ion, khoáng Bicarbonate, phosphate, calcium,
sự dính các tế bào mono vào thành mạch máu, đặc biệt là dính vào nội mạc.Tại đây các tế bào này biệt hóa thành đại thực bào và tiến hành hoạt động ănlipid từ đó chuyển hóa thành các tế bào bọt lắng đọng trong thành mạch máuhình thành mảng xơ vữa Bệnh lý về mạch máu là biến chứng thường gặpnhất mà biểu hiện rõ và sớm nhất ở lớp nội mạc dẫn đến thay đổi tính thấmcủa thành mạch [6]
Trang 28Bình thường glucose ở trong nước bọt chỉ chiếm hàm lượng không đáng
kể Khi lượng đường máu tăng cao, glucose là một phân tử nhỏ dễ dàngkhuếch tán qua màng bán thấm Điều đó có thể lý giải vì sao nồng độ glucosetrong nước bọt tăng cao hơn ở những bệnh nhân ĐTĐ
1.6 Các nghiên cứu về mối liên quan giữa đường nước bọt và đường huyết ở bệnh nhân ĐTĐ
Theo nghiên cứu của Jha.SK năm 2014 nghiên cứu trên 90 bệnh nhânđược chia thành 3 nhóm: nhóm chứng (I), nhóm tiểu đường có kiểm soát (II)
và nhóm tiểu đường không kiểm soát (III) Kết quả lượng glucose TB củanhóm I: 1,15 mg/dl; nhóm II: 2,04 mg/dl; nhóm III: 3,99 mg/dl Qua phân tíchthống kê có sự tương quan giữa đường máu và đường nước bọt [15]
Một số nghiên cứu khác: Panda Abikshyeet (2012), Agrawal RP1(2013), Satish Kumar (2014) cũng cho thấy có sự tương quan chặt chẽ [16],[17] Tuy nhiên Arati S Panchbhai (Ấn Độ) năm 2012 đã không tìm thấy mốitương quan trong nghiên cứu của mình [8]
Trang 29Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
-Những bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ týp 2 (theo tiêu chuẩn ADA2012) và có bệnh VQR với các triệu chứng sau: viêm lợi, có túi quanh răng
>3mm, mất bám dính quanh răng, tiêu xương ổ răng
- Tuổi > 35
- Có ít nhất một vùng lục phân còn răng
- Tại thời điểm nghiên cứu không mắc các bệnh cấp tính khác
- Hợp tác và tự nguyện tham gia nghiên cứu
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân đái tháo đường typ 1
- Bệnh nhân mất răng toàn bộ
- Bệnh nhân đang mắc bệnh toàn thân cấp tính hoặc có rối loạn tâm thầntại thời điểm nghiên cứu
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại phòng khám nội tiết Bệnh viện Đa khoa
Hà Đông (phòng khám đang quản lý hơn 600 bệnh nhân ĐTĐ)
Thời gian: Từ tháng 10/2015 đến tháng 3/2016
Trang 302.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
d
pq Z
n : Cỡ mẫu tối thiểu
Z(1-α/2) : Hệ số tin cậy ở mức xác suất 95% là 1,96
p : Tỷ lệ mắc bệnh (p= 0,76) [26]
q : Tỷ lệ ước lượng không mắc bệnh (q=0,24)
d : Độ sai số không mong muốn của p là 5,8%
Trang 31phòng khám Răng Hàm Mặt Tại đây các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn sẽ đượckhám và ghi nhận các thông tin phục vụ cho nghiên cứu vào mẫu phiếu thuthập thông tin Khám và thu thập thông tin bệnh nhân đến khi đủ số lượngmẫu theo yêu cầu.
2.4 Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin
2.4.1 Thu thập thông tin chung
Thu thập thông tin được thực hiện bởi tác giả luận văn, một bác sỹ phụtrách và một y tá biên chế tại phòng khám Răng Hàm Mặt của Bệnh viện đakhoa Hà Đông
Các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nghiên cứu được phỏng vấn và ghi nhậncác thông tin về đặc trưng cá nhân:
• Thủ tục hành chính: Họ tên, tuổi, địa chỉ, ngày khám
• Thói quen chải răng và VSRM, sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe răngmiệng, tiền sử hút thuốc
• Thời gian mắc bệnh ĐTĐ (tính đến thời điểm khám)
Tất cả các thông tin trên được ghi vào Mẫu phiếu nghiên cứu điều tra(Phụ lục 1)
2.4.2 Thu thập thông tin về bệnh đái tháo đường [22], [23], [24]
2.4.2.1 Định lượng HbA1c
Kỹ thuật định lượng HbA1c máu toàn phần trên máy tự động Beckman-Counter bằng phương pháp ức chế miễn dịch, áp dụng tại khoa Sinhhóa, Bệnh viện Đa khoa Hà Đông
Au-Cách lấy bệnh phẩm: Thể tích mẫu tối thiểu là 1ml máu toàn phần được
chống đông bằng K2-EDTA (Ethylene Diamine Tetraacetic Acid)
Trang 32Đọc kết quả: Dải đo được của % HbA1c: 3,2% - 14,5%.
Khoảng tham chiếu người trưởng thành: 0 - 6%, giá trị báo động > 6%
2.4.2.2 Định lượng glucose máu
Kỹ thuật định lượng glucose huyết thanh, huyết tương trên máy tựđộng Au-Beckman - Counter áp dụng tại khoa Sinh hóa, Bệnh viện Đakhoa Hà Đông
Cách lấy bệnh phẩm:
Bệnh nhân được lấy máu khi đói và nhịn ăn ít nhất 8-14h trước khi lấymáu Ngừng sử dụng Insulin hoặc thuốc hạ Glucose huyết trước khi lấymáu Bệnh phẩm chống đông bằng Heparin hoặc chất chống đông NaF.Thể tích mẫu tối thiểu: 2ml máu toàn phần Mẫu sau khi lấy cần chuyểnngay đến phòng xét nghiệm trong vòng 1h, bảo quản 40C trong vòng 2h trướckhi xét nghiệm
Trang thiết bị, vật liệu: Máy sinh hóa tự động AU-680, AU-640
(Beckman Counter), máy ly tâm tốc độ vòng quay 4000v/p, hóa chất glucoseR1, glucose R2, hóa chất chuẩn Calibrator, hóa chất kiểm tra Serum control
Báo cáo kết quả: Đơn vị sử dụng mmol/l, khoảng tuyến tính của hệ
thống máy xét nghiệm: 0,6-45,0mmol/l
2.4.2.3.Thu thập mẫu nước bọt và định lượng Glucose
Mẫu nước bọt được lấy ở tất cả các đối tượng nghiên cứu và cùng thờiđiểm với xét nghiệm máu.Bệnh phẩm được lấy tại phòng khám Răng HàmMặt và chuyển khoa Sinh hóa làm xét nghiệm Cách lấy như sau:
+ Mẫu được lấy vào buổi sáng (hoặc 8-14 tiếng sau bữa ăn), bệnh nhânđược đánh răng sạch sẽ
Trang 33+ Trước khi lấy mẫu, các đối tượng được hướng dẫn không hút thuốc, hoặc
ăn uống Những người đeo hàm giả tháo lắp được yêu cầu tháo trước khi lấy mẫu.+ Đối tượng được ngồi thoải mái, bình tĩnh trong phòng Trước khi lấymẫu phải nhổ hết nước bọt trong miệng, sau 30s nước bọt được lấy bằng cáchcho BN nhổ vào ống nghiệm sạch, số lượng 2ml
Nguyên lý và quy trình định lượng glucose nước bọt [22], [23], [24].
Sử dụng phương pháp Enzyme-màu, dựa trên phản ứng xúc tác củagluco-oxidase oxy hóa glucose thành acid gluconic và peroxidhydrogen(H2O2) H2O2 tác dụng với 4-aminoantipyrin và phenol dưới xúc tác củaperoxidase (POD) tạo thành chất có màu hồng là quinoneimine và nước Đomật độ quang của đỏ quinoneimine ở bước sóng 540nm Nồng độ glucosetrong mẫu thử tỉ lệ thuận với đậm độ của quinoneimine và tỉ lệ thuận với mật
độ quang được đo tại bước sóng 540nm
Trang 34Bảng 2.1 Mục tiêu kiểm soát đường máu theo ADA 2012
Đạt mục tiêu Không đạt MT
Đường máu lúc đói mmol/ L ≤ 7,2 >7,2
2.4.3 Thu thập thông tin về tình trạng quanh răng [1], [2]
2.4.3.1 Phương tiện và dụng cụ khám
- Ghế nha khoa
- Bộ dụng cụ khám răng miệng gồm: khay, gương, gắp, thám châm
- Dụng cụ đo túi lợi: Dùng cây đo độ sâu túi lợi của hãng Premier (Đức)hoặc cây thăm dò quanh răng periodontal probe do WHO quy định
Hình 2.1 Hình ảnh cây đo độ sâu túi lợi
Cách sử dụng cây thăm dò như sau: cầm cây thăm dò sao cho trục củacây thăm dò song song với trục của răng được khám, đưa đầu cây thăm dòvào đáy túi lợi ở 6 điểm cho mỗi răng khám (gần ngoài, giữa ngoài, xa ngoài,gần trong, giữa trong, xa trong) Khi thao tác phải nhẹ nhàng, lực dùng đểthăm khám không quá 15- 25gr Trước khi khám phải thử nghiệm lực bằng
Trang 35cách: đưa đầu cây thăm dò vào móng tay tạo một lực ấn nhẹ khi thấy trắngphần móng tay, không gây đau là được.
2.4.3.2 Chỉ số lợi (GI- Gingival Index) của Loe và Silness
Chọn răng và vùng lợi: 4 vùng lợi (mặt trong, mặt ngoài, mặt gần, mặt
xa) được thăm khám 6 răng đại diện: răng 16, 12, 24, 36, 32, 44 Lấy số trungbình làm kết quả
Hình 2.2 Minh họa cách chọn răng đại diện khi lấy chỉ số GI
(Theo WHO-1997)
Phương pháp khám: Răng và lợi được thổi khô
Đánh giá mức độ viêm dựa trên màu sắc, độ săn chắc và sự có hay không cóchảy máu khi thăm khám
Tiêu chuẩn đánh giá chỉ số lợi GI như sau:
Trang 36GI cho vùng: 1 trong 4 mặt lợi ghi mã số từ 0 - 3;
GI cho một răng: cộng 4 mặt chia 4
GI cho một nhóm răng: ghi mã số các răng được khám trong nhóm chiacho số răng đã khám;
GI cho cá thể: cộng tất cả các mã số chia cho số răng khám
Ngưỡng đánh giá cho bệnh nhân:
+ Răng 16, 11, 26, 31: khám mặt ngoài
+ Răng 36 và 46:khám mặt trong
Trang 37Hình 2.3 Minh họa cách chọn răng đại diện khi lấy chỉ số OHI-S
(Theo WHO 1997)
- Tiêu chuẩn ghi chỉ số cặn như sau:
+ Độ 0: Không có cặn răng hoặc vết bẩn
+ Độ 1: Cặn mềm phủ không quá 1/3 bề mặt răng
+ Độ 2: Cặn mềm phủ quá 1/3 nhưng không quá 2/3 bề mặt răng.+ Độ 3: Cặn mềm phủ quá 2/3 bề mặt răng
- Chỉ số cao răng (CI-S) có 4 mức độ:
0: Hoàn toàn không có cặn bám
1: Cặn bám phủ không quá 1/3 bề mặt từ cổ răng
2: Cặn bám phủ 1/3-1/2 bề mặt thân răng
3: Cặn bám phủ >2/3 bề mặt răng
* Cách tính:
DI - S = Tổng các chỉ số đánh giá chia cho tổng số răng khám
CI - S =Tổng các chỉ số đánh giá chia cho tổng số răng khám
OHI - S = DI - S + CI – S
Ngưỡng đánh giá của OHI-S
Trang 38Khám các răng sau:17/16, 11, 26/27, 36/37, 31, 47/46
Tiến hành:
- Dụng cụ: sử dụng sonde thăm dò nha chu theo quy định của WHO đểxác định độ sâu túi lợi, chảy máu và cao răng Có 5 mức độ được ghi:
Code 0 (CPI 0)= Tổ chức QR bình thường;
Code 1 (CPI 1)= Chảy máu sau thăm nhẹ;
Code 2 (CPI 2)= Cao răng trên và dưới lợi;
Code 3 (CPI 3) = Túi lợi sâu 4 - 5mm;
Code 4 (CPI 4) = Túi lợi bệnh lý sâu ≥ 6 mm;
Cách tính tỷ lệ người có bệnh QR theo mã số cao nhất khi khám
Tỷ lệ (%) người có CPI 0 = (Số cá thể có code 0 ) x100
Trang 39Tổng số người khám Cách tính tương tự đối với % CPI 1, CPI 2, CPI 3, CPI 4
Cách tính số trung bình (TB) vùng lục phân mỗi người theo CPI
Số TB vùng lục phân = Tống số vùng lục phân có code 0
lành mạnh Tổng số người khám
Cách tính tương tự đối với số TB vùng lục phân CPI 1, CPI 2, CPI 3, CPI 4
2.4.4.5 Mất bám dính quanh răng (Chỉ số nha chu cộng đồng - CPI) theo WHO 1994
Mất bám dính (MBD) quanh răng: là khoảng cách từ chỗ nối men xương răng (CEJ) đến đáy túi lợi khi thăm dò MBD là dấu hiệu duy nhất cóthể đánh giá mức độ phá huỷ tổ chức QR, nó phản ánh gián tiếp mức độ tiêuxương ổ răng Cách khám:
-Dùng cây thăm dò sao cho trục của cây thăm dò song song với trục củarăng được khám Mỗi răng khám 6 điểm: ngoài, trong (gần, giữa, xa), rồi lấytrung bình cho mỗi răng thăm dò để xác định độ MBD quanh răng
Ghi nhận độ MBD lớn nhất đại diện cho mỗi vùng lục phân, đồng thờighi tổng số răng bị MBD của đối tượng vào bệnh án nghiên cứu
Kết quả mã số về độ MBD:
0: MBD 0 - 3mm (CEJ không thấy và mã số CPI từ 0-3)
Mã số 0 có thể ghi khi CEJ không thấy được và mã số CPI là 4
1: MBD 4 - 5 mm (CEJ trong vạch đỏ);
2: MBD 6 - 8mm (CEJ giữa vạch đỏ trên và vạch 8,5 mm)
3: MBD 9 - 11mm (CEJ giữa vạch 8,5 mm và vạch 11,5 mm)
Trang 404: MBD 12 mm (CEJ ngoài vạch 11,5 mm)
X: Sextant loại trừ (còn < 2 răng trên 1 sextant);
9: Không ghi nhận được (không thấy được CEJ do không xác định haykhông phát hiện được)
2.4.4.6 Đánh giá tiêu xương: Chụp phim Panorama [27], [28], [29].
Phương tiện chụp phim: Máy chụp phim Panorama Vatech kiểu
+ Tiêu xương ngang
+ Tiêu xương chéo hay tiêu xương dọc hoặc tiêu xương phối hợp
Mức độ tiêu xương
+ Tiêu xương ít so với đường ranh giới men- xương răng
+ Tiêu xương rõ <1/2 chiều dài chân răng
+ Tiêu xương nhiều >1/2 chiều dài chân răng